TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV... TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV... TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV.. TRƯỜNG THPT NG
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
a Về kiến thức:
Định nghĩa được động lượng, nêu được hệ quả: Lực với cường độ đủ mạnh tác dụng lên một vật trong một khoảng thời gian hữu hạn có thể làm cho động lượng của vật biến thiên
Từ định luật II Niu-tơn suy ra được định lí biến thiên động lượng
b Về kĩ năng:
Phát biểu được định nghĩa hệ cô lập; định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm
Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực; Vận dụng để giải một số bài tập trong chương trình
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị phiếu học tập
HS: Ôn lại các định luật Niu-tơn
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Giới thiệu đôi nét về sự ra
đời và ý nghĩa của định luật
bảo toàn
- Giới thiệu các định luật bảo
toàn cơ bản của cơ học
- Phát phiếu học tập số 1 Nội
dung:
* Xét các ví dụ:
+ Quả bóng bàn rơi xuống nền
nhà xi măng nảy lên
+ Hai viên bi đang chuyển
động nhanh va vào nhau, đổi
hướng chuyển động
+ Khẩu súng giật lại phía sau
khi bắn
* Hãy cho biết thời gian tác
dụng lực và độ lớn của lực tác
dụng
+ Kết quả của lực tác dụng đối
với các vật: quả bóng bàn, bi
ve, khẩu súng ở các ví dụ trên
- Các em hãy rút ra kết luận
chung:
- Khi một lực Frtác dụng lên
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Lắng nghe, nhận thức vấn đề
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực.
- Hs làm việc theo nhóm (cá
nhân) để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
- Trình bày ý kiến của nhóm (cá nhân) trước lớp; cả lớp thảo luận để tìm ra ý kiến
đúng (thời gian tác dụng lực ngắn; độ lớn của lực rất lớn)
- Các vật đó sau khi va chạm đều biến đổi chuyển động
- Tóm lại lực có độ lớn đáng kể tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian rất ngắn, có
thể gây ra biến đổi đáng kể
trạng thái chuyển động
I Động lượng
1 Xung lượng của lực
- Khi một lực Frtác dụng lên một vật trong khoảng thời
gian t∆ thì tích F tr∆ được định nghĩa là xung lượng của
lực Frtrong khoảng thời gian
Trang 2TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
mợt vật trong khoảng thời gian
t
∆ thì tích F tr∆ được định
nghĩa là xung lượng của lực Fr
trong khoảng thời gian t∆ ấy
- Đơn vị xung lượng của lực
là: Niu-tơn giây (KH: N.s)
- Phát phiếu học tập sớ 2: Mợt
vật có khới lượng m, đang
chuyển đợng với vận tớcvr1
Tác dụng lên vật mợt lực Frcó
đợ lớn khơng đởi trong thời
gian∆tthì vận tớc của vật đạt
- Gợi ý: Cơng thức tính a? gia
tớc a liên hệ với Fr như thế
nào?
- Các em chú ý vế phải của (1)
xuất hiện đại lượng mvr
- Đặt p mvr= rgọi là đợng
lượng của vật
- Vậy đợng lượng của mợt vật
là đại lượng như thế nào?
- Tóm lại: Đợng lượng của mợt
vật có khới lượng m đang
chuyển đợng với vận tớc vrlà
đại lượng được xác định bởi
cơng thức: p mvr= r
- Trở lại phiếu học tập 2 Em
hãy tìn đợ biến thiên đợng
lượng p∆r?
- Giữa đợ biến thiên đợng
lượng của vật trong khoảng
thời gian t∆ và xung lượng của
lực tác dụng lên vật trong
khoảng thời gian đó có liên hệ
- Phát phiếu học tập sớ 3:
- Trên mặt phẳng nằm ngang
hoàn toàn nhẵn có 2 viên bi
đang chuyển đợng va chạm
Hoạt đợng 3: Xây dựng khái niệm đợng lượng.
- Làm việc trên phiếu học tập (theo gợi ý của gv), trả lời trước lớp Cả lớp cùng nhau thao luận để đi đến câu trả lời đúng nhất
- Từng em suy nghĩ trả lời:
+ Đợng lượng bằng khới lượng nhân với vận tớc
+ Đợng lượng bằng khới lượng nhân với vectơ vận tớc+ Đợng lượng là đại lượng vectơ
- Hs lấy VD hệ cơ lập
+ Hòn bi va chạm vào nhau trên mặt phẳng nằm ngang,
ma sát khơng đáng kể
+ Hệ súng & đạn ở thời điểm bắn
+ Hệ vật & trái đất…
- Hs làm việc cá nhân trên phiếu
- Thảo luận để tìm ra câu trả
lời đúng nhất
+∆ =pr1 F tr21∆ ; ∆ =pr2 F tr12∆+ Ta có: Fr21= −Fr12
Nên: ∆ = −∆pr1 pr2+ Ta có: ∆ =pr1 pr1sau−pr1trước
Đợng lượng của mợt vật có khới lượng m đang chuyển
đợng với vận tớc vrlà đại lượng được xác định bởi
cơng thức: p mvr= r Đơn vị: ki-lơ-gam mét trên giây (KH: kg.m/s)
II Định luật bảo toàn đợng lượng
1 Hệ cơ lập
Hệ cơ lập là hệ khơng có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau
2 Định luật bảo toàn đợng lượng của hệ cơ lập.
Theo ĐL III Niu-tơn:
Ta có: ∆ =pr1 pr1sau−pr1trước
∆ =r r − r
Trang 3TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
vào nhau
+ Tìm đợ biến thiên đợng
lượng của mỡi viên bi trong
khoảng thời gian va chạm t∆
+ So sánh đợ biến thiên đợng
lượng của 2 viên bi
+ So sánh tởng đợng lượng của
hệ trước & sau va chạm
- Gv hướng dẫn hs thảo luận
từng câu trả lời
- Như vậy trong hệ cơ lập gờm
2 vật tương tác với nhau thì
đợng lượng của mỡi vật &
tởng đợng lượng của hệ thay
đởi thế nào?
- Kết quả này có thể mở rợng
cho hệ cơ lập gờm nhiều vật
khái quát kiến thức
∆ =r r − rNên:
1sau 1trước 2sau 2trước
pr −pr = −pr +pr
1sau 2sau 1trước 2trước
↔ r + r = r + r
- Đợng lượng của từng vật thì
thay đởi Tởng đợng lượng của hệ khơng thay đởi
- Phát biểu ĐL bảo toàn đợng lượng
Phát biểu ĐL: Đợng lượng của mợt hệ cơ lập là mợt đại lượng bảo toàn
Hoạt đợng :Củng cớ, dặn dò.
- Các em về nhà làm BT 6,7,8 SGK và chuẩn bị tiếp phần còn lại
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy: 18/01/07
Tiết: 39
Bài 23: ĐỢNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỢNG LƯỢNG (tt)
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị phiếu học tập
HS: Làm bài tập 6, 7, 8, 9 SGK; tìm ứng dụng ĐL bảo toàn đợng lượng trogn thực tế
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ởn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (3’).
Khi nào đợng lượng của mợt vật biến thiên? Phát biểu định luật BT đợng lượng?
3 Bài mới.
Hoạt đợng của giáo viên Hoạt đợng của học sinh Nợi dung
- Yêu cầu hs cho biết kết quả
của bài 6, 7 trong SGK & 1 em
lên giải bài 8
- Tiếp theo bài 8: Hai xe
chuyển đợng cùng chiều trên
mặt phẳng nằm ngang hoàn
toàn nhẵn, đến móc vào nhau
& sẽ cùng chuyển đợng với
vận tớc bao nhiêu?
- Gợi ý: Hệ 2 xe có là hệ cơ
lập khơng?
+ Có thể áp dụng ĐL BT đợng
Hoạt đợng 1: Xét bài toán
Trang 4TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
lượng cho hệ 2 xe được
không?
+ Nhận xét về hướng của các
vec-tơ vận tốc?
- Nhận xét kết quả bài làm của
hs
- Thông báo: Trong và chạm
mềm, sau va chạm 2 vật dính
vào nhau & chuyển động cùng
vận tốc
- Có thể tính được vận tốc của
2 vật sau va chạm mềm được
không?
- Nhận xét & yêu câu hs ghi
kết quả
- Đề nghị hs thổi quả bóng, tay
giữ miệng quả bóng
- Nếu thả tay ra, quả bóng
chuyển động ntn? Giải thích?
