- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. VD: Kí tự A: - mã thập phân là 65 - mã nhị phân là 01000001 * Để con người có thể biết thô
Trang 1Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:
- Tin học là một ngành khoa học mới hình
nội dung, mục tiêu và phương pháp
nghiên cứu riêng và ngày càng ứng dụng
nhiều trong các lĩnh vực hoạt động của xã
hội lồi người
- Đặc thù chính của Tin học là: quá trình
nghiên cứu và việc triển khai các ứng
dụng khơng tách rời việc sử dụng máy
tính điện tử
GV: Chúng ta đã được nghe nĩi nhiều đến
Tin học và một số ứng dụng của Tin họctrong đời sống ngày nay Vậy Tin học là gì?Trước tiên ta đi xem sự hình thành và pháttriển của Tin học trong vài năm gần đây
GV: Thực tế cho thấy Tin học là ngành ra
đời chưa được bao lâu nhưng tốc độ pháttriển rất mạnh mẽ và những thành quả mà
nĩ mang lại cho con người thì vơ cùng lớnlao Trong vài thập niên gần đây sự pháttriển như vũ bão của Tin học đã đem lại cholồi người một kỉ nguyên mới “kỉ nguyêncủa cơng nghệ thơng tin” với những sángtạo mang tính vượt bậc đã giúp đỡ rất lớncho con người trong cuộc sống hiện đại
Vậy thì vì sao nĩ lại phát triển nhanh và mang lại nhiều lợi ích cho con người đến thế?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Hãy kể tên những ngành trong thực tế
cĩ dùng đến sự trợ giúp của Tin học?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Tin học cĩ một số đặc thù riêng, một
trong các đặc thù đĩ là các nghiên cứu vàviệc triển khai các ứng dụng khơng tách rờiviệc sử dụng máy tính
Trang 2ph
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
* Vai trò:
- Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ở
khắp nơi và trở thành một công cụ không
thể thiếu của con người Chúng hỗ trợ
hoặc thay thế hoàn toàn con người
Một máy vi tính đơn giản
* Một số tính năng(đặc tính) của máy tính
- Máy tính có thể làm việc 24/24 mà
không mệt mỏi
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh
- Độ chính xác cao
- Máy tính có thể lưu trữ 1 lượng thông tin
lớn trong 1 không gian hạn chế
- Các máy tính cá nhân có thể liên kết với
nhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữ
liệu giữa các máy với nhau
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng
và phổ biến
GV: Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, con người muốn làm việc
và sáng tạo đều cần thông tin Chính vì nhucầu cấp thiết ấy mà máy tính cùng vớinhững đặc trưng riêng biệt của nó đã ra đời.Qua thời gian, Tin học ngày càng phát triển
và nhập vào nhiều lĩnh vực khác nhau trongcuộc sống (y tế, truyền thông, giáo dục, )
GV: Ban đầu máy tính ra đời với mục đích
giúp đỡ cho việc tính toán thuần túy Songthông tin ngày càng nhiều và càng đa dạng
đã thúc đẩy con người không ngừng cải tiếnmáy tính để phục vụ cho nhu cầu mới
GV: Trước sự bùng nổ thông tin hiện nay,
máy tính được coi như là một công cụkhông thể thiếu của con người Trong tươnglai không xa một người không biết gì vềmáy tính có thể coi là không biết đọc sách
Vì vậy càng nhanh tiếp xúc với máy tínhnói riêng và Tin học nói chung thì càng cónhiều cơ hội hòa nhập với cuộc sống hiệnđại
GV: Cho HS nêu các đặc tính của máy tính
và giải thích, cho VD để HS thấy
(Anh), Computer Science (Mĩ)
* Khái niệm về Tin học:
Tin học là một ngành khoa học có mục
tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện
tử để nghiên cứu:
- Cấu trúc, tính chất của thông tin
- Phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm,
biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào
các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH
GV: Từ những tìm hiểu ở trên ta đã có thể
rút ra được khái niệm Tin học
GV: Hãy cho biết Tin học là gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Tóm tắt lại ý chính và ghi lên bảng.
3 Củng cố: (6 ph)
- Vai trò và đặc tính của Tin học
- Khái niệm Tin học là gì?
Trang 3Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
Tiết 2:
<A> Chuẩn bị:
1 Mục đích, yêu cầu:
- Biết khái niệm thơng tin, lượng thơng tin, các dạng thơng tin, mã hĩa thơng tin cho máy tính
- Hiểu đơn vị đo thơng tin là bit và các đơn vị bội của bit
Thơng tin của một thực thể là những
hiểu biết cĩ thể cĩ được về thực thể đĩ
Chính xác hơn: Thơng tin là sự phản ánh
các hiện tượng, sự vật của thế giới khách
quan và các hoạt động của con người trong
GV: Hãy lấy một số ví dụ khác.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Những thơng tin đĩ khi đưa vào máy
tính thì được gọi là dữ liệu
GV: Muốn đưa thơng tin vào máy, con
người phải tìm cách biểu diễn thơng tinsao cho máy tính cĩ thể nhận biết và xử lýđược Vấn đề này sẽ được giải quyết ởphần sau
12
ph
2 Đơn vị đo thơng tin:
- Đơn vị cơ bản để đo thơng tin là Bit Đĩ
là lượng thơng tin vừa đủ để xác định chắc
chắn một trạng thái của một sự kiện cĩ 2
trạng thái và khả năng xuất hiện của 2
trạng thái đĩ là như nhau
- Bit (Binary Digital) là dung lượng nhớ
nhỏ nhất, để lưu trữ một trong hai kí hiệu:
0 và 1 Hai kí hiệu này được sử dụng để
biểu diễn thơng tin trong máy tính
GV: (chuyển vấn đề)
Cho biết một số đơn vị đo thường dùng
thơng tin cĩ đo được khơng?
