1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu giáo án 10

158 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:- Học sinh hiểu “ Đại cáo Bình Ngô “ Có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn dộc lập khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước và tư tưởng nhân nghĩa lầ kiệt tác văn họ

Trang 1

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh hiểu “ Đại cáo Bình Ngô “ Có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn dộc

lập khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước và tư tưởng nhân nghĩa lầ kiệt tác văn học kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và chất văn chương

- Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể Cáo Đồng thời thấy được những sáng tạo của Nuyễn Trãi trong Đại Cáo Bình Ngô

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5p)

3 Giới thiệu bài mới:

* GVHDHS đọc và giải

thích từ ngữ.

? Vì sao Nguyễn Trãi lai đặt

nhan đề bài văn là “ Đại

Cáo Bình Ngô”?

* Cáo : là thể văn cổ cso

nguồn gôc từ Trung Quốc,

Cáo thường viết bằng văn

biền ngẫu

? Tại sao Nhân dân ta gọi

giặc Minh là giặc Ngô?

+ Ngô: là tên nước thời Tam

quốc ( Minh Thái Tổ Chu

Nguyên Chương lúc đầu

xưng là Ngô quốc Công) Do

vậy quân Minh còn gọi là

quân Ngô

? Bài Cáo được viết trong

* HHĐ1: HS đọc bài và xem lại phần tiểu dẫn.

+ Cáo:Là văn nghị luận, dùng

để công bố 1 chủ trương, hay kết quả của 1 sự nghiệp cho nhân dân biết

Đại cáo: Tuyên bố rộng khắp

điều quan trọng cho mọi người biết

+ Bình:” Bình định “ : là dẹp

yên giặc giã

Như vậy:Đại Cáo BÌnh Ngô là

tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết

+ Sau khi quân Minh bị đánh đuổi ra khỏi nước ta Đầu năm

I Đọc và tìm hiểu văn bản:

1 Thể lọai Cáo:

2 Hoàn cảnh sáng tác:

Trang 2

hoàn cảnh nào?

* Sau khi quân ta đại thắng ,

tiêu diệt và làm tan rã 15

vạn quân binh của giặc,

Vương Thông buộc phải

giảng hòa, chấp nhận rút

quân về nước Theo lệnh Lê

Lợi Nguyễn Trãi đã viết “

Đại Cáo BÌnh Ngô” Ông

viết trong bối cảnh chiến

thắng hào hùng có điều kiện

nhìn nhận cả cuộc kháng

chiến Điều đáng nói

Nguyễn Trãi viết bài này với

cảm xúc riêng, đó là nỗi

lòng canh cánh “ Đền Nợ

Nước.Trả Thù Nhà” Cao hơn

nữ Nguyễn Trãi khao khát

nhân dân đươcï sống thanh

bình , mong muốn sinh linh

hai nước không còn cảnh đầu

rơi máu chảy

? Xác dịnh chủ đề bài Cáo?

? Bó cucï bài cáo?

?Phần mở đầu của bài văn,

Nguyễn Trãi đã nói với

nhân dân điều gì và nói như

thế nào?

* Đó là tư tưởng nhân nghĩa

1428 Nguyễn Trãi vâng lệnh Lê Lợi viết bài Cáo này công bố trước toàn dân

+ Nêu lập trường chính nghĩa và tổng kết cuộc khanùg chiến chống quân Minh đầy gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang, mở ra 1 kỷ nguyên mới cho nước nhà

+ Bố cục 4 phần:

P1:Nêu chính nghĩa cuộc KC.P2:Tố cáo tội ác của giặc P3:Lược thuật quá trình chiến

“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo

Trang 3

phải găn với mục đích “ Yên

dân , trừ bạo” mang nội

dung yêu nước thương dân

Nó đã được chứng minh

bằng sự tồn tại của nước Đại

Việt ta như 1 chân lý.” Như

nước đại Việt ta từ trước

đời nào cũng có” Bài Cáo

tiếp tục nhắc đến truyền

thống yêu nước trừ bạo của

các triều đại: Triệu , Đinh ,

Lý , Trần triều đại nào

cũng có hào kiệt Tất cả đã

hội tụ các yêu tố của 1 quốc

gia ĐL tự chủ: Văn hiến,

Lãnh thổ, Phong tục , con

người đặc biệt là nền ĐL

đã đươcï gây dựng bao đời

* Chính vì thế đoạn mở đầu

có ý nghĩa như lời tuyên

ngôn độc lập, tác giả khẳng

định mạnh mẽ chân lý lịch

sử ấy, đồng thời cũng khẳng

định cái hậu quả tất yếu về

phía kẻ thù khi chúng xâm

phạm đến chủ quyền của DT

ta ? Bản tuyên ngôn này có

gì khác so với vản tuyên

ngôn độc lập thời Lý?

trừ bạo”

Nhân nghĩa : là lo cho dân

được ấm no, hạnh phúc Muốn đựoc như vậy thì phải lo tiêu diệt quân bạo tàn

+ Bài thơ: “ Sông Núi Nước Nam “ của Lý Thường Kiệt

được coi là bản tuyên Đl đầu tiên của ông cha ta Khẳng định chủ quyền ĐL bằng 2 yếu tố: Chủ quyền lãnh thổ và ý chí ĐL

Lời tuyên bố ĐL của Nguyễn Trãi cũng nhấn mạnh 2 yếu tố đó và nâng cao 1 bước nũa là : Nhấn mạnh sự ngang hàng , bình đẳng giữa 2 quốc gia vào nền văn hiến của DT Việt So với thời đại bấy giờ thì đó là 1 nhận thức mới mẻ

Tư tưởng nhân nghĩa, đứng

trên lập trường “ Vì cuộc sống yên lành của ND mà trừ bạo”.

+ “ Như nước Đại Việt ta cũng có” Khẳng định sự

bình đẳng DT của 1 nước vốn có nền văn hóa lâu đời, có truyền thống chống xâm lược

Trang 4

?Những chi tiết nào thể hiện

sự chiến thắng vẻ vang của

DT ta?

 Ngay từ đầu Nguyễn Trãi

đa õkhẳng định truyền thống

nước ta là truyền thông văn

hóa đại Việt có từ đời xưa

Và ông cũng khẳng định

“mỗi đằng làm đế một

phương” Như vậy bài Cáo

không chỉ mở đầu với 1 tư

tưởng nhân nghĩa mà còn với

1 tư thế của 1 quốc gia có

chủ quyền

Cuộc đánh dẹp nào cũng có

lý do, mà lý do chính đáng

nhât là tội ác của quân thù

và nỗi khổ của nhân dân

? Tác giả đã tố cáo những

âm mưu, những hành động

nào của giặc Minh? Aâm

mưu nào là thâm độc nhất

Tội ác nào là dã man nhất?

 Tac giả đã dùng 12 cặp từ

để tố cáo tộ ác của giặc,

phơi bày những khổ nhục

của ND Đáng chú ý nhất là

tính chất hủy diệt tàn bạo tột

cùng của quân xâm lược:

“ Nướng dân đen trên ngọn

lửa hùnh tàn, vùi con đỏ dưới

hầm tai vạ” Đây hình ảnh

ước lệ chỉ người dân vô tội

Quân giặc xem ta như Dê,

Cừu .mặc sức sát hại.Cúng

dối trời lừu dân suốt 20 năm,

làm cho ND bại hoại, tròi đất

+ HS làm việc cá nhân.

“Lưu cung tham công ”

tội ác của giặc

-Tội diệt chủng:’ Nướng dân đen trên “

- Tội ác bóc lột , vơ vét của cải , thuế má, phu phen

- Triệt đường sống của những kẻ yếu đuối, khốn khổ nhất

trong XH” Nheo nhóc thay góa bụa .”.

_ Hủy hoại môi trường sống “ tan tác cả giông côn trùng .

2 Tố cáo tộ ác giặc Minh: a) Tội ác của giặc:

- Lừa dối ND với chiêu bài

“ Phù Trần diệt Hồ”.

- Bóc lột thuế khóa

- Đày đọa phu dịch, khủng bố tàn sát dã man

 Tác giả đã khắc họa 1 bức

tranh tội ác của giặc mà “ Trúc Nam Sơn ko ghi hết tội, nước Đông Hải ko rửa hết mùi”

Trang 5

tan nát Theo lịch sử ghi lại

thì bọn chúng đã rút ruột

người treo len cây, nấu thịt

người, lấy đầu , phanh thây

phụ nữ có thai, nướng người

làm trò, chất thây người làm

mồ mã kỷ niệm số phận

nhân dân đựoc nhắc đên với

1 tình cảnh đáng thương” Eùp

người xuống biển đãi cát tìm

vàng “ Chính vì quan tâm

đến quyền sống của người

dân với 1 trái tim lớn nên

ngồi bút của Nguyễn Trãi

mặc dù rất bình tĩnh nhưng

khiến lòng ta khi uất hận ,

khi xót thương

? Với thái độ căm thù giặc,

tác giả đã miêu tả chúng

như thế nào?

