1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giaos án tự chọn vật lý 10 cơ bản

84 265 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 588,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của HS về các bài tập trong SGK - Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK.. Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của HS về các bài tập trong SGK - Gợi ý đáp

Trang 1

Ngày soạn: 13/7/2018

Ngày dạy: 10A4 /8/2018 10B1 /8/2018

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CƠ – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

- Tính được vận tốc trung bình của chuyển động

- Viết được phương trình chuyển động thẳng đều

- Làm các bài tập trong SGK và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của HS về các bài tập trong SGK

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các bài tập tương tự

- Ghi các bài tập lên bảng, yêu

cầu học sinh trả lời câu hỏi và

Một người chạy bộ trên một

đường thẳng Lúc đầu người đó

chạy với tốc độ 4 m/s trong thời

gian 10 s Sau đó người ấy giảm

tốc độ đột ngột còn 3 m/s và tiếp

tục chạy trong thời gian 6 s Tính

tốc độ trung bình trong toàn bộ

thời gian chạy

- Ghi đề bài, suy nghĩ làm bài,nêu thắc mắc

- Lên bảng làm bài tập, sửa bài vào vở

Bài 1:

Quãng đường người đố chạytrong 10 s đầu:

)/(4010.4

2 2

Tốc độ trung bình trong toàn

bộ thời gian chạy:

Trang 2

xuất phát từ B chạy với vận tốc

40 km/h theo cùng chiều với xe

máy Coi chuyển động của xe

máy và ô tô là thẳng đều

a) Viết công thức tính quãng

đường đi được và phương

từ B chạy với vận tốc 50 km/h đi

từ B về A Coi chuyển động của

xe máy và ô tô là thẳng đều

Khoảng cách AB là 100 km

Chọn A làm mốc, chọn thời điểm

6 giờ làm mốc thời gian và chọn

625,316

18402 1

s s

v tb

(m/s)

Bài 2:

Chọn gốc tọa độ tại O, trục Oxtrùng với chiều chuyển động,chiều dương là chiều chuyểnđộng

Gốc thời gian lúc bắt đầuchuyển động

a Phương trình chuyển độngcủa xe:

x=xo+vt=60tLúc 10 h xe đến điểm có tọa độ:x=60.2=120 km

t t

x x

1

402060

2 1

x=|x1-x2|=|60.1,5-20-40.1,5| =10 km

t t

x x

6,1

)1(6010040

2 1

Trang 3

chiều từ A đến B làm chiều

dương

a Viết phương trình chuyển

động của xe máy và ô tô

x=|x1-x2|=10 km

4. Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, giải các bài tập tương tự và chuẩn bị cho bài học hôm sau

V Rút kinh nghiệm và bổ sung

- Tính được vận tốc, gia tốc, quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều

- Viết được phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

- Làm các bài tập trong SGK và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2 Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của HS về các bài tập trong SGK

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3 Hoạt động 3: Làm các bài tập tương tự

- Ghi các bài tập lên bảng, yêu - Ghi đề bài, suy nghĩ làm bài,

Trang 4

cầu học sinh trả lời câu hỏi và

Một đoàn tàu rời ga chuyển động

thẳng nhanh dần đều Sau 1 phút

tàu đạt tốc độ 36 km/h

a Tính gia tốc của đoàn tàu

b Tính quãng đường mà tàu đi

được trong thời gian đó

c Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy

thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt tốc

độ 54 km/h

Bài 2:

Một vật chuyển động thẳng

nhanh dần đều với gia tốc a từ

trạng thái đứng yên và đi được

quãng đường s = 100 m trong

thời gian t = 10 s.

a) Tính thời gian vật đi hết 1 m

đầu tiên

b) Tính thời gian vật đi hết 1 m

cuối của quãng đường s =

100m

c) Tính quãng đường vật đi

được trong 6 giây đầu tiên

d) Tính quãng đường vật đi

được trong giây thứ 6

160

0

t

v v

a= − o = − =

b Quãng đường mà tàu đi đượctrong 1 phút:

