- Sự chuyển động của trái đất - Các hiện tợng địa lý trên trái đất - Cấu tạo trong của trái đất b.. Vẽ đợc sơ đồ vị trí trái đất trong hệ mặt trời, vẽ đợc mô hình quả địa cầu, lợc đồ kin
Trang 1Ngày soạn:14/8/2010
Tiết 1: Bài mở đầu
I Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh hiểu biết nhiều kiến thức bổ ích trong môn địa lý
=> Từ đó các em định hớng tốt học bộ môn và thực hiện yêu cầu của bộ môn
II/ Ph ơng tiện dạy học:
- GV: Quả địa cầu, một số hình ảnh môi trờng sống của con ngời trên trái đất Truyện kể
về lịch sử địa lý của trái đất
Sách giá khoa, vở ghi
=> Giáo viên quy định thêm: Vở bài tập, thớc bút, com pa
3 Bài mới:
a Vào bài: ở tiểu học các em đã làm quen với kiến thức địa lý Bắt đầu từ lớp 6
Địa lý sẽ là môn học riêng trong trờng phổ thông Môn địa sẽ giúp các em hiểu hết về trái đất, môi trừơng sống của chúng ta Học địa các em sẽ hiểu thêm về thiên nhiên, cách thức sản xuất cuả con ngời, về các hiện tợng địa lý xung quanh ta từ đó các em sẽ thấy yêu quê hơng- yêu thiên nhiên Vậy nội dung học của môn địa lý ở lớp 6 nh thế nào cho kết quả tốt
b Hoạt động của thầy trò:
G/V cho H/S nghiên cứu
1 Nội dung của môn học địa lý ở lớp 6.
a Trái đất môi tr ờng sống của con ng
ời
- Vị trí , hình dạng, kích thớc trái
đất trong vũ trụ
Trang 2CH: Lấy một số ví dụ cho
thấy ứng dụng của bản
thân đối với môn học này?
Thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất – đó là đất, …
Học sinh làm theo nhóm, đại diện H/S đứng dậy trả lời
Quan sát các sự vật hiện ợng trên tranh ảnh
t-Học sinh làm việc cá nhân Các hiện tợng ngày, đêm
thời tiết.
- Sự chuyển động của trái đất
- Các hiện tợng địa lý trên trái đất
- Cấu tạo trong của trái đất
b Các thành phần tự nhiên của trái
- Biết liên hệ và vận dụng vào TT
- Thờng xuyên nghe, xem các thông tin đại chúng
- Nghiêm túc thực hiện theo hớng dẫn của cô giáo
4 Củng cố:
Gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nội dung địa lý 6 : 1 em
- Học địa lý 6 nh thế nào? : 1 em khác
GV nhấn mạnh lại nội dung kiến thức
Học sinh làm bài 1, 2 SGK trang 4 => Đánh giá bằng điểm
5 Dặn dò:
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, sách vở học tập
Xem trớc bài 1: Vị trí, hình dạng, kích thớc của Trái đất
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 21/8/2009 Ngày giảng: 24/8/2009
Chơng I : TráI đất
Tiết 2 - Bài 1: Vị trí - Hình dạng - kích thớc của trái đất
Trang 3I/ Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong học sinh biết đợc khái niệm: Hành tinh, hệ mặt trời, dải ngân
hà, kinh tuyến, vĩ tuyến
Biết đợc ý nghĩa của vị trí trái đất trong hệ mặt trời, ý nghĩa của hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh độ đông, kinh độ tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Nam hay nửa cầu Bắc
Vẽ đợc sơ đồ vị trí trái đất trong hệ mặt trời, vẽ đợc mô hình quả địa cầu, lợc đồ kinh tuyến, vĩ tuyến, cách tính kinh tuyến, vĩ tuyến …( Làm đợc các bài tập SGK trang 8
và vở bài tập ).…
II/ Ph ơng tiện dạy học:
- Quả địa cầu
b Hoạt động của thầy trò
1 Hoạt động 1: Xác định vị trí trái đất ý–
nghĩa của vị trí đó.
- GV giới thiệu KQ hệ mặt trời H1: (Trong vũ
trụ bao la, có chứa hàng tỉ các đám mây sao
chuyển động với tốc độ khủng khiếp Mỗi đám
mây sao (còn gọi là một thiên hà) lại bao
gồm hàng triệu ngôi sao Trong một thiên hà có
tên gọi là Ngân hà, có một ngôi sao kích thớc
luôn kéo theo 9 hành tinh luôn quay quanh nó
nh một gia đình ấm cúng, ngời ta gọi đó là hệ
Mặt trời Ngời đầu tiên tìm ra HMT là Nicôlai
1 Vị trí trái đất trong hệ mặt trời
Trang 4Côpécních (1543)với thuyết Nhật tâm hệ ) “ ”
- Quan sát hình: Kể tên 9 hành tinh quay
xung quanh hệ mặt trời Trái đất ở vị trí thứ
mấy theo thứ tự xa dần.
- Giáo viên mở rộng:
+ 5 hành tinh (Thuỷ, kim, hoả, mộc, thổ) đợc
quan sát bằng mắt thờng thời Cổ đại.
