Địa chỉ tham chiếu tương đối : Là những địa chỉ tham chiếu trong công thức sẽ thay đổi giá trị Dòng hay Cột khi thực hiện thao tác Copy, Move… Copy Copy... Địa chỉ tham chiếu tuyệt đối
Trang 2= Tên hàm ( Tham số 1, … , Tham số n )
- Để thực hiện hàm phải bắt đầu là dấu =
- Tên hàm phải viết đúng cú pháp tên.
- Các tham số hàm phải khai báo trong dấu ( )
- Các tham số được viết cách nhau bằng dấu , hay ;
- Số lượng tham số phụ thuộc và hàm.
- Các hàm được phép viết lồng vào nhau Kết quả của hàm này có thể là gía trị xét của hàm kia.
Trang 33 Các thông báo lỗi thường gặp :
Khi thực hiện 1 tham chiếu hay 1 hàm không đúng thường gặp các báo lỗi như sau :
- #NAME? : Không đúng tên Hàm hay chuỗi không đặt trong “ “
- ####### : Phép toán âm cho ngày hay giờ
- #REF! : Không xác định được vùng tham chiếu địa chỉ
- #DIV/0! : Không xác định phép chia với số chia = 0
- #VALUE! : Biểu thức tính toán không thực hiện với chuỗi
- #N/A : Không tìm thấy được giá trị dò trên bảng dò tìm
- #NUM! : Số quá lớn ( 10^309)
Trang 4II KHÁI NIỆM THAM CHIẾU :
1 Ý nghĩa :
Dùng để đọc hay sử dụng giá trị của 1 ô trong cùng WorkSheet hay trong WorkBook
2 Tham chiếu địa chỉ :
Địa chỉ ô trong cùng WorkSheet :
Cú pháp : = Địa chỉ ô
A1 = 25 B1 = 4 C1 = 25 * 4
Trang 52 Tham chiếu địa chỉ (tt):
Địa chỉ ô khác WorkSheet :
Cú pháp : = TênSheet!Địa chỉ ô
Trang 62 Tham chiếu địa chỉ (tt):
Địa chỉ vùng :
Cú pháp : = Địa chỉ vùng ( Địa chỉ ô đầu : Địa chỉ ô cuối )
Trang 73 Cách khai báo địa chỉ tham chiếu :
- Để khai báo địa chỉ tham chiếu trong biểu thức tính tóan hay hàm
Dùng Mouse Click chọn ô ( Địa chỉ ô) hay Drag vùng ( Địa chỉ vùng )
Trang 84 Địa chỉ tham chiếu tương đối :
Là những địa chỉ tham chiếu trong công thức sẽ thay đổi giá trị
Dòng hay Cột khi thực hiện thao tác Copy, Move…
Copy
Copy
Trang 95 Địa chỉ tham chiếu tuyệt đối :
Là những địa chỉ tham chiếu trong công thức sẽ không thay đổi
giá trị Dòng hay Cột khi thực hiện thao tác Copy, Move…
Cú pháp :
$CộtDòng : Tuyệt đối cột khi có thao tác thay đổi địa chỉ cột.
Cột$Dòng : Tuyệt đối dòng khi có thao tác thay đổi địa chỉ dòng
$Cột$Dòng : Tuyệt đối dòng cột khi có thao tác thay đổi địa chỉ.
Cách khai báo :
- Khi chọn địa chỉ ô hay địa chỉ vùng Bấm phím F4 để lần lượt chọn các trạng thái địa chỉ tuyệt đối cần sử dụng
Trang 10Ví dụ tham chiếu tuyệt đối :
Thành tiền = Số lượng * Đơn giá *
Tỷ giá Vnd
Trang 11Ví dụ tham chiếu tuyệt đối :
Thực hiện công thức tại ô B25 nhưng có tác dụng cho tất cả các
ô khi thực hiện Copy
Trang 12Trị tuyệt đối của số.
Căn bậc hai của một số
Trang 13Ví dụ nhóm hàm xử lý số :
Trang 142 Nhóm hàm xử lý chuỗi :
- Kết quả trả về của hàm sẽ là 1 chuỗi
Cắt các khỏang trắng hai đầu chuỗi
Xác định độ dài chuỗi
Lấy ký tự giữa chuỗi từ vị trí chỉ định
Start_num : vị trí bắt đầu lấy.
Lấy số ký tự bên phải chuỗi
Lấy số ký tự bên trái chuỗi
Trang 15Ví dụ nhóm hàm xử lý chuỗi 1:
Trang 16Ví dụ nhóm hàm xử lý chuỗi 2:
Lấy ký tự bên phải chuỗi không theo qui luật.
