Kiến thức : - Biết được những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai - Trình bày được các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của
Trang 1PHẦN MỘT : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I: – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với
đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do
Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe
- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan
hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh
2 Kĩ năng :
- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ, tư tưởng:
- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai
tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầuquyết liệt
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và
thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với cuộc đấu
tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh
II Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo: SGV, TKBG LS12, ĐC LSTGHĐ
2.Phương pháp:Phân tích, so sánh, giải thích…
3.Đồ dùng:
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III Tiến trình dạy học:
Trang 22 Kiểm tra bài cũ:
3.Giới thiệu bài mới:
GV trình bày nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhiều vấn đềmang tầm quốc tế được đặt ra như số phận của các nước tham gia phe phát xít, tổ chức lạithế giới sau khi chiến tranh kết thúc và phân chia thành quả giữa các nước thắng trận Vậynhững vấn đề đó sẽ được giải quyết như thế nào? Các em cùng theo dõi bài và tìm câu trảlời
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt) Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Hội nghị Ianta và thỏa thuận của ba
cường quốc.
* Bối cảnh lịch sử:
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc,
phần thắng nghiêng về phe các nước Đồng
minh, nhiều vấn đề quốc tế cần phải giải
quyết Hội nghị giữa nguyên thủ ba
cường quốc Anh, Mĩ, Liên Xô đã họp ở
Ianta (4 - 11/2/1945)
* Những quyết định của Hội nghị Ianta:
- Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và quân
phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến
tranh
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm
duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải giáp
quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh
hưởng :
+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở Đông
Đức, Đông Béclin và Đông Âu; Mĩ, Anh,
Pháp đóng quân ở Tây Đức, Tây Béclin và
Tây Âu
+ Châu Á: Liên Xô tham gia chống Nhật;
giữ nguyên thể trạng Mông Cổ; Liên Xô
đóng quân ở vĩ tuyến 38 Bắc bán đảo Triều
Tiên; Mĩ đóng quân ở vĩ tuyến 38 Nam bán
đảo Triều Tiên
* Tác động:
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề: Khi
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước vào giaiđoạn kết thúc, phần thắng nghiêng về phe đồng
minh Vậy sẽ đặt ra những vấn đề gì cho những nước tham gia sau khi chiến tranh kết thúc?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích ba vấn đề quan trọng khi cuộc chiến tranh kết thúc: số
phận của các nước phát xít; sự cần thiết phải cómột tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình và anninh thế giới và việc xác định vị trí đóng quân vàphân chia vùng ảnh hưởng giữa các nước thắngtrận
GV sử dụng H1- SGK Lịch sử 12, có thể hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi:
- Những người trong bức hình là ai?
- Họ gặp nhau ở đâu và để làm gì?
- Những quyết định của họ đã ảnh hưởng đếntình hình thế giới như thế nào?
HS: Quan sát hình ảnh, dựa vào SGK để trả lời
Hoạt động 2: Để giúp HS hiểu rõ những thỏa thuận của Hội nghị Ianta, GV có thể sử dụng bản đồ thế giới để xác định các vị trí đóng quân
và phạm vi ảnh hưởng của các nước, hoặc sử dụng bảng sau đây:
Phạm vi
Châu Âu Châu
Trang 3Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:
Những quyết định của Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau này?
HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Nhận xét và nhấn mạnh những thảo thuận
đó về cơ bản đã chia thế giới thành hai phe và do
Mĩ, Liên Xô đứng đầu mỗi phe Hình thành trật
tự thế giới mới, trật tự hai cực Ianta
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
* Bối cảnh lịch sử:
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại Xan
Phranxixco (Mĩ) diễn ra Hội nghị quốc tế
thành lập tổ chức Liên hợp quốc có sự tham
gia của 50 quốc gia
* Mục đích :
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát
triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các
dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế trên cơ
sở tôn trọng quyền tự quyết dân tộc
+ Chung sống hòa bình với sự nhất trí lớn
của 5 nước lớn: Liên Xô (nay là Liên bang
Nga), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
* Vai trò của Liên hợp quốc
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu
tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK để trả lời câu hỏi: Hội nghị này được tổ chức ở đâu? Có bao nhiêu nước tham gia? Tổ chức nhằm mục đích gì?
HS: Dựa vào những nội dung đã học ở phần 1 và
SGK để trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý HS: Lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 2: GV giới thiệu về mục đích hoạt
động của tổ chức này và phân tích 5 nguyên tắc hoạt động GV có thể nhấn mạnh:
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh thế giới chialàm hai phe, tổ chức này ra đời như một công cụ
nhằm duy trì trật tự thế giới “hai cực” vừa được
xác lập, với nhiệm vụ quan trọng nhất là duy trìhòa bìn, an ninh thế giới, ngăn ngừa một cuộcchiến tranh thế giới mới Vì vậy các nguyên tắchoạt động của Liên hợp quốc cũng phản ánh tìnhthần đó như nguyên tắc giải quyết hòa bình cáctranh chấp quốc tế, nguyên tắc chung sống hòabình và sự nhất trí giữa năm nước lớn Nguyêntắc cuối cùng có ý nghĩ thực tiễn rất lớn, nhất làhai cường quốc đứng đầu mỗi phe Liên Xô vàMĩ
GV nêu câu hỏi: Những mặt tích cực, hạn chế
của nguyên tắc “sự nhất trí giữa 5 nước lớn”?
HS: Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi và ghi
Trang 4- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung
đột khu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp
tác hữu nghị, nhân đạo, giáo dục, y tế…
Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu
về tổ chức của Liên hợp quốc, yêu cầu các em sơ
đồ hóa tổ chức này khi thực hiện bài tập về nhà
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS tìm hiểu những tổ chức Liên hợpquốc đang hoạt động ở Việt Nam như Tổ chứcphát triển LHQ – UNDP, Quĩ nhi đồng LHQ –Unicef, Tổ chức Giáo dục - Khoa học và Văn hóaLHQ – Unesco , qua đó HS sẽ rút ra được hoạtđộng chủ yếu của Liên hợp quốc trong giai đoạnhiện nay như thế nào, nhấn mạnh đến tráchnhiệm của Liên hợp quốc trong việc giải quyếtxung đột và vấn đề nhân đạo
HS: Thảo luận và ghi chép
3 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối
lập(HS đọc thêm)
4 Củng cố, dặn dò :
a Củng cố
GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành nhưthế nào?
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp quốc trongviệc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc tế như thếnào?
b Dặn dò,Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 5Bài 2 – LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)
LIÊN BANG NGA (1991 -2000)
I Mục tiêu :
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức :
- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 -1991 như công
cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công trong việc xây dựng cơ sở vậtchất kĩ thuật cho CNXH Đồng thời cũng thấy được quá trình khủng hoảng và tan rã củaLiên bang xô viết
- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựng CNXH(1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống CNXH ở Đông Âu
- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu vàcác nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, quan hệ chính trị -quân sự
2 Kĩ năng:
- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên Xô và
các nước Đông Âu
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụngSGK, khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng :
- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các
nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm cảu
những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinhnghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta
II Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo: SGV, TKBG LS12, ĐC LSTGHĐ
2.Phương pháp:Phân tích, so sánh, giải thích…
“Bức tường Beclin”, lá cờ búa liềm hạ xuống từ điện Kremli, một số hình ảnh nước Nga
ngày nay như thủ đô Mátxcơva, chân dung thủ tướng V Putin, tổng thống S Mevedepđược thiết kế trên phần mềm PowerPoint
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III T iến trình dạy học:
Tuần: Tiết:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 61 Ổn định lớp học :
12A1: 12A2:
2 Kiểm tra bài cũ :
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định đó đến tình
hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên
hợp quốc
3 Giới thiệu bài mới:
- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài mới: Vậy sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô và các nước Đông
Âu như thế nào?Vì sao Liên Xô và Đông Âu lại rơi vào tình trạng khủng hoảng và tan rã?Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này
Chuẩn kiến thức –kĩ năng cần đạt Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Liên Xô và các nước Đông Âu từ
năm 1945 đến giữa những năm 70.
1 Liên Xô
a.Công cuộc khôi phục kinh tế từ 1945
- 1950
- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại, nặng nề
sau Chiến tranh thế giới thứ hai: 27 triệu
người chết, hàng chục nghìn nhà cửa,
làng mạc, cơ sở sản xuất bị tàn phá,
- Biện pháp phục hồi: Đề ra kế hoạch 5
năm nhằm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh (1946 – 1950) và đã
hoàn thành thắng lợi trước thời hạn:
+ Công nghiệp tăng 73% so với mức
trước chiến trang
+ Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến
tranh
+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô
chế tạo thành công bom nguyên tử, phá
vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử của
Mĩ
- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục
hồi và phát triển
b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH(từ
Hoạt động : GV nêu câu hỏi:
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Liên Xô gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm
vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô là gì? Những kết quả đạt được trong giai đoạn này như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào
số liệu trong SGK) Cụ thể:
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô
là nước đi đầu trong việc chống phát xít, đồngthời cũng là nước chịu nhiều tổn thất nặng nề:hơn 26 triệu người chết, hàng chục nghìn thànhphố, làng mạc, nhà máy bị phá hủy
+ Nhiệm vụ trước mắt, quan trọng nhất củanhân dân Liên Xô là khôi phục, hàn gắn vếtthương chiến tranh
+ Liên Xô thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 nămlần thứ nhất trước thời hạn Nhờ đó, đến năm
1950 nền kinh tế về cơ bản được phục hồi vàvượt mức so với trước chiến tranh
GV: Có thể nhấn mạnh thêm vai trò của nhân
dân xô viết đã làm nên thành công của kếhoạch 5 năm ngay sau chiến tranh
Trang 71950 đến nửa đầu thập niên 70)
- Về kinh tế : Sản lượng công nghiệp
đứng thứ 2 trên thế giới (dẫn đầu về công
nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân), nông
nghiệp tăng trưởng trung bình 16%
- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành công
vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ
có người lái vào quĩ đạo (1961) mở
đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con
người
- Về chính trị - xã hội: Tương đối ổn
định, công nhân chiếm tỉ lệ cao trong xã
hội, trình độ học vấn của người dân cao
- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách
bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong
trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các
nước XHCN
HS: Lắng nghe và ghi ý chính Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiêncứu SGK trong 3 phút trả lời câu hỏi
Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70.
