1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngu Van 10 Co ban

178 321 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học dân gian - Là những sáng tác của nhân dân, phản ánh t tởng,tình cảm của nhân dân - Các thể loại chủ yếu: thần thoại, sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện

Trang 1

Tiết 1+2

Soạn:

Đọc văn

Tổng quan văn học Việt Nam

A/ Mục tiêu bài học

Giúp HS

- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học ViệtNam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học Việt Nam(văn học trung đại và văn học hiện đại)

- Nắm vững hệ thống vấn đề về:

+Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con ngời trong văn học Việt Nam

- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học đợc học

Từ đó có lòng say mê với văn học Việt Nam

B/ Phơng tiện thực hiệN

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

Xuất hiện từ khi nào?

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.

Gồm hai bộ phận lớn là văn học dân gian và văn họcviết Hai bộ phận này có quan hệ mật thiết với nhau

1 Văn học dân gian

- Là những sáng tác của nhân dân, phản ánh t tởng,tình cảm của nhân dân

- Các thể loại chủ yếu: thần thoại, sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời,tục ngữ, câu đố, vè, truyện thơ, chèo

- Tính truyền miệng, tính tập thể và gắn bó với cácsinh hoạt khác trong đời sống cộng đồng

2 Văn học viết

- Là sáng tác của trí thức, đợc ghi lại bằng chữ viết

Ra đời từ thế kỉ X

Trang 2

dung chủ yếu của văn học

giai đoạn này? Kể tên một

Chữ Hán là văn tự của ngời Hán Ngời Việt đọc theocách của mình gọi là cách đọc Hán Việt Chữ Nômdựa vào chữ Hán sáng tạo ra Chữ quốc ngữ là thứ chữ

sử dụng chữ La tinh để sáng tạo ra

b Hệ thống thể loại của văn học viết

- Văn học trung đại:

+ Chữ Hán chủ yếu là văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.+ Chữ Nôm phần lớn là thơ và văn biền ngẫu

- Văn học hiện đại:Tự sự, trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

Nhìn tổng quát, văn học Việt Nam đã trải qua ba thờikì lớn:

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (văn học

trung đại)

- Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám1945

- Văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hếtthế kỉ XX

( Hai thời kì sau gọi là văn học hiện đại )

1 Văn học trung đại (văn học từ thế kỉ X đến hết thế

kỉ XIX)

- Văn học trung đại Việt Nam đợc viết bằng chữ Hán

và chữ Nôm_ Nội dung chủ yếu là cảm hứng yêu nớc và cảm hứngnhân đạo và hiện thực

- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

Nam quốc sơn hà (Lí Thờng Kiệt); Hịch tớng sĩ (Tràn

Quốc Tuấn); Cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi); Truyền kì

mạn lục (Nguyễn Dữ); Truyện Kiều (Nguyễn Du)

2 Văn học hiện đại (văn học từ đầu thế kỉ XX đến

hết thế kỉ XX)

- Văn học có sự giao lu rộng hơn Những luồng t tởngtiến bộ đợc truyền bá từ châu Âu đã làm thay đổi nhậnthức, cách cảm, cách nghĩ và cả cách nói của con ngờiViệt

- Sự đổi mới khiến cho văn học hiện đại có một số

điểm khác biệt so với văn học trung đại:

+ Về tác giả: đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơchuyên nghiệp

+ Về đời sống văn học: nhờ có báo chí và kĩ thuật in

ấn hiện đại mà tác phẩm văn học đi vào đời sốngnhanh hơn; sôi động hơn, năng động hơn

Trang 3

- Em hãy nêu những tác giả

tiêu biểu của văn học giai

đoạn này?

- Mối quan hệ giữa con ngời

với thế giới tự nhiên đợc thể

hiện nh thế nào?

(GV gơị ý cho HS căn cứ

vào SGK để phát hiện ra

những nét cơ bản về mối

quan hệ giữa con ngời với

thiên nhiên thể hiện trong

văn học)

- Mối quan hệ giữa con ngời

với quốc gia, dân tộc đợc

- Cách mạng tháng Tám đã mở ra một thời kì mới chovăn học nớc nhà Trong hai cuộc kháng chiến chốngPháp và Mĩ, văn học luôn theo sát cuộc sống và phản

ánh hiện thực cuộc sống của đất nớc Đó là nhữngtrang sử vẻ vang và hào hùng của dân tộc: sự nghiệp

đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới

- Đất nớc thống nhất, đặc biệt công cuộc đổi mới từnăm 1986 văn học hiện đại bớc vào một giai đoạn pháttriển mới Văn học phản ánh công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội , sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc Con ngời đợc phản ánh toàn diện hơn

- Nam Cao, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Tố Hữu,Nguyễn Tuân, Hồ Chí Minh, Nguyễn Khoa Điềm,Phạm Tiến Duật

III Con ngời Việt Nam qua văn học

Văn học là nhân học Đối tợng trung tâm của văn học

là con ngời Nhng không hề có con ngời trừu tợng màchỉ có con ngời tồn tại trong bốn mối quan hệ cơ bản.Mối quan hệ này chi phối các nội dung chính của vănhọc, có ảnh hởng đến việc xây dựng hình tợng văn học

1 Con ngơì Việt Nam trong thế giới tự nhiên

- Văn học dân gian với t duy huyền thoại đã kể lại quátrình nhận thức, cải tạo, chinh phục của cha ông ta vớithiên nhiên hoang dã để xây dựng cuộc sống tơi đẹp:

Sơn Tinh - Thuỷ Tinh kể về cuộc chiến chống lũ lụt

-Với con ngời thiên nhiên luôn là ngời bạn thân thiết

Từ tình yêu thiên nhiên hình thành các hình tợng nghệthuật

VD:+ Hình ảnh ẩn dụ mận, đào trong ca dao ( Bây giờ

mận mới hỏi đào - Vờn hồng đã có ai vào hay cha) để

chỉ đôi thanh niên nam nữ trẻ trung

+ Các hình tợng tùng, cúc, trúc, mai thờng tợng trngcho nhân cách cao thợng; các đề tài ng, tiều, canh,

mục thờng thể hiện lí tởng thanh cao ẩn dật, không

màng danh lợi của nhà nho

2 Con ngời Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân

Trang 4

cảm hứng yêu nớc xuyên suốt lịch sử văn học: Nam

quốc sơn hà; Hịch tớng sỹ; Bình Ngô đại cáo; Tuyên ngôn độc lập Nhiều tác phẩm của văn học yêu nớc

là những kiệt tác văn chơng

3 Con ngời Việt Nam trong quan hệ xã hội

-Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ớc muốn ngàn đờicủa dân tộc Việt Nam Rất nhiều tác phẩm thể hiện ớcmơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp Vì thế văn học

đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyền bạo ngợc,thể hiện sự cảm thông chia sẻ với những con ngời đaukhổ:

VD: Tấm Cám, Trạng Quỳnh, Chí Phèo

-Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọngcho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa

nhân đạo trong văn học dân tộc

4 Con ngời Việt Nam và ý thức về bản thân

-ý thức cá nhân thờng thể hiện ở hai phơng diện: thân

và tâm luôn song song tồn tại nhng không đồng nhất.-Văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình đấu tranh, lựachọn để khẳng định một đạo lý làm ngời trong sự kếthài hoà giữa hai phơng diện Nhng vì hoàn cảnh nhất

định mà văn học có thể đề cao một trong hai mặt trên

Có lúc phải biết hy sinh cái tôi cá nhân vì cộng đồng.Nhng cũng có lúc cái tôi cá nhân đợc đề cao

Ghi nhớ:

-Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn: văn học dângian và văn học viết Văn học viết Việt Nam gồm vănhọc trung đại và văn học hiện đại, phát triển qua bathời kỳ, thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống t tởng,tình cảm của con ngời Việt Nam

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A/ Mục ti êu bài học

Giúp HS:

Trang 5

- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về cácnhân tố gioa tiếp (NTGT) (nh nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện,cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong HĐGT.

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khiviết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và C/ Cách hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

B/ Phơng tiện thực hiệN

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

diễn ra giữa các nhân vật giao

tiếp nào? Hai bên có cơng vị

và quan hệ với nhau nh thế

nào?

- Các nhân vật giao tiếp lần

l-ợt đổi vai cho nhau nh thế

nào? Ngời nói tiến hành

những hành động cụ thể nào,

còn ngời nghe thực hiện

những hành động tơng ứng

nào?