30060

.6

1.2

12

1 2 = 2 =+

1

015

a

v v t

at v

100.22

2

102

1

2 2

2

2 2

s m t

s a

at at

t v

=

a Thời gian vật đi hết 1 m đầu tiên:

)(12

1.22

2

102

1

1

2 1 2

s a

s t

at at

t v

=

b Thời gian vật đi hết 99 m đầutiên:

)(95,92

99.22

2

102

1

99

2 99 2

s a

s t

at at

t v

Trang 5

Bài 3: Hai vị trí A, B cách nhau

560m Cùng một lúc, xe (I) bắt

đầu chuyển động thẳng nhanh

dần đều từ A với gia tốc 0,4 m/s2

đi về B, xe (II) qua B với vận tốc

10m/s chuyển động thẳng chậm

dần đều về phía A với gia tốc 0,2

m/s2 Chọn gốc tọa độ tại A,

chiều dương từ A đến B, gốc thời

gian là lúc xe (I) bắt đầu chuyển

động

a Viết phương trình chuyển

động của hai xe

b Xác định thời điểm và nơi hai

xe gặp nhau

)(36

2

102

1

6

2 6

2 6

m s

at at

t v

=

d Quãng đường vật đi trong 7s đầu:

)(49

2

102

1

7

2 7

2 7

m s

at at

t v

Xe 1:

2 2

1

2 1 01 01 1

.2,0.4,0.21

21

t t

x

t a t v x x

=

=

++

=

Xe 2:

2 2

2 2 02

02 1

.1,010560

21

t t x

t a t v x x

+

=

++

=

b Hai xe gặp nhau khi chúng cócùng tọa độ:

)(40

1,0105602

,

2 1

s t

t t t

x x

.2,

4 Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Dặn dò HS về nhà xem lại bài, làm các bài tập tương tự và chuẩn bị bài học hôm sau

V Rút kinh nghiệm và bổ sung

Trang 6

Ngày dạy: 10A4 /8/2018 10B1 /8/2018

- Làm các bài tập trong SGK và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2 Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của HS về các bài tập trong SGK

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3 Hoạt động 3: Làm các bài tập

- Ghi các bài tập lên bảng, yêu

cầu học sinh trả lời câu hỏi và

Một vật được thả rơi tự do, khi

- Ghi đề bài, suy nghĩ làm bài,nêu thắc mắc

- Lên bảng làm bài tập, sửa bài vào vở

Bài 1:

a Thời gian vật rơi đến đất:

)(210

20.22

s g

h

b Tốc độ vật lúc chạm đất:

)/(202

12

Trang 7

a Quãng đường vật rơi trong 1s

đầu tiên và 1s cuối cùng

b Thời gian vật rơi 1m đầu tiên

và 1m cuối cùng

Bài 4:

Một vật rơi tự do trong 1s cuối

cùng rơi được quãng đường 45

m Tính thời gian rơi và độ cao

vật rơi

a Thời gian vật rơi:

)(310

30

s g

v t gt

b Độ cao lúc thả vật:

)(453.10.2

12

m gt

c.Quãng đường vật đi được sau khi đạt tốc độ 20 m/s:

)(2022

2

m g

v s gs

Thời gian vật đạt tốc độ 20 m/s:

)(210

20

s g

v t gt

12

1gt2 2 m

Quãng đường vật rơi trong 5s:

)(1255.10.2

12

12

1.22

s g

124.22

s g

h

Thời gian vật rơi 1 m cuối cùng:

Trang 8

1'= g t

s

Theo đề ta có:

)(5

45)1(2

12

1

45'

2 2

s t

t g gt

s s

.10.2

12

m gt

4 Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Dặn dò HS vè nhà xem lại bài, làm các bài tập tương tự và chuẩn bị bài học hôm sau

V Rút kinh nghiệm và bổ sung

Ngày dạy: 10A4 /9/2018 10B1 /9/2018

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

Trang 9

- Vận dụng được các công thức của chuyển động tròn đều để giải các bài tập có liên quan.