+ 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện sao
trong vũ trụ Gồm có MT và rất nhiều loại các
thiên thể khác quay xung quanh: 9 hành tinh,
61 vệ tinh và vô số các tiểu hành tinh, các sao
chổi và các thiên thạch Hệ MT là một thành
viên rất nhỏ trong hệ lớn hơn là hệ Ngân hà
+ Hệ Ngân hà: là một hệ sao lớn, trong đó có
hàng trăm tỉ ngôi sao giống nh MT Trong vũ
trụ có rất nhiều hệ giống nh Ngân hà, gọi
chung là các hệ thiên hà Riêng hệ thiên hà,
Trang 5triệu km Khoảng cách này vừa đủ để nớc tồn
2 Hoạt động tập thể: Học sinh quan sát quả
địa cầu.
? Trong trí tởng tợng của ngời xa, TĐ có
hình dạng nh thế nào qua phong tục bánh
chng, bánh dày.
- TKXVII: Hành trình vòng quanh thế giới của
Magienlăng loài ngời có câu trả lời đúng về
hình dạng của TĐ.
- Ngày nay ảnh, tài liệu từ vệ tinh, tàu vũ trụ
gửi về là chứng cứ khoa học về hình dạng TĐ
? QS h/ả (tr5) cho biết TĐ có hình gì?
Nói rõ TĐ có hình cầu (khác với hình tròn),
GV: Dùng quả địa cầu mô hình thu nhỏ của TĐ
->khẳng định rõ nét hình dạng của TĐ
? Hình dạng thực của TĐ ngoài vũ trụ có
phải là hình cầu chuẩn không?
? Hình dạng, kích thớc của TĐ có ý nghĩa
lớn nh thế nào đối với sự sống trên TĐ?
(HS nghiên cứu về nhà)
? H2 Hãy cho biết độ dài của bán kính và
đ-ờng xích đạo của TĐ ntn? (đọc)
GV dùng quả địa cầu minh hoạ: TĐ tự quay
quanh một trục tởng tợng gọi là địa trục Địa
trục tiếp xúc với bề mặt TĐ ở điểm Đó chính
? Học sinh nêu khái niệm và nhận xét độ dài
các đờng kinh tuyến.
- Nếu cứ cách một điểm ở tâm có bao nhiêu
đất và hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
a Hình dạng: Hình cầu
b Kích th ứơc : Rất lớn : Diện tích 510 tr km2
c Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
c1 Khái niệm:
- Kinh tuyến: Là các đờng nối từ
điểm cực Bắc đến điểm cực Nam,
có độ dài bằng nhau
- Vĩ tuyến: là các đờng vuông góc
Trang 6đờng kinh tuyến và có bao nhiêu kinh tuyến
? Tại sao phải chọn KT và VT gốc? KT đối
diện với KT gốc là KT bao nhiêu?
- Vĩ tuyến gốc 00 là đờng xích đạo
C2 Công dụng của các đ ờng kinh tuyến, vĩ tuyến
- Xác định mọi địa điểm trên bề mặt trái đất
4 Củng cố: - GV nhấn mạnh lại những nội dung của bài
- Cho HS làm bài tập:
- Xác định trên địa cầu các đờng kinh tuyến gốc, kinh tuyến đối diện
Nếu cứ 200 vẽ 1 kinh tuyến có bao nhiêu kinh tuyến?
- Xác định trên địa cầu vĩ tuyến gốc
Nếu cứ 150 vẽ 1 vĩ tuyến có bao nhiêu vĩ tuyến Bắc? Nam?
5 Dặn dò:
- Làm BT 1,2 SGK
- Đọc bài đọc thêm, xem trớc bài 2
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngµy so¹n: 8/9/2009 Ngµy gi¶ng: 10/9/2009
Trang 8Tiết 3 - Bài 2: Bản đồ - cách vẽ bản đồ
I/ Mục tiêu bài học
Sau khi hoc xong học sinh trình bày lại đợc :
+ Khái niệm về bản đồ
+ Đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo các chiếu đồ khác
+ Những việc cần thiết khi vẽ bản đồ
II/ Ph ơng tiện dạy học
- Quả địa cầu
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam - hành chính Thế Giới - tự nhiên Châu á
III/ Tiến trình dạy học:
1
ổ n định: 6A3: ………
2 Kiểm tra:
Một học sinh làm bài tập 1 trang 8 SGK
Một học sinh khác làm bài tập 2 trang 8 SGK
Một học sinh khác nêu vị trí của trái đất trong hệ mặt trời => ý nghĩa?
3 Bài mới:
a Vào bài:
Trong cuộc sống hiện đại, bất kể là trong xây dựng đất nớc, Quốc phòng, vận tải,
du lịch đều không thể thiếu bản đồ Vậy bản đồ là gì? Muốn sử dụng chính xác bản…
đồ cần phải biết các nhà địa lý, trắc địa làm thế nào để vẽ đợc bản đồ
b Hoạt động của thầy trò
1.Hoạt động tập thể
- Giáo viên giới thiệu một số bản đồ đã chuẩn
bị trong thực tế cuộc sống Ngoài bản đồ SGK
còn có những loại bản đồ nào? phục vụ cho
nhu cầu nào của con ngời
=> bản đồ là gì?
? Tầm quan trọng của bản đồ trong học địa
lý?
Có bản đồ để có khái niệm chính xác về vị trí,
sự phân bố các đối tợng, hiện tợng địa lí tự
nhiên, kinh tế – xã hội của các vùng đất khác
nhau trên TĐ
Vậy thì vẽ bản đồ nh thế nào?
1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của TĐ lên mặt phẳng của giấy:
a Bản đồ là gì?