- HĐGT diễn ra trong hoàn

cảnh nào? (ở đâu? vào lúc

nào? Khi đó nớc ta có sự kiện

Các nhân vật giao tiếp ở đây có vị thế giao tiếp khácnhau, vì thế ngôn ngữ giao tiếp cũng có nét khác nhau:các từ xng hô (bệ hạ), các từ thể hiện thái độ (xin, tha),các câu hỏi tỉnh lợc chủ ngữ trong giao tiếp trực diện

- Khi ngời nói (viết) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nộidung t tởng, tình cảm của mình, thì ngời nghe (đọc)tién hành các hoạt động nghe (đọc) để giải mã rồi lĩnhhội nội dung đó Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vaicho nhau Nh vậy, HĐGT có hai quá trình: tạo lập vănbản và lĩnh hội văn bản

- Đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ, quân và dânnhà Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lợc đốiphó Địa điểm cụ thể là điện Diên Hồng Rộng hơnnữa, đây là hoàn cảnh đất nớc ta ở thời đại phong kiến

có vua trị vì với mọi luật lệ và phong tục thời kì phongkiến

- Thảo luận về tình hình đất nớc đang bị giặc ngoạixâm đe doạ và bàn bạc về sách lợc đối phó Nhà vuanêu ra những nét cơ bản nhất về tình hình đất nớc vàhỏi ý kiến các bô lão về cách đối phó Các bô lão thể

Trang 6

- Mục đích của cuộc giao tiếp

(hội nghị) là gì ? Cuộc giao

tiếp có đạt đợc mục đích đó

không ?

- Thông qua văn bản đó, hoạt

động giao tiếp diễn ra giữa

các nhân vật giao tiếp nào ?

(Ai viết? Ai đọc? Đặc điểm

của các nhân vật về lứa tuổi,

vốn sống, trình độ hiểu biết,

nghề nghiệp ?)

- Hoạt động giao tiếp đó đợc

tiến hành trong những hoàn

cảnh nào? (Hoàn cảnh có tổ

chức, có kế hoạch của giáo

dục nhà trờng, hay là hoàn

cảnh giao tiếp có tính ngẫu

có kết cấu rõ ràng với các đề

hiện quyết tâm đánh giặc, đồng thanh nhất trí rằng

đánh là sách lợc duy nhất

- Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó vớiquân giặc Cuộc giao tiếp đã đi đến sự thống nhất hành

động, nghĩa là đã đạt đợc mục đích

2.Văn bản Tổng quan văn học Việt Nam

- Nhân vật giao tiếp ở đây là tác giả SGK (ngời viết) và

HS lớp 10 (ngời đọc) Ngời viết ở lứa tuổi cao hơn, cóvốn sống, có trình độ hiểu biết (nhất là hiểu biết về vănhọc) cao hơn, có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảngdạy văn học Còn ngời đọc là HS lớp 10, trẻ tuổi hơn,

có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn

- HĐGT thông qua văn bản đợc tiến hành trong hoàncảnh của nền giáo dục quốc dân, trong nhà trờng (hoàncảnh có tính quy thức)

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài

Tổng quan văn học Việt Nam.

Nội dung giao tiếp bao gồm những vấn đề cơ bản (đã

đợc nêu thành hệ thống đề mục trong văn bản) là :+ Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

+ Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam + Con ngời Việt Nam qua văn học

- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản :+ Xét từ phía ngời viết : Trình bày một cách tổng quanmột số vấn đề cơ bản về văn học Việt Nam cho họcsinh lớp 10

+ Xét từ phía ngời đọc : Thông qua việc đọc và học và

đọc văn bản đó mà tiếp nhận và lĩnh hội những kiếnthức cơ bản về văn học Việt Nam trong tiến trình lịch

sử, đồng thời có thể rèn luyện và nâng cao các lỹ năngnhận thức, đánh giá các hiện tợng văn học, kỹ năngxây dựng và tạo lập văn bản

- Phơng tiện và cách thức giao tiếp :+ Dùng một số lợng lớn các thuật ngữ văn học + Các câu mang đặc điểm của văn bản khoa học : cấutạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhng mạchlạc, chặt chẽ

+ Kết cấu của văn bản mạch lạc, rõ ràng ; có hệ thống

đề mục lớn nhỏ ; có hệ thống luận điểm, dùng các chữ

số hoặc chữ cái để dánh dấu các đề mục

Trang 7

về hành động,

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình : tạo lậpvăn bản (do ngời nói, ngời viết thực hiện và lĩnh hộivăn bản (do ngời nghe, ngời đọc thực hiện) Hai quátrình này diễn ra trong quan hệ tơng tác

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân

tố : nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dunggiao tiếp, mục đích giao tiếp, phơng tiện và cách thứcgiao tiếp

Tiết 4

Soạn: Đọc văn

Khái quát văn học dân gian Việt Nam

A/ Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Hiểu và nhớ đợc những đặc trng cơ bản của văn học dân gian (Đây là mục tiêu quantrọng nhất của bài học)

Trang 8

- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để HS có thái độ trântrọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần văn họcdân gian trong chơng trình.

- Nắm đợc khái niệm về các thể loại của văn học dân gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là

HS có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại này với thể loại kháctrong hệ thống

B/ Phơng tiện thực hiệN

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

C/ Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi

D/ Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Các bộ phận của văn học Việt Nam? Quá trình phát triển?

- Con ngời Việt Nam qua Văn học?

a Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ

- Bất cứ một tác phẩm văn học nghệ thuật nào cũng

Trang 9

- Thế nào là truyền miệng?

- Truyền miệng là phơng thức

nh thế nào?

- Quá trình truyền miệng đớc

thực hiện qua hình thức nào?

GV gọi một, hoặc vài em hát

một làn điệu chèo, hoặc dân

ca Quan họ

- Em hiểu thế nào là tập thể?

Tập thể là ai?

GV hát điệu hò kéo lới

- Văn học dân gian Việt Nam

có những thể loại nào? Hãy

- Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tácphẩm từ nơi này sang nơi khác; truyền miệng theo thờigian: là sự bảo lu tác phẩm từ đời này qua đời khác, từthời đại này qua thời đại khác

- Thông qua diễn xớng dân gian.Tham gia diễn xớng, ít

là một, hai ngời, nhiều là cả một tập thể trong sinh hoạtvăn hoá cộng đồng

Các hình thức diễn xớng là nói, kể, hát, diễn tác phẩmvăn học dân gian Diễn xớng là hình thức trình bày tácphẩm một cách tổng hợp

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)

Văn học viết là sáng tác của cá nhân, còn văn học dângian là kết quả của quá trình sáng tác tập thể

- Hiểu theo nghĩa hẹp là một nhóm ngời, hiểu theonghĩa rộng là một cộng đồng dân c Tập thể bao gồmnhiều cá nhân nhng không phải là tất cả cá nhân cùngmột lúc tham gia sáng tác Mỗi cá nhân tham gia ởnhững thời điểm khác nhau Nhng vì truyền miệng nênlâu ngày, ngời ta không nhớ đợc và cũng không cầnnhớ ai đã từng là tác giả Tác phẩm văn học dân giantrở thành của chung, ai cũng có thể tuỳ ý bổ sung, sửachữa.Thông thờng thì việc làm này có ý nghĩa tích cực

- Tập thể là tất cả mọi ngời, tác giả văn học dân gianchủ yếu là ngời bình dân

- Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trngcơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lutruyền tác phẩm văn học dân gian, thể hiện sự gắn bómật thiết của văn học dân gian với các sinh hoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng

+ Văn học dân gian đóng vai trò phối hợp hoạt độngtheo nhịp điệu của chính hoạt động đó ( hò chèothuyền, hò kéo lới, hò giã gạo )

+ Văn học dân gian gây không khí để kích thích hoạt

động, gợi cảm hứng cho ngời trong cuộc ( hát giaoduyên, kể sử thi )

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam

Trang 10

1 Thần thoại

Là những tác phẩm tự sự kể về các vị thần, nhằm giảithích tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục thiênnhiên

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh; Thần trụ trời

2 Sử thi

Là những tác phẩm tự sự có qui mô lớn, ngôn ngữ cóvần nhịp, xây dựng những hình tợng nghệ thuật hoànhtráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớndiễn ra trong đời sống cộng đồng của dân c thời cổ đại

Đẻ đất đẻ nớc, Đăm Săn, Xinh Nhã

3.Truyền thuyết

Những tác phẩm tự sự kể về sự kiện và nhân vật lịch sử(hoặc có liên quan đến lịch sử) theo xu hớng lí tởnghoá