- Hướng dẫn hs thảo luận để
rút ra kết quả
- Thông báo: Chuyển động của
quả bóng bay trong TN trên là
chuyển động bằng phản lực,
nó có chung nguyên tắc với
chuyển động của tên lửa trong
không gian vũ trụ
- Chúng ta có thể tính được
vận tốc của bóng ngay sau khi
thả tay hay không?
- Phát phiếu học tập số 3:
Ban đầu tên lửa đứng yên Khi
lượng khí có khối lượng m
phụt ra phía sau với vận tốc vr
thì tên lửa có khối lượng M sẽ
chuyển động thế nào? Tính
vận tốc của nó ngay sau khi
khí phụt ra?
- Hướng dẫn hs thảo luận để
tìm ra kết quả đúng nhất
- Vậy có thể tính được vận tốc
của quả bóng bay không?
- Vậy em hiểu thế nào là
+ Các vec-tơ vận tốc cùng hướng
1 1 2 2
1 2
m v m v v
m m
+
=+
r
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động bằng phản lực.
- Thả bóng, đưa ra nhận xét về
chuyển động của bóng bay (giải thích dựa vào ĐL III Niu-tơn hoặc nhờ ĐLBT động lượng)
- Bóng chuyển động ngược chiều với luồng khí từ trong bóng phụt ra Và luồn khí đó
đã tác dụng lực lên bóng
- Trả lời (có hoặc không)
- Làm việc cá nhân trên phiếu
- Tham gia thảo luận để tìm kết quả đúng nhất
+ Lúc đầu động lượng của tên lửa bằng không pr1 =0r
+ Khí phụt ra, động lượng của hệ:
2
pr =mv MVr+ r+ Coi tên lửa là hệ cô lập, ta áp dụng ĐLBT động lượng:
0
mv MVr+ r=r⇒ = −V mv M
rr
+ Ta thấy Vrngược hướng với
vrnghĩa là tên lửa bay về phía
trước, ngược với hướng khí
phụt ra
- Có, nếu biết đủ các thông tin về khối lượng khí, khối lượng bóng, vận tốc khí phụt ra
- Trả lời câu hỏi của GV
1 1 2 2
1 2
m v m v v
m m
+
=+
- Ta thấy Vrngược hướng với
vrnghĩa là tên lửa bay về phía
trước, ngược với hướng khí phụt ra
Trang 5TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
chuyển động bằng phản lực?
- NX ý kiến trả lời của HS:
“…”
- Em hãy kể các chuyển động
bằng phản lực mà em biết?
- Lấy ví dụ
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Cho một bài toán tương tự để hs tự làm trên lớp
- Các em về nhà làm BT và chuẩn bị bài thiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy: 19/01/07
Tiết: 40
Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Định nghĩa công cơ học trong trường hợp tổng quát: A F s= cosα Phân biệt được công của lực phát động với công của lực cản
Nêu được định nghĩa đơn vị của công cơ học
Phát biểu được định nghĩa và viết công thức công suất
Nêu được định nghĩa đơn vị công suất
b Về kĩ năng:
Vận dụng được công thức A F s= cosα và công thức P A
t
= để giải một số bài tập đơn giản trong SGK và SBT
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị 3 phiếu học tập
HS: Ôn tập các kiến thức sau:
Trang 6TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Khái niệm công đã học ở lớp 8
- Quy tắc phân tích 1 lực thành 2 lực thành phần có phương đồng quy
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp.
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Yêu cầu hs lên bảng giải bài tập số 9 SGK và bài 23.4 SBT
3 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Ở lớp 8 chúng ta đã được học
về công Hôm nay chúng ta
cần làm rõ thêm vấn đề này
- Phát phiếu học tập số 1
1 Khi nào có công cơ học?
2 Lấy 2 ví dụ về công cơ học;
3 Trong các trường hợp sau
đây trường hợp nào có công cơ
+ Người lực sĩ nâng quả tạ với
tư thế đứng thẳng
4 Dùng một lực kéo Frkéo
một vật chuyển động theo
phương ngang đi được quản
đường s (hình vẽ) Tính công
- Sau khi hs làm việc trên
phiếu học tập GV hướng dẫn
thảo luận trên từng câu hỏi
- Phát phiếu học tập số 2:
+ Dùng một lực Frkhông đổi
kéo trên mặt phẳng nằm ngang
được một đoạn đường s (như
hình vẽ) Tính công của lực Fr
khi Frhợp với phương ngang
1 Chỉ có công cơ học khi có
lực tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển
2 Ví dụ: Cần cẩu kéo vật lên cao
+ Ôtô đang chạy, động cơ ôtô sinh công
3 Chỉ có trường hợp “công mài sắt” là công cơ học
4 Công của lực Frlà: A F s=
5 Đơn vị của công là J
6 A = 1N.m = 1J
Hoạt động 2: Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát.
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập Nếu chưa làm được thì:
- Làm theo gợi ý của GV
I Công
1 Khái niệm về công
- Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời
- Khi điểm đặt của lực Fr
chuyển dời một đoạn s theo hướng của lực thì công do lực sinh ra là:
Trang 7TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
Fr
Fr
α α
s
- Gợi ý: Có phải toàn bộ lực Fr
làm vật dịch chuyển không?
+ Phân tích lực Frthành 2 lực
thành phần Frnvuông góc với
hướng chuyển động vàFrssong
song với hướng chuyển động
+ Lực nào làm vật chuyển
động? Công của lực Frchỉ
bằng công của lực nào?
+ Tính công của lực Frsthế
nào?
- Sau khi hướng dẫn Hs thảo
luận để tìm được kết quả; GV
khái quát biểu thức tính công
- Có thể định nghĩa công như
thế nào?
- Công của lực Frphụ thuộc
vào những yếu tố nào? Và phụ
thuộc như thế nào?
- Gợi ý chúng ta xét các
trường hợp của góc α
- Phát phiếu học tập số 3:
+ Bài toán 1: Một ô tô chuyển
động lên dốc, mặt nghiêng một
gócβso với mặt nằm ngang,
chiều dài dốc l Hệ số ma sát
giữa ô tô và dốc là µ (hình
vẽ)
a Có những lực nào tác dụng
lên ôtô?
b Tính công của lực đó?
c Chỉ rõ công cản và công
phát động?
- Trả lời câu hỏi của GV
(Phân tích lực Frthành 2 lực thành phần:
- Frnvuông góc với hướng chuyển động
- Frssong song với hướng chuyển động Chỉ có Frslàm vật dịch chuyển)
- Hs phát biểu định nghĩa (SGK)
- Thảo luận nhóm để trả lời:
+ A F s v∈ ; à α+ A F A s: ; : và phụ thuộc vào góc αnhư sau:
Khi lực Fr không đổi tác dụng lên một vật & điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực 1 góc α thì công thức thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức:
< < → > ⇒ >
< < → < ⇒ <
* Kết luận: Khi góc α giữa
hướng của lực Frvà hướng của chuyển dời là góc tù thì
lực Frcó tác dụng cản trở chuyển động & công do lực
Fr sinh ra là A<0 được gọi là công cản
4 Đơn vị công
Nếu F = 1N; s = 1m thì
A = 1N.m = 1J Jun là công do lực có độ lớn 1N thực hiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1m theo hướng của lực
Trang 8TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Quá đó chúng ta kết luận
được gì?
- Hướng dẫn hs thảo luận rút
ra kết luận đúng
0 cos(90 ) 0
c Công A F ms <0vì Frmscản trở
chuyển động, do đó công của lực ma sát là công cản
+ Công A F >0 vì Frlà lực phát động, do đó công của lực
Frlà công phát động
+ Công A P <0 công cản
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò.
- Phát biểu định nghĩa & đơn vị công Nêu ý nghĩa của công âm
- Các em về nhà làm BT và chuẩn bị tiếp phần II
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy: 24/01/07
Tiết: 41
Bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (tt)
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị một phiếu học tập
HS: Ôn khái niệm công suất ở lớp 8
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
Trang 9TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (7’).
Yêu cầu hs làm bài bài tập 6 SGK
3 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Phát phiếu học tập số 4:
1 Nêu định nghĩa công suất
2 Viết biểu thức tính công
suất
3 Có thể dùng những đơn vị
công suất nào?
4 Ý nghĩa vật lí của công
suất?
- Hướng dẫn học sinh trả lời
từng câu hỏi, xác nhận câu trả
lời đúng
- Thông báo: Công suất được
dùng cho cả trường hợp các
nguồn phát ra năng lượng
không phải dưới dạng sinh
công cơ học
- Nhấn mạnh: Nếu trong
khoảng thời gian t công sinh ra
là A (A>0) thì công suất (P)
được tính theo công thức:
- Có thể gợi ý:
+ Tính công suất của mỗi cần
cẩu?
