Yêu cầu học sinh chọn mốc thế năng và viết biểu thức tính thế năng của con lắc đơn Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính cơ năng của con lắc đơn.. Yêu cầu học sinh nêu công thức tính côn
Trang 1 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 1
Chủ đề 1 : DAO ĐỘNG CƠ (4 tiết) Tiết 1 - 2 BỔ SUNG VỀ CON LẮC LÒ XO Tiết 1
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo nằm ngang.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tòm hiểu cấu tạo và hoạt động của con lắc lò xo treo thẳng đứng.
Vẽ hình 2.1
Yêu cầu học sinh nêu
cấu tạo của con lắc lò
xo treo thẳng đứng
Yêu cầu học sinh mô
tả chuyển động của
I Lý thuyết
1 Con lắc lò xo treo thẳng đứng
Gồm lò xo có độ cứng k, có khối lượng không đáng kể, được treo vào một điểm cố định, còn vật có khối lượng m, được móc vào đầu dưới của lò xo
Kéo vật theo phương thẳng đứng khỏi vị trí cân bằng một đoạn nhỏ rồi buông tay, ta thấy con lắc dao động quanh vị trí cân bằng
Hoạt động 3 (15 phút) : Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học.
bằng của vật
Yêu cầu học sinh viết
phương trinh động lực học
dưới dạng véc tơ
Yêu cầu học sinh chiếu lên
trục Ox để tìm phương trình
động lực học dưới dạng đại
số
Yêu cầu học sinh kết luận
về dao động điều hòa của
cong lắc lò xo treo thẳng
đứng
Xem hình vẽ
Xác định các lực tác dụng lên vật
Xác điịnh độ dãn của lò xo
ở vị trí cân bằng
Viết phương trinh động lực học dưới dạng véc tơ
Chiếu lên trục Ox để tìm phương trình động lực học dưới dạng đại số
Kết luận về dao động điều hòa của cong lắc lò xo treo thẳng đứng
2 Khảo sát dao động của con lắc lò xo thẳng đứng về mặt động lực học
a) Xác định vị trí cân bằng
Trong quá trình dao động, vật chịu tác dụng của trọng lực →P và lực đàn hồi F→dh của lò xo
Ở vị trí cân bằng ta có: →P + F→dh = →0 Chiếu lên trục Ox ta có:
mg – k∆l0 = 0 Với ∆l0 là độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng
b) Xác định hợp lực tác dụng vào vật
Ở vị trí có tọa độ x ta có: →P + F→dh = m→a Chiếu lên trục Ox ta có:
m
k Hợp lực tác dụng vào vật là lực kéo về, có độ lớn tỉ lệ với li độ: F = -kx
Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu phương trình và đồ thị của dao động điều hòa.
Giới thiệu phương trình vi
phân của dao động điều hòa
Yêu cầu h/s nêu phương trình
của dao động điều hòa
Giới thiệu đồ thị li độ – thời
gian của dao động điều hòa
Ghi nhận phương trình vi phân của dao động điều hòa
Nêu phương trình li độ của dao động điều hòa
Ghi nhận đồ thị li độ – thời gian của dao động điều hòa
3 P hương trình và đồ thị của dao động điều hòa
a) Phương trình vi phân của dao động điều hòa
a = x’’ = - ω2x hay x’’ + - ω2x = 0
b) Phương trình của dao động điều hòa
x = Acos(ωt + ϕ)
c) Đồ thị của dao động điều hòa
Với ϕ = 0 ta có:
Li độ:
Trang 2 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 2 Giới thiệu đồ thị vận tốc –
thời gian của dao động điều
hòa
Giới thiệu đồ thị gia tốc –
thời gian của dao động điều
hòa
Yêu cầu học sinh dựa vào đồ
thị, nhận xét về độ lệch pha
Vận tốc:
Gia tốc:
Tiết 2
Hoạt động 5 (10 phút) : Tìm hiểu cơ năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng.
