-HS: trả lời: Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học nên công thức của đơn chất chỉ có một ký hiệu hoá học.. Nhận xét: Số nguyên tử trong 1 phân tử của mỗi đơn chất trên?. Yêu cầu học
Trang 1Giáo án Hoá học 8 Năm học 2008-2009
Ngày giảng:
Tiết 11: Bài luyện tập 1
I - Mục tiêu bài học:
2/Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15’, có tập đề kèm theo
=>X = (62 – 16) : 2 = 23 đvC
=> X là nguyên tố natri (Na)
Bài 8.5:
a/PTK(hợp chất) = X + H 4NTK (O) = 16 đvC
=>PTK(hợp chất) = NTK (O)
X + H 4 = 16 => X = 16 – 1 4 = 12
=>X là nguyên tố cacbon (C)b/%C = (12 : 16) 100% = 75%
Trang 2-Đọc trớc bài CTHH, trả lời câu hỏi:
Nhắc lại định nghĩa đơn chất? Vậy trong công thức của đơn chất có mấy loại ký hiệu hoáhọc?
Nhắc lại định nghĩa hợp chất Từ đó cho biết CTHH của hợp chất có mấy KHHH?
-Tiếp tục củng cố kỹ năng viết ký hiệu của nguyên tố và tính PTK của chất
-Bớc đầu hình thành kĩ năng viết công thức hoá học
B CHUẩN Bị
-GV: Mô hình tợng trng một số chất: Cu, H2, CH4
-HS: ôn lại các khái niệm: đơn chất, hợp chất, phân tử, cách tính PTK
C TIếN TRìNH BàI GIảNG:
1/Tổ chức lớp:
2/Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong bài.
3/Bài mới:
Hoạt động 1: đặt vấn đề: Để biểu diễn nguyên tố hoá
học ta dùng KHHH Để biểu diễn cho chát ta dùng
công thức hoá học
Hoạt động 2:
-GV: Nhắc lại định nghĩa đơn chất?
Vậy trong công thức của đơn chất có mấy loại ký
hiệu hoá học?
-HS: trả lời: Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học
nên công thức của đơn chất chỉ có một ký hiệu hoá học
-GV: giới thiệu CTTQ của đơn chất
-GV: Treo tranh: Mô hình tợng trng mẫu đồng, hydro,
oxi Nhận xét:
Số nguyên tử trong 1 phân tử của mỗi đơn chất trên?
Từ đó viết CTHH của các đơn chất này
-GV: y/c học sinh nhắc lại đặc điểm cấu tạo của các
đơn chất KL và phi kim
?Vớiđơn chất KL thì n bằng bao nhiêu?
Với đơn chất PK thì n bắng bao nhiêu?
-GV: yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa hợp chất Từ
đó cho biết CTHH của hợp chất có mấy KHHH?
-HS: trả lời: Trong công thức hoá học của hợp chất có
hai, ba ký hiệu hoá học trở lên
-GV: treo tranh: Mô hình tợng trng mẫu nớc, muối ăn
Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ và cho biết: Số
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử của các
chất trên?
I - Công thức hoá học của đơn chất.
An Trong đó:
A là ký hiệu hoá học của nguyên tố
n là chỉ số (n = 1,2,3 )
Nếu n = 1 thì không cần viết
VD: Cu, H2, O2
Chú ý: -Với đơn chất kim loại và một số đơn
chất phi kim (C, S, P) thì n = 1-Với các đơn chất phi kim còn lại thí n = 2.VD: viết CTHH của các đơn chất sau
II - Công thức hoá học của hợp chất.
Trang 3Giáo án Hoá học 8 Năm học 2008-2009-HS: trả lời
-GV: để biểu diễn cho các phân tử trên ngời ta dùng
CTHH của hợp chất
Giả sử ký hiệu hoá học của các nguyên tố tạo nên
chất là A, B, C và số nguyên tử của mỗi nguyên tố là
III - ý nghĩa của công thức hoá học.
CTHH của chất cho biết:
Nguyên tố tạo nên chất
Số nguyên tử của mỗi chất
Phân tử khối của mỗi chất
VD: H2SO4, P2O5, Al2(SO4)3, KMnO4
4/Luyện tập, củng cố: GV: chốt lại kiến thức trọng tâm.