Thánh Gióng, An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ

Thỏ và Rùa; Đẽo cày giữa đờng

6 Truyện cời

Tác phẩm tự sự ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bấtngờ, kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên, có tác dụnggây cời nhằm mục đích giải trí hoặc phê phán

Cháy; Trạng Quỳnh; Trạng Lợn

7 Tục ngữ

Câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình ảnh, nhịp điệu,

đúc kết kinh nghiệm thực tiễn

ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa

Có công mài sắt, có ngày nên kim

8 Câu đố

Bài văn vần hoặc câu nói có vần, mô tả vật đố bằngnhững hình ảnh, hình tợng khác lạ để ngời nghe tìm lờigiải, nhằm mục đích giải trí, rèn luyện t duy

Ngả lng cho thế gian ngồi

Rồi ra mang tiếng là ngời bất nhân

Trang 11

- Tại sao văn học dân gian là

10 Vè

Tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộcmạc về các sự việc, sự kiện thời sự của làng của nớc

Vè thằng Nhác

11 Truyện thơ

Tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, giầu chất trữ tình,phản ánh số phận và khát vọng của con ngời khi hạnhphúc và sự công bằng bị tớc đoạt

Tiễn dặn ngời yêu, Thạch Sanh

12 Chèo

Tác phẩm sân khấu dân gian kết hợp các yếu tố trữ tình

và trào lộng để vừa ca ngợi những tấm gơng đạo đức,vừa phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội

Quan âm thị Kính; Kim Nham

III Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

Tri thức trong văqn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vựccủa đời sống tự nhiên xã hội và con ngời

Sơn Tinh - Thuỷ Tinh là nhận thức về tai hoạ lũ lụt và

kinh nghiệm chiến thắng lũ lụt ; tục ngữ là kho tri thức

về kinh nghiệm ; ca dao là tri thức về xã hội và con ời

ng Những tri thức ấy đợc trình bày bằng nghệ thuật ngôn

từ nên rất sinh động và hấp dẫn

- Tri thức dân gian là nhận thức của nhân dân ; nó kháchẳn nhận thức của giai cấp thống trị

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về

đạo lý làm ngời

- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan ; góp phần

đấu tranh chống bất công, thể hiện niềm tin vào chínhnghĩa, vào cái thiện ; hình thành những phẩm chất tốt

đẹp : yêu quê hơng đất nớc, lòng vị tha, tính cầnkiệm

VD: Truyện Tấm Cám: giúp con ngời đồng cảm chia

sẻ với nỗi bất hạnh của Tấm; khẳng định phẩm chấtcủa Tấm, lên án kẻ ác, kẻ xấu

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp

Trang 12

- Nêu ngắn gọn đặc trng của

văn học dân gian?

-Giá trị của văn học dân gian?

phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Văn học dân gian đợc chắt lọc qua không gian, thờigian, đến với chúng ta đã trở thành những viên ngọclong lanh Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực đểmọi ngời học tập Những lời ca xa vẫn làm say lòngngời hôm nay

- Nhiều năm văn học viết cha có và cha phát triển, vănhọc dân gian đóng vai trò chủ đạo

- Các nhà thơ sau này đã học ở ca dao: giọng điệu trữtình, cảm nhận của thơ ca trớc cuộc sống; cách sử dụngngôn từ của nhân dân trớc cái đẹp Học ở truyện cáchxây dựng cốt truyện

Ghi nhớ:

_ Văn học dân gian tồn tại dới hình thức truyền miệngthông qua diễn xớng Trong quá trình lu truyền, tácphẩm văn học dân gian đợc tập thể không ngừng sángtạo lại và hoàn thiện Văn học dân gian gắn bó và phục

vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng

- Văn học dân gian có nhiều giá trị to lớn về nhận thức,giáo dục, thẩm mĩ,cần đợc trân trọng và phát huy

Trang 13

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

C/ Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi

D/ Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Quá trình của hoạt động giao tiếp?Các nhân tố của hoạt động giao tiếp?

Mỗi bài tập GV gọi một HS

trình bày bài giải; các HS

khác phát biểu bổ sung, điều

chỉnh hay sửa chữa Sau mỗi

c) Nhân vật " anh" nói về sự việc "tre non đủ lá" và đặt

ra vấn đề "nên chăng" tính đến chuyện " đan sàng" Tuynhiên, đặt câu chuyện trong hoàn cảnh một "đêm trăngthanh" và các nhân vật giao tiếp là một đôi nam nữ trẻtuổi, thì nội dung và mục đích câu chuyện không phải

là "đan sàng" Lời của nhân vật "anh" có một hàm ý:cũng nh tre, họ đã đến tuổi trởng thành, nên tính đếnchuyện trăm năm

d) Cách nói của chàng trai (mợn hình ảnh "tre non đủlá" và mợn chuyện "đan sàng") rất phù hợp với nộidung và mục đích của cuộc giao tiếp Cách nói đó mangmàu sắc văn chơng, thuộc về phong cách văn chơng,vừa

có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vàolòng ngời

2 Bài tập 2:

Hình thức giao tiếp mang tính chất đời thờng

Trang 14

a) Trong cuộc giao tiếp, các

nhân vật đã thực hiện bằng

ngôn ngữ những hành động

nói cụ thể nào? Nhằm mục

đích gì?

b) Nêu mục đích giao tiếp

của mỗi câu hỏi?

c) Tình cảm, thái độ và quan

hệ của hai nhân vật?

a) Khi làm bài thơ này, Hồ

Xuân Hơng đã "giao tiếp" với

ngời đọc về vấn đề gì? Mục

đích?

b) Ngời đọc căn cứ vào đâu

để lĩnh hội bài thơ?

a) Trong cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp ( A Cổ

và ngời đàn ông ) đã thực hiện các hành động nói cụ thểlà:

chào ( Cháu chào ông ạ! ), chào đáp ( A Cổ hả?), khen(Lớn

tớng rồi nhỉ ? ), hỏi ( Bố cháu có gửi pin đài lên cho

ông không? ), đáp lời ( Tha ông, có ạ! )

b ) Trong lời của ông già, cả ba câu đều có hình thứccâu hỏi, nhng không phải tất cả đều nhằm mục đíchhỏi Chỉ có câu thứ ba ( Bố cháu có gửi pin đài lên cho

ông không? ) là nhằm mục đích hỏi thực sự, do đó A

Cổ trả lời đúng câu hỏi này ( Tha ông, có ạ ! ) ; còn câu

đầu tiên là lời chào đáp ( A Cổ hả? ); câu thứ hai là đểkhen ( Lớn tớng rồi nhỉ?), do đó A Cổ không trả lời haicâu này

c ) Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ rõ tình cảm, thái

độ và quan hệ của hai ngời đối với nhau Các từ xng hô( ông, cháu ), các từ tình thái ( tha, ạ -trong lời A Cổ và

hả, nhỉ -trong lời ông già) đã bộc lộ thái độ kính mến

của A Cổ đối với ngời ông và thái độ yêu quý, trìu mếncủa ông đ/với cháu

3 Bài tập 3:

Bài thơ thực hiện hành động giao tiếp giữa Hồ Xuân

H-ơng và ngời đọca) Thông qua hình tợng" bánh trôi nớc", tác giả muốnbộc bạch với mọi ngời về vẻ đẹp, về thân phận chìm nổicủa ngời phụ nữ nói chung và của tác giả nói riêng,

đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của ngờiphụ nữ và của bản thân mình

b) Căn cứ vào các phơng tiện ngôn ngữ nh các từ trắng,

tròn ( nói về vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm ( nói

về sự chìm nổi ), tấm lòng son ( nói về phẩm chất cao

đẹp bên trong ) đồng thời liên hệ với cuộc đời tác một ngời phụ nữ tài hoa nhng lận đận về tình duyên- đểhiểu và cảm nhận bài thơ

giả-4 Bài tập 4:

Bài tập này nhằm mục đích rèn luyện năng lực giao tiếpdới dạng viết, hơn nữa là viết một văn bản thông báo.Chú ý các yêu cầu sau:

- Dạng văn bản: thông báo ngắn, do đó cần viết đúngcác thể thức nh mở đầu, kết thúc

- Đối tợng giao tiếp là các bạn HS toàn trờng

- Nội dung giao tiếp là hoạt động làm sạch môi trờng-Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng và nhân Ngày

Trang 15

- Qua các bài tập, chúng ta

rút ra đợc những gì khi thực

hiện giao tiếp?