Yêu cầu học sinh chọn mốc
thế năng và viết biểu thức
thế năng của con lắc
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức cơ năng của con lắc
Giới thiệu sự bảo toàn cơ
năng của con lắc
Giới thiệu đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của thế năng,
động năng và cơ năng của
con lắc vào li độ
Chọn mốc thế năng và viết biểu thức thế năng của con lắc
Viết biểu thức cơ năng của con lắc
Ghi nhận sự bảo toàn cơ năng của con lắc
Ghi nhận đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng, động năng và cơ năng của con lắc vào li độ
4 Cơ năng của con lắc lò xo treo thẳng đứng
a) Thế năng
Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng ta có:
Wt = 2
1
kx2 + 2
1
mv2 = 2
1
kA2 = hằng số
Hoạt động 6 (30 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Yêu cầu học sinh lập và giải
hệ phương trình để tìm chiều
dài ban đầu và độ cứng của lò
xo
Yêu cầu học sinh tính tần số
góc và chu kì của dao động
Yêu cầu học sinh chọn trục
tọa độ, gốc thời gian
Yêu cầu học sinh tìm biên
độ, pha ban đầu và viết
phương trình dao động
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của vật tại vị trí có li độ x =
1cm
Lập và giải hệ phương trình để tìm chiều dài ban đầu và độ cứng của lò xo
Tính tần số góc và chu kì của dao động
Chọn trục tọa độ, gốc thời gian
Tìm biên độ, pha ban đầu và viết phương trình dao động
Tính vận tốc của vật tại vị trí có li độ x = 1cm
II Bài tập ví dụ
Bài 1
a) Ta có: m1g = k(l1 – l0) (m1 + m2)g = 2m1g = k(l2 – l0) => l2 – l0 = 2(l1 – l0)
=> l0 = 2l1 – l2 = 64 – 34 = 30 (cm)
k =
3 , 0 32 , 0
8 , 9 15 , 0
0 1
1
−
=
− l l
g m
= 73,5 (N/m)
b) ω =
15 , 0
5 , 73
14 , 3 2
2 = ω
π
= 0,28 (s) Chọn trục tọa độ Ox thẳng đứng, chiều dương từ trên xuống, gốc O tại vị trí cân bằng, ta có: Khi t = 0 thì x0 = 2cm và v0 = 0
Do đó: A = 2cm và ϕ = 0
Vậy phương trình dao động của vật là:
x = cos22,1t (cm)c) Ta có: v = ± ω A2 − x2
= ± 22 , 1 22 − 12 = 38 (cm/s)
Trang 3 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 3
Yêu cầu học sinh tính cơ
năng của vật dao động
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
cực đại
Yêu cầu học sinh tính thế
năng và động năng tại vị trí
có li độ x = 2cm
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của vật tại vị trí có li độ x =
2cm
Yêu cầu học sinh tính động
năng, thế năng và xác định vị
trí của vật khi nó có vận tốc v
= 0,1m/s
Tính cơ năng của vật dao động
Tính vận tốc cực đại
Tính thế năng và động năng tại vị trí có li độ x = 2cm
Tính vận tốc của vật tại vị trí có li độ x = 2cm
Tính động năng, thế năng và xác định vị trí của vật khi nó có vận tốc v = 0,1m/s
120.0,032 = 9.10-3 (J)
vmax =
5 , 0
10 9 2
120.0,022 = 4.10-3 (J)
Wđ = W – Wt = 9.10-3 – 4.10-3 = 5.10-3 (J) b) v = ±
5 , 0
10 5 2
10,5.0,12 = 2,5.10-3 (J)
Wt = W – Wđ = 9.10-3 – 2,5.10-3 = 6,5.10-3 (J)
x = ±
20
10 5 , 6 2
Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 8 đến 11
trang 36 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 3 - 4 ÔN TẬP VỀ CON LẮC ĐƠN Tiết 1
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo của con lắc đơn.
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn.
dao động điều
hòa của con
b) Li độ góc và li độ cong
Để xác định vị trí con lắc đơn, người ta dùng li độ góc α và li độ cong s
c) Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn khi biên độ góc nhỏ
α = α0cos(ωt + ϕ)
S = S0cos(ωt + ϕ) Trong đó ω =
l
g và s = lα (α tính ra rad)
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu lực gây ra dao động điều hòa của con lắc đơn.
Vẽ hình 2.15
Yêu cầu học sinh xác định
các lực tác dụng lên vật
Trang 4 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 4 Yêu cầu học sinh phân tích
trọng lực →P thành hai thành
Ghi nhận lực hướng tâm
Ghi nhận lực kéo về
Hợp lực T→ + P→n là lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động trên cung tròn
Lực thành phần tiếp tuyến P→t luôn hướng về vị trí cân bằng làm cho vật dao động quanh vị trí cân bằng
Ta có: Pt = - mgsinα Nếu góc α nhỏ sao cho sinα ≈ α (rad) thì:
Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu năng lượng của con lắc đơn.
