1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SREM-Quyển 3

324 337 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 324
Dung lượng 23,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn “Điều hành các hoạt động trong trường học” được xây dựng dựa vào ý kiến chỉ đạo của bộ trưởng bộ GD&Đt Nguyễn thiện Nhân tại cuộc họp Hội đồng chỉ đạo dự án SREM tháng 10 năm 2006 v

Trang 1

TÀI LIỆU DÙNG CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

NHà xuất bảN Hà Nội

ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỌC

Trang 2

Nhóm biên soạn trần Văn Kim

Vũ trung thànhLê Minh ĐứcVõ anh tuấnPhạm Đình ChinhNguyễn thị thái

NHỮNG NGƯỜI BIÊN SOẠN

Chủ trì biên soạn và hiệu đính

Trang 3

MuÏC LuÏC

Lời nói đầuLời giới thiệu

CHƯƠNG I CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ

Cách sử dụng tài liệuCác thuật ngữ

Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ quy trìnhCác từ viết tắt sử dụng trong tài liệu

CHƯƠNG II CÁC NGHIỆP VỤ THEO THỜI GIAN

a Nghiệp vụ thường xuyên

1 Cả năm

2 Hàng quý

3 Hàng tháng

4 Hàng tuần

b Nghiệp vụ đặc thù theo tháng

C Nghiệp vụ đột xuất

CHƯƠNG III CHI TIẾT CÁC NGHIỆP VỤ THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC

A QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH

a.1 Hành chính quản trịa.1.1 Phát hành văn bảna.1.2 Quản lý văn bản đếna.1.3 tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ học sinha.1.4 trả hồ sơ học sinh

a.1.5 Cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trìnha.1.6 Phát bằng tốt nghiệp

a.1.7 Lập sổ đăng bộa.1.8 xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trườnga.1.9 xây dựng Kế hoạch năm học

a.1.10 xây dựng Kế hoạch chuyên đềa.1.11 xây dựng kế hoạch học kỳ, tháng, tuầna.1.12 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch

91113141530333435353636373742434444455054565759606366687071

Trang 4

a.1.13 Lập báo cáo thống kê định kỳ

a.1.14 Lập báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học

a.1.15 Lập báo cáo chuyên đề, đột xuất

a.1.16 tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục

a.1.17 Quản lý hồ sơ sổ sách

a.1.18 ban hành các quyết định

a.2 Nhân sự

a.2.1 Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

a.2.2 tuyển dụng viên chức

a.2.3 Quản lý viên chức thử việc

a.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nhân viên

a.2.5 Giải quyết thuyên chuyển, thôi việc

a.2.6 bổ nhiệm cán bộ

a.2.7 Đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên

a.2.8 xét thi đua khen thưởng

a.2.9 Kỷ luật giáo viên, nhân viên

a.2.10 tổ chức bộ máy nhà trường

a.2.10.1 Hội đồng trường

a.2.10.2 Hội đồng thi đua khen thưởng

a.2.11 Quản lý lao động

a.2.12 Duyệt tiền lương dạy thêm giờ

a.2.13 Duyệt xét nâng bậc lương

a.2.14 Nghỉ theo chế độ

a.2.15 Làm sổ bảo hiểm xã hội

a.2.16 Kiểm tra nội bộ

a.2.17 xây dựng tiêu chuẩn, quy định kiểm tra nội bộ

a.2.18 tiếp công dân

a.2.19 xử lý đơn

a.2.20 Giải quyết khiếu nại lần đầu

a.2.21 Giải quyết khiếu nại lần hai

72747576818385858891949698101102107111113116116118121123127129132134136138141

Trang 5

a.1.13 Lập báo cáo thống kê định kỳ

a.1.14 Lập báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học

a.1.15 Lập báo cáo chuyên đề, đột xuất

a.1.16 tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục

a.1.17 Quản lý hồ sơ sổ sách

a.1.18 ban hành các quyết định

a.2 Nhân sự

a.2.1 Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

a.2.2 tuyển dụng viên chức

a.2.3 Quản lý viên chức thử việc

a.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nhân viên

a.2.5 Giải quyết thuyên chuyển, thôi việc

a.2.6 bổ nhiệm cán bộ

a.2.7 Đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên

a.2.8 xét thi đua khen thưởng

a.2.9 Kỷ luật giáo viên, nhân viên

a.2.10 tổ chức bộ máy nhà trường

a.2.10.1 Hội đồng trường

a.2.10.2 Hội đồng thi đua khen thưởng

a.2.11 Quản lý lao động

a.2.12 Duyệt tiền lương dạy thêm giờ

a.2.13 Duyệt xét nâng bậc lương

a.2.14 Nghỉ theo chế độ

a.2.15 Làm sổ bảo hiểm xã hội

a.2.16 Kiểm tra nội bộ

a.2.17 xây dựng tiêu chuẩn, quy định kiểm tra nội bộ

a.2.18 tiếp công dân

a.2.19 xử lý đơn

a.2.20 Giải quyết khiếu nại lần đầu

a.2.21 Giải quyết khiếu nại lần hai

a.2.22 Giải quyết tố cáoa.2.23 Kê khai tài sản, thu nhậpa.3 tài chính

a.3.1 Lập dự toán thu chia.3.2 thực hiện thu chia.3.3 Lập báo cáo tài chính, quyết toána.3.4 Công khai tài chính

a.3.5 Kiểm tra tài chínha.4 tài sản

a.4.1 báo cáo, kê khai tài sảna.4.2 Kiểm kê tài sản

a.4.3 thanh lý tài sảna.4.4 Mua sắm tài sảna.4.5 Đấu thầu mua sắm hàng hóaa.4.6 Sửa chữa tài sản và xây dựng mớia.4.7 Công khai sử dụng tài sản

a.4.8 Lập hồ sơ tài sảna.4.9 ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sảna.4.10 báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nướca.4.11 Kiểm tra cơ sở vật chất

a.5 thư viện thiết bịa.5.1 xây dựng thư viện theo chuẩna.5.2 Quản lý thư viện điện tửa.5.3 xây dựng phòng bộ môn theo chuẩna.6 Công tác quản trị

a.6.1 tổ chức lớp bán trúa.6.2 tổ chức và quản lý nội trú

B QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC

b.1 Hoạt động của giáo viênb.1.1 Phân công chủ nhiệm và giảng dạy

143147149151153155157159160161165167171173176177177179180180181181181182183183184185185185