Môi trờng thế giớiVD

các em có thể tham khảo văn bản sau:

Thông báoNhân Ngày Môi trờng thế giới, nhà trờng có tổ chứcbuổi tổng vệ sinh toàn trờng để làm cho trờng ta xanh,sạch, đẹp hơn nữa

- Thời gian làm việc: Từ 8 giờ sáng chủ nhậtngày tháng năm

- Nội dung công việc: thu dọn rác, khai thông cốngrãnh, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh và vungốc các hàng cây

- Lực lợng tham gia: toàn thể HS trong trờng

- Dụng cụ: Mỗi HS một dụng cụ nh: cuốc, xẻng, chổi

rễ, dao to, xô

- Kế hoạch cụ thể: Các lớp nhận tại Văn phòng trờngNhà trờng kêu gọi toàn thể HS hãy nhiệt liệt hởng ứng

và tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này

Ngày tháng năm BGH trờng THPT NguyễnTrãi

5 Bài tập 5:Về nhà

Lu ý

- Nhân vật giao tiếp: Bác Hồ với t cách là Chủ tịch nớc,viết th cho HS cả nớc

- Tình huống giao tiếp: Đất nớc vừa giành đợc độc lập

- Nội dung:Th nói tới niềm vui sớng vì HS đợc hởngnền độc lập của đất nớc,tới nhiệm vụ và trách nhiệmcủa HS với đất nớc Cuối th là lời chúc của Bác đối vớiHS

- Mục đích: Bác chúc mừng HS ngày khai trờng đầutiên của nớc Việt Nam DCCH, để xác định nhiệm vụnặng nề nhng vẻ vang của HS

- Lòi lẽ chân tình gần gũi mà vẫn nghiêm túc

Trang 16

TiÕt 6

So¹n:

TiÕng ViÖt

V¨n b¶n

Trang 17

A/ Mục tiêu bài học

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

- Mỗi văn bản đợc ngời nói

tạo ra trong hoạt động nào?

dung của văn bản đợc triển

khai mạch lạc qua từng câu,

I Khái niệm, đặc điểm

- Văn bản là sản phẩm đợc tạo ra trong hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ và thờng có nhiều câu

- Văn bản 1: tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung

Đây là kinh nghiệm của nhiều ngời với mọi ngời Đápứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống

Đó là mối quan hệ giữa con với con ngời, gần ngời tốtthì ảnh hởng cái tốt và ngợc lại quan hệ với ngời xấu

sẽ ảnh hởng cái xấu Sử dụng một câu

- Văn bản 2: tạo ra trong họat động giao tiếp giã cô gái

và mọi ngời Nó là lời than thân của cô gái Gồm bốncâu

- Văn bản 3: tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa vịChủ tịch nớc với toàn thể quốc dân đồng bào.Lànguyện vọng khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớncủa dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ độc lập tự do Gồm

Trang 18

từng đoạn nh thế nào? Đặc biệt

- Qua phần trả lời các câu hỏi,

em hãy rút ra khái niệm văn

bản, đặc điểm văn bản?

ràng

Văn bản 2: là lời than thân của cô gái Cô gái trong xãhội cũ nh hạt ma rơi xuống bất kể chỗ nào đều phảicam chịu Tự mình, cô gái không thể giải quyết đợc.Cách thể hiện hết sức nhất quán rõ ràng

Văn bản 3: là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, vănbản thể hiện:

+ Lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dânPháp

+ Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hi sinh tất cả chứnhất định không chịu mất nớc, nhất định không chịulàm nô lệ

+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũkhí có trong tay Đã là ngời Việt Nam phải đứng lên

đánh Pháp

+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân+ Sau cùng khẳng định nớc Việt Nam độc lập, thắnglợi nhất định về ta

- Các câu trong văn bản 2 và3 đều có quan hệ nhấtquán và cùng thể hiện một chủ đề Các câu đó có quan

hệ ý nghĩa rõ ràng và đợc liên kết với nhau một cáchchặt chẽ

Văn bản 3 kết cấu 3 phần:

+ Mở bài: " Hỡi đồng bào toàn quốc"

+ Thân bài: Bắt đầu từ " Chúng ta muốn hoà bình "

Trang 19

mỗi văn bản thuộc loại nào?(từ

ngữ thông thờng trong cuộc

+ Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh

về nội dung ( thờng mở đầu bằng một nhan đề và kếtthúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản ).+ Mỗi văn bản nhằm thực hiện một ( hoặc một số )mục đích giao tiếp nhất định

II Các loại văn bản

- Văn bản1 đề cập đến một kinh nghiệm sống, văn bản

2 nói đế thân phận của ngời phụ nữ trong xã hội cũ,văn bản 3 đề cập đến một vấn đề chính trị: khángchiến chống thực dân Pháp

- Văn bản 1,2 dùng các từ ngữ thông thờng, văn bản 3dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội

- Văn bản 1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh

cụ thể, do đó có tính hình tợng.Văn bản 3 dùng lí lẽ vàlập luận để khẳng định rằng phải kháng chiến chốngPháp

* Nh vậy: Văn bản 1 thuộc phong cách ngôn ngữ nghệthuật, tuy có thể dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt hàngngày; văn bản 2 cũng thuộc phong cách ngôn ngữnghệ thuật; văn bản 3 thuộc phong cách ngôn ngữchính luận

+ Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những văn bảndùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính

- Mục đích giao tiếp:

+ Văn bản 2 nhằm bộc lộ cảm xúc+ Văn bản 3 nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến+ Các văn bản trong SGK mhằm truyền thụ kiến thứckhoa học

+ Đơn và giấy khai sinh nhằm trình bày ý kiến,nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tợngtrong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và tổ chứchành chính

- Từ ngữ:

+ Văn bản 2 dùng nhiều từ ngữ thông thờng và giàuhình ảnh

+ Văn bản3 dùng nhiều từ ngữ chính trị

Trang 20

* Qua phần trả lời câu hỏi, em

- Kết cấu:

+ Văn bản 2 có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát.+ Văn bản 3 có kết cấu ba phần rõ rệt, mạch lạc

+ Văn bản trong SGK cũng có kết cấu mạch lạc, chặtchẽ

+ Đơn và giấy khai sinh có mẫu họăc in sẵn, chỉ cần

điền nội dung cụ thể

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính(Đơn, biên bản, nghị quyết, quyết định, luật )

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận ( bàibình luận, lời kêu gọi, bài hịch, tuyên ngôn )

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí (bảntin, bài phóng sự, bài phỏng vấn, tiểu phẩm )

Tiết 7

Soạn :

Làm văn

Trang 21

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cầnthiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

Tiết 8+9

Soạn:

Đọc văn

Trang 22

Chiến thắng Mtao Mxây

- Nhận thức đợc lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự

và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng

B/ Phơng tiện thực hiệN

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

C/ Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phơng pháp đọc sáng tạo, gợi tìm và trao

đổi thảo luận , trả lời các câu hỏi

- Em hãy cho biết phần tiểu

dẫn trình bày nội dung gì?

- Dựa vào SGK em hãy tóm tắt

+ Sử thi thần thoại nh Đẻ đất đẻ nớc (Mờng), ẩm ệt

luông (Thái), Cây nêu thần (Mnông)

+ Sử thi anh hùng nh Đăm Săn, Xinh Nhã,(Ê -đê),

Đăm Noi (Ba-na)

- Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn:

GV tóm tắt lại để HS nắm đợc nội dung cơ bản nhấtTheo ba phần chính:

+ Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhị, Hơ Bhị và trở nênmột tù trởng giàu có, hùng mạnh

+ Những chiến công của Đăm Săn đánh thắng các tùtrởng độc ác, giành lại vợ, đem lại sự giàu có và uydanh cho mình và cộng đồng

+ Khát vọng chinh phục thiên nhiên, vợt qua mọi trởngại của tập tục xã hội (chặt cây thần, cầu hôn nữ thần

Trang 23

- Vị trí đoạn trích?

GV phân vai cho HS đọc

- Đại ý đoạn trích?

- Đăm Săn khiêu chiến và thái

độ của hai bên nh thế nào?

