1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG

270 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vân dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hĩa, lối sống.III.Chuẩn bị: -GV: GA, những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, tranh ảnh.. - Vân dụ

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

HỌC KỲ I

19 TUẦN: 15 TUẦN X 5 TIẾT+4 TUẦN X 4TIẾT = 95 TIẾT

thực hiện

Các phương châm hội thoại( tt)

Sử dụng yếu tố miêu tả trong vb thuyết minhLuyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh

2111

2111

Sự phát triển từ vựng (tt) (GDKNS)

1121

11111

212

Miêu tả nội tâm trong văn tự sự

1211

tỉnh Đồng Tháp từ 1975 đến nay

Tổng kết từ vựng 9 (từ đơn, từ phức, từ nhiều nghĩa, …)(GDKNS)Tổng kết từ vựng 9 (từ đồng âm,… trường từ vựng) (GDKNS)Trả bài viết số 2

11

111

47

Đồng chíBài thơ về tiểu dội xe không kính

11

Trang 2

49

50

Kiểm tra truyện trung đại

Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ ) (GDKNS)Nghị luận trong văn bản tự sự

111

Tập làm thơ tám chữTrả bài kiểm tra văn

21

11

Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sựLuyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm(GDKNS)

2111

68,59

70

Lặng lẽ SaPa

Viết bài TLV số 3

Người kể chuyện trong văn bản tự sự

221

13

Oân tập TLV

1111

Tập làm thơ tám chữ

Trang 3

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2 Kĩ năng

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hĩa dân tộc

- Vân dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hĩa, lối sống.III.Chuẩn bị:

-GV: GA, những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, tranh ảnh

- HS: Tìm hiểu thêm về cuộc đời BH, đọc văn bản và soạn bài

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 1p GV kiểm tra vở soạn của HS

3 Giới thiệu bài mới : 2p Cuộc sống hiện tại vô cùng đa dạng và phức tạp, làm thế nào để hội nhập

thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc HCM ở TK XX sẽ là bài học cho chúng ta

4 Bài mới :

11p • Hoạt động 1 :

-Gọi HS đọc chú thích ở SGK

-Em biết gì về HCM?

-Xuất xứ văn bản này có gì đáng

lưu ý?

-Em còn biết những văn bản nào,

những cuốn sách nào viết về

Bác?

- GV hướng dẫn cách đọc: Khúc

chiết, mạch lạc, thể hiện sự tôn

kính đối với Bác

-GV đọc mẫu

-Đọc chú thích ở SGK-Dựa vào chú thích ở SGK-

-Đọc theo hướng dẫn của GV- theo dõi bạn đọc, nhận xét và sửa chữa cách đọc của bạn

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

2.Xuất xứ: Trích trong “ Phong cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”

3 Đọc và tìm hiểu chú thích:

Trang 4

10p

-GV yêu cầu HS đọc phần chú

thích và chú ý các từ: truân

chuyên, Bộ chính trị, thuần đức,

hiền triết, …

- Vb viết theo phương thức biểu

đạt nào? Thuộc loại vb gì? Vấn

đề đặt ra trong vb này là gì?

- Vb có thể chia làm mấy phần?

Nội dung chính của từng phần?

• Hoạt động 2 :

-HCM đã làm cách nào để có

được vốn tri thức văn hóa nhân

loại? ( Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm)

-HCM đã có được vốn tri thức ấy

ở mức như thế nào? Và theo

hướng nào?

• Hoạt động 3 : Luyện tập

Hướng dẫn HS thảo luận:

phát hiện ra câu văn cuối

phần 1 có tác dụng như thế

-Bố cục chia làm 2 phần

- Thảo luận nhóm và trình bày

- Tiếp thu có chọn lọc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trên

cơ sở nền văn hóa dt, đồng thời phê phán những hạn chế, những tiêu cực

-Thảo luận nhóm: Câu văn cuối phần 1 : lập luận chắt chẽ, nhấn mạnh, tạo sức thuyết phục

4.Bố cục: 2 phần:

- Phần 1: HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.-Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống HCM

II Tìm hiểu văn vản:

1.Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM:

-Trong cuộc đời hoạt động

CM đầy gian lao vất vả, chủ tịch HCM đã có sự hiểu biết sâu rộng

-Cách tiếp thu:

+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

+ Qua lao động mà học hỏi đến mức sâu sắc

-HCM đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa, văn hóa nước ngoài; không chịu ảnh hưởng một cách thụ động ,đồng thời phê phán những hạn chế, những tiêu cực

5 Củng cố : 4p

- Đọc lại đoạn văn mà em thích nhất.

- Em có nhận xét gì về sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM?

6 Dặn dò : 1p

- Đọc lại toàn bộ văn bản.

- Soạn các câu hỏi còn lại.

Tự nhận xét tiết dạy:

Trang 5

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2 Kĩ năng

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hĩa dân tộc

- Vân dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hĩa, lối sống.III.Chuẩn bị:

-GV: GA, những mẫu chuyện về cuộc đời HCM, tranh ảnh

- HS: Tìm hiểu thêm về cuộc đời BH, đọc văn bản và soạn bài

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.

Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 1p GV kiểm tra vở soạn của HS

3 Giới thiệu bài mới : 1p

4.

Bài mới :

25p * Hoạt động 1:

- Bằng sự hiểu biết về Bác,

em cho biết vb trên nói về

thời kỳ nào trong sự nghiệp

hoạt động CM của Bác?

-Gọi HS đọc phần vb còn lại

- Khi trình bày những nét đẹp

tổng quát trong lối sống của

HCM, tác giả đã tập trung

vào những khía cạnh nào?

Phương diện cơ sở nào?

-Nơi ở và làm việc của Bác

được giới thiệu như thế nào?

- Trang phục của Bác ra sao?

-Việc ăn uống của Bác có gì

-Bác hoạt động ở nước ngoài

Thời kỳ Bác làm chủ tịch nước

- Chỉ ra được 3 phương diện:

nơi ở, trang phục, ăn uống

-Nơi ở và làm việc: Đồ đạc

I Tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu văn vản:

1.Sự tiếp thu tinh hoa văn hóanhân loại của HCM:

2 Nét đẹp trong lối sống HCM :

-Chủ tịch HCM có một lối sống vô cùng giản dị

+ Nơi làm việc: Nhỏ bé, mộc mạc, chỉ có vài phòng nhỏ vừa là nơi tiêp khách , họp Chi bộ

+ Trang phục giản dị: Bộ quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép thô sơ,

Trang 6

cần lưu ý? Cảm nhận của em

về những món ăn đó?

-Qua tất cả chi tiết trên, em

có nhận xét gì về lối sống

của Bác?

- Tác giả so sánh lối sống của

Bác với NT Vậy, theo em,

điểm giống và khác nhau

giữa lối sống của Bác với các

bậc hiền triết như thế nào?

*Tích hợp nội dung học tập và

làm theo tấm gương đạo đức

HCM: Lối sống giản dị, phong

thái ung dung tự tại Vẻ đẹp

trong phong cách lãnh tụ

HCM: sự kếthợp hài hịa gữa

truyền thống và hiện đại, dân

tộc và nhân laọi, vĩ đại

vàbìnhdị, thanh cao và khiêm

tốn

*Hoạt động 2:

-Trong vb, tác giả đã sử dụng

các biện pháp nghệ thuật gì

để làm nột bật vẻ đẹp phong

cách sống của Bác?

Từ việc tìm hiểu phong cách

HCM, em có suy nghĩ gì về

cuộc sống hiện tại là phải hòa

nhập với các nước khu vực và

quốc tế?

* GD kỹ năng sống: Kỹ năng

xác định giá trị bản thân, kỹ

năng giao tiếp.GV cho HS thảo

luận nhĩm trình bàygiá trị nội

dung và nghệ thuật của văn

bản.Nêu hướng phấn đấu của

bản thân từ tấm gương đạo đức

HCM

_Gọi HS đọc ghi nhớ ở SGK

và nhấn mạnh ND,NT chính

của văn bản?