- Là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác về 1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất trên một mặt phẳng
- Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, vai trò, về sự phân
bố các đối tợng địa lý tự nhiên, kinh
tế xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ
b Vẽ bản đồ
Trang 9- Giáo viên dùng quả địa cầu và bản đồ Thế
Giới để xác định hình dáng một số châu lục
? Tìm hiểu giống và khác nhau trên bản đồ
- Hãy nhận xét các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến ở
bản đồ hình 6, hình 7, Đảo Grơnlen và lục địa
Nam Mĩ => tại sao có sự khác đó
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ
có sự biểu hiện biến dạng so với thực
tế Càng về hai cực sự sai khác càng lớn
2 Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để thể hiện các đối t ợng địa lí trên bản đồ
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lý
- Tính tỷ lệ, lựa chọn các ký hiệu
4 Củng cố: - GV nhấn mạnh lại những nội dung của bài
- Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong dạy học địa lí?
- Yêu cầu HS đọc phần chữ đỏ cuối SGK và trả lời:
Trang 10- Chuẩn bị thớc tỉ lệ, xem trớc bài 3
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 15/9/2009 Ngày giảng: 17/9/2009
Tiết 4 - Bài 3: tỷ lệ bản đồ
Trang 11I/ Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh hiểu tỷ bản đồ là gì? ý nghĩa của số tỷ lệ, thớc tỷ lệ
Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào tỷ lệ số và tỷ lệ thứơc
II/ Ph ơng tiện dạy học
3 bản đồ Việt Nam có tỷ lệ khác nhau
Hình 8 trên phim trong - máy chiếu
III/ Tiến trình dạy học:
b Hoạt động của thầy trò
- Giới thiệu thớc tỷ lệ trong hình 8 => Học
sinh quan sát và nhận xét mỗi đoạn trong thớc
tỷ lệ tơng ứng
2 Hoạt động cá nhân
- Yêu cầu đọc mục 2 SGK Nêu trình tự cách
đo tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ thớc và tỷ lệ
số
- Giáo viên chia 4 nhóm hoạt động nhóm
- Giáo viên hứơng dẫn
- Giáo viên kiểm tra lại mức độ chính xác của
mỗi nhóm => đánh giá điểm
b ý nghĩa: Cho biết bản đồ đợc thu nhỏ bao nhiêu so với thực tế
* 2 dạng biểu hiện tỷ lệ
- Tỷ lệ số
- Tỷ lệ thớc
Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì số lợng các đối tợng địa lý đa lên càng nhiều
Trang 124 Củng cố: - GV nhấn mạnh lại những nội dung của bài
1 Kiểm tra Điền dấu thích hợp vào chỗ trốnggiữa các tỷ lệ bản đồ sau:
1 1 1
100.000 900.000 1200.000 - Hớng dẫn HS làm BT trong SBT bản đồ 5 Dặn dò: - Làm BT BĐ - Học theo câu hỏi SGK, - xem trớc bài 4 IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 22/9/2009 Ngày giảng:24/9/2009
Tiết 5 – Bài 4: phơng hớng trên bản đồ.
Kinh độ - vĩ độ toạ độ địa lý–
I/ Mục tiêu
Trang 13Học sinh nhớ các hớng trên bản đồ đợc quy ớc theo kinh tuyến, vĩ tuyến Trình bày đợc khái niệm kinh độ, vĩ độ của 1 điểm, toạ độ địa lý của một điểm.
b Cách viết tọa độ địa lý
Viết kinh độ trên, vĩ độ dới
VD: Toạ độ địa lí của điểm A
A 200T
100B KL:sgk
Trang 14a, Các chuyến bay từ Hà Nội đi:
-Viêng Chăn: Tây Nam
Tiết 6 – Bài 5:
Ký hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I/ Mục tiêu
Trang 15Học sinh hiểu ký hiệu bản đồ là gì? Biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản
đồ
Biết cách đọc các ký hiệu bản đồ, sau đó đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là
ký hiệu về độ cao của địa hình
Bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó là ký hiệu để biểu hiện các
đối tợng địa lý về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian …
1 Hoạt động tập thể:
- Giáo viên treo 4 bản đồ cho các nhóm(4) giám
sát thay phiên => nhận xét các loại ký hiệu, các
dạng ký hiệu
- Muốn biết ý nghĩa nội dung bản đồ phải nhìn
vào đâu trên bản đồ =>ký hiệu bản đồ có ý
nghĩa gì? đặc điểm quan trọng nhất của ký hiệu
bản đồ
2 Hoạt động cá nhân
- Nhìn màu sắc trên bản đồ em hiểu thế nào?
- Xác định các độ sâu ở biển Việt Nam
=> Phản ánh vị trí, sự phân bố đối ợng địa lý trong không gian
t-2 Cách biểu hiện địa hình trên bản
- Biểu hiện độ cao dịa hình:
Trang 16đ-ờng đồng mức ( ký hiệu điểm) KL: sgkKL
4
Dặn dò:
1 Lu ý học sinh- có đờng đẳng nhiệt, có đừơng đẳng áp, có đờng đẳng sâu
2 Học sinh lên bảng dựa vào chú thích xác định 1 số ký hiệu khác nhau trên bản
đồ giao thông(2 em) bản đồ nông lâm nghiệp 2 em Cho biết ý nghĩa từng loại ký hiệu
5 Dặn dò:
Hớng dẫn về nhà: ôn lại xác định phơng hứơng, tính tỷ lệ , chuẩn bị th… ớc kẻ bút chì com pa, làm bài tập 1,2,3
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 7/10/2009
Ngày giảng:8/10/2009 Tiết 7 – Bài 6:
thực hành Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học
I/ Mục tiêu
Trang 17Sau giờ học: Học sinh sử dụng đợc địa bàn hoặc kim nam châm để tìm phơng ớng các đối tợng địa lý Đo và vẽ bản đồ theo tỷ lệ lên lợc đồ 1 đối tợng địa lý Rèn luyện tính toán, thao tác đo vẽ.