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của học sinh về các bài tập trong sách giáo khoa

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các bài tập về chuyển động tròn đều

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi và giải các bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm

tốc độ góc và gia tốc hướng tâm

tại một điểm trên lốp bánh xe

Bài 2: Một đĩa quay đều quanh

trục qua tâm O, với vận tốc qua

Trang 10

Bài 3: Một đĩa đồng chất có

dạng hình tròn có R = 30cm

đang quay tròn đều quanh trục

của nó Biết thời gian quay hết

1 vòng là 2s Tính tốc độ dài,

tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm

trên cùng 1 đường kính của đĩa

Biết điểm A nằm trên vành đĩa,

điểm B nằm trên trung điểm

giữa tâm O của vòng tròn và

vành đĩa

Bài 4: Một vệ tinh nhân tạo có

quỹ đạo là một đường tròn cách

mặt đất 400km, quay quanh

Trái đất 1 vòng hết 90 phút Gia

tốc hướng tâm của vệ tinh là

bao nhiêu, RTĐ = 6389km

Bài 5: Gia tốc hướng tâm của

chuyển động tròn đều tăng hay

giảm bao nhiêu nếu vận tốc góc

giảm còn một nửa nhưng bán

kính quỹ đạo tăng 2 lần

Bài 6: Một đồng hồ treo tường

có kim giờ dài 2,5cm, kim phút

dài 3cm So sánh tốc độ góc,

tốc độ dài của 2 đầu kim nói

trên

Bài 4:

Bán kính quỹ đạo của vệ tinh:

Gia tốc hướng tâm của vệ tinh:

Bài 5:

Bài 6:

hút

4. Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Dặn dò học sinh về nhà làm các bài tập tương tự trong sách bài tập và xem trước bài mới

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

Ngày dạy: 10A4 /9/2018 10B1 /9/2018

BÀI TẬP VỀ TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

I. Mục tiêu bài học

Trang 11

- Làm các bài tập về nhà, nắm vững các kiến thức và công thức có liên quan trong bài tính

tương đối của chuyển động công thức cộng vận tốc

- Dụng cụ học tập

III. Phương pháp

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

Viết công thức cộng vận tốc và nêu ý nghĩa các đại lượng có trong công thức? Áp dụng cho trường hợp các vận tốc cùng phương cùng chiều và cùng phương ngược chiều?

TL:

Công thức cộng vận tốc

+ Trong đó:

là vận tốc tuyệt đối, là vận tốc tương đối, là vận tốc kéo theo

+ Trường hợp các vận tốc cùng phương cùng chiều:

+ Trường hợp các vận tốc cùng phương cùng chiều:

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của học sinh về các bài tập trong sách giáo khoa

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các dạng bài tập về tính tương đối của chuyển động

- Ghi các bài tập lên bảng, yêu

cầu học sinh trả lời câu hỏi

và giải các bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Ghi đề bài, suy nghĩ làmbài, nêu thắc mắc

- Lên bảng làm bài tập, sửabài vào vở

Trang 12

đối, tuyệt đối, kéo theo.

Bài 1: Hai xe máy của Nam và

An cùng chuyển động trên đoạn

đường cao tốc, thẳng với vận tốc

Bài 2: Lúc trời không gió, một

máy bay từ địa điểm M đến N

theo 1 đường thẳng với v = 120

m/s mất thời gian 2 giờ Khi bay

trở lại, gặp gió nên bay mất thời

gian 2 giờ 20 phút Xác định vận

tốc gió đối với mặt đất

Bài 3: Một canô đi xuôi dòng

Tính vận tốc của canô so với

dòng nước và tính quãng đường

AB

Bài 1:

Gọi là vận tốc của Nam đối vớiđất

là vận tốc của An đối với đất

là vận tốc của Nam đối với An

Ta có:

a) 2 xe chuyển động cùngchiều

b) 2 xe chuyển động ngượcchiều

Bài 2:

Gọi là vận tốc của máy bay đốivới đất

là vận tốc của gió đối với đất

là vận tốc của máy bay đối vớigió

Khi máy bay bay trở lại:

là vận tốc của nước đối với bờ

là vận tốc của cano đối với nướcKhi xuôi dòng:

Trang 13

Bài 4: Một người lái xuồng máy

dự định mở máy cho xuồng chạy

ngang con sông rộng 320m, mũi

xuồng luôn luôn vuông góc với

bờ sông Nhưng do nước chảy

nên xuồng sang đến bờ bên kia

tại một điểm cách bến dự định

240m và mất 100s Xác định vận

tốc của xuồng so với dòng sông,

vận tốc của xuồng đối với bờ

Gọi là vận tốc của xuồng đối vớibờ

là vận tốc của nước đối với bờ

là vận tốc của xuồng đối vớinước

Ta có:

Với AB= 320 m, BC= 240 m, t=100s

Từ hình vẽ ta có:

4. Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Dặn dò học sinh về nhà làm các bài tập tương tự trong sách bài tập và xem trước bài mới

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU, CHUYỂN ĐỘNG

THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Trang 14

- Giảng giải, đàm thoại.

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Hệ thống lại các kiến thức trọng tâm trong bài chuyển động thẳng đều,

chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

công thức tính quãng đường

tốc; quãng đường, công

thức liên hệ giữa gia tốc,

Trong đó:

là quãng đường đi

là vận tốc của vật hay tốc độ

là thời gian chuyển động

là tọa độ ban đầu lúc

là tọa độ ở thời điểm

- Công thức vận tốc trongchuyển động thẳng BĐĐ:

- Công thức tính quãngđường đi được trong chuyểnđộng thẳng BĐĐ:

- Công thức liên hệ giữa a, v

và s của chuyển động thẳngbiến đổi đều:

- Phương trình chuyển độngthẳng BĐĐ:

Trong đó:

là vận tốc ban đầu

là vận tốc ở thời điểm t

a là gia tốc của chuyển động;

t là thời gian chuyển động

Trang 15

là tọa độ ban đầu

x

là tọa độ ở thời điểm t

là tọa độ ở thời điểm t

3. Hoạt động 3: Làm các bài tập về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi và giải các bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm

bài tập, nhận xét và cho học

sinh sửa bài vào vở

Bài 1:

Một xe máy xuất phát từ A lúc 6

giờ và chạy với vận tốc 40 km/h

để đi đến B Một ô tô xuất phát

từ B từ lúc 8 giờ và chạy với

vận tốc 80 km/h theo cùng

chiều với xe máy Coi chuyển

động của xe máy và ô tô là

a Viết công thức tính quãng

đường đi được và phương trình

chuyển động của xe máy và ô

b Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian

của xe máy và ô tô trên cùng

một hệ trục x và t

c Căn cứ vào đồ thị vẽ được,

hãy xác định vị trí và thời điểm

ô tô đuổi kịp xe máy

d Kiểm tra lại kết quả tìm được

bằng cách giải các phương trình

chuyển động của các xe

Bài 2:

Một vật chuyển động thẳng

nhanh dần đều với gia tốc a từ

trạng thái đứng yên và đi được

quãng đường s = 100 m trong

thời gian t = 10 s.

e) Tính thời gian vật đi hết 1 m

đầu tiên

f) Tính thời gian vật đi hết 1 m

cuối của quãng đường s =

100m

g) Tính quãng đường vật đi

được trong 6 giây đầu tiên

h) Tính quãng đường vật đi

- Ghi đề bài, suy nghĩ làmbài, nêu thắc mắc

- Lên bảng làm bài tập, sửabài vào vở

Bài 1:

a) Chọn gốc tọa độ tại A, gốcthời gian lúc 6h, chiềudương từ A đến B

Phương trình CĐ của xe máy:

x1 = x01 + v1t= 40tPhương trình CĐ của xe ô tô :

Thời gian để vật đi hết 99 mđầu tiên là t99 :

Trang 16

được trong giây thứ 6.