Nhóm 2: Những thành tựu chính trong các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô.
Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70
Nhóm 4: Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Liên Xô những năm 1950 – những năm 70.
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện
từng nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe
và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giảithích rõ hơn
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
sau đó trình bày bổ sung và chốt ý
GV cần nhấn mạnh: 1) Trong các giai đoạn
1950 – những năm 70, Liên Xô đã hoàn thànhcác kế hoạch đề ra, sản lượng công nghiệpđứng thứ 2 trên thế giới nhưng dẫn đầu về côngnghiệp vũ trụ và điện hạt nhân (dẫn chứng quacâu chuyện về du hành gia I Gagarin qua đó
có thể khơi dậy ở học sinh khả năng sáng tạo,chinh phục đỉnh cao khoa học)
2) Về đối ngoại Liên Xô thực hiện chính sáchbảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong tràogiải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hộichủ nghĩa Giáo viên có thể liên hệ với sự giúp
đỡ đối với Việt Nam trong cuộc chiến tranhbảo vệ tổ quốc
2.Các nước Đông Âu (Hướng dẫn HS
mạnh sự kiện “Bức tường Beclin bị phá bỏ” là
kết cục của một giai đoạn dài Đông Âu rơi vàokhủng hoảng Do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng dầu mỏ và cuộc cải tổ thất bại ở Liên Xônên khủng hoảng càng nghiêm trọng hơn Các
Trang 8giữa những năm 70 đến 1991.
1 Sự khủng hoảng của chế độ CNXH
ở Liên Xô(Hướng dẫn HS đọc thêm)
3 Sự khủng hoảng của chế độ CNXH
ở Đông Âu(Hướng dẫn HS đọc thêm)
4 Nguyên nhân tan rã của chế độ
CNXH ở Liên Xô, Đông Âu
- Sự sai lầm về đường lối lãnh đạo, chủ
quan duy ý trí, thực hiện cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp làm sản xuất trì trệ, xã
hội thiếu công bằng
- Không bắt kịp sự tiến bộ của khoa học
– kĩ thuật làn cho sản xuất trì trệ, lạc hậu
- Tiến hành cải tổ mắc nhiều sai lầm.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch.
nước Đông Âu chấp nhận đa nguyên, đa đảng
từ bỏ chủ nghĩa xã hội CNXH ở Liên Xô vàĐông Âu tan rã
HS: Lắng nghe và ghi chép Hoạt động: GV tổ chức cho HS tìm hiểu
nguyên nhân tan rã của CNXH ở Liên Xô vàĐông Âu bằng câu hỏi:
Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích và kết luận
về 4 nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã củaCNXH ở Đông Âu và Liên Xô Ở đây GV cầnlưu ý: Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hìnhCNXH chứ không phải là sụp đổ của CNXHtrên toàn thế giới Và làm cho học sinh thấy rõnhững sai lầm ở Đông Âu và Liên Xô sẽ lànhững bài học quí báu cho công cuộc cải cách
mở cửa, đi lên xây dựng CNXH ở nước ta
III Liên bang Nga (1991 -2000)
- Liên bang Nga được kế tục địa vị
pháp lí của Liên Xô ở Liên hợp Quốc và
các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài
- Kinh tế:
trước năm 1996, kinh tế tăng trưởng âm;
từ năm 1996 nền kinh tế bắt đầu phục hồi
(năm 1997 tăng trưởng kinh tế đạt 0.5%
đén năm 2000 là 9%)
- Về chính trị – xã hội:
Năm 1993, Nga ban hành Hiến pháp
được thông qua với thể chế tổng thống
liên bang Xã hội tương đối ổn định
nhưng vấn phải đối mặt với phong trào
đòi li khai, tiêu biểu ở Trécxnhia.
- Đối ngoại:
Thi hành chính sách đối ngoại đa
phương: một mặt ngả về phương Tây,
mặt khác khôi phục và phát triển các mối
quan hệ với Trung Quốc, Asian
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
sau đó trình bày bổ sung, hướng dẫn HS quansát một số kênh hình như ảnh thủ đô Matxcova,
Trang 9GV chốt ý chính để HS theo dõi và ghi chép(có thể chuẩn bị trên giấy Ao).
HS: Tập trung theo dõi, đối chiếu những kết
luận của GV với phần trình bày của nhómmình và ghi ý chính vào vở
4 Củng cố, dặn dò :
a Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời
gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH (1950 –
những năm 70)?
- Công cuộc cải tổ và nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô.
- Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?
b.Dặn dò về nhà :
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử Liên Xô (1950 – những năm 70)
- Đọc trước bài 3 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 10
CHƯƠNG III – CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949)
Bài 3 – CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I Mục tiêu :
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức :
- Biết được những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực Đông Bắc Á
sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trình bày được các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của lịch sử Trung Quốc từsau Chiến tranh thế giới hai
- Nắm vững nội dung và thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc từ năm 1978cho đến nay
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
- Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịchsử,…
3 Thái độ, tư tưởng :
- Nhận thức được sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa không chỉ là
thành quả đấu tranh của nhân dân nước đó àm là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bứctrên thế giới
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH không hề đơn giản, dễ dàng mà đầy
những khó khăn, bất trắc
* Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Bàn Môn Điếm: là tên một làng nhỏ ở Triều Tiên, nằm đúng vĩ tuyến 38, nơi đâynăm 1953 khi cuộc chiến tranh Triều Tiên kết thúc, hai bên đã kí hiệp định đình chiến, lấy
vĩ tuyến 38 làm gianh giới giữa hai nhà nước Hiện nay Bàn Môn Điếm nằm trong khu phigiữa hai miền Triều Tiên
- Nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản (Nội chiến Quốc - Cộng):
Cuộc chiến tranh cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo (đứng đầu là MaoTrạch Đông) chống các lực lượng phản cách mạng của Quốc dân đảng (do Tưởng GiớiThạch cầm đầu), trải qua ba lần nội chiến Cuộc nội chiến lần thứ 3 bắt đầu từ tháng 7/1946khi Tưởng Giới Thạch phát động cuộc tấn công qui mô lớn vào vùng giải phóng do Đảngcộng sản kiểm soát Cuộc nội chiến kết thúc với thắng lợi của Đảng Cộng sản, nhà nướcDân chủ Nhân dân Trung Hoa ra đời (1/10/1949)
- Cuộc đại cách mạng văn hóa: Cuộc cách mạng do Mao Trạch Đông phát động từ
tháng 5/1966 đến tháng 10/1976 Mở đầu bằng việc phê phán trong lĩnh vực văn học nghệ
thuật, sau lan rộng ra toàn xã hội Tháng 5/1966, Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng của Đảng
Tuần: Tiết:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 11Cộng sản Trung Quốc lên án một số người, quy tội là "tập đoàn phản động" gây hậu quả
nhiều mặt cho cách mạng và nhân dân Trung Quốc Từ tháng 8/1973, "bè lũ 4 tên" (Giang
Thanh , Trương Xuân Kiều, Vương Hồng Văn, Diêu Văn Nguyên) phát động phong trào
"Phê Lâm đấu Khổng" Sau khi Mao Trạch Đông mất (9/9/1976), "bè lũ 4 tên" bị bắt
(6/10/1976), kết thúc thời kì "Đại cách mạng văn hoá" trong lịch sử hiện đại Trung Quốc.
- Cải cách: Đổi mới cho tiến bộ hơn, phù hợp với sự phát triển chung của xã hội mà
không đụng tới nền tảng của chế độ hiện hành Có nhiều thuật ngữ đồng nghĩa
nghĩa như “duy tân”, “cải tổ”, “đổi mới ”, nhưng vẫn có điểm không giống nhau Cải
cách và cách mạng có quan hệ với nhau Cải cách tiến bộ có tác dụng thúc đẩy cuộc cáchmạng phát triển
II Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo: SGV, TKBG LS12, ĐC LSTGHĐ
2.Phương pháp:Phân tích, so sánh, giải thích…
3.Đồ dùng:
- Lược đồ các nước khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới hai
- Những hình ảnh về “Kí hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”, “Lễ tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa”, chân dung Thủ tướng Đặng Tiểu Bình, lễ trao trả
Hồng Kông và Ma Cao, công cuộc đổi mới của Trung Quốc, tàu vũ trũ Thần Châu 5 và nhà
du hành Dương Lợi Vỹ,
- Giáo viên có thể thiết kế trên phần mềm PowerPoint
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III T iến trì nh dạy học:
1 Ổn định lớp học :
12a1: 12a2:
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Nhân dân Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng
CNXH từ năm 1950 đến giữa những năm 70?
2 Vì sao chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu rơi vào khủng hoảng, tan rã?
3 Giới thiệu bài mới:
-GV đặt câu hỏi nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài mới: Vậy sau Chiến tranh thế giới thứhai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ở khu vực Đông Bắc Á có những thay đổi nhưthế nào? Ý nghĩa sự thành lập nhà nước CHDCND Trung Hoa và những thàn tựu của côngcuộc đổi mới ở Trung Quốc Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này
- Bài này, nội dung kiến thức của SGK gồm 2 mục lớn, do khối lượng kiến thức
nhiều nên khu vực Đông Bắc Á được giới thiệu như một mục chung, có tính khái quát, chỉđiểm những sự kiện tiêu biểu để thấy được sự biến đổi chung của khu vực Còn tập trungthời gian vào phần Trung Quốc, trong đó mục 1-Sự thành lập nhà nước và mục 3- Côngcuộc đổi mới ở Trung Quốc là trọng tâm
Trang 12Chuẩn kiến thức-kĩ năng cần đạt Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai khu vực
Đông Bắc Á có nhiều thay đổi quan trọng:
+ Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành
công, nước Cộng hòa DCND Trung Hoa ra
đời
+ Năm 1948, xuất hiện hai nhà nước trên bán
đảo Triều Tiên: Đại hàn Dân quốc và Cộng
hòa DCND Triều Tiên
+ Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên kéo
dài từ 1950 đến 1953 mới kết thúc, cuối cùng
Triều Tiên bị chia cắt bởi vĩ tuyến 38
- Sau khi được thành lập, các nước Đông Băc
Á bắt tay vào phát triển kinh tế và đạt được
nhiều thành tựu: Hàn Quốc, Đài Loan trở
thành “con rồng kinh tế”, Nhật Bản trở thành
nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới; Trung Quốc có
tốc độ kinh tế tăng trưởng nhanh và cao nhất
thế giới
Hoạt động: GV giới thiệu sơ lược trên bản đồ
các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Bắc
Á, sau đó hướng dẫn học sinh đọc SGK và tìmnhững sự thay đổi quan trọng về chính trị, kinh tếcủa khu vực sau chiến tranh thế giới hai GV cóthể nêu câu hỏi:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Đông Bắc Á có gì nổi bật?