đơn sơ, mộc mạc

-Aên uống đạm bạc, bình dị

-Tự nguyện chọn lối sống giản dị

-HS thảo luận:

+Giống: Giản dị, thanh cao

+ Khác: Bác đã gắn bó, chia sẻ khó khăn gian khổ cùng nhân dân

-Chỉ ra được những biện pháp nghệ thuật như: chọn lọc chi tiết tiêu biểu, có xen lẫn thơ, …

- Tu dưỡng, học tập theo phong cách sống của Bác

-Đọc ghi nhớ SGK

-Văn bản đã học lớp 7: Đức tính giản dị của BH

-Bài hát: HCM đẹp nhất tên người

- HS thảoluận nhĩm và trình bày

+ Aên uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa

-Đây là lối sống giản dị, đạm bạc nhưng vô cùng thanh cao

-Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy cao độ của lối sống rất dt, rất VN

3.Những biện pháp nghệ thuật nổi bật trong vb:

-Kết hợp giữa kể và bình luận

-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

-Đan xen thơ-Dùng từ Hán Việt-Nghệ thuật đối lậpIII.Tổng kết:

-ND: Trong việc tiếp thu văn hóa nh6an loại phải kế thừa và phát huy bản sắc dt

-NT: Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực Vb có tính thuyết phục cao

Trang 7

* Hoạt động 3: Luyện tập:

-Kể thêm một số câu chuyện

về lối sống của Bác

-Đọc thêm:

- Kể hoặc hát minh họa một

số bài hát về Bác

5 Củng cố: 5p

-Em có nhận xét gì về nghệ thuật của vb?

-Qua VB em rút ra bài học gì cho bản thân?

6.

Dặn dò : 2p

-Sưu tầm thêm những mẫu chuyện về Bác

- Tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt trong một đoạn trích

-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Tự nhận xét tiết dạy:

Tuần 1

Tiết 3 Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

-GV: GA,bảng phụ ghi các ví dụ

- HS: Đọc và soạn bài theo SGK

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.

Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 2p GV kiểm tra vở soạn của HS

3 Giới thiệu bài mới : 2p

5.

Bài mới :

Trang 8

15p

*Hoạt động 1:

-GV giải thích: Phương châm: là

đường lối chỉ đạo để tạo nên tính

linh hoạt, mềm dẻo ( trong một

số trường hợp có thể nói lệch đi

nhưng vẫn đạt hiệu quả cao trong

giao tiếp)

-Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở

mục 1

-Câu hỏi của Ba đã mang đầy đủ

nội dung mà An cần biết không?

-Theo em, câu trả lời phải như

thế nào?

- Từ đó em có thể rút ra bài học

gì khi giao tiếp?

-GV hướng dẫn HS đọc truyện

cười : Lợn cưới, áo mới

-Tìm hiểu yếu tố gây cười trong

truyện?

-Lẽ ra, anh “ Lợn cưới” và anh “

Aùo mới” phải hỏi và trả lời như

thế nào để người nghe đủ biết

điều cần hỏi và cần trả lời?

- Từ câu chuyện cười, ta rút ra

nhận xét gì v/v thực hiện tuân thủ

yêu cầu khi giao tiếp?

- Từ ví dụ a, b , em hãy cho biết

cần phải rút ra điều gì cần tuân

thủ khi giao tiếp?

-Gọi HS đọc truyện

-Truyện cười phê phán điều gì?

-Nếu không biết chắc vì sao bạn

mình nghỉ học, em có thể trả lời

với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì

ốm không? Từ đó, em rút ra bài

học gì khi giao tiếp?

* Hoạt động 2: Luyện tập

-Bài 1: Tổ chức cho HS hướng

-Đọc đoạn đối thoại

-Câu trả lời của Ba là chưa đầy đủ

- Bơi: có nghĩa là duy chuyển trên mặt nước

-Tôi học bơi ở bể bơi thành phố Cao Lãnh

-Cần có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp

-Đọc truyện

-Kheo lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn

-Anh hỏi bỏ chữ “ Cưới” và anh trả lời bỏ chữ “ khoe áo”

-Không nên nói nhiều hơn những điều cần nói

-Nội dung vấn đề cần đưa vào khi giao tiếp

-Đọc truyện-Phê phán những người nói khoác, nói sai sự thật

-Khi giao tiếp cần tránh những điều không đúng, sai với sự thật

- Chia làm 2 nhóm, mỗi nhóm

I.Phương châm về lượng:1.Ví dụ:

a

- Bơi là sự duy chuyển trong nước và trên mặt nước bằng cử động của cơ thể

-Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An cần biết

 1 địa điểm cụ thể

 Cần có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp

b

2 Kết luận: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

II Phương châm về chất:1.Ví dụ:

a Truyện cười:

b Tình huống:

2 Kết luận: Khi giao tiếp, đừng nói những gì mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.III Luyện tập:

1

a Sai phương châm về

Trang 9

vào hai phương châm vừa học để

nhận ra lỗi

*GD kỹ năng sống: Ra quyết định,

giao tiếp, …

Bài 2: Gọi HS lên bảng

Bài 3: Gọi HS đọc và trả lời câu

hỏi

Bài 4: Gọi 3 em lên bảng, mỗi

3m giải thích 2 thành ngữ

Bài 5: Gọi HS đọc và trả lời

làm 1 câu và trình bày

- PP đđộng não

- Lên bảng điền từ

-Đọc và xác định vi phạm phương châm về lượng-Lên bảng giải thích thành ngữ

-Đọc và trả lời :a.Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn

b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ

lượng: Thừa từ: nuôi ở nhà vì

“ gia súc” là vật nuôi trong nhà

b Sai phương châm về lượng: thừa cụm từ “ có hai cánh” vì tất cả loài chim đều có hai cánh

-Aên đơm nói chặt: vu khống, đặt điều( ăn không nói có )

- Aên ốc nói mò: Nói không căn cứ, vu khống, bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: tranh cãi nhưng không có lý lẽ

- Khua môi múa mép: nói ba hoa, phô trương

-Nói dơi nói chuột: nói linh tinh, không xác thực

- Hứa hươu hứa vượn: húa mà không thực hiện lời hứa

5

a.Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn

b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ

Trang 10

- Xác định các câu nĩi khơng tu6an thủ phương châm vềlượng,phương châm về chất trong một hội thoại

và sửa chữa lại cho đúng

- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt)

Tự nhận xét tiết dạy:

Tuần 1

Ngày dạy:

I M ức độ cần đạt: : Giúp HS:

- Hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyế tminh cĩ sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trị của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

III.Chuẩn bị:

-GV: GA,bảng phụ ghi các ví dụ

- HS: Đọc và soạn bài theo SGK

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.

Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 2p GV kiểm tra vở soạn của HS

3 Giới thiệu bài mới : 4p

6.

Bài mới :

13p *Hoạt động 1:

-Em hãy nhắc lại: VBTM là gì?

- Đặc điểm của VBTM là gì?

-VNTM là kiểu vb thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tnh1 chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, XH bằng PP trình bày, giới thiệu, giải thích

-Tri thức trong VBTM phải khách quan, xác thực, hữu ích cho con người

I.Văn bản thuyết minh và

các phương pháp thuyết minh:

- Văn bản thuyết minh-Đặc điểm của vb thuyết minh

-Các phương pháp thuyết minh

II Sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản

Trang 11

- Nêu lại các PPTM?

-Gọi HS đọc Vb: Vịnh Hạ Long

đá và nước

-Vb này TM đặc điểm của đối

tượng nào?

-Vb có cung cấp được tri thức

khách quan về đối tượng không?

-Đặc điểm ấy có dễ dàng TM

bằng cách đo, đếm, liệt kê

không?

-Vấn đề kỳ lạ của Hạ Long là vô

tận được tác giả TM bằng cách

nào?

- Khi giải thích, tác giả đã kết

hợp với biện pháp nghệ tuật nào

để đảo đá Hạ Long biến thành

một thế giới có hồn, sống động?