Yêu cầu học sinh chọn mốc
thế năng và viết biểu thức
tính thế năng của con lắc đơn
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính cơ năng của con lắc
đơn
Giới thiệu sự bảo toàn cơ
năng của con lắc đơn
Chọn mốc thế năng và viết biểu thức tính thế năng của con lắc đơn
Viết biểu thức tính cơ năng của con lắc đơn
Nêu giá trị các đại của thế năng và động năng của con lắc đơn khi nó dao động
3 Năng lượng của con lắc đơn
Chọn mốc thế năng ở VTCB thì thế năng của con lắc đơn ở li độ góc α ( ≤ 900) là:
W = 2
1
mv2 + mlg(1 - cosα) = hằng số
Hoạt động 5 (25 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật bảo toàn cơ
năng cho con lắc
Yêu cầu học sinh suy ra và
thay số để tính vận tốc của
vật ở vị trí cân bằng (vmax)
Yêu cầu học sinh tính lực
căng của dây ở vị trí cân
bằng
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật bảo toàn cơ
năng cho con lắc
Yêu cầu học sinh suy ra và
thay số để tính vận tốc của
vật ở vị trí có li độ góc α
Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng cho con lắc
Suy ra và thay số để tính vận tốc của vật ở vị trí cân bằng (vmax)
Tính lực căng của dây ở vị trí cân bằng
Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng cho con lắc
Suy ra và thay số để tính vận tốc của vật ở vị trí có li độ góc α
II Bài tập ví dụ
1 a) Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng Theo định luật bảo toàn cơ năng ta có:
W = 2
1
mv2 max= mgl(1 - cosα0)
=> vmax = 2 gl ( 1 − cos α0 = )
2
3 1 ( 1 8 , 9
= 0,62 (N).b) Tại vị trí có li độ góc α ta có:
Trang 5 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 5
Yêu cầu học sinh tính lực
căng của dây ở vị trí li độ góc
α
Yêu cầu học sinh tính chu kì
dao động của con lắc
Tính lực căng của dây ở vị trí
1
= 2 (s)
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 41, 42
sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ đề 2 : SÓNG CƠ (4 tiết) Tiết 5 - 6 PHƯƠNG TRÌNH SÓNG SÓNG DỪNG Tiết 1.
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa sóng cơ và các khái niệm sóng ngang, sóng dọc.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu phương trình sóng.
Dẫn dắt để đưa ra phương
trình sóng tại điểm M
Yêu cầu học sinh nêu biểu
thức liên hệ giữa λ, T, và ω
Yêu cầu học sinh xác định
thời gian sóng truyền từ O
đến M
Lập luận để thấy được
phương trình sóng có tính chất
tuần hoàn theo thời gian và
λ
π x
2) Với λ = vT = v
ω
π 2 Phương trình sóng có tính chất tuần hoàn theo thời gian với chu kì T
Phương trình sóng có tính chất tuần hoàn trong không gian với chu kì λ
Như vật sóng là một quá trình tuần hoàn theo thời gian và trong không gian
Hoạt động 3 (25 phút) : Tìm hiểu sóng dừng.
Yêu cầu học sinh nhắc lại
định nghĩa sóng dừng
Yêu cầu học sinh nhắc lại
đặc điểm của sóng phản xạ
trên vật cản tự do và trên vật
cản cố định
Giới thiệu vị trí của bụng
sóng và nút sóng khi có sóng
dừng trên dây với hai đầu cố
Ghi nhận vị trí của bụng sóng và nút sóng khi có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định
* Vị trí của bụng sóng và nút sóng:
+ Bụng sóng ứng với những điểm dao động với biên độ cực đại nằm cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lẻ lần
4
λ.
