Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây HS trả lời câu hỏi sgk Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện - GV dùng vật mẫu đối chiếu với tr
Trang 1Chương 1 LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Bài 2 ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
Tiết 2: Ngày … Tháng … Năm 2008
I Mục tiêu
II Chuẩn bị
III Các hoạt động dạy học
Trang 2Nghiên cứu bài 1 sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học
I Vai trò của kĩ thuật điện tử trong
sản xuất và đời sống.
1 Đối với sản xuất
Kĩ thuật điện tử đảm nhiệm chức
năng điều khiển và tự động hóa các
quá trình sản xuất, làm tăng năng
- Về giao thông: đèn gao thông, hệ
thống chiếu sáng, dẫn đường bay
hàng không …
2 Đối với đời sống
Kĩ thuật điện tử có vai trò nâng cao
chất lượng cuộc sống của con người
- Trong nghành khí ttượng thủy
văn
- Trong lĩnh vực y tế
- Trong các nghành du lịch, văn
hóa nghệ thuật…
- Các thiết bị điện tử dân dụng
Hoạt động 1 Giới thiệu vai trò của kĩ
thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.
1 Đối với sản xuất
GV yêu cầu hs tìm hiều nội dung sgk
và trả lời câu hỏi
- vai trò của kĩ truật điện tử đối với sản xuất?
- Phân tích ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong từng nghành cụ thể?
2 Đối với đời sống
GV nhấn mạnh vai trò của KTĐT trong đời sống là nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
Em hãy kể tên các thiết bị điện tử dândụng mà em biết?
Nó có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của bạn?
Trang 3II Triễn vọng của kĩ thuật điện tử
Kĩ thuật điện tử đã và đang phát triển
mạnh mẽ, có trể nói gần như thay đổi
hằng ngày Từ chổ dùng đèn điện tử
chân không, nay đã được thay thế
bằng các linh kiện bán dẫn và IC Kĩ
thuật số ra đời đã là cuộc cách mạng
trong nghành kĩ thuật điện tử
Hoạt động 2: tìm hiểu về triễn vọng
của kĩ thuật điện tử
Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung tương ứng
GV nêu ra những dẫn chứng cụ thể
và lần lượt theo thời gian về sự phát triển của nghành kĩ thuật điện tử Từ những phát minh, chế tạo ra bán dẫn,
IC, vi xử lí, máy tính điện tử v v … Trong tương lai, kĩ thuật điện tử sẽ đóng vai trò là bộ nảo cho các thiết bị
và các quá trình sản xuất
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá
- Nêu các ứng dụng cụ thể của kĩ thuật điện tử trong sản xuất mà em biết Liên hệ với địa phương mình
- Hãy nêu các ứng dụng cụ thể của kĩ thuật điện tử trong đời sống mà
em biết, liên hệ trong gia đình mình
Trang 4Chương 1 LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Bài 2 ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
Tiết 1: Ngày 22 Tháng 08 Năm 2009
- Nghiên cứu bài 2 sgk
- Các kiến thức liên quan (sách vật lí 11)
- Nêu vai trò của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất và đời sống?
- Hãy nêu những ứng dụng của kĩ thuật điện tử dùng trong gia đình em?
Hoạt động 1: Tìm hiểu điện trở
- Giáo viên dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ nêu: công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của điện trở
- Giáo viên giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật của điện trở Có thể dùngbiểu thức định luật Ôm để giải thích
R
U
I và P = I2R
Trang 52 Các số liệu kĩ thuật của điện trở
2 Các số liệu kĩ thuật của tụ điện
a) Trị số điện dung: Cho biết khả
năng tích lũy năng lương điện trường
của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai
cực của tụ điện
b) Điện áp định mức (Uđm): là trị số
điện áp lớn nhất đặt lên hai cực của
tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn, tụ
không bị đánh thủng
c) Dung kháng của tụ điện (XC): là đại
lượng biểu hiện sự cản trở của tụ
điện đối với dòng điện chạy qua nó
2 Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
a) Trị số điện cảm: cho biết khả năng
tích lũy năng lượng từ trường của
cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua
Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích
thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng
dây và cách quấn dây
HS trả lời câu hỏi sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện
- GV dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ nêu : công dụng, cấu tạo, phân loại và kí hiệu của tụ điện
GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật của tụ điện Dùng công thức tính dung kháng
GV giải thích chức năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều của
tụ điện (sgk)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộn cảm
- GV dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ nêu : công dụng, cấu tạo, phân loại và kí hiệu của cuộn cảm
- GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm dùng công thức tính cảm kháng của cuộn cảm
) (
tưởng)để từ đó giải thích công dụng của cuộn cảm trong mạch điện
Trang 6fL
Q 2
c) Cảm kháng của cuộn cảm (X L ): Là
đại lượng biểu hiện sự cản trở của
cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua
b) GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
c) Dặn dò HS đọc trước bài 3:Thực hành – Điện trở -Tụ điện –Cuộn cảm
Trang 7Bài 3 THỰC HÀNH ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
Tiết 2: Ngày 29 Tháng 08 Năm 2009
I Mục tiêu
- Học sinh nhận biết được hình dạng và phân loại linh kiện
- Đọc và đo số liệu kĩ thuật của các linh kiện
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II Chuẩn bị
1 nội dung
- Nghiên cứu bài 2 và 3 sgk
- GV làm bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học sinh
- Các loại tụ điện 10 chiếc gồm tụ giấy, tụ sứ, tụ hóa
- Các loại cuộn cảm 6 chiếc gồm lõi không khí, lõi fẻit, lõi sắt từ
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của điện trở
- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của tụ điện
- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
2 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
a) Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài giảng
b) Giáo viên giới thiệu nội dung và quy trình thực hành
Bước 1: Quan sát và phân loại các linh kiện
Bước 2: Đọc và giải thích các số liệu của các linh kiện
Bước 3: Đo kiểm tra trị số và chất lượng linh kiện
Bước 4: Ghi kết quả vào báo cáo kết quả thực hành
c) Phân chia vật liệu, dụng cụ cho nhóm hs
Trang 8Hoạt động 2: Thực hành
1 Quan sát và phân loại linh kiện
- Nhận biết điện trở, tụ điện, cuộn
cảm
- Phân loại điện trở, tụ điện, cuộn
cảm
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả
và trả lời các câu hỏi của GV
2 Đọc và giải thích các số liệu kĩ
thuật của các linh kiện
- Nhóm HS tiến hành thảo luận đọc
và giải thích các số liệu kĩ thuật có
ghi trên linh kiện
- Ghi kết quả thu được lên phiếu TH
- Đại diện nhóm 1 HS đứng lên phát
biểu kết quả và giải thích kết quả đó
- GV theo dõi, tổ chức quá trình thực hành của HS và đưa ra các câu hỏi trực tiếp khi đại diện của HS đứng lênphát biểu kết quả thực hành
- GV nhận xét kết quả TH bươc 1 củatừng nhóm
- GV theo dõi, tổ chức quá trình thực hành của HS và đưa ra các câu hỏi trực tiếp khi đại diện của HS đứng lênphát biểu kết quả thực hành
- GV nhận xét kết quả TH bước 2 củatừng nhóm
3 Đo, kiểm tra trị số và chất lượng
linh kiện
- Điều chỉnh không và thang đo đồng
hồ vạn năng phù hợp với đại lượng
cần đo
- Tiến hành đo kiểm tra từng linh kiện
- Ghi kết quả thu được vào phiếu TH
- GV làm mẫu các bước TH và nêu các chú ý đặc biệt khi sử dụng an toàn dụng cụ và độ chính của phép đo
- Theo dõi và uốn nắn kịp thời thái độ,
kĩ năng thao tác của HS
- GV nhận xét đánh giá quá trình thựchiện bước 3 của từng nhóm
Hoạt động 3: Tổng kết - đánh giá
- Yêu cầu đại diện nhóm HS trình bày kết quả TH của nhóm mình và tự đánh giá
- GV thu báo cáo thực hành và nhận xét chung về buổi thực hành
- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học
Trang 9Bài 4 LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Tiết3: Ngày 5 Tháng 09 Năm 2009
I Mục tiêu
Học sinh mô tả được cấu tạo, phân loại, kí hiệu và công dụng của một
số linh kiện bán dẫn và IC thông dụng
Giải thích được nguyên lí làm việc của tirixto và triac
- Một số linh kiện mẫu: cấc loại điôt tiếp điểm và tiếp mặt; các loại
tranzito PNP và NPN; các loại trixto, triac, diac, IC
III Các hoạt động dạy học
- Phân loại theo cấu tạo (PNP, NPN)
- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tranzito
Tại sao khi chưa có dòng Ib tranzito không dẫn?
- Cho HS quan sát và nhận biết một
số loại tranzito thậtC
EB
Trang 10mang điện n0 ở các vùng thỏa mãn
điều kiện: nE0 > nC0 > nB0
- Công dụng chính của tranzito: dùng
để khuếch đại, tạo sóng, tạo xung
II Tirixto
- Khái niệm (điôt chỉnh lưu có điều
khiển SCR – Silicon Controllid
Rectifier)
- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tirixto
trong sơ đồ mạch điện
- Nguyên lí làm việc và thông số kĩ
thuật:
+ Khi chưa có UGK dương thì dù cực
anôt có được phân cực thuận, nó vẫn
không dẫn điện; khi đồng thời có UGK
và UAK dương thì nó cho dòng điện đi
từ A sang K và sẽ tắt khi UAK bằng
không hay UAK < 0
+ Các thông số chính gồm: IAđm, UAKđm,
UGK và UGKđm
- Công dụng chính của tirixto dùng để
chỉnh lưu có điều khiển bằng cách cho
Hoạt động 2: tìm hiểu về Tirixto
- Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng SGK và hình 4.4 SGK và cho biết
+ Đặc điểm cấu tạo và hoạt động củatirixto khác tranzito ở điểm nào?