-Khi kết hợp được như vậy sẽ

làm cho bài văn như thế nào?

*Hoạt động 2:Luyện tập

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc vb

-VB này có t/c TM không? T/C

này thể hiện ở những điểm nào?

Những PPTM nào được sử dụng

-Em hãy nhận xét về biện pháp

NT được sử dung để TM trong vb

-Biện pháp tưởng tượng và liên tưởng

-Đọc ghi nhớ SGK

-Đọc vb-Có T/C ( trình bày, giới thiệu

1 sự việc) về loài ruồi rất có hệ thống Dùng các PP như: liệt kê, định nghĩa

-Có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

-Gây hứng thú cho người đọc

thuyết minh:

-Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng một số biện pháp NT như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca

-Các biện pháp nghệ thuật cần sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc

III Luyện tập :

1.Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh

a.Đây là một vb mang tính chất TM Tính chất TM thể hiện ở chỗ giới thiệu về loài ruồi rất có hệ thống: họ, giống, loài, tập tính sinh sống Dùng PP:

-Định nghĩa-Liệt kê-Số liệu

b Bài TM này có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như: nhân hóa, có tình tiết

c Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho người đọc

2 Biện pháp nghệ thuật ở vb này là lấy việc ngộ nhận lúc

Trang 12

nhỏ làm cho đầu mối câu chuyện

- Tập viết đoạn văn ngắn cĩ sử dụng các biện pháp nghệ thuật

- Soạn bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào vb thuyết minh

Tự nhận xét tiết dạy:

Tuần 1 Tập làm văn: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

Ngày dạy:

I M ức độ cần đạt: : Giúp HS:

Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo, )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (cĩ sử dụng một số biện pháp nghệ thuật)

về một đồ dùng

III.Chuẩn bị:

-GV: GA,bảng phụ ghi các ví dụ

- HS: Đọc và soạn bài theo SGK

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.

Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 5p

Trong vb thuyết minh, ta có thể sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật nào để gây hứng thú cho người đọc?

3 Giới thiệu bài mới : 1p

4 Bài mới:

15p * Hoạt động 1:

-GV phân lớp thành 2 nhóm, mỗi

nhóm lập 1 dàn ý một trong 4 đề

thuyết minh về các đồ dùng: cái

quạt, cái bút Nhưng phải đảm

- Phân thành 2 nhóm làm 2 dàn

ý về thuyết minh các đồ dùng:

cái quạt và cái bút

I.Dàn ý thuyết minh về

đồ dùng: Cái quạt

1.Mở bài: Nhân dịp đi phố và ghé qua một cửa hiệu chuyên bán quạt

Trang 13

6p

bảo sử dụng biện pháp nghệ

thuật làm cho bài viết sinh động,

vui tươi, dí dỏm

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

và nhận xét

-GV nhận xét chung Chú ý cách

sử dụng các biện pháp nghệ thuật

trong dàn ý có hợp lý không?

-Để cho bài văn thuyết minh có

sức thuyết phục, ta cần phải làm

gì?

-Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét ( chú ý vận dụng các biện pháp NT trong dàn ý )

-Nhắc lại KN văn TM

-Các PP như: định nghĩa, phân tích, giải thích, liệt kê

-Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

2.Thân bài:

-Định nghĩa về quạt.-Phân loại họ nhà quạt.-Mỗi loại có cấu tạo khác nhau và có cách sử dụng, bảo quản khác nhau.-Gặp người biết sử dụng và bảo quản thì số phận các loại quạt sẽ như thế nào?

-Quạt ở các công sở không được bảo quản như thế nào?

-quạt thô sơ ngày xưa và quạt hiện đại ngày nay.3.Kết bài: Nêu cảm nhận của mình trong việc sử dụng và bảo quản quạt

II Dàn ý thuyết minh về đồ dùng: Cái bút

1.Mở bài: Tự thuật về

mình: Cây bút tự giới thiệu về mình nhân dịp đầu năm học

2.Thân bài:

-Nêu cấu tạo của mình.-Phân loại: Có nhiều loại, mỗi loại có cách sử dụng khác nhau

-Tác dụng của bản thân: Giúp con người tiếp thu những tri thức

3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ

của mình

5 Củng cố + Dặn dò: 2p

Trang 14

-Làm dàn ý cho các đề còn lại.

- Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụngtrong văn bản thuyết minh Họ nhà Kim (Ngữ văn 9, tập một, trang 16)

-Chuẩn bị: Soạn bài : Sử dụng yếu tố miêu tả trong vn thuyết minh

Tự nhận xét tiết dạy:

Tuần 2 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng

Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hịa bình của nhân loại

III.Chuẩn bị:

-GV: GA,tranh ảnh về chiến tranh, đặc biệt là chiến tranh hạt nhân, sự nghèo đói do chiến tranh.ï

- HS: Đọc và soạn bài theo SGK

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.

Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 4p

Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được gì ở phong cách của Bác?

3 Giới thiệu bài mới : 1p

Từ những tin tức, thời sự về chiến tranh, xung đột ở các nước khu vực trên thế giới để vào bài

4 Bài mới:

17p *Hoạt động 1: Tìm hiểu

chung vb

-Gọi HS đọc phần tác giả

Mac-két ở SGK

-Đọc phần tác giả ở SGK I.Giới thiệu chung: 1.Tác giả:

-G.Mac- két là nhà văn Cô-lôm-bi-a, tác giả của nhiều tiểu thuyết và truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực

-Oâng được nhận giải Nô-ben về văn

Trang 15

-VB này có xuất xứ như thế

nào?

-Thể loại của vb này là gì?

- Văn nghị luận có đặc

điểm như thế nào?

-GV hướng dẫn cách đọc,

GV đọc mẫu và họi HS đọc

- Gọi HS tìm hiểu hệ thống

luận điểm và luận cứ trong

vb

- Văn bản được trích từ tham luận của Mac- két nhân cuộc họp các nguyên thủ quốc gia

- Đọc vb theo hướng dẫn của GV

-Tìm hiểu hệ thống luận điểm và luận cứ:

Có 2 luận điểm:

Chiến trang hạt nhân là 1 hiểm họa khủng khiếp đe dọa toàn thể loài người và sự sống trên trái đất

Vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ ấy là 1 nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

Có 4 luận cứ:

Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ thống mặt trời

Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất khả năng cải thiện đời sống con người

Những ví dụ so sánh ở lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, GD, …với những chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi lý của việc đó

học

2.Văn bản:

a.Xuất xứ: Văn bản được trích từ tham luận của Mac- két nhân cuộc họp các nguyên thủ quốc gia b.Thể loại: Vb nghị luận

c Bố cục:

- Luận điểm

-Hệ thống luận cứ

Trang 16

* Hoạt động 2:Tìm hiểu vb

- Trong đoạn đầu, nguy cơ

chiến tranh hạt nhân đe

dọa loài người và toàn bộ

sự sống trên trái đất đã

được tác giả chỉ ra rất cụ

thể bằng cách lập luận như

thế nào?

-Em có nhận xét gì về cách

vào đề của tác giả?

Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí của loài người mà còn ngược lại với lý trí tự nhiên, phản lại sự tiến hóa

Vì vậy, tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1

TG hòa bình

- Cách lập luận:

+Thời gian + Nêu số liệu + Giải thích về sức phá hoại của nó

-Cách vào đề gây sự chú ý cho người đọc

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân :

-Thời gian: 8/8/ 1986-Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhân

- Giải thích về khả năng hủy diệt của nó: Mỗi người ngổi trên 4 tấn thuốc nổ

 Cách vào đề trực tiếp, dẫn chứng xác thực, rõ ràng, gây ấn tượng và thu hút người đọc

4 Luyện tập : 4p

- HS trình bày các thông tin, trang ảnh, tài liệu về tác hại của chiến tranh hạt nhân mà các em sưu tầm được

5 Củng cố: 6p

-Nêu lại vài nét về tác giả vb này?

-Trong đoạn đầu, tác giả đã vào đề như thế nào?