Trang 6 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 6 Yêu cầu học sinh về nhà đọc
sgk để hiểu được cách tìm vị
trí bụng sóng và nút sóng
Giới thiệu vị trí của bụng
sóng và nút sóng khi có sóng
dừng trên dây với một đầu cố
định và một đầu tự do
Yêu cầu học sinh nêu điều
kiện để có sóng dừng khi :
Trên dây có hai đầu cố định
Trên dây có một đầu cố định
và một đầu tự do
Về nhà đọc sgk để hiểu được cách tìm vị trí bụng sóng và nút sóng
Ghi nhận vị trí của bụng sóng và nút sóng khi có sóng dừng trên dây với một đầu cố định và một đầu tự do
Nêu điều kiện để có sóng dừng khi :
Trên dây có hai đầu cố định
Trên dây có một đầu cố định, một đầu tự do
+ Nút sóng ứng với những điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm cách đầu cố định những khoảng bằng số nguyên lần
2
λ .+ Nếu sợi dây có một đầu cố định và một đầu tự do thì:
Các bụng sóng nằm cách đầu tự do những khoảng: d’ = k
2
λ. Các nút sóng nằm cách đầu tự do những khoảng: d’ = (2k + 1)
4
λ .
* Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây:
+ Hai đầu cố định: l = k
2
λ .+ Một đầu cố định, một đầu tự do:
l = (2k = 1)
4
λ .
Tiết 2.
Hoạt động 4 (20 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Yêu cầu học sinh giải thích
hiện tượng
Hướng dẫn học sinh tìm
bước sóng và vận tốc truyền
sóng
Hướng dẫn học sinh tìm
khoảng cách cần dịch chuyển
để không còn nghe thấy âm
Giải thích hiện tượng
Tìm bước sóng và vận tốc truyền sóng
Tìm khoảng cách cần dịch chuyển để không còn nghe thấy âm
II Bài tập ví dụ
a) Sóng do âm thoa tạo ra truyền vào trong ống, gặp pit- tông là vật cản cố định sẽ phản xạ trở lại Nếu sóng tới giao thoa với nhau tạo ra sóng dừng mà ngay tại miệng ống có một cực đại thì âm nghe rỏ nhất, ngược lại nếu ở miệng ống có cực tiểu thì hầu như không nghe được âm
λ = 4
76 0
= 0,19 (m) thì ở miệng ống có một nút sóng và sẽ không nghe thấy âm
Hoạt động 5 (20 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 1 trang 53: CCâu 2 trang 53: DCâu 3 trang 54: CCâu 4 trang 54: ACâu 5 trang 54: DCâu 6 trang 54: CCâu 7 trang 54: B
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh về nhà giải bài tập 8 trang 54 sách
TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 7
Trang 8 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 8
Tiết 7 SÓNG ÂM Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nêu các đặc trưng sinh lí của âm.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu những đặc trưng của âm.
Yêu cầu học sinh nêu và
nhận xét về độ cao các nốt
nhạc
Yêu cầu học sinh cho biết độ
cao của âm phụ thuộc vào đặc
tính vật lý nào của âm
Giới thiệu khái niệm âm sắc
Giới thiệu khái niệm cường
độ âm tại một điểm
Giới thiệu công thức tính
cường độ âm do nguồn có
công suất P phát ra tại điểm
cách nguồn âm một khoảng
R
Giới thiệu khái niệm mức
cường độ âm
Giới thiệu đơn vị mức cường
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận công thức
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận đơn vị của mức cường độ âm
I Lý thuyết1
1 Độ cao của âm
Trong âm nhạc, các nốt nhạc đồ, rê, mi, pha, son, la, si ứng với các âm có độ cao tăng dần
Âm càng cao thì tần số càng lớn
Tai con người chỉ có thể cảm nhận được những âm có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz Những âm có tần số lớn hơn
20 000 Hz gọi là siêu âm và những âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là hạ âm
2 Âm sắc
Khi các nhạc cụ khác nhau phát ra âm có cùng độ cao nhưng tai ta vẫn phân biệt được Đó là do đồ thị dao động của chúng có cùng tần số nhưng có dạng khác nhau Đặc tính đó của âm gọi là âm sắc
Âm sắc khác nhau khi dạng đồ thị dao động của âm khác nhau
3 Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm.
Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian; đơn vị W/m2
I =
S P
Với sóng cầu thì S = 4πR2 (là diện tích mặt cầu cách nguồn âm một khoảng R)
Đơn vị của mức cường độ âm ben (B) Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben là đêxiben (dB): 1dB = 0,1B
Hoạt động 5 (20 phút) : Giải các bài tập ví dụ.