GV: Mỗi một sự vật, sự kiện đều hàm
chứa một lượng thơng tin Muốn máy tínhnhận biết được một sự vật nào đĩ, ta cầncung cấp cho nĩ đầy đủ thơng tin về đốitượng này
GV: Bit là lượng thơng tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một sự kiện cĩ 2 trạng thái
và khả năng xuất hiện của 2 trạng thái đĩ
là như nhau
Trang 4VD: Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là
sáng (1), hoặc tối (0)
Nếu có 8 bóng đèn và chỉ có bóng 1, 3,
4, 5 sáng, còn lại là tối thì nó sẽ được biểu
diễn như sau: 10111000
Ngoài ra, còn có đơn vị đo thông tin
thường dùng là byte (bai) 1 Byte = 8 bit
* Các đơn vị khác để đo thông tin.
GV: Để lưu trữ dãy bit đó, ta cần dùng ít
nhất 8 bit của bộ nhớ máy tính Theo quiước: dùng đơn vị byte để biểu diễn dãy bittrên
GV: Quanh ta có nhiều dạng thông tin
khác nhau, mỗi dạng có nhiều cách thểhiện khác nhau Hãy cho ví dụ về cácdạng thông tin
HS: Trả lời GV: Gợi ý để hoàn chỉnh
15
ph
4 Mã hóa thông tin trong máy tính:
Mã hóa thông tin là biến đổi thông tin
thành một dãy bit
VD: Lấy VD ở mục 2
Thông tin gốc 01101001 Máy tính
Thông tin mã hóa
- Để mã hóa văn bản, ta cần mã hóa các kí
tự Dùng bộ mã ASCII (At–sky) American
Standard Code for Information Interchange
(mã chuẩn của Mỹ) gồm 256 (=28) kí tự
được đánh số từ 0-255, số hiệu này được
gọi là mã ASCII thập phân của kí tự Nếu
dùng dãy 8 bit để biễu diễn thì gọi là mã
ASCII nhị phân của kí tự
VD: Kí tự A: - mã thập phân là 65
- mã nhị phân là 01000001
* Để con người có thể biết thông tin lưu
trữ trong máy, máy tính phải biến đổi
thông tin đã mã hóa thành dạng quen thuộc
như: văn bản, âm thanh, hình ảnh, …
GV: Thông tin là một khái niệm trừu
tượng mà máy tính không thể xử lý trựctiếp, nó phải được biến đổi thành các kíhiệu mà máy có thể hiểu và xử lý được
Và việc chuyển đổi đó gọi là mã hóathông tin
GV: Mỗi văn bản bao gồm các kí tự
thường và hoa là a, b, A, B, ; các chữsố: 0, 1, 2, và các dấu phép toán, cácdấu đặc biệt Để mã hóa thông tin dạngvăn bản như trên người ta dùng mã ASCIIgồm 256 kí tự được đánh số từ 0-255
GV: Do bộ mã ASCII không đủ để mã hóa
tất cả các ngôn ngữ trên thế giới, nênngười ta đã xây dựng bộ mã Unicode (16bit) để mã hóa Với bộ mã Unicode có thể
mã hóa được 216 = 65536 kí tự khác nhau
Trang 5Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
<A> Chuẩn bị:
I. Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Biết các dạng biểu diễn thơng tin trong máy tính
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thơng tin
5 Biểu diễn dữ liệu trong máy tính: 2 kiểu
a) Thơng tin loại số:
+ Hệ chữ cái La Mã khơng phụ thuộc vào vị trí
VD: X ở IX (9) hay XI (11) đều cĩ nghĩa là 10
+ Hệ đếm cơ số thập phân, nhị phân, hexa là
hệ đếm phụ thuộc vào vị trí
VD: Số 1 trong 10 khác với số 1 trong 01
- Nếu một số N trong hệ số đếm cơ số b cĩ biểu
GV: Biểu diễn thơng tin trong máy
tính qui về 2 loại chính là số và phi số
GV: Hệ chữ cái La Mã biểu diễn số
GV: Giới thiệu sơ qua về cách biến
đổi từ hệ thập phân sang các hệ khác(chỉ biến đổi phần nguyên)
Trang 6ph
7
ph
Cách biểu diễn số nguyên:
Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu Tùy
theo phạm vi giá trị của số nguyên mà ta có thể
chọn 1 byte, 2 byte, … để biểu diễn số nguyên
Xét việc biểu diễn số nguyên bằng 1 byte
- Đối với số nguyên không dấu, 1byte có thể biểu
diễn được các số nguyên có giá trị từ 0 đến 255
- Đối với số nguyên có dấu, thì dùng bit cao nhất
(bit 7) để thể hiện dấu (qui ước 1 là dấu âm, 0 là
dấu dương), 7 bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt
đối của số (được viết dưới dạng nhị phân) Theo
cách này, 1byte biểu diễn được số nguyên trong
hoặc mã Unicode (2 byte)
- Xâu kí tự (dãy các kí tự): máy tính có thể dùng
một dãy các byte, trong đó mỗi byte biểu diễn 1
kí tự theo thứ tự từ trái sang phải
VD: 01010100 01001001 01001110 “TIN”
Các loại khác (hình ảnh, âm thanh, )
Để xử lí âm thanh, hình ảnh, … ta cũng phải mã
hóa chúng thành các dãy bit
GV: 1 byte bằng 8 bit, mỗi bit là 0
hoặc 1 Các bit lần lượt được đánh
số như sau:
Bit 7
Bit 6
Bit 5
Bit 4
Bit 3
Bit 2
Bit 1
Bit 0
GV: Đối với số nguyên không dấu
thì 1byte biểu diễn được các sốnguyên trong khoảng nào?