6.Dặn dò: 2p

Chuẩn bị: Soạn các nội dung còn lại

Tự nhận xét tiết dạy:

Tuần 2 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (TT)

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

Trang 17

2 Kĩ năng

Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hịa bình của nhân loại

III.Chuẩn bị:

-GV: GA,tranh ảnh về chiến tranh, đặc biệt là chiến tranh hạt nhân, sự nghèo đói do chiến tranh.ï

- HS: Đọc và soạn bài theo SGK

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.

Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 2p GV kiểm tra chuẩn bị của HS

3 Giới thiệu bài mới : 1p

4.Bài mới:

27p *Hoạt động 1:

-GV goị HS đọc lại đoạn 2

-Sự tốn kém và tính chất vô lý

của cuộc chạy đua vũ trang hạt

nhân đã được tác giả chỉ ra bằng

những luận cứ nào?

-Lý lẽ của đoạn 2 nằm ở câu

nào?

-Để làm rõ lý lẽ này, tác giả

dùng mấy dẫn chứng?

*Hoạt động 2:

-GV lập bảng so sánh

-Em có cảm nghĩ gì về kết quả so

sánh do tác giả đưa ra?

-Gọi HS đọc lại đoạn 3

-Vì sao có thể nói: Chiến tranh

hạt nhân “không những đi ngược

-Đọc lại đoạn 2

-Lý lẽ năm 2 ở câu thứ 2

-Tác giả dùng 4 dẫn chứng

-Quan sát bảng so sánh

-Sự tốn kém và tính chất vô lý của cuộc chạy đua vũ trang

-Đọc lại 3 đoạn

-Những chứng cứ từ khoa học, đại chất, cổ sinh học về nguồn

I.Giới thiệu chung:

II.Tìm hiểu văn bản:

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người có cuộc sống tốt:

-Lý lẽ: Chỉ do sự tồn tại… tốt đẹp hơn

+Dẫn chứng về giáo dục-Các dẫn chứng đã làm nổi bật tính chất phi lý và sự tốn kémn ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

3 Chiến tranh hạt nhân

chẳng những đi ngược lại với lý trí con người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên:

-Những chứng cứ từ khoa học, địa chất và sinh học về

Trang 18

lại lý trí con người mà còn đi

ngược lại cả lý trí tự nhiên nữa”?

*Hoạt động 3:

-Phần kết bài là vấn đề gì?

-Gọi HS đọc 2 đoạn cuối

-Em có nhận xét gì về vai trò và

vị trí của luận cứ này?

-lời kêu gọi của nhà văn thể hiện

cụ thể qua đv nào?

-Hiện nay chiến tranh đã kết thúc

nhưng nguy cơ chiến tranh còn

không?

- Để kết thúc lời kêu gọi của

mình, tác giả đã đưa ra lời đề

-Đọc 2 đoạn cuối

-Là vấn đề chủ yếu mà nhà văn muốn nói với mọi người

-Dựa vào 2 đoạn cuối để xác định

-Vẫn còn nguy cơ chiến tranh

“ Mở ra…….sau thảm họa chiến tranh”

nguồn gốc sự tiến hóa của sự sống trên trái đất

 Nhận thức sâu hơn về tính chất phản tự nhiên, phản tiến hóa của chiến tranh hạt nhân.4.Nhiệm vụ đấu tranh ngăn

chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 TG hòa bình:

-Đây là luận cứ kết bài và cũng là chủ điểm của thông điệp mà tác giả muốn gởi tới cho mọi người

-Nhà văn đề nghị: “Mở ra 1 nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm họa chiến tranh

III.Tổng kết:

1.Nội dung: Nguy cơ chiến

tarnh hạt nhân đang đe dọa

Tg loài người và sự sống trên trái đất

2.Nghệ thuật: Vb có sức

thuyết phục cao, lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và nhiệt tình của tác giả

5 Củng cố + Luyện tập : 10p

-Hãy nhận xét về lập luận của tác giả? ( chặt chẽ, dẫn chứng chính xác, phong phú )

- Em có cảm nghĩ gì về tác giả sau khi học xong vb? ( là người yêu hòa bình )

- Vỉ sao vb này lại có tựa đề: “ Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”? ( Vì chiến tranh hạt nhân đe dọa sự sống loài người trên toàn cầu và sự tác hại của chúng vô cùng ghê gớm)

-Cảm nghĩ của em sau khi học xong vb? ( Tham gia các phong trào chống chiến tranh hạt nhân ( như: đồng tình, ủng hộ) bằng các hình thức viết thư UPU, vẽ tranh cổ động, tuyên truyền,…

6.Dặn dò: 4p

-Học bài

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân

- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hịa bình của nhân loại được thể hiện trong văn bản

-Chuẩn bị: Tuyên bố Tg…….trẻ em

Tự nhận xét tiết dạy:

Trang 19

Tuần 2 Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

-GV: GA,bảng phụ ghi các ví dụ

- HS: Đọc và soạn bài theo SGK

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 .Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 4p

GV dùng bảng phụ: Gọi HS đọc truyện cười ở bảng phụ và trả lời câu hỏi: Trong truyên, anh học trò đã vi phạm phương châm gì khi giao tiếp? Từ đó, em hãy cho biết thế nào là phương châm về lượng? (

Vi phạm phương châm về lượng , nêu khái niệm phương châm về lượng)

3 Giới thiệu bài mới : 2p

7.

Bài mới

13p *Hoạt động 1:

-GV sử dụng bảng phụ ghi

thành ngữ: Oâng nói gà, bà

nói vịt

-Thành ngữ này dùng để chỉ

tình huống hội thoại nào?

-GV cho ví dụ minh họa

bằng truyện cười: Mất rồi!

Cháy

-Em hãy tưởng tượng điều

gì sẽ xảy ra đối với tình

huống hội thoại trong

-Đọc ví dụ ở bảng phụ

-Người nói hiểu một đường, người nghe hiểu một nẻo

-Nghe truyện

-Hiểu sai ( người khách hiểu sai câu nói của người con)

- Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề

I.Phương châm quan hệ:Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

II.Phương châm cách thức:Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

III.Phương châm lịch sự:Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

Trang 20

truyện? ( giữa người khách

và người con)

-Qua đó, ta có thể rút ra bài

học gì khi giao tiếp?

GV chuyển ý

*Hoạt động 2:

-GV dùng bảng phụ ghi 2

thành ngữ:

+ Dây cà ra dây muống

+ Lúng búng như ngậm hột

thị

- Hai thành ngữ này dùng

để chỉ những cách nói như

thế nào? Điều này ảnh

hưởng đến giao tiếp ra sao?

GV ghi câu: Tôi đồng ý…

của ông ấy

-Có thể hiểu câu trên theo

mấy cách?

-Như vậy, để tránh hiểu

lầm, ta phải nói như thế

nào?

-Vì thế trong giao tiếp cần

phải tuân thủ điều gì?

GV chuyển ý

*Hoạt động 3:

-Gọi HS đọc truyện Người

ăn xin

- Trong truyện, vì sao cả

ông lão ăn xin và cậu bé

đều cảm thấy mình đã nhận

được từ người kia một cái gì

đó?

-Có thể rút ra được bài học

gì từ câu chuyện trên?