Bài tập 1: Một sĩng âm
truyền trong khơng khí Mức
cường độ âm tại điểm M và tại
Theo bài ra lập phương trình và giải để tính cường độ âm tại N
II Bài tập ví dụ
= 8 – 4 = 4 = lg104
Trang 9 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 9
Bài tập 2 : Mức cường độ
âm do nguồn S gây ra tại
điểm M là L ; cho nguồn S
tiến lại gần M một khoảng D
thì mức cường độ âm tăng
thêm được 7dB
a) Tính khoảng cách từ S
đến M biết D = 62m
b) Biết mức cường độ âm
tại M là 73dB Tính công
suất của nguồn
Viết biểu thức tính mức cường độ âm tại M và N
Lập phương trình để tính khoản cách từ S đến M
Viết biểu thức tính mức cường độ âm tại M
Suy ra và thay số để tính công suất của nguồn
) (
4 R D I
P
− π
LN – LM = lg 2
2
) ( R D
4 R I
P
π = 7,3 = lg107,3 =>
0 2
4 R I
P
π = 107,3 => P = 107,3.4πR2.10-12 = 3,14 (W/m2)
Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 7, 8 trang
60 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ đề 3 : DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU (6 tiết) Tiết 8 - 9 MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Tiết 1
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại phương pháp dùng giãn đồ véc tơ để tổng hợp hai dao động
điều hòa cùng phương cùng tần số
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu phương pháp giãn đồ véc tơ.
Giới thiệu cách biểu diễn các
đại lượng điện xoay chiều tức
thời bằng véc tơ quay
Vẽ giãn đồ véc tơ cho đoạn
mạch gồm R, L, C mắc nối
tiếp theo qui tắc đa giác:
Ghi nhận cách biểu diễn các đại lượng điện xoay chiều tức thời bằng véc tơ quay
Ghi nhận cách vẽ giãn đồ véc tơ biểu diễn các đại lượng điện xoay chiều tức thời theo qui tắc đa giác
I Lý thuyết
1 Phương pháp giãn đồ véc tơ
+ Mỗi đại lượng điện xoay chiều tức thời như cường độ dòng điện i, điện áp u, … được biểu diễn bằng một véc tơ quay
+ Các véc tơ quay được vẽ trên cùng một giãn đồ, sau khi đã chọn một trục gốc ∆ thích hợp Nếu mạch điện gồm các phần tử mắc nối tiếp thì chọn trục gốc ∆ trùng với véc tơ biểu diễn cường độ dòng điện →I , còn các véc tơ điện áp thì được cộng lại:
ta có thể dựa vào những công thức hình học để giải bài tập một cách ngắn gọn
Trang 10 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 10
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu các mạch điện đơn giãn.
Yêu cầu học sinh nhắc lại
mối liên hệ giữa u và i trên
đoạn mạch chỉ có R
Yêu cầu học sinh nhắc lại
mối liên hệ giữa u và i trên
đoạn mạch chỉ có L
Yêu cầu học sinh nhắc lại
mối liên hệ giữa u và i trên
đoạn mạch chỉ có C
Yêu cầu học sinh nhắc lại
mối liên hệ giữa u và i trên
đoạn mạch có R, L và C mắc
nối tiếp
Nhắc lại mối liên hệ giữa u và
i trên đoạn mạch chỉ có R
Nhắc lại mối liên hệ giữa u và
i trên đoạn mạch chỉ có L
Nhắc lại mối liên hệ giữa u và
i trên đoạn mạch chỉ có C
Nhắc lại mối liên hệ giữa u và
i trên đoạn mạch có R, L và C mắc nối tiếp
2 C ác mạch điện đơn giãn
+ Mạch thuần điện trở: u cùng pha với i:
U = IR+ Mạch chỉ có cuộn cảm thuần: u sớm pha 2
so với i: U = IZ Trong đó:
Hoạt động 4 (25 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hướng dẫn học sinh vẽ giãn
đồ véc tơ cho đoạn mạch AB
Hướng dẫn học sinh vẽ giãn
đồ véc tơ cho đoạn mạch
Vẽ giãn đồ véc tơ
Dựa và giãn đồ véc tơ tính UL
và UR
Vẽ giãn đồ véc tơ
Dựa và giãn đồ véc tơ tính UR
U
U U
= 50
30 40
= 24 (V)
UC = UAD2 − UR2 = 302 − 242 = 18 (V)
Hoạt động 5 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 1 trang 67: ACâu 2 trang 67: BCâu 3 trang 68: BCâu 4 trang 68: ACâu 4 trang 68: A
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang
68 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 11 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 11
Tiết 10 MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến công suất của đoạn mạch xoay chiều Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công suất của đoạn mạch xoay chiều.