Trang 6

b.1.2 xếp và quản lý thời khóa biểu

b.1.3 tổ chức hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi

b.1.4 tổ chức bồi dưỡng chuyên môn

b.1.5 Hội thảo chuyên đề chuyên môn

b.1.6 Sinh hoạt tổ chuyên môn

b.1.7 Quản lý nghiên cứu khoa học

b.1.8 Quản lý việc dạy thêm, học thêm

b.1.9 Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp

b.1.10 theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn

b.1.11 theo dõi công tác kiêm nhiệm

b.1.12 Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ/khối chuyên môn

b.1.13 theo dõi giáo viên nghỉ, bố trí dạy thay

b.1.14 theo dõi nghỉ dạy học toàn trường

b.1.15 Công tác tự kiểm tra toàn diện nhà trường

b.1.16 theo dõi công tác nhân viên hành chính

b.1.17 xây dựng kế hoạch chuyên môn

b.1.18 Dự giờ hoạt động sư phạm của giáo viên

b.1.19 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp

b.1.20 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học

b.2 Hoạt động của học sinh

b.2.1 Lập hồ sơ học sinh

b.2.2 Chuyển giao hồ sơ học sinh cuối cấp

b.2.3 Cấp giấy xác nhận

b.2.4 tuyển sinh đầu cấp

b.2.5 Học sinh chuyển đến, chuyển đi (hoặc chết)

b.2.6 Học sinh không được lên lớp

b.2.7 Học sinh bỏ học, thôi học

b.2.8 Giải quyết học sinh học lại

b.2.9 Chuyển lớp

b.2.10 Kỷ luật học sinh

188190192192194197199200201202203205206207209210212214219222222224224224226228228229230231

Trang 7

b.2.11 Đăng ký môn, chủ đề tự chọn

b.2.12 xếp lớp, phân ban

b.2.13 theo dõi chuyên cần

b.2.14 Đánh giá, xếp loại học sinh trung học

b.2.15 Quản lý học nghề

b.2.16 Phụ đạo học sinh yếu, kém

b.2.17 bồi dưỡng học sinh giỏi

b.2.18 tổ chức kiểm tra định kỳ

b.2.19 xét công nhận tốt nghiệp/Hoàn thành chương trình

b.2.20 xét kết quả học tập, xếp loại thể lực học sinh cuối năm

b.2.21 theo dõi thi đua, khen thưởng học sinh

b.2.22 tổ chức rèn luyện trong hè

b.2.23 Kiểm tra lại môn học

b.2.24 Quản lý học sinh năng khiếu

b.2.25 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp

b.2.26 Giáo dục học sinh cá biệt

b.2.27 Quản lý học sinh diện chính sách

b.2.28 theo dõi sức khỏe của trẻ mầm non

b.2.29 thi và cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông

b.2.30 xét công nhận tốt nghiệp tHCS

C HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHÁC

c.1 Khai giảng năm học

c.2 tổng kết năm học

c.3 Hội thao, Hội khỏe Phù Đổng

c.4 Hội diễn/ Hội thi văn nghệ/ Hội thi của trẻ

c.5 tổ chức tham quan ngoại khóa

c.6 Công tác xã hội hóa giáo dục

c.7 Hiệu trưởng phối hợp với các lực lượng giáo dục

c.8 Phổ biến giáo dục pháp luật

c.9 Giáo dục bảo vệ môi trường

232233233234236237237238239240241241242242243250250251251255259259261262263265267271276278

Trang 8

c.10 Giáo dục an toàn giao thông

c.11 Giáo dục phòng, chống tệ nạn ma túy

c.12 Giáo dục quốc phòng - an ninh

c.13 Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật

c.14 Giáo dục thể chất

c.15 Công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ

c.16 xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

c.17 xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

c.18 tổ chức hoạt động các ngày lễ lớn

c.19 Giao lưu kết nghĩa

c.20 Học tập kinh nghiệm

c.21 Công tác xã hội-từ thiện

c.22 Công tác giáo dục hướng nghiệp (tHPt)

c.23 xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

c.24 Giáo dục địa phương (tHCS, tHPt)

c.25 thực hiện “3 công khai”

c.26 Quản lý bếp ăn

c.27 tổ chức hội nghị cán bộ công chức

c.28 tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm học

279280281281282283283288290291291292292297301303304305316

Trang 9

LƠøi NoÙi ĐaÀu

Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục - Support to the Renovation of Education

Management) (sau đây viết tắt là SREM) do liên minh Châu aÂu tài trợ Dự án có nhiệm vụ hỗ trợ bộ đẩy nhanh tiến trình thực hiện đổi mới quản lý giáo dục thông qua việc tăng cường khung pháp lý cho phân cấp quản lý và thực hiện Luật Giáo dục, đồng thời xây dựng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thực hiện tin học hoá quản lý giáo dục và đổi mới phương thức quản lý trên phạm vi toàn ngành

Với mục tiêu hỗ trợ hiệu trưởng tăng cường nhận thức về tiến trình đổi mới và nâng cao năng lực quản lý trên cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn, đồng thời thúc đẩy văn hóa tự học và học suốt đời của cán bộ quản lý giáo dục, Dự án SREM biên soạn bộ tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông bộ tài liệu cung cấp nhiều kiến thức chung về những lĩnh vực khác nhau của quản lý giáo dục và những nhiệm vụ riêng trong quản lý trường học, từ cơ bản đến nâng cao Ngoài ra, còn giới thiệu quá trình phát triển giáo dục ở Việt Nam và một số nước trên thế giới, tạo điều kiện cho mỗi hiệu trưởng rút ra bài học kinh nghiệm cho riêng mình, vận dụng các kiến thức này trong hoàn cảnh thực tế của từng trường

Khi biên soạn, Dự án SREM cố gắng để bộ tài liệu phản ánh được tình hình giáo dục Việt Nam hiện tại, đồng thời từng bước hòa nhập với các chuẩn giáo dục quốc tế Dự án đã tham khảo các tài liệu quản lý giáo dục trong và ngoài nước; hệ thống hóa lại các vấn đề cần thiết đối với hiệu trưởng, dựa trên cơ sở năng lực cần có của hiệu trưởng để đáp ứng những yêu cầu quản lý mới bộ tài liệu còn là sự tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm và thực tiễn quản lý giáo dục mà Dự án thu thập được qua thực tiễn và các hội thảo, giúp hiệu trưởng có tầm nhìn rộng hơn về xu thế giáo dục hiện nay của nhiều nước trên thế giới