+ So sánh 2 công suất tính
được để rút ra kết luận?
- Các em đọc bảng 24.1 SGK
trong 1 phút rồi trả lời câu hỏi;
So sánh công mà ôtô, xe máy
thực hiện được trong 1s ? Tính
rõ sự chênh lệch đó
- Bài toán: Một con ngựa kéo
một chiếc xe chuyển động với
vận tốc trên đường nằm ngang
Lực kéo của ngựa theo phương
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm công suất
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
- Thảo luận trước lớp để có
kết quả đúng:
1 Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
Hoạt động 2: Vận dụng khái niệm công suất
- Công suất của cần cẩu M1 lớn hơn công suất của cần cẩu
= mà: A = F.s; nên:
II Công suất
1 Khái niệm công suất
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
Nếu trong khoảng thời gian t công sing ra bằng A (A>0) thì công suất (kí hiệu P) được tính theo công thức: P A
Trang 10TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
ngang và có độ lớn không thay
đổi, bằng F Tính công suất của
con ngựa
- Sau khi hướng dẫn hs tìm
được kết quả P = F.v Nêu
ứng dụng thực tế của công
thức này: Hoạt động của hộp
số ôtô, xe máy hay líp nhiều
tầng ở xe đạp
- GV nêu lần lượt các câu hỏi
và yêu cầu hs trả lời:
1 Có mấy cách tính công?
2 Có mấy cách tính công suất
3 Người ta thường dùng đơn
vị công, đơn vị công suất nào?
- Xác nhận câu trả lời đúng
Hoạt động 3: Tổng kết bài học.
- Trả lời lần lượt các câu hỏi của GV
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Về nhà làm BT trong SGK, SBT, chuẩn bị tiết sau chúng ta sửa BT Từ đầu chương đến hiện tại
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 11TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
Ngày dạy: 26/01/07
Tiết: 42
BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Ôn lại kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng; công và công suất
b Về kĩ năng:
Vận dụng để giải các bài toán có liên quan
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị một số bài tập ngoài SGK
HS: Làm tất cả các bài tập của 2 bài học trên
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hãy cho biết khái niệm động
lượng, công thức tính động
lượng?
- Khi nào động lượng của một
vật biến thiên?
- Phát biểu ĐLBT động lượng?
- Phát biểu định nghĩa công,
công suất? Đơn vị? Nêu ý
nghĩa của công suất?
- Giải đáp thắc mắc của hs về
các bài tập trong SGK, SBT
- Các em giải BT sau:
Một hệ gồm 2 vật có khối
lượng lần lượt là m1 = 1kg và
m2 = 2kg, chuyển động với
vận tốc có độ lớn lần lượt là
1 3 /
v = m svàv2 =2 /m s Tính
động lượng của hệ khi:
a Hai vật chuyển động cùng
phương, cùng chiều
b Hai vật chuyển động cùng
phươgn, ngược chiều
c Hai vật chuyển động theo
phương vuông góc nhau
- Đề bài yêu cầu chúng ta
những gì?
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức.
- Hs làm việc cá nhân để trả
lời các câu hỏi của gv
Hoạt động 2: Giải một số
bài tập đặc trưng.
- Hs nêu những khó khăn của mình khi giải các BT trong SGK, SBT
- HS đọc đề suy nghĩ tìm cách giải
- Tính động lượng của hệ khi các vật chuyển động trên cùng một đường thẳng, và khi
Ta có: p pr= +r1 pr2Vì các vật chuyển động trên cùng một đường thẳng nên:
Trang 12TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Vậy chúng ta cần phải tính
động lượng của hệ khi các vật
chuyển động trên cùng một
đường thẳng Và khi không
chuyển động trên cùng 1
đường thẳng
- Gọi 2 hS lên bảng giải, các
em còn lại làm vào tập
- Chú ý chúng ta phải chọn
chiều chuyển động
Một ô tô có khối lượng
1000kg chuyển động đều trên
đường thẳng nằm ngang Biết
hệ số ma sát k = 0,2 & gia tốc
trọng trườngg=10 /m s2 Tính
công suất của động cơ khi:
a Ô tô chuyển động đều với
vận tốcv1 =36km h/
b Ô tô chuyển động nhanh
dần với gia tốc 1 /m s và vận 2
1 36 / 72 /
- Các em hãy đọc kỷ đề bài,
phân tích đề
- Chúng ta sử dụng công thức
nào để tính công suất?
- Gọi 2 hs lên bảng giải, các
em còn lại làm vào tập
không chuyển động trên cùng
Ta có: p pr= +r1 pr2Vì các vật chuyển động trên cùng một đường thẳng nên:
α= = = ⇒ =α
- Hs đọc & phân tích đề bài
- Công thức hộp số Vì không thể tính A và t được
a Vì ô tô chuyển động trên đường thẳng nên lực kéo phải bằng lực ma sát.:
b Khi ô tô chuyển động có
gia tốc thì:
α= = = ⇒ =α2
a Vì ô tô chuyển động trên đường thẳng nên lực kéo phải bằng lực ma sát.:
Trang 13TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Nếu còn thời gian cho hs giải
thêm dạng BT về ĐLBT động
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Về nhà giải tiếp các BT trong SGK, SBT đã hướng dẫn trên lớp
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy: 31/01/07
Tiết: 43
Bài 25: ĐỘNG NĂNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng (của một chất điểm hay một vật rắn chuyển động tịnh tiến)
Phát biểu được trong điều kiện nào động năng của vật biến đổi
b Về kĩ năng:
Áp dụng được công thức: = 2
ñ
12
A mv mv để giải các bài toán tính động năng
của một vật hoặc công của lực tác dụng lên vật
Nêu được ví dụ về những vật có động năng sinh công
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị phiếu học tập
HS: Ôn tập phần động năng đã học ở lớp 8; các công thức tính công và công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
2 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- ĐVĐ: Hàng ngày, chúng ta
thường nghe nói đến từ “năng
lượng” Vậy năng lượng là gì?
Nó tồn tại dưới dạng nào? Ở
lớp 8 chúng ta tìm hiểu năng
lượng dưới dạng cơ năng
Hôm nay chúng ta làm rõ hơn
vấn đề này và đi sâu vào dạng
động năng
- Như chúng ta đã biết mọi vật
đều mang năng lượng Khi
tương tác với nhau, các vật có
thể trao đổi năng lượng cho
nhau
- Thông báo: Quá trình trao
đổi năng lượng giữa các vật có
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
khái niệm năng lượng.
- Theo dõi để nhớ lại kiến thức cũ
- Nhớ lại các dạng trao đổi năng lượng
I Khái niệm động năng
1 Năng lượng
Mọi vật đều có mang năng lượng Khi tương tác với nhau, các vật có thể trao đổi năng lượng cho nhau
Trang 14TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
thể diễn ra dưới những dạng
khác nhau: thực hiện công,
truyền nhiệt, phát ra các tia
mang năng lượng…
- Các em làm C1 trong SGK
- Hướng dẫn hs thảo luận, xác
nhận kết quả đúng
- Ở lớp 8 các em đã học các
dạng năng lượng nào?
- Các em hiểu động năng là gì?
- Các em hãy lấy ví dụ về động
năng
- Vậy: Động năng là dạng
năng lượng của một vật có
được do nó đang chuyển động
- Trong các trường hợp sau:
+ Viên đạn đang bay;
+ Búa đang chuyển động;
+ Dòng nước đang chảy mạnh
- Có động năng không? Các
vật này có sinh công không?
Vì sao?
- Vậy: khi một vật có động
năng thì vật đó có thể tác dụng
lực lên vật khác và lực này
sinh công
- Động năng của một vật phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
- Làm thế nào để tính động
năng của một vật?
- Phát phiếu học tập số 1:
Tác dụng 1 lực F không đổi r
lên một vật có khối lượng m
làm vật dịch chuyển theo
hướng của lực F vận tốc của r
vật thay đổi từ v đến r1 v (Hình r2
25.1)
a Tính công của lực Fr
b Nếu vr 1 = 0 thì công của lực
F bằng bao nhiêu?
- Em nào chưa làm được thì
sửa nhanh vào tập
- Thông báo: Người ta đã
chứng minh được kết quả của
bài toán đơn giản các em vừa
làm vẫn đúng cho trường hợp
- Hs làm việc cá nhân sau đó
thảo luận chung để tìm kết quả đúng nhất: (A-1; B-1; C-2; D-3; E-1)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm động năng.