?Em thấy nghệ thuật cáo

trạng ở đoạn này có gì đặc

sắc? Lập trường của ND ,

từng chữ như từng giọt máu

đúc kết lại sự đau xót và

căm thù trước tội ác của

chúng mà không sách nào có

thể ghi nổi , không nuớc

sông nào có thể rửa sạch

Tất cả đã biến thành hành

động

?Buổi đầu cuộc KC ta gặp

những khó khăn nào?Sức

mạnh nào giúp ta vượt qua

những khó khăn ấy? Tâm

trạng của người lãnh đạo

như thế nào?

+ Miêu tả chúng như 1 bầy dã

thú:” Thằng há miệng , đưá nhe răng “

- Lên án chúng “ Lẽ nào trời đất dung tha, ai bảo thần dân chịu được?”.

+ Tác giả dùng nhiều hình ảnh diễn tả tội ác của giặc vừa lột tả được bộ mặt tàn bạo của giặc, vừa khái quát để trở thành lời cáo trạng đanh thép

Lời văn khi uất hận, khi cảm thương tha thiết diễn tả được cung bậc tình cảm khác nhau của tác giả

* HS chia 4 nhóm thảo luận.

Nhóm 1-3:

+ Địa bàn hẻo lánh “ Ta đây núi Lam sơn dẫy nghĩa, chốn hoang dã nương mình…”

- Thêù ta và giặc không cân sức

“ Vừa khi cờ nghĩa dẫy lên, đưong lúc quân thù đang mạnh”

- Nhân tài thiếu” Tuấn kiệt

b) Thái độ căm thù:

3 Lược thuật quá trình chiến đấu:

a) Buổi đầu cuộc KN:

* Khó khăn:

Trang 6

 Nỗi gian truân khó nhọc ở

buổi ban đầu: Thiếu người

tài, thiếu lương thực đã

thử thách tinh thần nhẫn nại ,

đức quí trọng hiền tài và vai

trò của người lãnh đạo càng

nổi bật; “Ta phải dốc lòng,

vội và hơn cứu người chết

đuối”.

? Phương thức chiến đấu

của Lê Lợi là gì?

* GV đọc :” Nhân dân 4 cõi

1 nhà “

?Quá trình phản công của

ta gồm mấy đợt? Hình ảnh

nào gợi lên sức công phá

mãnh liệt của nghĩa quân?

Hình ảnh nào thể hiện sự

thất bại của kẻ thù?

 Đ1: Lê Lợi chọn đánh vào

phía Nam trước, điều này dã

gây bất ngờ cho giặc Ta

chiến thắng nhanh chóng,

địch thua không kịp trở tay

vô cùng hoảng sợ.Khí thế

của ta như “sấm vang chớp

như sao buổi sớm, nhân tài như lá mùa thu”

- Lương thực hết + Sức mạnh giúp ta vượt qua đựoc những khó khắn ấy là hình tượng Lê Lợi – Lãnh tụ của nghĩa quân Ông ý thức tự giác về sứ mệnh của mình

Ông xem môùi thù nước , nỗi đau của nhân dân như của

chính mình “ Ngẫm thù lớn há đội trời chung Căm giặc nước thề không cùng sống” Tâm trí

ông chỉ có những lo toan cứu nước

+ Quyết tâm khắc phục khó khăn; trọng nhân tài; chiến lược KC đúng dắn trường kỳ

Đoàn kết ,thế trận “ Lấy ít địch nhiều”.

- Chiến thuật du kích chú trọng mưu cơ hơn chiến lựợc

Nhóm 2-4:

Phản công 3 đợt

Đ1: Là 2 trận đánh lớn “

Trận bồ đằng sấm vang chớp giật Miền Trà lân trúc chẻ tro bay.”

Đ2: Là giai đoạn áp đảo:

Nghĩa quân Lam sơn đánh ra

Bắc Đ3: Tiêu diệt viện cuối

- Nếm mật nằm gai

- Trằn trọc , băn khoăn

 Tinh thần trách nhiệm lớn lao trước viêïc nước

* Phương thức chiến đấu:

b) Chiến thắng vang dội:

+ Ta:

“Gươm mài đá Đá núi mòn Voi uống nước Nước sông

Trang 7

giật “như “ trúc chẻ , tro

bay” Còn giặc thì “ nghe hơi

mà mất vía, nín thở cầu thoát

thân” Đ2: Giai đoạn áp đảo,

nghĩa quân Lam sơn đánh ra

phía Bắc với 2 trận “Tây

kinh quân ta chiếm lại Đông

Đô đất cũ ta thu về” Đây là

2 trận đánh quyết liệt vì

quân ta áp sát vào xào huyệt

của địch Cái ác liệt của

cuộc chiến được miêu tả

bằng những hình ảnh khủng

khiếp:” Máu chảy thành

sông, thây chất thành nội”.

Đ3: Đợt diệt viện cuối cùng

t/g tả và thuâït lại rất sinh

động diễn biến của chiến

dịch ? Cảnh tượng thất bại

thảm hại của kẻ giặc được

Nguyễn Trãi miêu tả như

thế nào?

?Trước sự thất bại của giặc

tư tưởng nhân nghĩa của

nhân dân ta được thể hiện

như thế nào?

 Với tinh thần nhân đạo,

duy trì hòa bình lâu dài Sau

khi uy thế quân sự của giặc

bị đánh tan , ta thả cho chúng

về nước

Tóm lại: Tác giả không chỉ

thuật lại cuộc chiến đấu ma

+Tường giặc thì :” Đô đốc Thôi Tụ lê gối dâng tờ tạ tội

Hoàng Phúc tự trói tay xin hàng” Quan lính thì”Khiếp vía mà vỡ mật, “ Xéo lên nhau chạy thoát thân”, “quay gót chẳng kịp” .

+ Khi miệt thị giặc gọi chúng

là “ Thằng nhãi ranh Tuyên Đức”

cạn”

“ Đánh 1 trân sạch không kình ngạc Đánh 2 trân tan tác chim muông.”

 Gợi lên sức công phá mãnh liệt

+Giặc:

Chủ tướng đều thất thế, cụt đầu , tử vong, tự vẫn , đánh nhau, tự trói tay xin hàng

 Tất cả trở thành những bức tranh ngàn đời vạch trần bộ mặt để hèn của quan xâm lược

=> Đoạn văn thể hiện thái độ sảng khoái khi tường thuật lại những chiến công lẫy lừng của ta

c) Tư tưởng nhân nghĩa:

- Cấp cho 500 thuyền

- Vài nghìn cỗ ngựa  Dựa vào mưu kế nhân nghĩa để đánh giặc chính là mưu kế diệu kỳ của ND ta

Trang 8

øchủ yếu khắc họa lại uy vũ

của chiến thắng , tầm vóc

của chiến thắng Đây chính

là đặc điểm mang lại màu

sắc anh hùng cho bài Cáo

? Nghệ thuật miêu tả chiến

thắng của ta và thất bại của

giạc như thế nào?

?Trong phần kết thúc bài

Cáo Nguễn trãi đã thay Lê

Lợi nói với toàn dân điều gì?

Giọng văn co gì khác so với

đoạn trên?

+ Tác giả dùng nhiều biên pháp nghệ thuật để khắc họa chiến thắng lẫy lừng của ta và sự thất bại của giặc

- Phép đối được dùng để so sánh bên ta , bên địch hoặc bổ sung nhấn mạnh cho mỗi bên Câu văn ngắn gọn , đanh thép , chắc nịch diễn tả khí thế phản

công mãnh liệt của ta “ Đánh

1 trận tan tác chim muông”.

- Hình ảnh sử dụng phong phú ,

* Hs đọc ghi nhớ /23

4 Công bố hòa bình:

III Tổng kết:

Ghi nhớ /23

4 Củng cố: (4p) ? “Bình ngô đại Cáo “ được xem là bản tuyên ngôn ĐL của DT, là áng

thiên hùng văn, là bản cáo trạng tội ác của giặc Em hãy nêu những hình ảnh mà em thấy ấn tượng nhất?

5 Dặn dò: (1p) Học bài

Trang 9

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ TUẦN: 21

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

Xem chung bài “Đại cáo bình Ngô” ở tiết 58

II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

SGK,SGV,GA

III.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

* Phương pháp:Đàm thoại,thảo luận,diễn giảng

* Nội dung tích hợp: “Sông núi nước Nam” (Lớp 7)

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi?

3.Giới thiệu bài mới:

-Em hãy cho biết hoàn cảnh

sáng tác bài cáo?

-Xác định thể loại của bài cáo?

Đặc điểm?

-Ngô Minh:Sự căm thù và

sự khinh bỉ của người dân đối

với giặc phương Bắc đã có từ

xưa đề rồi dồn lên đầu kẻ thù

3.Ý nghĩa nhan đề:

Đại cáo:Mang tính chất quốc gia trọng đại

Công cố rộng khắp về việc dẹp yên giặc Ngô

4.Bố cục:

II.Đọc-hiểu:

1.Đoạn 1:Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân

Trang 10

-GV nhận xét,kết luận:Nêu

nguyên lí chính nghĩa làm chỗ

dựa,làm căn cứ xác đáng để

triển khai

-Trong nguyên lí chính nghĩa

của Nguyễn Trãi có hai nội

dung nêu ra đó là gì?