Bài 3: Hai vị trí A, B cách nhau

560m Cùng một lúc, xe (I) bắt

đầu chuyển động thẳng nhanh

dần đều từ A với gia tốc 0,4

m/s2 đi về B, xe (II) qua B với

(I) bắt đầu chuyển động

a) Viết phương trình tọa độ của

x2=560-10t+0,1t2Thời điểm và nơi gặp nhau:Hai xe gặp nhau khi:

Trang 17

- Làm các bài tập về nhà, nắm vững các kiến thức và công thức có liên quan trong bài tổng hợp

và phân tích lực điều kiện cân bằng của chất điểm

- Dụng cụ học tập

III. Phương pháp

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới.

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của học sinh về các bài tập trong sách giáo khoa.

Trang 18

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK.

3. Hoạt động 3: Làm các bài tập về tổng hợp, phân tích lực

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi và giải các bài

cho mỗi trường hợp

- Ghi đề bài, suy nghĩ làmbài, nêu thắc mắc

- Lên bảng làm bài tập, sửabài vào vở

Trang 19

điểm) Vòng nhẫn được giữ

yên bằng dây OA và OB

Biết OA nằm ngang hợp với

OB góc 1200 Tìm lực căng

của dây OA và OB

Vòng nhẫn đứng yên nên hợplực tác dụng lên vòng nhẫnbằng 0

Mặc khác:

Xét tam giác vuông OQTA:

Ta có: TA=Q.tan30o=P.tan30o =20 N

TB=Q.cotan30o=P.cotan30o =60 N

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung.

Ngày dạy: 10A4 /10/2018 10B1 /10/2018

BÀI TẬP VỀ BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

Trang 20

- Làm các bài tập về nhà, nắm vững các kiến thức và công thức có liên quan trong bài ba định luật Niu-tơn.

- Dụng cụ học tập

III. Phương pháp

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của học sinh về các bài tập trong sách giáo khoa.

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các bài tập về ba định luật Niu-tơn

- Ghi các bài tập lên

bảng, yêu cầu học sinh

trả lời câu hỏi và giải

Bài 1: Một ôtô có khối

lượng 1 tấn đang chuyển

Trang 21

Bài 4: Một ôtô có khối

lưọng 500kg đang chuyển

động thẳng đều thì hãm

phanh chuyển động chậm

dần đều trong 2s cuối cùng

đi được 1,8 m Hỏi lực hãm

phanh tác dung lên ôtô có

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và đọc trước bài mới

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

Ngày dạy: 10A4 /10/2018 10B1 /10/2018

BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN, ĐỊNH LUẬT HÚC

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

- Giải được các bài tập lực đàn hồi của lò xo và định luật vạn vật hấp dẫn

2. Kỹ năng

Trang 22

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải các bài tập định luật vạn vật hấp dẫn và định luậtHúc.

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của học sinh về các bài tập trong sách giáo khoa.

- Gợi ý đáp án một số bàitập trong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các bài tập về định luật vạn vật hấp dẫn và định luật Húc

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời

câu hỏi và giải các bài

Bài 1: Mặt trăng và trái đất

có khối lượng lần lượt là

7,4.1022 kg và 6.1022 kg ở

cách nhau 384000 km Tính

lực hấp dẫn giữa chúng?

Bài 2: Hai chiếc tàu thủy,

mỗi chiếc có khối lượng

Bài 1:

mTĐ=6.1022 kg,

mMT=7,4.1022kgR=384000 km=3,84.108 mLực hấp dẫn giữa trái đất và mặt trăng:

Bài 2:

m=50000 tấn= 5.107 kgR=1 km=1000 mm’=20 g=0,02 kgLực hấp dẫn giữa hai chiếc tàu thủy:

Trọng lượng của quả cân 20g:

Trang 23

Bài 3: Phải treo một khối

lượng bằng bao nhiêu vào

Bài 4:

lo=27 cm=0,27 m; P1=5N;

l1=44 cm=0,44 m; l2=35 cm=0,35 m

Vật đứng yên nên ta có:

4. Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và đọc trước bài mới

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

Ngày dạy: 10A4 /10/2018 10B1 /10/2018

BÀI TẬP ĐỊNH LỰC MA SÁT, LỰC HƯỚNG TÂM

Trang 24

- Dụng cụ học tập.