- Lần thứ hai thái độ của Đăm

tr-số phận của cá nhân anh hùng thống nhất cao độ với

số phận của cả thị tộc+ Chiến tranh là đề tài nổi bật nhất của thể loại sử thianh hùng- trong đó có sử thi Đăm Săn của TâyNguyên Văn bản tác phẩm nếu đựoc su tầm đầy đủ sẽ

có 6 cuộc chiến tranh do tù trởng Đăm Săn lãnh đạothị tộc tiến hành Chiến thắng Mtao Mxây là một cuộcchiến tranh tiêu biểu

2 Đoạn trích

a Vị trí

- Thuộc khoảng giữa tác phẩm

- Đọc đúng giọng điệu của sử thi và đặc điểm nhân vật

b Đại ý

Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù địch MtaoMxây, cuối cùng Đăm Săn đã thắng Đồng thời thểhiện niềm tự hào của lũ làng về ngời anh hùng củamình

II Đọc-hiểu

1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn

- Đăm Săn thách thức, đến tận nhà của Mtao Mxây "ơdiêng! ơ diêng! Xuống đây, ta thách nhà ngơi đọ daovới ta đấy" Còn Mtao Mxây thì ngạo nghễ: "Ta khôngxuống đâu, diêng ơi! Tay ta đang còn ôm vợ haichúng ta ở trên này cơ mà"

- Lần thứ hai thái độ của Đăm Săn quyết liệt

hơn:"Ng-ơi không xuống ? Ta sẽ lấy cái sàn hiên của nhà nghơn:"Ng-ơi

ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của ngơi ta chẻ rakéo lửa, ta hun cái nhà của ngơi cho mà xem" Thái độcơng quyết ấy buộc Mtao Mxây phải xuống đấu

- Cả hai bên đều múa kiếm Mtao Mxây múa trớc tỏ rakém cỏi: "Khiên hắn kêu lạch xạch nh quả mớp khô".Còn Đăm Săn: tỏ ra tài giỏi hơn hẳn "Một lần xốc tớichàng vợt một đồi tranh" "Một lần xốc tới nữa chàng

Trang 24

- Hiệp hai đợc diễn ra nh thế

nào? Thái độ, hành động của

- Cuộc chiến đấu của Đăm Săn

với mục đích giành lại hạnh

phúc gia đình nhng lại có ý

nghĩa cộng đồng ở chỗ nào?

- Phân tích những câu nói và

vun vút qua phía tây"

- Đăm Săn múa trớc và lập tức Mtao Mxây đã hốthoảng trốn chạy: "Bớc cao bớc thấp chạy hết bãi tâysang bãi đông Hắn vung dao chém phập một cái nhngchỉ trúng một cái chão cột trâu"

- Từ khi Hơ Nhị vứt miếng trầu, Đăm Săn giành đợc,sức khoẻ tăng lên: "Chàng múa trên cao, gió nh bão.Chàng múa dới thấp gió nh lốc Chòi lẫm đổ lăn lóc.Cây cối chết trụi Khi chàng múa chạy nớc kiệu, quảnúi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ tung bay"

- Chàng đâm vào đùi Mtao Mxây nhng cả hai lần đềukhông thủng Đăm Săn thấm mệt Nhờ có ông trờigiúp, Đăm Săn " chộp ngay một cái chày ném trúngvào vành tai kẻ địch Mtao Mxây ngã lăn ra đất cầuxin" ơ diêng, ơ diêng! Ta làm lễ cầu phúc cho diêngmột trâu, một voi" Đăm Săn đã "cắt đầu Mtao Mxâybêu ngoài đờng" Cuộc đọ sức kết thúc

- Ông trời là nhân vật phù trợ, cũng nh ông tiên, ôngBụt trong các câu chuyện của ngời Kinh Đó chỉ là sựtrợ giúp, còn quyết định chiến thắng phải là Đăm Săn

- Miêu tả hành động của Đăm Săn bằng cách so sánh

và phóng đại

+ Múa trên cao nh gió bão

+ Múa dới thấp nh lốc

+ Khi chàng múa chạy nớc kiệu quả núi ba lần rạnnứt, ba đồi tranh bật rễ tung bay

Rõ ràng trí tởng tợng và cách nói phóng đại là nghệthuật tiêu biểu của sử thi

- Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữacác bộ tộc dẫn đế chiến tranh mở rộng bờ cõi làm nổi

uy danh của cộng đồng.ý nghĩa của sử thi Đăm Săn là

ở chỗ ấy Vì vậy thắng hay bại của ngời tù trởng sẽ có

ý nghĩa quyết định tất cả Cho nên lời của dân làng ởbên phía Mtao Mxây đều tình nguyện đi với Đăm Săn.Cũng vì thế trong sử thi không nói nhiều đến chếtchóc mà lựa chọn chi tiết ăn mừng chiến thắng

2 Ăn mừng chiến thắng, tự hào về ngời anh hùng của mình

- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn với dân làng của MtaoMxây khi chàng đến từng nhà kêu gọi mọi ngời đitheo mình Ba lần hỏi đáp Đăm Săn gọi và mọi ngờihởng ứng Nó cho thấy lòng mến phục và sự hởng ứngtuyệt đối mà mọi ngời giành cho Đăm Săn Họ đềunhất trí coi chàng là tù trởng, là ngời anh hùng của họ

Trang 25

hành động của đông đảo nô lệ

đối với việc thắng thua của hai

tù trởng để chỉ ra thái độ và

tình cảm của cộng đồng Ê-đê

đối với mục đích của cuộc

chiến nói chung, đối với ngời

anh hùng sử thi nói riêng?

- Phân tích ăn mừng chiến

thắng?; Sự tự hào về ngời anh

hùng của dân làng?

- Giá trị miêu tả và biểu cảm

Đăm Săn hô mọi ngời cùng về và thế là diễn ra cảnhmọi ngời cùng về đông vui nh hội

- Điều này có ý nghĩa:

+ Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khátvọng của cá nhân anh hùng sử thi với quyền lợi, khátvọng của cộng đồng

+ Thể hiện sự yêu mến, lòng tuân phục của tập thểcộng đồng đối với cá nhân anh hùng Qua đó, sử thimuốn nói đến ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng

Ê-đê- một biểu hiện quan trọng của ý thức dân tộc.+ Thái độ của dân làng Đăm Săn đối với chiến thắngcủa tù trởng Điều này bộc lộ trực tiếp qua lời nghệnhân kể sử thi

+ Thái độ của các tù trởng xung quanh biểu hiện quaviệc họ kéo đến cùng ăn mừng chiến thắng của ĐămSăn nh ăn mừng chiến thắng của chính họ

Tóm lại: Ngời anh hùng sử thi đợc toàn thể cộng đồng

suy tôn tuyệt đối Qua chiến thắng của cá nhân anhhùng, sử thi cho thấy sự vận động lịch sử của cả mộtcộng đồng tộc ngời Sự tự đánh giá của ngời anh hùnghoàn toàn trùng khít với sự đánh giá của tập thể vềanh ta (Hê-ghen)

- Quang cảnh nhà Đăm Săn" Đông nghịt khách, tôi tớchật cả nhà"

- Đăm Săn:"Chàng nằm trên võng, tóc thả trên sàn,hứng tóc chàng là một cái nong hoa chàng uốngkhông biết say, ăn không biết no, chuyện trò khôngbiết chán" và"Cả miền Ê-đê, Ê-ga ca ngợi Đăm Săn làmột dũng tớng chắc chết mời mơi cũng không lùi bớc.Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mình khoác mộttấm áo chiến, tai đeo nụ, sát bên mình nghênh ngang

đủ giáo gơm, đôi mắt long lanh nh chim ghếch ăn hoatre tràn đấy sức trai, tiếng tăm lẫy lừng Bắp chânchàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằngống bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở chàng

ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gãy rầm sàn,chàng nằm ngửa thì gãy xà dọc

- Vẫn là cách nói phóng đại, giúp ngời nghe tạo đợc

ấn tợng

Nói tới sử thi Tây Nguyên là nói tới quá khứ anh hùngcủa cộng đồng

Thế giới sử thi là thế giới lí tởng hoá

Âm điệu sử thi là âm điệu hùng tráng

Ghi nhớ:

Trang 26

của các câu văn có dùng lối so

sánh phóng đại khi miêu tả

- Đặc điểm nghệ thuật tiêu

biểu của sử thi?

- Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thathiết với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc-đó

là những tình cảm cao cả nhất thôi thúc Đăm Sănchiến đấu và chiến thắng kẻ thù

- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệuvới phép so sánh và phóng đại đợc sử dụng có hiệuquả cao là những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của sửthi

Tiết 10

Soạn:

Tiếng Việt

Văn bảnA/ Mục tiêu bài học

Giúp H S:

Trang 27

- Có đợc những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiếnthức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B/ Phơng tiện thực hiệN

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

C/ Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi

D/ Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm và đặc điểm văn bản?

- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt đứng ở

đầu câu Câu chốt đợc làm rõ bằng các câu tiếp theo:Giữa cơ thể và môi trờng có ảnh hởng qua lại với nhau

- Các câu tiếp theo làm rõ chủ đề:

+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơ thể+ So sánh các lá mọc trong các môi trờng khác nhau

3 Bài tập 3

Có thể tham khảo văn bản sau:

Môi trờng sống kêu cứuMôi trờng sống của loài ngời hiện nay đang bị huỷ hoạingày càng nghiêm trọng Rừng đầu nguồn đang bịchặt, phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt,

lở, hạn hán kéo dài Các sông, suối nguồn nớc ngàycàng bị cạn kiệt và ô nhiễm do các chất thải của cáckhu công nghiệp, các nhà máy Các chất thải là bao nilông vứt bừa bãi trong khi ta cha có kế hoạch xử líhàng ngày Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng

Trang 28

không theo qui hoạch.

Tất cả đã đến mức báo động về môi trờng sống của loàingời

Trang 29

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể, nắm đợc đặc trng chủ yếu của truyền thuyết:Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tởng tợng; phản ánh quan điểm đánhgiá, thái độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.

- Nắm đợc giá trị, ý nghĩa của Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ: Từ bikịch mất nớc của cha con An Dơng Vơng và bi kịch tình yêu của Mị Châu-Trọng Thuỷ,nhân dân muốn rút ra và trao truyền kại cho các thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đềcao cảnh giác với âm mu của kẻ thù xâm lợc trong cuộc giữ nớc Điều đáng lu ý là bàihọc lịch sử đó cần đợc đặt trong bối cảnh hiện tại vừa cần hội nhập với thế giới vừa phảigiữ an ninh, chủ quyền đất nớc

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa củanhững h cấu nghệ thuật trong truyền thuyết

B/ Phơng tiện thực hiệN

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

a Đặc trng truyền thuyết

- Là loại truyện dân gian kể về sự kiện có ảnh hởng

đến lịch sử Nhng truyền thuyết không phải là lịch sử

mà chỉ liên quan đến lịch sử

- Những câu chuyện trong lịch sử đợc khúc xạ qua lời

kể của nhiều thế hệ để rồi kết tinh thành những

Trang 30

gian muốn thể hiện cách đánh

giá nh thế nào về nhà vua?

- Xây thành xong An Dơng

V-hình tợng nghệ thuật độc đáo, nhuốm màu sắc thần kì

mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thờng

b.Làng Cổ Loa, huyện Đông Anh ( Hà Nội )

- Là quần thể lịch sử văn hoá lâu đời Hiện vẫn còn

Đền Thợng thờ An Dơng Vơng; am thờ Mị Châu vàgiếng Ngọc; boa quang cụm đền là từng đoạn củathành cổ

- Toàn bộ di tích là minh chứng cho sự sáng tạo và lutruyền truyền thuyết thời Âu Lạc

2.Văn bản

a Xuất xứ

- Trích Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái

- Còn có Thục kỉ An Dơng Vơng trong Thiên Nam ngữ

lục bằng văn vần; Ngọc trai -nớc giếng, truyền thuyết

- Đoạn 1: Tù đầu đến xin hoàQuá trình xây thành, chế nỏ và bảo vệ đất nớc

- Đoạn 2: Phần còn lạiCảnh nớc mất nhà tan và thái độ của tác giả dân gianvới từng nhân vật

- Do hiểu đợc công việc xây thành của An Dơng Vơng

là một việc làm có ích trong việc bảo vệ đất nớc

Tác giả dân gian ngỡng mộ và ca ngợi công lao, vai tròcủa An Dơng Vơng

- Sự giúp đỡ thần kỳ của Rùa Vàng nhằm:

+ Lý tởng hoá việc xây thành+ Tổ tiên cha ông đời trớc luôn ngầm giúp đỡ con cháu

đời sau Con cháu nhờ có cha ông mà trở nên hiểnhách Cha ông nhờ con cháu mà càng rạng danh Đấycũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Nhà vua cảm tạ Rùa Vàng, nhng vẫn băn khoăn:

"Nếu có giặc thì lấy gì mà chống? "

Trang 31

ơng đã nói gì với Rùa Vàng?

Hãy phát biểu suy nghĩ của

em về chi tiết đó?

- Sự mất cảnh giác của nhà

vua biểu hiện nh thế nào? Em

có suy nghĩ gì về sự mất cảnh

giác đó?

- Sáng tạo những chi tiết về

Rùa Vàng, Mị Châu, nhà vua

tự chém đầu con gái nhân

dân muốn biểu lộ thái độ, tình

- Đây là thể hiện ý thức trách nhiệm của ngời đứng đầu

đất nớc Bởi lẽ dựng nớc đã khó, giữ nớc còn khó hơnnhiều Xa nay, dựng nớc phải đi đôi với gữ nớc

- Rùa Vàng đã cho móng vuốt Ta đã chế đợc nỏ thần

An Dơng Vơng đã chiến thắng Triệu Đà, bảo toàn đợc

- Triệu Đà cầu hôn Mị Châu cho Trọng Thuỷ, An

D-ơng VD-ơng vô tình đồng ý Trọng Thuỷ sang ở rể và lấytrộm nỏ thần mang về nớc Triệu Đà cất binh sang xâmlợc nớc ta An Dơng Vơng vẫn điềm nhiên đánh cờ, cời

- An Dơng Vơng tuốt gơm chém Mị Châu - ngời conyêu quý độc nhất của mình Đây là thể hiện rõ thái độ,tinh cảm của nhân dân đối với nhà vua Nhà vua đã

đứng trên quyền lợi của dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ

có tọi, cho dù đó là đúa con lá ngọc cành vàng củamình Chi tiết này đã để nhân dân gửi gắm lòng kínhtrọng đối với thái độ dũng cảm của vị anh hùng, sự phêphán thái độ mất cảnh giác của Mị Châu là lời giảithích lí do mất nớc nhằm xoa dịu nỗi đau mất nớc

- An Dơng Vơng không chết, cầm sừng tê bảy tấc theoRùa Vàng rẽ nớc về thủy phủ, bớc vào cõi bất tử cùngthần linh

- Song so với hình ảnh Thánh Gióng về trời, thì An

D-ơng VD-ơng không rực rỡ, hoành tráng bằng Bởi lẽ AnDơng Vơng đã để mất nớc Một ngời ta phải ngớc mắtlên mới nhìn thấy; còn ngời kia phải cúi xuống thămthẳm mới thấy đợc Đây cũng là thái độ của nhân dân

Trang 32

nghĩ gì về chi tiết này? So

nhiều cách đánh giá Theo em

ý kiến nào đúng? Hãy đa ra ý

kiến riêng của mình?

(HS thảo luận nhóm khoảng

5-6 phút Sau đó cử nhóm trởng

phát biểu)

- Mị Châu bị Rùa Vàng kết

tội, lại bị vua cha chém đầu,

nhng sau đó máu nàng hoá

thành ngọc trai, xác nàng hoá

thành ngọc thạch H cấu nh

vậy ngời xa muốn bày tỏ thái

độ và tình cảm gì với Mị Châu

và muốn nhắn gửi điều gì đến

thế hệ trẻ muôn đời sau?