định phớng hớng vị trí theo sơ đồ lớp mà em ngồi – vẽ thu tỷ lệ bàn học của em
Hoạt động Nội dung chính
1.Hoạt động tập thể:
- Giáo viên phát địa bàn, kim nam châm HS tự
tìm địa điểm giáo viên mở địa bàn: lấy kim nam
châm, vòng chia độ => giống cấu tạo và cho HS
ghi
- Hớng dẫn sử dụng địa bàn và xác định phơng
hớng
2 Hoạt động cá nhân
- HS làm theo giáo viên
1 Cấu tạo và đặc điểm của địa bàn và cách sử dụng.
a Cấu tạo: + Hộp nhựa + Kim nam châm: Đầu
đỏ chỉ hớng bắc, đầu trắng chỉ hớng nam
+ Vòng chia độ ghi 4 ớng
- Xoay hộp cho vạch số 0o( chữ N) trùng đầu kim
c Cách xác định phơng hớng các đối tợng địa lý
- Vạch từ tâm địa bàn 1 đờng thẳng kéo dài đến vị trí đối tợng địa lý
Trang 183 Hoạt động nhóm
- Đo bàn mình ngồi=> ghi khoảng cách thực
chiều dài, rộng Rút ngắn chiều dài rộng theo
cùng 1 tỷ lệ
- Đặt kim nam châm ở góc bàn nh hình vẽ
- Đa tỷ lệ chiều dài lên đừơng vừa vẽ theo cùng 1
tỷ lệ, cạnh chiều rộng vuông góc với cạnh chiều
dài theo cùng tỷ lệ
- Nối các điểm trên hình vẽ
- Dựa vào kim nam châm xác định phơng hớng
và số độ trên góc
2
á p dụng : Xác dịnh phơng hớng
bàn HS ngồi ( theo sơ đồ lớp) theo tỷ
lệ phù hợp
4/ Củng cố:
1 Giáo viên kết luận, thu bài chấm theo nhóm
5 Dặn dò:
2 Hớng dẫn ôn tập từ bài 1 đến hết bài 5 giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 13/10/2009 Ngày giảng:15/10/2009
Tiết 8
Kiểm tra một tiết
I/Mục tiêu
- Kiểm tra đánh giá đợc nhận thức của HS sau khi học phần vẽ bản đồ- trái đất( cả
lý thuyết và thực hành)
Trang 19- Rút kinh nghiệm cho việc giảng dạy phần tiếp theo
A.Trắc nghiệm khách quan:
Câu 1: Điền tiếp vào đầu các mũi tên thể hiện cách xác định phơng hớng dựa vào mũi tên chỉ hớng khi đã biết đợc một hớng :
B
ĐN
Câu 2: Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng:
Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
Trang 20III Đáp án +Biểu điểm:
A.Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: (1,5 điểm)
Điến tiếp vào đầu các mui tên hoàn thiện mũi tên chỉ hớng:
(0,5 điểm) (1 điểm) N B N N TN ĐB B N N T Đ
N N
N TN ĐN N Câu 2 Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng: (1điểm) Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến Mức độ thu nhỏ của khoảng cách đợc vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất Câu 3: b- 0,5 điểm B-Tự luận: Câu 1: (4 điểm) - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất - Cách xác định phơng hớng trên bản đồ dựa vào kinh tuyến
+ Đầu trên cua kinh tuyến là hớng Bắc
+ Đầu dới là hớng nam
+ Bên phải là hớng Đông
+ Bên trái là hớng tây
- Vai trò của bản đồ trong việc học địa lí:
+ Khái niệm chính xác về vị trí
+ Cho biết sự phân bố các đối tợng, hiện tợng địa lí
+ Kí hiệu diện tích
Câu 2: Khoảng cánh của hai thành phố trên thực tế là: (3 điểm)
6 x 7000000 = 42000000 cm = 420 Km
IV Thu bài và nhận xét:
Trang 21
Ngày soạn: 20/10/2009 Ngày giảng:22/10/2009
Tiết 9
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục
Của tráI đất và các hệ quả
I/ Mục tiêu
- Học sinh biết đợc sự chuyển động tự quay quanh một trục tởng tợng của trái đất
- Trình bày đợc hệ quả sự vận động của trái đất
II/ Thiết bị
- Soạn bằng giáo án điện tử
- Soạn dạy bằng máy chiếu
III/ Tiến trình hoạt động.
1 ổ n định : 6A3………
2 Kiểm tra:
Trang 22- Nêu vị trí của trái đất trong vũ trụ.
- Nh chúng ta biết trong hệ mặt trời- trái đất đứng ở vị trí thứ 3 trong 9 hành tinh quay quanh mặy trời
3 Hoạt động của thầy trò
Hoạt động Nội dung chính
1 Giáo viên giới thiệu quả địa cầu và
độ nghiêng trên trục tởng tợng
- Thời gian trái đất tự quay quanh 1
vòng quanh trục trong 1 ngày đêm
đ-ợc quy ớc?