GV: Đối với số nguyên có dấu thì
được biểu diễn như thế nào? Sốnguyên được biểu diễn trong phạm
GV: Muốn đưa thông tin vào
máy tính, thông tin phải được biến
đổi như thế nào? Nguyên lý mã hóa nhị phân.
5
ph
Nguyên lý mã hóa nhị phân.
Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, … Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
3 Củng cố: (3 ph)
- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính
+ Loại số: hệ nhị phân, thập phân, Hexa, số nguyên, số thực
+ Loại phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh,
- Nguyên lí mã hóa nhị phân
Trang 7Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
LÀM QUEN VỚI THƠNG TIN VÀ MÃ HĨA THƠNG TIN
<A> Chuẩn bị:
I. Mục đích, yêu cầu :
- Củng cố sự hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hĩa xâu kí tự, số nguyên
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
2 Kiểm tra bài cũ: (7 ph)
1 Nêu khái niệm thơng tin, dữ liệu, mã hĩa thơng
tin ? Nêu các đơn vị dùng để đo thơng tin ?
2 Các số nguyên, số thực được biểu diễn như thế
nào trong máy tính? Nêu dạng dấu phẩy động của
số thực (đk)
3 Gọi 1 HS nêu nguyên lý mã hĩa nhị phân.
Hai HS lên bảng trả lời 2 câu hỏitrên
Một HS đứng tại chỗ trả lời nguyên
- Cho các em thảo luận và làm
- GV hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi
- Cho HS nộp lại phiếu trả lời
GV: Lần lượt gọi đại diện của từng nhĩm lên
Đại diện của 4 nhĩm lên bảng trảlời các câu hỏi và nêu lý do vì saochọn câu trả lời này
Nhĩm 5, 6 hoặc cĩ thể mời cácthành viên trong các nhĩm khác nhậnxét, gĩp ý
III Củng cố: (3’)
- Củng cố những hiểu biết ban đầu về máy tính
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hĩa kí tự, xâu kí tự
- Cách biểu diễn số nguyên trong MT và cách biểu diễn số thực dưới dạng dấu phẩy động
Trang 8Sau đây là phiếu học tập số 1 và đáp án của các câu hỏi trong phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
* Tin học, máy tính:
Câu 1: Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán
B Học Tin học là học sử dụng máy tính
C Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người
D Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về Tin học
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy tính?
A Có thể làm việc không biết mệt mỏi trong suốt 24 giờ/ngày
B Tốc độ xử lí thông tin nhanh, độ chính xác cao
C Máy tính tốt là máy tính nhỏ, gọn và đẹp
D Các máy tính cá nhân có thể liên kết với nhau tạo thành mạng
Câu 3: Em hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
A Đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là byte B Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy
C 1 byte = 1024 bit D Trong mã ASCII kí tự A bằng kí tự a
Câu 4: 5 KB bằng bao nhiêu bit :
A 1024 bit B 8 bit C 8992 bit D 40960bit
Câu 5: Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông
tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam (0) hay bạn nữ (1)
* Sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa và giải mã:
Câu 9: Chuyển các xâu kí tự sau thành mã nhị phân: “VN”.
Câu 10:Dãy bit “01001000 01101111 01100001” tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào?
* Biểu diễn số nguyên và số thực:
Câu 11:Em hãy điền vào các ô sau các bit 0 hoặc 1 để biểu diễn số nguyên có dấu -23 ?
Câu 12:Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động:
b 0.23879×102
c 0.984×10-3
Trang 9Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
Tiết : 5, 6, 7 § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
Tiết 5:
<A> Chuẩn bị:
1 Mục đích, yêu cầu:
- Biết các khái niệm về hệ thống Tin học
- Biết cấu trúc chung của các loại máy tính thơng qua máy vi tính
- Khái niệm hệ thống Tin học
- Sơ đồ cấu trúc của 1 máy tính
+ Sự quản lý và điều khiển
của con người
GV: (Đặt vấn đề) Tiết trước các em đã được học về
thơng tin và cách mã hĩa thơng tin trong máy tính.Hơm nay ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần
trong máy tính trong bài học “GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH”.
GV: Bài này ta sẽ học trong 3 tiết, tiết này ta tìm hiểu
về hệ thống tin học và sơ đồ cấu trúc của máy tính
GV: Hãy cho biết đặc thù của Tin học?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Đặc thù của Tin học là khơng tách rời khỏi việc
sử dụng máy tính điện tử MTĐT và các thiết bị liên
quan khác người ta gọi là phần cứng
Đây là 3 thành phần của hệ thống tin học
GV: Giải thích thêm các thành phần của HTTH
- Phần cứng: gồm máy tính và các thiết bị liên quan.