-GV tích hợp với phần Tv ở

lớp 8: Vai xã hội trong hội

thoại Trong giao tiếp phải

xác định (người giao tiếp

tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

-Đọc ví dụ bảng phụ

-Cách nói không rõ ràng, rành mạch làm cho người nghe không hiểu hoặc hiểu không rõ

-2 cách tùy thuộc vào việc xác định cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho

“nhận định” hay cho “ truyện ngắn”

-Nói rõ ràng, rành mạch

- Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

-Đọc truyện

- Cả hai đều cảm thấy được nhận ở người kia sự chân thành và tôn trọng

-Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

-Ví dụ: Bạn hát chưa đến nỗi nào

( nghĩa là hát chưa hay)Bạn ấy học cũng tạm được ( nghĩa là học chưa đạt yêu cầu)

IV.Luyện tập:

1.Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp và khuyên ta nên dùng những lời

Trang 21

với mình là ai: trên- ngang-

dưới hàng) đúng vai của

mình để có cách nói cho

phù hợp

*Hoạt động 4: Luyện tập

-Gọi HS đọc và làm các BT

ở SGK

-GV cho HS đọc và làm BT

2

-Hướng dẫn HS làm BT 3

bằng phiếu học tập và làm

theo nhóm

-GV hướng dẫn HS giải

thích từng thành ngữ đã ghi

ở bảng phụ

- Phép tu từ nói giảm, nói tránh

- Làm theo nhóm bằng cách điền vào phiếu học tập

a Khi người nói muốn hỏi 1 vấn đề nào đó không thuộc về đề tài đang trao đổi

b.Khi người nói muốn xin lỗi trước người nghe về những điều sắp nói

c.Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự

-HS giải thích

*Nói bóp chát, thô bạo

*Nói khó nghe, gây ức chế

*Nói trách móc, chì chiết

*Nói không rõ ràng, chưa hết ý

*Nói nhiều, lắm lời

*Cố ý tránh né vấn đề cần trao đổi

*Nói không khéo, thiếu tế nhị

lẽ lịch sự, nhã nhặn

2.Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự là phép nói giảm, nói tránh

3.Chọn từ ngữ thích hợp:a.nói mát

b.nói hớtc.nói mócd.nói leoe.nói ra đầu ra đũa

Trang 22

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại (tt)

Tự nhận xét tiết dạy:

Tuần 2 Tập làm văn: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Tiết 9

Ngày dạy:

I.M ức độ cần đạt: : Giúp HS:

- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh

- Hiểu vai trị của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh : làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gấy ấn tượng

- Vai trị của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh : phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh

cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kĩ năng

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngơn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

III.Chuẩn bị:

-GV: GA,bảng phụ ghi các ví dụ

- HS: Đọc và soạn bài theo SGK

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.

Oàn định lớp : 1p

2 Kiểm tra bài cũ : 3p

Vai trò việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật vb thuyết minh

3 Giới thiệu bài mới : 1p

8 Bài mới

20p *Hoạt động 1:

-Gọi HS đọc vb: Cây chuối

-Giải thích nhan đề vb

-Tìm và gạch dưới những câu

thuyết minh về đặc điểm của

cây chuối?

-Đọc vb-Vai trò và tác dụng của cây chuối với đời sống con người

+ Mỗi cây chuối…

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả

trong vb thuyết minh:

Để bài văn thuyết minh cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bìa thuyết minh có thể kết hợp với sử dụng yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng

Trang 23

-Tìm những câu miêu tả cây

chuối?

-Nêu tác dụng của các yếu tố

miêu tả này?

-Ở vb này có thể bổ sung những

gì?

-Kể thêm một số công dụng

của cây chuối?

-Qua BT trên ,ta thấy khi sử

dụng yếu tố miêu tả làm cho

bài văn TM như thế nào?

-GV nhận xét chung

+Có buồng chuối trăm quả…

+Chuối xanh…

+Người ta có thể chế biến…

+Chuối thờ…

+Ngày lễ tết…

-Những câu miêu tả:

+Thân chuối mềm

+Gốc chuối tròn…

-Bài văn sinh động, sự vật được tái hiện cụ thể

-Có thể thêm:

Thuyết minh +Phân loại chuối +Thân có nhiêù lớp bẹ +Lá…

+Noãn +Hoa +Gốc

Miêu tả:

+Thân tròn, mọng nước +Tàu lá xanh bay xào xạc + Củ chuối màu trắng mỡ

-Công dụng:

+Thân chuối: Làm ghém, phao, bè, sợi bẹ chuối khô làm dây

+Hoa chuối: xào, luộc, làm gỏi +Quả chuối: chữa bệnh, chế biến các món ăn

+Noãn chuối: ăn sống, gói thực phẩm

+Lá chuối khô: gói bánh + Cọng chuối: làm đồ chơi, dây

+Củ chuối: món ăn-Đọc phần ghi nhớ ở SGK

-Đọc và làm BT 1 theo nhóm

II.Luyện tập:

1.Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết vb thuyết minh sau:

a.Thân chuối thẳng đứng, tròn như chiếc cột sơn màu xanh

Trang 24

-Gọi HS đọc và làm BT 2,3

-Đọc và làm BT 2,3

b Lá chuối tươi như chiếc quạt vẫy nhẹ theo làn gió

c.Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại vừa thơm thoang thoảng

d.Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa ngọt ngào quyến rũ.e.Bắp chuối màu xanh phơn phớt hồng đung đưa trong gió.g.Noãn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn kín đang đợi gió mở ra

2.Chỉ ra yếu tố miêu tả:

- Tách…, có tai-chén của ta không có tai-Khi mời ai…uống rất nóng

3.Chỉ ra những yếu tố trong văn bản:

-Lân được trang trí công phu.-Những người tham gia chia làm hai phe

-Hai tướng của từng bên-Sau hiệu lệnh

5 Củng cố: 5p

-Nhắc lại phương pháp thuyết minh

-Tác dụng của yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh

6.Dặn dò: 2p

-Học bài

- Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn cĩ sử dụng yếu tố miêu tả

-Chuẩn bị: Soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong vb TM

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày dạy:

I.M ức độ cần đạt: : Giúp HS:

Cĩ ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

Trang 25

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng

Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

III.

III.Chuẩn bị Chuẩn bị::

Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có liên quan.

Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa, tài liệu có liên quan.

2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ: (5 phút) : (5 phút)

Miêu tả có tác dụng như thế nào trong vb thuyết minh?

3.Giới thiệu bài :

- Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

-Cụm từ “con trâu ở làng quê VN”

bao gồm những ý gì? Có thể hiểu, đề

bài muốn trình bày con trâu trong

đời sống làng quê VN không?

Gv nhận xét: Nếu hiểu như vậy

thì phải trình bày vị trí, vai trò của

con trâu trong đời sống người nông

dân, trong nghề nông của người VN.

Ở đây cần chú ý mấy chữ ở làng quê

VN Đó là cuộc sống của người làm

ruộng, con trâu trong việc đồng áng;

Con trâu trong cuộc sống làng

quê,

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

Gv nêu câu hỏi:

? Đối với đề này, mở bài em cần giới

thiệu vấn đề gì?

Gv nhận xét, chốt ý ghi bảng.

- Con trâu giúp nông dân việc gì?

Ngoài việc đồng áng, con trâu còn

tham gia vào các lễ hội gì? Bên cạnh

việc đồng áng, lễ hội, trâu còn cung

cấp gì cho việc làm đồ mĩ nghệ?

-Con trâu có vai trò như thế nào đối

với nông dân?

-Đọc đề

-Thuyết minh con trâu ở làng quê VN

- Hs trình bày cá nhân.

Hs thảo luận nhóm trình bày

Đề:Con trâu ở làng quê Việt Nam.

1 Tìm hiểu đề:

-Đề bài yêu cầu TM -Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN

- Con trâu trong lễ hội, đình đám: đua trâu, đâm trâu,

- Con trâu - nguồn cung cấp thịt da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn của người dân VN: Con trâu là đầu cơ nghiệp

- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu.

Trang 26

- Hình ảnh trâu có liên quan gì đến

tuổi thơ của các em? Việc chăn nuôi

trâu ở quê em diễn ra như thế nào?

Gv nhận xét, ghi bảng.

- Tình cảm của người nông dân đối

với con trâu như thế nào?

Bước 1: Xây dựng đoạn mở bài,

vừa có nội dung thuyết minh,

vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở

làng quê VN.

- Nội dung cần thuyết minh trong

đoạn mở bài là gì? Yếu tố miêu tả

cần sử dụng là gì?