5/H
ớng dẫn học tập ở nhà:
Bài tập về nhà 1, 2 và các bài trong sách bài tập
Chuẩn bị bài sau: Hoá trị.D RúT KINH
NGHIệM:
Ngày giảng:
Tiết 13: Hoá trị
I - Mục tiêu bài học:
1/Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị
- Làm quen với hoá trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thờng gặp
- Biết quy tắc về hoá trị và biểu thức của quy tắc hoá trị
- áp dụng quy tắc hoá trị để tính đợc hoá trị của một nguyên tố (Hoặc một nhóm nguyêntử)
2/kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng viết CTHH và viết KHHH-Hình thành kĩ năng lập công thức hoá học và tính hoá trị
3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn cho học sinh
B CHUẩN Bị Bảng nhóm, phiếu học tập:
a b
III IIAl2O3
IV IIP2O5
I IIH2S
So sánh a.x và b.y?
C TIếN TRìNH BàI GIảNG
1/Tổ chức lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất
-Bài tập 2, 3
3/Bài mới:
Trang 4Giáo án Hoá học 8 Năm học 2008-2009
Hoạt động 1
-GV: Thuyết trình: Ngời ta gán cho H hoá trị 1,
một nguyên tử nguyên tố khác liên kết đợc với
bao nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên tố đó có
hoá trị bấy nhiêu
VD: HCl, NH3, CH4, H2O
-HS hãy xác định hoá trị của Cl, Nitơ, cacbon
trong các hợp chất trên và giải thích
-GV: Giới thiệu: Ngời ta còn dựa vào khả năng
liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với Oxi
(Hoá trị của oxi là 2)
?Em hãy xác định hoá trị của kali, kẽm, lu
huỳnh trong các công thức: ZnO, SO2, K2O,
Hoạt động 3: Quy tắc hoá trị.
-GV: Cho học sinh đọc hoàn thành bảng trong
phiếu học tập
-HS: hoàn thành bảng theo nhóm, nhận xét:
a.x = b.y
-GV: giới thiệu biểu thức a.x = b.y là biểu thức
của quy tắc hoá trị
?Hãy phát biểu nội dung quy tắc hoá trị?
b y
a Tính hoá trị của một nguyên tố:
VD1: Tính hoá trị của S trong hợp chất SO3
II x
.Vởy S có hoá trị VI trong hợp chất SO3
VD2: Tính hoá trị của N, P, Cl, Mn trong hợp chất:
5 2 3
2O N O
N III V
+
2 3
7 2 5
Trang 5Giáo án Hoá học 8 Năm học 2008-2009
Ngày giảng:
Tiết 14: Hoá trị (tiếp theo)
I - Mục tiêu bài học:
Phiếu học tập 1: Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai? Hãy sửa lại công thức sai cho đúng:
K(SO4)2 , CuO3 , Al(NO3)3 , FeCl3 , Ba2OH , SO2 , Ag2NO3
C TIếN TRìNH BàI GIảNG:
1/Tổ chức lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
− Hoá trị là gì? Nêu quy tắc hoá trị?
-GV: Yêu cầu HS làm VD theo từng bớc
GV: Uốn nắn cho các em
-HS: Tơng tự HS làm ví dụ sau:
-GV: Lu ý cho HS nhóm CO3 hoặc SO4 có thể
coi là B trong hợp chất AxBy
b y
Giả sử công thức hợp chất cần lập là NxOy
Theo quy tắc hoá trị:
b y x
Công thức cần lập là NO2
VD2: Lập công thức của hợp chất gồm:
a Kali (I) và nhóm CO3 (II)
b Sắt (II) và nhóm SO4 (II)
Trang 6Phát phiếu học tập 1 cho nhóm học sinh.