HS: Nghiên cứu SGK, kết hợp quan sát kênh
hình và trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận
GV phải lưu ý cho HS: Sự ra đời của nướcCHND Trung Hoa, phát triển theo con đườngCNXH, có ý nghĩa quan trọng không chỉ trongnước mà còn cổ vũ cho phong trào giải phóngdân tộc thế giới Cuộc chiến tranh Triều Tiên
(1950 -1953) diễn ra trong bối cảnh cuộc “Chiến tranh lạnh” giữa Liên Xô và Mĩ chuyển sang
quan hệ đối đầu Hệ thống CNXH đang hìnhthành và phát huy ảnh hưởng của mình, Mĩ vàđồng minh cần thấy phải ngăn chặn CNXH vàảnh hưởng của nó nên chia cắt bán đảo TriềuTiên
Ở đây, GV hướng dẫn HS khai thác sâu hơn về
tình hình Triều Tiên thông qua H7 – SGK “Lễ kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”, có thể
nêu câu hỏi sau:
- Lễ kí kết hiệp định đình chiến tại Bàn MônĐiếm diễn ra giữa những quốc gia nào?
-Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ 2 bán đảoTriều Tiên lại xuất hiện hai nhà nước?
- Sự kiện này có tác động như thế nào đối với haimiền Triều Tiên?
Cuối cùng, GV khái quát về sự phát triển kinh tếcủa khu vực này
HS: Lắng nghe và ghi ý chính
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước cộng hòa nhân dân
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8 – SGK “Chủ
Trang 13Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây
Trung Quốc đề ra đường lối mới, do Đặng
Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cuộc cải cách
kinh tế – xã hội
- Nội dung đường lối cải cách mở cửa: Lấy
phát triển kinh tế làm trọng tâm; xây dựng
nền kinh tế thị trường XHCN mang đặc sắc
Trung Quốc
- Mục tiêu: đưa Trung Quốc phát triển thành
quốc gia giàu mạnh dân chủ, văn minh
- Thành tựu:
+ Sau hơn 20 năm đổi mới, kinh tế Trung
Quốc có tốc độ tăng trưởng cao, GDP tăng
trung bình hàng năm đạt 8%; thu nhập bình
quân tăng nhanh, đời sống nhân dân có nhiều
cải thiện
+ Về khoa học – kĩ thuật: thử thành công bom
nguyên tử, là quốc gia thứ 3 trên thế giới đưa
tàu vũ trụ và nhà du hành vào không gian
- Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa các mối
quan hệ, vị thế trên trường quốc tế được nâng
cao; thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và
Ma Cao
Hoạt động 3:
GV nêu câu hỏi để HS dựa vào SGK trả lời:
Trong giai đoạn 1949 – 1959, nhân dân Trung Quốc đã thực hiện nhiệm vụ gì? Thành tựu?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận
Ở đây, GV cần nhấn mạnh: sau khi thành lậpnước CHND Trung Hoa bắt tay ngay vào xâydựng đất nước, thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu vàđạt được một số thành tựu Nhờ có sự giúp đỡcủa Liên Xô, nhân dân Trung Quốc đã đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng (GV dẫn chứng theo
số liệu trong SGK) Trong chính sách đối ngoại,Trung Quốc thực hiện chính sách tích cực, ủng
- Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành cuộc cải cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng sự kiện nào?
- Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở cửa của Trung?
- Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách là gì? Cải cách có phải là từ bỏ CNXH?
- Nhóm 4: Nhận xét những thành tựu đã đạt được sau cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc Liên hệ với cuộc cải cách ở Việt Nam.
HS: Thảo luận theo nhóm và trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung và làm rõ các ý sau:
- Yêu cầu bức thiết lúc đó ở Trung Quốc là phảitiến hành cải cách, đổi mới để giải quyết khủnghoảng xã hội GV có thể giới thiệu sơ lược vềchân dung của Đặng Tiểu Bình (ông sinh năm
1904, mất năm 1997, tham gia cách mạng và giữmột số chức vụ quan trọng của Đảng Cộng sảnTrung Quốc Ông đã cải cách đất nước Trung
Quốc theo hướng "CNXH mang đăc sắc Trung
Trang 14Quốc", có công thu hồi Hồng Kông và Ma Cao với chính sách "một nước hai chế độ" Trung
Quốc hiện nay phát triển là nhờ theo đường lốicủa ông
- Về nội dung của công cuộc cải cách mở cửa,
GV giúp HS thấy được việc coi trọng phát triểnkinh tế của Trung Quốc (lấy phát triển kinh tếlàm trọng tâm để xây dựng CNXH mang đặc sắcTrung Quốc)
- Về các thành tựu, GV có thể sử dụng thêmnhững hình ảnh tiêu biểu về công cuộc đổi mới ởTrung Quốc như chân dung nhà du hành vũ trụDương Lợi Vĩ, quang cảnh buổi lễ trả HồngCông và Ma Cao về cho Trung Quốc, để HSthấy được những thành công bước đầu trong côngcuộc cải cách của Trung Quốc
HS: Bổ sung phần trình bày của nhóm và ghi ý
chính vào vở
4 Củng cố, dặn dò :
a Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời
gian và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học:
- Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa
- Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân
Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới?
b.Dặn dò:
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 4 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 15BÀI 4 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịch sử
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ đô, nămgiành độc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào giành độc lập
3 Tư tưởng, thái độ
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam
Á và Ấn Độ
- Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển của các nướcĐông Nam Á, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của ASEAN
- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của các nước Đông Nam Á và
Ấn Độ, từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước trong khu vực,thế giới
II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Khơme đỏ: tập đoàn do Pôn pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng thi hành chínhsách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội
- Chiến lược kinh tế hướng nội: là chiến lược kinh tế mà nhóm các nước thành lập
Asean tiến hành trong giai đoạn từ sau khi giành độc lập – những năm 60,70 nội dung chủyếu là đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thay thế hàng nhậpkhẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
- Chiến lược kinh tế hướng ngoại: từ những năm 60,70 trở đi nhóm các nước sáng
lập Asean chuyển sang chiến lược này với nội dung chủ yếu là công nghiệp hóa lấy xuấtkhẩu làm chủ đạo
- Hiệp ước Bali: tên gọi tắt của Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á được
những người đứng đầu chính phủ 5 nước thành viên thành lập tổ chức ASEAN kí tại Bali
Tuần: Tiết:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 16(Inđônêxia, ngày 24/2/1976) Hiệp ước Bali đề ra những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo quan hệhữu nghị và hợp tác giữa các nước thành viên, đặc biệt là sự tôn trọng độc lập, chủ quyền,bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia.
- Phương án Maobáttơn: Phương án do Maobáttơn nguyên Tư lệnh tối cao quân độiđồng minh ở Đông Nam Á vạch ra, qui định việc phân chia Ấn Độ, chia đất nước này thànhhai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của ngườitheo Hồi giáo
- Cách mạng xanh: Những cải tiến trong nông nghiệp, được tiến hành từ giữanhững năm 60 đến đầu những năm 70 ở Mĩ, Ấn Độ, Pakixtan,… đưa đến sự tiến bộ trongviệc tăng sản lượng ngũ cốc, lúa,… giải quyết sự thiếu thốn về lương thực
II.Chuẩn bị:
1.Tài liệu tham khảo: SGV, TKBG LS12, ĐC LSTGHĐ
2.Phương pháp:Phân tích, so sánh, giải thích…
3.Đồ dùng:
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới hai
- Những hình ảnh lịch sử về “Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên Asean”,
“Hội nghị cấp cao ASEAN”, chân dung thủ tướng Nêru, …
- GV có thể thiết kế trên phần mềm PowerPoint
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III T iến trình dạy học
1 Ổn định lớp học :
12a1; 12a2:
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Trình bày ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa
2 Nêu nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dânTrung Quốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành đường lối mới?
3.Giới thiệu bài mới:
Ấn Độ là một quốc gia lớn ở khu vực Nam Á, sau Chiến tranh thế giới thứ hai kếtthúc, nhân dân Ấn Độ tiến hành cuộc đấu tranh nhằm thoát khỏi sự thống trị của thực dânAnh và bắt tay vào xây dựng đất nước, đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng Vậy sauChiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ở khu vực Đông Nam
Á và Ấn Độ có những thay đổi như thế nào? Quá trình thành lập tổ chức ASEAN diễn ranhư thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này
Chuẩn kiến thức-kĩ năng cần đạt Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh
Hoạt động 1: GV đặt câu hỏi: Em hãy cho
biết đặc điểm của khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở lớp
Trang 17giành độc lập
- Trước năm 1945, các nước Đông Nam Á
(trừ Thái Lan) bị thực dân phương Tây xâm
lược và cai trị
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông
Nam Á bị Nhật Bản chiếm đóng Nhân cơ
hội Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều
kiện, nhiều nước đã đứng dậy giành độc lập
và thắng lợi: Inddônêxia (8/1945), Việt
Nam (9/1945), Lào (10/1945),…
- Từ năm 1946, thực dân phương Tây xâm
lược trở lại, nhân dân Đông Nam Á tiếp tục
đấu tranh, đến cuối những năm 50 thì giành
thắng lợi Trong đó, thắng lợi ở Điện Biên
Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam làm sụp
đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
- Trong khi các nước Đông Nam Á có hòa
bình để phát triển kinh tế thì ba nước Đông
Dương phải chống Mĩ xâm lược, đến 1975
- Nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh vô
điều kiện, nhân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền Tháng 10/1945, nước Lào
tuyên bố độc lập
- Tháng 3/1946, Pháp xâm lược trở lại Lào,
nhân dân Lào phải đứng lên kháng chiến
chống Pháp:
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương
và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt
Nam, nhân dân Lào giành được nhiều thắng
11 để trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và nêu vấn đề: Vậy sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á
có những thay đổi gì?