+ Tirixto khác với điôt tiếp mặt ở điểmnào? (khi đã dẫn thông và khi tắt là giống nhau, nhưng điều kiện dẫn thông là khác nhau Tirixto chỉ dẫn thông khi có đồng thời UGK và UAK
dương Vì thế tirixto còn được gọi là điôt có điều khiển)
- Cho HS theo nhóm quan sát vànhận biết một số loại tirixto thật.A
K
Trang 11III Triac và Điac
1 Cấu tạo, kí hiệu và công dụng của
- Công dụng: Dùng để điều khiển trong
các mạch điện xoay chiều
2 Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ
thuật
- Nguyên lí làm việc
+ Khi G và A2 có điện áp âm so với A1
thì triac mở, A1 đóng vai trò là anôt,
còn A2 đóng vai trò là catôt, dòng điện
đi từ A1 đến A2
+ Khi G và A2 có điện thế dương so
với A1 thì triac mở, A2 đóng vai trò là
anôt, A1 đóng vai trò là catôt, dòng
điện đi từ A2 sang A1
nghĩa là triac có khả năng dẫn điện
được theo 2 chiều và đều được cực G
điều khiển Còn điac do không có cực
điều khiển nên được kích mở bằng
cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực ở
- Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng trong SGK và cho biết
- Vì sao triac có thể dẫn điện
được theo cả hai chiều?
Trang 12IV Quang điện tử và IC
1 Quang điện tử
- Khái niệm: là linh kiện điện tử có
thông số thay đổi theo độ chiếu sáng
- Công dụng: Dùng trong mạch điện tử
điều khiển bằng ánh sáng
2 Mạch tổ hợp IC
- Khái niệm: là mạch vi điện tử tích
hợp được chế tạo bằng công nghệ đặc
biệt nhằm thực hiện một chức năng cụ
- Giáo viên giới thiệu khái niệm và
công dụng của quang điện tử Giải thích vì sao khi thay đổi độ chiếu sáng lại có thể thay đổi được các thông số của loại linh kiện này
- Giáo viên giới thiệu khái niệm ( thực
chất là một mạch tổ hợp được chế tạo trên một tinh thể bán dẫn để thực hiện một chức năng nào đó) và cách phân loại IC (theo chức năng xử lí và gia công tín hiệu ở cổng vào, tín hiệu nhận được sau khi qua IC ở cổng ra)
- Cho HS quan sát hình dạng bên ngoài một số IC thật
Hoạt động 5: Tổng kết bài
Yêu cầu HS lập bảng tổng hợp các linh kiện bán dẫn theo mẫu sau
TT Linh kiện Cấu tạo/kí hiệu Nguyên lí làm việc Công dụng
Trang 13Bài 5 THỰC HÀNH ĐIÔT – TIRIXTO - TRIAC
Tiết 4: Ngày 12 Tháng 09 Năm 2009
I Mục tiêu
- Học sinh nhận dạng được các loại điôt, tirixti và triac
- Đo được điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định cực anôt, catôt và xác định linh kiện còn tốt hay xấu
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II Chuẩn bị
2 nội dung
- Nghiên cứu bài 4 và 5 sgk
- GV làm bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học sinh
2 Đồ dùng dạy học
Dụng cụ vật liệu cho một nhóm học sinh
- Đồng hồ vạn năng 1 chiếc
- Điôt các loại: tiếp điểm, tiếp mặt, zene (loại tốt xấu): 18 chiếc
- Tirixto và triac (loại tốt và xấu ): 12 chiếc
III Các hoạt động dạy học
3 Bài cũ
- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của điôt
- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của tirixto
- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của triac
4 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
a) Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài giảng
b) Giáo viên giới thiệu nội dung và quy trình thực hành
Bước 1: Quan sát hình dạng và cấu tạo của linh kiện
Bước 2: Đo kiểm tra linh kiện
- Đo điện trở thuận, điện trở ngược của điôt
- Đo điện trở thuận, điện trở ngược của tririxto trong hai trường hợp
Trang 14Hoạt động 2: Thực hành
Bước 1: Quan sát, nhận biết các loại
linh kiện
Căn cứ vào hình dạng, cấu tạo bên
ngoài của linh kiện để chọn riêng ra:
điôt tiếp điểm, điôt tiếp mặt, tirixto,
triac
Bước 2: chuẩn bị đồng hồ đo
Chuyển đồng hồ vạn năng về thang
đo x 100 Kiểm tra chỉnh lại kim
đồng hồ cho đúng vị trí 0 khi chập
hai que đo lại
Bước 3: Đo điện trở thuận và điện
trở ngược của các linh kiện
a) Chọn ra hai điôt rồi lần lượt đo
điện trở thuận và điện trở ngược theo
sơ đồ SGK Ghi kết quả vào bảng 1
b) Chọn ra tirixto rồi lần lượt đo điện
trở thuận, điện trở ngược giữa hai
đầu của tirixto trong hai trường hợp
cho UGK = 0 và UGK > 0 theo sơ đồ
sgk Ghi kết quả vào bảng 2 SGK
c) Chọn ra triac rồi lần lượt đo điện
trở giữa hai đầu A1 và A2 trong 2
- GV nhận xét kết quả TH bươc 1 củatừng nhóm
- Tại sao phải điều chỉnh đồng hồ trước khi đo kiểm tra?