- Phần mềm: gồm các chương trình Chương trình là
một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tínhbiết các thao tác cần thực hiện
- Sự quản lý và điều khiển của con người: con người
làm việc và sử dụng máy tính cho mục đích cơngviệc của mình
GV: Theo các em trong 3 thành phần trên thành
Trang 10* Hệ thống Tin học dùng để:
nhập, xử lý, xuất, truyền và
lưu trữ thông tin
phần nào là quan trọng nhất?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nói chung thành phần nào cũng quan trọng,
song thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi nếukhông có sự quản lý và điều khiển của con người thì
2 thành phần còn lại trở nên vô dụng
GV: Gọi HS cho một pt bậc hai và xác định hệ số a,
b, c Sau đó, chạy ctrình “giải pt bậc hai” (viết bằngPascal)
GV: Để “giải pt bậc hai”, ta phải nhập các hệ số
vào, máy sẽ xử lý, sau đó là cho ra kết quả
GV: Vừa rồi em đã theo dõi chương trình mới chạy,
cho biết HTTH dùng để thực hiện các công việc nào?
* Hoạt động của máy tính được
mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Các mũi tên ký hiệu việc trao
đổi thông tin giữa các bộ phận
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Hiện nay, có rất nhiều loại máy tính nhưng
chúng đều có chung một cấu trúc
GV: Thông tin sẽ được đưa vào trong máy qua thiết
bị vào hoặc bộ nhớ ngoài, máy lưu trữ, tập hợp, xử
lý đưa kết quả ra qua thiết bị ra hoặc bộ nhớ ngoài
GV: Theo các em, các mũi tên trong sơ đồ ký hiệu
cho cái gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
3 Củng cố: (6 ph)
- Các thành phần và khái niệm của hệ thống tin học
- Sơ đồ cấu trúc của máy tính
4 Chuẩn bị bài sau: (2 ph) Dặn dò học sinh:
Nhóm 1: Bộ xử lí trung tâm
Nhóm 2: Bộ nhớ trong
Nhóm 3: Bộ nhớ ngoài
Nhóm 4: Thiết bị vào, thiết bị ra
Nội dung cần chuẩn bị:
- Chức năng của các bộ phận
- Các thành phần của bộ phận
- Sưu tầm các bộ phận của máy tính (nếu có)
Trang 11Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
<A> Chuẩn bị:
1 Mục đích, yêu cầu:
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
- Nhận biết được một số thiết bị của máy tính
+ Chuẩn bị một số thiết bị của máy tính như: CPU, RAM, đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa
CD, thiết bị nhớ Flash (USB), bàn phím, chuột
- HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, SGK, vở ghi.
GV: Hơm trước chúng ta đã học bài 3 “GIỚI THIỆU
VỀ MÁY TÍNH”, hơm nay ta sẽ tiếp tục tìm hiểutiếp bài này Tiết trước ta đã biết về hệ thống Tinhọc và cấu trúc của 1 máy tính Tiết này ta sẽ tìmhiểu chi tiết về các bộ phận chính của máy tính
GV: Cho biết các bộ phận chính của máy tính?
HS: 5 bộ phận chính: + Bộ xử lý trung tâm
+ Bộ nhớ trong
+ Bộ nhớ ngồi
+ Thiết bị vào+ Thiết bị ra
GV: Hơm trước cơ đã giao việc tìm hiểu các bộ phận
chính của MT cho các nhĩm Bây giờ các nhĩm sẽlên trình bày
HS: Đại diện 4 nhĩm lên trình bày trên bảng.
GV: Sau khi nhĩm 1 trình bày xong, cho cả lớp thảo
luận
GV: Tổng kết lại và đưa ra những nội dung chính
của bài HS về nhà tự soạn lại bài này vào trong vởcủa mình
GV: Trong quá trình tổng kết, GV mở rộng kiến
thức: giới thiệu cụ thể, rõ ràng các thiết bị của MTnhư: đĩa cứng, đĩa mềm, … ;
Trang 12* Chức năng và thành phần của 5 bộ phận chính của máy tính được trình bày ở bảng dưới.