GV yêu cầu HS nghiên cứu lược đồ ĐôngNam Á trong SGK và thống kê các quốc giagiành độc lập, thời gian giành được độc lập,
so sánh đặc điểm của khu vực Đông Nam Átrước và sau chiến tranh
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung theo 2 ý:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong tràođấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Châu
Á phát triển mạnh mẽ, liên tục, làm sụp đổhoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đếquốc ở khu vực này, buộc các nước đế quốcphải lần lượt ra đi để các dân tộc Đông Nam
Á tự quyết định con đường phát triển củamình Tuy một số nước Đông Nam Á đãtuyên bố độc lập, nhưng cuộc đấu tranh chống
sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc vẫn còntiếp diễn trong nhiều năm
+ Sau khi trở thành những quốc gia độc lập,các nước Đông Nam Á bước vào thời kì pháttriển mới - thời kì xây dựng và phát triển đấtnước với những bước đi khác nhau phù hợpvới điều kiện lịch sử của mình
Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm, cứ
2 nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cách mạngLào:
Nhóm 1: Những nét chính của cách mạng
Trang 18- Năm 1954, Mĩ tiến hành xâm lược Lào.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách
mạng Lào, cuộc kháng chiến chống Mĩ của
Lào đạt nhiều thắng lợi to lớn:
+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” và “Chiến tranh đặc biệt tăng
cường” của Mĩ.
+ Đầu những năm 70, vùng giải phóng của
Lào chiếm 4/5 lãnh thổ
+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệp định
Viêng Chăn, lập lại nền hoà bình và độc lập
của Lào
- Từ đầu năm 1975, nhân dân Lào nổi dậy
giành chính quyền trong cả nước Ngày
2/12/1975, nước Cộng hoà DCND Lào
chính thức thành lập do Hoàng thân
Xuphanuvông làm Chủ tịch Lịch sử Lào
bước sang thời kì mới: xây dựng đất nước,
phát triển kinh tế - xã hội
c Cách mạng Campuchia (1945 - 1993)
* Giai đoạn 1945 -1954:
Lào từ năm 1945 đến năm 1954.
Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm 1954 đến năm 1975
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm, GV
có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở để địnhhướng cho các em suy nghĩ:
- Nhân dân Lào đã tận dụng thời cơ để đấu tranh giành độc lập như thế nào?
- Sau ngày độc lập, cách mạng Lào gặp phải khó khăn gì?
- Sự kiện lịch sử nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào giành thắng lợi.
- Vì sao Mĩ lại mở rộng xâm lược Lào?
- Nhân dân Lào tiến hanh cuộc kháng chiến chống Mĩ và giành thắng lợi như thế nào?
- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ
sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Lào?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.
Ở đây, GV cần nhấn mạnh đến sự đoàn giữahai dân tộc trong chống Pháp và chống Mĩ,đặc biệt là sự giúp đỡ của bộ đội tình nguyệnViệt Nam Quân tình nguyện Việt Nam đãphối hợp với bộ đội Lào mở một số chiếndịch, như: chiến dịch Trung Lào, chiến dịchThượng Lào, góp phần giải phóng nhiều vùnglãnh thổ của Lào Đặc biệt, nhờ có thắng lợicủa nhân dân Việt Nam trong chiến dịch ĐiệnBiên Phủ, thực dân Pháp phải kí Hiệp địnhGiơnevơ năm 1954 về Đông Dương Theo đó,Pháp phải công nhận nền độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào Trong kháng chiến chống Mĩ, nhân Việt Nam
và Lào cũng sát cánh bên nhau (GV lấy dẫnchứng để phân tích)
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở Hoạt động 3
Trang 19- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trở lại
Campuchia Dưới sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản Đông Dương, (từ năm 1951 là
Đảng nhân dân cách mạng), nhân dân
Campuchia đứng lên kháng chiến chống
Campuchia do Xihanúc đứng đầu thực hiện
đường lối hoà bình, trung lập, không tham
gia bất cứ một liên minh chính trị, quân sự
nào
* Giai đoạn 1970 -1975:
- Tháng 3/1970, Mĩ chỉ đạo các thế lực tay
sai lật đổ chính quyền Xihanúc, rồi xâm
lược Nhân dân Campuchia đứng lên kháng
chiến chống Mĩ
- Ngày 17/4/1975, Thủ đô Phnômpênh
được giải phóng, cuộc kháng chiến chống
Mĩ của nhân dân Campuchia kết thúc
* Giai đoạn 1975 – 1979:
- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu tiến hành
diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô
tội
- Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện
Việt Nam, ngày 7/1/1979 Thủ đô
Phnômpênh được giải phóng, nước Cộng
hoà nhân dân Campuchia thành lập
Đầu tiên, GV cũng thông báo cho HS biếtnhững điểm tương đồng giữa cách mạng ViệtNam, Lào và Campuchia, yêu cầu HS liên hệ,
so sánh các giai đoạn của cách mạng ba nước
để tìm ra nét tương đồng
Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4 nhóm,mỗi nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cáchmạng Campuchia như sau:
Nhóm 1: Cách mạng Campuchia từ năm
1945 đến năm 1954 có gì nổi bật?
Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970? Nhóm 3: Trong giai đoạn 1970 – 1975, và
1975 -1979, lịch sử cách mạng Campuchia
có gì nổi bật?.
Nhóm 4: Những nét chính của lịch sử Campuchia từ năm 1979 đến năm 1991?
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm, GV
có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở để địnhhướng cho các em suy nghĩ:
- Nhân dân Campuchia đã tận dụng thời cơ
để đấu tranh, tuyên bố độc lập như thế nào?
- Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia bắt đầu? Kết quả?
- Campuchia đã duy trì đường lối hòa bình trung lập như thế nào? Vì sao Mĩ lại xâm lược Campuchia?
- Chế độ Khơme đỏ đã gây ra những tội ác gì cho nhân dân Campuchia? Chúng đã bị tiêu diệt và lật đổ khi nào?
- Những sự kiện nào chứng tỏ Campuchia bước vào giai đoạn hoàn toàn độc lập và đi lên xây dựng đất nước.
- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ
sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Campuchia?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm và
trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV
Trang 20Campuchia bước vào giai đoạn hồi sinh đất
nước
* Giai đoạn 1979 – 1991:
- Campuchia xảy ra nội chiến giữa Đảng
nhân dân cách mạng và các phe phái đối
lập
- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình về
Campuchia đã được kí kết Tháng 9/1993,
Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố
thành lập vương quốc Cam puchia
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.
Ở đây, GV cần lưu ý:
- Trong những năm 1950 – 1954, chính phủCampuchia do vua Xihanúc đứng đầu đã cóchính sách ngoại giao khôn khéo, tuyên bốhòa bình trung lập, không ủng hộ hoặc thamgia bất kì khối quân sự nào Nhờ đó,Campuchia có một thời gian hòa bình để xâydựng và phát triển đất nước Thắng lợi củanhân dân Việt Nam tại Điện Biên Phủ buộcPháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 vềĐông Dương Pháp phải công nhận nền độclập dân tộc, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổcủa ba nước Đông Dương
- Những năm 1954 – 1970, Campuchia tiếptục thực hiện chính sách hòa bình trung lập.Nhưng trong bối cảnh cuộc chiến tranh Mĩxâm lược Việt Nam và Lào, Mĩ muốn chiếm
cả Đông Dương nên đã chỉ đạo cho tay sai lật
đổ chính phủ Xihanúc Từ đây, nhân dânCampuchia sát cánh với nhân dân Việt Namchống Mĩ, đến năm 1975 thì giành thắng lợi
HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở
2 Quá trình xây dựng và phát triển của
các nước Đông Nam Á
a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm:
Inđônêxia, Xingapo, Philippin, Thái Lan
* Từ sau khi giành độc lập đến những năm
60 - 70: thi hành chiến lược kinh tế hướng
nội.
+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây
dựng kinh tế tự chủ
+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu
dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu, lấy
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm nhỏ (theo bàn HS, hoặc từ 2 đến 3 em),dựa theo mẫu Phiếu học tập
nội
Hướng ngoại
Thời gianMục tiêuNội dungThành tựuHạn chế
HS - GV: Làm việc theo nhóm, dựa vào SGK
để hoàn thành phiếu học tậpTrong khi HS làm việc với phiếu học tập, GV
đi xung quanh quan sát và giúp đỡ học sinhlàm việc Hết thời gian, GV ưu tiên những
Trang 21triển sản xuất.
+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng được nhu
cầu cơ bản của nhân dân, góp phần giải
quyết nạn thất nghiệp (tiêu biểu là Thái
Lan, Xingapo )
- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và
công nghệ, chi phí sản xuất cao dẫn đến
thua lỗ, nạn quan liêu, tham nhũng tăng,…
* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát triển
kinh tế hướng ngoại:
+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút
vốn và đầu tư nước ngoài
+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có sự thay
đổi to lớn: Năm 1980 tổng kinh ngạch xuất
khẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD
bằng 14% tổng kim ngạch ngoại thương
của các nước đang phát triển Xingapo có
tốc độ tăng trưởng 12%, trở thành một
trong bốn “con rồng” ở châu Á.