-GV: cho các nhóm chấm bài nhóm bạn dựa vào đáp án đúng
-GV: đa sẵn đ/a lên bảng
5/
H ớng dẫn học tâp ở nhà:
-HS làm bài tập 5, 6, 7, 8 (SGK – Trang 38)
-Yêu cầu học sinh đọc bài đọc thêm
-Học sinh ôn lại kiến thức:
Ngày giảng:
Tiết 15: Bài luyện tập 2
I - Mục tiêu bài học:
1/Kiến thức:
− Học sinh đợc ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất
− Học sinh đợc củng cố về cách lập CTHH, cách tính phân tử khối của chất
− Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố
2/Kiến thức:
− Rèn khả năng làm bài tập xác định nguyên tố hoá học
− Rèn kĩ năng tính hoá trị của nguyên tố , nhóm nguyên tử
− Rèn kĩ năng lập công thức hoá học, tính phân tử khối của đơn chất và hợp chất
3/ Thái độ: giáo dục lòng yêu thích bộ môn cho học sinh
B CHUẩN Bị
− HS ôn lại kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hoá trị, quy tắc hoá trị
C TIếN TRìNH BàI GIảNG:
Các bớc giải bài tập lập công thức hoá học của
hợp chất khi biết hoá trị của nguyên tố, nhóm
nguyên tử?
-HS: trả lời
-GV: nhận xét, củng cố thêm
I - Kiến thức cần nhớ.
- Công thức chung của đơn chất:
A: Đối với kim loại và một số phi kim
An: Đối với một số phi kim (thờng n = 2)
- Công thức chung của hợp chất:
− Tính hoá trị của một nguyên tố
− Lập công thức hoá học của hợp chất khibiết hoá trị
Trang 7-GV:nhận xét bổ xung cho các em.
- GV: tổ chức cho học sinh thảo luận cách làm
a Silic (IV) và oxi
b Phôtpho (III) và hydro
c Nhôm và clo (I)
d Can xi và nhóm OH (I)
2/Tính phân tử khối của các chất trên
BG:
1 Lập công thức hoá học của các hợp chất:
a SiO2 b PH3 c AlCl3 d Ca(OH)2
2 Phân tử khối của các hợp chất đó là:
PTK(SiO2) = 28.1 +16.2 = 60 (đvc)
PTK(PH3) = 31.1 + 1.3 = 34 (đvc)
PTK(AlCl3) = 27.1 +35,5.3 = 133,5 (đvc)
PTK(Ca(OH)2) = 40.1 + (16 +1).2=74 (đvc)
Bài 2: Cho biết công thức hoá học hợp chất của
nguyên tố X với oxi và nguyên tố Y với H
nh sau: X2O, YH2
a Hãy chọn công thức đúng cho hợp chất của
X và Y trong các công thức cho dới đây:1/ XY2 2/ X2Y 3/ XY 4/ X2Y3
b Xác định X, Y biết rằng:
Hợp chất X2O có phân tử khối là 62
Hợp chất YH2 có phân tử khối là 34
BG:
a Đáp án 2/
b Nguyên tử khối của X và Y là:
232
Sửa sai:b/ FeSO4
c/ Fe2(SO4)3 hoặc FeSO4
e/ Sửa lại nh c
4/Luyện tập củng cố:
- GV: Chốt lại một số bài tập cho các em
- Lu ý cho các em một số vấn đề dễ nhầm khi giải bài tập
5/Hớng dẫn học tập ở nhà:
- GV: Dặn dò học sinh ôn lại kiến thức để tiết sau kiểm tra 45 phút
- HS làm các bài tập còn lại ở bài luyện tập
D RúT KINH
NGHIệM:
Trang 8
Câu I:(2 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
“Chất đợc chia thành hai loại là: (1) và (2) Đơn chất đợc tạo ra từ (3) nguyên tố hoá học,còn hợp chất là chất đợc tạo ra từ (4) nguyên tố hoá học.”
Câu 2: (2 điểm)Hãy chỉ ra và giải thích trong các chất có công thức hoá học sau chất nào là đơn chất,
chất nào là hợp chất?
a/Khí metan đợc tạo ra từ nguyên tố C và H
b/Axit nitric đợc tạo ra từ nguyên tố H, N và O
c/Khí ozon có phân tử đợc tạo ra từ 3 nguyên tử nguyên tố oxi
d/Kim loại magie đợc tạo ra từ nguyên tố magie
Câu 3: (2 điểm) chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1)Công thức của Kalioxit gồm K( hoá trị I) và O ( hoá trị II) là:
a/KO b/ K2O c/KO2 d/ K2O2
2/Công thức của Sắt (III) Sunphát gồm Fe (III) và nhóm SO4 (II) là:
a/FeSO4 b/Fe3(SO4)2 c/Fe2(SO4)2 d/Fe2(SO4)3
Câu 5:(1 điểm) trong các công thức hoá học sau, hãy chỉ ra công thức nào viết sai?
a/CaO b/Mg2O c/Na(OH)2 d/CuSO4
(Biết hoá trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tử : Ca (II), O (II), Na(I), Mg(II), OH (I), Cu (II), SO4 (II) )
Câu 6: (1 điểm)Trong các chất có công thức hoá học sau, chất nào có phân tử khối nhỏ nhất? Lớn nhất?
SO, H2O, CaO, MgO, CuO, Na2O, CO
ợc 0,5 điểm
Câu 2:
-Mêtan, axit nitric là hợp chất vì đợc tạo ra từ 2, 3 nguyên tố
-Ozon, Magie là hợp chất vì đợc tạo ra từ một nguyên tố hoá học
Chất có PTK nhỏ nhất: H2O
3/Thu bài, rút kinh nghiệm:
-Tổng số bài:
-Số học sinh vắng:
4/Đánh giá:
Số điểm 10: Số điểm 9: Số điểm 8:
Số điểm 7: Số điểm 6: Số điểm5:
Trang 9Giáo án Hoá học 8 Năm học 2008-2009
Ngày giảng:
Chơng II: phản ứng hoá học
Tiết 17: Sự biến đổi chất
I - Mục tiêu bài học:
1/Kiến thức:
− HS phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học
− Biết phân biệt đợc các hiện tơng xung quanh ta là hiện tợng vật lý hay là hiện tợng hoa học
2/Kĩ năng:
− HS tiếp tục đợc rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát và giải thích hiện tợng thí nghiệm
3/Thái độ: giáo dục tính cẩn thận tỉ mỉ cho học sinh
B CHUẩN Bị
− Hoá chất: Muối NaCl, đờng ăn, bột sắt, lu huỳnh, đờng, nớc
− Dụng cụ: Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh
?Hình vẽ đó diễn tả quá trình nào?
?trong các quá trình đó nớc có bị biến đổi thành
- GV: Làm thí nghiệm 1: Sắt tác dụng với lu
huỳnh theo các bớc sau:
1 Trộn đều bột sắt với bột lu huỳnh rồi chia
làm 2 phần
2 Đa nam châm lại gần phần 1: Sắt bị nam
châm hút
3 Đổ phần 2 vào ống nghiệm và đun nóng
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát sự thay đổi màu
sắc của hỗn hợp
4 Đa nam châm lại gần sản phẩm thu đợc
- GV: Gọi học sinh nhận xét hiện tợng
Muối ăn rắn →H2O dd muối Cocan → Muối rắn
Kết luận: Hiện tợng vật lý là hiện tợng chất biến
đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Quá trình biến đổi trên đã có sự thay đổi về chất(Có chất mới đợc tạo thành)
Trang 10Giáo án Hoá học 8 Năm học 2008-2009
- GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo các
bớc sau:
− Cho một ít đờng trắng vào ống nghiệm
− Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn
- GV: Thông báo: Đó là các hiện tợng hoá học
Vậy hiện tợng hoá học là gì?
- GV: Muốn phân biệt hiện tợng hoá học và hiện
tợng vật lý ta dựa vào dấu hiệu nào?
- GV: Chốt lại kiến thức
Thí nghiệm 2:
- Đờng dần chuyển sang màu nâu, rồi đen (than),thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nớc
Nhận xét: Các quá trình biến đổi trên không phải là
hiện tợng vật lý vì: Các quá trình trên đều sinh rachất mới
- Kết luận: Hiện tợng hoá học là quá trình biến đổi
Ngày giảng:
Tiết 18: Phản ứng hoá học
I - Mục tiêu bài học:
1/Kiến thức:
− Biết đợc phản ứng hoá học là một quá trình biến đổi chất này thành chất khác
− Biết đợc bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử, làm chophân tử này biến đổi thành phân tử khác
− Phân biệt đợc chất tham gia, chất sản phẩm, viết phơng trình chữ của phản ứng
VD: Quá trình biến đối, Fe thành FeS là PƯHH
− Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chấtnày thành chất khác
− Chất ban đầu gọi là chất tham gia phản ứng
− Chất mới sinh ra gọi là chất sản phẩm
Trang 11Giáo án Hoá học 8 Năm học 2008-2009
?Vậy chất tham giua là gì?
Chất sản phẩm là gì?