III. Phương pháp

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các thắc mắc của học sinh về các bài tập trong sách giáo khoa.

- Gợi ý đáp án một số bàitập trong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các dạng bài tập về lực ma sát và lực hướng tâm

- Ghi các bài tập lên

bảng, yêu cầu học sinh

trả lời câu hỏi và giải

Bài 1:

m=2kg, F=4N, t=3s, g=10 m/s2

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật

Phương trình định luật II Niu-tơn:

Chiếu lên phương Oy ta có:

Chiếu lên phương Ox ta có:

Bài 2:

m=1 tấn= 1000 kgµ=0,1 km=1000 mg=10 m/s2

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật

Phương trình định luật II Niu-tơn:

a Ô tô chuyển động thẳng đều

Chiếu lên phương Oy ta có:

Trang 25

b Ô tô khởi hành chuyển

Chiếu lên phương Ox ta có:

b Ô tô chuyển động nhanh dần đều:

Với:

Bài 3:

m=200g=0,2kg;

r=50cm=0,5m; F=10NLực hướng tâm tác dụng lên vật:

Bài 4:

m=100g=0,1kg; r=50cm=0,5m; v=5m/s

Lực hướng tâm tác dụng lên vật:

4. Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và đọc trước bài mới

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

Ngày dạy: 10A4 /10/2018 10B1 /10/2018

BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG

Trang 26

- Giảng giải, đàm thoại.

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Hệ thống lại kiến thức

- GV hệ thống lại các

bước giải chung cho HS,

yêu cầu HS nhắc lại

*Theo phương Ox vậtchuyển động thẳng đều vớivận tốc vo

*Theo phương Oy vậtchuyển động rơi tự do dướiotác dụng của trọng lực

+ HS cho biết các phươngtrình chuyển động và rút rađược phương trình củachuyển động ném ngang

* Các bước giải bài toán chuyển động ném ngang:

* Kết luận: Dạng của quỹ đạo là

22

1

gt

y =

2 2 0

2v x g

y=

Trang 27

một nhánh của parabol

* Tìm các đại lượng cần thiết:thời gian, độ cao, tầm ném xa,tốc độ…

3. Hoạt động 3: Giải các bài tập về chuyển động ném ngang.

- Ghi các bài tập lên

bảng, yêu cầu học sinh

trả lời câu hỏi và giải

Bài 1: Một máy bay bay

theo phương ngang ở độ

cao 10 km với tốc độ 720

km/h Viên phi công phải

thả quả bom từ cách xa

mục tiêu (theo phương

ngang) bao nhiêu để quả

bom rơi trúng mục tiêu?

gian rơi của hòn bi và tốc

độ của hòn bi trước khi

Thời gian rơi của hòn bi :

Tốc độ của viên bi lúc rời khỏibàn:

Ta có: L = v0 t

Bài 3:

s g

h

10

10.10.2

2v x

g

y=

2 2

2 0,012520

.2

10

x

x =

s g

h

10

25,1.2

=

s m t

L

5,0

5,1

0 = = =

Trang 28

Bài 4:

v0 = 18 m/s

h = 50m

g = 9,8m/s2a) Thời gian hòn đá rơi chạmvào mặt nước:

b) Tốc độ của hòn đá lúc chạmvàomặt nước:

v2 = vx + vy

4. Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và đọc trước bài mới

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

h

8,9

90.2

=

s m t

L

3,4

180

0 = = =

s g

h

8,9

50.2

=

( )

s m v

gt v

v v

/59,36)2,3.8,9(

2 2

0 2 2

=+

=

+

=+

=

Trang 29

Tuần: 14

Ngày soạn: 5/10/2018

Ngày dạy: 10A4 /11/2018 10B1 /11/2018

BÀI TẬP VỀ CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

- Nắm vững điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song

- Nắm vững quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các dạng bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi và giải các bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm

bài tập, nhận xét và cho

học sinh sửa bài vào vở

Bài 1: Một vật có khối lượng

m = 2 kg được giữ yên trên

- Ghi đề bài, suy nghĩ làmbài, nêu thắc mắc

- Lên bảng làm bài tập, sửabài vào vở

Trang 30

điều kiện cân bằng, dùng phép

chiếu hặc quy tắc mô men để

Bài 2: Quả cầu đồng chất khối

lượng 2kg, đặt trên hai mặt

nhẵn vuông góc với nhau và có

Viết điều kiện cân bằng

Chọn hệ toạ độ, chiếu lên cáctrục toạ độ từ đó tính các lực

Xác định các lực tác dụng lênvật

Bài 1:

Vật chịu tác dụng của ba lực : Trọnglực , phản lực vuông góc của

Trên trục Oy ta có:

- Pcosα + N = 0

 N = Pcosα = 5.10.0,87 = 43,5(N)

Bài 2:

Vật chịu tác dụng của ba lực : Trọnglực →P , phản lực vuông góc và

Điều kiện để vật cân bằng :

Trang 31

Bài 3: Một quả cầu đồng chất

có trọng lượng 40 N được treo

vào tường nhờ một sợi dây

Dây làm với tường một góc

0

30

α =

Bỏ qua ma sát ở chỗtiếp xúc giữa quả cầu với

tường Xác định lực căng của

dây và lực của tường tác dụng

lên quả cầu

Bài 3:

Vật chịu tác dụng của ba lực: TrọnglựcP , phản lực vuông góc N→ của

tường và lực căng T của dây.

Điều kiện cân bằng của vật:

- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và làm các bài tập tương tự

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

Trang 32

l o

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các bài tập SGK

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các bài tập về momen lực

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi và giải các bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm

bài tập, nhận xét và cho

học sinh sửa bài vào vở

Bài 1: Một người nâng một

a) Người đó nâng theo phương

- Ghi đề bài, suy nghĩ làmbài, nêu thắc mắc

- Lên bảng làm bài tập, sửabài vào vở

Bài 1:

Trang 33

l o

Bài 2: Một người dùng chiếc

gậy thẳng dài 1 m để bẩy một

hòn đá nặng 50 kg, gậy được

đặt lên điểm tựa cách hòn đá

20 cm Tính độ lớn lực tối

thiểu mà người cần thực hiện

để có thể nâng hòn đá lên Lấy

g = 9,8 m/s² Bỏ qua khối

lượng của gậy

Vẽ hình, xác định các lực tácdụng lên vật

Trang 34

Bài 3: Một thanh AB thẳng dài

3 m, tiết diện đều được treo lên

một sợi dây tại vị trí O cách

đầu A là 1 m Treo vào đầu A

một vật có khối lượng mA = 20

kg Để cho thanh AB nằm cân

bằng thì phải treo vào đầu B

một vật có khối lượng bằng

bao nhiêu? Bỏ qua khối lượng

của thanh AB

Bài 4: Một thanh chắn đường

dài 7,8 m có trọng lượng

2100N và trọng tâm ở cách

đầu bên trái 1,2m Thanh có

thể quay quanh một trục nằm

ngang ở cách đầu bên trái

1,5m Hỏi phải tác dụng vào

đầu bên phải một lực bằng bao

nhiêu để giữ thanh ấy nằm

- GV tóm lại nội dung chính của bài

- Yêu cầu HS về xem lại bài, làm các bài tập tương tự và chuẩn bị bài hôm sau

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

Trang 35

Tuần: 16

Ngày soạn: 19/10/2018

Ngày dạy: 10A4 /11/2018 10B1 /11/2018

BÀI TẬP VỀ QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

- Giảng giải, đàm thoại

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3. Hoạt động 3: Làm các bài tập về quy tắc hợp lực song song cùng chiều