-GV nhận xét,kết luận:Tư tưởng

nhân nghĩa và chân lí về sự tồn

tại độc lập chủ quyền của Đại

Việt

-Tư tưởng nhân nghĩa của

Nguyễn Trãi được thể hiện như

thế nào?

-GV nhận xét,kết luận:Tiêu trừ

tham tàn bạo ngược,bảo vệ

cuộc sống bình yên

-Tư tưởng nhân nghĩa có nội

dung mới là gì?

-GV nhận xét,kết luận:Nhân

nghĩa phải gắn liền chống xâm

lược

-Chân lí có cơ sở chắc chắn từ

thực tiễn lịch sử có tính chất

hiển nhiên,vốn có lâu đời được

thể hiện bằng các từ ngữ nào?

-GV nhận xét,kết luận:“từ

trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”,

“đã chia”, “cũng khác”

-Và đã đưa ra những yếu tố nào

để xác định nền độc lập,chủ

quyền của dân tộc?

-GV nhận xét,kết luận

-So với “Nam quốc sơn hà” thì

“Đại cáo bình Ngô” toàn diện

hơn,sâu sắc hơn vì sao?

-GV nhận xét,kết luận,nhấn

mạnh: “Nam quốc sơn hà” (Hai

yếu tố: lãnh thổ,chủ quyền);

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-HS trả lời

tộc của Đại Việt:

-Tư tưởng nhân nghĩa:

Chủ yếu để yên dân và trừ bạo.Nhân nghĩa phải gắn liền chống xâm lược

-Chân lí về sự độc lập,chủ quyền của dân tộc dựa trên thực tiễn lịch sử có tính chất hiển nhiên vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”

-Những yếu tố xác định nền độc lập:cương vực lãnh thổ,phong tục tập quán,nền văn hiến lâu đời,lịch sử riêng,chế độ riêng với “hào kiệt…………chẳng có”

Trang 11

“Đại cáo bình Ngô”(văn

hiến,phong tục,lịch sử)

-Bản cáo trạng đanh thép tội ác

giặc Minh theo một trình tự

lôgic đó là gì?

-GV nhận xét,kết luận:Vạch

trần âm mưu xâm lựơc lên án

chủ trương cai trị những hành

động tội ác

-Nguyễn Trãi đã vạch trần

những âm mưu nào của giặc?

-GV nhận xét,kết luận: “phù

Trần diệt Hồ”,mượn gió bẻ

măng,âm mưu thôn tính nước ta

vốn có sẵn

-Tác giả còn dùng những hình

tượng nghệ thuật gì để tố cáo

tội ác của giặc?

-GV nhận xét,kết luận:Dùng

hình tượng “Nướng dân đen……

tai vạ” man rợ

muôn đời nguyền rũa quân xâm

lược

-Hình ảnh kẻ thù được miêu tả

như thế nào?

-GV nhận xét,kết luận: “Thằng

há miệng…chưa chán”:bộ mặt

quỹ sứ khát máu người của

quân xâm lược

-Tâm trạng của tác giả như thế

nào?

-Khởi nghĩa Lam Sơn chia làm

mấy giai đoạn?

-Giai đoạn đầu như thế nào?Tác

giả miêu tả hình tượng của ai?

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung-HS trả lời

-HS trả lời

-HS trả lời

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung-HS trả lời

-Tố cáo những hoạt động tội ác: +Tàn sát người dân vô tội: “nướng dân đen,vùi con đỏ”

+Huỷ hoại môi trường sống::

“nặng thuế…tàn hại”.Người dân vô tội bi đát,không con đường sống

“chốn chốn lưới chăng” nơi nơi cạm đặt

-Bản cáo trạng đầy của nhân ta về tội ác của giặc :Độc ác…………sạch mùi”

-Lời văn đanh thép,thống thiết:uất hạn trào sôi,khi cảm thương tha thiết

3.Đoạn 3:Diễn biến của cuộc chiến:

a.Giai đoạn đầu:Tác giả tập trung

khắc hoạ hình tượng Lê Lợi:

Trang 12

-Tác giả khắc hoạ hình tượng

Lê Lợi có ý nghĩa gì?

-GV nhận xét,kết luận:Một con

người chịu đựng những khó

khăn gian khổ và ý chí quyết

tâm của dân tộc

-Hình ảnh Lê Lợi có sự thống

nhất con người bình thường và

người lãnh đạo cách mạng như

thế nào?

-GV nhận xét,kết luận: Xuất

thân,đại từ xưng hô “ta”

-Tâm trạng của Lê Lợi được

miêu tả như thế nào?

-GV nhận xét,kết luận.nhấn

mạnh: Lòng căm thù

-Cuộc khởi nghĩa ban đấu như

thế nào?Quân thù ra sao,ta khó

khă như thế nào?Nhờ những

yếu tố nào ta khắc phục?

-GV nhận xét,kết luận:Quân

thù đương mạnh.Ta khó khăn

nhiều mặt

-Chiến thắng của ta được miêu

tả bằng những hành động như

thế nào?

-Sức mạnh của ta được thể hiện

như thế nào?

-Địch thất bại ra sao?

-Khung cảnh chiến trường được

miêu tả như thế nào?

-Nghệt thuật miêu tả như thế

-HS trả lời

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung-HS trả lời

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-HS trả lời

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung-HS trả lời

-Là người có lòng căm thù giặc sâu sắc,có lí tưởng hoài bão lớn,có quyết tâm cao thực hiện lí tưởng người anh hùng áo vải xuất thân từ nông dân

-Buổi đầu khởi nghĩa khó khăn gian khổ:thiếu nhân tài,thiếu quân,thiêu lương nhưng nhờ “tấm lòng cứu nước “, “gắn chí khắc phục gian nan” và nhất là nhờ”nhân tài bốn cõi,tướng sĩ một lòng” Vượt qua khó khăn đi đến tổng phản công thắng lợi

b.Bức tranh toàn cảnh về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:

-Chiến thắng của ta: “sấm vang chớp giật”, “trúc chẻ tro bay”,

“sạch không kình ngạc” , “tan tác chim muông”, “trút sạch lá khô”,

“phá toang đê vỡ”

-Sức mạnh quân ta: “đá núi cũng mòn” , “nước sông phải cạn”

-Thất bại của địch:máu chảy thành sông,máu trôi đỏ nước;thây chất đầy nội,đầy đường

-Khung cảnh chiến trường:sắc phong vân phải đổi,ánh nhật nguyệt phải mờ

Ta chiến thắng dồn dập,kẻ thù tham sống sợ chết đến hèn nhát và

Trang 13

-GV nhận xét,kết luận:Động từ

mạnh,chuyển sang dồn dập,dữ

dội

-Giọng văn ở đoạn này có gì

khác so với đoạn trước?

-Tác giả rút ra bài học lịch sử?

-Ý nghĩa của bài học lịch sử?

-GV nhận xét,kết luận

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung-HS trả lời

-HS trả lời

được ta tha tội chết tính chính nghĩa nhân đạo sáng ngời của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

4.Đoạn 4:Tuyên bố khẳng định thắng lợi rút ra bài học lịch sử.

-Là lời tuyên bố trịnh trọng vui mừng,tuyên bố nền độc lập của dân tộc “Xã tắc………sạch làu”

-Bài học lịch sử:Sự thay đổi đó là sự phục hưng “bĩ rồi lại thái,hối rồi lại minh” là nguyên nhân,là điều kiện để thiết lập sự bền vững

-Ý nghĩa của bài học lịch sử:Có hiện thực hôm nay và tương lai ngày mai là bởi “nhờ trời đất…nhờ có công trong quá khứ” Một ngàn năm

III.Tổng kết: Ghi nhớ SGK

4.Củng cố: (3p)

Sơ đồ kết cấu của “Bính Ngô đại cáo”

Tiền đề-Tư tưởng nhân nghĩa -Chân lí độc lập dân tộc

Soi sáng tiền đề vào thực tiễn-Kẻ thù phi nghĩa -Đại Việt chính nghĩa

(Tố cáo tội ác giặc Minh) (Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam

sơn)

Rút ra kết luận-Chính nghĩa chiến thắng(đất nước độc lập,tương lai huy hoàng)

Trang 14

I.Mục đích yêu cầu:

- Học sinh hiểu rõ và bước đầu viết được văn bản thuyết minh

II Phương pháp:

Giáo viên kết hợp nhiều phương pháp: đàm thoại thảo luận, trả lời câu hỏi

III Các bước lên lớp:

1 Oån định lớp:(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

3 Giới thiệu bài mới:

* GV chia 6 nhóm cho HS

thảo luận

Nhóm 1-2:Câu a) SGK /24

Cách diễn đạt ý trong

câu viết cũng chưa chuẩn

xác mà phải viết:” Ở lớp

10 THPT, trong phần văn

học của chương trình ngữ

văn , học sinh chỉ đuợc học

- Ngoài VHDG HS còn được học VH viết thời Trung đại và VH nước ngoài

- VHDG không chỉ có học

ca dao, tục ngữ mà còn học truyền thuyết, truyện cười, sử thi, truyện cổ tích

- VHDG ở lớp 10 không học câu đố

Nhóm 3-4: Câu b

Chưa chuẩn xác vì:

-Không xác định được người viếtù là ai? Ra đời vào

I Tính chuẩn xác:

Trang 15

Cả 3 câu trong 3 văn

bản đều không chuẫn xác.

