Câu 2: Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có các mặt bên đều là hình vuông cạnh a.. Tính h theo a để hai mặt phẳng SAB và SAC vuông góc nhau... Viết phương trình mặt cầu S có đường kính là đoạn vuô
Trang 1Câu 2:
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có các mặt bên đều là hình vuông cạnh a Gọi D, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, C'B' Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng A'B và B'C'
GIẢI Câu 1:
Mặt phẳng (P) chứa (d) có dạng: m(x – y – 2) + n(2x – z – 6) = 0
(P) : (m 2n)x my nz 2m 6n 0
° Mặt cầu (S) có tâm I(-1; 1; -1), bán kính R = 2
° (P) cắt (S) theo một đường tròn giao tiếp (C) có bán kính r = 1
2 2d(I; P) R r 3
2 2 2
m 2n m n 2m 6n
3(m 2n) m n
2 24m 7n 3 2m 5n 4m.n
H
F
D
Trang 2° Vì các mặt bên của lăng trụ là các hình vuông
⇒ ∆ABC, ∆A/B/C/ là các tam giác đều cạnh a
° Dựng hệ trục Axyz, với Ax, Ay, Az
đôi một vuông góc, A(0; 0; 0),
° Phương trình mp (A/BC) qua A/ với pháp vectơ nr :
30(x 0) 1(y 0) (z a) 0
a z
y
Trang 3Trong không gian Oxyz cho A(0; 1; 0), B(2; 2; 2), C(-2; 3; 1) và đường thẳng (∆) : x 1 y 2 z 3
− = + = −
−
1 Tìm điểm M thuộc (∆) để thể tích tứ diện MABC bằng 3
2 Tìm điểm N thuộc (∆) để thể tích tam giác ABN nhỏ nhất
Câu 2: (1,0 điểm)
Cho hình chóp S.ABC đáy ABC là tam giác đều cạnh a SA
= SB = SC, khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) là h Tính h theo a để hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) vuông góc nhau
° [AB; AC] ( 3; 6; 6)uuur uuur = − − = −3(1; 2; 2)− = −3.nr, với n (1; 2; 2)r = −
° Phương trình mp (ABC) qua A với pháp vectơ nr
: (ABC): x + 2y – 2z – 2 = 0
Trang 4⇒ là góc phẳng nhị diện (B, SA, C)
° ∆SOA vuông có:
° ∆SAB= ∆SAC (c.c.c) ⇒ IB IC= ⇒ ∆IBC cân tại I
° (SAB) (SAC)⊥ ⇔ ∆IBC vuông cân tại I IM 1BC
° Gọi H là tâm của ∆ABC
và M là trung điểm của BC
A
z
H B
Trang 5° Dựng hệ trục tọa độ Axyz, với Ax, Ay, Az
đôi một vuông góc A(0; 0; 0),
Trang 6GIẢI Câu 1:
Mặt cầu (S): (x 2)− 2+ −(y 3)2+z2 =13 m− có tâm
I(-2; 3; 0), bán kính R IN= = 13 m− , với m < 13
° AI ( 2; 2; 1); [AI; u] (3; 6; 6)uur= − uur r = −
° Khoảng cách h từ I đến đường thẳng (d):
° Ta có: IH = h
⇔ − − = ⇔ − − = ⇔ m= −12 (thỏa điều kiện)
° Vậy, giá trị cần tìm: m = -12
Câu 2:
Cách 1:
° Gọi N là điểm đối xứng của C qua O
° Ta có: OM // BN (tính chất đường trung bình)
OH AK; OH BN⊥ ⊥ ⇒OH (ABN)⊥ ⇒d(O; (ABN) OH=
° Từ các tam giác vuông OAK; ONB có:
Trang 7° Vậy, d(OM; AB) OH a 15.
