GV : Hướng dẫn HS kiểm tra hai đường thẳng song song bằng dụng cụ thước thẳng và êke, sau đó cho HS thực hiện kiểm tra các tứ giác của hình 20 GV : Cho HS thực hiện bài 7 trang 71 SGK
Trang 1Tuần : 1 Tiết : 1
A/ Mục tiêu :
_ HS hiểu thêù nào là tứ giác, tứ giác lồi, hiểu định lí tổng các góc của một tứ giác.
_ Có kĩ năng vẽ hình, tìm 1 góc của tứ giác khi biết ba góc
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke
HS : Thước thẳng, êke, giấy rời Ôn tập tổng ba góc của một tam giác
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 5 phút )
GV : Yêu cầu HS nhắc lại định lí
về tổng số đo ba góc của một tam
giác
Hoạt động 2 : ( 18 phút )
I/ Định nghĩa :
GV : Treo bảng phụ có vẽ 4 hình
1a, 1b, 1c, hình 2 hỏi hình nào có
tính chất:
_ Được tạo bởi 4 đoạn thẳng khép
kín ?
_ Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng
không nằm trên cùng 1 đường
thẳng ?
GV : Những hình nào thỏa mãn
cả hai tính chất được gọi là tứ
giác
GV : Vậy tứ giác ABCD là hình
như thế nào ? Yêu cầu HS lên
bảng vẽ hình
GV : Giới thiệu các cạnh, các
đỉnh của tứ giác ABCD như SGK
GV : Cho HS đọc và nhìn vẽ để
trả lời ?1
GV : Tứ giác ABCD trên hình 1a
gọi là tứ giác lồi Vậy tứ giác như
thế nào gọi là tứ giác lồi ?
GV : Cho HS đọc và nhấn mạnh
chú ý GSK trang 65
GV : Cho HS thực hiện ?2 bằng
cách treo bảng phụ có vẽ sẵn và
cho HS lên bảng điền vằo chỗ
HS : Tứ giác ABCD là hình
gồm bốn đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA trong đó bất kỳ haiđoạn thẳng nào cũng khôngnằm trên một đường thẳng
HS : hình 1a là tứ giác luôn
nằm trong một nữa mặt phẳngcó bờ là đường thẳng chứa bấtkỳ cạnh nào ?
HS : Tứ giác lồi là tứ giác luôn
nằm trong một nữa mặt phẳngcó bờ là đường thẳng chứa bấtkỳ cạnh nào của tứ giác
HS :
a/ Hai đỉnh kề nhau :
B và C, C và D, D và A
Hai đỉnh đối nhau :
A và C, B và D
C B
A
I/ Định nghĩa :
_ Tứ giác ABCD là hình gồm bốnđoạn thẳng AB, BC, CD, DAtrong đó bất kỳ hai đoạn thẳngnào cũng không nằm trên mộtđường thẳng ( hình 1a, 1b, 1ctrang 64 SGK )
* Tứ giác lồi :_ Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằmtrong một nữa mặt phẳng có bờ làđường thẳng chứa bất kỳ cạnhnào của tứ giác ( hình 1a SGKtrang 64 )
Chương 1 – TỨ GIÁC
§1 TỨ GIÁC
Trang 2Hoạt động 3 : ( 14 phút )
II/ Tổng ba góc của một tứ giác :
GV : Cho HS thực hiện ?3
Hình vẽ của HS
GV : Hướng dẫn HS nối AC rồi
tính tổng các góc của tứ giác
ABCD
GV : Vậy ta có định lý : Tổng các
góc của một tứ giác bằng 3600
b/ Đường chéo : AC, BDc/ Hai cạnh kề nhau :
AB và BC, BC và CD, CD và
DA, DA và AB
Hai cạnh đối nhau :
AB và CD, BC và AD
d/ Góc : A , ∧ ∧B ,∧C ,D ∧ Hai góc đối nhau: A và ∧ C , ∧ ∧Bvà D∧
D +∧
2
∧
A + C = 180∧2 0(Tổng ba góc của ∆ADC )Vậy A +∧ C +∧ ∧B + D = 360∧ 0
e/ Điểm nằm trong tứ giác :M, P Điểm nằm ngoài tứ giác : Q, N
II/ Tổng ba góc của một tứ giác :
Định lý : Tổng các góc của một tứgiác bằng 3600
Hoạt động 4 : Củng cố ( 6 phút )
_ Học thuộc định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lí tổng các góc của tứ giác
_ Tập vẽ tứ giác lồi và xác định các yếu tố cạnh, góc, đường chéo
_ Bài tập nhà : 2, 3, 4 trang 67 SGK, đọc Có thể em chưa biết
_ Xem trước § 2 Hình thang.
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng
Trang 3Tuần : 1 Tiết : 2
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứngminh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
_ Học sinh biết vẽ hình thang, hình thang vuông
_Học sinh biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke
HS : Thước thẳng, êke.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Treo bảng phụ có sẵn hình
vẽ và yêu cầu HS
a/ Tính số đo góc G
b/ Nhận xét gì về hai đoạn thẳng
FG và EH và nêu lý do vì sao có
nhận xét đó
GV : Tứ giác EFGH có FG // EH
là một hình thang
Hoạt động 2 : ( 18 phút )
I/ Định nghĩa :
GV : Yêu cầu HS nêu định nghĩa
hình thang
GV : Giới thiệu cạnh đáy, cạnh
bên, đường cao và chú ý HS trong
trường hợp hai đáy không bằng
nhau người ta còn phân biệt đáy
lớn, đáy nhỏ
Trang 4Vậy ∆BAC = ∆DCA ( c – g – c )
C do hai góc này ở vị trí
so le trong nên AD//BC
AD = BC ( hai cạnh tương ứng )
GV : Qua BT trên em có nhận xét
gì về hình thang có hai cạnh bên
song song và hình thang có hai
cạnh đáy bằng nhau ?
Hoạt động 3 : ( 10 phút )
II/ Hình thang vuông :
GV : Đưa hình 18 trang 70 SGK và
hỏi hình thang ABCD có đặc điểm
gì ? Khi đó góc D bằng bao nhiêu
độ ?
GV : Giới thiệu định nghĩa
Vậy ∆BAC = ∆DCA ( g-c-g)
⇒ BC= AD ; AB = CD
_ Nếu hình thang có 2 cạnh bênsong song thì hai cạnh bên bằngnhau, hai cạnh đáy bằng nhau
_ Nếu một hình thang có 2 cạnhđáy bằng nhau thì 2 cạnh bênsong song và bằng nhau
_ Nếu một hình thang có 2cạnh đáy bằng nhau thì 2cạnh bên song song và bằngnhau
II/ Hình thang vuông :Định nghĩa :
Hình thang vuông là hìnhthang có một góc vuông
Hoạt động 4 : Củng cố ( 8 phút )
GV : Muốn chứng minh tứ giác là một hình thang cân
ta cần chứng minh gì ?
GV : Cho HS thực hiện BT 6 trang 70.
GV : Hướng dẫn HS kiểm tra hai đường thẳng song
song bằng dụng cụ thước thẳng và êke, sau đó cho HS
thực hiện kiểm tra các tứ giác của hình 20
GV : Cho HS thực hiện bài 7 trang 71 SGK
( Có thể cho HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích )
HS : Ta cần chứng minh tứ giác đó có hai cạnđối song song
HS : Theo dõi HS thực hiện và thực hiện
kiểm tra các tứ giác của hình 20
_ Học thuộc các định nghĩa và nhận xét
_ Tập kiểm tra hai đường thẳng song song bằng thước và êke
_ Bài tập nhà : 8, 9, 10 trang 72 SGK
_ Xem trước § 3 Hình thang cân
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng
Trang 5Tuần : 2 Tiết : 3
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
_ Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứngminh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
_Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Đưa hình 23 trang 72 lên
bảng phụ và cho HS thực
hiện ?1 Nhận xét hình thang
ABCD có gì đặc biệt ?
GV : Giới thiệu hình thang
trên hình 23 là hình thang cân
GV : Vậy thế nào là hình
thang cân ? ( nhấn mạnh hai
ý : hình thang và hai góc kề
một đáy bằng nhau )
GV : Treo bảng phụ có vẽ
hình 24 và yêu cầu HS thực
GV : Cho Hs đo độ dài hai
HS : Hình thang là một tứ giác có 2
cạnh đối song song
HS : Hình thang vuông là hình thang có
một góc vuông
HS : Hình thang ABCD có hai góc kề
một đáy bằng nhau : D = ∧ C∧
HS : Hình thang cân là hình thang có
hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau
HS : a/ Các hình thang cân :
ABCD ; IKMN; PQSTb/ ∧D = 1000 ;∧I = 1100 ; N = 70∧ 0; ∧S = 900
c/ Hai góc đối của hình thang cân thì bùnhau
HS : Thực hiện đo và nhận xét :
AD = BC Trong hình thang cân haicạnh bên bằng nhau
CD//
AB
II/ Tính chất :Định lí 1 : Trong hình thangcân hai cạnh bên bằngnhau
§3 HÌNH THANG CÂN
Trang 6cạnh bên của hình thang cân
ABCD và rút ra nhận xét ?
GV : Ta có định lí, yêu cầu HS
phát biểu định lí
GV : Cho HS lên bảng ghi GT,
KL và hướng dẫn Hs chứng
minh như SGK
GV : Chú ý HS định lý 1
không có định lý đảo
như SGK trang 73 ( GV đưa
hình 27 trang 73 để minh họa )
Hoạt động 4 : ( 10 phút )
Định lý 2 :
GV : Cho hình thang cân
ABCD có đáy AB và CD
Theo định lý 1 thì ta có hai
đoạn thẳng nào bằng nhau ?
GV : Hãy quan sát hình vẽ
xem còn có hai đoạn thẳng
nào bằng nhau nữa không ?
( Có thể cho HS đo hai đoạn
Hoạt động 4 : ( 10 phút )
III/ Dấu hiệu nhận biết hình
thang cân :
GV : Vẽ hình 29 lên bảng và
yêu cầu HS đọc và thực hiện ?
3 SGK trang 74 ( Chú ý HS
các đoạn thẳng CA và DB
phải cắt nhau )
GV : Giới thiệu định lý 3, gọi
HS lên bảng ghi GT, KL
GV : Từ định nghĩa và đl3 ta
có dấu hiệu nhận biết hình
thang cân như thế nào ?
Thực hiện đo sau đó dự đoán AC = BD
Gt ABCD là hình thang cân (AB // CD )
Định lý 2 :Trong hình thang cân hiađường chéo bằng nhau
ABCD là hình thang cân (AB // CD) => AC = BD
III/ Dấu hiệu nhận biết hìnhthang cân :
Định lý 3 :Hình thang có hai đườngchéo bằng nhau là hìnhthang cân
ABCD là hình thang có
AC = BD (AB // CD) =>ABCD là hình thang cân
Hoạt động 4 : Củng cố ( 5 phút )
GV : Trong các phát biểu sau, phát biểu nào
đúng ?
1/ Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau
2/ Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình
thang cân
3/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là
4/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau làhình thang cân
5/ Trong hình thang cân, hai đường chéo bằngnhau
HS : 1/, 3/, 4/,5/ đúng ; 2/ sai
Trang 7hình thang cân.
Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc các định nghĩa , tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
_ Bài tập nhà : 11, 12, 13 trang 74 SGK
_ Xem trước các bài tập phần luyện tập trang 75
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc
A/ Mục tiêu :
_ Biết sử dụng định nghĩa, tính chất của hình thang cân trong tính toán, chứng minh
_ Biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Nêu định nghĩa và các tính
chất hình thang cân, dấu hiệu nhận
biết, vẽ hình và ký hiệu các yếu tố
bằng nhau của hình thang cân
Hoạt động 2 : ( 33 phút )
Bài tập 16 trang 75 SGK :
GV : Goi HS đọc đề bài và một HS
lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
GV : Gọi một HS lên bảng trình
bày lời giải, sau đó nhận xét và sửa
sai
HS :
GT ∆ABC cân tại A (AB= AC)
BD phân giác góc B
HS :Nêu định nghĩa và các tính
chất, dấu hiệu nhận biết hìnhthang cân
1
∧
B = 1
∧C
AB = AC ( cạnh bên tg cân )
EDADEA
=> ED // BC Do đó BEDC là hình thang cân (∧B =∧C )
Trang 8Bài tập 17 trang 75 SGK :
GV : Gọi một HS lên bảng vẽ hình,
ghi giả thiết, kết luận
Một HS giải ở bảng
→ Cả lớp nhận xét.
GT ABCD hình thang
(AB//CD), ACD =∧ BD∧ C
KL BEDC là hình thang cân
ED = DC = EB
Bài tập 17 trang 75 SGK :
GV : Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ
hình ghi GT, KL
GV : Gọi một HS lên thực hiện sau
đó nhận xét và sửa sai ( nếu có )
GT ABCD hình thang
(AB//CD), AC = BD
KL a/ ∆BDE cân
b/ ∆ACD = ∆BDC
c/ ABCD là hình thang cân
Hoạt động 3 : ( 3 phút )
GV : Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu
nhận biết hình thang cân ?
HS :
Gọi E là giao điểm của AC và
BD ∆EDC có:ACD =∧ BD∧ C
=> ∆EDC cânSuy ra: EC = EDTương tự : EA = EB suy ra AC = BDVậy ABCD là hình thang cân (hình thang có 2 dường chéo bằngnhau)
HS :
a/ Hình thang ABEC(AB//CE) có hai cạnhbên AC//BE nên haicạnh bên AC = BE
Do AC= AD ( gt )
=> BD = BEVậy ∆BDE cân tại Bb/ ∆BDE cân tại B =>
c/ ∆ACD = ∆BDC => CDA =∧ BCD Vậy ABCD là hình thang∧cân vì có hai góc kề một đáy bằng nhau
HS : Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
Hoạt động 4 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc các định nghĩa , tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
_ Xem lại các bài tập đã giải Bài tập nhà : 19 và bài: Cho tam giác ABC cân ( AB = AC ) Gọi M là trung điểm của cạnh AB, vẽ tia Mx//BC cắt AC tại N Tứ giác MNCB là hình gì ? vì sao ?
_ Xem trước “§4 Đường trung bình của hình thang “
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc
Trang 9GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Hình thang có hai cạnh
bên song song thì ta suy ra
được gì ?
_ Hình thang có hai cạnh đáy
bằng nhau thì ta suy ra được
gì ? Hãy vẽ hình minh họa
GV : Đưa hình 33 trang 76 và
dẫn vào bài mới như SGK
I/ Đường trung bình của tam
giác :
Hoạt động 2 : ( 14 phút )
Định lý 1 :
GV : Cho Hs thực hiện ?1
trang 76 và dự đoán
Từ dự đoán GV giới thiệu định
HS : _ Nếu hình thang có 2 cạnh bên
song song thì hai cạnh bên bằng nhau,hai cạnh đáy bằng nhau
_ Nếu một hình thang có 2 cạnh đáybằng nhau thì 2 cạnh bên song songvà bằng nhau
HS : Dự đoán E là trung điểm của
Định nghĩa :Đường trung bình của tam
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
Trang 10minh như SGK.
GV : Treo bảng phụ có vẽ
hình 35 và giới thiệu DE là
đường trung bình của tam giác
ABC
→ Định nghĩa đường trung
bình của tam giác
GV : Gọi một vài HS đọc định
nghĩa và vẽ hình vào vở
GV : Chú ý HS trong một tam
giác có ba đường trung bình
Hoạt động 3 : ( 14 phút )
GV : Cho HS thực hiện ?2 Từ
đó GV giới thiệu định lý 2
GV : Gọi HS đọc định lý, vẽ
hình và hướng dẫn HS chứng
Gt ∆ ABC, DA = DB, AE = AB
Kl DE // BC, DE =
2
1BC
HS : Thực hiện chứng minh theo
hướng dẫn gợi ý của GV
HS :
D là trung điểm của AB
E là là trung điểm của AC
nên DE là đường trung bình của
DE là đường trung bình của
∆ ABC ( DA = DB, EA = EC )
=> DE // BC, DE =
2
1BC
Hoạt động 4 : Củng cố ( 7 phút )
GV : Cho HS thực hiện làm bài tập 20 và 21
trang 79 SGK
GV : Đưa bảng phụ có vẽ sẵn hính 41 và hình 42
và gọi hai HS lên bảng thực hiện
HS :
Bài 20 : Do K là trung điểm của AC (KA=KC=8cm) và KI // BC ( có cặp góc SLT bằng nhau ) nên Ilà trung điểm của AB ( theo định lý 1 )
do đó IA = AB = 10 cm Vậy x = 10 cmBài 21 :
C là trung điểm của OA, D là trung điểm của OBNên CD là đường trung bình của ∆ OAB
=> CD =
2
1
AB => AB = 2CD = 2.3 = 6 cm ( ĐL 2 )
Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc các định nghĩa, định lý 1 và định lý 2
Trang 11_ Bài tập nhà : 23 trang 80 SGK
_ Xem trước phần II/ Đường trung bình của hình thang
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc
II/ Đường trung bình của hình thang A/ Mục tiêu :
_ Nắm được định nghĩa vá các định lý 3, định lý 4 về đường trung bình của hình thang
_ Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang, để tính độ dài, chứng minh hai đoạnthẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song
_ Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh đlý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Nêu định nghĩa đường
trung bình của tam giác ?
GV : Treo bảng phụ và yêu
cầu HS giải BT 22 trang 80 ?
II/ Đường trung bình của
hình thang :
Hoạt động 2 : ( 16 phút )
Định lý 1 :
GV : Cho Hs thực hiện ?4
trang 78 và dự đoán
Từ dự đoán GV giới thiệu định
GV : Treo bảng phụ có vẽ
hình 38 và giới thiệu EF là
HS : Đường trung bình của tam giác
là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnhcủa tam giác
HS : ME là đường trung bình của
Định nghĩa :Đường trung bình của hìnhthang là đoạn thẳng nối trungđiểm 2 cạnh bên của hình
Trang 12đường trung bình của hình
thang ABCD như SGK
→ Định nghĩa đường trung
bình của hình thang
GV : Gọi một vài HS đọc định
nghĩa và vẽ hình vào vở
Hoạt động 3 : ( 14 phút )
GV : Gọi Hs nhắc lại định lý 2
về đường trung bình của tam
GV : Gọi HS đọc định lý, vẽ
hình và hướng dẫn HS chứng
HS : Đường trung bình của tam giác
thì song song với cạnh thứ ba và bằngnữa cạnh ấy
HS : Dự đoán
HS : Phát biểu định lý 4 về đường
trung bình của hình thang
HS : Thực hiện chứng minh theo
hướng dẫn gợi ý của GV
HS :
B là trung điểm của AC
BE // AD, BE // CH ( vì BE, AD, CHcùng vuông góc với DH )
=> E là trung điểm của DH
Do đó BE là đường trung bình củahình thang ADHC ( đáy AD và CH )
Gt ABCD là hình thang, (AB//CD )
AE = ED, FB = FC
Kl EF//AB, EF // DC
2
ABDC
EF= +
Hoạt động 4 : Củng cố ( 6 phút )
GV : Gọi HS nhắc lại định lý 1, định nghĩa
đường trung bình của tam giác và định lý 2, định
lý 3, định nghĩa đường trung bình của hình
thang
GV : Đưa bảng phụ có vẽ hình 44 trang 80 SGK
và yêu cầu HS tính x
HS :
Nêu định lý 1, định nghĩa đường trung bình của tamgiác và định lý 2, định lý 3, định nghĩa đường trungbình của hình thang
Trang 13Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc các định nghĩa, định lý 1 và định lý 2, định lý 3, 4
_ Bài tập nhà : 24, 25 trang 80 SGK
_ Xem trước các bài tập 26, 27, 28 trang 80 SGK
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Treo bảng phụ có vẽ sẵn hình
thang ABCD (AB//CD) có hai đáy
lần lượt là 8 cm và 16 cm Yêu cầu
HS vẽ đường trung bình của hình
thang ABCD và tính độ dài đường
trung bình đó
Hoạt động 2 : ( 33 phút )
Bài tập 26 trang 80 SGK :
GV : Treo bảng phụ và gọi một Hs
đọc đề bài sau đó yêu cầu HS thực
hiện như bài tập vừa kiểm tra ở
phần cũ
GV : Gọi một HS lên bảng trình
bày lời giải, sau đó nhận xét và sửa
sai
Bài tập 27 trang 80 SGK :
HS : EF là đường trung bình của hình
thang ABCD
cm.AB
DC
2
714
cm
EFABCD
122
168
2
=+
EF = + => GH = 2EF –
CD = 2.16 – 12 = 20 cm Vậy x = 12 cm , y = 20 cm
HS :
a/ EK là đường trung bình của tam
LUYỆN TẬP
Trang 14GV : Gọi một HS lên bảng vẽ hình,
ghi giả thiết, kết luận
Một HS giải ở bảng
→ Cả lớp nhận xét.
Bài tập 28trang 80 SGK :
GV : Yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ
hình ghi GT, KL
GV : Gọi một HS lên thực hiện sau
đó nhận xét và sửa sai ( nếu có )
Hoạt động 3 : Củng cố ( 3 phút )
GV : Yêu cầu HS nêu định nghĩa,
các định lý về đường trung bình của
tam giác, đường trung bình của hình
22
ABCD+
= 2
DC
2
106
HS : Nhác lại các định nghĩa, các định lý về đường trung bình
của tam giác, đường trung bình của hình thang
Hoạt động 4 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc các định nghĩa, định lý về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang._ Xem lại các bài tập đã giải Bài tập nhà : 34, 35,36 trang 64 SBT
_ Xem trước “§5 Dựng hình bằng thước và compa“
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa, xem lại cách vẽ tam giác
Trang 15Tuần : 4 Tiết : 8
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh biết dùng thước và compa để dựng hình (chủ yếu là dựng hình thang)
_ Học sinh biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào vỡ một cách tương đối chính xác
_ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả nanêg suy luận khi chứng minhvà có ý thức dựng hình vào thực tế
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, compa, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 5 phút )
GV : Để vẽ hình ta có thể
dùng các dụng nào ?
GV : Hãy cho biết công dụng
của thước thẳng, êke, compa,
thước đo góc
Hoạt động 2 : ( 8 phút )
I/ Bài toán dựng hình :
GV : Giới thiệu bài toán dựng
hình với 2 dụng cụ là thước và
compa
GV : Các bài toán vẽ hình mà
chỉ sử dụng hai dụng cụ là
thước và compa, chúng được
gọi là các bài toán dựng hình
GV : Với thước thẳng ta vẽ
được gì ? Với compa ta vẽ
được gì ?
HS : Thước thẳng, êke, compa,
thước đo góc…
HS : Nêu các công dụng của thước
thẳng, êke, compa, thước đo góc
HS : Nghe giới thiệu.
HS : Với thước ta có thể :
_ Vẽ được một đường thẳng khi biếthai điểm của nó
_ Vẽ được một đoạn thẳng khi biếthai đầu mút của nó
_ Vẽ được một tia khi biết gốc vàmột điểm của tia
Với compa ta vẽ được một đườngtròn khi biết tâm và bán kính của
I/ Bài toán dựng hình :Các bài toán vẽ hình mà chỉ sửdụng hai dụng cụ là thước vàcompa, chúng được gọi là cácbài toán dựng hình
II/ Các bài toán dựng hình :
SGK trang 81, 82
§5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA
Trang 16Hoạt động 3 : ( 10 phút )
II/ Các bài toán dựng hình :
GV : Hướng dẫn HS ôn lại các
bài toán dựng hình đã học ở
lớp 6, lớp 7
GV : Thực hiện vẽ các hình 46
và 47 SGK và yêu cầu HS
thực hiện theo
GV : Có thể cho HS dựng một
tam giác biết ba yếu tố :
dựng ABC∆ biết AB = 2cm,
AC = 4cm, góc BAC bằng 700
Hoạt động 4 : ( 13 phút )
III/ Các bài toán dựng hình :
GV : Nêu ví dụ dựng hình
thang trong sách giáo khoa
GV : Phân tích bài toán bằng
các câu hỏi
GV : Tam giác nào có thể
dựng được trước?
GV : Cho HS giải thích vì sao
hình thang vừa dựng thỏa mãn
yêu cầu của bài
GV : Yêu cầu HS chỉ trình bày
cách dựng và chứng minh vào
vở
GV : Ta luôn luôn dựng được
bao nhiêu hình thang thỏa mãn
Dựng góc xAy bằng 700
Trên Ax dựng điểm B sao đoạnthẳng AB = 2cm
Trên Ay dựng điểm C sao đoạnthẳng AC = 4cm
Nối BC ta được tam giác ABC cầndựng
HS : Xem ví dụ ở sách giáo khoa.
HS : Nghe phân tích và trả lời theo
câu hỏi của giáo viên
HS : ∆ACD ta đã biết hai cạnh vàgóc xen giữa (bài tập ở phần trên)
HS : Dựng hình vào vỡ.
HS : Trình bày cách dựng và chứng
minh vào vở
(Xem phân tích biện luận ở sáchgiáo khoa)
HS : Xem lại ví dụ.
HS : Ta luôn luôn dựng được 1 bao
nhiêu hình thang thỏa mãn đề bài
III/ Các bài toán dựng hình :
B
Cách dựng : _ Dựng ACD∆ có D∧ =700,
Hình thang ABCD có :
CD = 4cm, D∧ =700
AB = 3cm nên thỏa mãn yêucầu của bài toán
Hoạt động 5 : Củng cố ( 7 phút )
GV : Cho HS thực hiện bài tập 29 trang 83.
GV : Yêu cầu HS nêu cách dựng và chứng minh
HS :
Cách dựng : _ Dựng đoạn thẳng BC = 4 cm_ Dựng C∧Bx=650
_ Dựng CA ⊥BxChứng minh :
Trang 172
x A
C B
30 °
C
B
A
Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Xem lại các cách dựng hình và các bài đã giải
_ Bài tập nhà : 30, 31 trang 83 SGK
_ Xem trước phần các bài tập 32, 33 trang 83
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh sử dụng tốt thước và compa để dựng hình (chủ yếu là hình thang)
_ Dựng hình vào vỡ một cách tương đối chính xác
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Gọi hai HS lên bảng thực hiện
chữa hai bài tập
1/ Chữa bài tập 30 trang 83
2/ Chữa bài tập 31 trang 83 SGK
( Chỉ yêu cầu HS dựng tam giác sau
đó Gv hướng dẫn dựng hình thang )
Chú ý HS phải nêu cách dựng
4 2
Hoạt động 2 : Luyện tập (35 phút)
Bài tập 32 trang 83 :
GV : hướng dẫn HS dựng một tam
giác đều bất kỳ để có góc 600
GV : Dựng tia phân giác của góc
600 ta được góc 300
Cho cả lớp cùng thực hiện
Bài tập 33 trang 83 :
GV : Trước hết ta dựng yếu tố gì ?
HS1 :
Bài 30 trang 83 : Cách dựng : _ Dựng đoạn thẳng BC = 2cm
_ Dựng CB∧x= 900
_ Dựng cung tròn tâm C có bán kính4cm, cắt tia Bx ở A Dựng đoạnthẳng AC
Bài 30 trang 83 : Cách dựng : _ Dựng ∆ACD biết ba cạnh AD = 2 cm, AC = CD = 4cm_ Sau đó dựng điểm B sao cho AB // CD và AB = 2cm
Trang 18GV : Sau đó ta thực hiện dựng gì ?
Gọi một HS lên bảng ghi cách
Bài tập 34 trang 83 :
GV : Trước hết ta dựng yếu tố gì ?
GV : Yêu cầu HS nêu cách dựng
tam giác ACD ?
GV : sau đó ta thực hiện dựng gì ?
Gọi một HS lên bảng ghi cách dựng
và thực hiện dựng hình
GV : Cung tròn tâm C có bán kính
3 cm, cắt Ax tại mấy điểm ?
GV : Ta dựng được hai hình thang
ABCD và AB’CD thỏa mãn đề bài
HS :Dựng đoạn thẳng DC = 3 cm
_ Dựng CD∧x= 800
_ Dựng cungtròn tâm C có bán kính 4 cm, cắt tia dx ở A
_ Dựng tia Ay//DC ( Ay và C thuộc cùng nữa mặt phẳng bờ
AD )_ Dựng cung tròn tâm D bán kính 4 cm, cắt Ay ở B
_ Nối BC ta được hình thang cần dựng
HS : Dựng ADC có D = 90∧ 0 và AD = 4cm, DC = 3cm( dựng tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa )
Ta dựng Ax // CD Dựng cung tròn tâm C có bán kính 3 cm, cắt Ax tại B Nối BC tađược hìng thang cần dựng
HS : Cung tròn tâm C có bán kính 3 cm, cắt Ax tại 2 điểm
3 3
2
B'
B A
Hoạt động 4 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Tập dựng các hình cơ bản đã học
_ Xem lại các bài tập đã giải Bài tập nhà : 48, 49, 50 trang 65 SBT
_ Xem trước bài : “Đối xứng trục”
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa, xem lại cách vẽ tam giác
Trang 19Tuần : 5 Tiết : 10
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh hiểu được định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng, nhận biết được haiđoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng
_ Nhận biết được hình thang cân là hình có trục đối xứng
_ Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước._ Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế
_ Biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, êke, compa, thước đo góc, xem lại đường trung trực của đoạn thẳng.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 5 phút )
GV : Nêu định nghĩa đường trung
trực của đoạn thẳng , vẽ hình
Hoạt động 2 : ( 8 phút )
I/ Hai điểm đối xứng qua một
đường thẳng:
GV : Cho HS thực hiện bài tập ?1
GV : Giới thiệu hai điểm đối xứng
với nhau qua một đường thẳng →
Nêu định nghĩa
GV : Nêu qui ước trong trường hợp
điểm B nằm trên đường thẳng d
GV : Cho HS ghi định nghĩa vào
vỡ
Hoạt động 3 : ( 10 phút )
II/ Hai hình đối xứng qua một
đường thẳng:
GV : Cho HS thực hiện bài tập ?2
GV : Qua việc kiểm tra thấy điểm
HS : Đường thẳng đi qua trung
điểm và vuông góc với đoạnthẳng gọi là đường trung trựccủa đoạn thẳng
HS : Thực hiện bài tập ?1
H
A' A
HS : Lớp nhận xét.
HS : Ghi định nghĩa vào vỡ.
HS : Xem qui ước.
HS : Thực hiện bài tập ?2
HS : thực hiện, cả lớp thực
hiện vào vỡ
d
B M
H
A' A
§6 ĐỐI XỨNG TRỤC
Trang 20C’ thuộc đoạn thẳng A’B’ → Giới
thiệu cho HS
GV : Điểm đối xứng với mỗi điểm
C thuộc đoạn thẳng AB, đều thuộc
đoạn thẳng A’B’ nói trên, điểm đối
xứng với điểm C’ thuộc đoạn thẳng
A’B’ đều thuộc đoạn thẳng AB
GV : Cho HS đọc định nghĩa trong
sách giáo khoa “Hai hình đói xứng
với nhau qua một đường thẳng”
→Giới thiệu trục đối xứng.
GV : Cho tam giác ABC và đường
thẳng d Vẽ các đoạn thẳng đối
xứng với các cạnh của tam giác
ABC qua trục d
GV : Giới thiệu hai đường thẳng,
hai góc, hai tam giác đối xứng với
nhau qua trục d
GV : Lưu ý Hai đoạn thẳng (góc,
tam giác) đối xứng với nhau qua
một trục thì bằng nhau
GV : Cho HS quan sát hình 54 sách
giáo khoa và giới thiệu Η và Η”: là
hai hình đối xứng với nhau qua d
Hoạt động 4 : ( 15phút )
III/ Hình có trục đối xứng:
GV : Cho HS thực hiện bài tập ?3
GV : Giới thiệu tam giác ABC là
hình có trục đối xứng, đường thẳng
AH là trục đối xứng của hình
GV : Nêu định nghĩa trục đối xứng
của hình
→Cho HS thực hiện bài tập ?4
GV : Cho HS sử dụng các tấm bìa
có dạng chữ A, tam giác đều, hình
tròn để kiểm tra: Nếu gấp tấm bìa
theo trục đối xứng thì hai phần của
tấm bìa trùng nhau
GV : Nhận xét vị trí của hai phần
tấm bìa sau khi gấp?
→ Cho HS đọc định lý →Trục đối
xứng của hình thang cân
HS : Kết luận.
HS : Hai đoạn thẳng AB và
A’B’ là đối xứng với nhau quađường thẳng d
HS : Nghe giới thiệu.
HS : Thực hiện bài tập ?3
HS : Lớp nhận xét.
HS : Ghi định nghĩa vào vỡ.
HS : Dùng các tấm bìa có sẵn
để kiểm tra
II/ Hai hình đối xứng qua mộtđường thẳng:
* Định nghĩa:
Hai hình gọi là đối xứng vớinhau qua một đường thẳng d,nếu mỗi điểm thuộc hình nàyđối xứng với một điểm thuộchình kia qua đường thẳng dvà ngược lại
III/ Hình có trục đối xứng:
* Định nghĩa: Đường thẳng dgọi là trục đối xứng của hình
Η, nếu điểm đối xứng vớimọi điểm thuộc hình Η quađường thẳng d cũng thuộchình Η
A
B H C
* Định lý: Đường thẳng điqua trung điểm hai đáy củahình thang cân là trục đốixứng của hình thang cân đó
Hoạt động 5 : Củng cố ( 5 phút ) HS : Nhắc lại định nghĩa và các định đã học
Trang 21B
C A
GV : Gọi HS nhắc lại định nghĩa và các định đã học
Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc các định ly, định nghĩa
_ Bài tập nhà : 35, 36, 37, 38 trang 87SGK
_ Xem trước phần các bài tập 39, 40 trang 89
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng chotrước qua một đường thẳng
_ Học sinh biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
_ Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Cho đoạn thẳng ∆ABC và một
đường thẳng d như hình vẽ yêu cầu
HS vẽ ∆A’B’C’ đối xứng với ∆ABC
qua đường thẳng d
Hoạt động 2 : ( 33 phút )
Luyện tập
Bài tập 38 trang 88 :
GV : Vẽ hình 60 lên bảng và yêu
cầu HS thực hiện vẽ theo yêu cầu
đề bài
GV : Hướng dẫn HS phân tích.
GV : Gọi một học sinh lên bảng,
các HS khác thực hiện tại chỗ, GV
nhận xét, sữa sai và bổ sung
GV : Từ bài toán trên theo em bạn
tú nên đi trên con đường nào là
C A
Trang 22Hình a d
B' C'
A' A
C B
Hình d
Hình b d
B' C'
A' A
C B
dân cư A và B ở cùng phía một con
sông thẳng Cần đặt cầu ở vị trí
nào để tổng khoảng cách từ cầu
đến A và đến B là nhỏ nhất
Bài tập 40 trang 88:
GV : Cho HS đọc đề bài và thực
hiện trả lời, nếu hình có trục đối
xứng thì hãy vẽ trục đối xứng đó
GV : Kiểm tra hình vẽ của HS
Bài tập 41 trang 88 :
GV : Đưa bảng phụ có ghi sẵn đề
bài và yêu cầu HS thực hiện đọc và
suy
nghĩ trả lời
GV : Có thể cho HS vẽ hình minh
họa
Bài tập 42 trang 88 :
GV : Cho HS gấp giấy để cắt chữ
D
GV : Có thể đưa bảng chữ cái và
yêu cầu HS thực hiện trả lời tại chỗ
một số chữ có trục đối xứng
GV : Chú ý HS Các chữ cái trên có
nét đều nhau và là chữ in hoa
GV : Gọi HS thực hiện tại chỗ trả
lời câu hỏi b/
mà CB < CE + EB (3) ( quan hệ ba cạnh của tamgiác )
Từ (1); (2) và (3) ⇒ AD + DB < AE + EBb/ Từ bài toán trên cho ta thấy con đường ngắn nhất mà bạn Túnên đi là con đường ADB
HS : Thực hiện tại chỗ, một HS đứng trả lời, các HS khác nhận
xét
hình 61a hình 61b hình 61c hình 61d
HS : a/ Đúng b/ Đúng c/Đúng
d/ Sai
HS :
a/ Thực hiện cắt chữ cái D
HS : Một số chữ có trục đối xứng :
_ Có một trục đối xứng dọc : A, M, T, U, V, Y_ Có một trục đối xứng ngang : B, C, D, Đ, E
_ Có hai trục đối xứng ngang và dọc : H, O, X
HS :
b/ Có thế gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H vì chữ H có hai trục đốixứng ngang và dọc
Hoạt động 4 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Xem lại các bài tập đã giải, tập vẽ hình đối xứng của một hình cho trước, tập xác định trục đối xứng củamột hình
Trang 23_ Bài tập nhà : 60, 61 trang 66 SBT
_ Xem trước “§7 Hình bình hành“
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa, xem lại cách vẽ tam giác
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh biết vẽ hình bình hành
_ Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
_ Vận dụng tốt các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằngnhau, hai đường thẳng song song
_ Sử dụng tốt dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 5 phút )
GV : Có nhận xét gì về hình thang
có hai cạnh đáy bằng nhau hay có
hai cạnh bên song song ?
Hoạt động 2 : ( 8 phút )
I/ Định nghĩa :
GV : Treo bảng phụ có vẽ hình 66
và cho HS thực hiện trả lời ?1
_ Nếu một hình thang có 2 cạnh đáybằng nhau thì 2 cạnh bên song songvà bằng nhau
HS : Tứ giác ABCD có hai cặp
cạnh đối song song nhau :
I/ Định nghĩa : Hình bình hành là tứ giác cócác cạnh đối song song
B A
§7 HÌNH BÌNH HÀNH
Trang 24E D
C B
A
GV : Dựa vào định nghĩa hình
bình hàn hãy cho biết hình thang
như thế nào là hình bình hành ?
GV :Từ định nghĩa hình bình hành
và hình thang ta suy ra : hình bình
hành là một hình thang đặc biệt
Hoạt động 3 : ( 12 phút )
II/ Tính chất :
GV : Treo bảng phụ có vẽ hình
bình hành ABCD có hai đường
chéo là AC và BD và cho HS thực
hiện ?2
→ Tính chất của hình bình hành
GV : Gợi ý HS chứng minh các
tính chất đó như SGK
Hoạt động 4 : ( 13 phút )
III/ Dấu hiệu nhận biết hình bình
hành :
GV : Ngoài dấu hiệu nhận biết
hình bình hành bằng định nghĩa,
các mệnh đề đảo của các tính chất
hình bình hành cho ta dấu hiệu
nhận biết hình bình hành
GV : Gọi HS lập mệnh đề đảo của
tính chất a/ và thực hiện chứng
minh mệnh đề đảo đó
GV : Gợi ý HS chứng minh
GV : Cho HS đọc các dấu hiệu
nhận biết hình bình hành còn lại
và yêu cầu HS về nhà chứng minh
các dấu hiệu đó
GV : Cho HS thực hiện ?3 trang 92
SGK ( treo bảng phụ có vẽ sẵn các
hình a/, b/, c/, d/, e/ trang 92 và gọi
HS đứng tại chỗ trả lời và giải
thích
HS : Hình thang có hai cạnh bên
song là hình bình hành
HS : Phát hiện các tính chất theo sự
quan sát, dự đoán và chứng minhdưới sự hướng dẫn của giáo viên
O
B A
a/ Hình thang có hai cạnh bên SS b/ ∆ABC = ∆CDA => B∧=D∧ ∆ABD = ∆CDB => A∧ =C∧c/ ∆AOB = ∆COD
=> OA = OC, OB = OD
HS : Tứ giác có các cạnh đối bằng
nhau là hình bình hành
2 1
2 1
B A
GT Tứ giác ABCD có
Tứ giác ABCD là hình bìnhhành <=>
BC AD
CD AB
//
//
II/ Tính chất :Định lý:
Trong hình bình hànha) Các cạnh đối bằng nhau.b) Các góc đối bằng nhau.c) Hai đường chéo cắt nhautại trung điểm của mỗi đường
O
B A
a/ AB = CD, AD = BCb/ ∧B=D∧ A∧ =C∧c/ OA = OC, OB = OD
III/ Dấu hiệu nhận biết hìnhbình hành :
1) Tứ giác có các cạnh đốisong song là hình bình hành.2) Tứ giác có các cạnh đốibằng nhau là hình bình hành.3) Tứ giác có hai cạnh đốisong song và bằng nhau làhình bình hành
4) Tứ giác có các góc đốibằng nhau là hình bình hành.5) Tứ giác có hai đường chéocắt nhau tại trung điểm củamỗi đường là hình bình hành
Hoạt động 5 : Củng cố ( 5 phút )
GV : Cho ∆ABC, gọi D, E, F lần
lượt là trung điểm của các cạnh
AD, AC, BC Chứng minh tứ giác
BDEF là hình bình hành
GT ∆ABC : DA = DB;
HS :
DA = DB (gt) ; EA = AC (gt)Nên DE là đường trung bình của
∆ABC
=> DE // BC hay DE // BF (1)
EA = AC (gt) ; FB = FC (gt)
Trang 25EA = AC; FB = FC
KL tứ giác BDEF là HBH
Nên EF là đường trung bình của ∆ABC
=> EF // AB hay EF // DB (2)Từ (1) và ( 2) ta suy ra tứ giác BDEF có hai các cạnh đối song songlà hình bình hành
Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành
_ Bài tập nhà : 43, 44, 45 trang 92 SGK
_ Xem trước phần các bài tập phần luyện tập
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh nắm vững dấu hiệu nhận biết hình bình hành
_ Biết chứng minh một tứ giác là một hình bình hành
_ Vận dụng tốt các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằngnhau, hai đường thẳng song song
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Nêu các dấu hiệu nhận biết
hình bình hành
GV : Đưa bẳng có vẽ sẵn một số
hình và yêu cầu HS nhận biết tứ
giác nào là hình bình hành
1) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
2) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
3) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bìnhhành
4) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
5) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗiđường là hình bình
2 MNPQ là hình bình hành theo dấu hiệu5
EFGH không là hình bình hành
LUYỆN TẬP
Trang 26→Cho HS phân tích và đứng tại
chổ trả lời
- Nhận xét – Kết luận
- Lấy hình thang làm phản ví dụ →
hình bình là trường hợp đặc biệt của
hình thang
Bài tập 47 trang 93 :
GV : Cho HS đọc đề bài và phân
tích → một HS vẽ hình trên bảng
và ghi giả thiết, kết luận
Bài tập 48 trang 93 :
GV : Cho HS đọc đề bài và phân
tích → một HS vẽ hình trên bảng
và ghi giả thiết, kết luận
E
F
G H
D
C
B A
GV : Phân tích cho HS thấy bài
toán có 2 cách chứng minh :
Cách 1: EF // GH (cùng ss AC)
GV : Cho hai HS lên bảng thực
hiện theo hai cách
GV : Gọi HS khác sữa sai và nhận
xét → Hoàn chỉnh bài giải
Hoạt động 4 : ( 2 phút )
KL a/ AHCK là hình bình hành
b/ ba điểm A, O, C thẳng hàng ( O là trung điểm của HK)
HS :
a/ Ta có: ∆AHD=∆CKB (c.huyền, góc nhọn) ⇒ AH = CKVậy: AHCK có hai cạnh đối song song và bằng nhau (AH // CK;
AH = CK) nên là hình bình hành
HS : b/ Ta thấy trung điểm O của đường chéo HK cũng là trung
điểm của đường chéo AC ( tính chất đường chéo của hình bìnhhành)
Ta có : GC = GD(gt); HA= HD ( gt ) Nên GH là đường trung bình của ∆ADC => HG // AC ( 2)Từ (1) và hai ta suy ra EF // HG // AC ( i )
Tương tự ta cũng có HE // GF // BD ( ii )Từ ( i ) và ( ii ) ta suy ra : tứ giác EFGH là hình bình hành vì cócác cạnh đối song song (EF // HG; HE // GF )
HS2 : Cách 2 :
Ta có : EA = EB ( gt ) ; FB = FC (gt)Nên EF là đường trung bình của ∆ABC
=> HG // AC và HG
2
AC
= ( 2)Từ (1) và (2) ta suy ra EF // HG // AC và HG
2
AC
=Vậy Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có hai cạnh đối songsong và bằng nhau (EF // HG và EF = HG )
Trang 27Củng cố :
GV : Yêu cầu HS nhắc lại các dấu
hiệu nhận biết hình bình hành HS : Nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Hoạt động 4 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Xem lại các bài tập đã giải, xem thế nào là trung điểm của đoạn thẳng
_ Bài tập nhà : 49, trang 93 SGK
_ Xem trước “§8 Đối xứng tâm“
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa, xem lại cách vẽ tam giác
_ Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
_ Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, êke, compa, thước đo góc, đ/n trung điểm của đoạn thẳng.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 5 phút )
GV : Cho HS thực hiện ?1, một HS
lên bảng thực hiện, các HS khác
thực hiện tại chỗ
GV : Nhận xét sửa sai
Hoạt động 2 : ( 8 phút )
I/ Hai điểm đối xứng nhau qua một
điểm :
GV : Từ phần kiểm tra bài cũ giới
thiệu với HS hai điểm A và A’ đối
xứng nhau qua điểm O
→ Các cách gọi hai điểm đối xứng
HS :
A
HS : Theo dõi và trả lời
HS : Hai điểm gọi là đối xứng với
I/ Hai điểm đối xứng nhauqua một điểm :
Định nghĩa : Hai điểm gọi là đối xứng vớinhau qua điểm O, nếu O làtrung đểim của đoạn thẳng
§8 ĐỐI XỨNG TÂM
Trang 28nhau qua một điểm.