- Một vòng quay 24h đi hết 3600 vậy
mỗi giờ đi đợc bao nhiêu độ
- Mỗi giờ đi 150=> mỗi độ đi hết bao
nhiêu phút?cùng 1 lúc trên trái đất sẽ
có bao nhiêu giờ khác nhau?
- Phân chia 24 khu vực giờ có ý
nghĩa gì?
2 Trao đổi nhóm
- Việt Nam ở vị trí thứ mấy?có giờ
sớm hơn Luân Đôn mấy giờ, có kinh
tuyên nào đi qua?
t Thời gian tự quay 1 vòng 24h(một ngày đêm)
- Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực có 1h riêng=> Đó là giờ khu vực
- Giờ gốc(GMT) có kinh tuuyến gốc
00 đi qua chính giữa( giờ quốc tế)
- Phía đông có giờ sớm hơn phía tây 1h
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất.
- Các vật thể chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hớng
+ Nửa cầu Bắc: lệch về phải + Nửa cầu Nam: lệch về trái
4/ Củng cố:
1 Kiểm tra: Mazenlăng đi vòng quanh trái đất từ đông về phía tây trong 1083 ngày vào năm 1522 Dự kiến về vào 6/9/1522 nhng thực tế là 7/9/1522, vì sao?
5 Dặn dò:
Trang 232 Hớng dẫn chuẩn bị bài sau.
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 28/10/2009 Ngày giảng:29/10/2009
Tiết 10:
Bài 8: sự chuyển động của tráI đất quanh
Mặt trời
I/ Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc cơ chế của sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời( quỹ
đạo) thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động
- Biết sử dụng quả địa cầu để thể hiện sự chuyển động tịnh tiến của trái đất trên quỹ đạo và chứng minh các mùa
Trang 24a Hãy vẽ hớng chuyển động của vật ở 2 nửa cầu.
b Thao tác tự quay quanh trục của trái đất
3 Mở bài Ngoài vận động tự quay quanh trục trái đất còn chuyển động quanh mặt trời=>Sự chuyển động đó ntn?có ý nghĩa gì?
4 Hoạt động của thầy trò
Hoạt động Nội dung
1 Hoạt đọng tập thể:
- Giáo viên thao tác sự chuyển động tịnh tiến
của trái đất
- Giáo viên treo tranh chuyển động của trái
đất quanh mặt trời
=>Học sinh nhận xét hình chuyển động
2.Trao đổi nhóm
- Quá trình chuyển động trục, hớng trục?
- Trục nghiêng và hớng trục về 1 phía không
đổi=> chuyển động tịnh tiến
- Thời gian chuyền động 1 vòng?
- Vậy sau mấy năm nữa sẽ đủ thêm ngày
- Giáo viên giải thích năm nhuận
3 Quan sát trên phim để nhận biết mùa ở 2
nửa cầu
=> Giáo viên tổng hợp trên biểu bảng
1 Sự vận động của trái đất quanh trục
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hớng Tây- Đông trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Thời gian chuyển động 1 vòng 365 ngày 6 giờ
Trang 25Ngày soạn: 4/11/2009 Ngày giảng:5/11/2009
- Nêu đợc các khái niệm về đờng chí tuyến bắc, chí tuyến nam, vòng cực
II/ Ph ơng tiện thiết bị chuẩn bị
2.Kiểm tra bài cũ:
- Chiếu bảng trống sau lên bảng đen gọi 2 HS điền phấn lên bảng
Trang 263 Vào bài.Trái đất đồng thời 2 chuyển động: quay quanh trục, quay quanh mặt trời=>
sinh ra mùa và sinh ra đêm ngày Tuy nhiên ngày đêm trên các vĩ độ ở các mùa không giống nhau do ảnh hởng của góc chiếu của tia sáng mặt trời xuống trái đất ở các vĩ độ không giống nhau
4 Hoạt động của thầy trò
Hoạt động Nội dung
1 Hoạt động tập thể:
- Chiếu hình 24: vì sao đờng biểu diễn trục trái
đất bắc nam và đờng phân chia sáng tối không
trùng nhau? Sự không trùng nhau sinh ra hiện
t-ợng gì?
- Trục trái đất nghiêng 66033’ với mặt phẳng
quỹ đạo
- Đờng phân chia sáng tối trùng với mặt phẳng
quỹ đạo 900=> sinh ra hiện tợng ngày đêm dài
ngắn khác nhau ở 2 nửa cẩu tên các vĩ độ khác
nhau
2 Hoạt động nhóm
- Căn cứ vào H24, phân tích hiện tợng ngày đêm
dài ngắn khác nhau ở ngày 22/6 theo vĩ độ
3 Hoạt động cá nhân
- Xác định ranh giới ánh sáng mặt trời chiếu
thẳng góc với mặt đất ở 2 ngày 22/6 và 22/12
4 Hoạt động tập thể
Cho biết đặc điểm hiện tợng ở 2 miền cực số
ngày có ngày đêm dài suốt 24h thay đổi theo
Xích dạo :Quanh năm ngày đêm dài bằng nhau
Bán cầu nam: Càng đến cực nam ngày càng ngắn lại ,đêm càng dài ra
Từ 66033/N đến cực nam đêm dài
=24h
22/6: ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23027/B - CTB22/12: Anh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23027/N- CTN
2 ở 2 miền cực số ngày có ngày đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùa
- 66033’B- N: là những đờng giới hạn của vùng có ngày đêm dài suốt 24h
- Số lợng ngày đêm dài suốt 24h thay
đổi theo mùa từ 1 ngày dến 6 thángKL:sgk
4/ Củng cố:
1 Kiểm tra đánh giá
- Nếu trái đất vẫn chuyển động tịnh tến quanh mặt trời nhng không chuyển động quanh trục sẽ có hiện tợng gì?