5
Cách 2:
° Dựng hệ trục Oxyz, với Ox, Oy, Oz
đôi một vuông góc O(0; 0; 0),
là trung điểm của AC
° MN là đường trung bình của ∆ABC
z A
a 3
C N
O
M a
x B
Trang 8Phương trình mặt phẳng (xOy): z = 0
° Phương trình mặt phẳng (P) thuộc chùm xác định bởi (α) và (xOy) có dạng:
(P ) : 2x y 3z 5 0 (m 1; n 2)(P ) : 2x y 3z 5 0 (m 1; n 4)
Trang 9° Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của G
trên AB, AC Tứ giác AEGF là hình vuông
a
AG AE 2 AE AF
3
° Dựng hệ trục tọa độ Axyz, với Ax, Ay, Az
đôi một vuông góc, A(0; 0; 0), B(a; 0; 0),
° [SA; SB] 0; ax; a2 a 0; x; a a.n1
x
y C
B
A
E
F G M
Trang 10GIẢI Câu 1:
° Theo giả thiết: d(A; α) = d(A; ∆)
F M B E K
Trang 11° Gọi α là góc nhọn tạo bởi SE và AF
° Áp dụng định lý hàm Côsin vào ∆SEM có:
° Vì AF // ME⇒d(SE; AF) d(AF; (SME)) AH.= =
° ∆SAK vuông có: 2 2 2 2 2 2
° Dựng hệ trục Axyz, với Ax, Ay, Az
đôi một vuông góc, A(0; 0; 0),
° Gọi α là góc nhọn tạo bởi SE và AF.ta có:
z
a S
A
x E
B M
C
Trang 12° Vì AF // EM⇒ AF //(SEM)⇒d(SE; AF) d(A; SEM)=
° Vậy, d(SE; AF) a 3.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B,
AB = a, BC = 2a, cạnh SA vuông góc với đáy và SA = 2a Gọi M là trung điểm SC Chứng minh ∆MAB cân và tính diện tích ∆MAB theo a
LỜI GIẢI Câu 1:
Trang 132 2
° Ta có: SA (ABC)⊥ ⇒ SA AC.⊥
Do đó ∆SAC vuông tại A có AM là
trung tuyến nên MA 1SC.
2
=
° Ta lại có: SA (ABC)
AB BC ( ABC vuông tại B)
⊥
⇒ SB BC⊥ (định lý 3 đường vuông góc)
Do đó ∆SBC vuông tại B có BM là trung tuyến nên
1
MB SC
2
=
° Suy ra: MA = MB ⇒ ∆MAB cân tại M
° Dựng MH // SA và HK // BC (H AC; K AB)∈ ∈
B K A
Trang 14° ∆ABC vuông tại B có:
Cho hình chóp đều S.ABC, đáy ABC có cạnh bằng a, mặt bên tạo với đáy một góc bằng ϕ(0o < ϕ <90 )o Tính thể tích khối hình chóp S.ABC và khoảng cách từ đỉnh A đến mặt phẳng (SBC)
ty
t2x ; (d2) :
=
−
+
012z3y4x4
03yx
z S 2a
M
a 5 H
Trang 15Chứng minh (d1) và (d2) chéo nhau Viết phương trình mặt cầu (S) có đường kính là đoạn vuông góc chung của (d1) và (d2)
GIẢI Câu 1:
Cách 1:
° Gọi H là trung điểm của BC
° Do S.ABC đều và ∆ABC đều nên
chân đường cao đỉnh S trùng với
giao điểm ba đường cao là trực tâm O
của ∆ABC và có ∆SBC cân tại S
suy ra: BC SH, BC AH,⊥ ⊥ nên !SHA= ϕ
° Vì S.ABC là hình chóp đều
nên chân đường cao đỉnh S trùng
với tâm O đường tròn (ABC)
° Gọi M là trung điểm của BC Ta có:
° Dựng hệ trục tọa độ Axyz, với Ax, Ay, Az đôi một
C ϕ
C
ϕ M
B x
A
z
S
Trang 16° Thể tích hình chóp:
3 ABC
° AB.[u ; u ] 36 0uuur r r1 2 = ≠ ⇒ AB, u , uuuur r r1 2 không đồng phẳng
° Vậy, (d1) và (d2) chéo nhau
° (d2) có phương trình tham số:
/ /
Trang 17° Tọa độ trung điểm I của MN: I(2; 1; 2), bán kính
Trong không gian Oxyz có 2 mặt phẳng (P): 3x + 12y – 3z – 5 = 0,
(Q): 3x – 4y + 9z + 7 = 0 và 2 đường thẳng:
(d1):
4
2
z3
1
y2
3x:)d(
;3
1
z4
3
y2
5x
−
−+
=
−
−
=+
Viết phương trình đường thẳng (∆) song song với hai mặt
nr =(3; 12; 3) 3(1; 4; 1) 3n ,− = − = r với /
P
nr =(1; 4; 1)−
° (Q) có pháp vectơ nrQ =(3; 4; 9)−