- Gv chốt lại – đánh giá

Bước 2: giới thiệu con trâu

trong việc đồng ruộng

+GV gọi Hs trình bày cá nhân, các

bạn khác nhận xét

+ Gv phân tích, đánh giá

Thuyết minh: Trâu cày, bừa

ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

Bước 3: Giới thiệu con trâu

con trâu ung dung gặm cỏ là 1 hình

ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở

làng quê VN Cần miêu tả cảnh trẻ

chăn trâu

Bước 5: Viết đoạn

Cho Hs viết đoạn mở bài hoặc

đoạn kết bài

Mở bài:

Ở Vn đến bấc kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng Hoặc “con trâu là đầu cơ nghiệp”, “Trâu

ơi ta bảo trâu này ”

-Hs trình bày cá nhân, các bạn khác nhận xét.

-Một Hs giới thiệu, các bạn khác nhận xét’

Mở bài:

Ở Vn đến bấc kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng Hoặc “con trâu là đầu cơ nghiệp”, “Trâu ơi

ta bảo trâu này ”

Thuyết minh:

*Con trâu với việc đồng ruộng:

-Trâu cày, bừa ruộng, kéo

xe, chở lúa, trục lúa

*Con trâu trong 1 số lễ hội:

-Lễ hội Chọi trâu-Đồ Sơn.

*Con trâu với tuổi thơ nông thôn:

-Là hình ảnh đẹp của làng quê VN: Thể hiện cuộc sống thanh bình, êm ả.

5.Củng cố : (4 p)

Khi thuyết minh cần chú ý gì? Cần miêu tả hình ảnh gì?

Chọn 1 mở bài hay của Hs, đọc lên cho cả lớp nghe.

6.Dặn dò: (1 p)

Trang 27

- Học bài

Về xây dựng dàn bài thành bài văn hoàn chỉnh.

Chuẩn bị viết bài TLV số 1 – Văn thuyết minh (tìm hiểu, tham khảo các đề trong SGK trang

42, đọc trước các tư liệu có liên quan đến các đề đó).

RUÙT KINH NGHIEÄM:

TUẦN 3 Văn bản : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kĩ năng

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

III

III Chuẩn bị Chuẩn bị: :

Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có liên quan.

Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa, tài liệu liên quan.

2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ: (5 p) : (5 p)

-Trong văn bản đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình, đoạn đầu văn bản, nguy cơ chiến tranh hạt nhận đe doạ sự sống như thế nào?

- Vì sao nói: chiến tranh hạt nhân “không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa”? Em có suy nghĩ gì trước lời nói đó?

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung : Tìm hiểu chung

Trang 28

quyền được phát triển của mọi trẻ

em trên thế giới và kêu gọi khẩn

khiết toàn nhân loại hãy quan tâm

đến vấn đề này, đoạn còn lại của

văn bản có 3 phần:

+ Phần thách thức: Nêu lên những

thực tế, những con số về cuộc sống

khổ cực trên nhiều mặt, về tình

trạng bị rơi vào hiểm hoạ của

nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay.

+ Phần cơ hội: Khẳng định những

điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc

chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

bách này được nêu lên 1 cách hợp

lí bởi dựa trên cơ sở tình trạng,

điều kiện thực tế

Đọc chú thích SGK.

- Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em ngày 30/09/1990.

-Đọc vb theo hướng dẫn của GV.

-Vb có thể chia làm 3 đoạn: Sự thách thức, cơ hội và nhiệm vụ.

-Hs thảo luận nhóm, trình bày

I Giới thiệu chung : 1.Xuất xứ:Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ

em ngày 30/09/1990.

2.Bố cục:

-Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và sự hiểm họa -Cơ hội: khẳng định những điều kiện sống thuận lợiđể bảo vệ và chăm sóc trẻ em -Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể.

Trang 29

- Hs đọc lại phần “Sự thách thức”.

- Ở phần “sự thách thức”, bản

tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc

sống (của) trẻ em của trẻ em trên

thế giới ra sao?

- Nhận thức, tình cảm của em khi

đọc phần này như thế nào?

Gv nhận xét, chốt ý, giảng

thêm: phần này đã nêu lên khá đầy

đủ, cụ thể tình trạng bị rơi vào hiểm

hoạ cuộc sống khổ cực nhiều mặt

của trẻ em trên thế giới hiện nay:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến

tranh và bạo lực, sự phân biệt

chủng tộc, sự xâm lược, chiếm

đóng và thôn tính của nước ngoài.

+ Chịu đựng những thảm hoạ của

đói nghèo, khủng hoảng kinh tế,

của tình trạng vô gia cư, bệnh dịch,

mù chữ, môi trường xuống cấp.

+ Nhiểu trẻ em chết mỗi ngày do

suy dinh dưỡng và bệnh tật.

-Dựa vào nội dung vb

-Phân tích ngắn gọn nhưng dễ hiểu, đầy đủ, cụ thể.

II.Tìm hiểu văn bản:

1.Sự thách thức:

Tình trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay:

Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

Chịu đựng những thảm hoạ của nghèo đói, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng

vô gia cư, bệnh dịch, mù chữ

Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng ,bệnh tật, mù chữ, môi trường xuống cấp.

Cách phân tích ngắn gọn

nhưng khá đầy đủ, cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người, đặc biệt là trẻ em.

5.Củng cố : (4 p)

Hs đọc lại phần đầu và phần “sự thách thức”.

6.Dặn dò: (1p)

-Học bài

- Đọc soạn tiếp phần còn lại.

RUÙT KINH NGHIEÄM:

TUẦN 3: Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (tt)TIẾT 12

Ngày dạy:

Trang 30

I.M ức độ cần đạt: : Giuùp HS:

Thấy được tầm quan trọng của vấn đề được quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kĩ năng

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

III

III Chuẩn b Chuẩn b ịị : :

Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có liên quan.

Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa, tài liệu liên quan.

2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ:: (5 ) (5 )

-Tình trạng trẻ em trên thế giới được nêu ở phần sự thách thức như thế nào?

- Tình cảm của em như thế nào khi học phần này?

3.Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các phần còn lại của bản tuyên bố.

4.

4.Bài mới Bài mới:1p :1p

Hoạt động 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản : Tìm hiểu văn bản

23 -Gv gọi Hs đọc phần: “cơ hội”.

- Gọi HS giải thích các từ: công

ước, quân bị.

-Gọi HS tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm

sóc, bảo vệ trẻ em?

-Đọc phần 2 -Dựa vào chú thích SGK.

- Các ĐK thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em:

+Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đống quốc tế Đã có công ước về quyền trẻ em.

+Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho 1 số tài nguyên

to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội.

Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đống quốc tế Đã

có công ước về quyền trẻ em.

Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho 1 số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh

tế, tăng cường phúc lợi xã hội.

Trang 31

-Gv nhận xét, giảng thêm, chốt ý:

+ Sự liên kết lại của các quốc gia

cùng ý thức cao của cộng đồng quốc

tế trên lĩnh vực này Đã có công ước

về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra cơ

hội mới.

Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế

ngày càng có hiệu quả cụ thể

trên nhiều lĩnh vực, phong trào

giải trừ quân bị được đẩy mạnh

tạo điều kiện cho 1 số tài nguyên

to lớn có thể chuyển sang phục

vụ các mục tiêu kinh tế, tăng

cường phúc lợi xã hội.

Gv có thể liên hệ hiện tại ở đất

nước VN: Sự quan tâm cụ thể của

Đảng và nhà nước, sự nhận thức và

tham gia tích cực của nhiều tổ chức

xã hội vào phong trào chăm sóc,

bảo vệ trẻ em: y tế, giáo dục, ý

thức của toàn dân

-Gv gọi Hs đọc phần: “nhiệm vụ”

- Ở phần “nhiệm vụ”, bản tuyên bố

đã nêu khá nhiều điểm mà từng

quốc gia và cả cộng đồng quốc tế

cần phải nổ lực phối hợp hành

động Hãy phân tích tính chất toàn

diện của nội dung này?

