C. Dữ liệu là thơng tin đã được đưa vào máy tính D Đơn vị đo thơng tin nhỏ nhất là byte.
§8 NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
(?) Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu ứng dụng của Tin học trong 8 lĩnh vực, đĩ là những lĩnh vực nào? (2 ph)
TL: 1. Giải các bài tốn khoa học kĩ thuật. 5. Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phịng. 2. Hỗ trợ việc quản lí. 6. Trí tuệ nhân tạo.
3. Tự động hĩa và điều khiển. 7. Giáo dục. 4. Truyền thơng. 8. Giải trí
GV: Cho mỗi nhĩm lần lượt lên trình bày, mỗi nhĩm trình bày về những ứng dụng của Tin học ở 2 lĩnh vực trong 3 ph. (15 ph)
GV: Hướng dẫn, nhận xét, gĩp ý Chốt lại nội dung (10 ph)
TG Nội dung Hoạt động của GV và HS
1. Giải những bài tốn khoa học kĩ thuật: Những bài tốn khoa học kĩ thuật như: xử lý các số hiệu thực nghiệm, qui hoạch, tối ưu hố là những bài tốn lớn mà nếu khơng dùng máy tính thì khĩ cĩ thể làm được.
GV: (bổ sung) Như vậy, do nhu cầu phát triển của xã hội, cĩ nhiều bài tốn nếu khơng cĩ máy tính chúng ta khơng thể xử lý được. Sau đây là một số ứng dụng điển hình của tin học.
2. Hỗ trợ việc quản lý:
- Hoạt động quản lý rất đa dạng và phải xử lý một khối lượng thơng tin lớn.
VD: Phần mềm: Excel, Acess, Foxpro .... - Qui trình ứng dụng Tin học để quản lý: + Tổ chức lưu trữ hồ sơ, chứng từ, ….
Các câu hỏi gợi ý:
GV: Hãy kể tên các bài tốn quản lý trong nhà trường?
+ Xây dựng chương trình tiện dụng để: cập nhật, bổ sung, sửa chữa...
+ Khai thác các thơng tin (tìm kiếm, thống kê, in ấn, ...)
vào quản lý trải qua các bước như thế nào?
3. Tự động hố và điều khiển:
Những qui trình cơng nghệ tự động hĩa linh hoạt, chuẩn xác, rẻ, hiệu quả và đa dạng. VD: việc phĩng vệ tinh nhân tạo hoặc bay lên vũ trụ đều là nhờ hệ thống máy tính. 4. Truyền thơng:
Máy tính gĩp phần khơng nhỏ trong lĩnh vực truyền thơng nhất là từ khi Internet xuất hiện giúp con người cĩ thể liên lạc, chia sẻ thơng tin từ bất cứ nơi đâu của thế giới.
GV: Ngồi những ứng dụng ở trên, máy tính cịn tham gia ở những lĩnh vực khác như: tự động hố, truyền thơng, soạn thảo,...
5. Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phịng: Xử lý văn bản, các phương tiện in gắn với MT. Tin học đã tạo cho việc biên soạn các văn bản hành chính, luân chuyển văn thư, ... một bộ mặt hồn tồn mới.
6. Trí tuệ nhân tạo:
Nhằm thiết kế những máy cĩ khả năng đảm đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người hoặc một số đặc thù của con người (người máy ,....)
GV: Với máy tính ta cĩ thể soạn thảo, trình bày một văn bản nhanh chĩng, chỉnh sửa dễ dàng và đẹp mắt....
GV: Sự xuất hiện của văn phịng điện tử, báo điện tử, ...
7. Giáo dục:
Với sự hỗ trợ của Tin học ngành giáo dục đã cĩ những bước tiến mới, giúp việc học tập và giảng dạy trở nên sinh động và hiệu quả hơn.
8. Giải trí:
Âm nhạc, trị chơi, phim ảnh, ... giúp con người thư gian lúc mệt mỏi, giảm stress ....
GV: Kể tên những mơn mà em đã được học liên quan đến máy tính?
GV: Cĩ thể nĩi rằng nếu áp dụng máy tính vào dạy học đều làm cho học sinh hiểu bài nhanh hơn; hình ảnh sinh động hơn gây hứng thú học tập hơn, ...
GV: Một ứng dụng quan trọng nữa là Tin học gĩp phần đáng kể trong lĩnh vực giải trí.
GV: Mặc dù máy tính cĩ vai trị hết sức quan trọng như vậy nhưng nĩ khơng thể hồn tồn thay thế được con người. Cần nhấn mạnh rằng máy tính khơng thể thay thế con người mà chỉ cĩ thể đưa ra các phương án và con người phải tự quyết định dùng phương án gì?
4. Củng cố: (2 ph)
- Những ứng dụng của Tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội, từ đĩ nhấn mạnh cho HS thấy tầm quan trọng của mơn học và sự cần thiết phải cĩ những kiến thức cơ bản, phổ thơng về Tin học.
Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa Giáo án Tin học 10 Ngày soạn: 25 - 10 - 2008
Tiết : 20 §9. TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
<A>. Chuẩn bị:
1. Mục đích, yêu cầu:* Kiến thức: * Kiến thức:
- Biết được ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội;
- Biết được nhờ sử dụng các thành tựu của Tin học, xã hội cĩ nhiều nhận thức mới về cách tổ chức và tiến hành các hoạt động.
- Biết được những vấn đề thuộc văn hố và pháp luật trong xã hội Tin học hố. * Thái độ:
- Rèn luyện ý thức tơn trọng các quy định của pháp luật khi sử dụng các tài nguyên thơng tin chung, đồng thời cần học tập khơng ngừng để cĩ thể thích ứng với nhịp điệu phát triển của xã hội hiện đại.
2. Phương pháp:
- Thuyết trình, kết hợp với gợi mở vấn đáp.
3. Đồ dùng dạy học:
- GV: Chuẩn bị giáo án, SGK, SBT, SGV. - HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà, vở ghi, SGK.
<B> Nội dung:
1. Ổn định lớp: (2 ph)