Bộ Tài liệu gồm 6 cuốn:

1 Sơ lược lịch sử giáo dục của Việt Nam và một số nước trên thế giới;

2 Quản lý nhà nước về giáo dục;

3 Điều hành các hoạt động trong trường học;

4 Giám sát, đánh giá trong trường học;

5 Công nghệ thông tin trong trường học;

6 Quản trị hiệu quả trường học

bộ tài liệu được biên soạn cho hiệu trưởng các trường phổ thông (kể cả các trường ngoài công lập) và cũng sẽ rất bổ ích đối với các phó hiệu trưởng, những người giúp hiệu trưởng thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường Các tổ trưởng bộ môn, giáo viên cốt cán, với hy vọng một ngày nào đó sẽ trở thành hiệu trưởng, cũng rất cần tham khảo tài liệu này trong lúc chưa trở thành hiệu trưởng, việc am tường các nhiệm vụ của hiệu trưởng sẽ giúp họ tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để phát triển các kỹ năng lãnh đạo; để hỗ trợ và giám sát hiệu trưởng trong việc đáp ứng các yêu cầu quản lý hướng công khai, minh bạch vv

Dự án hy vọng các cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục, thậm chí cả các trường sư phạm cũng tìm thấy sự hữu dụng trong bộ tài liệu này khi thực hiện các khóa đào tạo sinh viên sư phạm.Dự án tin rằng những người công tác trong ngành giáo dục, từ các cán bộ trong bộ

Trang 10

GD-Đt, cho tới các cán bộ công tác tại các Sở GD-Đt, Phòng GD-Đt và những người

tiến hành các hoạt động nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của trường học

cũng sẽ tìm thấy những nội dung bổ ích trong bộ tài liệu này

bộ tài liệu sẽ hỗ trợ các hiệu trưởng nói riêng và các nhà quản lý giáo dục nói chung

trong quá trình phát triển năng lực quản lý của mình tuy nhiên, do điều kiện địa lý, kinh

tế và giáo dục tại các vùng miền của nước ta rất khác nhau, tài liệu không thể bao quát

hết và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tiễn quản lý cho từng địa phương Điều này đòi hỏi

sự sáng tạo của mỗi cán bộ quản lý trong việc áp dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương

mình, phù hợp với đặc thù nhà trường và đặc thù giáo dục của vùng miền

Phương pháp sử dụng tài liệu

Do mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau về trình độ và kinh nghiệm chuyên môn

nên nhu cầu học tập của mỗi người là rất khác nhau Cách sử dụng phù hợp nhất là tự học theo

những định hướng phát triển của bản thân (còn gọi là học tập theo lối mở) Có nghĩa là, người

đọc tự chọn thời gian và nội dung muốn học theo thứ tự ưu tiên của chính mình Nếu tự học,

người đọc cần suy ngẫm về những điều vừa đọc được, so sánh, vận dụng vào thực tế đang diễn

ra Có thể làm điều này bất cứ lúc nào, khi ở trường, ở nhà, thậm chí trên đường đi công tác

theo cách này, người đọc sẽ không phải chịu áp lực từ bên ngoài mà lại có thể tự tìm ra những

gì phù hợp nhất để áp dụng cho bản thân và đơn vị của mình tựu chung lại, có thể đọc từng

cuốn trong bộ tài liệu theo bất cứ trình tự nào

Để có thể áp dụng vào thực tiễn trường học của mình, mỗi hiệu trưởng phải tư duy

và thực hành các công việc qua các chủ đề Cách thực hành này có thể bao gồm những

hoạt động như lập ra các bảng danh mục hoạt động cần kiểm tra, trả lời các câu hỏi, tập

hợp dữ liệu và thảo luận với các đồng nghiệp, các giáo viên trong trường hoặc các hiệu

trưởng khác nhằm sưu tầm thêm các tài liệu về lịch sử và quá trình phát triển ngành giáo

dục ở địa phương mình để cụ thể hóa các nội dung và tình huống quản lý, tiếp thêm sức

sống cho bộ tài liệu và làm giàu thêm lý luận về quản lý giáo dục ở Việt Nam

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khó, liên quan đến sự phát triển toàn diện của nhà

trường cũng như của từng cá nhân, đòi hỏi kiến thức sâu rộng, tích hợp nhiều kỹ năng và

kinh nghiệm thực tiễn của mỗi cán bộ quản lý, các nội dung được biên soạn trong tài liệu

sẽ là những gợi ý hữu ích cho những người làm công tác quản lý

Dự án SREM chân thành cảm ơn sự cộng tác của hàng trăm hiệu trưởng các trường

phổ thông trong toàn quốc, cán bộ quản lý các Sở GD-Đt, Phòng GD-Đt và các chuyên

gia tư vấn quốc tế đã tham gia xây dựng bộ tài liệu này

Dự án đặc biệt cảm ơn Phó thủ tướng Chính phủ Nguyễn thiện Nhân đã gợi ý Dự

án xây dựng bộ tài liệu này

Dự án mong rằng bộ tài liệu sẽ góp phần đẩy nhanh tiến trình đổi mới quản lý giáo

dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu quả của bộ tài liệu này với việc nâng cao

chất lượng trường học sẽ chỉ được nhận thấy sau một thời gian, nhưng chắc chắn bộ tài

liệu sẽ có tác động ngay tới các hiệu trưởng vì tính cụ thể và thực tiễn của nó

Giám đốc Dự án PHẠm VŨ LUẬN

Trang 11

LƠøi GiỚi tHiEäu

Hoạt động quản lý nói chung và điều hành hoạt động trường học nói riêng của chúng

ta hiện nay còn mang tính kinh nghiệm và “linh hoạt” theo phương pháp quản lý của người đứng đầu Những hiện tượng người lãnh đạo sau hủy bỏ kế hoạch của người lãnh đạo trước cũng đã xảy ra Đó là bởi vì chúng ta chưa có một kế hoạch chiến lược và thiếu các chuẩn trong quản lý trong công việc, mọi người thường có xu hướng “bắt tay ngay vào việc” và thường dành (hoặc có) rất ít thời gian cho sự chuẩn bị Cách làm này đưa tới hậu quả làm chúng ta tốn nhiều thời gian vào việc khắc phục sự cố hoặc sửa sai, có lúc phải làm đi làm lại một việc tưởng chừng rất đơn giản