b Nhóm các nước Đông Dương:(HS đọc
GV: Nhận xét phần trình bày của các nhóm
và bổ sung, kết luận
GV cần nhấn mạnh những thành tựu cũng nhưhạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội vàyêu cầu cấp thiết lúc đó buộc các nước phảithay đổi chiến lược sang phát triển kinh tếhướng ngoại
Kết quả, chiến lược kinh tế hướng ngoại đãlàm thay đổi cơ bản bộ mặt của nhóm cácnước sáng lập ASEAN, tiêu biểu là Xingapo(sau 3 thập kỉ xây dựng và phát triển, nềnkinh tế Xingapo bước vào hàng ngũ các nướccông nghiệp mới (NICs) của thế giới)
Trong vòng 25 năm (1966 – 1991) tổng sảnphẩm quốc dân tăng 8,6 lần mức thu nhậptrung bình hàng năm là 8,9% những năm
1966 – 1979, tốc độ tăng trưởng đạt mức kỉlục, gần 12% hàng năm
Bên cạnh đó, nhà nước Xingapo đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn và đáp ứng được nhucầu phát triển ngày càng lớn của các nướcngành kinh tế Xingapo trở thành quốc giaphát triển nhất của Đông Nam Á, một quốcgia mẫu mực về nhiều mặt, nổi bật là trật tự,
kỉ cương xã hội, luật pháp ổn định chính trị.Giáo dục được quan tâm hàng đầu, đây đượccoi là chìa khóa để phát triển
HS: Lắng nghe và bổ sung các thông tin phản
hồi của GV vào phiếu học tập Để khuyếnkhích HS, GV có thể cho điểm các nhómhoàn thành nhanh và chính xác
Hoạt động 2
- GV gợi ý cho HS nhớ lại những điểm tươngđồng và khác biệt của ba nước Đông Dươngtrong cuộc chiến tranh giành độc lập dân tộc.Qua đó các em thấy được những mối liên hệtrong giai đoạn xây dựng và phát triển đất
Trang 22HS: Trao đổi, thảo luận theo gợi ý của GV,
tỉ lệ tăng trưởng kinh tế đã đạt 3% năm, thunhập bình quân người là 18500 USD, caonhất Đông Nam Á
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
- Xu thế chung của các khu vực trên thế
giới là đẩy mạnh sự hợp tác với nhau để
phát triển (tiêu biểu là EU)
Hoạt động 1
GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:
Tổ chức ASEAN được thành lập trong hoàn cảnh lịch sử nào? Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức này là gì?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý
Ở phần này có hai lí do chính khiến các nước
Trang 23- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh
hưởng của các nước lớn
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông
Nam Á, viết tắt là ASEAN ra đời tại Băng
Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước sáng lập:
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và
Thái Lan
* Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa
trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định
khu vực
- Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ,
không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau, giải quyết các vụ tranh chấp bằng
biện pháp hoà bình, hợp tác phát triển có
hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá
xã hội
* Quá trình hoạt động:
- Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một tổ
chức còn non yếu, hoạt động lỏng lẻo và
chưa có ảnh hưởng lớn
- Từ sau Hiệp ước Bali (Inddônêxia, tháng
2/1976) đến nay: ASEAN hoạt động khởi
sắc hơn, có ảnh hưởng lớn trong khu vực và
(GV sử dụng lược đồ các nước trong khu vựcĐông Nam Á để giới thiệu cho HS vị trí địa lícủa các nước trong khu vực, 5 nước sáng lập
ra Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt làASEAN)
Hoạt động 2
GV tiếp tục nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:
Kể từ khi ra đời cho đến nay, tổ chức ASEAN
đã hoạt động và mở rộng số thành viên như thế nào? Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung
Khi trình bày bổ sung, GV có thể hướng dẫn
HS khai thác Hình 11- SGK bằng cách đặt
câu hỏi như: Em biết gì về các nhân vật trong bức hình? Bức hình phản ánh sự kiện lịch sử gì?
- Về vai trò của ASEAN: trải qua hơn 4 thập
kỉ phát triển, kể từ khi thành lập đến nay, tuygặp nhiều khó khăn, phức tạp về chính trị,kinh tế, chịu sức ép các nước lớn từ nhiềuphía, nhưng tổ chức ASEAN đã tồn tại vàphát triển với triển vọng tốt đẹp ở khu vựcĐông Nam Á và thế giới
- Về cơ hội và thách thức của Việt Nam khigia nhập ASEAN: Việt Nam có cơ hội để
Trang 24nâng tổng số thành viên của ASEAN lên 10
nước
hợp tác, phát triển kinh tế và văn hóa nhưngcũng đặt ra những thách thức như giữ gìn bảnsắc văn hóa, cạnh tranh kinh tế
II ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự
lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, phong trào
đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ phát triển
mạnh mẽ tại nhiều nơi dưới nhiều hình
thức khác nhau: Bom Bay, Cancútta,
Mađrát,…
- Trước sức ép từ phong trào đấu tranh của
nhân dân, thực dân Anh phải nhượng bộ:
Thi hành phương án Maobatton là tách
thành Ấn Độ thành hai quốc gia: Ấn Độ và
Pakixtan
- Không thoả mãn với chế độ tự trị, Đảng
quốc đại của Ấn Độ do G.Nêru đứng đầu
lãnh đạo nhân dân tiếp tục đứng lên đấu
tranh
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập,
nước Cộng hoà Ấn Độ ra đời
Hoạt động: Đầu tiên, GV dùng bản đồ treo
tường hoặc trong SGK-Hình 12 giới thiệukhái quát cho HS biết về quốc gia Ấn Độ: Làquốc gia đông dân thứ hai thế giới, với 1 tỉ 20triệu người (năm 2000), diện tích gần 3,3 triệu
km2 Tiếp đó, GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK để trảlời câu hỏi:
1 Sau Chiên tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân
đã phải nhượng bộ, nhưng lại áp dụng chínhsách thâm độc (hậu quả của nó kéo dài đến
tận ngày nay) dưới hình thức “đi mà ở”: chia
Ấn Độ thành hai quốc gia riêng biệt dựa trên
cơ sở tôn giáo Đó là người theo Ấn Độ giáothành lập quốc gia Ấn Độ, người theo đạoHồi thành lập nước Pakixtan Tuy nhiên, nhândân Ấn Độ vẫn không chịu khuất phục, dưới
sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, họ tiếp tụcđấu tranh
HS: Lắng nghe và ghi chép
2 Công cuộc xây dựng đất nước
+ Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc “cách
mạng xanh” nên đã tự túc được lương thực.
Năm 1995, là nước xuất khẩu gạo đứng thứ
ba thế giới
Hoạt động: GV trình bày nêu vấn đề:
Sau khi giành độc lập, Ấn Độ bước vào thựchiện những cải cách kinh tế, chính trị xã hội
và văn hoá nhằm xoá bỏ nghèo nàn, thủ tiêutàn tích xã hội cũ, xây dựng đất nước vững
mạnh, phồn vinh Vậy nhân dân Ấn Độ đã giành được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng đất nước? Thế nào là cuộc
Trang 25+ Công nghiệp: đứng thứ 10 thế giới về sản
xuất công nghiệp, coi trọng ngành “công
nghiệp chất xám”.
+ Khoa học, kĩ thuật, văn hoá, giáo dục có
những bước tiến nhanh chóng: thử thành
công bom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh
nhân tạo lên quỹ đạo (1975),
+ Đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà
bình, trung tập tích cực
“cách mạng xanh” và “cách mạng chất xám”?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích và kết luận
(dựa vào các ý chính, số liệu có trong SGK:
về công nghiệp, nông nghiệp, khoa học-kĩthuật, chính sách đối ngoại)
Để cụ thể hóa cho những thành tựu về kinh tế
và khoa học-kĩ thuật của Ấn Độ trong côngcuộc xây dựng đất nước, GV có thể khai thácmột số hình ảnh trong đĩa Encarta
HS: Lắng nghe và ghi ý chính
V Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời
gian, khái niệm, tên riêng và sự kiện quan trọng của bài học
- Nêu những nét khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nước ĐôngNam Á
- So sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia?
- Trình bày về sự thành lập và quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN
- Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và những thànhtựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 5 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK
Dĩ An, ngày tháng năm
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Trang 26BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
3.Tư tưởng, thái độ
- Bồi dưỡng cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ phong trào đấu tranh củanhân dân châu Phi và Mĩ latinh chống chủ nghĩa thực dân
- Biết chia sẻ những khó khăn mà nhân dân Châu Phi và Mĩ la tinh đang phải đốimặt
II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Năm châu Phi: năm 1960, 17 quốc gia châu Phi giành được độc lập
- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai: Chính sách phân biệt chủng tộc trước đây
đã được tiến hành ở Nam Phi Từ “apartheid” trong tiếng Hà Lan dùng ở châu Phi có nghĩa là “sự tách biệt, riêng biệt”, nó miêu tả sự phân chia chủng tộc giữa thiểu số người
da trắng và phần đông dân sốn người da đen Đảng quốc gia Nam Phi đã tiến hành chínhsách Apacthai như một phần trong chiến dịch tranh cử của họ cho cuộc bầu cử năm 1948.Với sự thắng cử của Đảng Quốc Gia Nam Phi, Apacthai đã trở thành chính sách chính trịtại Nam Phi cho tới đầu những năm 1993 bị xóa sổ
- Chính sách cây gậy lớn: Thuật ngữ chỉ chính sách của Mĩ công khai dùng sức
mạnh để nô dịch, thống trị trên các lĩnh vực chính trị, quân sự Chính sách này được tổngthống Mĩ Rudoven chính thức tuyên bố vào đầu những năm 20 trong quan hệ với các nước
Mĩ latinh Mặc dù đến những năm 30, chính phủ Mĩ tuyên bố thực hiện “láng giêng thân thiện”, trên thực tế vẫn khống chế các nước trong khu vực.
III Phương tiện dạy học chủ yếu
- Lược đồ các nước châu Phi, khu vực Mĩ Latinh
- Những hình ảnh về chân dung N Manđêla, Phiden Catxtrô
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 27- Giáo viên có thể thiết kế trên phần mềm PowerPoint.
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia ?
