1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tran viet hung giao an CN12

62 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây HS trả lời câu hỏi sgk Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện - GV dùng vật mẫu đối chiếu với tr

Trang 1

Chương 1 LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Bài 2 ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

Tiết 2: Ngày … Tháng … Năm 2008

I Mục tiêu

II Chuẩn bị

III Các hoạt động dạy học

Trang 2

Nghiên cứu bài 1 sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học

I Vai trò của kĩ thuật điện tử trong

sản xuất và đời sống.

1 Đối với sản xuất

Kĩ thuật điện tử đảm nhiệm chức

năng điều khiển và tự động hóa các

quá trình sản xuất, làm tăng năng

- Về giao thông: đèn gao thông, hệ

thống chiếu sáng, dẫn đường bay

hàng không …

2 Đối với đời sống

Kĩ thuật điện tử có vai trò nâng cao

chất lượng cuộc sống của con người

- Trong nghành khí ttượng thủy

văn

- Trong lĩnh vực y tế

- Trong các nghành du lịch, văn

hóa nghệ thuật…

- Các thiết bị điện tử dân dụng

Hoạt động 1 Giới thiệu vai trò của kĩ

thuật điện tử trong sản xuất và đời sống.

1 Đối với sản xuất

GV yêu cầu hs tìm hiều nội dung sgk

và trả lời câu hỏi

- vai trò của kĩ truật điện tử đối với sản xuất?

- Phân tích ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong từng nghành cụ thể?

2 Đối với đời sống

GV nhấn mạnh vai trò của KTĐT trong đời sống là nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

Em hãy kể tên các thiết bị điện tử dândụng mà em biết?

Nó có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của bạn?

Trang 3

II Triễn vọng của kĩ thuật điện tử

Kĩ thuật điện tử đã và đang phát triển

mạnh mẽ, có trể nói gần như thay đổi

hằng ngày Từ chổ dùng đèn điện tử

chân không, nay đã được thay thế

bằng các linh kiện bán dẫn và IC Kĩ

thuật số ra đời đã là cuộc cách mạng

trong nghành kĩ thuật điện tử

Hoạt động 2: tìm hiểu về triễn vọng

của kĩ thuật điện tử

Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung tương ứng

GV nêu ra những dẫn chứng cụ thể

và lần lượt theo thời gian về sự phát triển của nghành kĩ thuật điện tử Từ những phát minh, chế tạo ra bán dẫn,

IC, vi xử lí, máy tính điện tử v v … Trong tương lai, kĩ thuật điện tử sẽ đóng vai trò là bộ nảo cho các thiết bị

và các quá trình sản xuất

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá

- Nêu các ứng dụng cụ thể của kĩ thuật điện tử trong sản xuất mà em biết Liên hệ với địa phương mình

- Hãy nêu các ứng dụng cụ thể của kĩ thuật điện tử trong đời sống mà

em biết, liên hệ trong gia đình mình

Trang 4

Chương 1 LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Bài 2 ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

Tiết 1: Ngày 22 Tháng 08 Năm 2009

- Nghiên cứu bài 2 sgk

- Các kiến thức liên quan (sách vật lí 11)

- Nêu vai trò của kĩ thuật điện tử đối với sản xuất và đời sống?

- Hãy nêu những ứng dụng của kĩ thuật điện tử dùng trong gia đình em?

Hoạt động 1: Tìm hiểu điện trở

- Giáo viên dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ nêu: công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu của điện trở

- Giáo viên giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật của điện trở Có thể dùngbiểu thức định luật Ôm để giải thích

R

U

I  và P = I2R

Trang 5

2 Các số liệu kĩ thuật của điện trở

2 Các số liệu kĩ thuật của tụ điện

a) Trị số điện dung: Cho biết khả

năng tích lũy năng lương điện trường

của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai

cực của tụ điện

b) Điện áp định mức (Uđm): là trị số

điện áp lớn nhất đặt lên hai cực của

tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn, tụ

không bị đánh thủng

c) Dung kháng của tụ điện (XC): là đại

lượng biểu hiện sự cản trở của tụ

điện đối với dòng điện chạy qua nó

2 Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm

a) Trị số điện cảm: cho biết khả năng

tích lũy năng lượng từ trường của

cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua

Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích

thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng

dây và cách quấn dây

HS trả lời câu hỏi sgk

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện

- GV dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ nêu : công dụng, cấu tạo, phân loại và kí hiệu của tụ điện

GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa của các số liệu kĩ thuật của tụ điện Dùng công thức tính dung kháng

GV giải thích chức năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều của

tụ điện (sgk)

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cuộn cảm

- GV dùng vật mẫu đối chiếu với tranh vẽ nêu : công dụng, cấu tạo, phân loại và kí hiệu của cuộn cảm

- GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm dùng công thức tính cảm kháng của cuộn cảm