Chú ý :
- Tốc độ truy cập đến thanhghi rất nhanh
- Tốc độ truy cập đến Cachecũng khá nhanh, chỉ sau tốc
độ truy cập thanh ghi
Gồm 2 bộ phận chính:
- Bộ điều khiển CU (Control Unit):
điều khiển các bộ phận khác làm việc
- Bộ số học / logic ALU (Arithmetic /
Logic Unit): thực hiện các phép toán
số học và logic
CPU Ngoài ra, còn có một số thành phầnkhác như: thanh ghi (Register) và bộnhớ truy cập nhanh (Cache)
- Thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt được
CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời cáclệnh và dữ liệu đang được xử lý
- Cache đóng vai trò trung gian giữa
- Bộ nhớ trong gồm các ônhớ được đánh số thứ tự bắtđầu từ 0 Số thứ tự của một ô
nhớ được gọi là địa chỉ của
ô nhớ đó Các địa chỉ thườngđược viết trong hệ Hexa
Gồm 2 phần:
- ROM (Read Only Memory): chứa
chương trình hệ thống, thực hiện việckiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếpban đầu của máy với các chương trình
mà người dùng đưa vào để khởi động.Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không
bị mất đi
- RAM (Random Acess Memory): là
phần nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu tronglúc làm việc Khi tắt máy các thông tintrong RAM sẽ bị mất đi
- Đĩa mềm: có đường kính 8.89 cm
với dung lượng 1,44 MB
- Đĩa cứng: có dung lượng lớn và tốc
độ đọc / ghi nhanh và được gắn cố
ROM
RAM
Trang 13Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
Đĩa CD Thiết bị nhớ Flash
- Ngồi ra, cịn cĩ nhiều thiết bị khácnhư:đĩa CD, thiết bị nhớ Flash (USB)…
- Bài 1.18 trong sách bài tập
Ghép tên thiết bị của máy tính với chức năng của chúng
4 Bài tập về nhà: (1 ph)
- Làm các bài: 1.13 1.25 (từ trang 12 15) trong sách bài tập
M¸y quÐt Chuét
Nĩt ph¶i chuét
Nĩt tr¸i chuét
M¸y in laser
Đĩa cứng
Trang 14Ngày soạn: 06 – 09 – 2009 Tuần: 4
<A> Chuẩn bị:
1 Mục đích, yêu cầu:
- Biết sơ lược về hoạt động của máy tính
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Máy tính gồm những bộ phận chính nào? Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính
2) Bộ nhớ trong: chức năng, thành phần, k/n địa chỉ?
3 Bài mới:
8 Hoạt động của máy tính:
Nguyên lý điều khiển bằng máy tính:
Máy tính hoạt động theo chương trình.
- Chương trình là một dãy các lệnh Thông tin
của mỗi lệnh gồm:
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của các thao tác cần thực hiện
+ Địa chỉ của các ô nhớ liên quan
Nguyên lý lưu trữ chương trình:
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những
dữ liệu khác.
* Lưu ý: Địa chỉ của các ô nhớ là cố định
nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay đổi trong
quá trình máy làm việc
GV: Nếu chỉ có máy tính (tức là chỉ
có phần cứng) thì máy tính có thểhoạt động được chưa?
GV: (trả lời) Máy tính chưa thể họat
động Vậy nó cần thêm cái gì nữa?
GV: Phần mềm hay còn gọi là các
chương trình Vậy chương trình làgì? Và MT hoạt động như thế nào?
=> Nguyên lý điều khiển bằng MT
GV: Thông tin của mỗi lệnh gồm:
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ + Mã của các thao tác
+ Địa chỉ của các ô nhớ liên quan
- Mã thao tác chỉ dẫn cho máy loạithao tác (cộng số, so sánh số, ) cầnthực hiện Phần địa chỉ thông báocho máy biết các dữ liệu liên quanđược lưu trữ ở đâu
GV: Gọi HS nêu lại nguyên lý mã
hóa nhị phân
(?) Lệnh có phải là thông tin không?
Lệnh được đưa vào MT dướidạng nào?=>Nguyên lý lưu trữ ctrình
GV: Theo các em, máy tính truy cập
dữ liệu như thế nào? (thông qua cái
Trang 15Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ:
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thơng qua địa chỉ nơi lưu trữ
dữ liệu đĩ.
Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử lý đồngthời một dãy bit chứ khơng xử lý từng bit
Dãy bit như vậy được gọi là từ máy Độ dài từ
máy cĩ thể là 8, 16, 32 hay 64 bit phụ thuộc
vào kiến trúc của từng máy
Các bộ phận của máy tính được nối vớinhau bởi các dây dẫn gọi là các tuyến (bus)
Mỗi tuyến cĩ một số đường dẫn, theo đĩ các
giá trị bit cĩ thể di chuyển trong máy Thơng
thường số đường dẫn dữ liệu trong tuyến bằng
độ dài từ máy
Nguyên lý Phơn Nơi-Man:
Mã hĩa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy
cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lý
chung gọi là nguyên lý Phơn Nơi-Man.
gì mà máy tính cĩ thể truy cập dữliệu được)
=> Nguyên lý truy cập theo địa chỉ.
GV: Ta đã biết thơng tin khi đưa vào
trong máy đều được biểu diễn dướidạng các dãy bit Như vậy, khi xử lý
dữ liệu, MT sẽ xử lý đồng thời mộtdãy bit hay xử lý từng bit
=> Khái niệm từ máy.
Giới thiệu thêm về Bus và cáchtruyền dữ liệu trong máy
=> Nguyên lý Phơn Nơi-Man
- Cho HS nêu 4 nguyên lý: + Mã hĩa nhị phân
+ Điều khiển bằng chương trình
Tổng hợp lại thành nguyên lý Phơn Nơi – Man
Kiểm tra 15’:
- Thời gian làm bài 10’, xáo trộn thành 5 đề
- Nội dung kiểm tra: bài 3 Ma trận đề:
Câu hỏi 2, 3, 5, 7, 9, 10 1, 4, 6, 8
- Nội dung đề như sau:
ĐỀ BÀI:
Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất Mỗi câu chọn đúng được 1đ.
Câu 1: Phát biểu nào là nguyên lí "Điều khiển bằng chương trình"?
A Cách giải quyết bài tốn cần được mã hĩa bằng chương trình.