- GV làm mẫu các bước TH và nêu các chú ý đặc biệt khi sử dụng an toàn dụng cụ và độ chính của phép đo
- Theo dõi và uốn nắn kịp thời thái độ,
kĩ năng thao tác của HS
- GV nhận xét đánh giá quá trình thựchiện bước 3 của từng nhóm
Hoạt động 3: Tổng kết - đánh giá
- Yêu cầu đại diện nhóm HS trình bày kết quả TH của nhóm mình và tự đánh giá
- GV thu báo cáo thực hành và nhận xét chung về buổi thực hành
- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học
Trang 15Bài 6 THỰC HÀNH TRANZITO
Tiết 5: Ngày 19 Tháng 09 Năm 2009
II Chuẩn bị
3 nội dung
- Nghiên cứu bài 4 và 6 sgk
- GV làm bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
a) Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài giảng
b) Giáo viên giới thiệu nội dung và quy trình thực hành
Bước 1: Đọc kí hiệu và phân loại tranzito
Bước 2: Đo để tìm ra chân B và phân biệt tranzito loại PNP hay NPN, phan
biệt tranzito còn tốt hay đã hỏng
c) Phân chia vật liệu, dụng cụ cho nhóm hs
Hoạt động 2: Thực hành
Bước 1: Đọc kí hiệu và phân loại
2 là tranzito có 2 tiếp giáp P – N
- GV theo dõi, tổ chức quá trình thực hành của HS và đưa ra các câu hỏi trực tiếp khi đại diện của HS đứng lênphát biểu kết quả thực hành
Trang 16S là chất bán dẫn (semi conductor)
A là tranzito cao tần loại PNP
B là tranzito âm tần loại PNP
C là tranzito cao tần loại NPN
D là tranzito âm tần loại NPN
xxxx là các con số chỉ các thông số
của tranzito (có từ 2 đến 4 con số)
khi tra sổ tay sẽ biết các thông số kĩ
thuật của tranzito
Bước 2: chuẩn bị đồng hồ đo
Chuyển đồng hồ vạn năng về thang
đo x 100 Kiểm tra chỉnh lại kim
đồng hồ cho đúng vị trí 0 khi chập
hai que đo lại
Bước 3: Đo kiểm tra tranzito
- Do cấu tạo của tranzito ta thấy
+ Giữa cực B với cực E là một tiếp
giáp P – N, tương đương một điôt
+ Gữa chân B với chân C là một tiếp
giáp P – N tương đương với một điôt
Như vậy đo theo sơ đồ sau ta sẽ
phân biệt được cực B, tranzito PNP,
NPN và tranzito tốt hay xấu
- Theo dõi và uốn nắn kịp thời thái độ,
kĩ năng thao tác của HS
- GV nhận xét đánh giá quá trình thựchiện bước 3 của từng nhóm
Hoạt động 3: Tổng kết - đánh giá
- Yêu cầu đại diện nhóm HS trình bày kết quả TH của nhóm mình và tự đánh giá
- GV thu báo cáo thực hành và nhận xét chung về buổi thực hành
- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học
Que
đen
Que đen
Que đỏ
CE
P N PB
I
Que đỏ
Que đỏ
Que đen
CE
N P NB
Trang 17Chương 2 MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
Bài 7
KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU
Tiết 6: Ngày 26 Tháng 09 Năm 2009
I Mục tiêu
- HS biết được khái niệm phân loại mạch điện tử
- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu mạch lọc và mạch ổn áp
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ các hình 7 -1; 7 – 2; 7 – 3; 7 – 4; 7 – 5; 7 – 6; 7 – 7 sgk
- Vật mẫu nguồn một chiều
III Các hoạt động dạy học
I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MẠCH ĐIỆN TỬ
1, Khái niệm
Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa
các linh kiện điện tử và các bộ phận nguồn, dây
dẫn để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong kĩ
U 0
I 0
U
Diot chỉ cho dòng điện xoay chiều đi qua một
nửa chu kì, tạo nên dòng điện một chiều I0 dán
đoạn qua tải Rt
Để khắc phục nhược điểm trên, hay là để điện áp
sau khi chỉnh lưu được bằng phẳng hơn, ta mắc
thêm tụ điện song song với tải Rt
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm
và phân loại mạch điện tử
GV đưa ra câu hỏi, HS nghiên cứu sách và trả lời câu hỏiPhân tích khái niệm và phân loại mạch điện tử?