Yêu cầu học sinh nêu công
thức tính công suất tiêu thụ
của đoạn mạch xoay chiều
Yêu cầu học sinh nhận xét
về công suất tiêu thụ của
đoạn mạch xoay chiều chỉ có
cuộn cảm thuần hoặc tụ điện
Lưu ý cho học sinh biết công
thức P = UIcosϕ áp dụng được
cho tất cả các đoạn mạch
xoay chiều bất kì
Giới thiệu hệ số công suất và
tầm quan trọng của hệ số
công suất
Nêu công thức tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều
Nhận xét về công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần hoặc tụ điện
Ghi nhận công thức P = UIcosϕ áp dụng được cho tất cả các đoạn mạch xoay chiều bất kì
Ghi nhận tầm quan trọng của hệ số công suất
π với dòng điện, nên cosϕ
= 0 Các đoạn mạch thuần cảm kháng hoặc thuần dung kháng không tiêu thụ điện năng Trong các đoạn mạch xoay chiều chỉ có các điện trở thuần tiêu thụ điện năng
+ Công thức P = UIcosϕ áp dụng được cho các đoạn mạch xoay chiều bất kì, chứa động
cơ, quạt điện, ti vi, tủ lạnh, máy tính, … + Đại lượng cosϕ gọi là hệ số công suất của mạch tiêu thụ điện Hệ số công suất cosϕ là một đặc trưng riêng của cơ sở dùng điện Nếu một cơ sở dùng điện tiêu thụ một công suất P lớn mà hệ số công suất cosϕ lại nhỏ thì cường độ dòng điện I chạy trên dây tải điện đến cơ sở đó phải rất lớn Điều đó dẫn đến sự hao phí điện năng vì tỏa nhiệt sẽ rất lớn Do đó người ta bắt buộc cơ sở dùng điện phải tạo ra được cosϕ ≥ 0,85
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Hướng dẫn học sinh lập hệ
phương trình, giải để tìm UR
và UL
Yêu cầu học sinh tính hệ số
công suất
Yêu cầu học sinh tính công
suất có ích (Pcơ), công suất
hao phí (Pnhiệt)
Yêu cầu học sinh tính cường
độ hiệu dụng của dòng điện
Yêu cầu học sinh tính hệ số
công suất
Lập hệ phương trình, giải để tìm UR và UL
Tính hệ số công suất
Tính công suất có ích (Pcơ), công suất hao phí (Pnhiệt)
Tính cường độ hiệu dụng của dòng điện qua quạt
Tính hệ số công suất
II Bài tập ví dụ
10
75 , 3
=
R
Pnhiet
= 0,61 (A)b) Hệ số công suất :
75
= 0,6
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 12 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 12
Tiết 11 - 12 HỆ THỐNG ĐIỆN BA PHA Tiết 1
Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu hệ thống điện ba pha trong thực tế và tầm quan trọng của hệ thống điện ba pha
trong đời sống và trong kỉ thuật
Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu dịnh nghĩa dòng điện xoay chiều ba pha.
Giới thiệu định nghĩa dòng
điện xoay chiều ba pha
Ghi nhận khái niệm
I Lý thuyết
1 Định ngĩa
Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống
ba dòng điện xoay chiều hình sin, gây bởi
ba suất điện động xoay chiều hình sin, cùng tần số, cùng biên độ, nhưng lệch pha nhau một góc
3
2 π từng đôi một.
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha.
Giới thiệu cấu tạo của máy
phát điện xoay chiều ba pha
Giới hiệu hoạt động của máy
phát điện xoay chiều ba pha
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức suất điện động trong các
1200 trên một giá sắt từ tròn
Rôto là một nam châm vĩnh cửu hay nam châm điện, có thể quay quanh trục qua tâm của giá tròn và vuông góc với mặt phẳng tạo bởi ba trục của các cuộn dây
b) Hoạt động
Cho rôto quay đều quanh trục với tốc độ góc ω thì trong ba cuộn dây xuất hiện ba suất điện động cảm ứng xoay chiều, cùng biên độ, cùng tần số và lệch nhau lần lượt là
3
2 π
Hoạt động 4 (20 phút) : Tìm hiểu cách mắc điện ba pha.