- Giải thích câu ca dao: Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời dã tối
2 Giáo viên cho HS đọc phụ lục trang 133
Trang 275 H ứơng dẫn về nhà:
- Phân tích hiện tợng đông chí 22/12
- Làm bài tập 3, câu hỏi 1.2 SGK trang 30
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 25/11/2009 Ngày giảng:26/11/2009
Mỗi lớp đều có đặc điểm riêng và độ dày trạng thái vật chất khác nhau
Biết đợc lớp vỏ trái đất đựơc cấu tạo bởi 7 địa mảng, các địa mảng di động chậm tách xa nhau
II/ Thiết bị, ph ơng tiện
- Tranh vẽ cấu tạo trong của trái đất , các địa mảng của trái đất
- Quả địa cầu, phiếu học tập, compa
III/ Hoạt động trên lớp.
1
ổ n định : 6A3………
2.Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích hiện tợng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau tại ngày 21/3; 23/9
ở 2 bán cầu
Trang 283.Bài mới:
Vào bài: Nhiều hiện tợng xảy ra trên bề mặt trái đất có nguồn gốc liên quan đến các lớp
đất đá trong trái đất Từ lâu các nhà Khoa học đã tìm hiểu và làm rõ các đặc tính của các lớp đất đá…
1 Hoạt động cá nhân
- Quan sát hình 26 T.31=> đặc đIểm cấu tạo bên
trong của tráI đất
- Nghiên cứu bảng => đặc đIểm cấu tạo của
từng lớp
+ Lớp Mantin: Vật chất quắnh dẻo có các dòng
đối lu vật chất =>nên tạo ra hiện tợng di chuyển
của lục địa
2 Hoạt động tập thể
Nghiên cứu: GV treo tranh giảng với các địa
mảng di chuyển (do lớp trung gian tác động) =>
các hiện tợng?
Hớng dẫn sơ đò di chuyển của các địa mảng
1 Cấu tạo bên trong của trái đất
- Gồm 3 lớp: Vỏ, trung gian, lõi
- Đặc điểm: SGK
2 Cấu tạo của lớp vỏ
Rất mỏng(1% thể tích trái đất; 0,5% khối lợng trái đất)
=> Nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên Nơi sinh sống hoạt động của loài ngời…
* Cấu tạo do:
- Các địa mảng kề nhau, có bộ phận nhô cao nh lục địa, đảo có bộ…phận trũng thấp nh đại dơng…
- Các địa mảng không cố định mà di chuyển chậm: tách xa nhau, xô vào nhau, trợt bên nhau => sảy ra hiện t-ợng: Hình thành núi cao lục địa, hình thành núi ngầm đại dơng, hiện tợng động đất, núi lửa…
4/
Phụ lục
1 Kiểm tra
Xác định trên tranh các địa mảng xô vào nhau => Núi cao lục địa
Xác định trên hình 27 địa mảng tách nhau => núi ngầm đại dơng
Xác định các địa mảng trựơt bên nhau => bờ đông TBD
2 Bài tập 3 T 33
5 Dặn dò:
- Hoàn thành BT Bản đồ
- Học theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị cho thực hành, ôn từ đầu đến bài 10
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 29Ngày soạn: 2/12/2009 Ngày giảng:3/12/2009
Tiết 13
Thực hànhBài 11: sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt tráI
II/ Thiết bị, ph ơng tiện
- Phòng thực hành, địa cầu nổi, 6 quả cho 6 nhóm
Trang 30Vào bài: Vỏ trái đất? Lục địa- đại dơng có diện tích 10tr km2 bộ phận đất nổi 29%,bộ phận bị đại dơng bao phủ 71% …
Hoạt động của thầy trò
- Nửa cầu Nam: Phần lớn là đại
đ-ơng tập trung lớn => Thủy bán cầu
BBC có: Lục địa á Âu, lục địa Bắc
Mỹ, lục địa Nam Mỹ
NBC có: lục địa nam mỹ, lục địa Bắc cực, Otraylia
3 Bài tập 3:
- Rịa lục địa gồm:
thềm lục địa: sâu 0m – 2cm và sờn lục địa từ 200m đến – 500m
dới 2500m là đáy đại dơng
4 Củng cố:
- Đánh giá cho điểm một số em
- GV liên hệ VN: bãi tắm, khu du lịch, đánh bắt cá, làm muối, khai thác dầu
5/
Dặn dò:
1 Thông tin: đọc thêm SGK T 36
2 Thông tin chơng trình nối liền đảo Anh Quốc với Châu Âu
3 Về: hoàn thành bài thực hành, ôn tập chơng I, tìm hiểu hiện tợng trái đất, núi lửa
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 31
Ngày soạn: 9/12/2009 Ngày giảng:10/12/2009
ChơngII: các thành phần tự nhiên của trái đất
Tiết 14 - Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc
hình thành địa hình bề mặt tráI đất
2.Kiểm tra bài cũ:
Đánh giá cho điểm thực hành của HS
Trang 32GV giới thiệu một số núi cao: AnĐec,
CoocĐie AnPơ và một số vùng thấp: Hà…
Lan, Bờ biển chết…
1 Tác động của nội lục và ngoại lực
- Nội lực: Lực sinh ra bên trong trái đất làm thay đổi vị trí đất đá cảu vỏ trái đất
=> Hình thành địa hình tạo núi, tạo lục, hoạt động núi lửa động đất
- Ngoại lực: Là những lực sinh ra ở bên trên bề mặt trái đất, chủ yếu là quá trình phong hóa các loại đá và quá trình xâm thực sự vỡ vụn của đá do nhiệt độ, không khí, biển động Hai lực đối nghịch đồng thời => điều hòa bề mặt trái đất
2 Núi lửa và động đất
a Động đất: Là hiện tợng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển làm thiệt hại ngời và của
- Để hạn chế bớt thiệt hại: Xây nhà chịu chấn động lớn ở vùng thờng có động đất Nghiên cứu đăth thiết bị dự báo để sơ tán
b Núi lửa: Là sự chấn động do nham thạch trong lòng đất ở dới sâu đứt gãy, phá vỡ phun trào mắc ma lên trên mặt đất
Có núi lửa: đang hoạt động, đã tắt
=> Núi lửa, động đất đều do nội lực sinh ra
4 Củng cố:
- GV nhấn mạnh lại nội dung kiến thức toàn bài
- Gọi HS trả lời:
+ Tác động của nội lực và ngoại lực lên bề mặt TĐ nh thế nào?