B Người dùng cần phải lập chương trình.
C Máy tính điện tử cĩ thể chạy các chương trình.
D Máy tính chỉ hoạt động theo các chỉ dẫn của chương trình được nạp vào trong bộ nhớ.
Câu 2: Dữ liệu trên ROM:
A Khơng bị mất khi mất điện B Được tự động lưu vào bộ nhớ ngồi khi mất điện.
C Sẽ bị mất khi mất điện D Cĩ thể sữa chữa tùy ý.
Câu 3: CPU là thiết bị dùng để:
A Thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình B Lưu trữ dữ liệu.
Trang 16Câu 4: Phát biểu nào sau đây về RAM là đúng nhất?
A RAM chứa chương trình hệ thống do nhà sản xuất đưa vào.
B RAM có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm.
C Thông tin trong RAM sẽ mất khi tắt máy.
D Dữ liệu trong RAM chỉ có thể đọc.
Câu 5: Nguyên lí Phôn Nôi - Man bao gồm:
A Mã hóa nhị phân, truy cập theo địa chỉ, hoạt động bằng chương trình.
B Mã hóa Hexa, lưu trữ và truy cập theo địa chỉ, điều khiển bằng chương trình.
C Mã hóa nhị phân, lưu trữ và truy cập theo địa chỉ, điều khiển bằng chương trình.
D Cả A, B, C đúng.
Câu 6: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A Các thông tin lưu trữ trong bộ nhớ ngoài sẽ không mất khi tắt máy.
B Thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các lệnh và dữ
liệu đang xử lí
C Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.
D Bộ nhớ trong dùng để lưu trữ lâu dài các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ ngoài.
Câu 7: Hệ thống tin học gồm các thành phần:
A CPU, bộ nhớ trong / ngoài, thiết bị vào / ra.
B Sự quản lí và điều khiển của con người, phần cứng, phần mềm.
C Máy tính, phần mềm và dữ liệu.
D CPU, màn hình, bàn phím và chuột.
Câu 8: Bộ phận nào sau đây không tham gia trong quá trình xử lí dữ liệu?
Câu 9: Ổ đĩa cứng là thiết bị thuộc bộ phận nào?
A Thiết bị ngoại vi B Bộ nhớ ngoài C Bộ nhớ trong D Cả A, B, C.
Câu 10: Môđem là thiết bị:
- Đáp án:
Trang 17Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
LÀM QUEN VỚI MÁY VI TÍNH
<A> Chuẩn bị:
1 Mục đích, yêu cầu:
Học sinh hiểu được:
- Các bộ phận của máy vi tính và các thiết bị ngoại vi
- GV: Chuẩn bị giáo án, SGK, SBT, SGV; các trang thiết bị trong phịng máy.
- HS: Chuẩn bị nội dung ở nhà và thực hành tại phịng máy.
<B> Nội dung:
1 Ổn định lớp:
2 Nội dung:
1 Làm quen với máy tính:
* Tìm hiểu các bộ phận của máy tính
- CPU, màn hình, bàn phím, con chuột, RAM,
GV: Chức năng, thành phần của các
bộ phận chính trong máy tính?
Gọi một số HS trả lời câu hỏi.Sau đĩ chia lớp thành 4 nhĩm, các
em sẽ được tìm hiểu theo nhĩm
GV: Quan sát, hướng dẫn và giải đáp
một số thắc mắc của HS
GV: Cho học sinh khởi động, thốt
Giới thiệu nút START, cách sửdụng nút này
- Nháy đúp chuột (Double Click) hay cịn gọi
là kích đơi chuột: Nháy chuột nhanh hai lần
liên tiếp
- Kéo thả chuột : Nhấn và giữ nút trái chuột, di
chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả
ngĩn tay nhấn giữ chuột
Vì đây là lần đầu tiên các em làmquen với máy tính nên khơng tránhkhỏi sai sĩt trong khi thực hành, GVlàm mẫu cho các em xem, sau đĩ gọi
1 đến 2 em làm lại
Cho HS thực hành các thao tác vớichuột trên trờ chơi Solitaire (Start ProgramsGamesSolitaire (15 ph)
GV: Tới từng nhĩm để hướng dẫn HS
Trang 18Cho HS làm quen với chương trìnhPaint (vẽ), GV hướng dẫn HS vẽ bằngcách sử dụng chuột.