Gv nhận xét, giảng thêm:

Bản tuyên bố đã xác định nhiều

nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng

quốc tế và từng quốc gia, tăng

cường sức khoẻ và chế độ dinh

dưỡng đến phát triển giáo dục cho

trẻ em, từ các đối tượng cần quan

tâm dàng đầu (trẻ em tàn tậc, trẻ em

có hoàn cảnh sống đặc biệt khó

khăn, các bà mẹ) đến củng cố gia

đình, xây dựng môi trường xã hội,

từ bảo đảm quyền bình đẳng nam

nữ đến khuyến khích trẻ em vào sinh

hoạt văn hoá xã hội

Ý và lời của phần này dức khoát,

mạch lạc, rõ ràng ⇒ rút ra kết luận

Gv nêu tiếp câu hỏi:

- Qua bản tuyên bố, em nhận thức

-Đọc lại phần NV.

-Thảo luận nhóm và trình bày:

+Quan tâm đến đời sống vật chất dinh dưỡng cho trẻ.

+Vai trò người phũ nữ được nâng cao, nam nữ bình đẳng, củng cố gia đình, XD nhà trường XH, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hóa.

3 Nhiệm vụ :

-Quan tâm đến đời sống vật chất dinh dưỡng cho trẻ -Vai trò người phũ nữ được nâng cao, nam nữ bình đẳng, củng cố gia đình, XD nhà trường XH, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hóa

Trang 32

như thế nào về tầm quan trọng của

vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về

sự quan tâm của cộng đồng quốc tế

đối với vấn đề này?

Gv nhận xét, giảng thêm:

+ Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự

phát triển của trẻ em.

đang được cộng đồng quốc tế dành

sự quan tâm đích đáng toàn diện.

Gv liên hệ thực tế ở địa phương

… +Bản thân: Cảm ơn, xúc độngchăm học, rèn luyện đạo dức.

5.Củng cố : (3p )

Hs luyện đọc lại văn bản.

6.Dặn dò: (2p )

- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương.

- Sưu tầm một số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em, những quan tâm của các cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế đối với trẻ em.

Soạn bài: “Chuyện người con gái Nam Xương”

(Đọc kĩ văn bản – chú thích, soạn theo yêu cầu câu hỏi SGK; tìm thêm tư liệu về Nguyễn Dữ).

RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 33

I.M ức độ cần đạt: : Giuùp HS:

- Hiểu được mối quan hệ giữa các phươngchâm hội thoại vớitình huống giao tiếp

- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp

II Tr ọng tâm kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức

Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

2 Kĩ năng

- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

III.

III.Chuẩn b Chuẩn b ịị : :

Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu có liên quan.

Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa, tài liệu liên quan.

2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ: (5 ) : (5 )

Kể tên các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ về phương châm lịch sự

3.Giới thiệu bài :

Câu hỏi “Bác làm việc vất vả lắm

phải không?” trong tình huống

giao tiếp khác có thể coi là lịch sự,

thể hiện sự quan tâm đến người

khác Nhưng trong tình huống này,

người được hỏi bị chành ngốc gọi

xuống từ trên cây Cao lúc mà

người đó đang tập trung làm việc.

Rõ ràng chàng ngốc đã làm 1 việc

quấy rối, gây phiền hà cho người

khác.

Vd: Nói với ai? Nói khi nào? Nói

-Đọc lại truyện cừời

-Câu hỏi có tuân thủ phương châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến người khác.

-Không, vì người được hỏi đang

ở trên cành cây cao nên phải vất

vả trèo xuống để trả lời.

- Hs trình bày cá nhân.

-Nghe và rút ra phần ghi nhớ

I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp : Việc vận

dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?).

Trang 34

ở đâu? Nói nhnằm mục đích gì?

Có thể liên hệ tình huống này

trong 1 tình huống khác bảo đảm

phương châm lịch sự: Vd:

GV chuyển ý

-Gv hướng dẫn Hs điểm lại

những Vd đã được phân tích khi

học các phương châm hội thoại và

lại điểu không tuân thủ phương

châm hội thoại.

- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn đối thoại

.

-Câu trả lời của Ba như An mong

muốn hay không?

-Có phương châm hội thoại nào đã

không được tuân thủ? Vì sao?

-Gv nhận xét:

+ Phương châm về lượng (không

cung cấp lượng tin như An mong

muốn).

+ Vì người nói không biết chính

xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế

giới được chế tạo vào năm nào Để

tuân thủ phương châm về chất,

người nói phải trả lời 1 cách chung

chung: “Đâu khoảng đầu thế kỉ

trạng sức khoẻ của bệnh nhân ,

bác sĩ đã không tuân thủ phương

châm hội thoại nào?

Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp

nhận không? Vì sao?

-Có 5 phương châm hội thoại đã học: lượng, chất, quan hệ, cách thức, lịch sự.

-Đọc đoạn đối thoại.

-Không đáp ứng được yêu cầu của An.

-Phương châm về lượng không được tuân thủ.

-Không nói thật vì khiến cho

II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

Việc tuân thủ các phương châm nguyên nhân sau:

- Người nói vô ý, vụng về, ;

- Người nói phải ưu tiên quan trọng hơn;

Người nói muốn gây 1 sự chú ý, hàm ý nào đó.

Trang 35

*GV cho HS thảo luận một số tình

huống mà người nói không nên

tuân thủ các phương châm ấy một

cách máy móc.

- Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc”

thì có phải người nói không tuân

thủ phương châm về lượng không?

-Theo em, phải hiểu ý nghĩa câu

này như thế nào?

- Gv nhận xét: Nếu xét nghĩa

tường minh thì câu này không tuân

thủ phương châm về lượng, bởi vì

nó dường như không cho người

nghe thêm 1 thông tin nào Nhưng

xét về hàm ý thì câu này có nội

dung của nó, nghĩa là vẫn đảm

bảo thông tin về lưọng.

Tiền bạc chỉ là phương tiện để

sống , chứ không phải là mục đích

cuối cùng của con người Câu này

có ý răn dạy người ta không nên

chạy theo tiền bạc mà quên đi

nhiều thứ quan trọng hơn, thiêng

liêng hơn trong cuộc sống.

Vd: “Chiến tranh là chiến

tranh”; “Nó vẫn là nó”; “Nó là

con của bố tôi mà”;

người bệnh hoảng sợ, tuyệt vọng.

-Không tuân thủ phương châm về chất.

-Có thể chấp nhận vì có lợi cho bệnh nhân, giúp người bệnh lạc quan trong cuộc sống.

*Thảo luận một số tình huống như:

-Người chiến sĩ khi rơi vào tay giặc không thể khai báo đúng sự thật.

-Khi nhận xét về tuổi tác hoặc hỏi về tuổi tác của người khác.

-Khi đánh giá về học lực hoặc năng khiếu của bạn bè.

-Nếu xét về nghĩa hiển ngôn thì cách nói này không tuân thủ phương châm về lượng Nếu xét theo nghĩa hàm ẩn(vốn sống, quan hệ, tri thức) thì cách nói này tuân thủ phương châm về lượng.

-Tiền bạc chỉ là phương tiện sốngNgoài tiền bạc để sống con người còn có những quan hệ khác trong đời sống tinh thần như: quan hệ cha con, anh em, đồng nghiệpVì vậy, không vì tiền bạc mà quên đi tất cả.

Hoạt động 2

Hoạt động 2: Luyện tập : Luyện tập

15 -GV cho Hs thảo luận nhóm, sau

đó trình bày ý kiến về bài tập 1 Gv

nhận xét, sửa chữa;

Một đứa trẻ 5 tuối không thể nhận

biết được Tuyển tập truyện ngắn

Nam Cao để nhờ đó mà tìm được

-Đối với cậu bé 5 thì Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao là chuyện viễn vong, mơ hồCâu trả lời của ông bố vi phạm phương châm cách thức

Trang 36

quả bóng Cách nói của ông bố với

-Tuy nhiên đối với người đã đi học thì đây có thể là câu trả lời đúng.

2

-Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng không tuân thủ phương châm lịch sự -Việc không tuân thủ ấy là vô

lý vì khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện Ở dây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ

- Soạn bài: “Xưng hô trong hội thoại”.