2 Trình bày về sự thành lập và hoạt động của tổ chức ASEAN
4 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và những thànhtựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước
3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
GV sử dụng Lược đồ các nước châu Phi và Mĩ latinh trên màn hình lớn và giới
thiệu, tập trung sự chú ý của HS vào chủ đề bài học:
- Châu Phi là một khu vực rộng lớn nhưng phần lớn châu lục là xa mạc, khí hậu khắc
nghiệt, kinh tế lạc hậu Trước chiến tranh, khu vực này đều là thuộc địa của chủ nghĩa thựcdân Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dâncác nước châu Phi bùng nổ mạnh mẽ và giành thắng lợi Nhân dân châu Phi bắt tay vào xâydựng và phát triển nhưng gặp rất nhiều khó khăn như dịch bệnh, thiếu lương thực, nộichiến, xung đột sắc tộc
- Giống như châu Phi, khu vực Mĩ latinh bắt đầu cuộc đấu tranh chống chế độ độctài thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, đặc biệt
là phong trào của nhân dân Cuba Sau đó là quá trình phát triển và xây dựng đất nước
Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ở châuPhi và khu vực Mĩ latinh có gì thay đổi? Cuộc cách mạng của nhân dân Cuba diễn ra nhưthế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này
4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới
- Bài này, nội dung kiến thức của SGK gồm 2 mục lớn, do khối lượng kiến thức
nhiều bao gồm các nước châu Phi và khu vực Mĩ latinh được giới thiệu khái quát, chỉ điểmnhững sự kiện tiêu biểu để thấy được sự biến đổi chung của khu vực Còn tập trung thờigian vào cuộc cách mạng Cuba
- Để thiết kế bài giảng trên phần mềm PowerPoint, GV có thể khai thác một số hìnhảnh liên quan đến các nước Đông Nam Á, Ấn Độ trong đĩa Encatar
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Tg Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Các nước Châu Phi
1 Khái quát về cuộc đấu tranh giành
độc lập của nhân dân châu Phi
+ Giai đoạn 1945 - 1954, phong trào
bùng nổ ở Bắc Phi, nhiều nước giành
Hoạt động 1: GV sử dụng lược đồ giới
thiệu về Châu Phi: Đây là châu lục lớnthứ ba thế giớii, gồm 54 quốc gia, diệntích khoảng 30,3 triệu km2, dân số 800triệu người (năm 2000), rất giàu về tàinguyên đặc biệt là kim cương
Trang 28được độc lập: Ai Cập (1952), Tuynidi,
Marốc, Xuđăng (1956),
+ Giai đoạn 1954 – 1960, phong trào lan
rộng khắp châu Phi Năm 1960 có 17
nước giành độc lập, được gọi là “Năm
Châu Phi”.
+ Giai đoạn 1960 - 1975, hai nước cộng
hòa Môdămbich và Ăngola tuyên bố độc
lập, đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của hệ
thống chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi
+ Giai đoạn 1975 – những năm 90:
Phong trào chống chế độ phân biệt
chủng tộc Apacthai ở Nam Phi giành
thắng lợi Tháng 4/1994, N.Manđêla trở
thành Tổng thống người da đen đầu tiên
của Cộng hoà Nam Phi
2.Tình hình phát triển kinh tế xã hội
- Sau khi giành độc lập các nước châu
Phi bước vào thời kì xây dựng đất nước
và phát triển kinh tế xã hội
- Tuy đã đạt được một số thành tựu ban
đầu, nhưng châu Phi vẫn là châu lục
nghèo nhất thế giới
- Nhiều nước châu Phi luôn trong tình
trạng lạc hậu, không ổn định, xung đột
sắc tộc, tôn giáo, đảo chính xảy ra liên
miên Bệnh tật, nghèo đói, mù chữ, nợ
nần chồng chất là những thách thức rất
lớn của Châu Phi hiện nay
HS: Quan sát bản đồ và lắng nghe.
Hoạt động 2: GV yêu cầu HS theo dõi
bài giảng kết hợp với đọc SGK để cùngtrao đổi, thảo luận những vấn đề sau:
- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi mở đầu ở đâu?
- Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam ảnh hưởng đến phong trào cách mạng ở châu Phi như thế nào?
- Vì sao năm 1960 lại được gọi là “Năm châu Phi”?
- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai là gì? Kết quả cuộc đấu tranh đòi lật đổ chế độ phân biệt Apácthai ở Nam Phi ?
HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết hợp
sử dụng một số hình ảnh (N Manđêla) đểchốt ý
HS: Theo dõi và ghi vở Hoạt động:
- Phần này GV hướng dẫn HS tìm hiểuSGK, dựa vào số liệu đã cho để phântích, đánh giá và nêu ra quan điểm củamình, chủ yếu là về những khó khăn củachâu Phi hiện nay
- Nếu có điều kiện, GV nên tìm kiếm và
khai thác bức ảnh "Kền kền chờ đợi
(nguồn đã dẫn) nói về nạn đói ở châuPhi Nội dung của bức ảnh sẽ khắc họacho HS về nạn đói kinh niên ở châu Phi.Trong bức ảnh, một em bé gầy còm, ốmyếu đang bò bò trên đường tìm nơi phânphát lương thực của Tổ chức Liên hợpquốc (cách em bé khoảng 1km) Đằngsau em là một con kền kền to lớn đi theo,đợi em bé kiệt sức, bị chết thì ăn thịt
- GV có thể cung cấp thêm một số thôngtin cho HS: Từ năm 1952 đến 1985, châuPhi có 241 lần đảo chính quân sự Từ
1987 đến 1997 đã xảy ra 14 cuộc xung
Trang 29- Với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế
và hoạt động của Liên minh châu Phi,
các nước châu Phi đang khắc phục khó
khăn và trên đường phát triển
đột và nội chiến, điển hình nhất là nộichiến ở Ruanđa giữa hai bộ tộc Hutu vàTuxi Châu Phi có 29/43 quốc gia nghèonhất thế giới 150 triệu người đói ănthường xuyên
II Các nước Mĩ la tinh
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ
độc lập
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa
vào ưu thế về kinh tế, quân sự, Mĩ đã
biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau”
để xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ
- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài
thân Mĩ diễn ra ở nhiều nước, tiêu biểu là
thắng lợi của cách mạng Cu ba:
mạng ở Mĩ Latinh phát triển mạnh, điển
hình là ở Panama, vùng biển Caribê Năm
1983, vùng Caribê có 13 nước giành
được độc lập Mĩ Latinh trở thành “Lục
địa bùng cháy ”, nhiều nước đã giành
thắng lợi : Vênêxuêla, Côlômbia, Pêru,
HS: Quan sát và lắng nghe Hoạt động 2:
GV thông báo cho HS biết về Chính sách láng giềng thân thiện của Mĩ: Năm 1933, tổng thống Rudơven đưa ra “Chính sách láng giềng thân thiện”, mở đầu thời kì
thực hiện chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ
ở các nước Mĩ Latinh Với chính sách này,
Mĩ đã ngăn chặn được sự xâm lược củaphe phát xít và đẩy lùi được địa vị ưu thếcủa Anh ở khu vực này Kể từ sau chiếntranh thể giới thứ 2, Mĩ biến khu vực nàytrở thành sân sau của Mĩ Tiếp đó, GVhướng dẫn HS tìm hiểu về những giaiđoạn quan trọng của cuộc cách mạng củanhân dân Cuba
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và thảo luận GV: Nhận xét, trìn bày bổ sung và chốt ý.
Ở đây, để cụ thể hóa về phát triển cáchmạng ở Cuba, GV kết hợp sử dụng một sốkênh hình (lược đồ các nước Mĩ Latinhgiúp HS xác định lãnh thổ Cuba, chândung Phi đen Caxtơrô)
HS: Theo dõi và ghi bài Hoạt động: Phần này GV hướng dẫn HS
tìm hiểu SGK, dựa vào số liệu đã cho đểphân tích, đánh giá và nêu ra quan điểm
Trang 30- Sau khi khôi phục nền độc lậ, các nước
Mĩ Latinh đẩy mạnh xây dựng, phát triển
kinh tế - xã hội, đạt nhiều thành tựu:
+ Baraxin, Áchentina và Mêhicô trở nước
công nghiệp mới (NICs)
+ Ở Cuba tiến hành cải cách dân chủ, xây
dựng đất nước theo con đường CNXH
- Từ thập niên 80, các nước Mĩ Latinh
gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái,
lạm phát tăng nhanh, khủng hoảng trầm
trọng, nợ nước ngoài chồng chất
- Đến thập kỉ 90 kinh tế Mĩ Latinh có
những bước khởi sắc, nhưng còn gặp
không ít khó khăn, nhất là mâu thuẫn xã
hội và quốc nạn tham nhũng
của mình, chủ yếu là về những khó khăncủa các nước khu vực Mĩ Latinh hiện nay
GV có thể nêu một số câu hỏi:
Sau khi cách mạng thắng lợi, cách mạng
Mĩ Laitinh đã xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội như thế nào? Những thành tựu
và khó khăn của các nước Mĩ Latinh?
HS: Tìm hiểu SGK để thảo luận và trả lời
V.Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay trên lớp thông qua câu hỏi:
- Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dânchâu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
- Những nét chủ yếu về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của cácnước Mĩ Latinh và cách mạng Cuba?
2 Bài tập về nhà
- Lập bảng thống kê về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ sauChiến tranh thế giới thứ hai
- Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về cách mạng Cuba
- Đọc trước bài số 6, tìm hiểu nội dung và hệ thống kênh hình
Dĩ An, ngày tháng năm
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Trang 31CHƯƠNG IV – MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Bài 6 – NƯƠC MĨ
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000
với những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại
- Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng
trong giai đoạn 1945 – 1973
2 Kĩ năng
- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của nước Mĩ qua
các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000
- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn là trung tâm kinh
tế, tài chính số 1 của thế giới, là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lầnthứ hai Từ đó, có ý thức tiếp thu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộc xâydựng đất nước ta hiện nay
- Nhận thức rõ những âm mưu của giới cầm quyền Mĩ trong việc thi hành chính sách
đối ngoại “chiến lược toàn cầu” nhằm mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thế giới, nhưng
cuối cùng Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề, tiêu biểu là thất bại trong cuộc chiến tranhxâm lược Việt Nam (1954 – 1975)
II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Cách mạng xanh: Những cải tiến trong nông nghiệp, được tiến hành từ giữanhững năm 60 đến đầu những năm 70 ở Mĩ, Ấn Độ, Pakixtan,… đưa đến sự tiến bộ trongviệc tăng sản lượng ngũ cốc, lúa,… giải quyết sự thiếu thốn về lương thực
- Chủ nghĩa Mác Cáctin: Đường lối chống cộng cực đoan do Thượng nghị sỹ MĩMắc Cáctin nêu ra trong những năm 50 của thế kỉ XX Theo đó, Chính phủ Mĩ sẽ tiến hành
một chiến dịch “săn đuổi”, trừng trị những người bị tình nghi có cảm tình với cộng sản,
hoặc có tư tưởng tiến bộ bênh vực người lao động, người da đen,… để loại khỏi cơ quanchính quyền liên bang
- Chiến lược toàn cầu:Đường lối đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến cuối nhữngnăm 80 của thế kỉ XX nhằm thực hiện tham vọng, âm mưu thống trị toàn thế giới, thể hiệnthông qua 3 mục tiêu cơ bản: ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hệ thống XHCN trên thếgiới; đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhận; bắt các nước tư bản và
đế quốc khác phải phụ thuộc vào Mĩ
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 32- Chiến lược “cam kết và mở rộng”: Đường lối đối ngoại của Mĩ dưới thời tổngthống B Clintơn (1991 – 2000) với 3 mục tiêu: đảm bảo an ninh của Mĩ luôn hùng mạnh
để sẵn sàng chiến đấu; tăng cường, khôi phục tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế
Mĩ; dùng khẩu hiệu “dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
III Phương tiện dạy học chủ yếu
- Lược đồ nước Mĩ và một số hình ảnh về nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
(thành tựu phát triển kinh tế, khoa học kĩ thuật, vũ trụ, chân dung một số tổng thống, vụkhủng bố 11/9/2001,… ) được thiết kế trên phần mềm PowerPoint
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân
châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi”?