GV giới thiệu hình 7 – 1 sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch
chỉnh lưu
CH: Mạch chỉnh lưu là gì?
Tại sao cần mạch chỉnh lưu?
Tại sao gọi mạch chỉnh lưu này làmạch chỉnh lưu nửa chu kì?
CH: Để tạo ra dòng điện 1 chiều liên tục hơn, điện áp bằng hơn ta
áp dụng giải pháp kĩ thuật nào?
Trang 18D
B A
C
I0
t
0
CH: so sánh mạch chỉnh lưu cầu
và mạch chỉnh lưu nửa chu kì?
CH: So sánh mạch chỉnh lưu hìnhtia với các mạch chỉnh lưu khác?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn
Trang 19b) Mạch nguồn điện thực tế
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá
- Nguồn một chiều đóng vai trò gì trong các thiết bị điện tử?
- Bằng những cách nào để có nguồn một chiều nuôi các thiết bị điện tử?
- Mạch nguồn một chiều có bắt buộc phải có đủ 5 khối chức năng như hình 7 – 6 sgk hay không? Hãy phân tích mạch nguồn một chiều khi lần lượt cho thiếu lần lượt từng khối một
Trang 20Bài 8 MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG
Tiết 07: Ngày 03 Tháng 10 Năm 2009
- Vật mẫu: IC khuếch đại thuật toán A741; bo mạch tạo xung đa hài thực tế
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
a) Khái niệm và phân loại mạch điện tử?
b) Nêu nguyên tắc hoạt động của mạch chỉnh lưu cầu?
2 Bài mới
I MẠCH KHUẾCH ĐẠI
1 Chức năng của mạch khuếch đại
Mạch khuếch đại là mạch điện mắc phối
hợp giữa các linh kiện điện tử để khuếch
đại tín hiệu điện về mặt điện áp, dòng
điện, công suất
2 Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch
chiều gồm nhiều tầng, có hệ số khuếch đại
lớn, có hai đầu vào và một đầu ra
b) Nguyên lí làm việc của mạch khuếch
đại điện áp dùng IC thuật toán
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạch khuếch
đại.
- GV giới thiệu chức năng của mạch khuếch đại và nhấn mạnh là mạch điện rất cơ bản, có mặt trong hầu hết các thiết
bị điện tử Nó có thể dùng Tranzito rời rạc hoặc dùng IC
- GV dùng vật mẫu và tranh vẽ hình 8 -1
và 8 – 2 SGK để giải thích về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại điện
áp dùng IC khuếch đại thuật toán mắc theo sơ đồ mạch khuếch đại đảo
- GV nhấn mạnh đặc điểm của mạch điện
là điện áp ra ngược pha với điện áp vào
và hệ số khuếch đại K hoàn toàn phụ thuộc vào điện trở Rht và R1 mắc bên ngoài IC quyết định
- E +
Trang 21
-Hệ số khuếch đại
1
R
R U
II MẠCH TẠO XUNG
1 Chức năng của mạch tạo xung
Mạch tạo xung là mạch điện mắc phối
hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi
năng lượng của dòng điện một chiều
thành nằn lượng dao động điện có dạng
xung và tần số theo yêu cầu
2 Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mach
tạo xung đa hài tự dao động
a) Sơ đồ mạch điện
b) Nguyên lí làm việc: SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch tạo xung
- GV giới thiệu chức năng của mạchtạo xung và nhấn mạnh đây là mạch điện rất cơ bản, được dùng nhiều trong các thiết bị đo lường, điều khiển, tự động hóa, trong kĩ thuật xung – số, trong máy tính điện tử … Nó có thể dùng Tranzitorời rạc hoặc IC
- GV dùng vật mẫu kết hợp với tranh vẽ hình 8 – 3 và hình 8 – 4 SGK để trình bày về mạch tạo xung đa hài tự dao động
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá
- Trong mạch khuếch đại đảo dùng OA nếu điện trở hồi tiếp âm Rht bị đứt thì mạch điện sẽ có hiện tượng gì?