Cuốn “Điều hành các hoạt động trong trường học” được xây dựng dựa vào ý kiến chỉ đạo của bộ trưởng bộ GD&Đt Nguyễn thiện Nhân tại cuộc họp Hội đồng chỉ đạo dự án SREM tháng 10 năm 2006 về việc cần xây dựng các qui trình công việc trong từng cấp quản lý và giữa các cấp quản lý để thực hiện cải cách hành chính và đổi mới phương thức quản lý trước khi thực hiện tin học hóa hệ thống Phương pháp quản lý theo qui trình sẽ giúp minh bạch hóa công tác quản lý Lợi ích mà phương thức này mang lại chính là sự tường minh đối với mỗi cán bộ quản lý về thủ tục trình tự thực hiện và kết quả cần đạt của một công việc, giúp tiết kiệm thời gian của mỗi người bởi họ có thể làm đúng ngay từ đầu Vấn đề quan trọng của việc xây dựng các qui trình tổ chức công việc trong một tổ chức là những qui trình này phải được từng cá nhân trong tổ chức (và những người liên quan ngoài tổ chức) biết rõ, thực hiện chúng một cách hiệu quả và được cập nhật nếu có sự thay đổi trong tổ chức Việc thực hiện theo qui trình không những có tác dụng thúc đẩy và cải thiện cách thức tiến hành công việc mà còn là một sự chuẩn bị tốt cho công việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý cấp trên

Việc áp dụng các qui trình này, trong thực tế, có thể gặp sự không đồng tình của một số cá nhân trong tổ chức với lập luận cho rằng cách làm này tạo ra nhiều thủ tục cứng nhắc, tốn thời gian Điều này có thể cảm nhận được trong thời gian đầu thực hiện Nhưng sau giai đoạn này, cán bộ sẽ nhìn thấy những lợi ích của tập thể nói chung và cá nhân nói riêng của việc tổ chức công việc theo các qui trình bằng việc sơ đồ hóa công việc theo các trình tự rõ ràng, tất cả mọi cá nhân trong tổ chức sẽ giảm bớt thời gian tự tìm hiểu công việc và tránh được các sai lầm, thiếu sót trong quá trình thực hiện Cán bộ mới vào nghề có thể coi đây là cuốn sách chỉ dẫn có giá trị và yên tâm rằng mình đang đi đúng hướng

Mặc dù các qui trình được sơ đồ hóa trong cuốn sách này được xây dựng dựa trên các văn bản pháp qui đã ban hành và có sự tham vấn của nhiều cán bộ quản lý giáo dục các cấp thông qua các hội thảo (trong đó có nhiều hiệu trưởng), nhưng các qui trình này vẫn cần được xem xét như các qui trình mở, có thể cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với các qui định của địa phương Chúng tôi mong rằng các trường sẽ áp dụng các qui trình cơ bản để điều hành công việc trong trường mình bởi chắc chắn sẽ giảm bớt khối lượng công việc giám sát đánh giá của Hiệu trưởng và làm tăng hiệu quả công việc của toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên trong toàn trường

Cuốn sách này chắc chắn sẽ giúp ích cho nhiều hiệu trưởng, đặc biệt là các hiệu trưởng mới được bổ nhiệm

Chúc các bạn thành công.

Tm Nhóm biên soạn NGUYỄN THỊ THÁI

Trang 12

For better Education Management!

Trang 13

CHưƠNG i

CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU

VÀ CÁC THUẬT NGỮ

Trang 14

CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ

CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU

* Đọc kỹ mục lục để nắm rõ các nội dung trong tài liệu này

* Nhớ ý nghĩa các ký hiệu để hiểu sơ đồ quy trình

* Có từ nào khó hiểu, tra phần thuật ngữ, ở đó có giải thích chi tiết

Chương 3 là minh họa của Chương 2 theo thời gian, giữa 2 phần là tương đồng Cán

bộ quản lý có thể tra cứu nhanh theo thời gian ở Chương 2 Nếu có quy trình nghiệp vụ

cần tìm, tiếp tục tham khảo quy trình nghiệp vụ chi tiết tại Chương 3

Khi sử dụng tài liệu dạng word:

* tìm kiếm: bấm Ctrl+F

* tìm tiếp: bấm Shift+F4

* Di chuyển nhanh: bấm F5, nhập vào số trang cần di chuyển tới

* Di chuyển giữa các liên kết: bấm CtRL+ chuột trái tại liên kết để được dẫn tới

phần tham khảo kế tiếp Muốn tham khảo văn bản nào, tại số hiệu ở phần Văn bản

tham khảo, bấm CtRL+ chuột trái sẽ được chuyển tới phần trích dẫn văn bản tiếp tục

bấm CtRL+ chuột trái tại trích dẫn văn bản để mở văn bản cần xem

- Để thay đổi văn bản tham khảo hết hiệu lực được thay thế bởi văn bản mới khác,

thực hiện các bước sau:

* tạo dòng trích yếu mới thay thế tại dòng văn bản hết hiệu lực (giá trị bookmark

vẫn còn – xem phần nói về quy ước tạo bookmark cho văn bản)

* thay thế văn bản dạng word vào đúng vị trí văn bản hết hiệu lực đang lưu trữ trên đĩa

* tạo lại liên kết (đánh dấu trích yếu mới, bấm CtRL+K, xác định vị trí văn bản

trong giao diện)

- Để bổ sung văn bản tham khảo, thực hiện các bước sau:

+ tạo dòng trích yếu mới, số thứ tự tự động tăng

+ tạo bookmark mới theo quy ước (tại đầu dòng đã có văn bản, bấm aLt+i+K

sẽ biết giá trị bookmark đang có, chép nội dung đoạn bookmark này và khi tạo

bookmark mới chỉ cần dán vào và thay đổi số thứ tự)

+ tạo liên kết từ trích yếu văn bản này đến văn bản hiện có trong thư mục thích hợp

trên ổ đĩa cứng (để con trỏ tại dòng đã có trước sẽ biết thư mục cần chứa văn bản)

Trang 15

+ Nếu văn bản mới thêm vào làm cho văn bản nào hiện có hết hiệu lực thì định dạng nghiêng cho văn bản đó.