2 Hãy nêu khái quát những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lậpcủa nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai Những thành tựu và khó khăn vềkinh tế - xã hội mà các nước Mĩ Latinh gặp phải?
3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
GV trình bày nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ trở thành nước cónền kinh tế phát triển nhất thế giới, là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuậthiện đại và đạt được nhiều thành tựu lớn Vậy những yếu tố nào thúc đẩy nền kinh tế Mĩphát triển nhanh chóng? Biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Các giới cầm quyền Mĩ đãthực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thế nào? Đó chính là những vấn đề chính màbài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới
- Bài này, SGK chia thành 3 mục kiến thức, tương ứng với 3 giai đoạn phát triển của
nước Mĩ, trong đó, kiến thức cơ bản tập trung ở mục I nên cần dành nhiều thời gian hơn.Nội dung kiến thức ở mục II và III ít cơ bản, GV có thể gộp hai mục này lại để dạy cholôgic, kiến thức đỡ bị vụn vặt
- Dạy học bài này, GV có thể khai thác được nhiều hình ảnh liên quan đến nước Mĩ
trong đĩa Encatar Vì vậy, nếu có điều kiện GV nên soạn và tổ chức cho HS học tập trên lớpthông qua bài giảng điện tử
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Tg Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm
1973
* Về kinh tế:
- Thành tựu: Mĩ trở thành nước có
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề: Sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ pháttriển nhanh chóng, trở thành trung tâm kinh tế
- tài chính số 1 của thế giới Vậy biểu hiện của
Trang 33nền kinh tế tư bản phát triển mạnh
nhất, là trung tâm kinh tế - tài chính
số 1 của thế giới trong suốt 20 năm
sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài
nguyên, có nhiều nhân công với
trình độ kĩ thuật, tay nghề cao,…
+ Mĩ không bị chiến tranh tàn phá,
mà làm giàu từ chiến tranh thông
qua buôn bán vũ khí
+ Biết áp dụng những thành tựu
khoa học kĩ thuật hiện đại
+ Quá trình tập trung tư bản cao,
các tổ hợp công nghiệp – quân sự
hoạt động có hiệu quả
+ Vai trò điều tiết của Nhà nước
* Về khoa học kĩ thuật:
Mĩ là nước đi đầu trong cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật hiện đại với
việc chế tạo chiếc máy tính điện tử
vào năm 1946, sử dụng nhiều nguồn
năng lượng mới, chinh phục vũ trụ,
…
* Về đối nội, đối ngoại:
- Đối nội: Các tổng thống đề ban
hành một số chính sách để vừa ổn
định tình hình chính trị, khắc phục
khó khăn trong nước; vừa ngăn
chặn, đàn áp các phong trào đấu
sự phát triển đó là gì? Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh
tế Mĩ sau chiến tranh?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào
số liệu và nguyên nhân trong SGK)
Để giúp HS hiểu rõ những thành tựu vànguyên nhân của sự phát triển, GV vẽ biểu đồhình tròn để so sánh sản lượng công nghiệp
Mĩ (năm 1948 chiếm 56,4%) so với sản lượngcông nghiệp toàn thế giới; Lược đồ nước Mĩ
để cụ thể hóa cho nguyên nhân Mĩ có lãnh thổrộng lớn, giàu tài nguyên, được hai đại dương
là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương baobọc nên cách xa trung tâm chiến tranh, đấtnước không bị tàn phá và có điều kiện hòabình để phát triển,…
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
Hoạt động 2: GV thông báo kiến thức và liệt
kê những thành tựu tiêu biểu của nước Mĩtrong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiệnđại
Để minh họa cho những thành tựu của nước
Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật,
GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu một
số hình ảnh về máy tính điện tử, vật liệu mới,Trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi, Mĩđưa người đặt chân lên Mặt Trăng, thành tựu
về “cách mạng xanh” trong nông nghiệp,
Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi:
Giai đoạn 1945 – 1973, các giới cầm quyền
Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thế nào? Em biết gì về “chủ nghĩa Mác Cácti” và chiến lược toàn cầu của Mĩ?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung và trình bày
+ Nếu có điều kiện, GV lập niên biểu và cho
HS quan sát chân dung 5 đời tổng thống Mĩ
Trang 34tranh của công nhân và các lực
lượng tiến bộ
- Đối ngoại:
+ Đề ra “chiến lược toàn cầu” với
tham vọng thống trị và làm bá chủ
thế giới, như: ngăn chặn, tiến tới
xóa bỏ CNXH trên phạm vi toàn thế
giới; đàn áp các phong trào giải
phóng dân tộc, phong trào chống
chiến tranh; bắt các nước tư bản, đế
quốc khác phải lệ thuộc vào Mĩ
+ Năm 1972, Mĩ hòa hoãn với hai
nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc
để ngăn chặn họ giúp đỡ các phong
trào giải phóng dân tộc trên thế
giới
nắm quyền trong giai đoạn này đã thực hiệncác chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào:
H Truman (1945 – 1953), Đ Aixenhao (1953– 1961), G Kennơđi (1961 – 1963), L.Giônxơn (1963 – 1969) và R Níchxơn (1968– 1974)
+ GV cũng cần giúp HS hiểu rằng: Mặc dù Mĩđược biết đến là trung tâm kinh tế - tài chínhcủa thế giới, các tổng thống luôn đưa ra cácchính sách để ổn định tình hình chính trị, xãhội, nhưng nước Mĩ vẫn không ổn định vì sựmâu thuẫn giữa các tầng lớp trong xã hội nhưngười giàu với người nghèo, người da đen vớingười da trắng,…
+ Vì có trong tay tiềm lực về kinh tế - tàichính và quân sự to lớn nên Mĩ đã đề ra
“chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá
chủ, thống trị thế giới GV nêu rõ 3 mục tiêucủa chiến lược này (theo như SGK) và phântích: Trong lịch sử gần 200 năm của mình, đây
là lần đầu tiên Mĩ có tham vọng lớn như vậy(cuối thế kỉ XIX, Mĩ chỉ có tham vọng ở châu
Mĩ thông qua Học thuyết Mơn-rô “châu Mĩ của người châu Mĩ”) Để thực hiện tham
vọng, Mĩ đã khởi xướng Chiến tranh lạnh,trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộcchiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ chínhquyền Tiêu biểu là Mĩ đã gây nên chiến tranh
ở Triều Tiên (1950 – 1953), Việt Nam (1954 –1975), dính líu vào Trung Đông,… Nhằmngăn chặn sự ủng hộ của các nước lớn đối vớiphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới,
Mĩ còn thực hiện chính sách hòa hoãn vớiLiên Xô và Trung Quốc (năm 1972 sangTrung Quốc, sau đó là Liên Xô) Song tất cảnhững mưu đồ của Mĩ đều thất bại, phải chịunhiều thiệt hại nặng nề, tác động xấu đến tìnhhình chính trị và xã hội nước Mĩ
HS: Tập trung theo dõi và ghi ý chính
Trang 35II Nước Mĩ từ năm 1973 đến
năm 2000
* Kinh tế:
+ Do tác động của cuộc khủng
hoảng năng lượng (1973), nên kinh
tế Mĩ bị suy thoái kéo dài đến tận
năm 1982: hệ thống tài chính – tiền
tệ bị rối loạn, dự trữ vàng và ngoại
theo đuổi “chiến lược toàn cầu”,
nhưng không đạt được mục đích
Kinh tế và chính trị của Mĩ bị suy
giảm tháng 12/1989, Liên Xô và
Mĩ kí kết chấm dứt Chiến tranh lạnh
+ Giai đoạn cầm quyền của B
Clintơn (1993 – 2000), Mĩ chuyển
sang chiến lược “cam kết và mở
rộng”, đưa ra tham vọng thiết lập
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế
Mĩ trong những năm 1991 – 2000.
Nhóm 4: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1991 – 2000.
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện
từng nhóm trình bày, các nhóm khác lắngnghe và có thể nêu thắc mắc để nhóm trìnhbày giải thích rõ hơn
Mĩ vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế - tài chính(sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20%toàn thế giới, nắm trong tay 1/3 số lượng bảnquyền phát minh sáng chế của thế giới,…)2) Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX Mĩ
chuyển sang chiến lược “cam kết và mở rộng” GV nêu rõ 3 nội dung trong chiến lược
này và giải thích: xuất phát từ bối cảnh CNXH
ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ,trật tự hai cực Ianta không còn (chỉ còn lại
Mĩ), nên Mĩ muốn trở thành “đơn cực”, muốn
khẳng định vai trò của mình trên trường quốc
tế Ngày11/7/1995, Mĩ bình thường hóa quan
hệ ngoại giao với Việt Nam
3) Vụ khủng bố 11/9/2001 buộc tổng thốngBush (con) dần dần điều chỉnh trong chínhsách đối nội và đối ngoại (GV cho HS quan
Trang 36sát hình ảnh vụ khủng bố ở Mĩ ngày11/9/2001).
HS: Theo dõi và ghi chép ý chính
V Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:
- Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai? Vì sao tốc độ phát triển của kinh tế Mĩ không đồng đều giữa các giai đoạn?
- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000 có sự thay đổi như
thế nào?
- Theo em, Mĩ có thể đạt được tham vọng trong việc thiết lập trật tự thế giới “đơn
cực” không? Vì sao? Điều gì thách thức nhất đối với nước Mĩ hiện nay?