? Em hiểu chuẩn xác là gì?

?Thế nào là tính chuẩn

xác trong văn bản thuyêt

minh?

?Làm thế nào để đảm bảo

tính chuẩn xác trong văn

thế kỷ nào?

- Không phù hợp với ý nghiã thực tiễn của những từ:” Thiên cổ hùng văn”

“ Thiên cổ hùng văn” là áng “ HuØng văn của nghìn đời” chứ không phải là ánh văn hùng văn viết trước đây 1 nghìn năm.

Nhóm 5-6: Câu c

Văn bản này không thể dùng để thuyết minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm , vì noiä dung của nó không nói đến Nguyễn Bỉnh Khiêm trong tư cách 1 nhà thơ mà chỉ nói đến tiểu sử và cuộc đời của Ông Trạng nổi tiếng Nguyễn Bỉnh Khiêm

+ Chuẩn xác là rất trúng, rất đúng Nó là chuẩn được chọn làm mốc để nói, làm cho đúng

+Là trình bày vấn đề gì phải trúng với chân lý, với chuẩn mực được thừa nhận thì văn bản TM mới có giá trị Chuẩn xác là yêu cầu cơ bản đầu tiên của văn bản thuyết minh

+ Tìm hiểu thấu đáo, phải quan sát tỉ mỉ, kỹ càng

Trang 16

bản thuyết minh?

 Thu thập tài liệu tham

khảo, chú ý tài liệu tham

khảo phải có tên tuổi ,

nghĩa là của các nhà khoa

học đầu ngành hoặc các cơ

quan có thẩm quyền quyết

định về vấn đề thuyết minh

Luôn luôn cập nhật nhưng

thông tin mới, những thay

đổi thường xuyên để vấn đề

TM có tính thời sự :

VD Như thuyết minh về

dân số, về sản lượng hàng

năm phải có con số cụ thể

? Tìm luận điểm chính của

văn bản trên? Các chi tiết

còn lại có tác dụng gì với

luận điểm chính?

?Văn bản trên thuyết minh

về việc gì?Tại sao khi

thuyết minh sự việc đó

người viết lại nói đến sự

tích lịch sử của nó?

VD: Việc biết sự tích

vua Lê trả gươm cho rùa

thần tạo thích thú cho ta

khi đứng trước Hồ Gươm

Ta không chỉ thấy phong

cảnh Hồ Gươm mà còn

HS chia 2 nhóm TL:

Nhóm 1-3: Bài 1.

+” Nếu bị tước .kìm hãm” là luận điểm chính

Tác giả đã đưa ra hàng loạt những chi tiết cụ thể về bộ não của đứa trẻ ít được chơi đùa, ít được tiếp xúc, và bộ não của con chuột bị nhốt trong hộp rỗng để làm sáng tỏ luận điểm Luận đỉêm khái quát trở nên cụ thể, dễ hiểu Thêm hấp dẫn sinh động hơn

Nhóm 2-4: Bài 2

+Văn bản trên thuyết minh về Hồ Ba Bể Để bài viết trở nên hấp dẫn hơn, tác giả thường nói đến những sự tích , những truyền thuyết giúp ta như trở về thủa xa xưa thần tiên ,kỳ ảo.Ngắm phong cảnh với những cảm xúc như thế, tâm hồn ta sẽ giàu có hơn, sâu sắc hơn

Văn bản thuyết minh cần

phải chuẩn xác Để đảm bảo yêu cầu này, những tri thức trong văn bản phải có tính khách quan, khoa học, đáng tin cậy Có như thế mới thực sự có ích cho người đọc, người nghe

II Tính hấp dẫn:

Mục 2 ghi nhớ SGK/27.

Trang 17

hiểu sâu về lịch sử , văn

hóa , đời sống tâm linh của

DT Chính vì thế khi thăm

quan 1 thắng cảnh , 1 di

tích nào đó ta phải biết

những lịch sử , truyền

thuyết có liên quan.

?Em hiểu thế nào về tính

hấp dẫn?

? Thế nào là tính hấp dẫn

trong văn bản Thuyết

minh?

 Tính hấp dẫn trong văn

TM rất quan trọng Bởi vì

không hấp dẫn thì người ta

không đọc , không nghe

Mà người ta không đọc ,

không nghe thì văn bản TM

sẽ không có tác dụng

? Làm thế nào để văn bản

TM thêm hấp dẫn?

? Phân tích tính hấp dẫn

trong đoạn trích? ( Về kiểu

câu được dùng? Về từ ngữ?

Về cảm xúc? Các giác

+Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động , những con số chính xác để bài văn không trừu tượng, không mơ hồ So sánh làm nổi bật sự khác biệt để tạo ấn tượng cho người đọc, người nghe

- Kết hợp sử dụng nhiều loại câu để bài văn thuyết minh không đơn điệu

- Phối hợp nhiều hiểu biết về tự nhiên , xã hội , các ngành nghề để bài viết hoặc nói thêm phong phú hơn

+Đ/Văn Tuyết minh về Phở

ở Việt Nam của Vũ Bằng

Cách viết của nhà văn rất hấp dẫn bởi người viết dung linh hoạt các kiểu câu:

- Câu đơn: “ Ngươì bán hàng vào bát”

III Luyện tập:

Trang 18

 Đặc biệt huy động nhiều

giác quan và liên tưởng khi

quan sát Mắt nhìn, mũi

phát hiện mùi phở, vị giác

cảm nhận sự ngon lành

Tác giả so sánh những

người ăn phở trong quán

như :” Những ông tiên đánh

cờ trong rừng mùa thu” Ta

thấy đoạn văn của văn bản

rất hấp dẫn

- Câu ghép: “1bó hành hoa cũng có”.

- Câu nghi vấn:”Qua lần cửa kính ta thấy được gì?”

- Câu cảm thán:” Trông mà thèm quá”.

* các từ ngữ giàu hình

tượng:” Xanh như lá mạ”;’Dăm quả ớt đỏ”; “ Thịt bò tươi , chắm cỏ .”

4 củng cố:(4p) ? Thế nào là tính chuấn xác? Thế nào là tính hấp dẫn?

5 Dặn dò: (1p) Hoc bài soạn : Tựa” Trích diễm thi tập”

Trang 19

- HS thấy được nghệ thuật lập luận kết hợp với biểu cảm của văn “Tựa”.

II Phương pháp:

GV kết hợp các phương pháp dạy học: Thảo luận , tả lời câu hỏi , diễn giảng

III Các bước lên lớp:

1 Oån định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

3 Giới thiệu bài mới:

HĐ của Giáo viên H Đ của Học sinh Nội dung cần đạt

? Giải thích nhan đề?

+ “ Trích “: Tuyển chọn

“Diễm” : Đẹp

“Thi” : Thơ

“Tựa”: Là trình bày, lời nói

đầu Tựa có nguồn góc từ

Trung Hoa , có 2 đặc đỉêm

- Luôn đặt ở đầu tác phẩm,

trình bày nguyên nhân và

quá trình hình thành tác

phẩm.- Thường thiên về văn

nghị luận , đôi khi được kết

hợp với Tự sự và mang sắc

thái trữ tình

Bài”Tựa” của Hoàng Đức

Lương thiên về nghị luận có

lập luận chặt chẽ và chất trữ

tình hòa quyện vào chất nghị

luận.? Trình bày vài nét về

* HS xem tiểu dẫn.

+ “ Trích Diễm Thi Tập” là tuyển tập những bài thơ hay

+Hoàng Đức Lương sống ở

I Giới thiệu:

1 Thể loại “Tựa”:

2 Giới thiệu tác giả:

Trang 20

? Theo HĐ Lương có những

nguyên nhân nào khiến thơ

văn không được lưu

truyền?Cho biết nghệ thuật

lý luận của tác giả?

 Cần hiểu điều mà Hoàng

Đức Lương gọi là “Trải qua

bao cơn binh lửa” là có thật

-1371 quân Chiêm thành có

lần đánh phá Thăng long,

đốt páh , cướp bóc nhiều

giấy tờ , sách vở 1407 Quân

Minh xâm lược nứoc ta cũng

thực hiện chủ trương phá

thế kỷ XV, nguyên quán tỉnh Hưng Yên , trú quán ở Hà Nội Ông đõ Tíên sĩ 1478

Viết lời “tựa” cuốn “ Trích Diễm Thi Tập” năm 1497

+ Sách “ Trích Diễm Thi Tập” ra đời năm 1497, do Hoàng Đức Lương biên soạn sáng tác và tuyển chọn Lời tưạ cũng do ông viết để trình bày lý do, quá trình hình thành của tập sách

+ Cấu trúc gồm 3 phần:

p1: Nói về những lý do khiến sáng tác thơ văn của người xưa không được lưu truyền đầy đủ cho đời sau

P2: Trình bày quá trình biên soạn q/s: Nội dung và kết cấu tác phẩm

P3: Người xưa gọi là “lạc khoản”: Nghĩa là ghi chú ở cuối bài “Tựa”về ngày tháng viết xong bài Tựa, tên tuổi , quê quán ,chức vụ của người viết

* HS tìm và tóm tắt lại.