(HS thảo luận)

- Trọng Thủy gây nên sự sụp

đổ cơ đồ Âu Lạc và cái chêt

dành riêng cho mỗi nhân vật

- Chi tiết này có 2 cách đánh giá:

+ Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình cảm vợchồng mà bỏ quên nghĩa vụ với đất nớc

+ Mị Châu làm theo ý chồng là lẽ tự nhiên, hợp đạo lý

- ý kiến 1 là đúng Nỏ thần thuộc về bí mật quốc gia

Mị Châu đã vi phạm vào nguyên tắc của bề tôi đối vớivua cha, đối với đất nớc Nàng đã tiết lộ bí mật quốcgia Tội chém đầu là phải không oan ức gì:

Có những lỗi lầm phải trả bằng cả kiếp ngời Nhng lỗi lầm em, lại phải trả bằng máu toàn dân tộc Máu vẫn thấm qua từng trang tập đọc

Vó ngựa Triệu Đà còn đau đến hôm nay

(Trần Đăng Khoa)

- Đành rằng tình cảm vợ chồng gắn bó tuy hai mà một,nhng cũng không thể vợt lên trên tình cảm đất nớc N-

ớc mất thì nhà sẽ tan Việc làm của Mị Châu đã phảitrả bằng một giá quá đắt Lông ngỗng có thể rắc cùng

đờng, nhng Trọng Thủy cũng không thể cứu đợc MịChâu

- Với việc để Rùa Vàng kết tội Mị Châu là giặc vànàng bị vua cha chém đầu, nhân dân đã tuyên đọc vàthi hành bản án của lịch sử Cách kết thúc này xuấtphát từ truyền thống yêu nớc, thiết tha với độc lập tự

do của ngời Việt cổ

- Tuy nhiên Mị Châu phạm tội không phải là do cốtình Nàng ngây thơ, trong trắng nhng bị trọng Thủylừa dối, nên nhân dân ta đã h cấu ra những chi tiết ấy

để an ủi Mị Châu Đồng thời thể hiện sự bao dung,niềm thông cảm của nhân dân

- Qua đây ông cha ta muốn nhắn nhủ thế hệ trẻ: Phảiluôn đặt quan hệ riêng chung cho đúng mực Đừngnặng về tình riêng mà quên cái chung Có những cáichung đòi hỏi con ngời phải biết hy sinh tình cảmriêng để giữ cho trọn vẹn nghĩa vụ và trách nhiệm củamình

- Chi tiết " ngọc trai - nớc giếng không phải khẳng

định tình yêu chung thủy, bởi lẽ dới con mắt của nhândân ta hắn là gián điệp Hắn vừa có tham vọng chiếmnớc ta vừa chiêm trái tim ngời đẹp Nhng xét cho cùnghắn cũng chỉ là nạn nhân của cha hắn mà thôi

- Hình ảnh " ngọc trai - nớc giếng " vừa là một hình

ảnh có giá trị thẩm mĩ cao, vừa là một tình tiết đắt giáxét về phơng diện tổ chức cốt truyện: nó là sự kết thúcduy nhất hợp lý cho số phận của đôi trai gái Đó cũng

Trang 33

của hai cha con Mị Châu Vậy

em hiểu nh thế nào về hình

ảnh " ngọc trai - nớc giếng " ?

- Từ những điều dã phân tích,

em hãy cho biết đâu là cốt lõi

của truỵen, đâu là chi tiết thần

là chi tiết nhằm chứng thực tấm lòng trong sáng của

Mị Châu, đồng thời là chứng nhận cho mong muốnhoá giải tội lỗi của Trong Thủy

Ghi nhớ:

- Truyện là một cách giải thích nguyên nhân việc mấtnớc Âu Lạc Qua đó, nhân dân ta muốn nêu lên bài họclịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lý

đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhàvới nớc, giữa cá nhân với cộng đồng

- Hình tợng nhân vật và những chi tiết h cấu trongtruyện cho thấy mối quan hệ giữa phần cốt lõi lịch sửvới phần tởng tợng của dân gian

Trang 34

A/ Mục tiêu bài học

Giúp H S:

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lậpdàn ý trớc khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B/ Phơng tiện thực hiệN

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

C/ Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lờicác câu hỏi

D/ Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên viết đơn xin nghỉ học

Nguyên Ngọc nói về điều gì?

- Qua lời kể của nhà văn, em học

tập đợc điều gì trong quá trình

+ Chọn nhân vật: Anh Đề - mang cái tên Tnú rấtmiền núi

+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Nh vậy phải

có Mai (chị của Dít)

+ Cụ Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng,của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy đợc Cảthằng bé Heng

- Về tình huống và sự kiện để kết nối các nhânvật:

+ Cái gì, nguyên nhân nào làm bật lên sự kiện nộidung giết cả 10 tên ác ôn, những năm tháng cha

hề có tiếng súng CM Đó là cái chết của mẹ conMai Mời ngón tay Tnú bốc lửa

+ Các chi tiết khác tự nó đến nh rừng xà nu gắnliền với số phận mỗi con ngời Các cô gái lấy nớc

ở vòi nớc đầu làng, các cụ già lom khom, tiếng

Trang 35

n-HS đọc SGK

- Theo suy ngẫm của nhà văn

Nguyễn Tuân, có thể kẻ về "hậu

thân" của chị Dậu bằng câu

+ Chạy về tới nhà, trời đã khuya, chị thấy một

ng-ời lạ đang nói chuyện với anh Dậu

+ Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi

- Thân bài+ Ngời khách lạ là cán bộ Việt Minh tìm đến hỏithăm gia đình anh Dậu

+ Anh từng bớc giảng giải cho vợ chồng chị Dậunghe vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làmgì? Nhân dân quanh vùng họ đã làm đợc gì vàlàm nh thế nào?

+ Ngời khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia

đình anh Dậu, mang tin mới, khuyến khích chịDậu tham gia cách mạng

+ Chị Dậu đã vận động những ngời xung quanh+ Khí thế cách mạng sôi sục, chị Dậu dẫn đầu

đoàn biểu tình lên huyện, cớp chính quyền, phákho thóc Nhật chia cho ngời nghèo

- Kết bài+ Chị Dậu và bà con làng xóm chuẩn bị đếnmừng ngày tổng khởi nghĩa

+ Chị Dậu đón cái Tý trở về

2 Câu chuyện hai

Có thể đặt nhan đề: Ngời đậy nắp hầm bem

- Mở bàiCuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nổ ra.Tuy làng Đông Xá bị địch chiếm nhng hằng đêmvẫn xuất hiện một, hai cán bộ cách mạng hoạt

động bí mật

- Thân bài+ Quân Pháp càn quét truy lùng cán bộ+ Không khí trong làng căng thẳng Nhiều ngờihoảng sợ

+ Chị Dậu vẫn bình tĩnh trớc các tình huống.+ Nhiều đêm quân giặc càn quét gay gắt, chị Dậu

Trang 36

Củng cố

-Nêu các công việc khi lập dàn ý

cho bài văn tự sự? Cụ thể từng

phần?

- Muốn lập dàn ý em phải làm

gì?

- Dựa vào câu nói của Lê-nin, em

hãy lập dàn ý về một câu chuyện

phạm phải một số sai lầm trong

phút yếu mềm nhng đã kịp ỵời

tỉnh ngộ, chiến thắng bản thân,

vơn lên trong học tập

đã hỡng dẫn cán bộ xuống hầm bí mật Sau đó chịbình tĩnh đạy nắp hầm bem, rồi nguỵ trang khiếngiặc không thể tìm ra dấu vết

- Kết bài+ Cách mạng thành công Chị Dậu đợc bà con tínnhiệm bầu vào uỷ ban hành chính xã

+ Chị tiếp tục phát huy hết năng lực cùng bà conxây dựng cuộc sống mới

Ghi nhớ:

- Lập dàn ý bài văn tự sự là nêu rõ những nôidung chính cho câu chuyện mà mình sẽ viết, sẽkể,

* Có thể tham khảo truyện:

bị điểm kém liên tiếp và hạnh kiểm yếu trongtháng

Trang 37

- Lập dàn ý cho bài viết về một

câu chuyện xảy ra trong cuộc

sống

+ Nhờ có sự nghiêm khắc của bố mẹ, cộng với sựgiúp đỡ của thầy, của bạn, Tuấn đã nhận ra lỗilầm

+ Chăm chỉ học hành, tu dỡng mọi mặt+ Kết quả Tuấn đạt HSTT

- Phác qua ba phần của dàn ý

- Tìm sự việc, nhân vật, thời gian, không gian xảy

ra câu chuyện đó, sau đó ghi vào dàn ý

Tiết 14+15

Soạn:

Đọc văn

Uy-lít-xơ trở về

Trang 38

(Trích Ô-đi-xê- Sử thi Hi Lạp) Hô-me-rơ

A/ Mục tiêu bài học

- Thiết kế bài giảng

- Các tài liệu tham khảo

C/ Cách thức tiến hành

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa các phơng pháp đọc sáng tạo, gợi tìm,nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D/ Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu-Trọng Thuỷ

- Có ba nội dung: Giới thiệu Hô-me-rơ; Tóm tắt sử thi

Ô-đi-xê; Nêu chủ đề của tác phẩm.

- Hô-me-rơ sống vào khoảng thế kỉ IX-VIII TCN Ông

là tác giả của hai thiên sử thi nổi tiếng thế giới:

I-li-át và Ô-đi-xê

- Đảm bảo hai nội dung:

+ Chinh phục biển cả

+ Trí tuệ và tình yêu chung thuỷ

- Quá trình chinh phục thiên nhiên biển cả đồng thờimiêu tả cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đìnhcủa ngời Hi Lạp thời cổ

Trang 39

hãy cho biết vị trí của đoạn

trích?