- GV: Yêu cầu học sinh xác định tham gia và
chất tạo thành ở các ví dụ
Yêu cầu học sinh đọc phơng trình chữ
Trong quá trình phản ứng lợng chất tham gia và
chất tạo thành thay đổi nh thế nào?
?Các nguyên tử nào liên kết với nhau?
?Số nguyên tử mỗi loại liên kết trong phân tử?
⇒ Từ các nhận xét trên em hãy rút ra kết luận về
bản chất của phản ứng hoá học.( yếu tố nào thay
đôi? Yừu tố nào không thay đổi?
GV: Chốt lại
− Trong PTC giữa chất tham gia và chất tạothành là dấu →
VD1:
Canxi cacbonat→t o canxi oxit + cacbonic
(Chất tham gia) (Sản phẩm)VD2:
Parafin + oxi → cacbonic + nớc(Chất tham gia) (Sản phẩm)
II Diễn biến của phản ứng hoá học:
− 2 nguyên tử H liên kết với nhau tạo thànhphân tử H2
− 2 nguyên tử O liên kết với nhau tạo thànhphân tử O2
− Trong phản ứng các nguyên tử cha liên kết vớinhau
sự thay đổi về liên kết hoá học giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
4/Luyện tập củng cố:
Viết phơng trình chữ của các phản ứng sau và chỉ ra đâu là chất tham gia, đâu là chất sảm phẩm?
a-Đốt cháy cồn trong không khí tạo ra khí cacbonic và hơi nớcb-Đốt cháy bột nhôm trong oxi tạo ra nhôm oxit
c-Nung đá vôi (canxicacbonat) tạo ra khí cacbônic và canxioxxit
Ngày giảng:
Tiết 19 : Phản ứng hoá học (Tiếp theo)
A MụC TIÊU
1/Kiến thức:
− Biết đợc các điều kiện để có phản ứng hoá học
− Học sinh biết đợc các dấu hiệu để nhận ra phản ứng hoá học có xảy ra không
Trang 12Giáo án Hoá học 8 Năm học 2008-2009
− Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút hoá chất
C TIếN TRìNH BàI GIảNG:
1/Tổ chức lớp:
2/Kiểm tra bài cũ:
− Thế nào là phản ứng hoá học? Thế nào la chất tham gia, chất sản phẩm?
− Chữa bài tập số 4
3/Bài mới:
Hoạt động 1: đặt vấn đề.
- GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm: Cho một mảnh Zn vào dung dịch HCL ⇒
Quan sát hiện tợng
Qua thí nghiệm trên các em thấy muốn có phản
ứng hoá học xảy ra nhất thiết phải có điều kiện
gì?
- HS: làm thí nghiệm theo nhóm, trả lời
(Các chất tham gia dạng bột bề mặt tiếp xúc
- GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá trình chuyển
hoá từ tinh bột sang rợu Hỏi cần điều kiện gì?
- GV: Giới thiệu (Chất xúc tác là chất kích thích
cho phản ứng sảy ra nhanh hơn, nhng không biến
đổi khi phản ứng kết thúc)
Vậy khi nào phản ứng hoá học sảy ra?
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát các chất trớc thí
nghiệm ⇒ Quan sát thí nghiệm sau:
1 Cho một giọt dung dịch BaCl2vào dung dịch
+Thí nghiệm 2: Trên dây nhôm (Al) hoặc sắt
(Fe) có lớp màu đỏ bám vào
- GV: ?Làm thế nào để nhận biết đợc có phản
ứng hoá học sảy ra
-GV: Củng cố
- Điều kiện: Các chất tham gia phản ứng phải tiếpxúc nhau
VD: Zn + HCl → ZnCl2 +
2
1H2↗
(Cần cung cấp nhiệt độ)
- Có những phản ứng hoá học xảy ra phải có mặtcủa chất xúc tác
VD: Tinh bột →t o Rợu
(Xúc tác men)
hoá học xảy ra:
− Dựa vào chất mới xuất hiện: Màu sắc, tínhtan, trạng thái, mùi vị, toả nhiệt, phát sáng
4/Luyện tập củng cố:
− GV: làm thí nghiệm: cho CaCO3 phản ứng với dd HCl
? Có phản ứng hoá học xảy ra không? dựa vào dấu hiệu nào?
? Viết PT chữ của PƯ biết rằng sản phẩm PƯ là khí cacbonic, nớc và canxiclorua