+ HS hoàn thành phiếu BT trắc nghiệm của mình
- Hớng dẫn đọc thêm, tìm hiểu núi, câu chuyện, tranh ảnh về núi
Trang 335 Dặn dò:
- Hoàn thành vở BT Bản đồ
- Học theo nội dung câu hỏi SGK
- Xem trớc bài “Bề mặt địa hình trái đất”
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 9/12/2009 Ngày giảng:10/12/2009
Tiết 15 - Bài 13: địa hình bề mặt tráI đất
I/ Mục tiêu
HS hiểu, trình bày đợc một số khái niệm :Núi, đồi, núi già, núi trẻ, độ cao tơng
đối, độ cao tụyêt đối, địahình cácxtơ
Xác định đợc một số đỉnh núi theo phân loại núi ở Việt Nam
Kể đựơc một số danh lam thắng cảnh ở Việt Nam-Vai trò của nó
II/ Thiết bị dạy học
- Bản đồ TN Thế Giới; Bản đồ TN Việt Nam
Vào bài: Địa hình trên bề mặt trái đất rất đa dạng, có nơi là: núi cao, là đồi, có nơi
là đồng bằng Đặc đIểm của từng loại địa hình đó ?…
Hoạt động tập thể
GV GT hình ảnh Phan Xi Păng
Hớng dẫn H/S quan sát hình ảnh dãy Hy Ma
LayA Hãy mô tả?
( Đô cao so với mực nớc biển? Có những bộ
1 Núi và độ cao của núi
Trang 34phận nào?)
Khái niệm về núi ?
GV chiếu bảng phân loại để h/s quan sát,căn cứ
vào đâu để phân loại núi?
Xác định một số núi cao ở Việt Nam?
Phan Xi Păng 3143 m
Pu Si Lung 3076 m
Pu Luông 2985 m
Xác định một số núi thấp ở Việt Nam?
? Phân biệt đặc điểm hình thái, thời gian hình
thành, kể tên một số dãy núi điển hình về núi
già và núi trẻ?
? Địa hình núi ở VN là núi già hay núi trẻ?
? Gọi 1 HS lên xác định vị trí một số dãy núi
già, một số dãy núi trẻ trên bản đồ tự nhiên thế
giới
? Em hãy nêu đặc điểm của các núi đá vôi:
- Độ cao
- Hình dáng
? Tại sao nói đến địa hình Cacxtơ là ngời ta
hiểu ngay đó là địa hình có nhiều hang động?
? Địa hình này có giá trị kinh tế nh thế nào? Kể
tên những danh lam thắng cảnh mà em biết về
- Căn cứ vào độ cao phân ra ba loại núi:
+ Thấp :< 1000m+ TB: 1000 -> 2000m+ Cao: > 2000m
2 Núi gìa, núi trẻ:
3 Địa hình Cacxtơ và các hang động
- Địa hình núi đá vôI đợc gọi là địa hình Cacxtơ
- Hình dáng: đỉnh nhọn, sắc, sờn dốc
- Có nhiều hang đông đẹp, có giá trị
du lịch lớn
- Cung cấp vật liệu sây dựng
4 Giá trị kinh tế của miền núi:
- Tài nguyên rừng vô cùng phong phú
- Tài nguyên khoáng sản
- Danh lam thắng cảnh
4 Củng cố:
- GV nhấn mạnh lại nội dung kiến thức
- Hớng dẫn đọc thêm, tìm hiểu núi, câu chuyện, tranh ảnh về núi
5 Dặn dò:
Trang 35- Làm BT Bản đồ
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Su tầm tranh ảnh về các dạng địa hình bề mặt trái đất
IV/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 16/12/2009 Ngày giảng:17/12/2009
Tiết 16 - Bài 14: địa hình bề mặt tráI đất (tt)
I/ Mục tiêu
HS nắm đợc đặc điểm của ba dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên đồi qua quan sát tranh ảnh và hình vẽ
Chỉ đúng một số đồng bằng, cao nguyên lớn ở trên bản đồ thế giơí
II/ Thiết bị dạy học
- Bản đồ TN Thế Giới; Bản đồ TN Việt Nam
Vào bài: Địa hình trên bề mặt trái đất rất đa dạng, có nơi là: núi cao, là đồi, có nơi
là đồng bằng Đặc đIểm của từng loại địa hình đó ?…
Độ cao Độ cao tuyệt đối
> 500m Độ cao tơng đối<200m Độ cao tuyệt đối< 200m
- Dạng bát úp đỉnh tròn, sờn thoải
- 2 loại: Bào mòn và bồi tụ
- BM: Bề mặt hơi gợn sóng
- BT: Bằng phẳng, do phù sa sông bồi đắp
Kể tên khu vực Tây tạng, Tây Phú Thọ, Thái Nguyên - Châu Âu, Ca na đa
Trang 36nổi tiếng Nguyên - Hoàng Hà, Amadon Cửu
Long Giá trị kinh tế Trồng cây CN, chăn
nuôI gia súc lớn theo vùng chuyên canh lớn
- Trồng cây CN kết hợp lâm nghiệp.