- Động năng, thế năng, cơ năng
- Động năng là dạng cơ năng mà một vật có được do nó
đang chuyển động
- Hs tự lấy ví dụ:
- Có động năng; có sinh công
Vì chúng tác dụng lực lên các vật khác làm các vật đó
chuyển động
- Phụ thuộc vào vận tốc và
khối lượng của vật Vật có
khối lượng càng lớn, chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn
(Hình 25.1)
v r1r
2
v
r F rF
- Hs là việc trên phiếu học tập; yêu cầu 1 em lên bảng làm
Ta có: A Fs ; trong đó =
2 Động năng
- Động năng là dạng năng lượng của một vật có được
do đang chuyển động
- Khi một vật có động năng thì vật đó có thể tác dụng lực lên vật khác và lực này sinh công
II Công thức tính động năng
- Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng (kí hiệuW ) mà vật đó ñcó được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức:
= 2 ñ
1 2
- Đơn vị Jun (J)
Trang 15TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
tổng quát
- Khi lực tác lực tác dụng lên
vạt sinh công thì vật chuyển từ
trạng thái chuyển động có vận
tốc v sang trạng thái có vận r1
tốc v hoặc từ trạng thái nghỉ r2
sang trạng thái chuyển động
Thì động năng của vật thay
đổi
- Vậy; ĐN của một vật có thể
thay đổi khi vật chịu lực tác
dụng hoặc vật tác dụng lực lên
vật khác và các lực này sinh
công
- ĐN của vật phụ thuộc vào
vận tốc và khối lượng Biểu
chúng ta tính ĐN của cho chất
điểm hay một vật rắn chuyển
động tịnh tiến bằng:
- Có thể định nghĩa ĐN như
thế nào? Yêu cầu một vài hs
nhắc lại
- Phát phiếu học tập số 2: Một
người có khối lượng 50kg ngồi
trong một ô tô có khối lượng
1200kg đang chạy với vận tốc
- Hướng dẫn hs thảo luận để
tìm được kết quả đúng
- Qua BT này chúng ta rút ra
được kiến thức gì?
- Các em xem lại kết quả ở
phiếu học tập số 1 và cho biết
mối liên hệ giữa công của lực
tác dụng và độ biến thiên động
năng?
- HS định nghĩa ĐN (SGK)
- Làm việc trên phiếu học tập
- Thảo luận kết quả để đi đến kết quả đúng nhất:
+ ĐN của hệ người và ô tô:
ñ
12
1200 50 20
2,5.102
2
+ Không vẽ được vec tơ ĐN
- ĐN là đại lượng vô hướng
Hoạt động 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.
- Hệ quả: Khi lực tác dụng lên vật sinh công dương thì
ĐN tăng
+ Khi lực tác dụng lên vật sinh công âm thì ĐN giảm
Trang 16TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Vậy; ĐN của vật biến thiên
khi lực tác dụng lên vật sinh
công
- Khi nào ĐN của vật tăng?
Khi nào ĐN của vật giảm?
- Hệ quả: Khi lực tác dụng lên
vật sinh công dương thì ĐN
tăng
+ Khi lực tác dụng lên vật sinh
công âm thì ĐN giảm
* Chú ý: Công do vật sinh ra
thì bằng và trái dấu với công
của ngoại lực
-
Hoạt động 4:Củng cố, dặn dò.
- Các em làm tại lớp bài tập số 5, 6 SGK
- Về nhà làm BT trong SGK, SBT, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy: 02/02/07
Tiết: 44
Bài 26: THẾ NĂNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều
Viết được biểu thức trọng lực của một vật: P mgr= rvới gr là gia tốc của một vật chuyển động tự
do trong trọng trường đều
Phát biểu được định nghĩa & viết được biểu thức của thế năng trọng trường, thế năng đàn hồi
của lò xo có độ biến dạng l∆ Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng
Viết được công thức liên hệ giữa công của trọng lực và sự biến thiên thế năng
b Về kĩ năng:
Áp dụng được công thức thế năng tương ứng đúng với việc chọn gốc thế năng và loại thế năngGiải được các bài tập đơn giản
II Chuẩn bị.
- GV: Chuẩn bị phiếu học tập; tranh ảnh, ví dụ về trường hợp vật có thế năng có thể sinh công
- HS: Ôn tập lại kiến thức về thế năng đã học ở lớp 8
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
10A 1
Trang 17TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (3’).
- Nêu định nghĩa và công thức động năng
3 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Trong các trường hợp sau:
+ Một vật nặng đang ở trên
cao
+ Mũi tên đặt vào cung đang
giương
+ Quản búa máy đang ở một
độ cao nhất định
- Các vật này có năng lượng
không? Nếu có thì đó là dạng
năng lượng nào? Vì sao?
- Có mấy loại thế năng?
- Phát phiếu học tập số 1:
+ Trọng trường là gì?
+ Dấu hiệu nào cho thấy có
trọng trường?
+ Viết biểu thức trọng lực của
vật có khối lượng m
+ Tại một điểm trong trọng
trường nếu đặt các vật khác
nhau thì trọng trường gây cho
chúng các gia tốc bằng nhau
hay khác nhau? Tại sao?
- Hướng dẫn hs thảo luận
- Xác nhận câu trả lời đúng &
đưa ra kết luận
- GV thông báo khái niệm
trọng trường đều
- VD: Búa máy từ độ cao z rơi
xuống đập vào cọc, làm cho
cọc đi sâu một đoạn s Chứng
tỏ búa máy đã sinh công Nếu
z càng lớn thì s càng dài
- Tại sao búa máy có thể sinh
công?
- Trước khi đập vào cọc, búa
máy có động năng khi ở độ
cao z so với mặt đất búa máy
phải có năng lượng
- Các em trả lời C2
- Một vật ở vị trí có độ cao z
so với mặt đất sẽ có khả năng
sinh công, nghĩa là vật mang
năng lượng Dạng năng lượng
này gọi là thế năng trọng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Hs trả lời các câu hỏi GV đặt ra: (các vật đó đều có mang năng lượng; đó là thế năng vì
có khối lượng và ở một độ cao nhất định so với mặt đất)
- Hs trả lời (2 loại: TN hấp dẫn & TN đàn hồi)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trọng trường.
- Làm việc cá nhân trên phiếu
- Trình bày kết quả trước lớp
& thảo luận để có kết quả
R h
⇒ =
+(*)
- Từ biểu thức (*) ta thấy
g m∉ Tại một vị trí h như nhau thì g như nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm thế năng trọng trường.
- Chú ý để trả lời các câu hỏi:
- Trước khi chạm vào cọc búa máy có động năng
- (C2) Hs lấy ví dụ:
I Thế năng trọng trường
1 Trọng trường
- Trọng trường là trường HD
do trái đất dây ra
- Biểu hiện là của trọng trường là các vật bị TĐ hút (có trọng lực)
P mgr= r
- Nếu xét một khoảng không gian không quá rộng thì vec-
tơ gia tốc trọng trường g tại r
mọi điểm có phương song song, cùng chiều & cùng độ lớn Ta nói rằng, trong khoảng không gian đó trọng trường là đều
2 Thế năng trọng trường
a Định nghĩa:
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa trái đất & vật; phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường
b Biểu thức:
- Khi một vật có khối lượng
m đặt ở độ cao z so với mặt đất (trong trọng trường của trái đất) thì thế năng trọng trường được định nghĩa bằng công thức:
Trang 18TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
trường (hay TN hấp dẫn)
- Gọi hs phát biểu lại ĐN TN
trọng trường
- Làm thế nào để tính được TN
trọng trường của một vật ở
một độ cao z so với mặt đất?
- HD hs suy luận kết quả:
t
W =mgz
- Vậy có thể ĐN thế năng một
các định lượng ntn?
- GV nhận xét; yêu câu hs
đánh dấu ĐN trong SGK
- TN của 1 vật ở mặt đất bằng
bao nhiêu?
- Ở mặt đất W t =0 nghĩa là
chọn mặt đất làm mốc tính
TN
- Các em trả lời C3
- Tương tự như C3 nhưng
chọn mốc tính TN tại B; tại A?
- Việc chọn mốc TN làm ảnh
hưởng đến giá trị TN của một
vật ở vị trí nhất định so với
mặt đất
- Một vật có khối lượng m rơi
từ điểm M có độ cao zM đến
điểm N có độ cao zN so với
mặt đất Tính công của trọng
lực tác dụng lên vật?
