Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.Theo đó, mức lương tối thiểu vùng như sau: 2.700.000 đồngtháng đối với vùng I. 2.400.000 đồngtháng đối với vùng II. 2.100.000 đồngtháng đối với vùng III. 1.900.000 đồngtháng đối với vùng IV.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU:
Trong nền kinh tế thị trường tiền lương bị chi phối bởi qui luật cung cầu lao động , việc tìm kiếm các biện pháp để bảo đảm mức tiền lương thoả đáng cho người lao động đã từ lâu là mối quan tâm của nhà nước bằng việc ban hành và đổi mới các qui định về tiền lương tối thiểu Có thể nói tiền lương tối thiểu là 1 trong những vấn đề quan trọng Một chính sách tiền lương tối thiểu hợp lí sẽ là điều kiện thuận lợi để có 1 chính sách về tiền lương hoàn hảo Vì vậy sau đây nhóm em xin trính bày về vấn đề “tiền lương tối thiểu”
Trang 2.Cơ sở lý luận.
1.Khái niệm
Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ
Tiền lương tối thiểu chung là tiền lương tối thiểu được quy định áp dụng chung cho cả nước , chỉ dùng để trả cho người lao động làm những công việc đơn giản nhất trong xã hội trong điều kiện và môi trường lao động bình thường ,chưa qua đào tạo nghề
Tiền lương tối thiểu vùng theo vùng tính đến sự khác biệt về không gian của các yếu tố chi phối tiền lương tối thiểu mà chưa được tính đến đầy đủ ,trong tiền lương tối thiểu chung trong tiền lương tối thiểu vùng nhấn mạnh yếu tố đặc thù và thể hiện chiến lược phát triển của từng vùng
Tiền lương tối thiểu nghành là mức tiền lương tối thiểu nhằm đảm bảo khả năng tái sản xuất sức lao động giản đơn cho người lao động và gia đình họ,với yêu cầu mức độ phức tạp và trình độ tay nghề thấp nhất trong một ngành mà các yếu tố này chưa thể hiện
Trang 32.Một số nghị định, thông tư quy định về tiền lương tối thiểu.
Tiền lương là vấn đề hết sức quan trọng đối với người lao động Tuy nhiên, không phải ai cũng biết nó được pháp luật quy định như thế nào Bởi vậy, bài viết này sẽ nêu rõ những quy định về Tiền lương hiện hành đối với người lao động
a Lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng như sau:
- 2.700.000 đồng/tháng đối với vùng I
- 2.400.000 đồng/tháng đối với vùng II
- 2.100.000 đồng/tháng đối với vùng III
- 1.900.000 đồng/tháng đối với vùng IV
Nội dung này được quy định tại Nghị định 182/2013/NĐ-CP ( mục 3 phụ lục) và Thông tư 33/2013/TT-BLĐTBXH ( mục 1 phụ lục) hướng dẫn thực hiện Nghị định 182 Nghị định này thay thế Nghị định số103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Chính phủquy định mức lương tối thiểu
Trang 4trang trại, hộgia đình, cá nhân và các cơ quan, tổchức có thuê mướn lao động.
b Lương cơ sở
`Mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệpcủa Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và lực lượng vũ trang
Theo đó, mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng
Nội dung này được quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ-CP ( mục 2 phụ lục)
và Thông tư 07/2013/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 66
c Lương đối với người giúp việc gia đình
Mức lương này áp dụng đối với người lao động giúp việc gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2012
Theo đó, mức lương đối với người giúp việc gia đình không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.Nội dung này được quy định tại Nghị
định 27/2014/NĐ-CP
d Lương tối thiểu ngành
Trang 5Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tậpthể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành.
