Mục tiêu nhận thức - Nắm được những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt, đồng thời có ý thức rèn luyện thói quen và năng lực sử dụng tiếng Việt theo các yêu cầu đó.. Mục tiêu kĩ năng - Biết v
Trang 1SỞ GD-ĐT AN GIANG
Trường THPT Bình Khánh
GIÁO ÁN
Tên bài: Những yêu cầu sử dụng tiếng Việt
Tiết: 74 - 74 Tuần: 25
Ngày soạn: 01/02/2011
Người soạn: Nguyễn Thị Thảo.
A Mục tiêu cần đạt
1 Mục tiêu nhận thức
- Nắm được những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt, đồng thời có ý thức rèn luyện thói quen
và năng lực sử dụng tiếng Việt theo các yêu cầu đó.
2 Mục tiêu kĩ năng
- Biết vận dụng những yêu cầu trên vào đọc hiểu văn bản, làm văn và sử dụng tiếng Việt chuẩn mực, có hiệu quả.
- Biết sửa chữa một số lỗi dùng trong tiếng Việt
3 Mục tiêu thái độ
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
- Có ý thức nói và viết đúng.
B Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị giáo án, sgk và các phương tiện trực quan cho bài dạy
- Chuẩn bị những ví dụ sinh động cho bài dạy
2 Học sinh
- Đọc bài trước ở nhà, chuẩn bị những câu hỏi cần thiết để thảo luận trên lớp
- Mang bài viết luyện tập viết đoạn văn thuyết minh lên lớp để làm bài tập số 5
C Phương tiện thực hiện :
- SGV, SGK, thiết kế bài học
D Phương pháp:
- Thảo luận, thực hành, gợi mở, diễn giảng, nêu vấn đề…
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I SGK
(?) Các câu ở mục 1.a đã mắc lỗi gì? Em hãy chữa
lại cho đúng?
Hs phát hiện và chữa lỗi
(Vd thêm: Dắt tai/ tay, ướt/ ước muốn.)
(Vd thêm: Ăn cơm dòi/ rồi Cá rô – cá gô.)
(Vd thêm: Vẽ/ vẻ đẹp, sữa/ sửa HonDa, chửa /
chữa.)
(?) Tại sao lại ghép chung ngữ âm và chữ viết
chung 1 mục?
(?) Trong đoạn hội thoại mục 1.b những từ nào
không phải là từ toàn dân?Xác định từ địa phương
và từ toàn dân tương ứng.
Hs phát hiện
GV liên hệ thực tế: Hãy tìm thêm những từ phát âm
theo giọng địa phương mà em biết?
Cái trốc (đầu), cái đội (chén, rỗ (cậu), đường
I SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TV :
1 Về ngữ âm và chữ viết
a Một số lỗi về chính tả:
+ Nói và viết sai phụ âm cuối ( c/t ): giặc -> giặt + Nói và viết sai phụ âm đầu (d/r): dáo -> ráo + Nói và viết sai thanh điệu ( hỏi/ ngã ) : lẽ -> lẻ,
đỗi -> đổi
-> Phát âm không chuẩn sẽ dẫn đến sai chữ viết
b Lỗi phát âm theo giọng địa phương:
+ Dưng mờ, bẩu: tiếng địa phương-> Không đúng chuẩn mực tiếng Việt.
+ Nhưng mà, bảo: tiếng toàn dân-> Phổ biến.
Trang 2(đàng), nón (mũ)
Mô (đâu), răng (sao)…
(?) Từ việc phân tích ngữ liệu trên , em hãy cho
biết sử dụng tiếng Việt về ngữ âm và chữ viết cần
đảm bảo những yêu cầu gì?
(BT1) Chọn những từ viết đúng: bàng hoàng, chất
phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau
chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ
=> Về ngữ âm: Phát âm theo âm thanh chuẩn
của tiếng Việt.
Về chữ viết: Viết đúng theo quy tắc hiện
hành về chính tả và chữ viết.
BT1/ SGK
(?) Trong các câu ở mục 2.a, từ ngữ nào được
dùng không đúng? Em hãy chữa lại cho đúng?
GV cho thêm VD ngoài SGK
Vd: Chúng tôi rất hân hạnh được đón tiếp ngài Bộ
trưởng và bà vợ
-> pt lỗi sai và sửa
Vd: Là nhà văn anh ấy phải xâm nhập vào cuộc
sống thực tế
-> pt lỗi sai và sửa
HS chọn câu đúng, phát hiện câu sai và sửa
Vận dụng làm BT2/ 68 SGK
BT2/ 68:
+ Từ “hạng” (loại, thứ ) có ý khinh khi.
+ Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ,
không có nét nghĩa đánh giá tốt/xấu.
+ Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, gượng
ép, nặng nề
+ Từ “sẽ” có nét nghĩa tất yếu, nhẹ nhàng, phù
hợp với sắc thái chung của câu văn.
2.Về từ ngữ:
a.Phát hiện và chữa lỗi của từ ngữ trong câu:
Câu 1:
– Lỗi: chót lọt -> sai về cấu tạo từ, dùng văn nói
trong văn viết
- Chữa: cuối cùng Câu 2:
- Lỗi : truyền tụng: hiểu sai nghĩa của từ -> Sử
dụng từ không chuẩn xác
- Chữa : truyền đạt, truyền thụ, … Câu 3:
– Lỗi: mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm
-> kết hợp từ sai
- Chữa : Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết đã giảm
Câu 4:
– Lỗi : những bệnh nhân pha chế -> kết hợp từ
sai
- Chữa : Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt
mà được khoa Dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt
b Lựa chọn những câu dùng từ đúng:
- Câu đúng: 2,3,4
- Câu sai: + C.1: yếu điểm -> điểm yếu
+ C.5 : linh động -> sinh động
=> Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức va cấu
tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong TV
(BT2) Phân tích chính xác và biểu cảm của từ ngữ
Trong đoạn văn? (SGK).