° (d1) có vectơ chỉ phương ur1=(2; 4; 3)−
° (d2) có vectơ chỉ phương ur2 = −( 2; 3; 4)
Q /
P /
∆
u r 1
u r
2
u r B
d 2
d 1 A
∆ / q
n r p
n r
Trang 18với /
u =(8; 3; 4).− −r
° mp (P/) có cặp vectơ chỉ phương ur1 và /
ur nên có pháp vectơ:
° Hai hình chóp B/A/MCN và B/.A/NC có chung
đường cao vẽ từ đỉnh B/ và / /
A MCN A NC
S =2.S nên: / / / /
Trang 19° Gọi H là hình chiếu của B/ trên (A/MCN), ta có:
/
3 2 / B A MCN
° Chọn hệ trục Dxyz, với Dx, Dy, Dz
đôi một vuông góc,
Trong không gian Oxyz cho 2 đường thẳng:
=
+
=
=t26z
t4y
tx
6't3y
'tx
Gọi K là hình chiếu vuông góc của điểm I(1; -1; 1) trên (d2) Tìm phương trình tham số của đường thẳng qua
K vuông góc với (d1) và cắt (d1)
B M
N
D / z
a
x
Trang 20với đáy, hai mặt bên còn lại cùng tạo với đáy góc α
GI ẢI Câu 1:
(d1) có vectơ chỉ phương ur1=(1; 1; 2)
(d2) có vectơ chỉ phương ur2 =(1; 3; 1)
117
C
A
B
N ϕ
Trang 21° Ta có: (SAB) (ABC), (SAB) (ABC) B, SH (SAB)⊥ ∩ = ⊂ ⇒SH (ABC)⊥
° Vì (SAC) và (SBC) cùng tạo với (ABC) một góc α và
∆ABC đều, nên suy ra H là trung điểm AB
° Dựng hệ trục tọa độ Hxyz, với Hx, Hy, Hz
đôi một vuông góc, H(0; 0; 0),
2 2 2
Trong không gian Oxyz cho 2 đường thẳng:
a 3 2 y
Trang 221 Lập phương trình chính tắc của đường thẳng (∆3) đối xứng với (∆2) qua (∆1)
+ 3 = 0 Viết phương trình hình chiếu của (∆2) theo phương (∆1) lên mặt phẳng (α)
3 Tìm điểm M trên mặt phẳng (α) để MM MMuuuur1+uuuur2 đạt giá trị nhỏ nhất biết M1(3; 1; 1) và M2(7; 3; 9)
Câu 2:
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân với AB = AC = a, góc !BAC 120= o, cạnh bên BB' = a Gọi I là trung điểm CC' Chứng minh ∆AB'I vuông tại A và tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và
(AB'I)
GI ẢI Câu 1:
° Gọi H là hình chiếu của A trên (∆1)
° Gọi A/ là điểm đối xứng của A qua H ⇒ A/(-1; -1; -7)
° Gọi K là hình chiếu của B trên (∆1) và B/ là điểm đối xứng của B qua K Tương tự như trên ta tìm được:
u r H
Trang 23° Vậy, phương trình chính tắc (∆3): x 1 y 1 z 7
11 74 13
+ = + = +
2 Mặt phẳng (β) chứa (∆2) và (β) // (∆1)
⇒ (β) có cặp vectơ chỉ phương ur1= −( 7; 2; 3), ur2 =(1, 2, 1)−
° Vậy, phương trình hình chiếu /
2
x y z 3 0( ) :
2x y 4z 53 0
+ + + =
∆ + + − =
3 Gọi I là trung điểm M M1 2⇒ I(5; 2; 5)
° Ta có: MM MMuuuur1+uuuur2 = 2MIuuur
MM MM
⇒ uuuur +uuuur nhỏ nhất ⇔ 2MIuuur nhỏ nhất
⇔ M là hình chiếu của I trên (α)
° Phương trình đường thẳng (∆) qua I
và vuông góc với (α) là:
° Gọi H là trung điểm BC⇒ AH BC.⊥
° ∆ABH là nửa tam giác đều cạnh AB = a ⇒ AH a
( ∆ )
Trang 24(AB/ là đường chéo của hình vuông AA/B/B cạnh a)
° Vậy, ∆AB/I vuông tại A
° Ta có: /
2 /
° Gọi H là trung điểm BC ⇒ AH BC⊥
° ∆ABH là nửa tam giác đều cạnh AB = a
aAH
2
⇒ = và BH a 3 BC a 3
2
° Dựng hệ trục Axyz, với Ax, Ay, Az
đôi một vuông góc, A(0; 0; 0),
⇒ uuur ⊥uur Vậy, ∆AB/I vuông tại A
* Phương trình mp(ABC): z = 0 có pháp vectơ nr1=(0; 0; 1)
* mp (AB/I) có cặp vectơ chỉ phương /
AB , AIuuur uur, nên có pháp vectơ:
a
B
C A
H
I
y z