Theo đó, mức lương tối thiểu ngành không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
Nội dung này được quy định tại Bộ luật Lao động 2012
3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương tối thiểu
+ các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương tối thiểu chung là:
_ Hệ thống các nhu cầu tối thiểu của người lao động và gia đình họ
_ Quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường lao động cả nước và chỉ số giá sinh hoạt trong từng thời kỳ
_ Mức sống chung đạt được và sự phân cực mức sống giữa các tầng lớp dân
cư trong xã hội
_ Khả năng chi trả của các cơ sở sản xuất – kinh doanh hay mức tiền lương –tiền công đạt được trong từng lĩnh vực, nghành nghề
_ Phương hướng, khả năng phát triển kinh tế của đất nước, mục tiêu và nội dung cơ bản của chính sách lao động trong từng thời kỳ
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương tối thiểu vùng là:
_ Chênh lệch về nhu cầu tối thiểu thực tế của người lao động trong các vùng:
Trang 6cầu thực tế của người lao động trong vùng rất khác nhau : ở nông thôn, miềnnúi và trung du, nhu cầu về ăn , mặc ở,y tế, giáo dục… là khác so với nhu cầu người dân ở thành thị Do đó trong thiết kế mức tiền lương tối thiểu vùng cần tính xét đến sự khác biệt về nhu cầu thực tế của người lao động củacác vùng khác nhau
_ Mức sống chung đạt được trong vùng :Mức sống là một yếu tố quan trọng trong việc xác định tiền lương tối thiểu theo vùng nhằm xác định mức tiền lương tối thiểu trong từng vùng phù hợp với điều kiện cụ thể Mức sống trong vùng phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của vùng
và ngược lại để đánh gía mức sống từng vùng cần chú ý tới 4 yếu tố sau: Hệ
số chênh lệch về thu nhập; Hệ số chênh lệch về mức chi tiêu; Hệ số chênh lệch về tỉ lệ chi trong cơ cấu chi tiêu ;Hệ số chênh lệch về chỉ số phát triển con người
_ Mức tiền lương tiền công đạt được trong vùng: Phản ánh trong các chi tiêu
về thu nhập bình quân trên đầu người, mức tiền công, tiền lương đạt được trong vùng được sử dụng để so sánh mức tiền lương tối thiểu, mức tiền lương bình quân thiết kế so với mức thực tế đang áp dụng
_Gía cả và tốc độ tăng giá sinh hoạt, giá cả thực tế trong vùng chi phối giá trị thực tế của tiền lương tối thiểu Gía cả của từng vùng tại một thời điểm đãđược xem xét cùng với nhu cầu tối thiểu để tính cụ thể mức lương tối thiểu
Trang 7Do đó cần theo dõi chặt chẽ sự biến động để điều chỉnh tiền lương tối thiểu kịp thời nhằm đảm bảo tiền lương thực tế cho người hưởng lương
4 Cách thức xây dựng tiền lương tối thiểu.
- căn cứ : lương tối thiểu xây dựng theo tháng , ngày , giờ ( khoản 1 điều 91 của bộ luật lao động 2012 ) chính phủ công bố mức lương tối thiểu hàng tháng, trên cơ sở khuyến nghị của hội đồng tổ chức quốc gia và căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và căn cứ vào điều kiện kinh tế -
xã hội và mức tiền lương trên thị trường ( khoản 2 điều 91 bộ luật lao động 2012)
Nội dung
+ được quy định ở cấp độ vùng và ngành chính phủ công bố mức lương tối thiểu vùng ,tối thiểu ngành được xác định thông qua tập thể ngành ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không thấp hơn tối thiểu vùng do chính phủ quy định điều 91 bộ luật lao động năm 2012
+ Người tham gia xây dựng : Hội đồng tiền lương quốc gia gồm : Đại diện
bộ lao động thương binh xã hội tổng liên đoàn lao động việt nam , tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương
Trang 8-Các vấn đề , tình hình kinh tế xã hội tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ; mức sống,nhu cầu tối thiểu của người lao động ; sự phù hợp của mức lương tối thiểu ,mức lương trên thị trường lao động; chỉ số giá tiêu dùng
II.Thực trạng xác định tiền lương tối thiểu ở công ty cổ phần EKF Việt Nam.
1.Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần EKF Việt Nam
Địa chỉ: LK 72 khu đô thị Bắc Hà Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà NộiĐiện thoại: 0433.561.699
Fax: 0433561
2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần EKF Việt Nam được thành lập từ năm 2002 đến nay công ty đã phát triển hệ thống đại lý khách hàng trên 50 tỉnh thành trên cảnước với tổng số 150 cán bộ, công nhân viên Hiện nay công ty là nhà phân phối các phụ kiện cho nghành kính Việt Nam như: Bản lề sàn, kẹp kính, ray trượt, cửa tự động, tay co thủy lực… phân phối độc quyền của hãng ADLer – Germany (từ CHLB Đức) tại Việt Nam
Trang 9Sơ đồ cơ cấu tổ chức
3.các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương tối thiểu tới công ty.