RUÙT KINH NGHIEÄM:

Biết tìm hiểu để nắm bắc đúng đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.

Biết kết hợp phương pháp thuyết minh với 1 số biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong bài viết.

2.Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ: (5 ) : (5 )

3.Giới thiệu bài :

4.

4.Bài mới Bài mới:1p :1p

Trang 37

TG HĐGV HĐHS ND

-GV ghi đề lên bảng

-Hướng dẫn HS làm bài

-Chép đề -Làm bài theo hướng dẫn của giáo viên

Loài động vật gắn

bó với người nông dân 1,5

Loài động vật gắn với lễ hội ở quê em 1,5

Loài động vật gắn với tuổi thơ của em 1,5 ∗∗ Kết bài: (2 điểm)

-Tình cảm của con người (em) đối với loài động vật đó.

(thuyết minh kết hợp sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật

và miêu tả).

5.Củng cố : 5 p

Thu bài

6.Dặn dò: 2 p

Ôn lại toàn bộ văn bản thuyết minh

RUÙT KINH NGHIEÄM:

II Mức độ cần đạt:Mức độ cần đạt: ::

- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kỳ

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

Trang 38

- Sự thành cơng của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2 Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự cĩ nguồn gốc dân gian

- Kể lại được truyện.

III

III Chuẩn b Chuẩn b ịị : :

Giáo viên: giáo án, sách giáo khoa, tài liệu cĩ liên quan.

Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa, tài liệu liên quan.

IV Các bước lên lớp ::

1.

1.Ổn định lớp Ổn định lớp: (1 p) : (1 p)

2

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ: (5 p) : (5 p)

- Ở phần “sự thách thức”, bản tuyên bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao?

- Qua phần “cơ hội”, em thấy việc bảo vệ, chăm sĩc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay cĩ những thuận lợi gì?

3.Giới thiệu: (1p) Chuyện người con gái nam Xương là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của truyền kì mạn lục Truyện cĩ nguồn gốc từ 1 truyện dân gian trong kho tàn truyện cổ tích VN, được gọi là truyện Vợ Chồng Chàng Trương

4.

4.Bài mới Bài mới: :

-GV giới thiệu khái quát

những nét chính về tác giả

và nguồn gốc của tác

I- TÌM HỂU CHUNG 1-Tác giả:

-Nguyễn Dữ nhà văn thế kỉ thứ XVI- tỉnh Hẩi Dương

-Học rộng tài cao-> xin nghĩ làm quan để viết sách nuôi mẹ-> sống ẩn dật

2-Tác phẩm:

-Truyền kì mạm lục: 20 truyện

-Nhân vật chính: Người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống yên bình hạnh phúc

3-Đọcc và tìm hiểu chú thích: ( SGK )

Trang 39

-GV đọc mẫu một đoạn

-HS đọc tiếp, phân biệt

đoạn tự sự và lời đối thoại,

đọc diễn cảm phù hợp với

từng nhân vật trong từng

hoàn cảnh

-Hướng dẫn HS tìm hiểu

chú thích

-GV hướng dẫn kể tóm tắt

- Câu chuyện kể về ai? Về

việc gì?

-Truyện có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của

từng phần?

-GV hướng dẫn HS phân

đoạn và tìm ý chính của

-Trong cuộc sống gia đình,

nàng xữ sự như thế nào

trước tính hay ghen của

Trương Sinh?

- Khi tiển chồng đi lính

nầng đã dặn chồng như thế

nào? Hiểu gì về nàng qua

-2 HS trả lời -> 2 HS khác nhận xét

+3 phần +Vẻ đẹp của Vũ Nương

+Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

+Ươc mơ của nhân dân

-1 HS kể -> 1 HS khác nhận xét

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét

+Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào phải để vợ chồng phải bất hòa

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét

+ Khi tiển chồng đi lính nàng không trông mong gì vinh hiển mà chỉ cầu bình an trở về=> Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung

*Đại ý:

Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến

4- Bố cục: 3 phần

+Vẻ đẹp của Vũ Nương

+Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

+Ươc mơ của nhân dân

II- Tìm hi ểu văn bản :

1-Vẻ đẹp của Vũ Nương

-Thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp.-Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào phải để vợ chồng phải bất hòa-Khi tiển chồng đi lính nàng không trông mong gì vinh hiển mà chỉ cầu bình an trở về=> Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung

-Khi xa chồng: thủy chung, buồn nhớ

+Đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa (lo toan thuốc thang, ma chay việc nhà chồng chu đáo)

-Khi bị chồng nghi oan:

+Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình-> khẳng định lòng thủy chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan

+Nĩi lên nỗi đau đớn thất vọng khi bị đối xữ bất công

+Thất vọng đến tột cùng vì hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nỗi

=> Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiền

Trang 40

-Khi xa chồng, Vũ Nương

đã thể hiện những phẩm

chất đẹp đẽ gì?

- Những hình ảnh ước lệ có

tác dụng gì? Lời trối cuối

của bà mẹ Trương Sinh cho

em hiểu về phẩm chất đẹp

đẻ của Vũ Nương như thế

nào?

- Khi bị chồng nghi oan

nàng đã làm những việc

gì? Nàng đã mấy lần bộc

bạch tâm trạng, ý nghĩa

cuẩ mỗi lời nói đó?

(GV phân tích, bình giảng

từng lời thoại của Vũ

Nương)

-Em cảm nhận như thế nào

về nhân vật Vũ Nương? Dự

cảm về số phận của nàng

phẩm hạnh đó Vũ Nương

sẽ có cuộc sống như thế

nào trong xã hội hiện nay?

*Yêu cầu HS chuẩn bị tiếp

-Khi bị chồng nghi oan:

+Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình-> khẳng định lòng thủy chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan

+Nois lên nỗi đau đớn thất vọng khi bị đối xữ bất công+Thất vọng đến tột cùng vì hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nỗi

-HS thảo luận- 2 HS trả lời ->

2 HS khác nhận xét

=> Vũ Nương xinh đẹp, nết

na, hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếu thảo chung thủy hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình

-HS thảo luận nhóm – cử đại diện trả lời-> HS khác nhận xét

+Trong xã hội này, Vũ Nương sẽ có cuộc sống hạnh phúc

thục, đảm đang tháo vát, hiếu thảo chung thủy hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình

4 C ủng cố : 2p Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ.

Ngày đăng: 23/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H10: Hình dung với những - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
10 Hình dung với những (Trang 40)
Hình ảnh nào? - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
nh ảnh nào? (Trang 74)
Bảng phụ. - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
Bảng ph ụ (Trang 77)
Hình mà người viết cho thấy - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
Hình m à người viết cho thấy (Trang 105)
Bảng phụ) - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
Bảng ph ụ) (Trang 113)
2- Sơ đồ: - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
2 Sơ đồ: (Trang 117)
Hình ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp là một biểu tượng hết sức đẹp đẻ là   trung tâm của thi ca giai đoạn 1945-1954 - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
nh ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp là một biểu tượng hết sức đẹp đẻ là trung tâm của thi ca giai đoạn 1945-1954 (Trang 122)
Hình ảnh chứng minh? - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
nh ảnh chứng minh? (Trang 123)
Hình   ảnh   ấy   là   sự   phát - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
nh ảnh ấy là sự phát (Trang 126)
Bảng phụ. - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
Bảng ph ụ (Trang 145)
H10- Hình ảnh bếp lửa được - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
10 Hình ảnh bếp lửa được (Trang 151)
1- Hình ảnh bà mẹ Tà ôi: - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
1 Hình ảnh bà mẹ Tà ôi: (Trang 154)
Bảng phụ. - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
Bảng ph ụ (Trang 162)
Hình thức gì? - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
Hình th ức gì? (Trang 163)
Hình của Nhuận Thổ, qua - GIAO ÁN NGỮ VĂN 9 - HẰNG
Hình c ủa Nhuận Thổ, qua (Trang 213)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w