- Để mạch điện làm việc ổn định ta phải làm gì?
- Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa mạch tạo xung đa hài đối xứng và khôngđối xứng?
- E +
C2 C1
E
+
Trang 22Bài 9 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN
Tiết 8: Ngày10 Tháng 10 Năm 2009
I Mục tiêu
- HS biết được nguyên tắc chung và các bước thiết kế mạch điện tử
- HS thiết kế được một mạch điện tử đơn giản
- Khi cần thay đổi chu kì của xung đa hài thì làm thế nào?
- Làm thế nào để đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng?
2 Bài mới:
I Nguyên tắc chung
- Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế
- Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy
- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành và sửa chữa
- Hoạt động ổn định và chính xác
- Linh kiện có sẵn trên thị trường
II Các bước thiết kế
1 Thiết kế mạch nguyên lí
- Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết kế
- Đưa ra một phương án để thực hiện
- Vẽ đường dây dẫn điện để nối các linh kiện
với nhau theo sơ đồ nguyên lí
- Dây đãn không chồng chéo và ngắn nhất
III Thiết kế mạch nguồn một chiều
Yêu cầu thiết kế: điện áp 220V, 50Hz; điện áp
ra một chiều 12V, dòng điện tải 1A
1 Lựa chọn sơ đồ thiết kế
Thường chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu
Hoạt động 1: Nguyên tắc thiết kế
mạch điện tử.
VD: Mạch nguồn cung cấp cho quạt lò
hay mạch nguồn nạp bình ắc quy
*Muốn chế tạo được một mạch điện
tử người thiết kế cần tuân thủ nguyên tắc gì?
Hoạt động 2: Các bước thiết kế
mạch điện tử
GV sử dụng các mạch điện tử có sẵngiới thiệu hai bước thiết kế mạch điện tử như SGK
Hoạt động 3: Thiết kế mạch nguồn
một chiều
Trang 233 Tính toán và chọn các linh kiện trong mạch
U U
2
72 , 0 2 12 2
Để lọc tốt thì tụ điện có điện dung càng lớn
càng tốt và phải chịu được điện áp
U2 2 = 14,7V Chọn tụ lọc có thông số
C = 1000F , Uđm = 25V
*Tại sao trong 3 sơ đồ chỉnh lưu ta
đã biết, người ta thường chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu?
GV hướng dẫn tính toán và đưa ra các câu hỏi
*Ý nghĩa của K p ?
GV giải thích cách tính điện áp ra: sụt áp trên điôt, sụt áp trong biến áp khi có tải Đặc biệt tại sao phải chia cho 2 Vì điện áp một chiều tạo ra gần bằng giá trị cực đại của điện áp
U2, do vậy để điện áp một chiều sau khi chỉnh lưu đúng như yêu cầu thì
ta phải chia cho 2
Trang 24-Bài 10 THỰC HÀNH MẠCH NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU
Tiết 9 : Ngày 17 Tháng 10 Năm 2009
I Mục tiêu
- Nhận dạng được các linh kiện và vẽ được sơ đồ nguyên lí từ mạch nguồn thực tế
- Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch điện
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
2 Những kiến thức liên quan
Ôn lại bài 4, 7, 9
III Nội dung và quy trình thực hành
Hoạt động 1: Quan sát, tìm hiểu các linh kiện trên mạch nguồn thực tế
- GV phát dụng cụ, vật liệu và hướng dẫn HS sử dụng đồng hồ vạn năng
đo điện áp một chiều và xoay chiều
- Hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện
- HS căn cứ vào các linh kiện trên mạch điện thực tế, để vẽ sơ đồ
nguyên lí của mạch điện
Hoạt động 3: Nối mạch thí nghiệm vào nguồn điện xoay chiều
HS dùng đồng hồ vạn năng đo và ghi kết quả các điện áp vào mẫu báo cáo
- Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp của BA nguồn
- Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp của BA nguồn U2AC
- Điện áp ở đầu ra sau mạch lọc
- Điện áp ở đầu ra sau mạch ổn áp
Hoạt động 4: Kết thúc thực hành.
- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu của từng nhóm TH
- HS ghi kết quả vào báo cáo theo mẫu
IV Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành
Trang 25Bài 11 THỰC HÀNH LẮP MẠCH NGUỒN CHỈNH LƯU CẦU CÓ BIẾN ÁP NGUỒN VÀ
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II Công tác chuẩn bị
1 Dụng cụ, vật liệu (cho một nhóm HS)
- Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc
- Bo mạch thử: 1 chiếc
- Kìm, kẹp, dao gọt dây
- Dây thông tin một lõi để nối mạch điện: 2m
- Điôt tiếp mặt 1A: 4 chiếc
- Tụ hóa 1000F ; điện áp 25V: 1 chiếc
- Biến áp nguồn 220V / 9V: 1chiếc
2 Những kiến thức có liên quan
Ôn lại bài 4, bài 7, bài 9 SGK
III Các hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Kiểm tra và xác định cực tính điôt
Hướng dẫn HS dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra và xác định cực tính điôt
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
- GV giới thiệu về bo mạch thử, cách nối dây lắp mạch điện trên bo mạchthử Sau đó cho từng nhóm HS tự thiết kế, bố trí các linh kiện trên bo mạch thử để hoàn thành việc lắp mạch nguồn chỉnh lưu theo sơ đồ nguyên lí ở hình 9 – 1 SGK
- GV kiểm tra mạch đã lắp ráp của từng nhóm HS Nếu đã lắp đúng mới cho phép cấp nguồn cho mạch làm việc
- HS dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp một chiều ra khi có tụ lọc và khi không có tụ lọc, ghi lại nhận xét và giải thích
Hoạt động 3: Kết thúc thực hành
- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu của từng nhóm học sinh
- HS viết báo cáo và điền kết quả vào mẫu báo cáo thực hành
IV Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành
Trang 26Bài 12 Thực hành ĐIỀU CHỈNH CÁC THÔNG SỐ CỦA MẠCH TẠO XUNG ĐA HÀI DÙNG
TRANZITO
Tiết 11: Ngày 31 Tháng 10 Năm 2009
I Mục tiêu
Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS
- Điều chỉnh được từ xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng
- Điều chỉnh được chu kì xung nhanh hay chậm
- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn
II Công tác chuẩn bị.
1 Dụng cụ, vật liệu (cho một nhóm HS)
- Một mạch tạo xung đa hài đối xứng dùng tanzito đã lắp sẵn như hình 8 – 3
đã thay R1, R2 bằng các đèn LED xanh và đỏ, có chu kì 4 dây và có đầu chờ
để lắp thêm điện trở và tụ điện
- Tụ hóa loại 20F - 16V : 2 chiếc
- Kìm, kẹp, tua vít
- Nguồn điện 1 chiều 4,5V
III Các hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Giới thiệu vị trí linh kiện trên bảng mạch điện
- GV kết hợp giữa tranh vẽ hình 8 – 3 SGK với mạch tạo xung đa hài đối xứng dung tranzito đã lắp sẵn theo hình 8 – 3 SGK để giới thiệu vị trí các linh kiện trên bảng mạch
- Yêu cầu HS trình bày lại nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài
tự dao động
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
GV hướng dẫn HS thực hành lần lượt theo các bước
Bước 1: Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động Quan sát ánh sáng và đếm số
lần sáng của LED trong khoảng 30 giây Ghi kết quả vào bảng ở mẫu báo cáo thực hành
Bước 2: Cắt nguồn lắp song song hai tụ điện với hai tụ điện trong sơ đồ lắp
sẵn Đóng điện và làm như bước 1
Bước 3: Cắt điện và bỏ ra một tụ ở một vế của bước 2 Đóng điện và làm
như bước 1 So sánh thời gian sáng tối của 2 LED
Hoạt động 3: Kết thúc thực hành.
- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu của từng nhóm học sinh
- HS viết báo cáo và điền kết quả vào mẫu báo cáo thực hành
IV Tổng kết, đánh fía kết quả thực hành
1 GV nhận xét về buổi thực hành
2 GV có thể đặt các câu hỏi
Tại sao khi mắc SS thêm hai tụ bóng đèn LED nháy chậm lại?
Tại sao kho lấy đi một tụ như ở bước 3 thì thời gian sáng tối của 2 LED khác
Trang 27Chương 3 MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN
Bài 13 KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN
Tiết 12: Ngày 7 Tháng 11 Năm 2009
I Mục tiêu
Biết được khái niệm, công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển
II Chuẩn bị
Tranh vẽ các hình 13 – 2, một số mạch điện tử điều khiển
III Các hoạt động dạy học
I, Khái niệm
Sơ đồ tổng quát của mạch điện tử điều
khiển
Khi có tín hiệu điều khiển vào, mạch điện
tử điều khiển (MĐTĐK) xử lí, khuếch đại
tín hiệu và đưa lệnh điều khiển tới đối
tượng điều khiển (ĐTĐK)
II, Công dụng
Các công dụng của mạch điện tử điều
khiển:
Hoạt động 1: Khái niệm về
mạch điện tử điều khiển.
GV: Hãy lấy ví dụ về mạch điều khiển thực tế mà em biết?