Trang 173 Nhóm hàm chuyển đổi chuỗi:
- Kết quả trả về của hàm sẽ là 1 chuỗi
Trang 18Ví dụ nhóm hàm chuyển đổi chuỗi:
Tóan tử & dùng để nối chuỗi
Trang 194 Nhóm hàm xử lý ngày :
- Kết quả trả về của hàm sẽ có giá trị kiểu ngày
-Cho kết quả tương ứng giá trị kiểu ngày tháng năm
-Lấy giá trị năm của ô dữ liệu ngày tháng năm
-Lấy giá trị tháng của ô dữ liệu ngày tháng năm
-Lấy giá trị ngày của ô dữ liệu ngày tháng năm
Trang 20Ví dụ nhóm hàm xử lý ngày :
Trang 215 Nhóm hàm xử lý giờ :
- Kết quả trả về của hàm sẽ có giá trị kiểu giờ
Trả về ngày giờ hiện hành của hệ thống
Cho kết quả tương ứng giá trị kiểu giờ phút giây
Lấy giá trị giờ của ô dữ liệu giờ phút giây
Lấy giá trị phút của ô dữ liệu giờ phút giây
Lấy giá trị giây của ô dữ liệu giờ phút giây
Trang 22Ví dụ nhóm hàm xử lý giờ :
Trang 236 Nhóm hàm chuyển đổi kiểu :
- Kết quả trả về của hàm sẽ có kiểu số hay chuỗi tùy theo hàm
Chuyển đổi kiểu dữ liệu chuỗi sang dạng số
- Nếu là ký số Số
- Nếu là ký tự 0
- Nếu là ký số có thể không dùng hàm Value bằng cách * 1 để
chuyển sang kiểu số.
Chuyển giá trị số thành 1 chuỗi định dạng có đơn vị tính
VALUE( text )
TEXT( value,“format_text”)
Trang 24Ví dụ nhóm hàm chuyển kiểu :
Trang 257 Nhóm hàm thống kê :
- Kết quả trả về của hàm là 1 giá trị số
Đếm số ô có dữ liệu.
Giá trị Min của kiểu số
Giá trị Max của kiểu số
Trung bình cộng các giá trị kiểu số
Trang 26Ví dụ nhóm hàm thống kê :
Trang 278 Nhóm hàm điều kiện :
IF( logical_test , value_if_true , value_if_false )
chuỗi điều kiện xét = True ( Đúng )
chuỗi điều kiện xét = False ( Sai )
Logical_test : Chuỗi biểu thức xét điều kiện có thể là 1 phép so
sánh, 1 hàm Lý luận , 1 hàm điều kiện lồng …
Value_if_true, Value_if_false : Giá trị thực hiện có thể là 1 số, chuỗi hay 1 hàm điều kiện lồng …
Chú ý : Hàm điều kiện cho phép lồng vào nhau nhiều cấp Mỗi hàm
Trang 28Ví dụ nhóm hàm điều kiện 1:
Trang 29Ví dụ nhóm hàm điều kiện 2 :
Trang 309 Nhóm hàm lý luận ( logic ) :
- Kết quả trả về của hàm là 1 lý luận ( True – Đúng / False – Sai)
Hàm phủ định
Hàm điều kiện hoặc Kết quả trả về
- True khi có 1 lý luận True
- False khi tất cả lý luận False
Hàm điều kiện và Kết quả trả về :
- True khi tất cả lý luận True
- False khi có 1 lý luận False
Trang 31Ví dụ nhóm hàm lý luận - Logic :
Trang 3210 Nhóm hàm thống kê có điều kiện :
Tính tổng giá trị tương ứng các phần tử trong vùng thỏa điều kiện
Đếm các phần tử trong vùng thỏa điều kiện
SUMIF( range,criteria,sum_range )
COUNTIF( range,criteria )
range : Vùng chứa các giá trị điều kiện xét ( Chỉ thực hiện trên 1 cột dữ liệu )
Sum_range : Vùng chứa các giá trị cộng khi thỏa điều kiện
criteria : Điều kiện xét Điều kiện xét có thể là :
- Ô chứa giá trị
- Chuỗi , số , phép so sánh Đặt trong “ “
-Có thể sử dụng toán tử đại diện * , ? Cho điều kiện
Trang 33Ví dụ nhóm hàm thống kê có điều kiện :
Trang 3411 Nhóm hàm dò tìm – Tra cứu :
a Hàm dò tìm trên cột và dòngđầu tiên của bảng dò:
VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,range_lookup) HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)
Lookup_value :Giá trị dò tìm (có thể là một số, một chuỗi, một công thức
trả về giá trị …
Table_array ) :Bảng dò
(col_index_num ) : cột lấy giá trị
( range_lookup ):0/1
Địa chỉ bảng dò (Table_array) : phải là vùng tuyệt đối.
Cột lấy giá trị trả về (Col_index_num): phải >=1 và phải <= tổng số cột.
Cách dò (range_lookup) :
0 - False : Dò tìm chính xác
1 - True : Dò tìm tương đối ( Mặc định )
Trang 35Ví dụ dò tìm theo cột – giá trị dò trọn vẹn từ 1 ô :
Trang 36Ví dụ dò tìm theo cột – cách dò tương đối :
Trang 37Ví dụ dò tìm theo cột – giá trị dò không trọn vẹn :
Trang 38Ví dụ dò tìm theo cột – giá trị dò là 1 phép nối chuỗi :
Trang 39Ví dụ dò tìm theo cột – lấy giá trị từ nhiều cột phụ thuộc điều kiện :
Trang 40Ví dụ dò tìm theo cột – bảng chứa giá trị lấy tự nhiểu bảng phụ thuộc vào điều kiện :
Trang 41Ví dụ dò tìm theo dòng :