- Chính sách in ấn của triều đình: Nếu chưa có lệnh thì thơ văn không dám khắc ván lưu hành

II.Tìm hiểu vănbản:

1 Hoàn cảnh ra đời:

2 Bố cục:

III Nội dung bài:

1 Nguyên nhân khiến thơ văn không được lưu truyền:

1 Thể

Trang 21

hủy tất cả những chứng tích

văn hóa , VH của DT ta Sau

chiến thắng giạc Minh, việc

sưu tầm thơ văn của người

đời trước mới được q.tâm

? Qua phần đầu của bài

TỰA, người đọc có thể thấy

được tâm tư , tình cảm gì

của tác giả?

? Chúng ta học tập được gì

về cách viết văn nghị luận

trong bài tựa của Hoàng

Đức Lương?

- Ta thấy mỗi ý được trình

bày bằng 1 đoạn văn, mõi

đoạn văn được kết cấu theo

lối qui nạp Khi thì dùng câu

trần thuật để trình bày sự

việc, khi lại dùng câu nghi

vấn và câu cảm thán để thể

hiện tình cảm

? Vì sao Hoàng Đức Lương

phải sưu tằm tuyển chọn thơ

ca Dân tộc? Tác giả làm gì

để hoàn thành bộ sách?

Và 2 nguyên nhân k quan

- Thời gian đã làm hủy hoại sách vở

- Chiến tranh , hỏa hoạn đã làm thiêu hủy thư tịch

+ Qua những nguyên nhân khiến cho thơ văn không được lưu truyền , người đọc có thể thấy được tấm lòng của ông đối di sản của đất nước Niềm tự hào về di sản đó:” Nước ta từ nhà Lý, nhà Trầndựng nước đến nay vốn có tiếng là nước văn hiến”

Niềm sót xa, thương tiếc cho thơ văncủa ông cha bị thất lạc:” Than ôi! Một nước văn hiến như thế chẳng đáng thương sót lắm sao?”

+ HĐ Lương đã trình bày tư

tư ởng của mình rất mạch lạc, lý luận chặt chẽ , thuyết phục người đọc vừa bằng lý lẽ vừa thổ lộ tình cảm rất chân thành

Nhóm 2-4:

+Vì đất nứoc văn hiến chẳng lẽ không có quyển sách tiểu biểu nào? Mà ta cứ đi xa xôi để học thơ Đường Và tác giả đã căn cứ vào thực trạng

di sản thơ ca VN thời mình sống mà biên soạn “ Trích Diễm Thi tập”

2 Quá trình tác giả biên soạn sách- Nội dung và kết cấu của tác phẩm:

Trang 22

+ Để hoàn thành“ Trích Diễm Thi tập” HĐLương phải “ Tìm quanh hỏi khắp”

để sưu tằm thơ ca của người

đi trước Rồi tác giả còn thu lượm thêm thơ của các vị hiện làm quan trong triều,ông biên soạn, chọn bài hay , chia theo từng loại.tác giả đặt tên sách là::”

Trích Diễm Thi Tập” gồm 6 quyển Đây là công việc đòi hỏi nhiều thời gian, người không tâm huyết sẽ không làm được

4.Củng cố:3p

5.Dặn dị: Học và chuẩn bị bài: Đọc thêm “ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia “ Thân Nhân Trung”

Trang 23

Ngày soạn:15/01/2011

Tuần:22

Tiết 62

Hiền Tài Là Nguyên Khí Của Quốc Gia

Thân Nhân Trung

I.Mục đích yêu cầu:

Học sinh hiểu “ Hiền tài là nguyên khí của Quốc gia”

- Chính sách trọng đãi người tài của triều đại Lê Thánh Tông

- Lợi ích của việc dựng tấm bia đá

- HS phát hiện ra những nét độc đáo trong nghệ thuật , kết cấu, lập luận của tác giả

II Các bước lên lớp:

1 Oån định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (9p)

3 Bài mới : (30p)

? Nêu vài nét về tác

giả?

? Hoàn cảnh sáng

tác?

? Chủ đề?

+ Để phát triển giáo dục ,

khuýen khích nhân tài , từ

năm 1439 trở đi nhà nước

* HS đọc tiểu dẫn.

+Thân Nhân Trung (1418 -1499) Tự là Hậu Phủ, dỗ Tiến sĩ năm 1469, là thành viên hội Tao đàn do Lê Thánh Tông sáng lập

+Văn bản trích “ Bài ký đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất , niên hiệu Đại bảo thứ

3 (1442)Do tác giả biên soạn 1484 thời HôÀng đức Đây là 1 trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu (HN)

+ Khẳng định vai trò của hiền tài đối với

I Tiểu dẫn: (SGK)

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hoàn cảnh sáng tác:

2 Chủ đề:

Trang 24

phong kiến triều Lê đặt ra

lệnh xướng danh treo bảng

bán mũ , áo , cấp ngựa, ăn

yến và vinh qui bái tổ cho

những người đỗ đạt cao

Bài viết của Thân Nhân

trung nhằm đề cao vai trò

quan trọng của hiền tài đ/v

đất nước

? Hiền tài là gì? Hiền tài là

như thế nào đối với vận

mệnh của đất nước?

+ Nguyên khí: Là chất làm

nên sự sống còn của đất

nước Nguyên khí mạnh thì

đất nước cường thịnh lên

cao và ngược lại Và người

có học thì làm nên nguyên

khí ấy

? Việc khắc bia và ghi tên

tiến sĩ có ý nghĩa và tác

dụng gì?

? Bài học lịch sử rút

ra từ việc khắc bia

ghi tên tiến sĩ là gì?

+ Triều đại của Lê

Thánh Tông rất qúi

trọng hiền tài, biết

phát huy người tài, và

cũng là triều đại

Hoàng kim nhất trong

lịch sử chế động

vận mệnh của đất nứơc Đồng thời đề cao sự chăm lo bồi dưỡng của nhà vua đối với hiền tài

* HS thẩo luận 5p Nhóm 1-3:

+Hiền tài là người tài cao học rộng Có dạo đức

Như vậy có thể hiểu:

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia “ là người tài cao học rộng, là khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước

Nhóm 2-4:

+ Khuyên khích nhân tài:”

Khiến cho kẻ sĩ .sức giúp”,ngăn ngừa điều ác:”

Kẻ ác lấy đó mà gắng”

- Lam cho đất nước được hưng thịnh, bền vững , lâu dài” dẫn việc… mạnh cho nước nhà”

+ Ở thời dại nào “Hiền tài cũng là nguyên khí của quốc gia “, phải biết quí trọng nhân

Trang 25

phong kiến Việt nam tài.

- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với vận mạng của đất nước

- Thâm nhuần quan điểm của Đảng và nhà nước “ Giáo dục là quốc sách, trọng dụng nhân tài”

SƠ ĐỒ KẾT CẤU BÀI VĂN BIA CỦA THÂN NHÂN TRUNG

4.Củng cố: (3p)

5.Dặn dị: Chuẩn bị bài viết số 5

Khó khăn nhân tài

Việc tiếp tục làm:

Khắc tên tiến sĩ lên biaViệc đã làm

Ý nghĩa và Tác dụng của việc khắc tên lên bia

Vai tro quan trong cua hien tai

Trang 26

Ngày soạn: 15/01/2011

Tuần :23

Tiết 63

VIẾT BÀI SỐ 5:VĂN THUYẾT MINH

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp học sinh

-Tiếp tục củng cố những kiến thưc và kĩ năng mà văn thuyết minh cũng như các kĩ năng lập dàn ý diễn đạt…

-Vận dụng những hiểu biết đó để làm một bài văn thuyết minh vừa rõ ràng,chuẩn xác lại vừa sinh động,hấp dẫn về một cự vật ,sự việc,hiện tượng,con người gần gũi,quen thuộc trong đời sống

-Thấy rõ hơn trình độ làm văn của bản thân,từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm bài văn thuyết minh đạt kết quả tốt hơn

-Củng cố kiến thức văn học tiếng Việt 10 được học

II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

SGK,SGV,GA

III.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

* Phương pháp:Thuyết minh,diễn giảng,đàm thoại

* Nội dung tích hợp:

Các kiến thức văn,tiếng Việt có liên quan

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG

HỌC SINH

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-Photo giấy rời phát phần

trắc nghiệm cho học sinh

-Theo em,viết bài làm văn ở

nhà trường phổ thông nhằm

những mục đích gì?