Ví dụ: Điều khiển quạt, điều khiển chế độ giặt của máy giặt, điều khiển chế độ nấu của lò vi sóng
Hoạt động 2: Trình bày công
dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển
- Điều khiển tín hiệu ví dụ như điều khiển đèn giao thông, điều khiển các hàng chữ quảng cáo,
- Điều khiển thiết bị điện dân dụng như điều khiển máy điều hoà không khí, điều khiển nồi cơm điện, điều khiển tivi,
Tín hiệu vào
Trang 28III, Phân loại.
Điều khiển tín hiệu
Tự động hoá các máy móc, thiết bị
Điều khiển các thiết bị điện dân dụng
Điều khiển trò chơi, giải trí
MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN
Trang 29- Mạch điện tử có vai trò gì trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp?
- Hãy so sánh mức độ tự động hoá và các mạch điện tử điều khiển: vi mạch, máy tính, mạch rời?
Bài 14
M ẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU
Tiết 15: Ngày 14 Tháng 11 Năm 2009
I Mục tiêu
Hiểu được khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu
Biết được các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu
II Chuẩn bị
Tranh vẽ các hình 14 – 1, 2, 3,4 một số mạch điện tử điều khiển tín hiệu
III Các hoạt động dạy học
1) Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2) Bài cũ
Khái niệm, công dụng và phân loại mạch điệm tử điều khiển?
3) Bài giảng mới
I Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu
(SGK)
II Công dụng
- Thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự
cố ví dụ như điện áp cao, điện áp thấp, quá
nhiệt độ, cháy nổ
- Thông báo những thông tin cần thiết cho
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu
- GV nêu khái quát về mạch điều khiển tín hiệu cho một
số ví dụ về mạch điều khiển tín hiệu
- GV gợi ý học sinh nêu các
Trang 30con người thực hiện theo hiệu lệnh.Ví dụ đèn
xanh, đỏ của tín hiệu giao thông
- Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử
Ví dụ như hình ảnh quảng cáo, biển hiệu
- Thông báo về tình trạng hoạt động của máy
móc chẳng hạn , tín hiệu thông báo nguồn
III Nguyên lí chung của mạch điều khiển
tín hiệu
Khi nhận lệnh báo hiệu từ một cảm biến,
mạch điều khiển xử lí tín hiệu đã nhận, điều
chế theo một nguyên tắc nào đó Sau khi xử
lí xong, tín hiệu được khuếch đại đến công
suất cần thiết và đưa tới khối chấp hành
Khối chấp hành sẽ báo hiệu bằng chuông
BA - biến áp hạ điện áp từ 220 V xuống 15 V để
nuôi mạch điều khiển
Đ1, C - điôt và tụ điện để biến đổi điện áp xoay
chiều thành điện áp một chiều nuôi mạch điều
Hoạt động 2: Giới thiệu
nguyên lí mạch điều khiển tín hiệu
- GV giới thiệu sơ đồ khối hình 14 - 2
- Để minh hoạ cho nguyên lí
GV giới thiệu ví dụ hình 14 - 3SGK
- Em hãy phân tích cấu tạo
của mạch điện?
- Việc nhân lệnh để báo quá điện áp được thực hiện như thế nào?
- Nhiệm vụ của hai Tranzito
T 1 và T 2 để làm gì? Không có các tranzito này có được không?
Trang 31Đ2 - điôt bảo vệ T1 và T2.
T1, T2 - rơ Tranzito điều khiển rơ le hoạt động
K - cuộn dây rơ le
K1, K2 - các tiếp điểm của rơle
Hoạt động 3: Tổng kết
- Điều khiển tín hiệu có thể được thực hiện bằng những loại mạch nào?
- Tín hiệu ra của khối chấp hành trong mạch điều khiển tín hiệu thường đượcthể hiện bằng cách nào?
Bài 15
M ẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU MỘT PHA
Tiết 16: Ngày 21 Tháng 11 Năm 2009
I Mục tiêu
Biết được công dụng của mạch điện tử điều khiển tốc độ động cơ một phaHiểu được mạch điều khiển tốc độ quạt điện bằng triac
II Chuẩn bị
Nghiên cứu bài 15 SGK
Nghiên cứu các tài liệu về mạch điều khiển dùng tirixto và triac
Mạch điều khiển tốc độ quạt điện bằng triac
Tranh vẽ hình 15 - 2 SGK
III Các hoạt động dạy học
1) Ổn định tổ chức
2) Bài cũ
- Khái niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu?
- Nguyên lí chung của mạch điều khiển tín hiệu?
3) Bài giảng mới:
I Công dụng
Dùng để điều khiển tốc độ động cơ
điện xoay chiều một pha
Để điều khiển tốc độ động cơ điện
Hoạt động 1: giới thiệu công dụng
của mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha:
GV: Em hãy tìm một số thiết bị điện