GV : Như vậy hai điểm như thế
nào là hai điểm đối xứng nhau qua
điểm O
GV : Chỉ điểm O và yêu cầu HS
tìm điểm đối xứng với điểm O qua
điểm O
→ Quy ước
Hoạt động 3 : ( 11 phút )
II/ Hai hình đối xứng qua một
điểm:
GV : Cho HS thực hiện ?2
GV : Vẽ sẵn lên bnảg hình 75 :
điểm A và đoạn thẳng AB Yêu
cầu HS thực hiện từng bước theo
yêu cầu của ?2 và kiểm nghiệm
rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng
AB
→ Định nghĩa , cho HS đọc
GV : Sử dụng hình 77 sách giáo
khoa → Giới thiệu: 2 đoạn thẳng,
2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam giác
đối xứng nhau qua một điểm
GV : Lưu ý: Hai đoạn thẳng (góc,
tam giác) đối xứng với nhau qua
một điểm thì bằng nhau
GV : Cho HS quan sát hình 78
SGK
→ Giới thiệu hình H và H’ là hai
hình đối xứng với nhau qua điểm
O
Chú ý: Khi quay hình H quanh
điểm O một góc bằng 1800 thì
hình H trùng với H’
Hoạt động 4 : ( 12 phút )
III/ Hình có tâm đối xứng :
GV : Cho HS thực hiện ?3
GV : Giới thiệu định nghĩa hình
có tâm đối xứng và tâm đối xứng
của một hình
GV : Thông qua bài tập ?3, giáo
viên cho HS tìm tâm đối xứng của
hình bình hành
→ Đọc định lý sách giáo khoa
GV : Cho HS thực hiện bài tập ?4
GV : Cho HS thực hiện ?4 SGK
trang 95
nhau qua điểm O, nếu O là trungđểim của đoạn thẳng nối hai điểmđó
HS : Cũng chính là điểm O
HS :
O A
C'
HS : Sau khi kiểm nghiệm khẳng
định C thuộc đoạn thẳng AB
HS : đọc định nghĩa
HS : Nghe giới thiệu và quan sát
hình 77 sách giáo khoa
HS : Ghi chú ý vào vỡ.
HS : Thực hiện bài tập ?3
HS : Hình đối xứng của AB qua O
là CD
Hình đối xứng của BC qua O làDA
Hình đối xứng của CDqua O làAB
Hình đối xứng của CD qua O làAB
HS : Đọc và ghi định lí.
HS : Thực hiện tìm một vài chữ cái
có tâm đối xứng
nối hai điểm đó
II/ Hai hình đối xứng qua mộtđiểm:
Định nghĩa :Hai hình gọi là đối xứng vớinhau qua điểm O, nếu mỗiđểim thuộc hình nàyđối xứngvới mọi điểm thuộc hình kiaqua điểm O và ngược lại
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó.
Lưu ý: Hai đoạn thẳng (góc,
tam giác) đối xứng với nhauqua một điểm thì bằng nhau
III/ Hình có tâm đối xứng :Định nghĩa:
Điểm O gọi là tâm đối xứngcủa hình H, nếu điểm thuộchình H qua điểm O cũngthuộc hình H
* Định lý:
Giao điểm hai đường chéohình bình hành là tâm đốixứng của hình bình hành đó
O
B A
Trang 29B'
A' B
A
Hoạt động 5 : Củng cố ( 7 phút )
GV : Cho HS thực hiện bài tập 53
trang 96 ( GV đưa bảng phụ có vẽ
sẵn hình 82 và yêu cầu HS thực
hiện )
GV : Gợi ý tứ giác AEMD là hình
gì ? I là trung điểm của ED nên I
Tứ giác AEMD là hình bình hành
Do I là trung điểm của ED nên
I cũng là trung điểm của AM Vậy A và M đối xứng nhau qua điểm I
Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc định nghĩa, các tính chất của tâm đối xứng
_ Bài tập nhà : 50, 51, 52 trang 96 SGK
_ Xem trước phần các bài tập phần luyện tập
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Nêu định nghĩa hai điểm đối
xứng với nhau qua một điểm ?
GV : Giáo viên cho đoạn thẳng AB
và một điểm O trên bảng, yêu cầu
HS vẽ đoạn thẳng A’B’ đối xứng
với AB qua điểm O
Hoạt động 2 : ( 33 phút )
Luyện tập
Bài tập 54 trang 96:
GV : Gọi một HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT – KL
GV : Muốn chứng minh B đối xứng
với C qua O ta cần chứng minh điều
gì ?
HS : Hai điểm gọi là đối xứng với
nhau qua điểm O, nếu O là trungđiểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
HS khác vẽ vào vở
HS :
GT ·xOy=900
A nằm trong góc xOy
B đối xứng với A qua Ox
C đối xứng với A qua Oy
KL B đối xứng với C qua O
HS: Ta cần chứng minh O là trung điểm của BC HS: Cách 1 :
A
LUYỆN TẬP
Trang 304 3 2 1 O
y
x C
B A
1
1
2 1
GV : Chú ý HS muốn chứng minh O
là trung điểm của BC thì cần phải
có hai điều kiện :
O∈ AB ( C, O, B thẳng hàng ) và
OB = OC
GV : Có thể hướng dẫn HS chứng
minh theo hai cách :
Cách 1 :
Áp dụng tính chất đường trung trực
của đoạn thẳng để suy ra OC = OB
Áp dụng tính chất của tam giác cân
để suy ra O, B, C thẳng hàng
Cách 2 :
Áp dụng tính chất của đối xứng trục
để suy ra OC = OB và O, C, B
thẳng hàng
Từ hai điều kiện trên kết luận điều
phải chứng minh
Bài tập 55 trang 96:
GV : Gọi một HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT – KL
GV : Muốn chứng minh M, N đối
xứng nhau qua O ta cần chứng minh
điều gì ?
GV : Gọi một HS lên bảng xét hai
tam giác ∆ DON và ∆ BOM
GV : Sửa sai, nhận xét và hoàn
chỉnh bài giải
Bài tập 56 trang 96 :
GV : Treo bảng phụ coa vẽ sẳn các
hình 83a, 83b, 93c và cho HS trả lời
hình nào có tâm đối xứng
Hình 83d
GV : Cho HS đọc đề trong SGK và
sau đó đứng tại chỗ trả lời ( có thể
cho HS vẽ hình minh họa câu sai )
Hoạt động 4 : ( 2 phút )
Ox là đường trung trực của AB ⇒
OA = OB
Oy là đường trung trực của AC ⇒
OA = OC
Do đó: OB = OC (1)AOB
Từ (1) và (2) B đối xứng với C qua O
A đối xứng với B qua Ox và O ∈ OxNên OA đối xứng với OB qua Ox ⇒OA OB O= ;µ1 =Oµ2
A đối xứng với C qua Oy và O ∈ OyNên OA đối xứng với OC qua Oy⇒OA OC O= ;µ3=Oµ4
Vậy ∆ DON = ∆ BOM ( g – c – g ) => ON = OM
Do đó M,N đối xứng nhau qua O
HS: hình 83a và 83c có tâm đối xứng
Hình 83a
Hình 83b
C B
A
Hình 83c
GT ABCD là hình bìnhhành
AC ∩ BD = O
MN qua O
M ∈ AB ; N ∈ DC
KL M,N đối xứng nhau qua O
Trang 31Củng cố :
GV : Muốn chứng minh hai điểm
đối xứng nhau qua điểm O ta cần
chứng minh điều gì ?
GV : Hai đoạn thẳng ( góc, tam
giác…) đối xứng nhau qua một điểm
thì sao ?
HS: Câu b/ sai, câu a/ và c/ đúng
HS: Muốn chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua điểm O ta
cần chứng minh O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
HS: Hai đoạn thẳng ( góc, tam giác…) đối xứng nhau qua một
điểm thì bằng nhau
Hoạt động 4 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Xem lại các bài tập đã giải, xem lại dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình thang cân
_ Bài tập nhà : 92, 93, 94 trang 70 SBT
_ Xem trước “§9 Hình chữ nhật”
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa, xem lại cách vẽ tam giác
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 5 phút )
GV : Nêu tính chất của hình bình
hành và hình thang cân
Hoạt động 2 : ( 9 phút )
I/ Định nghĩa :
GV : Vẽ hình chữ nhật ABCD và
ký hiệu 4 góc vuông lên bảng và
hỏi HS tứ giác ABCD có đặc điểm
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường
HS : Tứ giác ABCD có
A B C D 90= = = =
HS : Hình chữ nhật là tứ giác có 4
Tính chất hình thang cânTrong hình thang cân haicạnh bên bằng nhau
Trong hình thang cân haiđường chéo bằng nhau
I/ Định nghĩa :
B A
§9 HÌNH CHỮ NHẬT
Trang 32GV : Cho HS đứng tại chỗ trả lời
GV : Nêu kết luận SGK
→ Tính chất
Hoạt động 3 : ( 9 phút )
II/ Tính chất :
GV : Do HCN cũng là hình bình
hành và cũng là hình thang cân
GV : Gọi HS nêu tính chất của
hình bình hành và tính chất của
hình thang cân
GV : HCN các cạnh đối song song
không ? Vì sao ?
GV : Kết hợp tính chất của hình bình
hành và tính chất của hình thang cân
ta có tính chất gì ?
GV : Để chứng minh một tứ giác là
HCN ta cần có các điều kiện gì ?
→ Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Hoạt động 4 : ( 10 phút )
III/ Dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật :
GV : Sử dụng tứ giác động để cho HS
thực hiện xếp từ tứ giác, hình bình
hành, hình thang cân thành hình chữ
nhật
GV : Gọi một HS đọc dấu hiệu và
hướng dẫn HS thực hiện chứng minh
→ Kết luận và áp dụng vào thực tế
Hoạt động 5 : ( 10 phút )
IV/ Áp dụng vào tam giác :
GV : Đưa bảng có vẽ hình 86 và
yêu cầu HS thực hiện trả lời các
câu hỏi của ?3
GV : Từ đó hãy so sánh AM và
BC
góc vuông
HS : Đọc và vẽ hình ghi tóm tắt
định nghĩa
HS : Tứ giác ABCD có các góc đối
bằng nhau nên là hình bình hành
a) Các cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường
Tính chất hình thang cân
_ Trong hình thang cân hai cạnhbên bằng nhau
_ Trong hình thang cân hai đườngchéo bằng nhau
HS : HCN các cạnh đối song song
vì nó cũng là hình bình hành
HS : Trong hình chữ nhật hai đường
chéo bằng nhau và cắt tại trungđiểm của mỗi đường
HS :
Thực hiện gắp tứ giác động và nêucác điều kiện để nhận biết hình chữnhật
HS :
Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật.
_ Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
_ Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
_ Hình bình hành có hai đường chéo bằng
nhau là hình chữ nhật.
HS : Nêu cách nhận biết : Dùng
Compa so sánh các cạnh đối và haiđường chéo
HS : Tứ giác ABCD là hình bình
hành ( có hai đường chéo cắt nhautại trung điểm mỗi đường ) có mộtgóc vuông nên là hình chữ nhật
Tứ giác ABCD có
A B C D 90= = = = <=> ABCD là hình chữ nhật_ Từ định nghĩa ta HCN tasuy ra : HCN cũng là hìnhbình hành và cũng là hìnhthang cân
II/ Tính chất :Hình chữ nhật có tất cả cáctính chất của hình bình hành ,của hình thang cân
O
B A
Từ tính chất của hình bìnhhành và tính chất của hìnhthang cân ta có :
Trong hình chữ nhật haiđường chéo bằng nhau và cắttại trung điểm của mỗi đường
III/ Dấu hiệu nhận biết hìnhchữ nhật :
_ Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật.
_ Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
_ Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật.
_ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
IV/ Áp dụng vào tam giác :Các định lý áp dụng vào tamgiác :
1/ Trong tam giác vuông,đường trung tuyến ứng vớicạnh huyện bằng nữa cạnhhuyền
2/ Nếu một tam giác cóđường trung tuyến ứng vớimột cạnh bằng nữa cạnh ấy
Trang 33GV :Yêu cầu HS phát biểu t/c b dưới
dạng định lý.
GV : Đưa bảng có vẽ hình 87 và yêu
cầu HS thực hiện trả lời các câu hỏi
của ?3
GV :Yêu cầu HS phát biểu t/c b/ dưới
dạng định lý.
GV : Từ hai tính chất trên ta có hai
định lý.
GV : Gọi HS nêu định lý 1 và định lý
2 trang 99 SGK, GV vẽ hình và ghi
tóm tắt định lý
HS :Tứ giác ABCD là hình bình hành
( có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ) có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
HS :∆ ABC có µA= 90 0 nên là tg vuông
Hoạt động 5 : Củng cố ( 2 phút )
GV : Nêu dấu hiệu nhận biết hình
chữ nhật ?
HS : Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, định lý áp dụng vào tam giác_ Bài tập nhà : 60, 61 trang 99 SGK
_ Xem trước phần các bài tập phần luyện tập
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke, thước đo góc, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Vẽ hình nêu định nghĩa và
tính chất của hình chữ nhật
Hoạt động 2 : ( 33 phút )
Luyện tập
Bài tập 62 trang 96:
GV : Có thể đưa bảng phụ hay cho
HS nhìn hình SGK và suy nghĩ trả
HS : Câu a/ đúng : vì gọi O là tâm của đường tròn đường kính AB
thì O là trung điểm của AB Do ∆ABC vuông tại C nên
Trang 341 1
H
G F E
B A
lời
GV : Có thể yêu cầu HS giải thích.
Bài tập 63 trang 99:
GV : Yêu cầu HS xem hình vẽ
(hình 90) hay đưa hình vữ sẵn trên
bảng phụ và hường dẫn HS vẽ
GV : Cho HS lên bảng thực hiện
Bài tập 64 trang 99:
GV : Đưa hình vẽ lên bảng phụ và
gợi ý HS chứng minh dựa vào dấu
hiệu nhận biết thứ nhất
Bài tập 65 trang 99:
GV :Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL
GV : Cho HS quan sát và dự đoán
tứ giác EFGH là hình gì ?
G H
D
C
B
A
Hoạt động 4 : Củng cố : ( 2 phút )
GV : Nêu dấu hiệu nhận biết hình
chữ nhật
vuông) Câu b/ đúng vì theo tính chất 2 về trung thuyến của tam giácvuông
HS : Thực hiện kẻ BH ⊥ DC tại H
HS : Tứ giác ABHD là hình chữ nhật vì có ba
góc vuông
=> x = BH ; DH = AB = 10 => HC = 5Áp dụng định lý Pi – Ta – go vào tamgiác BHC vuông tại H ta có :
EF//AC và BD ⊥ AC nên BD ⊥ EFEH//BD và EF ⊥ BD nên EH ⊥ EF ⇒µE=900
Do đó: Hình bình hành EFGH có một góc vuông nên là hình chữ
nhật
HS:
1) Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật
2) Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật
3) Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật
4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
Hoạt động 4 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Xem lại các bài tập đã giải, xem lại dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
_ Bài tập nhà : 66 trang 100 SGK
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa
Trang 35Tuần : 9 Tiết : 18
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh nhận biết kỹ năng khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lý về các đường thẳngsong song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cách cho trước._ Học sinh vận dụng định lý về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằngnhau _ Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng chotrước
_ Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
HS : Thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 7 phút )
GV : Cho HS thực hiện ?1 trang
100 SGK Yêu cầu HS lên bảng
vẽ hình và tính BK ( GV có thể
cho cụ thể AH = 4 cm )
Hoạt động 2 : ( 8 phút )
I/ Khoảng cách giữa hai đường
thẳng song song :
GV : Từ phần kiểm tra bài cũ yêu
cầu HS rút ra nhận xét về khoảng
cách giữa mọi điểm thuộc đường
thẳng a đến đường thẳng b với và
mọi điểm thuộc đường thẳng b đến
HS :
h
K H
B A
b a
HS : Mọi điểm thuộc đường thẳng a
cách đường thẳng b một khoảngbằng h Tương tự mọi điểm thuộcđường thẳng b cách đường thẳng bmột khoảng bằng h
HS : Tứ giác ABCD có các cạnh đối AB // HK và AH // BK (cùng vuông góc với đường thẳng b) nên là hình bình hành Hình bình hành ABHK có góc H vuông nên là hình chữ nhật nên
AH = BH = k
I/ Khoảng cách giữa haiđường thẳng song song : Định nghĩa : Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia.
§10 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
Trang 36đường thẳng a.
GV : Ta nói h là khoảng cách giữa
hai đường thẳng song song a và b
→ Định nghĩa ( HS đọc và ghi
đ/n )
GV : vẽ hình và ghi tóm tắt đ/n
Hoạt động 3 : ( 11 phút )
II/ Tính chất của các điểm cách
đều một đường thẳng cho trước :
GV : Cho HS thực hiện ?2 SGK
trang 101 Dùng bảng phụ có vẽ
sẵn hình 94 SGK và gợi ý
GV : Muốn chứng minh M ∈ a
(M’ ∈ a’) ta chứng minh điều gì?
GV : Gọi hai HS lên bảng thực
hiện
GV : Giới thiệu tính chất và cho
HS đọc và ghi tính chất
GV : Cho HS thực hiện ?3 để củng
cố tính chất
GV : Gọi HS đọc đề bài và yêu
cầu HS trả lời và giải thích vì sao ?
GV : Cho HS đọc phần nhận xét
SGK trang 101 ( GV giải thích )
Hoạt động 4 : ( 12 phút )
III/ Đường thẳng song song cách
đều :
GV : Đưa bảng phụ có vẽ hình 96a
và giới thiệu cho HS định nghĩa
đường thẳng song song, cách đều
GV : Đưa bảng phụ có vẽ sẳn hình
9b và cho HS thực hiện ?4 trang
102 ( hướng dẫn HS áp dụng tính
chất đường trung bình của hình
thang)
GV : Hãy phát biểu kết luận của
HS : Khoảng cách giữa hai đường
thẳng song song là khoảng cách từmột điểm tùy ý trên đường thẳngnày đến đường thẳng kia
hh
hh
( II )
( I )
a'ba
A'
K' H'
HS : Tứ giác AHKM (A’H’K’M) có
hai cạnh đối AH , MK (A’H’,M’K’) song song và bằng nhau nênlà hình bình hành (còn là hình chữnhật)
=> AM // b (A’M’ // b )Vậy M ∈ a ( M’ ∈ b)
HS : Vì AH luôn cách BC một
khoảng bằng 2 cm nên theo tínhchất trên thì điểm A nằm trên haiđường thẳng song song với BC vàcách BC một khoảng bằng 2 cm
HS : Đọc, vẽ hình và ghi định nghĩa
vào vở
E F G H D
C B A
d c
a b
HS :
a/ Hình thang ABGC có :AB = BC,
AE // BF // CG nên EF = FG Chứng minh tương tự FG = GHb/ Hình thang ABGC có :EF = FG,
AE // BF // CG nên AB = BC Chứng minh tương tự BC = CD
HS : Phát biểu kết luận của ?4
h H
A
b a
h là khoảng cách của haiđường thẳng song song a và b.II/ Tính chất của các điểmcách đều một đường thẳngcho trước :
Các điểm cách đường thẳng bmột khoảng bằng h, nằm trênhai đường thẳng song songvới b và cách b một khoảngbằng h
III/ Đường thẳng song songcách đều :
D C B A
d c
a b
a, b, c, d là các đường thẳngsong song cách đều
Định lý:
- Nếu các đường thẳng song song cách đều cắt một đường thẳng thì chúng chắn trên đường thẳng đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau.
- Nếu các đường thẳng song song cắt một đường thẳng mà
Trang 37B
E
D' C' A
x
D C
h
H
A
b a
mỗi câu a/ , b/ của ?4 thành một
chúng chắn trên đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau thì chúng song song và cách đều.