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Su tầm tranh ảnh về các dạng địa hình bề mặt trái đất
- ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 37
Ngày soạn: 16/12/2009 Ngày giảng:17/12/2009
Tiết 17: Ôn tập học kì i
I/ Mục tiêu
- Giúp cho HS hệ thống hóa đợc kiến thức đã học
+ CĐ của TĐ quanh trục và hệ quả
+ CĐ của TĐ quanh MT và hệ quả
+ Sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt TĐ
+ Tác động của ngoại lực đến bề mặt địa hình trái đất
+ Các dạng địa hình bề mặt TĐ
+ Phân biệt đợc hai hiện tợng núi lửa và động đất
- Biết tổng hợp, phân tích kiến thức địa lí, qua kenh chữ và kênh hình
II/ Thiết bị dạy học
- Sơ đồ chuyển động của TĐ quanh mặt trời
- Hình ảnh về núi lửa, động đất Các dạng địa hình
? Tại sao mọi nơi trên trái đất đều lần lợt có
ngày và đêm
? Việt Nam ở múi giờ thứ mấy?
? ở Luân Đôn là 8h thì VN là mấy giờ?
Cho HS quan sát sơ đồ vận động của trái đất
quanh mặt trời
? Hớng chuyển động của trái đất quanh mặt
trời theo hớng nào?
? Nhận xét về hớng nghiêng và độ nghiêng của
trục trái đất?
? Nguyên nhân của hiện tợng mùa và sự hình
thành mùa nóng, mùa lạnh trên trái đất
? So sánh diện tích lục địa và đại dơng?
1 Hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của tráI đất:
- TĐ tự quay quanh trục theo hớng từ
T -> Đ =>Moi điểm trên TĐ đều lần lợt có ngày và đêm
2 CĐ của TĐ quanh mặt trời và hệ quả
- CĐ từ Tây sang Đông
- Độ nghiêng và hớng nghiêng của trục trái đất là không đổi
-> Hình thành mùa nóng và mùa lạnh trên trái đất
3 Sự phân bố lục địa và đại d ơng trên
bề mặt trái đất
Trang 38? Tác động gì đến bề mặt địa hình TĐ?
? Núi lửa và động đất khác nhau ở chỗ nào?
? Biện pháp khắc phục động đất?
- Đại dơng chiếm 2/3 diện tích bề mặt trái đất
4 Tác động của ngoại lực đối với bề mặt địa hình bề mặt tráI đất
- San bằng, hạ thấp địa hình
5 Địa hình bề mặt tráI đất
- KN, đặc điểm địa hình núi
6 Núi lửa và động đất
- Chuẩn bị giờ sau thi học kì
IV/ Rút kinh nghiệm:
Trang 39
Ngày soạn: 22/12/2009 Ngày giảng:24/12/2009
Tiết 18: kiểm tra học kì i
I Yêu cầu:
1.Về kiến thức
- Khắc sâu các kiến thức cho HS
- Đánh giá đúng chất lợng dạy và học của thày và trò, rút kinh nghiệm cho việc soạn giảng
Hệ quả của chuyển động
tự quay quanh trục của
tráI đất:
C1
CĐ của TĐ quanh mặt
Sự phân bố lục địa và đại
I Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng tr ớc câu trả lời đúng:
Trang 401 Mọi nơi trên trái đất đều lần lợt có ngày và đêm là do:
a Mặt trời mọc ở đằng đông, lặn ở đằng tây
b Trái đất tự quay quanh trục theo hớng từ đông sang tây
c Trái đất tự quay quanh trục theo hớng từ tây sang đông
d Trái đất chuyển động từ tây sang đông
2 Việt Nam ở khu vực giờ thứ 7 Vậy khi Luân Đôn là 2 giờ thì ở Hà Nội là:
4 Tác động của ngoại lực đến bề mặt địa hình trái đất là:
a Tạo ra uốn nếp b Tạo ra các đứt gãy
c Làm cho bề mặt địa hình thêm gồ ghề d San bằng, hạ thấp địa hình
5 Chọn các cụm từ cho trớc trong ngoặc (đỉnh nhọn, đỉnh tròn, trên 500m, 200m, nhô cao, mực nớc biển) điền vào những chỗ ( ) để có khái niệm đúng về núi.
Núi là một dạng địa hình (1) rõ rệt trên mặt đất Độ cao của núi thờng trên (2)
so với (3) , có (4) , sờn dốc
II Tự luận: (7 điểm)
6 Dựa vào hình vẽ dới đây và kiến thức đã học:
Hãy cho biết:
a Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hớng nào?
Nhận xét về độ nghiêng và hớng nghiêng của trục trái đất vào các ngày hạ chí,
đông chí, xuân phân, thu phân