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi và giải các bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Ghi đề bài, suy nghĩ làmbài, nêu thắc mắc

Trang 36

bài tập, nhận xét và cho

học sinh sửa bài vào vở

Bài 1: Hai người dùng một

chiếc gậy để khiêng một cỗ

máy nặng 1000 N Điểm treo

cách người thứ nhất 60 cm và

cách người thứ hai 40 cm Bỏ

qua trọng lượng của gậy Hỏi

mỗi người phải chịu một lực

bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một tấm ván nặng 400

N được bắc qua một con

mương Trọng tâm của tấm ván

là lực mà người thứ hai phải chịu

Áp dụng quy tắc hợp lực songsong cùng chiều ta có:

Bài 2:

Gọi là lực mà tấm ván tác dụnglên điểm tựa A

là lực mà tấm ván tác dụng lênđiểm tựa B

Áp dụng quy tắc hợp lực songsong cùng chiều ta có:

Bài 3:

Gọi là lực mà người thứ nhấtphải chịu

là lực mà người thứ hai phải chịu

Áp dụng quy tắc hợp lực songsong cùng chiều ta có:

Bài 4:

Gọi là lực mà đầu A phải chịu

là lực mà đầu B phải chịu

Áp dụng quy tắc hợp lực songsong cùng chiều ta có:

Mặc khác ta có:

Trang 37

Bài 4: Một chiếc đèn khối

lượng 3 kg được treo lên một

thanh gỗ thẳng, dài 120 cm

Hai đầu thanh gỗ đặt lên hai

điểm A, B theo phương nằm

ngang, đầu A chịu một lực 20

- GV tóm lại nội dung chính của bài

- Yêu cầu HS về xem lại bài, làm các bài tập tương tự và chuẩn bị bài hôm sau

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

Tuần: 17

Ngày soạn: 26/10/2018

Ngày dạy: 10A4 /11/2018 10B1 /11/2018

BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN VÀ CHUYỂN ĐỘNG QUAY

Trang 38

- Giảng giải, đàm thoại.

IV. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài mới

- Ổn định lớp

- Vào bài mới

2. Hoạt động 2: Giải đáp các bài tập SGK

- Gợi ý đáp án một số bài tậptrong SGK

3. Hoạt động 3: Giải các bài tập về chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

- Ghi các bài tập lên bảng,

yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi và giải các bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm

bài tập, nhận xét và cho

học sinh sửa bài vào vở

Bài 1: Một vật có khối lượng

40 kg bắt đầu trượt trên sàn

c) Đoạn đường mà vật đi

được trong 3 giây đầu Lấy

Viết biểu thức định luật II

Viết lại các phương trình khi đã

có :

F – Fms = F – µN = ma (1)

N + P = 0 => N = P = mg (2) a)Gia tốc của vật :

Từ (1) và (2) suy ra : = 2,5(m/s2)

F P

N Fms

Trang 39

Bài 2: Một vật có khối lượng

HD: Giải tương tự bài 1

Bài 3: Một vật có khối lượng

c) Đoạn đường mà vật đi đượctrong 3 giây :

Ta có s = vot + at2 = 2,5.33

= 11,25 m Bài 2:

F.cosα – Fms = F.cosα – µN = ma(1)

F.sinα - P + N = 0

=> N = P – F.sinα = mg - F.sinα

(2) a) Để vật chuyển động với gia tốc1,25m/s2:

Chiếu (*) lên phương Oy ta có:

Chiếu (*) lên phương Ox ta có:

2

1

21

F P

N Fms

Trang 40

được gắn vào một trục quay cố

định tại điểm O Người ta tác

dụng một ngẫu lực vào miếng

gỗ tại hai điểm A và B có FA =

- GV tóm lại nội dung chính của bài

- Yêu cầu HS về xem lại bài, làm các bài tập tương tự và chuẩn bị bài hôm sau

V. Rút kinh nghiệm và bổ sung

Ngày đăng: 21/09/2018, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w