3.1các nhân tố bên ngoài:
TỔNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
Phòng
kế toán
Phòng
kế hoạch vật tư
Bộ phận kho
Trang 10- Qui định của pháp luật nhà nước về tiền lương tối thiểu: Nhà nước
đã qui định rất rõ trong các nghị định thông tư mà nhóm đã đề cập bên trên, việc xác định tiền lương tối thiểu phải ko được thấp hơn mức mà nhà nước
đã qui định
- Tình hình cung cầu lao động: khi cầu lao động của công ty lớn hơn cung lao động của thị trường, thì mức lương tối thiểu cần đước xác định cao hơn để có thể đảm bảo thu hút đủ lượng cầu lao động cần thiết và ngược lại
-Sự tăng trưởng của nền kinh tế trong giai đoạn hiện tại:Nếu trong tình hình nền kinh tế tăng trưởng tốt, doanh nghiệp thuận lợi hơn trong hoạt động của mình, lợi nhuận tăng cao cũng sẽ khiến doanh nghiệp có điều kiện tăng mức tiền lương của người lao động để khuyến khích và giữ chân người lao động và ngược lại
- Mức lương tối thiểu mà các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh đang áp dụng : Để giữ cho người lao động tiếp tục làm việc cho mình, các công ty phải dành những mức lương và điều kiện lao động có thể cạnh tranh với các công ty khác
3.2 Các nhân tố bên trong:
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Trang 11- Chính sách tiền lương của doanh nghiệp.
- Đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh
4.Thực trạng cách xác định tiền lương tối thiểu đang áp dụng trong công ty
Hiện nay công ty chưa áp dụng chế độ tiền lương tối thiểu, tiền lương công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào công việc và tầm quan trọng của công việc thỏa thuận mức lương với người lao động ghi trong hợp đồng lao động vì vậy nhóm đề xuất xây dựng tiền lương tối thiểu
5 Giải pháp.
Để đảm bảo tiền lương tối thiểu của công ty có thể giúp người lao động trang trải được cuộc sống cho gia đình và bản thân, thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao động mang lại hiệu quả cao cho công ty Công ty không ngừng phát triển và không bị lúng túng với sự thay đổi thường xuyên của các quy định của nhà nước về tiền lương tối thiểu Công ty nên cần xây dựng một cách xác định tiền lương tối thiểu linh hoạt
Công ty có chi nhánh trên nhiều địa bàn nên sự phức tạp trong tính lương tốithiểu vì vậy ngoài tiền lương tối thiểu vùng do nhà nước quy định thì nên
Trang 12xây dựng hệ số điểu chỉnh theo vùng (Kđc) :Căn cứ vào quan hệ cung - cầu
về lao động giá thuê nhân công và giá cả sinh hoạt
Phương pháp xây dựng tiền lương tối thiểu
Phương pháp 1.Tiền lương tối thiểu theo nhu cầu tối thiểu của người lao
động
Chi phí cho nhu cầu tối thiểu về lương thực, thực phẩm
Mức sống tối thiểu của NLĐ được xác định là các chi phí tối cần thiết ở mứcthấp nhất để NLĐ có thể hoàn thành các công việc giản đơn nhất Có nhiềucách xác định mức sống tối thiểu của NLĐ, như xác định rổ hàng hóa 45 mặthàng; giá cả thị trường; nhu cầu hưởng thụ văn hóa của NLĐ, phong tục tậpquán của từng vùng
Tiến hành khảo sát giá cả và tính toán bữa ăn của NLĐ theo các vùng, vớimột số mặt hàng mà NLĐ thường sử dụng, gồm 7- 10 thứ như: gạo, thịt, cá,rau, mắm muối gia vị đảm bảo đủ 2.300 kcalo/ngày Với cách thức đó, thìnhu cầu lương thực thực phẩm (LTTP) một ngày của NLĐ là 27,5 ngànđồng Từ đó chi phí tối thiểu cho nhu cầu lương thực, thực phẩm của NLĐ là
826 ngàn đồng; theo Vùng, từ vùng I đến Vùng IV lần lượt là: 888 ngànđồng; 861 ngàn đồng; 798 ngàn đồng; 756 ngàn đồng
Trang 13Chi phí cho nhu cầu tối thiểu về phi lương thực.