CÁC THUẬT NGỮGIÁO DỤC

Nhà trường

thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:

a) trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;

b) trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;

c) trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước

Cơ sở giáo dục khác

thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học

ở nhà trường, lớp dành cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

b) trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng;

c) Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ

Cơ sở giáo dục công lập

Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và nhà nước trực tiếp đầu tư, tổ chức, quản lý

Trang 16

Cơ sở giáo dục dân lập

Do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm

kinh phí hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Cộng đồng dân cư cấp cơ sở gồm tổ

chức và cá nhân tại thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn

Đơn vị sự nghiệp công lập

Do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền

quyết định thành lập; gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên;

b) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên;

c) Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động

thường xuyên

Giáo dục mầm non

thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi

Giáo dục phổ thông bao gồm:

a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm

tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;

b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín

Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;

c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến

lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở,

có tuổi là mười lăm tuổi

Hội đồng trường

Là tổ chức quản trị, đại diện chủ sở hữu của nhà trường Hội đồng trường đối với

trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, trường tư thục được gọi chung

là Hội đồng trường

mức chất lượng tối thiểu

Là yêu cầu tối thiểu về phẩm chất, năng lực, tri thức, kỹ năng và sức khoẻ mà

người học phải đạt được khi tốt nghiệp các cấp học, bậc học, được xác định bởi các

Trang 17

tiêu chí: tổ chức và quản lý trường học; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục; chất lượng giáo dục và các hoạt động giáo dục.

Phổ cập giáo dục

Là quá trình tổ chức để mọi công dân đều được học tập và đạt tới một trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của Nhà nước

+ Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi: tất cả trẻ em 5 tuổi đều được đi học mẫu giáo trước khi vào học lớp 1

+ Phổ cập giáo dục tiểu học: tất cả người dân đều được đi học tiểu học và tốt nghiệp tiểu học

+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: tất cả người dân đều được đi học trung học cơ sở và tốt nghịêp trung học cơ sở

Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi

Là đảm bảo hầu hết người dân trong độ tuổi nhất định đều được đi học ở một trình độ quy định, phản ảnh sự bình đẳng xã hội trong học tập đến một trình độ nhất định.+ Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: tất cả trẻ em trong độ tuổi từ 6-11 tuổi đều được đi học tiểu học và tốt nghiệp tiểu học

+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi: tất cả trẻ em trong độ tuổi từ

11-15 đều được đi học trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học cơ sở

Hướng nghiệp trong giáo dục

Là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội

Phân luồng trong giáo dục

Là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ cao hơn, học trung cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội; góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước

Trang 18

Liên thông trong giáo dục

Là biện pháp giúp người học có thể sử dụng kết quả học tập đã có để học tiếp ở

các cấp học, trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo,

hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng

Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục

Là mức tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi kết thúc

một chương trình giáo dục; là căn cứ chủ yếu để biên soạn sách giáo khoa, giáo trình,

đánh giá kết quả học tập của người học

Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục

Là phân bố, sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo vị trí địa

lý, vùng lãnh thổ, trên toàn quốc và từng địa phương, cho từng thời kỳ để cụ thể hóa chiến

lược phát triển giáo dục, làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục

Đánh giá chất lượng giáo dục

Là đánh giá sự phù hợp của những người học sau quá trình đào tạo so với mục tiêu

giáo dục đã được đặt ra cho chương trình đào tạo mà họ tham gia

Nếu người học được đánh giá là của một cơ sở giáo dục, thì đó là việc đánh giá

chất lượng giáo dục của một cơ sở đào tạo

Nếu người học được đánh giá là của toàn bộ người học của một cấp học, bậc học trong

hệ thống giáo dục quốc dân, thì đó là đánh giá chất lượng giáo dục của cấp học (tiểu học,

trung học cơ sở, trung học phổ thông) hay bậc học (mầm non, trung cấp, đại học)

Vì chất lượng giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào các yếu tố sau:

1 Phẩm chất, năng lực của người vào học

2 Phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên, phương pháp giảng dạy

3 Chương trình đào tạo

4 Giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy

5 Cơ sở vật chất của việc đào tạo (nhà cửa, thiết bị đào tạo, thư viện, internet )

6 Nguồn tài chính của cơ sở đào tạo

7 Chính sách quản lý giảng viên (lương, đánh giá giảng viên, yêu cầu công việc,

quyền tự do )

Trang 19

8 Sự tham gia các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường vào quá trình đào tạo (các doanh nghiệp, đại diện đa phương, các cựu sinh viên, các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, nhà khoa học ).

9 Sự quản lý của nhà trường (cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động, sự điều hành, chuẩn mực quan hệ trong nhà trường )

Nếu các yếu tố này không thoả mãn các yêu cầu nhất định tương ứng thì chất lượng giáo dục của cơ sở đào tạo không thể được đảm bảo Vì vậy, khi đánh giá chất lượng giáo dục của một trường, bên cạnh việc tìm cách đánh giá phẩm chất, khả năng, tri thức, kỹ năng và sức khoẻ của những người tốt nghiệp, người đã ta còn đánh giá các yếu tố đầu vào nói trên của quá trình đào tạo

Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài nhà trường như truyền thống văn hoá của (ham học, coi trọng bằng cấp), chính sách của nhà nước về giáo dục (đầu tư, lương, tôn vinh nhà giáo ), sự quản lý nhà nước về giáo dục (kiểm định chất lượng, công bố chuẩn giáo viên, quy chế nhà trường, tiêu chuẩn thành lập trường, ), sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, các xu hướng phát triển quốc tế, cơ hội và thách thức với người tốt nghiệp cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến thái độ người học, người dạy, người quản lý trong nhà trường

Kiểm định chất lượng giáo dục

Là sự đánh giá chất lượng giáo dục của trường bởi một tổ chức đánh giá độc lập, có thẩm quyền, nhằm làm rõ mức độ đáp ứng của trường đối với các yêu cầu sau:+ trường có mục tiêu đào tạo rõ rang

+ trường có đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện việc đào tạo

+ trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, sự đáp ứng của người tốt nghiệp so với mục tiêu đào tạo

+ trường có kế hoạch phát triển bảo đảm trong tương lai có thể tiếp tục đào tạo theo mục tiêu đã nêu ra

Việc kiểm định chất lượng một chương trình đào tạo cũng có yêu cầu tương tự

Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

Là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục

Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

Là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định

Trang 20

về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông

do bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông

Là hoạt động tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông căn

cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện

pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông

Là hoạt động đánh giá của đoàn đánh giá ngoài chất lượng cơ sở giáo dục phổ

thông nhằm xác định mức độ cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện các tiêu chuẩn đánh

giá chất lượng giáo dục do bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Thông tin trong báo cáo tự đánh giá

Là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh hoạ cho các phân tích, giải thích,

nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá

minh chứng trong báo cáo tự đánh giá

Là những thông tin gắn với các tiêu chí để xác định từng tiêu chí đạt hay không

đạt Các minh chứng được sử dụng làm căn cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận

định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá

NHÂN SỰ

Cán bộ

Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh

theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính

trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là

cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện),

trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Công chức

Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh

trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung

ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không

Trang 21

phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn

vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Viên chức

Là công dân Việt Nam, trong biên chế, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước

Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức

Là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền quản lý, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức

Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức

Là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng lương, cho thôi việc, nghỉ hưu, giải quyết chế độ, chính sách và khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức

Đơn vị sử dụng viên chức

Là đơn vị có thẩm quyền quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức

Trang 22

Nâng ngạch

Là nâng từ ngạch thấp lên ngạch cao trong cùng một ngành chuyên môn nghiệp vụ

Chuyển ngạch

Là chuyển từ ngạch viên chức này sang ngạch viên chức khác có cùng cấp độ về

trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tuyển dụng

Là việc tuyển người theo hình thức hợp đồng làm việc trong biên chế ở đơn vị sự

nghiệp của Nhà nước thông qua thi hoặc xét tuyển

Hợp đồng làm việc

Là hình thức tuyển dụng người vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước bằng

văn bản thỏa thuận giữa đơn vị được giao thẩm quyền tuyển dụng và người được tuyển dụng

Bổ nhiệm

Là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn

Bổ nhiệm lại

Là việc cán bộ, công chức được tiếp tục giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi hết thời

hạn bổ nhiệm

Bổ nhiệm ngạch

Là việc quyết định bổ nhiệm người có đủ tiêu chuẩn vào một ngạch viên chức nhất định

Thử việc

Là quá trình người được tuyển dụng làm thử chức trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ

được bổ nhiệm sau khi ký hợp đồng làm việc thời gian thử việc đối với người tuyển

dụng sau khi ký hợp đồng làm việc lần đầu được quy định như sau:

- Đối với viên chức loại a: thời gian thử việc là 12 tháng (riêng bác sĩ là 9 tháng);

- Đối với viên chức loại b: thời gian thử việc là 6 tháng;

- Đối với viên chức loại C: thời gian thử việc là 3 tháng

trong thời gian thử việc, được hưởng 85% hệ số luơng khởi điểm của ngạch

được tuyển dụng và các quyền lợi khác như cán bộ, công chức, viên chức trong

Trang 23

cơ quan, đơn vị; người được tuyển dụng làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc trong các ngành độc hại được hưởng 100% hệ số lương khởi điểm; được cơ quan, đơn vị phân công một cán bộ, viên chức ở ngạch cao hơn hoặc cùng ngạch có kinh nghiệm hướng dẫn.

Trang 24

Tinh giảm biên chế

Được thực hiện trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, bố trí lại lao động

trong cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

chất lượng hoạt động, hiệu lực, hiệu quả của tổ chức bộ máy, làm tiền đề cho việc đổi

mới căn bản hệ thống hành chính nhà nước trong thời gian tới

minh bạch tài sản, thu nhập

Là việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và khi cần thiết

được xác minh, kết luận

Nhũng nhiễu

Là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ

Vụ lợi

Là lợi ích vật chất, tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đạt được hoặc có thể

đạt được thông qua hành vi tham nhũng

TÀI CHÍNH

Ngân sách nhà nước

Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm

quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức

năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Quỹ ngân sách nhà nước

Là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài khoản của ngân

sách nhà nước các cấp Quỹ ngân sách nhà nước được quản lý tại Kho bạc Nhà nước

Kế toán

Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính

dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Kế toán tài chính

Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng

báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán

Trang 25

Kế toán quản trị

Là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Đơn vị kế toán

Là các đối tượng:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;

c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

d) Hợp tác xã;

đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;

Kỳ kế toán

Là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính

1 Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:

a) Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày

31 tháng 12 năm dương lịch Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết;

b) Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;

c) Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng

2 Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau:

a) Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị kế toán khác tính từ ngày có hiệu lực ghi trên

Trang 26

quyết định thành lập đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý,

kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1

c) Đơn vị kế toán khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu,

giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu

ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản

1 Điều này đến hết ngày trước ngày ghi trên quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp

nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản đơn

vị kế toán có hiệu lực

d) trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian

ngắn hơn chín mươi ngày thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc

cộng (+) với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm Kỳ kế toán

năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng

trường hợp cơ sở giáo dục - đào tạo chọn kỳ kế toán năm theo năm học khác với

năm dương lịch thì kỳ kế toán năm phải là mười hai tháng tròn tính từ đầu ngày 01

tháng 7 năm này đến hết ngày 30 tháng 6 năm sau hoặc từ ngày 01 tháng 10 năm này

đến hết ngày 30 tháng 9 năm sau Khi thực hiện phải thông báo cho cơ quan tài chính

cùng cấp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết, cuối năm dương lịch vẫn phải lập báo

cáo tài chính theo quy định

Chứng từ kế toán

Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Tài liệu kế toán

Là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo

cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán

Chế độ kế toán

Là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công

việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý

nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành

Hình thức kế toán

Là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán

Phương pháp kế toán

Là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán

Trang 27

tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế

Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán

Báo cáo tài chính

Là các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước,

cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:

a) bảng cân đối tài khoản;

b) báo cáo thu, chi;

c) bản thuyết minh báo cáo tài chính;

d) Các báo cáo khác theo quy định của pháp luật

báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý, năm

Kế hoạch tài chính trung hạn

Là kế hoạch ngân sách cấp quốc gia hoặc cấp địa phương trong thời gian trung hạn (từ 3 đến 5 năm), kể từ năm dự toán ngân sách tiếp theo, được lập hàng năm theo phương thức “cuốn chiếu” trong đó trình bày dự báo về khả năng cân đối thu - chi ngân sách; các nguyên tắc cân đối đảm bảo tính bền vững của ngân sách trong trung hạn dựa trên cơ sở các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính sách tài chính - ngân sách của Nhà nước hiện hành sẽ tiếp tục thực hiện và dự kiến sẽ thực hiện trong giai đoạn trung hạn Mặt khác kế hoạch tài chính trung hạn thể hiện thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực ngân sách trong trung hạn đối với từng ngành, lĩnh vực chi trong phạm

vi cả nước hoặc từng địa phương Đồng thời trình bày một số giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi và khả năng nguồn lực tài chính công, đưa ra các cảnh báo về nợ dự phòng

Trang 28

Kế hoạch chi tiêu trung hạn

Là kế hoạch chi ngân sách của từng ngành, từng cơ quan đơn vị trong thời gian

trung hạn (từ 3 đến 5 năm), kể từ năm dự toán ngân sách tiếp theo, được lập hàng năm

theo phương thức “cuốn chiếu” trong đó trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, hoạt động, chế

độ, chính sách cơ bản, chủ yếu của từng ngành, từng cơ quan đơn vị sẽ thực hiện trong

trung hạn và dự báo các nguồn lực tài chính, trong đó dự báo cụ thể nguồn lực tài chính

công để thực hiện Mặt khác kế hoạch chi tiêu trung hạn thể hiện cách thức xác định,

sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách và dự kiến

kinh phí cho từng nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách trong tổng mức trần chi tiêu

được xác định trước Đồng thời trình bày một số giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu

cầu chi và khả năng nguồn lực tài chính công, đưa ra các cảnh báo về nợ dự phòng

Chi tiêu cơ sở

thể hiện các khoản chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính

sách hiện hành do ngân sách nhà nước đảm bảo, đã được cam kết về tài chính đang

triển khai thực hiện sẽ phải tiếp tục thực hiện trong trung hạn; được lập trên cơ sở mức

trần do cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, tài chính thông báo

Chi tiêu cho sáng kiến mới

thể hiện các khoản chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách

mới hoặc để nhân rộng các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách đã được triển khai từ

trước và các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách chưa được cam kết về tài chính hoặc

bị đình hoãn do thiếu nguồn nhưng cần tiếp tục thực hiện hoặc hoàn thành trong trung hạn;

được lập trên cơ sở mức trần do cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, tài chính thông báo

Kiểm tra kế toán

Là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác

của thông tin, số liệu kế toán

Hình thức kế toán

Là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán

Phương pháp kế toán

Là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán

Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất

lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu

với số liệu trong sổ kế toán

Trang 29

Tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Là trang bị, thiết bị, máy móc, phương tiện, vật tư, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, giấy tờ có giá hoặc các tài sản khác dưới dạng tiền tệ, tài chính, phần mềm, dữ liệu.tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng gồm:a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác

Thiết bị giáo dục

bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học tại lớp, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết

bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống, nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt một hoặc một số mục tiêu cụ thể được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định

Văn kiện dự án

Là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của bên Việt Nam và đại diện của bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự án cụ thể, trong đó xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên có liên quan

Trang 30

Công khai

Là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố, cung cấp thông tin chính thức về văn

bản, hoạt động hoặc về nội dung nhất định

CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG SƠ ĐỒ QUY TRìNH

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ được vẽ từ phần mềm business Process Visual

aRCHi-tECt 2.0 analyst Edition là công cụ phát triển ứng dụng theo chuẩn uML (unified

Modeling Language) uML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất có phần chính bao

gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể

hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống

Để lưu lại diễn biến quy trình, phần mềm này có bộ ký hiệu diễn đạt phong phú

và phức tạp tuy nhiên, để tránh khó khăn cho người đọc, tài liệu này đã hạn chế việc

sử dụng các ký hiệu phức tạp, chỉ gồm các ký hiệu sau:

Trang 31

Khởi đầu của quy trình.

Khởi đầu của quy trình có thông điệp

Khởi đầu của quy trình có điều kiện (kế hoạch, quy hoạch,…)

Khởi đầu của quy trình có liên kết với quy trình khác

Khởi đầu của quy trình có định thời

Kết thúc quy trình

Kết thúc quy trình có liên kết

Sự kiện trung gian (với quy trình khác)

Sự kiện trung gian có liên kết tới sự kiện kháctác vụ thực hiện

tác vụ nhận thông tin

tác vụ xuất thông tin

tác vụ của người dùng

Trang 32

Khởi đầu của quy trình.

Khởi đầu của quy trình có thông điệp

Khởi đầu của quy trình có điều kiện (kế hoạch, quy hoạch,…)Khởi đầu của quy trình có liên kết với quy trình khác

Khởi đầu của quy trình có định thời

Kết thúc quy trình

Kết thúc quy trình có liên kết

Sự kiện trung gian (với quy trình khác)

Sự kiện trung gian có liên kết tới sự kiện kháctác vụ thực hiện

tác vụ nhận thông tin

tác vụ xuất thông tin

tác vụ của người dùng

tác vụ thủ công

Luồng liên kết tác vụ

Luồng có thông điệp

Gắn với quy trình nghiệp vụ con

Đối tượng thực hiện

Đối tượng thực hiện có nhiều đối tượng con

Dữ liệu tham gia vào quy trình

Rẽ nhánh tác vụ

Rẽ nhánh trường hợp hoặc (oR), chỉ thực hiện 1 trong các rẽ nhánh

Rẽ nhánh tác vụ song song (aND), thực hiện đồng thời các rẽ nhánh

Rẽ nhánh đa tác vụ thực hiện các rẽ nhánh nhưng không đồng thời

Trang 33

CÁC TỪ VIẾT TAéT SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU

attP an toàn thực phẩm

bGDĐt bộ Giáo dục và Đào tạo bHxH bảo hiểm xã hội bHYt bảo hiểm y tế

Cb-VC Cán bộ viên chức CbQLGD Cán bộ quản lý giáo dục CMHS Cha mẹ học sinh

CNVC Công nhân viên chức CSDL Cơ sở dữ liệu

CSVC Cơ sở vật chất CtCĐ Chủ tịch công đoàn ĐMPPDH Đổi mới phương pháp dạy học EMiS Hệ thống thông tin quản lý giáo dục FMiS Hệ thống thông tin quản lý tài chính-tài sản GDHN Giáo dục hướng nghiệp

tSCĐ tài sản cố định

ttND thanh tra nhân dân

V.EMiS Hệ thống thông tin quản lý giáo dục Việt Nam

Trang 34

CHưƠNG ii

CÁC NGHIỆP VỤ THEO THỜI GIAN

Trang 35

1 Cả năm

A NGHIỆP VỤ THƯỜNG xUYÊN

2 Chuẩn bị khai giảng và tổ chức lễ khai giảng tháng 8,9

13 Khóa sổ kế toán và quyết toán tài chính năm tháng 1,2

Trang 36

TT Công việc Thời điểm

3 báo cáo công tác quý cho cấp ủy và ubND địa phương tháng 3,6,9,12

TT Công việc

2 Đánh giá công tác tháng, triển khai kế hoạch công tác tháng tới, phối hợp thực hiện công tác với các tổ chức đoàn thể trong/ ngoài nhà trường