) (

tưởng)để từ đó giải thích công dụng của cuộn cảm trong mạch điện

Trang 6

fL

Q 2

c) Cảm kháng của cuộn cảm (X L ): Là

đại lượng biểu hiện sự cản trở của

cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua

b) GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK

c) Dặn dò HS đọc trước bài 3:Thực hành – Điện trở -Tụ điện –Cuộn cảm

Trang 7

Bài 3 THỰC HÀNH ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM

Tiết 2: Ngày 29 Tháng 08 Năm 2009

I Mục tiêu

- Học sinh nhận biết được hình dạng và phân loại linh kiện

- Đọc và đo số liệu kĩ thuật của các linh kiện

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

II Chuẩn bị

1 nội dung

- Nghiên cứu bài 2 và 3 sgk

- GV làm bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học sinh

- Các loại tụ điện 10 chiếc gồm tụ giấy, tụ sứ, tụ hóa

- Các loại cuộn cảm 6 chiếc gồm lõi không khí, lõi fẻit, lõi sắt từ

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của điện trở

- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của tụ điện

- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của cuộn cảm

2 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

a) Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài giảng

b) Giáo viên giới thiệu nội dung và quy trình thực hành

Bước 1: Quan sát và phân loại các linh kiện

Bước 2: Đọc và giải thích các số liệu của các linh kiện

Bước 3: Đo kiểm tra trị số và chất lượng linh kiện

Bước 4: Ghi kết quả vào báo cáo kết quả thực hành

c) Phân chia vật liệu, dụng cụ cho nhóm hs

Trang 8

Hoạt động 2: Thực hành

1 Quan sát và phân loại linh kiện

- Nhận biết điện trở, tụ điện, cuộn

cảm

- Phân loại điện trở, tụ điện, cuộn

cảm

- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả

và trả lời các câu hỏi của GV

2 Đọc và giải thích các số liệu kĩ

thuật của các linh kiện

- Nhóm HS tiến hành thảo luận đọc

và giải thích các số liệu kĩ thuật có

ghi trên linh kiện

- Ghi kết quả thu được lên phiếu TH

- Đại diện nhóm 1 HS đứng lên phát

biểu kết quả và giải thích kết quả đó

- GV theo dõi, tổ chức quá trình thực hành của HS và đưa ra các câu hỏi trực tiếp khi đại diện của HS đứng lênphát biểu kết quả thực hành

- GV nhận xét kết quả TH bươc 1 củatừng nhóm

- GV theo dõi, tổ chức quá trình thực hành của HS và đưa ra các câu hỏi trực tiếp khi đại diện của HS đứng lênphát biểu kết quả thực hành

- GV nhận xét kết quả TH bước 2 củatừng nhóm

3 Đo, kiểm tra trị số và chất lượng

linh kiện

- Điều chỉnh không và thang đo đồng

hồ vạn năng phù hợp với đại lượng

cần đo

- Tiến hành đo kiểm tra từng linh kiện

- Ghi kết quả thu được vào phiếu TH

- GV làm mẫu các bước TH và nêu các chú ý đặc biệt khi sử dụng an toàn dụng cụ và độ chính của phép đo

- Theo dõi và uốn nắn kịp thời thái độ,

kĩ năng thao tác của HS

- GV nhận xét đánh giá quá trình thựchiện bước 3 của từng nhóm

Hoạt động 3: Tổng kết - đánh giá

- Yêu cầu đại diện nhóm HS trình bày kết quả TH của nhóm mình và tự đánh giá

- GV thu báo cáo thực hành và nhận xét chung về buổi thực hành

- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học

Trang 9

Bài 4 LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC

Tiết3: Ngày 5 Tháng 09 Năm 2009

I Mục tiêu

Học sinh mô tả được cấu tạo, phân loại, kí hiệu và công dụng của một

số linh kiện bán dẫn và IC thông dụng

Giải thích được nguyên lí làm việc của tirixto và triac

- Một số linh kiện mẫu: cấc loại điôt tiếp điểm và tiếp mặt; các loại

tranzito PNP và NPN; các loại trixto, triac, diac, IC

III Các hoạt động dạy học

- Phân loại theo cấu tạo (PNP, NPN)

- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tranzito

Tại sao khi chưa có dòng Ib tranzito không dẫn?

- Cho HS quan sát và nhận biết một

số loại tranzito thậtC

EB

Trang 10

mang điện n0 ở các vùng thỏa mãn

điều kiện: nE0 > nC0 > nB0

- Công dụng chính của tranzito: dùng

để khuếch đại, tạo sóng, tạo xung

II Tirixto

- Khái niệm (điôt chỉnh lưu có điều

khiển SCR – Silicon Controllid

Rectifier)

- Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của tirixto

trong sơ đồ mạch điện

- Nguyên lí làm việc và thông số kĩ

thuật:

+ Khi chưa có UGK dương thì dù cực

anôt có được phân cực thuận, nó vẫn

không dẫn điện; khi đồng thời có UGK

và UAK dương thì nó cho dòng điện đi

từ A sang K và sẽ tắt khi UAK bằng

không hay UAK < 0

+ Các thông số chính gồm: IAđm, UAKđm,

UGK và UGKđm

- Công dụng chính của tirixto dùng để

chỉnh lưu có điều khiển bằng cách cho

Hoạt động 2: tìm hiểu về Tirixto

- Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng SGK và hình 4.4 SGK và cho biết

+ Đặc điểm cấu tạo và hoạt động củatirixto khác tranzito ở điểm nào?

+ Tirixto khác với điôt tiếp mặt ở điểmnào? (khi đã dẫn thông và khi tắt là giống nhau, nhưng điều kiện dẫn thông là khác nhau Tirixto chỉ dẫn thông khi có đồng thời UGK và UAK

dương Vì thế tirixto còn được gọi là điôt có điều khiển)

- Cho HS theo nhóm quan sát vànhận biết một số loại tirixto thật.A

K

Trang 11

III Triac và Điac

1 Cấu tạo, kí hiệu và công dụng của

- Công dụng: Dùng để điều khiển trong

các mạch điện xoay chiều

2 Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ

thuật

- Nguyên lí làm việc

+ Khi G và A2 có điện áp âm so với A1

thì triac mở, A1 đóng vai trò là anôt,

còn A2 đóng vai trò là catôt, dòng điện

đi từ A1 đến A2

+ Khi G và A2 có điện thế dương so

với A1 thì triac mở, A2 đóng vai trò là

anôt, A1 đóng vai trò là catôt, dòng

điện đi từ A2 sang A1

nghĩa là triac có khả năng dẫn điện

được theo 2 chiều và đều được cực G

điều khiển Còn điac do không có cực

điều khiển nên được kích mở bằng

cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực ở

- Yêu cầu HS đọc nội dung tương ứng trong SGK và cho biết

- Vì sao triac có thể dẫn điện

được theo cả hai chiều?

Trang 12

IV Quang điện tử và IC

1 Quang điện tử

- Khái niệm: là linh kiện điện tử có

thông số thay đổi theo độ chiếu sáng

- Công dụng: Dùng trong mạch điện tử

điều khiển bằng ánh sáng

2 Mạch tổ hợp IC

- Khái niệm: là mạch vi điện tử tích

hợp được chế tạo bằng công nghệ đặc

biệt nhằm thực hiện một chức năng cụ

- Giáo viên giới thiệu khái niệm và

công dụng của quang điện tử Giải thích vì sao khi thay đổi độ chiếu sáng lại có thể thay đổi được các thông số của loại linh kiện này

- Giáo viên giới thiệu khái niệm ( thực

chất là một mạch tổ hợp được chế tạo trên một tinh thể bán dẫn để thực hiện một chức năng nào đó) và cách phân loại IC (theo chức năng xử lí và gia công tín hiệu ở cổng vào, tín hiệu nhận được sau khi qua IC ở cổng ra)

- Cho HS quan sát hình dạng bên ngoài một số IC thật

Hoạt động 5: Tổng kết bài

Yêu cầu HS lập bảng tổng hợp các linh kiện bán dẫn theo mẫu sau

TT Linh kiện Cấu tạo/kí hiệu Nguyên lí làm việc Công dụng

Trang 13

Bài 5 THỰC HÀNH ĐIÔT – TIRIXTO - TRIAC

Tiết 4: Ngày 12 Tháng 09 Năm 2009

I Mục tiêu

- Học sinh nhận dạng được các loại điôt, tirixti và triac

- Đo được điện trở thuận, điện trở ngược của các linh kiện để xác định cực anôt, catôt và xác định linh kiện còn tốt hay xấu

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

II Chuẩn bị

2 nội dung

- Nghiên cứu bài 4 và 5 sgk

- GV làm bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học sinh

2 Đồ dùng dạy học

Dụng cụ vật liệu cho một nhóm học sinh

- Đồng hồ vạn năng 1 chiếc

- Điôt các loại: tiếp điểm, tiếp mặt, zene (loại tốt xấu): 18 chiếc

- Tirixto và triac (loại tốt và xấu ): 12 chiếc

III Các hoạt động dạy học

3 Bài cũ

- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của điôt

- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của tirixto

- Nêu công dụng, kí hiệu và số liệu kĩ thuật của triac

4 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

a) Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài giảng

b) Giáo viên giới thiệu nội dung và quy trình thực hành

Bước 1: Quan sát hình dạng và cấu tạo của linh kiện

Bước 2: Đo kiểm tra linh kiện

- Đo điện trở thuận, điện trở ngược của điôt

- Đo điện trở thuận, điện trở ngược của tririxto trong hai trường hợp

Trang 14

Hoạt động 2: Thực hành

Bước 1: Quan sát, nhận biết các loại

linh kiện

Căn cứ vào hình dạng, cấu tạo bên

ngoài của linh kiện để chọn riêng ra:

điôt tiếp điểm, điôt tiếp mặt, tirixto,

triac

Bước 2: chuẩn bị đồng hồ đo

Chuyển đồng hồ vạn năng về thang

đo x 100 Kiểm tra chỉnh lại kim

đồng hồ cho đúng vị trí 0 khi chập

hai que đo lại

Bước 3: Đo điện trở thuận và điện

trở ngược của các linh kiện

a) Chọn ra hai điôt rồi lần lượt đo

điện trở thuận và điện trở ngược theo

sơ đồ SGK Ghi kết quả vào bảng 1

b) Chọn ra tirixto rồi lần lượt đo điện

trở thuận, điện trở ngược giữa hai

đầu của tirixto trong hai trường hợp

cho UGK = 0 và UGK > 0 theo sơ đồ

sgk Ghi kết quả vào bảng 2 SGK

c) Chọn ra triac rồi lần lượt đo điện

trở giữa hai đầu A1 và A2 trong 2

- GV nhận xét kết quả TH bươc 1 củatừng nhóm

- Tại sao phải điều chỉnh đồng hồ trước khi đo kiểm tra?

- GV làm mẫu các bước TH và nêu các chú ý đặc biệt khi sử dụng an toàn dụng cụ và độ chính của phép đo

- Theo dõi và uốn nắn kịp thời thái độ,

kĩ năng thao tác của HS

- GV nhận xét đánh giá quá trình thựchiện bước 3 của từng nhóm

Hoạt động 3: Tổng kết - đánh giá

- Yêu cầu đại diện nhóm HS trình bày kết quả TH của nhóm mình và tự đánh giá

- GV thu báo cáo thực hành và nhận xét chung về buổi thực hành

- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học

Trang 15

Bài 6 THỰC HÀNH TRANZITO

Tiết 5: Ngày 19 Tháng 09 Năm 2009

II Chuẩn bị

3 nội dung

- Nghiên cứu bài 4 và 6 sgk

- GV làm bài thực hành, điền các số liệu vào báo cáo mẫu trước khi hướng dẫn cho học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

a) Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài giảng

b) Giáo viên giới thiệu nội dung và quy trình thực hành

Bước 1: Đọc kí hiệu và phân loại tranzito

Bước 2: Đo để tìm ra chân B và phân biệt tranzito loại PNP hay NPN, phan

biệt tranzito còn tốt hay đã hỏng

c) Phân chia vật liệu, dụng cụ cho nhóm hs

Hoạt động 2: Thực hành

Bước 1: Đọc kí hiệu và phân loại

2 là tranzito có 2 tiếp giáp P – N

- GV theo dõi, tổ chức quá trình thực hành của HS và đưa ra các câu hỏi trực tiếp khi đại diện của HS đứng lênphát biểu kết quả thực hành

Trang 16

S là chất bán dẫn (semi conductor)

A là tranzito cao tần loại PNP

B là tranzito âm tần loại PNP

C là tranzito cao tần loại NPN

D là tranzito âm tần loại NPN

xxxx là các con số chỉ các thông số

của tranzito (có từ 2 đến 4 con số)

khi tra sổ tay sẽ biết các thông số kĩ

thuật của tranzito

Bước 2: chuẩn bị đồng hồ đo

Chuyển đồng hồ vạn năng về thang

đo x 100 Kiểm tra chỉnh lại kim

đồng hồ cho đúng vị trí 0 khi chập

hai que đo lại

Bước 3: Đo kiểm tra tranzito

- Do cấu tạo của tranzito ta thấy

+ Giữa cực B với cực E là một tiếp

giáp P – N, tương đương một điôt

+ Gữa chân B với chân C là một tiếp

giáp P – N tương đương với một điôt

Như vậy đo theo sơ đồ sau ta sẽ

phân biệt được cực B, tranzito PNP,

NPN và tranzito tốt hay xấu

- Theo dõi và uốn nắn kịp thời thái độ,

kĩ năng thao tác của HS

- GV nhận xét đánh giá quá trình thựchiện bước 3 của từng nhóm

Hoạt động 3: Tổng kết - đánh giá

- Yêu cầu đại diện nhóm HS trình bày kết quả TH của nhóm mình và tự đánh giá

- GV thu báo cáo thực hành và nhận xét chung về buổi thực hành

- HS thu dọn phương tiện, dụng cụ và vệ sinh lớp học

Que

đen

Que đen

Que đỏ

CE

P N PB

I

Que đỏ

Que đỏ

Que đen

CE

N P NB

Trang 17

Chương 2 MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN

Bài 7

KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - CHỈNH LƯU – NGUỒN MỘT CHIỀU

Tiết 6: Ngày 26 Tháng 09 Năm 2009

I Mục tiêu

- HS biết được khái niệm phân loại mạch điện tử

- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu mạch lọc và mạch ổn áp

II Chuẩn bị

- Tranh vẽ các hình 7 -1; 7 – 2; 7 – 3; 7 – 4; 7 – 5; 7 – 6; 7 – 7 sgk

- Vật mẫu nguồn một chiều

III Các hoạt động dạy học

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MẠCH ĐIỆN TỬ

1, Khái niệm

Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa

các linh kiện điện tử và các bộ phận nguồn, dây

dẫn để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trong kĩ

U 0

I 0

U

Diot chỉ cho dòng điện xoay chiều đi qua một

nửa chu kì, tạo nên dòng điện một chiều I0 dán

đoạn qua tải Rt

Để khắc phục nhược điểm trên, hay là để điện áp

sau khi chỉnh lưu được bằng phẳng hơn, ta mắc

thêm tụ điện song song với tải Rt

Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm

và phân loại mạch điện tử

GV đưa ra câu hỏi, HS nghiên cứu sách và trả lời câu hỏiPhân tích khái niệm và phân loại mạch điện tử?

GV giới thiệu hình 7 – 1 sgk

Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch

chỉnh lưu

CH: Mạch chỉnh lưu là gì?

Tại sao cần mạch chỉnh lưu?

Tại sao gọi mạch chỉnh lưu này làmạch chỉnh lưu nửa chu kì?

CH: Để tạo ra dòng điện 1 chiều liên tục hơn, điện áp bằng hơn ta

áp dụng giải pháp kĩ thuật nào?

Trang 18

D

B A

C

I0

t

 0

CH: so sánh mạch chỉnh lưu cầu

và mạch chỉnh lưu nửa chu kì?

CH: So sánh mạch chỉnh lưu hìnhtia với các mạch chỉnh lưu khác?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn

Trang 19

b) Mạch nguồn điện thực tế

Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá

- Nguồn một chiều đóng vai trò gì trong các thiết bị điện tử?

- Bằng những cách nào để có nguồn một chiều nuôi các thiết bị điện tử?

- Mạch nguồn một chiều có bắt buộc phải có đủ 5 khối chức năng như hình 7 – 6 sgk hay không? Hãy phân tích mạch nguồn một chiều khi lần lượt cho thiếu lần lượt từng khối một

Trang 20

Bài 8 MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

Tiết 07: Ngày 03 Tháng 10 Năm 2009

- Vật mẫu: IC khuếch đại thuật toán  A741; bo mạch tạo xung đa hài thực tế

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ

a) Khái niệm và phân loại mạch điện tử?

b) Nêu nguyên tắc hoạt động của mạch chỉnh lưu cầu?

2 Bài mới

I MẠCH KHUẾCH ĐẠI

1 Chức năng của mạch khuếch đại

Mạch khuếch đại là mạch điện mắc phối

hợp giữa các linh kiện điện tử để khuếch

đại tín hiệu điện về mặt điện áp, dòng

điện, công suất

2 Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch

chiều gồm nhiều tầng, có hệ số khuếch đại

lớn, có hai đầu vào và một đầu ra

b) Nguyên lí làm việc của mạch khuếch

đại điện áp dùng IC thuật toán

Hoạt động 1: Tìm hiểu về mạch khuếch

đại.

- GV giới thiệu chức năng của mạch khuếch đại và nhấn mạnh là mạch điện rất cơ bản, có mặt trong hầu hết các thiết

bị điện tử Nó có thể dùng Tranzito rời rạc hoặc dùng IC

- GV dùng vật mẫu và tranh vẽ hình 8 -1

và 8 – 2 SGK để giải thích về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại điện

áp dùng IC khuếch đại thuật toán mắc theo sơ đồ mạch khuếch đại đảo

- GV nhấn mạnh đặc điểm của mạch điện

là điện áp ra ngược pha với điện áp vào

và hệ số khuếch đại K hoàn toàn phụ thuộc vào điện trở Rht và R1 mắc bên ngoài IC quyết định

- E +

Trang 21

-Hệ số khuếch đại

1

R

R U

II MẠCH TẠO XUNG

1 Chức năng của mạch tạo xung

Mạch tạo xung là mạch điện mắc phối

hợp giữa các linh kiện điện tử để biến đổi

năng lượng của dòng điện một chiều

thành nằn lượng dao động điện có dạng

xung và tần số theo yêu cầu

2 Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mach

tạo xung đa hài tự dao động

a) Sơ đồ mạch điện

b) Nguyên lí làm việc: SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch tạo xung

- GV giới thiệu chức năng của mạchtạo xung và nhấn mạnh đây là mạch điện rất cơ bản, được dùng nhiều trong các thiết bị đo lường, điều khiển, tự động hóa, trong kĩ thuật xung – số, trong máy tính điện tử … Nó có thể dùng Tranzitorời rạc hoặc IC

- GV dùng vật mẫu kết hợp với tranh vẽ hình 8 – 3 và hình 8 – 4 SGK để trình bày về mạch tạo xung đa hài tự dao động

Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá

- Trong mạch khuếch đại đảo dùng OA nếu điện trở hồi tiếp âm Rht bị đứt thì mạch điện sẽ có hiện tượng gì?

- Để mạch điện làm việc ổn định ta phải làm gì?

- Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa mạch tạo xung đa hài đối xứng và khôngđối xứng?

- E +

C2 C1

E

+

Trang 22

Bài 9 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN

Tiết 8: Ngày10 Tháng 10 Năm 2009

I Mục tiêu

- HS biết được nguyên tắc chung và các bước thiết kế mạch điện tử

- HS thiết kế được một mạch điện tử đơn giản

- Khi cần thay đổi chu kì của xung đa hài thì làm thế nào?

- Làm thế nào để đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng?

2 Bài mới:

I Nguyên tắc chung

- Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế

- Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy

- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành và sửa chữa

- Hoạt động ổn định và chính xác

- Linh kiện có sẵn trên thị trường

II Các bước thiết kế

1 Thiết kế mạch nguyên lí

- Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết kế

- Đưa ra một phương án để thực hiện

- Vẽ đường dây dẫn điện để nối các linh kiện

với nhau theo sơ đồ nguyên lí

- Dây đãn không chồng chéo và ngắn nhất

III Thiết kế mạch nguồn một chiều

Yêu cầu thiết kế: điện áp 220V, 50Hz; điện áp

ra một chiều 12V, dòng điện tải 1A

1 Lựa chọn sơ đồ thiết kế

Thường chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu

Hoạt động 1: Nguyên tắc thiết kế

mạch điện tử.

VD: Mạch nguồn cung cấp cho quạt lò

hay mạch nguồn nạp bình ắc quy

*Muốn chế tạo được một mạch điện

tử người thiết kế cần tuân thủ nguyên tắc gì?

Hoạt động 2: Các bước thiết kế

mạch điện tử

GV sử dụng các mạch điện tử có sẵngiới thiệu hai bước thiết kế mạch điện tử như SGK

Hoạt động 3: Thiết kế mạch nguồn

một chiều

Trang 23

3 Tính toán và chọn các linh kiện trong mạch

U U

2

72 , 0 2 12 2

Để lọc tốt thì tụ điện có điện dung càng lớn

càng tốt và phải chịu được điện áp

U2 2 = 14,7V Chọn tụ lọc có thông số

C = 1000F , Uđm = 25V

*Tại sao trong 3 sơ đồ chỉnh lưu ta

đã biết, người ta thường chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu?

GV hướng dẫn tính toán và đưa ra các câu hỏi

*Ý nghĩa của K p ?

GV giải thích cách tính điện áp ra: sụt áp trên điôt, sụt áp trong biến áp khi có tải Đặc biệt tại sao phải chia cho 2 Vì điện áp một chiều tạo ra gần bằng giá trị cực đại của điện áp

U2, do vậy để điện áp một chiều sau khi chỉnh lưu đúng như yêu cầu thì

ta phải chia cho 2

Trang 24

-Bài 10 THỰC HÀNH MẠCH NGUỒN ĐIỆN MỘT CHIỀU

Tiết 9 : Ngày 17 Tháng 10 Năm 2009

I Mục tiêu

- Nhận dạng được các linh kiện và vẽ được sơ đồ nguyên lí từ mạch nguồn thực tế

- Phân tích được nguyên lí làm việc của mạch điện

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

2 Những kiến thức liên quan

Ôn lại bài 4, 7, 9

III Nội dung và quy trình thực hành

Hoạt động 1: Quan sát, tìm hiểu các linh kiện trên mạch nguồn thực tế

- GV phát dụng cụ, vật liệu và hướng dẫn HS sử dụng đồng hồ vạn năng

đo điện áp một chiều và xoay chiều

- Hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu các linh kiện trên mạch thực tế

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch điện

- HS căn cứ vào các linh kiện trên mạch điện thực tế, để vẽ sơ đồ

nguyên lí của mạch điện

Hoạt động 3: Nối mạch thí nghiệm vào nguồn điện xoay chiều

HS dùng đồng hồ vạn năng đo và ghi kết quả các điện áp vào mẫu báo cáo

- Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp của BA nguồn

- Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp của BA nguồn U2AC

- Điện áp ở đầu ra sau mạch lọc

- Điện áp ở đầu ra sau mạch ổn áp

Hoạt động 4: Kết thúc thực hành.

- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu của từng nhóm TH

- HS ghi kết quả vào báo cáo theo mẫu

IV Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành

Trang 25

Bài 11 THỰC HÀNH LẮP MẠCH NGUỒN CHỈNH LƯU CẦU CÓ BIẾN ÁP NGUỒN VÀ

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

II Công tác chuẩn bị

1 Dụng cụ, vật liệu (cho một nhóm HS)

- Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc

- Bo mạch thử: 1 chiếc

- Kìm, kẹp, dao gọt dây

- Dây thông tin một lõi để nối mạch điện: 2m

- Điôt tiếp mặt 1A: 4 chiếc

- Tụ hóa 1000F ; điện áp 25V: 1 chiếc

- Biến áp nguồn 220V / 9V: 1chiếc

2 Những kiến thức có liên quan

Ôn lại bài 4, bài 7, bài 9 SGK

III Các hoạt động thực hành

Hoạt động 1: Kiểm tra và xác định cực tính điôt

Hướng dẫn HS dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra và xác định cực tính điôt

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành

- GV giới thiệu về bo mạch thử, cách nối dây lắp mạch điện trên bo mạchthử Sau đó cho từng nhóm HS tự thiết kế, bố trí các linh kiện trên bo mạch thử để hoàn thành việc lắp mạch nguồn chỉnh lưu theo sơ đồ nguyên lí ở hình 9 – 1 SGK

- GV kiểm tra mạch đã lắp ráp của từng nhóm HS Nếu đã lắp đúng mới cho phép cấp nguồn cho mạch làm việc

- HS dùng đồng hồ vạn năng đo điện áp một chiều ra khi có tụ lọc và khi không có tụ lọc, ghi lại nhận xét và giải thích

Hoạt động 3: Kết thúc thực hành

- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu của từng nhóm học sinh

- HS viết báo cáo và điền kết quả vào mẫu báo cáo thực hành

IV Tổng kết, đánh giá kết quả thực hành

Trang 26

Bài 12 Thực hành ĐIỀU CHỈNH CÁC THÔNG SỐ CỦA MẠCH TẠO XUNG ĐA HÀI DÙNG

TRANZITO

Tiết 11: Ngày 31 Tháng 10 Năm 2009

I Mục tiêu

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS

- Điều chỉnh được từ xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng

- Điều chỉnh được chu kì xung nhanh hay chậm

- Có ý thức thực hiện đúng quy trình và các quy định về an toàn

II Công tác chuẩn bị.

1 Dụng cụ, vật liệu (cho một nhóm HS)

- Một mạch tạo xung đa hài đối xứng dùng tanzito đã lắp sẵn như hình 8 – 3

đã thay R1, R2 bằng các đèn LED xanh và đỏ, có chu kì 4 dây và có đầu chờ

để lắp thêm điện trở và tụ điện

- Tụ hóa loại 20F - 16V : 2 chiếc

- Kìm, kẹp, tua vít

- Nguồn điện 1 chiều 4,5V

III Các hoạt động thực hành

Hoạt động 1: Giới thiệu vị trí linh kiện trên bảng mạch điện

- GV kết hợp giữa tranh vẽ hình 8 – 3 SGK với mạch tạo xung đa hài đối xứng dung tranzito đã lắp sẵn theo hình 8 – 3 SGK để giới thiệu vị trí các linh kiện trên bảng mạch

- Yêu cầu HS trình bày lại nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài

tự dao động

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành

GV hướng dẫn HS thực hành lần lượt theo các bước

Bước 1: Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động Quan sát ánh sáng và đếm số

lần sáng của LED trong khoảng 30 giây Ghi kết quả vào bảng ở mẫu báo cáo thực hành

Bước 2: Cắt nguồn lắp song song hai tụ điện với hai tụ điện trong sơ đồ lắp

sẵn Đóng điện và làm như bước 1

Bước 3: Cắt điện và bỏ ra một tụ ở một vế của bước 2 Đóng điện và làm

như bước 1 So sánh thời gian sáng tối của 2 LED

Hoạt động 3: Kết thúc thực hành.

- GV thu hồi đầy đủ dụng cụ, vật liệu của từng nhóm học sinh

- HS viết báo cáo và điền kết quả vào mẫu báo cáo thực hành

IV Tổng kết, đánh fía kết quả thực hành

1 GV nhận xét về buổi thực hành

2 GV có thể đặt các câu hỏi

Tại sao khi mắc SS thêm hai tụ bóng đèn LED nháy chậm lại?

Tại sao kho lấy đi một tụ như ở bước 3 thì thời gian sáng tối của 2 LED khác

Trang 27

Chương 3 MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN ĐƠN GIẢN

Bài 13 KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN

Tiết 12: Ngày 7 Tháng 11 Năm 2009

I Mục tiêu

Biết được khái niệm, công dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển

II Chuẩn bị

Tranh vẽ các hình 13 – 2, một số mạch điện tử điều khiển

III Các hoạt động dạy học

I, Khái niệm

Sơ đồ tổng quát của mạch điện tử điều

khiển

Khi có tín hiệu điều khiển vào, mạch điện

tử điều khiển (MĐTĐK) xử lí, khuếch đại

tín hiệu và đưa lệnh điều khiển tới đối

tượng điều khiển (ĐTĐK)

II, Công dụng

Các công dụng của mạch điện tử điều

khiển:

Hoạt động 1: Khái niệm về

mạch điện tử điều khiển.

GV: Hãy lấy ví dụ về mạch điều khiển thực tế mà em biết?

Ví dụ: Điều khiển quạt, điều khiển chế độ giặt của máy giặt, điều khiển chế độ nấu của lò vi sóng

Hoạt động 2: Trình bày công

dụng và phân loại mạch điện tử điều khiển

- Điều khiển tín hiệu ví dụ như điều khiển đèn giao thông, điều khiển các hàng chữ quảng cáo,

- Điều khiển thiết bị điện dân dụng như điều khiển máy điều hoà không khí, điều khiển nồi cơm điện, điều khiển tivi,

Tín hiệu vào

Trang 28

III, Phân loại.

Điều khiển tín hiệu

Tự động hoá các máy móc, thiết bị

Điều khiển các thiết bị điện dân dụng

Điều khiển trò chơi, giải trí

MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN

Trang 29

- Mạch điện tử có vai trò gì trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp?

- Hãy so sánh mức độ tự động hoá và các mạch điện tử điều khiển: vi mạch, máy tính, mạch rời?

Bài 14

M ẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU

Tiết 15: Ngày 14 Tháng 11 Năm 2009

I Mục tiêu

Hiểu được khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu

Biết được các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu

II Chuẩn bị

Tranh vẽ các hình 14 – 1, 2, 3,4 một số mạch điện tử điều khiển tín hiệu

III Các hoạt động dạy học

1) Ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số

2) Bài cũ

Khái niệm, công dụng và phân loại mạch điệm tử điều khiển?

3) Bài giảng mới

I Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu

(SGK)

II Công dụng

- Thông báo về tình trạng thiết bị khi gặp sự

cố ví dụ như điện áp cao, điện áp thấp, quá

nhiệt độ, cháy nổ

- Thông báo những thông tin cần thiết cho

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu

- GV nêu khái quát về mạch điều khiển tín hiệu cho một

số ví dụ về mạch điều khiển tín hiệu

- GV gợi ý học sinh nêu các

Trang 30

con người thực hiện theo hiệu lệnh.Ví dụ đèn

xanh, đỏ của tín hiệu giao thông

- Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử

Ví dụ như hình ảnh quảng cáo, biển hiệu

- Thông báo về tình trạng hoạt động của máy

móc chẳng hạn , tín hiệu thông báo nguồn

III Nguyên lí chung của mạch điều khiển

tín hiệu

Khi nhận lệnh báo hiệu từ một cảm biến,

mạch điều khiển xử lí tín hiệu đã nhận, điều

chế theo một nguyên tắc nào đó Sau khi xử

lí xong, tín hiệu được khuếch đại đến công

suất cần thiết và đưa tới khối chấp hành

Khối chấp hành sẽ báo hiệu bằng chuông

BA - biến áp hạ điện áp từ 220 V xuống 15 V để

nuôi mạch điều khiển

Đ1, C - điôt và tụ điện để biến đổi điện áp xoay

chiều thành điện áp một chiều nuôi mạch điều

Hoạt động 2: Giới thiệu

nguyên lí mạch điều khiển tín hiệu

- GV giới thiệu sơ đồ khối hình 14 - 2

- Để minh hoạ cho nguyên lí

GV giới thiệu ví dụ hình 14 - 3SGK

- Em hãy phân tích cấu tạo

của mạch điện?

- Việc nhân lệnh để báo quá điện áp được thực hiện như thế nào?

- Nhiệm vụ của hai Tranzito

T 1 và T 2 để làm gì? Không có các tranzito này có được không?

Trang 31

Đ2 - điôt bảo vệ T1 và T2.

T1, T2 - rơ Tranzito điều khiển rơ le hoạt động

K - cuộn dây rơ le

K1, K2 - các tiếp điểm của rơle

Hoạt động 3: Tổng kết

- Điều khiển tín hiệu có thể được thực hiện bằng những loại mạch nào?

- Tín hiệu ra của khối chấp hành trong mạch điều khiển tín hiệu thường đượcthể hiện bằng cách nào?

Bài 15

M ẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU MỘT PHA

Tiết 16: Ngày 21 Tháng 11 Năm 2009

I Mục tiêu

Biết được công dụng của mạch điện tử điều khiển tốc độ động cơ một phaHiểu được mạch điều khiển tốc độ quạt điện bằng triac

II Chuẩn bị

Nghiên cứu bài 15 SGK

Nghiên cứu các tài liệu về mạch điều khiển dùng tirixto và triac

Mạch điều khiển tốc độ quạt điện bằng triac

Tranh vẽ hình 15 - 2 SGK

III Các hoạt động dạy học

1) Ổn định tổ chức

2) Bài cũ

- Khái niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu?

- Nguyên lí chung của mạch điều khiển tín hiệu?

3) Bài giảng mới:

I Công dụng

Dùng để điều khiển tốc độ động cơ

điện xoay chiều một pha

Để điều khiển tốc độ động cơ điện

Hoạt động 1: giới thiệu công dụng

của mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha:

GV: Em hãy tìm một số thiết bị điện

Ngày đăng: 22/10/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch  khuếch đại - tran viet hung giao an CN12
2. Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại (Trang 19)
2. Sơ đồ bộ nguồn - tran viet hung giao an CN12
2. Sơ đồ bộ nguồn (Trang 21)
Sơ đồ khối: - tran viet hung giao an CN12
Sơ đồ kh ối: (Trang 36)
1, Sơ đồ mạch - tran viet hung giao an CN12
1 Sơ đồ mạch (Trang 39)
Sơ đồ lưới điện trình bày  những nội dung gì? Sử dụng  để làm gì? - tran viet hung giao an CN12
Sơ đồ l ưới điện trình bày những nội dung gì? Sử dụng để làm gì? (Trang 43)
Đồ thị trị số tức thời sđđ 3 pha - tran viet hung giao an CN12
th ị trị số tức thời sđđ 3 pha (Trang 45)
Đồ thị vec tơ sđđ ba pha - tran viet hung giao an CN12
th ị vec tơ sđđ ba pha (Trang 46)
1. Sơ đồ mạch điện ba pha a) Nguồn điện nối hình sao, tải nối hình sao - tran viet hung giao an CN12
1. Sơ đồ mạch điện ba pha a) Nguồn điện nối hình sao, tải nối hình sao (Trang 48)
1. Sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ - tran viet hung giao an CN12
1. Sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w