Để có thể ghi chữ được, các emphải tập làm quen với bàn phím
2 Sử dụng bàn phím:
- Giới thiệu các phím chức năng, phím đặc biệt
như ENTER, phím cách, phím xóa, Phân
tùy ý và trong bản vẽ của mình
Có thể hướng dẫn HS cách lưu file
mà HS đã vẽ
3 Củng cố:
- Nhắc lại hoạt động của máy tính theo nguyên lý Phôn Nôi – Man
- Cho các em nhắc lại các thuật ngữ đã học
Trang 19Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
Tiết 10:
<A> Chuẩn bị:
1 Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu đúng khái niệm bài tốn trong Tin học
- Hiểu rõ khái niệm thuật tốn là cách giải bài tốn mà về nguyên tắc cĩ thể giao cho máytính thực hiện
- Biết cách biểu diễn thuật tốn bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước
- Hiểu các tính chất của thuật tốn: tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn
(?) Cho biết khái niệm về chương trình? (3 ph)
HS: Chương trình là một dãy các lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác
cần thực hiện
GV: (Đặt vấn đề) Để viết được chương trình cho máy tính thực hiện ta cần biết thế nào là
thuật tốn và bài tốn Ta sang bài 4: “BÀI TỐN VÀ THUẬT TỐN”
12
ph
1 Bài tốn:
- Khái niệm: Bài tốn là những việc mà
con người muốn máy tính thực hiện
VD: Giải phương trình, quản lý thơng
tin về HS, là bài tốn
- Các yếu tố: Khi máy tính giải bài tốn
cần quan tâm đến 2 yếu tố:
+ Input (thơng tin đưa vào máy)
+ Output (thơng tin muốn lấy ra từ
máy tính)
VD1: Cho biết Input và Output của bài
tốn Giải pt bậc hai: ax2+bx+c=0
TL: Input: a, b, c là các số thực
Output: nghiệm x của pt
VD2: Cho biết Input và Output của bài
GV: Trong Tốn học ta nhắc nhiều đến khái
niệm “bài tốn” và ta hiểu đĩ là những việc
mà con người cần phải thực hiện sao cho từnhững dữ kiện đã cĩ phải tìm ra hay chứngminh một kết quả nào đĩ Vậy khái niệm “bàitốn” trong Tin học cĩ khác gì khơng?
GV: Trong phạm vi Tin học, ta cĩ thể quan
niệm bài tốn là là những việc mà con người
muốn MT thực hiện
GV: Gọi HS cho VD về bài tốn trong Tin học GV: Để giải một bài tốn thơng thường, ta
phải xác định những thành phần nào?
HS: Giả thiết và kết luận.
GV: Để giải một bài tốn, ta phải xác định giả
thiết và kết luận Vậy khi dùng máy tính đểgiải bài tốn thì ta cần quan tâm đến nhữngyếu tố nào?
HS: Thơng tin được đưa vào trong máy tính
và thơng tin sẽ được lấy ra
GV: Hay cịn gọi là Input và Output.
GV: Cho bài tốn và xác định Input, Output
Trang 20toán xếp loại thi đua của toàn trường.
TL: Input: Bảng điểm của toàn trường
Output: Bảng xếp loại thi đua
của bài toán đó
HS: cho VD và xác định Input, Output của bt GV: Ghi câu trả lời lên bảng và giải thích thêm
Do đó, để phát biểu 1 bài toán ta cần trìnhbày rõ Input, Output của bài toán và mối quan
hệ giữa Input, Output
- Khái niệm: Thuật toán là một dãy hữu
hạn các thao tác được sắp xếp theo một
trình tự xác định sao cho sau khi thực
hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài
toán, ta nhận được Output cần tìm
VD1: Mô tả thuật toán giải pt bậc hai:
2
2 ,
B4: Đưa ra KQ rồi kthúcVD2: Tính diện tích của tam giác khi
biết cạnh đáy và đường cao?
Bg: Input: cạnh đáy (a), đường cao (h)
GV: VD để giải pt bậc hai: ax2+bx+c=0 tacần thực hiện những thao tác gì?
HS: Xác định a,b,c; tính ∆, xét ∆, đưa ra KQ
GV: Để có được KQ là nghiệm của pt thì cần
thực hiện bao nhiêu bước?dãy hữu hạn các thao tác.
GV: Ta thay đổi trình tự các bước có được
không? các thao tác này được sắp xếp theo một trình tự xác định.
GV: Sau khi thực hiện dãy các thao tác này ta
có được KQ , tức là từ Input của bài toán ta nhận được Output cần tìm.
K/n thuật toán.
HS: Phát biểu khái niệm thuật toán
GV chỉnh sửa lại các bước giải pt bậc hai để
được thuật toán để giải pt bậc hai hoàn chỉnh
GV: Input, Output của VD2?
GV: Cho biết các bước để tính bài toán này? HS: Trả lời.
GV nhận xét và bổ sung
Trang 21Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
10
ph
Ngồi ra, thuật tốn cịn được diễn tả
bằng sơ đồ khối với các qui định:
thể hiện các thao tác nhập,xuất dữ liệu
thể hiện các phép tốnthể hiện thao tác so sánh
qui định trình tự các thao tácVD2: Với VD2 ta cĩ sơ đồ biểu diễn
thuật tốn như sau:
* Tính chất của thuật tốn:
- Tính dừng: Thuật tốn phải kết thúc
sau một số hữu hạn lần thực hiện các
thao tác
- Tính xác định: Sau khi thực hiện một
thao tác thì hoặc là thuật tốn kết thúc
hoặc là cĩ đúng một thao tác xác định
để được thực hiện tiếp theo
- Tính đúng đắn: Sau khi thuật tốn kết
thúc, ta phải nhận được Output cần tìm
GV: Hướng dẫn HS xây dựng sơ đồ khối biểu
diễn thuật tốn ở VD2
GV cho HS về nhà xây dựng thuật tốn của
VD1 bằng sơ đồ khối
Như vậy khái niệm thuật tốn chính là cách giải bài tốn mà về nguyên tắc ta cĩ thể trao cho máy tính thực hiện được.