Văn bản có thể chia làm mấy

đoạn? Nội dung của từng

đoạn?

- Dựa vào bố cục, ta thấy có

hai vấn đề cần nêu bật: Tâm

trạng của nàng Pê-nê-lốp trớc

hai tác động và cuộc đấu trí

để gia đình hạnh phúc

- Vào đầu đoạn trích,

Pê-nê-lốp đang ở trong hoàn cảnh

Uy-lít-b Bố cục

Có thể chia ba đoạn:

- Từ đầu đến:" và ngời giết chúng"

Tác động của nhũ mẫu với Pê-nê-lốp

- Tiếp đến: " ngời kém gan dạ"

Tác động của Tê-lê-mác với mẹ

- Còn lại Cuộc đấu trí hay thử thách giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ

để gia đình đoàn tụ

II Đọc hiểu

- Nh vậy ta có thể tìm hiểu qua hai ý:

+ Tâm trạng của nàng Pê-nê-lốp khi nghe tin chồng trởvề

+ Thử thách và sum họp

1 Tâm trạng của nàng Pê-nê-lốp

- Chờ đợi chồng hai mơi năm đằng đẵng

+ Tấm thảm ngày dệt đêm tháo để làm kế trì hoãn trớc

sự thúc giục của bọn cầu hôn+ Cha mẹ đẻ giục tái giá

- Trớc đoạn trích, khi nghe tin nhũ mẫu báo tin, lốp đã " Mừng rỡ cuống cuồng nhảy ra khỏi giờng ômchầm lấy bà lão , nớc mắt chan hoà" Rõ ràng nànghạnh phúc đến tột cùng nếu chồng nàng thực sự trở về

Pê-nê Nhng ở đầu đoạn trích, nàng không tin vì trong lòngnàng nảy sinh hai điều nghi hoặc:

+ Đó chỉ có thể là một vị thần đã bất bình vì sự láo xợccủa bọn cầu hôn, mà trừng trị chúng

+ Uy-lít-xơ đã hết hi vọng trở về, chính chàng cũng đãchết rồi

-Đây là nét tâm lí của nàng Pê-nê-lốp Nàng trấn annhũ mẫu cũng là cách để tự trấn an mình

- Nàng vẫn không tin, mặc dù trong lòng rất mong điềunhũ mẫu nói là sự thật Bởi nàng vốn là ngời thậntrọng Nàng sợ bị ngời khác lừa dối

- Nàng " rất đỗi phân vân" Nó biểu hiện ở dáng điệu,

cử chỉ trong sự lúng túng tìm cách ứng xử: "Không biếtnên đứng xa hay nên lại gần mà ôm lấy đầu, cầm lấytay Ngời mà hôn"

- Nàng suy nghĩ rất nhiều nhng không giấu đợc sựbàng hoàng xúc động:" Ngồi lặng thinh trên ghế hồi

Trang 40

- Trách mẹ gay gắt:" Mẹ ơi, mẹ thật tàn nhẫn và lòng

mẹ độc ác quá chừng không, không một ngời đàn bànào sắt đá đến mức chồng đi biền biệt hai mơi nămnay, bây giờ mới về xứ sở mà lại có thể ngồi cách xachồng đến vậy"

- Pê-nê-lốp phân vân và xúc động cao độ, nàng nói vớicon trai về tâm trạng của mình và khẳng định:

" Lòng mẹ kinh ngạc quá chừng Nếu đây đúng là lít-xơ thì con có thể tin thế nào cha mẹ cũng sẽ nhận ranhau vì hai ngời có những dấu hiệu riêng mà ngờingoài không biết"

Uy-Nàng nói với con trai nhng cũng là nói với Uy-lít-xơ.Cách nói thật tế nhị khéo léo

- Rõ ràng Pê-nê-lốp là ngời có trí tuệ thông minh vàtỉnh táo, biết kìm nén tình cảm của mình Nàng còn làngời rất thận trọng Với nàng lúc này thận trọng khôngthừa Tỉnh táo mà tế nhị; kiên quyết mà thận trọng; trítuệ mà giàu tình cảm

- Hô-me-rơ không mổ xẻ tâm lí nhân vật mà đa ra dáng

điệu, một cử chỉ, một ứng xử hay xây dựng những đốithoại giữa các nhân vật Lập luận tuy chất phác đơn sơnhng rất hồn nhiên của con ngời Hi Lạp cổ đại

2 Thử thách và sum họp

- Pê-nê-lốp là ngời đa ra thử thách.Trong khi nói vớiTê-lê-mác, chắc chắn nàng đang nghĩ tới cái giờng cới.Bởi nó cất giữ bí mật mà chỉ có Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơmới biết

- Ngời chấp nhận thử thách là Uy-lít-xơ:

+ Từ khi đặt chân về ngôi nhà của mình sau hai mơinăm xa cách, chàng đã phải kìm nén mọi xúc động đểphục vụ mục đích trừng phạt bọn cầu hôn

+ Khi nghe Pê-nê-lốp nói với con trai,Uy-lít-xơ chỉmỉm cời Cời cũng có nghĩa là đồng tình, chấp nhậnthử thách vì chàng tin vào trí tuệ của mình

+ Mục đích cao nhất là làm thế nào để vợ nhận rachồng Nhng Uy-lit-xơ không vội vàng hấp tấp, khôngnôn nóng nh con trai, chàng nén cái nóng bỏng sục sôitrong lòng để có thái độ bình tĩnh tự tin, nghĩ cách hoàgiải ổn thoả với gia đình bọn cầu hôn Trí tuệ ấy thậtxứng với Pê-nê-lốp

- Từ chi tiết Uy-lít-xơ trách:"Trái tim sắt đá" của nê-lốp và nhờ nhũ mẫu khiêng cho một chiếc giờng để

Ngày đăng: 17/08/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình tợng nhân vật và những chi tiế th cấu trong truyện cho thấy mối quan hệ giữa phần cốt lõi lịch sử với phần tởng tợng của dân gian. - Ngu Van 10 Co ban
Hình t ợng nhân vật và những chi tiế th cấu trong truyện cho thấy mối quan hệ giữa phần cốt lõi lịch sử với phần tởng tợng của dân gian (Trang 33)
- Nhận rõ nhữn gu điểm và nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt là khả năng chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Ngu Van 10 Co ban
h ận rõ nhữn gu điểm và nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt là khả năng chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm (Trang 83)
- Bảng hệ thống lỗi, những đoạn văn hay trong bài của HS - Thiết kế bài học - Ngu Van 10 Co ban
Bảng h ệ thống lỗi, những đoạn văn hay trong bài của HS - Thiết kế bài học (Trang 85)
tên, lời văn ngắn gọn, cần thiết có thể kẻ bảng - Ngu Van 10 Co ban
t ên, lời văn ngắn gọn, cần thiết có thể kẻ bảng (Trang 91)
-Gọi một vài em lên bảng trình bày đoạn văn của mình. GV nhận xét, rút kinh nghiệm - Ngu Van 10 Co ban
i một vài em lên bảng trình bày đoạn văn của mình. GV nhận xét, rút kinh nghiệm (Trang 121)
- Nhận rõ nhữn gu điểm và nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt là tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của bài  - Ngu Van 10 Co ban
h ận rõ nhữn gu điểm và nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt là tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của bài (Trang 122)
* Tính hình tợng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là khái niệm chỉ ra cách diễn đạt cụ thể hàm súc và gợi  cảm trong một văn cảnh nhất định - Ngu Van 10 Co ban
nh hình tợng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là khái niệm chỉ ra cách diễn đạt cụ thể hàm súc và gợi cảm trong một văn cảnh nhất định (Trang 147)
Tính hình tợng đợc xem là tiêu biểu nhất trong các đặc trng vì: - Ngu Van 10 Co ban
nh hình tợng đợc xem là tiêu biểu nhất trong các đặc trng vì: (Trang 148)
- Cách tả ngời anh hùng Từ Hải có hai đặc điểm: hình t- t-ợng có tính ớc lệ và hình tt-ợng con ngời vũ trụ - Ngu Van 10 Co ban
ch tả ngời anh hùng Từ Hải có hai đặc điểm: hình t- t-ợng có tính ớc lệ và hình tt-ợng con ngời vũ trụ (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w