Chi phí này được xác định bằng 90% chi phí cho lương thực, thực phẩm.Vớinguyên tắc này, chi phí cho nhu cầu phi lương thực của NLĐ ở các vùng cụthể: Vùng I là 1.327 ngàn đồng; Vùng II là 1.204 ngàn đồng; Vùng III là1.066 ngàn đồng; Vùng IV là 706 ngàn đồng
Chi phí cho nhu cầu tối thiểu để nuôi con của NLĐ
Chi phí nuôi con của NLĐ bằng 70% chi phí nhu cầu về TLTP và phi TLTPcủa NLĐ
Khi đó mức sống tối thiểu của NLĐ được thể hiện kết quả ở bảng sau: Nhưvậy, mức sống tối thiểu theo khảo sát thực tế đối với NLĐ để đảm bảo họ cóthể tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, tính theo vùng, trong
đó Vùng I là 3.765 ngàn đồng/tháng; Vùng II là 3.510 ngàn đồng/tháng;Vùng III là 3.169 ngàn đồng/tháng; Vùng IV là 2.485 ngàn đồng/tháng
“TS Đặng Quang Điều, Tạp chí Tuyên giáo số 1”
Trang 14Phương pháp 2 xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tếđang áp dụng tại các doah nghiệp
Về tiền lương cơ bản của NLĐ là mức tiền lương được thoả thuậntrong hợp đồng, hoặc mức lương theo thang bảng lương của Nhà nước, vàcác khoản phụ cấp làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm các loại cho NLĐ Theokết quả điều tra cho thấy, tiền lương cơ bản trung bình của NLĐ là 2.430ngàn đồng/tháng Nếu theo vùng thì Vùng I là 2.777 ngàn đồng/ tháng;Vùng II là 2.443 ngàn đồng/ tháng; Vùng III là 2.377 ngàn đồng/ tháng;Vùng IV là 2.135 ngàn đồng/ tháng Nếu phân tích theo loại hình doanhnghiệp thì lương cơ bản trong doanh nghiệp nhà nước là cao nhất, bằng2.967 ngàn đồng/tháng; doanh nghiệp FDI là 2.421 ngàn đồng; doanhnghiệp dân doanh là 2.365 ngàn đồng Như vậy có thể thấy, tiền lương cơbản của NLĐ cao hơn mức lương tối thiểu theo vùng hiện hành từ 39 – 53%tùy theo vùng
“TS Đặng Quang Điều, Tạp chí Tuyên giáo số 1”
Bảng tổng hợp tiền lương, thu nhập của người lao động theo 2 cách xác định
Đơn vị: đồng
Trang 15Phương pháp tiếp cận Phương án min Phương án TB Phương án max
Trên cơ sở nhu cầu tối
Trên cơ sở mức tiền công
tối thiểu trên thị trường 2.135.000 2.430.000 2.777.000
Tlmin đề xuất (Trung bình
- Tlminđc là: tiền lương tối thiểu của công ty theo từng thời điểm
- Tlmin là: tiền lương tối thiểu vùng do nhà nước quy định tại thời điểm tính
Trang 16- Hđc là: hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu của công ty Sao cho : 0,1≤ Hđc
2090000đồng/tháng đến 3510.000 đồng/tháng
KẾT LUẬN
Lao động là lực lượng đông đảo, giữ vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Quan tâm nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của công nhân lao động không những nhằm nâng cao sức sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội mà còn góp phần xây dựng giai cấp công nhân không ngừng lớn mạnh, thực sự là đội tiền phong trong công cuộcxây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 17Nhóm em đã trình bày xong vấn để về “tiền lương tối thiểu” Tuy đã rất cố gắng nhưng do khả năng còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm em mong cô giáo và các nhóm còn lại cho thêm ý kiến bổ sung để bài của nhóm em được hoàn thiện hơn Nhóm em xin chân thánh cảm ơn cô giáo và các bạn!
Trang 18Căn cứ Nghị định số182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểuvùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân
và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
Căn cứ Nghị định số106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộidoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các
cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động,
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối vớingười lao động làm việc theo hợp đồng lao động và viên chức quản lý do cácdoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các
cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động trả lương, bao gồm:
Trang 191 Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại theo quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều 170 Luật Doanh
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác)
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các Khoản 1, 2
và Khoản 3 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp
Điều 2 Mức lương tối thiểu vùng
1 Mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là mức lương tối thiểu vùng) như sau:
a) Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I
Trang 20b) Mức 2.400.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 2.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III
d) Mức 1.900.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn thuộc vùng IV
2 Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
3 Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng trong một số trường hợp cụ thểđược quy định như sau:
a) Địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì thực hiện theo mức lương tốithiểu vùng đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách; trường hợp địa bàn được thành lập mới từ các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất; trường hợp thành lập thành phố trực thuộc tỉnh từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì thực hiện mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với địa bàn thuộc vùng III
Trang 21b) Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mức lương tối thiểuvùng khác nhau thì thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất; doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánhhoạt động ở địa bàn nào, thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó.
c) Khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất đó thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất; trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất có các phân khu nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì doanh nghiệp hoạt động trong phân khu nằm trên địa bàn nào, thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó
Điều 3 Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
1 Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền lương trả cho người lao động, nhưng phải bảo đảm mức lương tính theo tháng trả cho người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong
Trang 22tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
2 Mức lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
Người lao động đã qua học nghề bao gồm:
- Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghềtheo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chínhphủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
- Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
- Những người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
- Những người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài;