Hiểu được định hướng, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học PPDH và sử dụng được các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.. Vận dụng được những hiểu biết về mục tiêu, nộ
Trang 1DẠY HỌC TÓAN THCS ( DÀNH CHO KHÓA 32 2006
2009)
violet.vn/honghoi
Trang 22) B Bàà i lên l lớớ p v về s sử d dụụ ng gi giáá o á án đi điệệ n t tử trong
DHTTHCS
DHTTHCS
Trang 3caùc pha phaàn me meàm Powpoint Powpoint, Sketchpad
- Mỗi sinh viên pha phải co có ù hai ba bài th thựự c ha hành nh( đ đieie åm thi ho học pha
Trang 4DẠY HỌC
violet.vn/honghoi
Trang 5MỤỤ C TIÊU
Biết được những điểm mới về mục tiêu, nội dung chương trình hoạt động giáo dục PTCS.
Hiểu được định hướng, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và sử dụng được các PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
Biết cách sử dụng đồ dùng dạy học, lập kế hoạch bài học và đánh giá kết quả học tập của HS theo yêu cầu đổi mới.
Vận dụng được những hiểu biết về mục tiêu, nội dung, PPDH tích cực và đánh giá kết quả học tập vào thực tiễn tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục
Trang 6Th ế n n à à o l l à phương ph ph á á p d d ạ ạ y h h ọ ọ c c ?
Phương pháp dạy học là cách thức, là con đường, là hệ thống và trình tự các hoạt động
mà giáo viên sử dụng để tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn học sinh tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức, hình thành kĩ năng, rèn luyện thái độ
để đạt được mục tiêu đã học.
Trang 7• Phương pháp dạy học bao gồm PP dạy của thày và PP học của trò.
• Phương pháp dạy là cách thức tổ chức quá trình nhận thức, điều khiển các hoạt động trí tuệ và thực hành của GV.
• Phương pháp học là cách thức, là con đường nhận thức và rèn luyện để hình thành hệ thống tri thức và kĩ năng của HS.
• Phương pháp dạy và phương pháp học vừa là mục đích, vừa là nguyên nhân tồn tại của nhau. Phương pháp dạy của thày như thế nào thì
Trang 9• Đổi mới PPDH là đổi mới cách thức sử dụng, triển khai các PPDH truyền thống kết hợp với sử dụng các PPDH hiện đại, đổi mới cách thức triển khai sử dụng các phương tiện dạy học nhằm phát huy tối đa ưu điểm của các PPDH, trên cơ sở đó phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
• Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS được gọi ngắn
Trang 10những dấu hiệu đặc trưng cơ bản sau
1. Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS.
2. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
3. Tăng cường kết hợp học tập cá thể với học tập hợp tác
4. Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS
Trang 11Tích cực hoá học sinh trong dạy học là gì?
* Tính tích cực trong học tập của HS là một trạng thái hoạt động của HS được xuất hiện khi HS có động cơ, mục đích học tập đúng đắn, rõ ràng; có nhu cầu học và cảm thấy hứng thú trong học tập.
*Tính tích cực liên quan chặt chẽ với động cơ học tập.
Động cơ học tập là cái mà vì nó khiến người ta học tập (trí tò mò, ham hiểu biết, muốn làm vừa lòng người thân, muốn được tôn trọng, muốn
Trang 14 Khả năng định hướng tới mục tiêu đề ra
Hứng thú với nhiệm vụ được giao.
Sự tập trung chú ý và cố gắng cao về hoạt động trí tuệ, hành động
Ý chí khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm
vụ.
Khả năng linh hoạt trong giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập
Trang 15 Khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Trang 16D
D ạ ạ y v y v à h h ọ ọ c tích c c ự ự c nhấn m m ạ ạ nh
• Tính hoạt động cao của người học
• Tính nhân v ă n cao của giáo dục
• Bản chất của dạy và học tích cực là :
‐ Khai thác động lực học tập của người học để phát triển chính họ
‐ Coi trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học, đảm bảo cho họ thích ứng với đời sống xã
Trang 18Vai trò c củ ủ a GV v và HS trong d d ạ ạ y v v à h h ọ ọ c t t í í ch c c ự ự c
• Hiểu rõ tại sao phải làm như vậy
• Biết cách thức và thời gian được GV đánh giá, có kĩ năng
tự đánh giá
Trang 19• Biết phát triển ND dạy
• Có đủ thời gian để phát triển những kĩ năng thích hợp
• Nhận được sự hỗ trợ
từ GV và các bạn, ngược lại bản thân có đóng góp tích cực
Trang 20• “Biến những “kiến thức” “kĩ năng” được học tập thành của bản thân.
Trang 21M Ộ Ộ T S T S Ố V V Ấ Ấ N Đ N Đ Ề B B Ổ SUNG SUNG
Trang 22PHÁP DẠY
PHƯƠNG PHÁP HỌC
DẠY
HỌC
Trang 26•
Trang 31• Sử dụng (use) : HS cần được sử dụng tức là cần được thực hành kĩ năng đó.
• Kiểm tra và hiệu chỉnh (Check and correct) : Việc
Trang 32• Ghi nhớ (Aidememoire) : HS có cái hỗ trợ ghi nhớ. Ví dụ : Phiếu HT, tờ rơi, sách, băng ghi âm,
• Ôn lại và sử dụng lại (Review and reuse) : Đây
là việc làm cần thiết để việc học được không bị quên.
• Đánh giá (Evaluation) : Việc học phải được kiểm tra, đánh giá
• Thắc mắc (?) : HS luôn được tạo cơ hội để nêu câu hỏi
Trang 33• “Học” là một quá trình chủ động. Chỉ có những thông tin nào được người học “sắp xếp, cấu trúc và tổ chức” mới có thể chuyển thành trí nhớ dài. Quá trình “sắp xếp, cấu trúc và tổ chức” này được thực hiện bởi việc người học
“làm” hơn là người học chỉ nghe.
• Thông tin sẽ chỉ tồn tại trong trí nhớ dài nếu nó được tái sử dụng hoặc nhắc lại một cách thường xuyên.
• Học hiệu quả hơn nếu động cơ của nó là ham muốn được thành công hơn là lo sợ bị thất bại.
HS cần có trách nhiệm tối đa đối với việc học
Trang 34a. Về mặt lí luận
Luật Giáo dục, Nghị quyết 40/2000/QH 10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và Chỉ thị 14/2001/CTTTg ngày 11 tháng 6 năm 2001 của
Thủ tướng Chính phủ.
Định hướng chung về đổi mới PPDH là:
Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của HS.
Bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Trang 35 Đòi hỏi của xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
Trang 36 Đổi mới PPDH phải phù hợp với xu thế chung đổi mới PPDH của cấp học, bậc học.
Đổi mới PPDH phải xuất phát từ mục tiêu
và hướng tới mục tiêu, chương trình, nội dung SGK mới của hoạt động giáo dục nghề phổ thông .
Đổi mới PPDH phải tính đến điều kiện dạy học thực tế
Trang 38Vì sao phải thay đổi cách xác định mục tiêu bài học?
Trang 39+ Mục tiêu về kiến thức: Thường được thể hiện là biết và hiểu được. Nếu ở mức độ “ biết”, HS phải có khả năng nêu được, trình bày lại được, nhớ lại được, mô tả được, liệt kê được Nếu ở mức độ “ hiểu” , HS có khả năng phân tích được, xác định được, giải thích được, minh hoạ được
+ Mục tiêu về kĩ năng thường được thể hiện bằng những động từ ở đầu câu như: làm được ; sử dụng được ; Nhận biết, phân biệt được ; áp dụng được ; giải quyết được ; lựa chọn được thực hiện được ; thiết kế được ( nên ghi cụ thể mức độ đạt được).
+ Mục tiêu về thái độ: nên thể hiện bằng các động từ ở đầu
Trang 40Quá trình dạy học gồm hai giai đoạn cơ bản là:
Giai đoạn thiết kế : có tác dụng định hướng cho thi công, được thể hiện trong bản thiết kế kế hoạch bài học.
Giai đoạn thi công : triển khai bản thiết kế vào quá trình tổ chức giờ học
Trang 41 Phần mở đầu: bao gồm các nội dung về thời gian học tập, tên môn học, tên bài học và thời gian dành cho bài học.
Mục tiêu bài học: bao gồm mục tiêu về kiến
thức, kĩ năng, thái độ.
Các điều kiện thực hiện kế hoạch bài học: bao gồm các phương tiện dạy học GV và HS cần chuẩn bị để thực hiện bài học đạt mục tiêu đã
Trang 42 Tiến trình giờ học: ghi rõ các bước, các hoạt động được thực hiện trong giờ học. Thông thường, tiến trình giờ học được cấu trúc như sau:
+ Giới thiệu bài
+ Các hoạt động dạy học (hay còn gọi là phần bài
mới) : Thể hiện cụ thể các nội dung chủ yếu của
bài học, cách sử dụng các phương pháp dạy học, hình thức dạy học, phương tiện dạy học nhằm đạt được mục tiêu bài học.
Thay đổi cách thiết kế các hoạt động theo hướng lấy HS làm trung tâm: lấy thiết kế hoạt động của
HS làm cơ sở để xác định các hoạt động của GV + Kết thúc
Trang 443. K K ế ho ho ạ ạ ch b b à à i h h ọ ọ c so so ạ ạ n theo c c á á ch chia l l à à m 5 c c ộ ộ t
Hoạt động của HS
Phương tiện dạy học
Trang 45Kĩ năng là điều kiện cần thiết để hoàn thành một cách có ý thức hoạt động lao động.
Trang 46 Luyện tập đủ sức, phức tạp hoá dần nhiệm vụ
và đảm bảo tính hiệu quả của huấn luyện.
Đánh giá kịp thời và khách quan.
Chủ thể phải tích cực hoạt động.
Trang 47Con đư đư ờ ờ ng đ đ ể h h ỡ ỡ nh th th à à nh k k ĩ năng năng
HS
kĩ năng
biểu diễn hành động
động hình vận động
cung cấp kiến thức
hình ảnh biểu tượng
Luyện tập
quan sát bắt chước
lĩnh hội lý thuyết
GV
KQ
huấn luyện
Trang 51Phương pháp làm mẫu là phương pháp dạy học trong
đó giáo viên làm mẫu, kết hợp với giải thích nhằm giúp học sinh hiểu rõ cách thực hiện từng thao tác thực hành hoặc hoàn thành công việc đạt kết quả.
Phương pháp này thường được sử dụng khi tiến hành hướng dẫn ban đầu các lọai bài thực hành, luyện tập trong dạy học tóan
Trang 52Phương pháp huấn luyện luyện tập: là phương pháp dạy học trong đó học sinh thực hiện lặp đi lặp lại các thao tác dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên nhằm hình thành kĩ năng kĩ thuật.
Phương pháp này thường được sử dụng khi tiến hành hướng dẫn thường xuyên trong giai đoạn tổ chức cho HS thực hành, giải các bài tóan mẫu mực, dạy học thuật tóan
Trang 53K Ĩ THU THU Ậ Ậ T S T S Ử D D Ụ Ụ NG PHƯƠNG PH NG PHƯƠNG PH Á Á P TH P TH Ự Ự C H C H À À NH
Làm cho HS hiểu rõ mục đích, yêu cầu của bài thực hành.
Làm cho HS có được hình ảnh, biểu tượng rõ ràng, đầy
đủ về sản phẩm phải hoàn thành bằng cách trình diễn vật mẫu kết hợp các PPDH khác như giải thích, quan sát, vấn đáp…
Trong quá trình hướng dẫn thao tác kĩ thuật, bản thân
GV phải là người thực hiện thành thạo
Dụng cụ, vật liệu sử dụng để hướng dẫn thao tác kĩ thuật phải điển hình, có kích thước đủ lớn
Trang 54 Khi hướng dẫn thao tác kĩ thuật cần hướng dẫn cách thực hiện các thao tác theo đúng quy trình
Trước khi tổ chức thực hành, giáo viên cần tổ chức cho HS thực hiện thử những thao tác kĩ thuật chủ yếu trong quy trình
Trang 55 Chú ý nhắc nhở an toàn lao động và kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành của học sinh để đảm bảo cho mọi học sinh đều tham gia được hoạt động thực hành.
Vị trí thực hành phải có đầy đủ ánh sáng và thuận lợi cho việc thực hiện các thao tác kĩ thuật.
Có thể tổ chức thực hành theo nhóm hoặc thực hành cá nhân.
Cần dành thời gian thích hợp để tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả và đánh giá kết quả thực hành. Khi đánh giá, cần kết hợp tự đánh giá của
HS với đánh giá của GV, kết hợp đánh giá với
Trang 56PHƯƠNG PH Á Á P D P D Ù Ù NG NGÔN NG NG NGÔN NG Ữ
• Phương pháp dùng ngôn ngữ là phương pháp dạy học trong đó giáo viên sử dụng ngôn ngữ (lời nói, kí hiệu, quy ước kĩ thuật) để giúp học sinh tiếp thu kiến thức và hình thành thái độ theo mục tiêu đã xác định.
• Nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ gồm nhiều phương pháp như giải thích minh hoạ, giảng giải, thuyết trình, đàm thoại (vấn đáp), nêu vấn
đề …
• PPDH dùng ngôn ngữ được áp dụng trong hầu hết các bước lên lớp, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc giờ học
Trang 57Sử dụng PPDH dùng ngôn ngữ như thế nào trong dạy học tích cực?
Ngôn ngữ phải trong sáng, rõ ràng, dễ hiểu. Ngôn ngữ kĩ thuật phải rõ ràng, chính xác
Diễn đạt thong thả, tính cảm. Giải thích ngắn gọn,
rõ ràng. Những chỗ khó phải giảng với tốc độ chậm
và kĩ hơn.
Luôn kết hợp chặt chẽ với việc sử dụng các phương pháp dạy học khác. Tránh kéo dài thời gian sử dụng đơn điệu phương pháp dùng ngôn ngữ trong giờ học, nhất là đối với những bài học dạng lý thuyết.
Khi sử dụng phương pháp đàm thoại, phải lấy kiến thức, khái niệm, hiểu biết HS đã có làm xuất phát điểm
Trang 58PPDH Đ À À M THO M THO Ạ Ạ I
* Khái niệm: Phương pháp đàm thoại là PPDH dùng ngôn ngữ, trong đó GV khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để HS trả lời. Qua đó giúp HS sáng tỏ những vấn đề mới hoặc tự khai phá những tri thức mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm tích luỹ được trong cuộc sống nhằm giúp HS củng cố,
mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá tri thức đã tiếp thu được và kiểm tra, đánh giá được mức độ lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS
Trang 59 Phương pháp đàm thoại thường được sử dụng khi:
+ Cần hồi phục những kiến thức, kĩ năng liên quan đến bài học
+ GV muốn tạo cơ hội cho HS đề xuất, lựa chọn phương án (vật liệu, phương tiện, điều kiện) hành động hoặc tự phát hiện ra mối liên hệ giữa kiến thức, kỹ năng đã có với kiến thức, kĩ năng trong bài học mới.
+ GV muốn biết được mặt bằng trình độ hiện có
và nhu cầu cụ thể của HS đối với bài học
Trang 61tự lực tìm lời giải đáp. Thông qua việc sử dung phương pháp này, HS không những nắm được nội dung tri thức
Trang 62* Vì sao phương pháp đàm thoại được sử dụng rộng rãi trong dạy học?
Kích thích HS học tập tích cực, độc lập; bồi dưỡng hứng thú học tập, làm cho không khí học tập sôi nổi.
Bồi dưỡng cho người học năng lực diễn đạt những vấn đề khoa học bằng lời nói
Giúp GV thường xuyên thu được những tín hiệu ngược từ phía HS để có sự điều chỉnh hoạt động
dạy học kịp thời.
Hạn chế: dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch lên lớp hoặc biến thành cuộc tranh luận tay đôi giữa GV với HS, giữa HS với HS
Trang 63* Sử dụng PPDH đàm thoại như thế nào để phát huy tính tích cực của HS ?
Chuẩn bị tốt hệ thống câu hỏi, tập trung vào nội dung trọng tâm của bài học. Đối với những câu hỏi khó, nên có câu hỏi phụ gợi ý để học sinh trả lời được câu hỏi.
Câu hỏi, vấn đề đặt ra sao cho HS chấp nhận mối liên hệ đó một cách tự nhiên, lôgíc, kích thích trí tò mò, ham hiểu biết của các em. Câu hỏi dễ hoặc khó quá đều không có tác dụng thu hút sự chú ý của HS
Trang 64 Khi HS trình bày một vấn đề nào đó hoặc trả lời câu hỏi, GV cần chú ý lắng nghe và có nhận xét, động viên kịp thời những ý tưởng, đề xuất của HS (cho dù chưa phải là câu trả lời, phương án đúng nhất).
Chú ý tạo dựng, duy trì mối quan hệ hợp tác tích cực giữa thày và trò trong quá trình dạy học
Trang 65PHƯƠNG PH PHƯƠNG PH Á Á P TR P TR Ự Ự C QUAN
* Khái niệm: Phương pháp trực quan là phương pháp dạy học trong đó giáo viên sử dụng các phương tiện trực quan như tranh ảnh, mô hình, mẫu vật… nhằm giúp học sinh có được biểu tượng đúng về sự vật và tiếp thu kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu bài học một cách thuận lợi,
dễ dàng.
Nhóm phương pháp trực quan bao gồm phương pháp trình bày trực quan và phương pháp quan sát
Trang 66* Sử dụng PPDH trực quan như thế nào để phát huy tính tích cực của HS?
Chuẩn bị đầy đủ phương tiện trực quan; phương tiện trực quan phải đảm bảo tính thẩm mĩ , phản ánh đúng yêu cầu kĩ thuật và có đủ độ lớn
để học sinh quan sát rõ.
Kết hợp sử dụng nhiều phương tiện trực quan trong giờ học như tranh, ảnh, bảng biểu, mẫu vật, tranh quy trình, các hình ảnh trong sách giáo khoa…Đặc biệt, cần tăng cường sử dụng các phương tiện nghe nhìn hoặc phần mềm dạy học trong các giờ học lý thuyết cũng như khi hướng dẫn thao tác kĩ thuật