Giới thiệu cách mắc hình sao
Giới thiệu cách mắc tam
giác
Giới thiệu cách mắc hình sao
Vẽ hình, ghi nhận cách mắc hình sao
Vẽ hình, ghi nhận cách mắc hình tam giác
Vẽ hình, ghi nhận cách mắc tải hình sao
3 Cách mắc điện ba pha
a) Cách mắc máy phát với đường dây tải điện
+ Mắc hình sao
Ba điểm đầu của ba cuộn dây được nối với 3 mạch ngoài bằng 3 dây dẫn, gọi là dây pha Ba điểm cuối nối chung với nhau trước rồi nối với 3 mạch ngoài bằng một dây dẫn gọi là dây trung hòa
+ Mắc hình tam giác Điểm cuối cuộn này nối với điểm đầu của cuộn tiếp theo theo tuần tự thành ba điểm nối chung Ba điểm nối đó được nối với 3 mạch ngoài bằng 3 dây pha
b) Cách mắc tải trong mạch điện ba pha+ Mắc hình sao
Nhóm tải thứ nhất được mắc giữa dây pha
1 và dây trung hòa, nhóm tải thứ hai được mắc giữa dây pha 2 và dây trung hòa, nhóm tải thứ ba được mắc giữa dây pha 3 và dây trung hòa Nếu các tải hoàn toàn
Trang 13 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 13
Giới thiệu cách mắc tam
giác Vẽ hình, ghi nhận cách mắc tải
ta không dùng dây trung hòa
Cách mắc tải lên đường dây không nhất thiết phải giống cách mắc máy phát điện lên đường dây
Tiết 2
Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu đường dây điện ba pha, điện áp pha và điện áp dây.
Nêu sự cần thiết phải mắc
hình sao từ nhà máy phất điện
đến các cơ sở tiêu thụ điện
Giới thiệu điện áp pha
Giới thiệu điện áp dây
Giới thiệu mối liên hệ giữa
điện áp dây và điện áp pha
Ghi nhận sự cần thiết phải mắc hình sao từ nhà máy phất điện đến các cơ sở tiêu thụ điện
Ghi nhận điện áp pha
Ghi nhận điện áp dây
Ghi nhận mối liên hệ giữa điện áp dây và điện áp pha
4 Đường dây điện ba pha Điện áp pha và điện áp dây
a) Đường dây điện ba pha
Đường dây tải điện ba pha từ nha máy phát điện đến nhiều cơ sở tiêu thụ điện bao giờ cũng có 4 dây dẫn: Ba dây pha và một dây trung hòa Dây trung hòa thường được bố trí trên cùng nhằm tác dụng chống sét
b) Điện áp pha
Điện áp pha là điện áp giữa một dây pha và dây trung hòa Kí hiệu Up
c) Điện áp dây
Điện áp dây là điện áp giữa hai dây pha khác nhau Kí hiệu Ud
d) Hệ thức giữa điện áp pha và điện áp dây
Ud = 3Up
Hoạt động 6 (25 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Yêu cầu học sinh tính dung
kháng của tụ điện và cảm
kháng của cuộn dây
Yêu cầu học sinh tính tổng
trở của các pha
Yêu cầu học sinh tính cường
độ hiệu dụng chạy qua các
tải
Yêu cầu học sinh tính công
suất tiêu thụ trên các tải
Tính dung kháng của tụ điện
Tính cảm kháng của cuộn dây
Nêu tổng trở của pha 1
Tính tổng trở của pha 2
Tính tổng trở của pha 3
Tính cường độ hiệu dụng chạy qua tải của pha 1
Tính cường độ hiệu dụng chạy qua tải của pha 2
Tính cường độ hiệu dụng chạy qua tải của pha 3
II Bài tập ví dụ
Dung kháng của tụ điện và cảm kháng của cuộn dây:
ZC =
π π
π
3
10 50 2
1 2
4
= 40 (Ω) Tổng trở của các pha:
Trang 14 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 14
Yêu cầu học sinh tính tổng
công suất tiêu thụ trên hệ
thống tải
Tính công suất trên tải 1
Tính công suất trên tải 2
Tính công suất trên tải 3
Tính tổng công suất tiêu thụ trên hệ thống tải
P = P1 + P2 + P3
= 958 + 774,4 + 580.8 = 2323,2 (W)
Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 78, 79
sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 13 Kiểm tra 1 tiết Tiết 14 ÔN TẬP HK I