3 Chi trả lương và giải quyết các chế độ chính sách

4 xem xét và duyệt dự trù kinh phí các hoạt động (chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo bồi dưỡng, mua sắm , sửa chữa, )

5 Duyệt chi / tạm ứng kinh phí cho các hoạt động

6 Kiểm tra việc bảo quản và sử dụng CSVC, trang thiết bị dạy học, hoạt động thư viện

7 Kiểm tra hoạt động dạy và học theo phân phối chương trình

8 Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp

3 Hàng tháng

2 Hàng quý

22 Duyệt kết quả cả năm (kiểm tra lại, rèn luyện trong hè, thi tốt

nghiệp, xét tốt nghiệp, lên lớp, lưu ban) tháng 5

23 Kiểm tra chuyên môn giáo viên định kỳ trong năm (1lần/1Học kỳ)

Trang 37

TT Công việc

1 Sinh hoạt đầu tuần

2 Lập lịch công tác tuần

3 Quản lý văn bản đi, đến

4 Dự giờ giáo viên

5 Chỉ đạo việc dự giờ của PHt, tổ khối trưởng bộ môn

6 Sinh hoạt cuối tuần

4 Hàng tuần

B NGHIỆP VỤ ĐAëC THÙ THEO THÁNG

7

1 tổ chức ôn tập văn hóa trong hè cho học sinh yếu, kém

2 Sửa chữa, mua sắm thiết bị phục vụ năm học mới

3 tuyển sinh học sinh đầu cấp, vận động trẻ đến trường

4 bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên

5 bồi dưỡng chuyên môn trong hè

Trang 38

Tháng TT Công việc trọng tâm trong tháng

8

1

tổ chức ôn tập, kiểm tra lại cho học sinh chưa lên lớp thẳng và đánh giá hạnh kiểm rèn luyện trong hè cho học sinh có hạnh kiểm yếu / học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ (đối với tiểu học)

2 - Phân ban (tHPt), xếp lớp HS mới tuyển- Điều chỉnh biên chế các lớp trong toàn trường

3 - bổ nhiệm các chức danh nhà trường theo Điều lệ- thành lập các tổ chuyên môn, các ban, hội đồng trong nhà trường ;

phân công chuyên môn, kiêm nhiệm cho Cb, GV

4 xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học

5 xếp thời khoá biểu

6 Chuẩn bị cho khai giảng

7 Cung ứng văn phòng phẩm và lập hồ sơ, sổ sách, kế hoạch chuyên môn nghiệp vụ

8 tổ chức dạy và học trước khai giảng theo chỉ đạo của bộ, Sở, Phòng

9 Hoàn thành hồ sơ phổ cập giáo dục (thời gian cụ thể theo sự chỉ đạo của địa phương)

9

1 Khai giảng năm học

2 Khảo sát chất lượng học sinh đầu năm

3 Khám và lập sổ theo dõi sức khỏe học sinh

4 tổ chức hội nghị cán bộ công chức và ký cam kết thi đua năm học

5 Hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm

10 1 tổ chức kỷ niệm ngày 15/10

2 Phát động phong trào thi đua, Hội học – Hội giảng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Trang 39

Tháng TT Công việc trọng tâm trong tháng

12

1 xét duyệt nâng lương đợt 2 trong năm

2 Sơ kết đợt thi đua 22/12

3 tổ chức ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra chất lượng học kỳ 1

4 tổ chức kiểm tra chất lượng học kỳ 1, đánh giá xếp loại HL- HK học sinh

1

1 Đánh giá thi đua - khen thưởng giáo viên nhân viên, học sinh học kỳ i

2 Sơ kết học kỳ 1, quán triệt phương hướng nhiệm vụ học kỳ 2

3 Nộp các báo cáo học kỳ 1 theo hướng dẫn, chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên

4 Kê khai thừa giờ học kỳ 1

5 tổ chức Hội nghị cha mẹ học sinh giữa năm

6 Điều chỉnh việc phân công giảng dạy, xếp thời khoá biểu học kỳ 2

7 tuyên truyền nhân ngày Học sinh, sinh viên 9/1 Phát động phong trào thi đua mừng Đảng, mừng xuân

8 xét tốt nghiệp GDtx cấp tHCS

Trang 40

Tháng TT Công việc trọng tâm trong tháng

2

1 tổ chức kỷ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2

2 Sơ kết phong trào thi đua mừng Đảng, mừng xuân

3 Phát động thi đua, Hội học- Hội giảng chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3

4 tổ chức cho giáo viên nhân viên, học sinh nghỉ tết nguyên đán

3

1 tổ chức kỷ niệm (ngày QtPN 8/3 và ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3) và sơ kết thi đua

2 Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30/4, ngày sinh nhật bác 19/5

3 tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp trường, tham gia HKPĐ các cấp (nếu có)

4 tổ chức tư vấn tuyển sinh, hướng dẫn HS lớp 9 (phân luồng học sinh sau tHCS), lớp 12 làm hồ sơ tuyển sinh đại học, Cao đẳng, trung cấp, học nghề.

4

1 tổ chức ôn tập học kỳ 2 cho học sinh

2 Kiểm tra hồ sơ học sinh lớp cuối cấp (5,9,12)

3 tổ chức lễ kỷ niệm 30/4, Giỗ tổ Hùng Vương 01/5

Ngày đăng: 24/10/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 53)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 57)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 76)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 81)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 87)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 95)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 100)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 112)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 115)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 120)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 140)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 153)
2. Sơ đồ quy trình. - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình (Trang 155)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 175)
2. Sơ đồ quy trình: - SREM-Quyển 3
2. Sơ đồ quy trình: (Trang 187)
w