(?) Em hãy xác định chủ vị cho các câu trong mục
3.a
(?) Các câu trên chưa đủ thành phần câu, em hãy
sửa lại cho đúng.
(?) Các câu trong mục 3.b cấu trúc ngữ pháp đúng
chưa? Em hãy sửa lại cho đúng
(?) Vì sao đoạn văn trên lại thiếu tính thống nhất,
3 Về ngữ pháp:
a Lỗi do thiếu các thành phần chính trong câu:
- Thiếu chủ ngữ => Bỏ từ “Qua”, bỏ từ “của” +
“dấu phẩy”
- Thiếu vị ngữ: thêm “đã được thể hiện bằng những hành động thiết thực”.
b Lỗi do quan hệ ngữ pháp không rõ ràng: Câu 1
không phân định giữa thành phần phụ và chủ ngữ Các câu còn lại đúng
c Lỗi liên kết câu:
Trang 3chặt chẽ?
BTBS:
Anh (chị )nhận xét gì về ba câu trong đoạn
văn sau:
(1)Năm 1961, Trung ơng ra quyết định sát
nhập hai tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang thành
hai tỉnh Hà Bắc (2)Năm 1997 Trung ơng
lại tách hai tỉnh Bắc Giang, Bắn Ninh (3 )
Tỉnh Bắc Ninh đợc tái lập từ đấy.
- Câu 1,3 đúng
- Câu 2 sai Vì ngời ta hiểu trung ơng tách
ra thành 2 tỉnh.
- Sai ở mối liờn hệ, liờn kết giữa cỏc cõu: sắp xếp cỏc cõu lộn xộn, thiếu lụgic => đoạn văn rời rạc, khụng mạch lạc
=>Viết cõu theo đỳng qui tắc ngữ phỏp Tiếng
Việt.
-Diễn đạt đỳng cỏc quan hệ ý nghĩa.
-Sử dụng dấu cõu thớch hợp.
-Cỏc cõu trong đoạn cần được liờn kết chặt chẽ
(?) Từ nào trong mục 4.a dựng chưa đỳng phong
cỏch? Em hóy chữa lại từ đú?
(?) Đoạn văn trờn thuộc phong cỏch ngụn ngữ gỡ?
(?)Tại sao hệ thống cỏc thuật ngữ vừa kể khụng
được dựng trong đơn đề nghị?
VD thờm: Từ ngữ nào sử dụng chưa đỳng trong cõu
văn sau ?
Tấm là cụ gỏi đẹp bỏ chấy bựa chột, hiền lành,
chăm chỉ, cũn mẹ con Cỏm thỡ ỏc phải biết.
4 Về phong cỏch ngụn ngữ:
a) Phõn tớch- sửa:
- hoàng hụn-> dựng trong PCNNNT.
- Sửa : buổi chiều -> phự hợp với PCNNHC
b) Nhận xột đoạn văn:
- Từ xưng hụ: bẩm, con – cụ
- Khẩu ngữ: cú thế, cú dỏm núi gian, quả, về làng
về nước, chả làm gỡ
- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dựi
- Khụng thể dựng cỏch núi trờn trong đơn đề nghị Đơn cần sự chinh xỏc, khoa học,rừ ràng
=> Cần núi và viết phự hợp với cỏc đặc trưng và
chuẩn mực trong từng phong cỏch chức năng ngụn ngữ.
(?) Từ “đứng” và “quỳ” trong cõu tục ngữ được
sử dụng theo nghĩa gỡ? So với cõu “Chết vinh cũn
hơn sống nhục” cõu nào cú tớnh hỡnh tượng và biểu
cảm hơn? Vỡ sao?
(?) Xỏc định biện phỏp tu từ của từ in đậm trong
mục II.2? Cỏch sử dụng biện phỏp tu từ mang lại
hiệu quả gỡ?
(?) Xỏc định phộp đối, phộp điệp và nhận xột giọng
điệu của đoạn văn? Cho biết tỏc dụng của cỏc
phộp tu từ được sử dụng?
II SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO:
1 Tớnh hỡnh tượng, biểu cảm:
Đứng , quỳ -> chỉ tư thế con người
Nghĩa chuyển : nhõn cỏch, phẩm giỏ
- chết đứng: hiờn ngang, kiờu hónh
- sống quỳ: hốn hạ, luồn cỳi
2.Hiệu quả diễn đạt:
Chiếc nụi xanh, mỏy điều hũa: cụ thể húa lợi ớch của cõy xanh
3.Đạt giỏ trị nghệ thuật:
Phộp đối, phộp điệp + nhip điệu dứt khoỏt -> giọng văn mạnh mẽ, hựng hồn, tạo ấn tượng mạnh đến người đọc, người nghe, phự hợp với mục đớch kờu gọi
Trang 4(4) Đọc và phân tích:
- Câu văn có chủ ngữ (chị Sứ), vị ngữ (yêu), bổ ngữ (biết bao nhiêu cái chốn này), và hai thành phần chú thích Hai thành phần chú thích mang lại tính hình tượng và tính biểu cảm vì diễn đạt bằng hình ảnh và nói đến những tình cảm thiêng liêng khi con người mới chào đời
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới.
- Học bài: Thuộc phần ghi nhớ, về nhà làm thêm bài tập 3,5 SGK trang 68.
- Chuẩn bị bài mới: TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi ở vở bài soạn và làm bài tập trang 69-73.
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………