-Để làm tốt bài văn

-HS nhận giấy photo từ tay GV

-Một vài HS lần lượt trả lời

-HS dựa vào hướng

A.Trắc nghiệm(3 điểm):

Trang 27

này,chúng ta cần đảm bảo

những yêu cầu gì?

-GV chép đề kiểm tra lên

bảng.Nhắc nhở hướng dẫn

trước khi làm bài

-Nhắc nhở HS đọc thật kĩ gợi

ý cách làm bài trước khi làm

bài

-Nhắc nhở HS chú phân phối

thời gian làm bài hợp lí.GV

dẫn SGK và suy nghĩ để trả lời

-Học sinh tìm hiểu kĩ hướng dẫn SGK

-HS đọc di đọc lại nhiều lần gợi ý làm bài

-Thuyết minh chuẩn xác,khoa học,khách quan,sinh động và hấp dẫn.Cần nắm:

+Những nét đặc sắc,độc đáo,có sức cuốn hút qua trình bày,giới thiệu những chi tiết có khả năng gây ngạc nhiên,thích thú ẩn náu trong sự vật,hiện tượng,con người +Am hiểu và thích thú trước đề tài thuyết minh

+Biết cách trình bày,giới thiệu hấp dẫn như sắp đặt ý tứ gợi ra sự bất ngờ,tạo cho người đọc sự hồi hộp chờ đợi,vận dụng sáng tạo các biện pháp tu từ,vận dụng linh hoạt các hình thức diễn đạt

+Phát hiện nguồn tri thức chính xác,phong phú,sâu sắc,mới lạ,đặc sắc,lí thú qua việc đọc,nghe,quan sát,tham khảo,sưu tầm tài liệu về những lĩnh vực liên quan đến các đề gợi ý

+Tìm đọc những bài văn thuyết minh hay ,hấp dẫn để học tập cách tạo nên sự lôi cuốn như cách khai thác nội dung,cách vận dụng hình thức kết cấu,cách sử dụng ngôn từ +Thử hình dung trước sẽ nói những gì và nói theo cách nào cho hấp dẫn đối với một đề bài cụ thể 2.Ra đề bài:

Nội dung đề:Chọn một trong hai đề 1 hoặc 4 Viết bài văn số 5 SGK

Trang 28

có thể ghi mốc thời gian bắt

đầuvà kết thúc lên bảng cho

HS tiện theo dõi

Trang 29

TIẾT:64 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

TUẦN:23

NGÀY SOẠN: 22/01/2011

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp học sinh

-Nắm được một cách khái quát những tri thức cốt cõi về cội nguồn quan hệ họ hàng của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt với một số ngôn ngữ khác trong khu vực -Nhận thức rõ quá trình phát triển của tiếng Việt gắn bó lịch sử phát triển của dân tộc,của đất nước

-Ghi nhớ lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh về tiếng Việt-tiếng nói của dân tộc,của đất nước: “Tiếng nói là của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc chúng ta phải giữ gìn nó,làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp.”

II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

SGK,SGV,GA

III.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

* Phương pháp:Đàm thoại,diễn giảng,thảo luận

* Nội dung tích hợp:Khái quát văn học Việt Nam

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG

HỌC SINH

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-GV nhấn mạnh:Ngôn ngữ có

quá trình phát triển,tồn tại

cùng sự phát triển tồn tại của

dân tộc

-Lịch sử phát triển của tiếng

Việt trải qua mấy thời kì?

-GV nhận xét,kết luận

-Tiếng Việt có nguồn gốc từ

đâu?

-Tiếng Việt có quan hệ họ

hàng và quan hệ tiếp xúc với

những với những tiếng nào?

-GV nhận xét,kết luận

Một HS trả lời.Các

HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-HS trả lời

-HS trả lời

I.Lịch sử phát triển của tiếng Việt 1.Tiếng việt trong thời ki dựng nước:

a.Nguồn gốc tiếng Việt:

TiếngViệt thuộc dòng Môn-khmer,họ Nam Á

b.Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:

-Tiếng Việt có quan hệ cội nguồn,quan hệ họ hàng với tiếng Mường,khmer,tiếng Bana,tiếng Ca-tu

Trang 30

-Tiếng Việt trong thời kì Bắc

thuộc có gì đáng lưu ý?

-GV nhấn xét,kết luận:Tiếng

Việt vẫn phát triển trong mối

quan hệ với ngôn ngữ cùng

họ Nam-Á

-Có những hình thức Việt hoá

tiếng Hán như thế nào?

-GV nhận xét,kết luận,nhấn

mạnh :Vay mượn trọn vẹn,rút

gọn,đảo vị trí;đổi nghĩa hay

mở rộng, thu hẹp;dịch

nghĩa;tạo từ mới bằng các

yếu tố Hán

-Tiếng Việt trong thời kì độc

lập,tự chủ có đặc điểm gì đặc

sắc?

-Gv nhận xét,kết luận

-Tiếng Việt trong thời kì

Pháp thuộc có đặc điểm gì

khác trước?

-Gv nhận xét,kết luận.Ví dụ

thuật ngữ vay mượn tiếng

Hán:chính đảng,giai cấp,kinh

tế;tiếng Pháp:axít,bazơ,ôxi

-Tiếng Việt không ngừng

phát triển qua các giai đoạn

lịch sử không ngừng vươn lên

hoàn thiện,đầy đủ các chức

-HS trả lời

-Một HS dựa vào SGK tổng hợp trả lời.Các HS còn lại theo dõi phát biểu bổ sung

-Một HS trả lời

Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-HS dựa vào SGK tìm câu trả lời

-Tiếng Việt có quan hệ tiếp xúc với tiếng Thái,tiếng Hán

2.Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc:

-Tiếng Hán truyền vào Việt Nam bằng nhiều ngã,tiếng Việt bị chèn ép -Tiếng Việt vay mượn từ ngữ Hán theo hướng đọc chữ Hán riêng biệt,… Tiếng Việt đã phát triển mạnh

3.Tiếng Việt dưới thời ki độc lập tự chủ:

-Nho học được đề cao và giữ vai trò độc tôn.Việc học ngôn ngữ văn tự Hán được các triều đại Việt Nam chủ động đẩy mạnh,văn chương Hán mang sắc thái Việt Nam hình thành và phát triển

-Dựa vào chữ Hán Sáng tạo chữ Nôm Tiếng Việt ngày càng được khẳng định

Tiếng Việt ở thời kì này rất gần với tiếng Việt ở thời kì hiện đại

4.Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc:

-Tiếng Pháp chiếm vị trí độc tôn,tiếng Hán,tiếng Việt đẩy xuống hàng thứ yếu

-Sự ra đời và phát triển của chữ quốc ngữ thúc đẩy sự phát triển mạnh của tiếng Việt

-Tiếng Việt bắt đầu xuất hiện,có một số thuật ngữ khoa học vay mượn cả tiếng Hán và tiếng Pháp

5.Tiếng Việt sau cách mạng tháng Tám:

Trang 31

năng ngày càng mở rộng đfáp

ứng yêu cầu ngày càng

cao,càng phong phú của xã

hội,của đất nước như lời nói

của Bác Hồ

-Hãy nêu những hiểu biết của

em về chữ Nôm?

-Hãy nêu ngắn gọn quá trình

hình thành,ưu điểm và những

công dụng của chữ Quốc

ngữ?

-Như vậy,chúng ta có kết

luận gì về chữ Nôm,chữ

Sau 2/9/1945,tiếng Việt đã có một vị trí xứng đáng trong một nước Việt Nam độc lập tự do,được coi như một thứ ngôn ngữ quốc gia chính thống

-Khi chữ Nôm xuất hiện,nó là nơi bảo tồn nhiều chứng tích của tiếng Việt cổ

Là một thành quả văn hoá lớn của dân tộc

-Nhược điểm:Chữ Nôm không thể đánh vần,học chữ nào biết chữ ấy,phải biết chữ Hán

2.Chữ quốc ngữ:

-Các giáo sĩ phương Tây xây dựng qua quá trình tìm tòi,nghiên cứu lâu dài.Sau đó nhiều thế hệ người Việt Nam xây dựng hoàn thiện

-Ưu:Hình thức kết cấu đơn giản.Sử dụng các chữ cá La tinh thông dụng,có sự phú hợp khá cao giữa chữ và âm,giữa cách viết và cách đọc,dễ đọc được tất cả mọi chữ trong tiếng Việt

-Từ là ngôn ngữ truyền giáo,có lúc

bị ác cảm nặng đến ngôn ngữ sáng tác trong văn chương,trong dịch thuật,trong các lĩnh vực hành chính,học hành thi cử…trở thành phương tiện mở mang dân trí,được

Trang 32

Quốc ngữ?

-Gọi HS đọc và trả lời bài

Luyện tập 1?

-Gợi ý:Nên tìm chọn ví dụ

minh hoạ ngay trong các bài

học về văn học.Nên lập bảng

phân loại những từ Hán-Việt

theo các biện pháp vay

mượn,Việt hoá

-Gọi HS đọc và trả lời bài

Luyện tập 2?

-Gợi ý:Cần nêu ví dụ minh

hoạ khi nêu các cảm nhận

-GV nhận xét,kết luận

-Gọi HS đọc và trả lời bài

Luyện tập 3?