- Các em ladm việc cá nhân
sau đó thảo luận chung cả lớp
để tìm kết quả đúng nhất
- Thực nghiệm & lý thuyết đã
chứng minh kết quả trên là
đúng cho cả trươngf hợp vật
chuyển dời từ M đến N theo
mọi đường bất kỳ
- Vậy giữa công của trọng lực
và sự biến thiên TN của vật có
liên hệ gì?
- Chú ý hệ quả.?
- Các em là C4
- Hs phát biểu lại ĐN
- Tính công mà vật thực hiện được khi rơi từ độ cao z xuống mặt đất
- Công mà vật thực hiện khi rơi xuống đất lớn bằng công của trọng lực: A P z mgz= =
- Hs dựa vào biểu thức để
phát biểu thành lời
- Trả lời câu hỏi của gv
Hoạt động 4: Tìm mối liên hệ giữa biến thiên TN &
công của trọng lực.
- Làm việc cá nhân
- Thảo luận để có kết quả
- Hệ quả:
+ Khi vật giảm độ cao TN giảm trọng lực sinh công (+)
+ Khi vật tăng độ cao TN tăng trọng lực sinh công (-)
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu hs giải bài tập số 3 SGK
- Về nhà học bài làm tiếp các bài tập trong SBT, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy: 07/02/07
Tiết: 45
Bài 26: THẾ NĂNG (tt)
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị phiếu học tập
HS: Ôn tập lại định luật Húc
III Tiến trình giảng dạy.
Trang 19TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
1 Ổn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (3’).
Nêu định nghĩa & ý nghĩa của thế năng trọng trường?
3 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Phát phiếu học tập số 3:
+ Một vật có khối lượng m gắn
vào lò xo đàn hồi có độ cứng
k, đầu kia của lò xo giữ cố
định Kéo vật ra khỏi vị trí cân
bằng rồi thả (hình vẽ)
+ Lực đàn hồi có thể thực hiện
công được không? Nếu có, hãy
tính công của lực đàn hồi khi
lò xo chuyển từ trạng thái biến
dnagj về trạng thái không biến
dạng
- Hướng dẫn hs thảo luận để
tìm kết quả đúng
- Chú ý: Công thức tính công
chỉ áp dụng khi lực tác dụng
không đổi Khi vật chuyển
động về vị trí lò xo không biến
dạng thì lực đàn hồi sẽ thay
đổi độ lớn Do đó, chúng ta sẽ
tính công của lực đàn hồi trung
bình với l∆ nhỏ.
- Nếu chọn chiều (+) là chiều
tăng độ dài của lò xo thì
A= k ∆l Đây là công thức
tính công của lực đàn hồi
- Lực đàn hồi có thể sinh công
khi lò xo ở trạng thái biến
dạng sẽ có thế năng Tương tự
như thế năng trọng trường ta
định nghĩa TN đàn hồi bằng
công của lực đàn hồi Công
thức tính thế năng đàn hồi là:
- Cá nhân làm trên phiếu
+ Khi thả vật lò xo bị biến dạng xuất hiện lực đàn hồi
Lực này có sinh công vì điểm đặt của lực dịch chuyển
+ Ta có A = F.s; trong đó:
t
W = k ∆l
- TN đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
Hoạt động 3: Tổng kết bài học.
- Hs làm theo yêu cầu gv
II Thế năng đàn hồi
1 Công của lực đàn hồi
t
W = k ∆l
Trang 20TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Trả lời câu hỏi 1 trong SGK tại lớp
- Làm các bài tập trong SGK
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy: 09/02/07
Tiết: 46
Bài 27: CƠ NĂNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Thiết lập & viết được biểu thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
Phát biểu được ĐLBT cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo
b Về kĩ năng:
Vận dụng định luật bảo toàn của một vật chuyển động trong trọng trường để giải một số bài toán đơn giản
Viết được biểu thức tính cơ năng của 1 vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị dụng cụ trực quan (con lắc lò xo, con lắc đơn,…)
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (5’).
3 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Ở lớp 8 em đã biết cơ năng là
gì?
- Khi vật chịu tác dụng của
trọng lực & khi vật chịu tác
dụng của lực đàn hồi thì cơ
năng của vật được tính bằng
công thức như nhau được
không
- Vậy chúng ta xét lần lượt 2
trường hợp
- Hãy định nghĩa & viết biểu
thức tính cơ năng của 1 vật
chuyển động trong trọng
trường
- Phát phiếu học tập số 1:
Một vật có khối lượng m
chuyển động trong trọng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường.
- Vật có khả năng sinh công ta nói vật có cơ năng Cơ năng của 1 vật bằng tổng thế năng và động năng của nó
- Không thể được
- ĐN: Tổng động năng & thế
năng của 1 vật được gọi là cơ năng của vật Kí hiệu W
Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là đại lượng bảo toàn
hay mv mgz haèng soá
3 Hệ quả
Trang 21TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
trường từ vị trí M đến N
M
m
N
+ Hãy tính công của lực bằng
cách có thể?
+ So sánh cơ năng của vật ở M
- Cơ năng là gì?
- Phát phiếu học tập số 2:
Một vật có khối lượng 5kg rơi
từ độ cao 10m xuống mặt đất
Sức cản không đán kể Lấy g =
10m/s2 (hình vẽ)
Tính cơ năng của vật ở các
vị trí:
+ Cách mặt đất 10m
+ Cách mặt đất 6m
+ Vật chạm xuống đất
Nhận xét về sự biến đổi của
ñ
W và W của vật? t
* Hệ quả:
Nếu sức cản của môi trường
đáng kể thì kết quả trên còn
hay mv mgz haèng soá
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
- Thảo luận trước lớp để tìm kết quả đúng nhất
Tính cơ năng của vật:
+ Nếu W giảm thì t W tăng ñ
và ngược lại
+ Ở vị trí W cực đại thì t
=0
ñ
W và ngược lại.
Nếu sức cản của môi trường đáng kể thì kết quả
trên không đúng Vì có sức cản vật không rơi tự do nên không tính được vận tốc bằng công thức: v= 1gh
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
Hoạt động 3: Vận dụng định
- Nếu động năng giảm thì thế năng tăng (động năng chuyển hóa thành thế năng) và ngược lại
- Tại vị trí nào động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại
II Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.
Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của lò xo đàn hồi thì trong quá trình chuyển động của vật, cơ năng được
Trang 22TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Tương tự ta có thể định nghĩa
cơ năng của vật chịu tác dụng
của lực đàn hồi như thế nào?
- Xác nhận câu trả lời của hs
- Gọi hs đọc định nghĩa trogn
SGK
- Hãy viết công thức tính cơ
năng trong trường hợp này
- Các em trả lời C1
- Hướng dẫn hs thảo luận
- Làm TN (con lắc đơn) tương
ứng với C1
- Trong quá trình chuyển động
thì A và B có đối xứng nhau
qua CO không ? vì sao?
- Xác nhận ý kiến đúng của hs
Vì TN có sức cản của không
khí nên cơ năng không bảo
toàn vật chuyển động chầm
dần rồi dừng lại
- Yêu cầu hs trả lời C2
- Chú ý: Nếu vật chịu tac dụng
của lực cản, lực ma sát,… thì
cơ năng của vạt biến đổi Công
của lực cản, lực ma sát… sẽ
bằng độ biến thiên của cơ
năng
luật bảo toàn cơ năng
- Các nhân hoàn thành C1
- Thảo luận tìm câu trả lời đúng nhất
a W A =W B →W A t( ) =W B t( )
Suy ra: A và B cùng độ cao
Vậy A và B đối xứng nhau qua CO
b Tại O có W cực đại; tại A, ñ
B có W cực tiểu ñ
c Vật đi từ A O và B O thì W chuyển hóa thành t W ñ
- Quan sát sự chuyển động của vật
- Không đối xứng qua CO vì
có sức cản của không khí
- Một hs lên bảng giải Các hs khác tự làm vào tập (giấy nháp)
- Thảo luận để chọn kết quả
( )
= 1 2 + 1 ∆ 2 =
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Viết công thức tính cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường, chịu tác dụng của lực đàn hồi
- Làm các BT trong SGK, SBT
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 23TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
Ngày dạy:
Tiết: 47
BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Ôn lại kiến thức về động năng, thế năng, cơ năng
b Về kĩ năng:
Vận dụng để giải các dạng bài tập có liên quan
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị một số bài tập ngoài SGK
HS: Làm tất cả các bài tập của các bài học trên
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Nêu định nghĩa & viết công
thức tính động năng?