GV: Từ khái niệm thuật tốn, GV chỉ rõ các
tính chất của thuật tốn
3 Củng cố: (3 ph)
- Bài tốn: + Khái niệm
+ Các thành phần cơ bản của bài tốn là: Input, Output
- Thuật tốn: + Khái niệm
+ Các cách để mơ tả thuật tốn của một bài tốn: liệt kê và sơ đồ khối
4 BTVN: (1 ph)
- Xây dựng thuật tốn giải pt bậc hai bằng sơ đồ khối
- Bài 1, 2, 4 trang 44 SGK
Nhập a,h
S ← (a*h)/2Đưa ra S rồi kết thúc
Trang 22Ngày soạn: 13 – 09 – 2009 Tuần: 6
2 Kiểm tra bài cũ: (8 ph)
(?) Thuật toán là gì? Nêu các tính chất của thuật toán?
(?) Nhắc lại thuật toán giải phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) bằng cách liệt kê?Gọi 2 HS lên bảng GV nhận xét, sửa bài cho cả lớp và cho điểm
- Output: nghiệm của pt
2 Xây dựng thuật toán:
2
2 ,
- B4: Đưa ra KQ rồi kthúc
+ Sơ đồ khối:
GV: chỉnh sửa để thuật toán giải phương
trình bậc hai bằng cách liệt kê hoànchỉnh
GV: hướng dẫn học sinh dùng các khối
hình để mô tả thuật toán giải phươngtrình bậc hai bằng sơ đồ khối
(?) B1 sử dụng khối hình gì để mô tả?(?) B2 sử dụng khối hình gì để mô tả?(?) B3 có 1 trường hợp của ∆, sử dụngkhối hình gì để mô tả các trường hợp của
∆?(?) B4 sử dụng khối hình gì để mô tả?
Mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối.
x
2 2
a
b x
a
b x
2 2
2 1
−
=
Đưa ra câu thông báo nghiệm, rồi kết thúc
Đ S
S
Đ Đ
Trang 23Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
10
ph
- Lần lượt mơ phỏng thuật tốn với 3 bộ
Input tương ứng với 3 trường hợp của ∆:
GV: Khi thuật tốn giải pt bậc hai hồn
chỉnh, GV đưa ra VD mơ phỏng việcthực hiện thuật tốn trên với hệ số a, b, c
cụ thể
4 Củng cố: (2 ph)
- Cách xây dựng thuật tốn giải một số bài tốn đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê
5 BTVN: (1 ph)
- Mơ tả thuật tốn tìm GTLN của 3 số nguyên a1, a2, a3
Mơ tả thuật tốn tìm GTLN của dãy gồm n số nguyên a1, a2, …, an.
Trang 24Ngày soạn: 15 – 09 – 2009 Tuần: 6
<A> Chuẩn bị:
1 Mục đích, yêu cầu:
* Kiến thức:
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước
- Hiểu và thực hiện được thuật toán trong SGK là tìm giá trị lớn nhất của dãy số nguyên
2 Kiểm tra bài cũ: (8 ph)
(?) Cho bài toán sau: Tìm GTLN trong 3 số nguyên a1,a2,a3 Xác định Input, Ouput ?
Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời GV nhận xét
Thuật toán: B1: Nhập 3 số a1, a2, a3
B2: Max a1.B3: Nếu Max<a2 thì Maxa2.B4: Nếu Max<a3 thì Maxa3.B5: Đưa ra Max, rồi kết thúc
VD2: Tìm GTLN của một dãy n số nguyên
a1, a2, , an
• Xác định bài toán:
- Input: Số nguyên dương n và dãy n số
nguyên a1, , an
- Output: Giá trị lớn nhất Max của dãy số
• Ý tưởng: - Khởi tạo giá trị Max = a1
- Lần lượt với i từ 2 n, sosánh giá trị số hạng ai với giá trị Max, nếu
ai > Max thì Max nhận giá trị mới là ai
GV: Cho biết cách giải bài toán này? (có
thể lấy ví dụ: cô có 3 hộp, trong mỗi hộpđựng một cái bánh, hãy tìm cái lớn nhất)
HS: Để tìm GTLN của 3 số nguyên,
trước tiên ta giả sử GTLN Max là a1 Sau
đó, so sánh Max với a2, nếu Max<a2 thìMax = a2, lúc này Max là GTLN của 2 số
a1, a2 Cuối cùng là so sánh Max với a3,tương tự như vậy, ta sẽ có GTLN Maxcủa 3 số
GV: gọi HS lên bảng nêu thuật toán giải
bài này bằng cách liệt kê
Mở rộng: Giải bài toán trên với một dãy
n số thì cách giải như thế nào?
(?) Các bước để xây dựng thuật toán? TL: Xác định Input, Output; nêu ý tưởng;
xây dựng thuật toán
(?) Xác định Input, Output ?
(?) Cách giải bài toán?
Ý tưởng
Trang 25Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10
B3: Nếu i>n thì đưa ra Max rồi kết thúc
B4: - Nếu ai > Max thì Max ai;
- i i + 1 rồi quay lại bước 3
*Sơ đồ khối
GV: Dựa trên ý tưởng đã cĩ, hướng dẫn
HS xây dựng thuật tốn bằng cách liệtkê
GV: Gọi HS lên bảng trình bày thuật tốn
bằng sơ đồ khối
Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
GV chỉnh sửa thuật tốn cho hồn chỉnh.
GV: Lấy VD mơ phỏng việc thực hiện
thuật tốn trên với một dãy số xác định
i ← i + 1 Sai