-Gợi ý:Trước tiên cần thống

kê những thuật ngữ có trong

một số bài học thuộc các môn

khoa học tự nhiên đã học,sau

đó mới tìm các ví dụ phù hợp

với ba cách thức đặt thuật

ngữ khoa học đã nêu trong

sách giáo khoa

theo dõi,bổ sung

-Một HS đọc,trả lời dựa vào SGK và bài học

truyền bá,được phổ cập,trở thành ngôn ngữ chính trong mọi lĩnh vực hoạt động

3.Kết luận:Ghi nhớ.

III.Luyện tập:

1.Bài tập 1:Các biện pháp Việt hóa

từ ngữ Hán trong tiếng Việt:

-Vay mượn trọn vẹn chữ Hán chỉ Việt hoá về âm đọc: “cách mạng”,

-Đổi nghĩa hay mở rộng,thu hẹp:

“phương phi”(hoa cỏ thơm tho)

“béo”, “bồi hồi”(đi đi lại lại)

“bồn chồn”, “đinh ninh”(dặn dò) yên chí,tin chắc

-Dịch nghĩa: “không phận” “ vùng trời”, “thiết giáp” “bọc thép”… -Tạo từ mới bằng các yếu tố từ Hán:sản xuất,bồi đắp,binh lính…

2.Bài tập 2:

Xem lại bài học

3.Bài tập 3:Ví dụ minh hoạ cho ba cách thức đặt thuật ngữ khoa học: -Phiên âm thuật ngữ khoa học của phươngTây:sin,cô-sin,tang,côtang,véc tơ,am- pe,vôn…

-Vay mượn thuật ngữ qua tiếng Trung Quốc(Aâm Hán-Việt):ngôn ngữ,văn học,chính trị,chủ ngữ,vị ngữ,cú pháp,trung tuyến,trung

Trang 33

trực,phân giác,chữ nhật,bán kính,tâm điểm,…

-Đặt thuật ngữ thuần Việt:góc nhọn,góctù,gócbẹt,đường chéo,đường tròn,đỉnh…

4.Củng cố:

-Hãy nêu nhận xét của bản thân về lịch sử của tiếng Việt và chữ viết tiếng Việt?

-Theo em,làm cách nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và phát triển chữ viết tiếng Việt?

5.Dặn dò:

Học bài cũ,chuẩn bị bài mới: “Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn”

Trang 34

TIẾT: 65-66 HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

TUẦN:23 (Trích “Đại Việt sử kí toàn thư”)

NGÀY SOẠN: 22/01/2011

Ngô Sĩ Liên.

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp học sinh

-Hiểu,cảm phục,tự hào về tài năng,đức độ lớn của anh hùng dân tộc Trần Quốc

Tuấn,đồng thời hiểu được những bài học đạo lí quí báu cũng là bài học làm người mà ông

đã để lại cho đời

-Thấy được cái hay,sức hấp dẫn của tác phẩm lịch sử nhưng đậm đà chất nhân văn qua

nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử của tác giả và cũng hiểu

được thế nào là “văn,sử bất phân”

II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

SGK,SGV,GA

III.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

* Phương pháp:Đàm thoại,diễn giảng,thảo luận

* Nội dung tích hợp:

-Tranh,ảnh,tượng Hưng Đạo Đại vương

-Đọc lại bài”Hịch tướng sĩ”(Ngữ văn 8,tập hai)

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là người hiền tài?Vì sao hiền tài lại là nguyên khí của quốc gia?Ý nghĩa,tác

dụng của việc khắc bia tiến sĩ ở Văn Miếu-Quốc Tử giám?

-Từ bài “Hịch tướng sĩ” và những hiểu biết về lịch sử nước nhà,có thể xem Trần Quốc

Tuấn là một hiền tài của nước ta được không?Vì sao?

3.Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG

HỌC SINH

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-Hay cho biết những nét khái

quát về Ngô Sĩ Liên?

-Hoàn cảnh ra đời?

-HS dựa vào Tiểu dẫn trong SGK để tìm cau trả lời

I.Giới thiệu:

1.Tác giả:

-Đỗ Tiến sĩ 1442

-Làm hiệu trưởng Quốc Tử giám

-Giữ chức Hữu thị lang bộ Lễ,Triều liệt đại phu

2.Tác phẩm “Đại Việt sử ki toàn

thư”

Trang 35

-Bố cục của đoạn trích được

chia làm mấy phần?

-GV nhận xét,kết luận

-Ở câu đầu tiên,em có nhận xét

gì về đặc điểm của sách sử biên

niên trung đại?

-GV nhận xét,kết luận

-Theo Trần Quốc Tuấn,điều

kiện quyết định trong chiến

thắng là gì?Ông đưa ra thượng

sách đó là gì?

-GV nhận xét,kết luận:Toàn

dân đoàn kết, “khoan thu sức

dân”(giảm thuê,bớt hình

phạt,không phiền nhiễu dân,

chăm lo để có đời sống sung

túc)

-Em có nhận xét gì về lời dặn

của cha Trần Quốc Tuấn cho

Trần quốc Tuấn?

-Trần Quốc Tuấn phản ứng như

thế nào trước những lời nói của

hai người gia nô và hai người

-HS dựa vào SGK bài soạn tìm câu trả lời

-Một HS trả lời Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-Một HS trả lời dựa vào SGK Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-Một HS trả lời dựa vào SGK Các HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

3.Bố cục:

-Đoạn 1 (Từ đầu…giữ nước vậy”):Lời nói cuối cùng của Trần Quốc Tuấn với vua Trần về kế sách giữ nước

-Đoạn 2 (Đoạn…………):Trần Quốc Tuấn với lời trối của cha,trong các câu chuyện với gia nô và 2 con trai

-Đoạn 3:Nhắc lại những công tích lớn,trước tác chính và lời dặn của Trần Quốc Tuấn?

-Điều kiện thắng lợi:Toàn dân đoàn kết một lòng khoan thư sức dân,đó là thượng sách giữ nước

-Đối với lời dặn của cha:Trần Quốc Tuấn có suy nghĩ riêng mình ông “để điều đó trong lòng,nhưng không cho là phải”

-Trước lời nói của hai người gia nô thì ông “cảm phục đến khóc,khen ngợi hai

Trang 36

-GV nhận xét,kết luận

-Hỏi câu hỏi 2 SGK

-GV nhận xét,kết luận:Hiếu

trung đặt trong hoàn cảnh có

thử thách(giũa hiếu và trung

ông đặt trung lên hiếu)

-Tài năng mưu lược được miêu

tả như thế nào?

-GV nhận xét,kết luận minh

hoạ qua các dẫn chứng: “An

Nam…thắng lớn.”,”Bệ hạ …

hàng”.Tác phẩm quân sự có

giá trị:binh gia …vạn kiếp

-Hỏi câu hỏi 3 SGK?

-GV nhận xét,kết luận:Đối với

nước:sẵn sàng quên thân.Đối

với vua:hết lòng hết dạ.Đối với

dân:quan tâm lo lắng.Đối với

tướng sĩ dưới quyền:tận tâm

dạy bảo,tiến cử người tài.Đối

với con cái:nghiêm khắc giáo

dục.Đối với bản thân:khiêm

tốn,giữ đạo trung quân.Ngoài

ra,qua mâu thuẫn trung hiếu ta

thấy ông là người mẫu mực

toàn tài,toàn đức,người dân

ngưỡng mộ,giặc cũng phải kính

phục

-Hưng Đạo Đại Vương là ai?

Xuất thân,diện mạo? Vì sao

Trần Quốc Tuấn mất được

phong tặng rất trọng hậu?

-GV nhận xét,kết luận:Vì Trần

Quốc Tuấn có nhiều công lớn

đối với đất nước,có phong cách

Một HS đọc và trả lời.Các HS khác theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-Một HS trả lời.CácHS khác theo dõi,bổ sung

người”

-Trươc lời của Hưng Vũ Vương ông

“ngầm cho là phải”,của Quốc Tảng ông nổi giận rút gươm định trị tội và không muốn Quốc Tảng nhìn mặt ông lần cuối

-Trần Quốc Tuấn là người trung quân áu quốc,dũng cảm,tài năng,mưu lược,đức độ một tấm gương sáng ngời về đạo làm người

2.Nghệ thuật kể và cách khắc hoạ

nhân vật:

-Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật:Trần Quốc Tuấn được xây dựng trong nhiều mối quan hệ và đặt trong nhiều tình huống có thử thách làm nổi bật những phẩm chất cao quý.Nhà viết sử đã thành công trong việc khắc học nhân vật lịch sử bằng những chi tiết đặc sắc chọn lọc để lại ấn tượng sâu đậm

-Nghệ thuật kể chuyện:Nghệ thuật điêu luyện đật hiệu quả cao giúp người đọc tiếp nhận một cách hứng thú những

gì mà nhà viết sử muố truyền tải

3.Tổng kết :Ghi nhớ SGK.

Trang 37

đúc độ đáng kính trọng.