- Nêu định nghĩa & viết công
thức của thế năng trọng
trường, thế năng đàn hồi?
- Viết công thức tính cơ năng
của vật chuyển động trong
trọng trường & vật chịu tác
dụng của lực đàn hồi? Định
luật bảo toàn cơ năng?
- Giải đáp những vướng mắc
Hoạt động 1: Ôn kiến thức có liên quan.
- Cá nhân trả lời câu hỏi của gv
Hoạt động 2: Giải một số
bài tập đặc trưng.
Trang 24TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
của học sinh về các bài tập
trong SGK
- Các em tiếp tục giải các bài
tập sau:
Một vật nặng có thể chuyển
động không ma sát trên mặt
bàn nằm ngang được gắn với
một lò xo có độ cứng là 80
N/m & có khối lượng không
đáng kể Người ta nén lò xo
sao cho độ dài lò xo giảm đi
2cm, rồi bỏ tay ra Tính vận
tốc của vật khi đi qua VTCB
- Các em hãy đọc & phân tích
đề bài?
- Hãy chứng minh hệ vật – lò
xo là cô lập?
- Xác định năng lượng của hệ
ở vị trí đầu (khi lò xo bị nén)
& vị trí cuối (khi lò xo đi qua
VTCB)
- Áp dụng ĐLBT cơ năng
- Tính vận tốc của vật
Một vật có khối lượng 3kg rơi
không vận tốc đầu từ độ cao
4m
a Tính vận tốc của vật ngay
trước khi chạm đất Bỏ qua
sức cản của không khí
b Thực ra vận tốc của vật
ngay trước khi chạm đất chỉ
bằng 6m/s tính lực cản trung
bình của không khí tác dụng
lên vật?
- Các em đọc kỷ & phân tích
đề bài
- Gọi 2 hs lên bảng giải, các
em còn lại tự làm vào tập
- Hãy xác định vật cô lập
- Xác định cơ năng của vật ở
- Hs nêu vấn đề mình còn vướng mắc chưa là được
- Hs đọc & phân tích đề
- Hệ vật – lò xo là hệ cô lập
Do đó chúng ta có thể dùng ĐLBT cơ năng để giải bài này
- Hs đọc & phân tích đề bài
a Vì bỏ qua sức cản kk nên hệ
là cô lập có thể áp dụng được ĐLBT cơ năng
b Có sức cản kk nên hệ
không cô lập, không thể áp dụng được ĐLBT cơ năng
Giải
- Vì trong bài có tính đến TNTT nên trọng lực không còn là ngoại lực & vật có thể
coi là cô lập Chính xác hệ vật + trái đất mới là hệ cô lập
- Chọn mốc TN tại mặt đất:
lò xo bị nén:
- Chọn mốc TN tại mặt đất:
2
12
W = mv +mgz
2 2
12
2 0
2mv −mgz =AMà A F s=
Trang 25TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
trạng thái đầu, và trạng thái
cuối
- Áp dụng ĐLBT cơ năng
- Nếu còn thời gian cho hs giải
thêm BT nâng cao mở rộng
kiến thức cho HS
2
12
W = mv +mgz
2 2
12
b Do có lực cản kk nên độ
biến thiên cơ năng của hệ
bằng công của lực cản:
2 0
2mv −mgz =AMà A F s=
2 0
2 0
2 0
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Các em về nhà học bài bà làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK, SBT
IV Rút kinh nghiệm.
a Về kiến thức:
Phát biểu được các nội dung cơ bản về cấu tạo chất
Phát biểu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí
b Về kĩ năng:
Giải thích được sự khác nhau giữa các thể rắn, lỏng, khí
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
GV: Ảnh chụp các phân tử silic qua kính hiển vi hiện đại
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
Trang 26TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Ở lớp 8 em đã biết về cấu tạo
chất ntn?
- Xác nhận ý kiến đúng của hs
- Cho hs xem ảnh chụp các
nguyên tử silic qua KHV hiện
đại
- Tại sao mọi vật đều được cấu
tạo từ các pt chuyển động
không ngừng lại không bị rả ra
thành từng pt riêng biệt?
- Nếu giữa các pt đó có lực hút
thì tại sao nén khí, nén chất
lỏng & dát mỏng vật rắn khó
khăn?
- Độ lớn của lực này phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Các em đọc bảng mô hình về
lực hút & lực đẩy pt trong
SGK
- Hướng dẫn TL để xác nhận
các dự đoán đúng
- Các em làm C1, C2
- Ta đã biết vật chất tồn tại ở 3
thể: rắn, lỏng, khí chúng ta
xét các thể đó
- Các em đọc mục 3 SGK
+ Chất khí có những tính chất
đặc biệt nào?
+ Chất rắn có những tính chất
đặc biệt nào?
+ Chất lỏng có những tính chất
đặc biệt nào?
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
GV xác nhận câu trả lời đúng
- Sự khác nhau giữa các thể
này được giải thích trên cơ sở
nào?
+ Tại sao chất khí không có
hình dạng, thể tích riêng?
+ Tại sao chất lỏng không có
hình dạng riêng, thể tích xác
định?
+ Tại sao chất rắn có hình
dạng, thể tích xác định?
- Gv xác nhận câu trả lời đúng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
cấu tạo chất.
- Trả lời câu hỏi của GV
- Vì giữa cac pt đó có lực hút
- Vì giữa các pt có lực đẩy
- Đưa ra dự đoán
- Đọc SGK
- Đối chiếu với các dự đoán để tìm ra kết quả đúng
- Trả lời C1, C2+ Giữa các ngt, pt có lực hút và lực này chỉ đáng kể khi các ngt, pt gần nhau
- Trả lời lần lượt các câu hỏi của GV
- Lực tương tác giữa các pt chất lỏng mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí
& yếu hơn lực tương tác giữa các pt chất rắn
I Cấu tạo chất
1 Những điều đã biết về cấu tạo chất.
- Các phân tử được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử;
- Các phân tử chuyển động không ngừng;
- Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
2 Lực tương tác phân tử.
Độ lớn lực tương tác phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử: Khi khoảng cách các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy
3 Các thể rắn, lỏng, khí.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử chất khí & yếu hơn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn
II Thuyết động học phân tử chất khí
1 Nội dung cơ bản của thuyết.
- Chất khí được cấu tạo từ các hạt riêng lẻ, có kích
Trang 27TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Vậy lực tương tác giữa các pt
ở thể nào lớn nhất? Nhỏ nhất?
Tại sao?
- Chúng ta biết thuyết động
học pt chất khí ra đời vào
những năm đầu thế kỉ XVIII
Chúng ta sẽ tìm hiểu những
nội dung cơ bản của thuyết
- Các em đọc SGK
- Nội dung thuyết động học pt
chất khí cho ta biết điều gì?
- Xác nhận ý kiến đúng của hs,
yêu cầu hs đánh dấu 3 nội
dung cơ bản SGK
- Vì sao chất khí gây áp suất
lên thành bình
- Xác nhận ý kiến đúng, thông
báo khái niệm khí lý tưởng
- Nêu lần lượt các câu hỏi:
+ Thả một hạt muối ăn vào
bình nước, sau 1 thời gian các
pt muối phân bố đều trogn
toàn bình nước Giải thích hiện
tượng
+ Tại sao trong nước ao, hồ,
sông, biển lại không có không
khí mặc dù không khí nhẹ hơn
nước rất nhiều?
…
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thuyết động học phân tử chất khí.
- Đọc SGK
- Trả lời ý kiến cá nhân
- Lớp bổ sung những ý còn thiếu
- Các pt va chạm vào thành bình tác dụng lên thành bình một lực đáng kể
- Ghi nhận khái niệm khí lý
tưởng
Hoạt động 3: Vận dụng
- Giải thích lần lượt các hiện tượng
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau & va chạm vào thành bình
- Mỗi phân tử khí va chạm vào thành bình tác dụng lên thành bình 1 lực không đáng kể, nhưng vô số phân tử khí và chạm vào thành bình tác dụng lên thành bình một lực đáng kể Lực này gây áp suất của chất khí lên thành bình
2 Khí lý tưởng.
Chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lý tưởng
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Nêu các tính chất của chuyển động pt? Định nghĩa khí lý tưởng?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 28TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
Nhận biết được “trạng thái” & “quá trình”
Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt Phát biểu & nêu được hệ thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt
Nhận biết được dạng đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, V)
b Về kĩ năng:
Vận dụng được phương pháp xử lý số liệu thu được bằng thực nghiệm và việc xác định mối liên hệ (p, V) trong quá trình đẳng nhiệt
Vận dụng được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt để giải các bài tập
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
GV: Bộ TN khảo sát định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (3’).