Hoạt động 5 : Củng cố ( 5 phút )
GV : Cho HS thực hiện chữa bài tập
67 trang 102 Có thể cho HS thực hiện
theo hai cách.
Cách 1 : Áp dụng tính chất đường
trung bình của tam giác và đường
trung bình của hình thang.
Cách 2 : Yêu cầu HS áp dụng tính
chất đường thẳng song song cách đều
( hướng dẫn HS kẻ đường thẳng d đi
qua A và song song với EB
HS : Cách 1 : ∆ADD’ có CA = CD vàCC’// DD’nên C’A = C’D
Hình thang CEBC’ có DC = DE và C’C // DD’// BE
nên D’C’ = D’B Vậy AC’ = C’D’ = D’B Cách 2 : kẻ đường thẳng d đi qua A và song song với EB
Ta có AC = CD = DE và
d // CC’// DD’ // EB nên chúng là các đường thẳng song song song cách đều Vậy AC’ = C’D’= D’B Theo định lí về các đường thẳng song song cách đều.
Hoạt động 5 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Học thuộc định nghĩa, các tính chất của tâm đối xứng
_ Bài tập nhà : 50, 51, 52 trang 96 SGK
_ Xem trước phần các bài tập phần luyện tập
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, thước đo góc
HS : Thước thẳng, êke,compa.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 8 phút )
GV : Nêu định nghĩa khoảng cách
giữa hai đường thẳng song song
Nêu tính chất đường thẳng song
song cách đều
GV : Yêu cầu HS vẽ hình minh họa
và ghi tóm tắt
Hoạt động 2 : ( 35 phút )
Luyện tập
GV : Hướng dẫn HS thực hiện giải
một số bài tập sau :
HS : Nêu định nghĩa
h là khoảng cách của hai đường thẳng
song song a và b
CBA
dcab
Trang 38Bài tập 70 trang 103:
GV : Gọi HS đọc đề bài và lên
bảng ghi GT , KL
GV : Hướng dẫn HS kẻ CH ⊥ Ox
và hỏi : có thể tính độ dài khoảng
cách CH đợc không ? Dựa vào tính
chất nào ? Cho HS lên bảng thực
hiện
GV : Vậy khoảng cách từ C đến Ox
bằng bao nhiêu ? Từ đó ta có thể
kết luận C di chuyển trên đường
nào khi B di chuyển trên Ox
GV : Hướng dẫn HS chứng minh
CA = CO => C di chuyển trên tia
Em thuộc đường trung trực của OA
cho HS về nhà thực hiện
Bài tập 71 trang 103:
GV : Gọi HS đọc đề bài và lên
B
A
GV : Tứ giác ADME là hình gì ? Vì
sao ? Từ đó suy ra được điều gì ?
GV : Tương tự bài tập 70 hãy cho
biết O di chuyển trên đường nào khi
M di chuyển trên BC
GV : Khi M trùng với B thì O nằm
ở đâu ? khi M trùng với C thìh O
nằm ở đâu ? vì sao ?
GV : Vậy khi M di chuyển trên BC
thì O di chuyển trên đường nào ?
HS : Ta có thể tính được độ dài
đoạn thẳng CH dựa vào tính chất đường trung bình của tam giác
HS : Ta có : CA = CB ( gt)
và CH // OA ( cùng vuông góc với Ox )nên CH là đường trung bình của ∆OAB => CH = OA
2 = 1 cm Vậy C luôn cách Ox một khoảng bằng 1 cm nên C di chuyểntrên tia Em song song với Ox và cách Ox một khoảng bằng 1 cm
c/ Tìm vị trí M để AM nhỏ nhất
HS : a/ Tứ giác ADME có ba góc vuông D A Eµ = =µ µ = 1 V nên làhình chữ nhật => O là trung điểm của AM ( vì O là trung điểmcủa đường chéo DE ) Vậy A, O, M thẳng hàng
HS : b/ Từ O kẻ OH’ ⊥ BC ta có :
Ta có : OH’ là đường trung bình của ∆OMH => OH’ = AH
2Vậy O luôn cách BC một khoảng bằng AH
2 nên O di chuyểntrên đường thẳng song song với BC và cách BC một khoảngbằng AH
2 Khi M trùng với B thì O trùng với trung điểm P của
AB, M trùng với C thì O trùng với trung điểm Q của AC ( vì O làtrung điểm của AM )
Do đó M di chuyển trên BC thì O di chuyển đường trung bình
O
Trang 39GV : Hãy so sánh AM với AH ? Vì
sao đợc điều đó ?
GV : Vậy AM nhỏ nhất khi nào ?
khi đó M nằm ở vị trí nào ?
AM nhỏ nhất khi AM = AH khi M trùng với H
Hoạt động 4 : Dặn dò : ( 2 phút )
_ Xem lại các bài tập đã giải, xem lại các định nghĩa và tính chất đã học
_ Bài tập nhà : 72 trang 103 SGK, 124, 125 trang 72 SBT
_ Chuẩn bị tiết sau : mang êke, thước thẳng, thước đo góc, compa
Xem lại các tính chất của hình bình hành
Chuẩn bị trước bài : “Hình Thoi”
A/ Mục tiêu :
_ Học sinh hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác làhình thoi
_ Học sinh biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi
_ Học sinh biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toánthực tế
B/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, êke, compa, tứ giác động.
HS : Thước thẳng, êke, compa, thước đo góc.
C/ Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 : KTBC ( 5 phút )
GV : Nêu các tính chất của hình
bình hành ? Vẽ hình minh họa ?
Hoạt động 2 : ( 10 phút )
I/ Định nghĩa :
GV : Đưa bảng phụ hay vẽ lên
bảng tứ giác ABCD có bốn cạnh
AB = BC = CD = DA và hỏi HS tứ
giác ABCD có đặc điểm gì ?
HS : Trong hình bình hành
a) Các cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đường chéo cắt nhau tạitrung điểm của mỗi đường
HS : Tứ giác ABCD có bốn cạnh
I/ Định nghĩa : ( SGK trang 104 )
§11 HÌNH THOI
Trang 40GV : Tứ giác như thế ta gọi là
hình thoi
→ Định nghĩa hình thoi
GV : Vẽ hình và ghi tóm tắt đ/n
GV : Cho HS thực hiện ?3 SGK
trang 104 ( Có thể cho HS đứng tại
chỗ trả lời )
GV : KL hình thoi cũng là một
hình bình hành
Hoạt động 3 : ( 11 phút )
II/ Tính chất :
GV : Hình thoi có các tính chất
nào? Ngoài còn có các tính chất
nào ?
→ Cho HS thực hiện ?2
GV : Có thể cho HS đứng tại chỗ
trả lời ?2a
GV : Vẽ hình lên bảng và yêu cầu
HS thực hiện ?2b :
GV : ∆ABC là tam giác gì ? Từ đó
có nhận xét gì về BO ?
GV : Tương tự cho các cân ABD,
ADC, CDB ta cũng có AC là phân
giác góc A và C, BD là phân giác
góc B và D
GV : Vậy hai đường chéo AC và
BD có thêm tính chất gì ?
→ Định lý SGK trang 104
GV : Như vậy ở ?2b ta đã chứng
minh được hai định lý này
Hoạt động 4 : ( 12 phút )
III/ Dấu hiệu nhận biết hình thoi :
GV : Đưa tứ giác động và yêu cầu
HS lên gấp thành hình thoi và yêu
cầu HS cho biết tứ giác như thế
nào là hình thoi ?
GV : Tiếp tục đưa tứ giác động đã
gấp sẳn hình bình hành và yêu cầu
HS gấp thành hình thoi và hỏi :
Hình bình hành như thế nào là
hình thoi ?
→ Dấu hiệu nhận biết hình thoi
GV : Gọi HS đọc dấu hiệu hình
thoi và yêu cầu HS thực hiện ?3
trang 105
GV : Cho một HS lên bảng vẽ
hình và ghi GT, KL
HS : Tứ giác ABCD có các cạnh
đối bằng nhau nên là hình bìnhhành
HS :
HS :
HS : Hình thoi có tất cả các tính
chất của hình bình hành
HS : Theo tính chất hình bình hành
thì hai đường chéo của hình thoi cắtnhau tại trung điểm của mỗi đường
HS : ∆ABC cân tại A ( AB = BC )Nên trung tuyến BO cũng là đườngcao đồng thời là đường phân giáccủa góc B
HS : Hai đường chéo AC và BD
vuông góc nhau và là tia phân giáccủa các góc hình thoi
HS : Một HS lên bảng gấp và các
HS khác theo dõi
HS : Tứ giác có bốn cạnh bằng
nhau là hình thoi
HS : Đọc và thực hiện ?3
HS : Cách 1 :
∆ABO = ∆CBO ( c – g – c ) => AB = BC
C
B A
Định lý :Trong hình thoi :a) Hai đường chéo vuông gócvới nhau
b) Hai đường chéo là cácđường phân giác của các góccủa hình thoi
III/ Dấu hiệu nhận biết hìnhthoi :
1/ Tứ giác có bốn cạnh bằngnhau là hình thoi
2/ Hình bình hành có 2 cạnhkề bằng nhau là hình thoi.3/ Hình bình hành có 2 đườngchéo vuông góc nhau là hìnhthoi
4/ Hình bình hành có mộtđường chéo là đường phângiác của một góc là hình thoi
Hình vẽ ?3 của HS :