4.Củng cố:

-Em học tập được điều quý báu gì từ phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương?

-Theo em,những phẩm chất đó có cần cho người bình dân hay học sinh không?Vì sao?

5.Dặn dò: Học bài cũ,soạn bài mới “Thái sư Trần Thủ Độ”

TUẦN:23 (Trích “Đại Việt sử kí toàn thư”)

NGÀY SOẠN: 22/01/2011

Ngô Sĩ Liên

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp học sinh

-Hiểu được nhân cách chính trực,chí công vô tư,biết lắng nghe và khuyến khích cấp dưới giữ vững phép nước của Trần Thủ Độ,qua đó càng thêm tự hào về truyền thống của cha ông

-Nắm được nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật của tác giả

II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

SGK,SGV,GA

III.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

* Phương pháp:Đàm thoại,diễn giảng,thảo luận

* Nội dung tích hợp:

-So sánh với bài “Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn”

- “Thái phó Tô Hiến Thành”-Ngữ Văn 10 Nâng cao

IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ:

-Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn có những phẩm chất cao quý gì?Những phẩm chất ấy hiện lên nhờ những biện pháp nghệ thuật nào?

-Việc đặt nhân vật Trần Quốc Tuấn vào những tình huống khác nhau có tác dụng gì?Trong những tình huống ấy, có tìmh huống nào khiến em bất ngờ hoặc cảm động?Giải thích

vì sao?

3.Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC

SINH

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

-Diễn giảng:Về quan hệ họ

hàng,tài năng,công trạng:Giữ

chức Thái sư(Tể tướng-quan

-HS nghe diễn giảng tự ghi những nét chính

I.Tác giả:

1.Vài nét về Trần Thủ Độ:

-Trần Thủ Độ(1194-1264) là chú

Trang 38

đầu trong triều,lo mọi việc

chính sự).Là nhà chính trị có

nhiều mưu mô,khá tàn

nhẫn,khôn khéo đoạt ngôi

vua nhà Lí cho nhà Trần,bức

tử vua Lí Huệ Tông,sát hịa

hàng trăm tôn thất nhà Lí.Có

công lớn đối với nhà Trần

-Bố cục của đoạn trích có thể

chia làm mấy phần?

-GV nhận xét,két luận

-Bài này có nét khác như thế

nào so với bài “Hưng Đạo

Đại Vương Trần Quốc Tuấn?

-GV nhận xét,kết luận:Bài

“Hưng Đạo Đại Vương Trần

Quốc Tuấn” có nhiều chi tiết,

sự việc hơn,xen nhiều lời

nhận xét,bình luận hơn

-Em nào hãy tóm tắt bốn câu

chuyện(Bốn tình tiết) về Trần

Thủ Độ?Đặt tên cho từng

chuyện?Mỗi chuyện đã bộc

lộ những nét tính cách nào

của ông?(Hoặc có thể chia

lớp làm 4 nhóm tìm hiểu 4

câu chuyện.Đại diện mỗi

nhóm trả lời.)

-GV nhận xét,kết luận

-Qua tình tiết 1,2 chúng ta rút

ra được bài học quý giá báu

gì trong ứng xử với người có

chức vụ xã hội,người lãnh

đạo mình và người thân của

họ?

-Nhấ mạnh tình tiết 3:Cái giá

chức câu đương bằng chặt

-Một HS trả lời dựa vào văn bản SGK và bài soạn.Một vài

HS khác bổ sung

-HS trả lời

-Một HS trả lời dựa vào văn bản SGK và bài soạn.Một vài

HS khác bổ sung

-Một vài HS trả lời.Các HS còn lại theo dõi

họ Trần Thái Tông,ông chú của Trần Thánh Tông,giữ chức Thái sư -Có công thúc đẩy quá trình chuyển đổi triều đại Lí sang Trần nhanh,khéo quyết liệt

-Có công đầu khai sáng,xây dựng,giữ gìn bảo vệ cơ nghiệp nhà Trần

-Là vị quan chí công vô tư,nghiêm minh,liêm khiết

2.Bố cục đoạn trích:

-Phần 1:Đoạn mở đầu Thời gian và sự kiện trọng đại

-Phần 2:Bốn đoạn còn lại Bốn câu chuyện về Trần Thủ Độ

II.Đọc-hiểu:

1.Nhân cách của Trần Thủ Độ: -Tình tiết 1:Xử người hặc tội chuyên quyền mình Ông không biện bạch,không thù oán,tìm cách trừng trị mà công nhận lời nói phải và thưởng tiền cho người dũng cảm kia Ông là người phục thiện,công minh,độ lượng và có bản lĩnh

-Tình tiết 2:Bắt tên quân hiệu Vợ ông khóc,mách là hắn không cho qua thềm cấm.Ông không bênh vợ,bắt tội hắn mà tìm hiểu rõ sự việc,rồi khen thưởng hắn giữ đúng luật pháp Là người chí công vô tư,tôn trọng pháp luật,không thiên vị người thân

-Tình tiết 3:Cái giá chức câu

Trang 39

một ngón chân để ngăn chặn

tệ nạn chạy chọt

-Qua đây ta rút ra được bài

học sâu sắc,quí báu gì trên

đường công danh sự nghiệp

của mình?

-Qua tình tiết 4,chúng ta rút

ra được bài học sâu sắc gì

trong việc ứng xử,xử lí giữa

việc công với việc tư?

-Hỏi ý 2 câu hỏi 1:Từ đó ,anh

(chị) có nhận xét gì về nhân

cách của Trần Thủ Độ?

-Vậy chúng ta muốn có nhân

cách lớn như ông,chúng ta

cần phải làm gì?

-Hỏi câu hỏi 2 SGK trang

47:Nêu những nét đặc sắc

trong nghệ thuật kể chuyện

và khắc hoạ nhân vậ của nhà

viết sử (chú ý những xung đột

kịch tính,những bước ngoặt

bất ngờ,thú vị trong các tình

tiết làm nổi bật tính cách

nhân vật)

-Em hãy chỉ ra xung đột dẫn

đến cao trào và được giải

quyết một cách bất ngờ,gây

thú vị cho người đọc ở mỗi

tình tiết câu chuyện?

-Một HS trả lời Các

HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-Một HS trả lời Các

HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-Một vài học sinh trả lời dựa vào văn bản SGK,bài soạn và suy nghĩ mới hình thành

-Hs trả lời

-Một HS trả lời Các

HS còn lại theo dõi để hiểu và tham gia phát biểu bổ sung

-HS dựa vào bài học,bài soạn để tìm câu trả lời

đương.Có người chạy chọt vợ ông chức này.Ông dạy tên này một bài học:Muốn làm chức quan ấy phải bị chặt một ngón chân để phân biệt với những người khác do xứng đáng mà được cử Ông là người giữ gìn sự công bằng của phép nước,bài trừ tệ nạn chạy chọt,đút lót,dựa dẫm thân thích

-Tình tiết 4:An Quốc hay là thần?Vua muốn phong chức tướng cho anh của anh là An Quốc nhưng ông nhìn thẳng thắn trình bày quan điểm:chỉ nên chọn lựa người giỏi nhất,có thể anh mình,có thể là mình,không nên hậu đãi cả hai anh em sẽ làm rối việc triều chính

Luôn đặt việc công lên trên,không tư lợi,gây bè kéo cánh

Tóm lại:Những tình tiết trên góp phần làm nổi bật bả lĩnh và nhân cách Trần Thủ Độ:thẳng thắn,cầu thị,độ lượng,nghiêm minh, rất chí công vô tư của vị quan cao nhất và nắm toàn quyền khi vua đang còn nhỏ,xứng đàng chỗ dựa của quốc gia và đáp ứng lòng tin cậy của nhân dân

2.Nghệ thuật kẻ chuyện và khắc họa chân dung nhân vật:

-Xây dựng những tình huống giàu kịch tính,biết chọn lựa những chi tiết đắt giá,mỗi câu chuyện dù ngắn nhưng có những xung đột đi dồn lên cao trào và được giải quyết một cách bất ngờ,gây thích thú cho người đọc

Ví dụ:Tình huống 1 xảy ra xung đột đến cao trào khi Trần Thái Tông đem người hặc đi theo đến kể lại lời

Trang 40

-GV nhận xét,kết luận hặc cho Thủ Đô nghe nhưng cách

giải quyết không theo lôgich thông thường là Trần Thủ Độ phân trần,biện bạch và trừng trị kẻ ấy mà nhận lỗi và khen thưởng kẻ ấy(Câu trả lời của Trần Thủ Độ gây bất ngờ lớn đối với người đọc)

Ngày đăng: 21/10/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào  thể hiện sự  thất bại của kẻ thù? - tài liệu giáo án 10
nh ảnh nào thể hiện sự thất bại của kẻ thù? (Trang 6)
Sơ đồ kết cấu của “Bính Ngô đại cáo” - tài liệu giáo án 10
Sơ đồ k ết cấu của “Bính Ngô đại cáo” (Trang 13)
Hình   thức   lưu  truyeàn. - tài liệu giáo án 10
nh thức lưu truyeàn (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w