Định nghĩa khí lý tưởng? Nêu các tính chất của chuyển động phân tử?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- ĐVĐ: Khi bơm xe đạp, ấn
tay vào vòi bơm ta thấy, khi
cần bơm càng hạ thấp xuống
thì càng khó bơm Tại sao?
- Khi khí bị nén thì áp suất của
khí trong bơm tăng hay giảm?
Liệu có quan hệ gì giữa áp
suất của khí với thể tích của nó
khi nhiệt độ của khí không
đổi?
- Nghiên cứu SGK trả lời các
câu hỏi sau:
+ Thế nào là trạng thái và quá
trình biến đổi trạng thái?
+ Thế nào là quá trình đẳng
nhiệt?
- Làm thế nào để biết được
mqh giữa thể tích & áp suất
khi nhiệt độ không đổi?
Phương án thí nghiệm nào cho
phép ta kiểm tra đều này?
- Nhận xét phương án đưa ra
của các nhóm
- Giới thiệu dụng cụ TN &
mục đích TN
- Hãy chỉ rõ lượng khí cần
Hoạt động 1: Nghiên cứu mqh giữa áp suất và thể tích của lượng khí xác định khi nhiệt độ không thay đổi.
- Liên tưởng tới kinh nghiệm đã có trong cuộc sống để trả
lời: (vì khí trong bơm bị nén lại)
- Dựa vào kiến thức bài trước để đưa ra tiên đoán (khi khí bị
nén thì áp suất của nó tăng
Phải chăng khi thể tích khí
giảm thì áp suất của nó sẽ
tăng)
- Trạng thái của một lượng khí
được xác định bằng các thông số trạng thái: p, V và nhiệt độ
tuyệt đối
- Là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
- Đề suất phương án TN, thảo luận tính khả thi của phương án
- Chú ý gv giới thiệu dụng cụ
I Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
II Quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
III Định luật Bôi-lơ – ri-ôt
Ma-1 Đặt vấn đề
p hay pV haèng soá V
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích
Trang 29TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
nghiên cứu & xác định thể tích
ban đầu & áp suất ban đầu?
- Tiến trình TN: làm thay đổi
thể tích khí đọc giá trị thể
tích & áp suất tương ứng ghi
Từ đó rút ra kết luận về mqh
giữa áp suất và thể tích khí?
- Mqh này có thể diễn đạt bằng
biểu thức nào?
- Đó chính là biểu thức do 2
nhà bác học Boi-lơ và Mari-ốt
tìm ra và là biểu thức của định
luật mang tên 2 ông
- Đinh luật phát biểu như sau:
trong quá trình đẳng nhiệt của
một lượng khí nhất định, áp
suất tỉ lệ nghịch với thể tích
- Để thấy được một cách trực
quan mqh giữa V và p ta hãy
biểu diễn chúng bằng đồ thị
- Hãy cho biết dạng của đồ thị
a
y
x
=
- Mối quan hệ pV =haèng soá
có thể viết dưới dạng
haèng soá
p
V
=
- Nếu chọn hệ trục tọa độ gồm
trục tung biểu diễn áp suất,
trục hoành biểu diễn thể tích
Từ bảng kết quả TN các nhóm
hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của p vào thể tích V
- Xác định lượng khí cần nghiên cứu & đọc 2 giá trị thể
tích & áp suất ban đầu của khí: (V = 20S cm3; áp suất p = 1at)
- Hs đọc giá trị TN ghi vào bảng
- Nêu mqh giữa áp suất và thể
tích Các hs khác nhận xét kết quả (thể tích khí giảm đi bao nhiêu lần thì áp suất của nó
tăng bấy nhiêu lần)
- Khái quát hóa nhận xét; đưa
- Dùng kiến thức toán học để
trả lời (đồ thị là một cung hypebol)
- Làm việc theo nhóm p
T1 T2
T2> T1
O V Nhận xét: Đồ thị là một đường hypepol, ta gọi là
đường đẳng nhiệt Mỗi điểm trên đồ thị biểu diễn 1 trạng thái của khí
III Đường đẳng nhiệt
p
T1 T2
T2> T1
O
V Nhận xét: Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt Đường này là đường hypebolĐường đẳng nhiệt ở trên ứng với nhiệt độ cao hơn đường đẳng nhiệt ở dưới
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Hãy giải thích định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt theo thuyết động học phân tử
- Về nhà học & ghi lại bài vào tập, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 30TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
Ngày dạy: 28/02/07
Tiết: 49
Bài 30: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH - ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích Phát biểu & nêu được hệ thức giữa p, T trong quá trình đẳng tích Nhận dạng được đường đẳng tích trogn hệ tọa độ (p, T)
b Về kĩ năng:
Xử lý được các số liệu ghi trong bảng kết quả TN để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa p, T trogn quá trình đẳng tích
Vận dụng được Đl Sac-lơ để giải các bài tập ra trong bài và các bài tập tương tự
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
Dụng cụ để TN ở hình 30.2 SGK; phiếu học tập
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (5’).
Phát biểu & viết biểu thức của định luận Bôi-lơ – Ma-ri-ốt? Đường đằng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V) có dạng gì?
3 Bài mới.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Quá trình đẳng nhiệt là gì?
- Trong quá trình đẳng nhiệt
thông số nào thay đổi & thay
đổi theo quy luật nào?
- Quá trình đẳng tích là gì?
Hãy lấy 1 ví dụ về quá trình
đẳng tích?
- Xác nhận câu trả lời đúng
của hs Nhấn mạnh lại quá
trình đẳng tích
- Trong quá trình đẳng tích p
và T liên hệ nhau thế nào?
- Xác nhận & chỉnh sửa câu trả
lời của hs
- Có thể kl áp suất tỉ lệ thuận
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá
trình đẳng tích.
- Hs trả lời kiến thức cũ
- Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi VD:
Đun nóng khí trong xilanh kín; phơi năng một bình thủy tinh chứa khí & đậy kín
Hoạt động 2: Xây dựng định luật Sác-lơ.
- Làm việc cá nhân để trả lời (khi nhiệt độ tăng, các pt va chạm vào thành bình mạnh hơn nên áp suất tăng & ngược lại)
I Quá trình đẳng tích
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi là quá trình đẳng tích
II Định luật Sác-lơ
1 Thí nghiệm
2 Định luật Sác-lơ
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ thuyệt đối
Trang 31TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
với nhiệt độ được không?
- Làm thế nào để kiểm tra dự
đoán
- Để làm TN này cần có những
dụng cụ nào? Và bố trí ntn?
- Hướng dẫn TL tìm phương
án
+ Cần có một bình kín chứa
lượng khí m
+ Có áp kế gắn vào bình để đo
áp suất khí trong bình; nhiệt kế
để đo nhiệt độ của nước trong
bình
+ Làm thay đổi nhiệt độ của
khí trong bình mà khí không
tràn ra ngoài
- Với các dụng cụ đã có chúng
ta tiến hành TN ntn?
- Gv biểu diễn TN
- Nếu hs không tự xử lý số liệu
được có thể gợi ý:
+ Muốn biết p có tỉ lệ thuận
với T hay không thì ta xét tỉ số
p/T
+ Nếu p/T không đổi, cho
phép kết luận có tỉ lệ thuận với
T
- Nếu lặp lại TN với khối
lượng khí m1 ≠m thì p
T có
thay đổi không?
- Vì thời gian có hạn nên
chúng ta chỉ tiến hành 1 TN;
Sác-lơ & nhiều nhà khoa học
khác đã tiến hành làm TN &
đưa ra nhận xét: Trong quá
trình đẳng tíchp haèng soá
nhưng độ lớn của hằng số phụ
thuộc vào khối lượng khí &
thể tích khí
- KL này là nội dung của định
luật Sác-lơ
- Có thể phát biểu ĐL Sác-lơ
như thế nào?
- Thông báo khái niệm đường
đẳng tích
- Dựa vào kết quả TN hãy vẽ
đường đẳng tích trong hệ tọa
- Tiến hành TN: (đun khí
trong bình, đọc p & T ghi vào bảng)
- Dựa vào kết quả thu được sẽ
tìm ra được p có tỉ lệ thuận với T hay không
- Nhận xét được
tuyệt đối
Hoạt động 3: Vẽ đường đẳng tích và chỉ ra đặc điểm của nó.