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 7 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK
Dĩ An, ngày tháng năm
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Trang 37Bài 7 – TÂY ÂU
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Biết rõ các giai đoạn phát triển của khu vực Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai đến năm 2000 về các mặt kinh tế, chính trị và đối ngoại
- Hiểu được vì sao từ năm 1950 trở đi, kinh tế các nước Tây Âu lại phát triển nhanh
chóng, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
- Trình bày được những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của
Liên minh châu Âu (EU)
2 Kĩ năng
- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của khu vực Tây
Âu với nước Mĩ qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụngSGK, khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Lên án chính sách xâm lược trở lại thuộc địa của các nước Tây Âu.
- Nhận thức rõ các mối liên hệ, những nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực Tây
Âu và quan hệ giữa Mĩ với Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
II Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản
- Kế hoạch Mácsan: Kế hoạch bành trướng kinh tế do Mácsan đề ra ngày 5/6/1947
dưới danh nghĩa “viện trợ” cho các nước châu Âu khôi phục lại kinh tế sau Chiến tranh thế
giới thứ hai Thực chất của kế hoạch này là tạo điều kiện cho Mĩ vươn lên hàng đầu, điềukhiển và can thiệp sâu hơn vào công việc nội bộ các nước khác (ví như nước nào nhận việntrợ của Mĩ thì không được quan hệ bới Liên Xô, các nước Đông Âu, cho Mĩ xây dựng căn
cứ quân sự trên lãnh thổ của mình,…)
- Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương - NATO: Khối liên minh chính trị - quân
sự của các nước tư bản do Mĩ cầm đầu, được thành lập theo Hiệp ước liên minh Bắc ĐạiTây Dương, kí ngày 4/4/1949 Liên minh này đối đầu với khối Hiệp ước Vacsava của cácnước XHCN do Liên Xô đứng đầu Sau khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, Mĩ tìmcách bành trướng thế lực, lôi kéo nhiều nước Đông Âu gia nhập, can thiệp bằng vũ trangvào công việc nội bộ các nước như vụ Côsôvô ở Nam Tư (1999), Irắc (2003),…
- Định ước Henxinki: Văn bản của một hội nghị quốc tế có sự tham gia của 33 nướcTây Âu cùng với Mĩ và Canađa (tháng 8/1975), xác định những nguyên tắc trong quan hệgiữa các quốc gia về quyền bình đẳng, chủ quyền, sự bền vững của đường biên giới, giảiquyết những vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình,… nhằm đảm bảo an ninh châu ÂuNgày soạn :
Ngày dạy :
Trang 38và sự hợp tác giữa các nước Định ước Henxinki được kí kết là một hướng đi tích cực trong
xu thế hòa hoãn Đông – Tây
- Liên minh châu Âu - EU: Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh,
chiếm hơn ¼ GDP của thế giới Trước 1/1/1993 gọi là Cộng đồng châu Âu – EC, trụ sởđóng tại Brúcxen (Bỉ) Quá trình thành lập của tổ chức này diễn ra qua nhiều giai đoạn:Cộng đồng than - thép châu Âu (1951), Cộng đồng kinh tế châu Âu và Cộng đồng nănglượng nguyên tử châu Âu (1957) Đến năm 1967, ba cộng đồng trên hợp lại thành Cộngđồng châu Âu và năm 1993 thì được gọi là Liên minh EU
III Phương tiện dạy học chủ yếu
- Lược đồ các nước châu Âu, Liên minh châu Âu (2007), một số hình ảnh về các
nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (nước Đức bị tàn phá sau chiến tranh, Đườnghầm qua eo biển Măngsơ, Lễ cắt băng khánh thành đường hầm qua eo biển Măngsơ, Lễ kíHiệp ước Rôma ngày 25/3/1957, đồng tiền Ơrô,… ) được thiết kế trên phần mềmPowerPoint
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
IV Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát
triển nhanh chóng, nhưng các giai đoạn sau đó thì lại suy giảm dần?
- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000 có gì thay đổi?
3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới
- Tây Âu ban đầu theo khái niệm địa lí chỉ các nước nằm ở phía Tây châu Âu, nhưng
từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khái niệm Tây Âu lại mang yếu tổ chính trị nhằm chỉkhối các nước TBCN ở châu Âu chịu ảnh hưởng của Mĩ (mặc dù có cả các nước nằm ởphía Nam và Bắc Âu), đối lập với khối các nước Đông Âu đi theo con đường XHCN dướiảnh hưởng của Liên Xô
GV trình chiếu Lược đồ các nước châu Âu trên màn hình lớn (hoặc treo lược đồ
-nếu thực hiện giờ học truyền thống) và xác định các quốc gia ở Tây Âu
- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài mới: Vậy sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu như thếnào? Vì sao Tây Âu lại có nhu cầu liên kết khu vực? Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âudiễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này
4 Tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức mới
- Bài này, nội dung kiến thức của SGK dải đều ở 5 mục, song trọng tâm nằm nhiều ở
mục II và V, nên GV cần dành nhiều thời gian hơn Tùy theo ý tưởng sư phạm, GV có thểgộp mục III và IV lại để HS dễ dàng so sánh giữa các giai đoạn
- Để thiết kế bài giảng trên phần mềm PowerPoint, GV có thể khai thác một số hình
ảnh liên quan đến các nước Tây Âu trong đĩa Encatar
Trang 39Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Tg Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Tây Âu từ năm 1945 đến năm
1950
* Về kinh tế - chính trị:
- Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây
nên nhiều hậu quả nặng nề cho các
nước Tây Âu: hàng triệu người chết,
bị thương, nhiều trung tâm công
chính quyền của giai cấp tư sản
Đến 1950, kinh tế các nước Tây
Âu được phục hồi, đạt mức trước
chiến tranh
* Về đối ngoại:
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Xâm lược trở lại các thuộc địa cũ
của mình: Pháp tái chiếm Đông
Dương, Hà Lan tái chiếm Inđônêxia,
…
Hoạt động: GV nêu câu hỏi:
Hãy so sánh tình hình kinh tế Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Hãy cho biết các biện pháp khôi phục kinh tế và ổn định tình hình chính trị, xã hội của các nước Tây Âu?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời: GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa
vào số liệu trong SGK) Cụ thể:
+ Mĩ không bị ảnh hưởng, chịu sự tàn phábởi chiến tranh, đã làm giàu trên sự đổ nátcủa châu Âu (nhờ buôn bán vũ khí) Châu
Âu là một trong những nơi diễn ra chiến sựquyết liệt, đẫm máu, phải gánh chịu nhiềutổn thất nặng nề (để làm rõ ý này, GV cóthể khai thác một số hình ảnh trong đĩaEncatar)
+ Biện pháp khôi phục kinh tế, ổn địnhchính trị - xã hội của các nước Tây Âu là
thông qua “Kế hoạch Mácsan” (được Mĩ
viện trợ khoảng 17 tỉ USD) và củng cốchính quyền tư sản
Nhờ đó, đến năm 1950, kinh tế các nướcTây Âu về cơ bản được phục hồi và vượtmức so với trước chiến tranh
+ Bị dàng buộc vào Mĩ bởi “Kế hoạch Mácsan”, các nước Tây Âu liên minh chặt
chẽ với Mĩ (gia nhập khối NATO do Mĩđứng đầu, ủng hộ Mĩ thành lập nước Cộnghòa Liên bang Đức,…); đồng thời tìm cáchxâm lược trở lại các thuộc địa cũ của mình(GV dẫn chứng)
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
II Tây Âu từ năm 1950 đến năm
1973
* Sự phát triển kinh tế:
+ Kinh tế các nước Tây Âu có tốc độ
phát triển nhanh chóng, tiêu biểu là
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề:
Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế và ổnđịnh tình hình chính trị - xã hội, giai đoạn
1950 - 1973, kinh tế các nước Tây Âu pháttriển nhanh chóng Tây Âu trở thành một
Trang 40Đức, Anh, Pháp,
+ Tây Âu là một trong ba trung tâm
kinh tế - tài chính của thế giới (cùng
với Mĩ và Nhật Bản)
* Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Áp dụng những thành tựu của cuộc
cách mạng khoa học kĩ thuật
+ Vai trò của Nhà nước trong quản lí,
điều tiết nền kinh tế
+ Biết tận dụng các cơ hội từ bên
ngoài (viện trợ của Mĩ, mua được
+ Nhiều nước vừa tiếp tục liên minh
chặt chẽ với Mĩ, vừa muốn đa phương
hóa, đa dạng hóa với bên ngoài
+ Nhân dân nhiều nước thuộc địa
giành được độc lập Các nước Tây
Âu phải công nhận nền độc lập cho
các nước thuộc địa
trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớncủa thế giới, có trình độ khoa học kĩ thuật
hiện đại Vậy những nguyên nhân nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng kinh tế các nước Tây Âu ?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích và chốt ý
(dựa theo các nguyên nhân trong SGK, cóthể yêu cầu HS so sánh những nguyên nhângiống và khác nhau thúc đẩy sự phát triểnnhanh chóng nền kinh tế của Mĩ và TâyÂu)
HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở.
Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi: Chính sách
đối nội và đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950 – 1973 so với giai đoạn 1945 – 1950 có gì mới?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý.
+ Khi trình bày về sự biến động trên chínhtrường nhiều nước khu vực Tây Âu, GV cụthể hóa bằng các số liệu: 29 lần thay đổi nộicác ở Pháp, Đảng Cộng sản Đức ra hoạtđộng công khai (1968), nhân dân Italia tiếnhành tổng bãi công trên các đường phố(1960),…
+ Biểu hiện trong chính sách đối ngoại củanhiều nước Tây Âu tiếp tục liên minh chặtchẽ với Mĩ là ủng hộ chiến tranh xâm lượccủa Mĩ ở Triều Tiên và Việt Nam (Anh,Đức, Italia,…)
+ Trong giai đoạn này, nhiều nước tư bảnTây Âu muốn đa phương hóa, khẳng địnhtính tự chủ, đối trọng với Mĩ như Pháp,Thụy Điển, Phần Lan,… (đều phản đốicuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam, pháttriển mối quan hệ với Liên Xô và các nướcXHCN,…)
+ Nhiều thuộc địa của các nước Tây Âu ở