- Ghi nhận khái niệm
- Vẽ đường đẳng tích
- Sửa kết quả
III Đường đẳng tích
Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích
Trang 32TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Kiểm tra kết quả của hs Dán
hình vẽ lên bảng, nhấn mạnh
đường đẳng tích nếu kéo dài sẽ
qua gốc tọa độ Không được
vẽ thẳng qua gốc tọa độ vì T =
0 & p = 0 là đều không thể có
được
- Vẽ thêm đường đẳng tích V2
so sánh V V1& 2
- Gợi ý: Vẽ đường đẳng nhiệt
cắt đường đẳng tích V1 tại A
và cắt đường đẳng tích V2 tại
- C3: Đường trên ứng với thể
tích nhỏ hơn
Đường trên ứng với thể tích nhỏ hơn
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Các em đọc lại phần ghi nhớ, 2 hs lên bảng giải BT số 7 SGK
- Các em về nhà học & làm lại các BT của 2 bài trước để chuẩn bị cho tiết sau
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy: 05/03/07
Tiết: 51
Bài 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
Từ các hệ thức của định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt & định luật Sác-lơ xây dựng được pt Cla-pê-rôn và từ phương trình này viết được hệ thức đặc trưng cho các đẳng qúa trình
Nêu được định nghĩa của quá trình đẳng áp, viết được hệ thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp & nhận dạng đường đẳng áp trong hệ tọa độ (p, T) và (p, t)
b Về kĩ năng:
Hiểu ý nghĩa vật lý của “độ không tuyệt đối”
Vận dụng được phương trình Cla-pê-rônđể giải các bài tập ra trong bài & bài tập tương tự
c Thái độ:
II Chuẩn bị.
HS: Ôn lại kiến thức bài 29, 30
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
10A 1 10A 2 10A 3 10A 6
2 Kiểm tra bài cũ (5’).
Trang 33TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
Viết hệ thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định? Phát biểu định luật Sác-lơ?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- ĐVĐ: Nhúng một quả bóng
bàn bị bẹp vào nước nóng, quả
bóng phồng lên như cũ Trong
quá trình này, cả nhiệt độ, thể
tích & áp suất của lượng khí
chứa trogn quả bóng đều thay
đổi Vậy phải dùng phương
trình nào để xác định mối liên
hệ giữa 3 thông số của lượng
khí này?
- Các em nghiên cứu mục I
SGK để trả lời câu hỏi: Thế
nào là khí thực & thế nào là
khí lý tưởng?
- Trong đời sống & kĩ thuật,
khi không yêu cầu độ chính
xác cao, ta có thể tích áp suất,
thể tích & nhiệt độ của khí
thực (chất khí tồn tại trong
thực tế)
- Chúng ta đã biết, trạng thái
của 1 lượng khí được xác định
bằng 3 đại lượng: TT, áp suất
& nhiệt độ Ở 2 bài trước
chúng ta đã nghiên cứu mối
quan hệ giữa 2 đại lượng khi 1
địa lượng còn lại không thay
đổi Trong thực tế, khi có sự
thay đổi trạng thái khí thì cả 3
đại lượng trên đều thay đổi
- Kí hiệu p V T là TT, áp 1; ;1 1
suất & nhiệt độ của lượng khí
ta xét ở trạng thái1 Thực hiện
quá trình bất kỳ chuyển khí
sang trạng thía 2 có p V T2; ;2 2
- Chúng ta đi tìm mqh của cả 3
đại lượng này
- Có những cách chuyển lượng
khí ntn từ trạng thái 1 sang
trạng thái 2 để có thể vận dụng
các định luật đã biết về chất
khí nhằm tìm mqh của 3 đại
lượng p, V & T
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Nhận thức vấn đề bài học
Hoạt động 2: Nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất thể tích & nhiệt độ của lượng khí xác định.
- Nc SGK trả lời: (khí thực là
khí tuân theo gần đúng các định luật chất khí Khí lý
tưởng là khí chỉ tuân theo gần đúng các định luật chất khí
Tuy nhiên, sự khác nhau này là không lớn ở nhiệt độ và áp suất thông thường)
- Hs làm việc theo nhóm; biểu diễn các quá trình biến đổi trạng thái trên đồ thị Trình bày câu trả lời của nhóm &
nhận xét kết quả của nhóm khác
- Có các phương án sau:
+ Chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái trung gian 2’ bằng quá trình đẳng nhiệt Sau đó
từ 2’ sang 2 bằng quá trình đẳng tích
+ Chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái trung gian 2’ bằng quá trình đẳng áp Sau đó từ
2’ sang 2 bằng quá trình đẳng tích
I Khí thực và khí lí tưởng
Khí thực là khí tuân theo gần đúng các định luật chất khí Khí lý tưởng là khí chỉ tuân theo gần đúng các định luật chất khí Tuy nhiên, sự khác nhau này là không lớn ở nhiệt độ và áp suất thông thường
II Phương trình trạng thái của khí lý tưởng.
- Vậy phương trình:
III Quá trình đẳng áp.
1 Quá trình đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp
2 Liên hệ giữa thể tích & nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp.
Từ: 1 1 = 2 2
p V p V
T T Khi p1 = p1 thì:
Trang 34TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
- Nhận xét các phương án của
hs đưa ra
+ Chú ý: Ta chưa biết được
quan hệ giữa các đại lượng
trong quá trình đẳng áp, vì vật
chúng ta sẽ thực hiện theo
phương án thứ nhất
- Tiếp tục làm việc theo nhóm
để viết mqh giữa các đại lượng
trong các quá trình chuyển
trạng thái, từ đó tìm mqh giữa
áp suất, thể tích & nhiệt độ
Của trạng thái 1 & 2
- Vậy phương trình:
=
pV haèng soá
trình trạng thái của khí lý
tưởng hay phương trình
Cla-pê-rôn
- Nếu trong quá trình biến đổi
trạng thái của khí mà áp suất
không đổi thì giữa thể tích và
nhiệt độ của khí có mối quan
hệ nào?
- Vậy biểu thức V = haèng soá
T
là biểu thức nêu lên mối quan
hệ giữa thể tích & nhiệt độ của
chất khí trong quá trình biến
đổi trạng thái trong khi áp suất
không đổi (quá trình đẳng áp)
- Hãy phát biểu mqh giữa V &
T trong quá trình đẳng áp
- Hãy biểu diễn mqh giữa thể
tích & nhiệt độ tuyệt đối cúa
khí khi áp suất không đổi
trong hệ tọa độ (V, T) Nhận
xét đồ thị thu được
- Chúng ta đã xuất phát từ ĐL
- Làm việc theo nhóm:
Hoạt động 1: Nghiên cứu mối quan hệ giữa thể tích và
nhiệt độ của lượng khí xác định khi áp suất không đổi
Độ không thuyệt đối.
- Hs trả lời: (từ pt trạng thái
tuyệt đối của chúng.) V
- Đồ thị là đường thẳng qua gốc tọa độ
- Cá nhân trả lời câu hỏi; thảo luận chung để tìm ra đáp án đúng
độ tuyệt đối
3 Đường đẳng áp
Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp
IV “Độ không tuyệt đối”
Trang 35TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN GV ĐINH THỊ HÀ
Bôi-lơ – Ma-ri-ốt & ĐL Sác-lơ
để tìm được biểu thức của
phương trình trạng thái Bây
giờ cho lượng khí biến đổi
trạng thái sao cho có thể vận
dụng ĐL Bôi-lơ – Ma-ri-ốt và
mqh giữa thể tích V & nhiệt độ
T (V = haèng soá
T ) để từ đó
suy ra pt trạng thái
- Khi áp suất không đổi thì
sao?
- Các em đọc mục IV SGK để
trả lời các câu hỏi sau:
- Ở nhiệt độ 0K, áp suất & thể
tích có giá trị như thế nào? Do
vậy, có đạt đến độ 0 tuyệt đối
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ
không tuyệt đối.
- Nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động :Củng cố, dặn dò.
- Xóa bảng yêu cầu hs lập pt trạng thái của khí lý tưởng?
- Về nhà chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài
Ngày dạy: 07/02/07
Tiết: 52
Bài 31: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG (bỏ)
II Chuẩn bị.
Ôn lại kiến thức có liên quan từ tiết trước
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Khí lý tưởng là gì? Viết phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
3 Bài mới.