Trang 15 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 15
Chủ đề 4 : DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ (3 tiết)
Tiết 15 - 16 MẠCH DAO ĐỘNG Tiết 1
Hoạt động 1 (5phút) : Kiểm tra bài cũ: Mạch dao động điện từ là gì? Thế nào là mạch dao động điện từ lí tưởng Hoạt động 2 (25 phút) : Thiết lập định luật biến thiên điện tích của tụ điện và cường độ dòng điện trong một
mạch dao động lí tưởng
Vẽ hình 5.1
Gọi điện tích trên bản tụ A là
qA, yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính uAB
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật Ôm cho đoạn
mạch BA
Dẫn dắt để đưa ra phương
trình vi phân, và nghiệm của
phương trình
Yêu cầu học sinh tìm biểu
thức cường độ dòng điện
trong mạch dao động
Yêu cầu học sinh rút ra kết
Tìm biểu thức cường độ dòng điện trong mạch dao động
Rút ra kết luận
I Lý thuyết
1 Thiết lập định luật biến thiên điện tích của tụ điện và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng
+ Ta có: uAB =
C
q
(1) Mặt khác: uBA = ir - e
Vì e = -L
dt
di
và r = 0 => uBA = - e = L
dt
di
= Li’ = Lq’’ (2) Từ (1) và (2) suy ra:
q = q0cos(ωt + ϕ); với ω =
LC
1+ Ta có: i = q‘= - ωq0sin(ωt + ϕ) = I0cos(ωt + ϕ +
2
π) Vậy, điện tích q của tụ và cường độ dòng điện i trong mạch dao động biến thiên điều hòa theo thời gian ; i sớm pha
2
π so với q.
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu năng lượng điện từ.
Giới thiệu năng lượng điện
từ trong mạch dao động
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính năng lượng điện
trường trong tụ điện
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính năng lượng từ
trường trong cuộn cảm
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức tính năng lượng điện từ
trong mạch dao động
Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận
Ghi nhận khái niệm
Viết biểu thức tính năng lượng điện trường trong tụ điện
Viết biểu thức tính năng lượng điện trường trong tụ điện
Viết biểu thức tính năng lượng điện từ trong mạch dao động
Rút ra kết luận
2 N ăng lượng điện từ
a) Định nghĩa
Tổng năng lượng điện trường tức thời trong tụ điện và năng lượng từ trường tức thời trong cuộn cảm của mạch dao động gọi là năng lượng điện từ
b) Công thức của năng lượng điện từ
+ Năng lượng điện trường trong tụđiện:
WC = 2
1
C
q2
= 2
1
C
q2
0 cos2(ωt + ϕ)+ Năng lượng từ trường trong cuộn cảm:
WL =2
1
Li2 = 2
1
LI2
0sin2(ωt + ϕ)+ Năng lượng điện từ trên mạch dao động:
1
CU2
0 = 2
1
LI2 0
Năng lượng điện từ của một mạch dao động lí tưởng được bảo toàn và đúng bằng năng lượng đã cung cấp cho tụ điện lúc đầu
Trang 16 Giáo án tự chọn Lý 12 CB Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận Trang 16
Tiết 2
Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu sự tương đương giữa dao động điện và dao động cơ.
Giới thiệu sự tương đương
giữa dao động cơ và dao động
điện từ
Yêu cầu học sinh điền tiếp
vào những ô trống trong bảng
trang 85
Ghi nhận sự tương đương giữa dao động cơ và dao động điện từ
Điền tiếp vào những ô trống trong bảng trang 85
3 S ự tương đương giữa dao động cơ và dao động điện
+ Thế năng Wt của con lắc tương đương với năng lượng điện trường Wđ của mạch dao động
+ Động năng Wđ của con lắc tương đương với năng lượng từ trường Wt của mạch dao động.+ Cơ năng W của con lắc tương đương với năng lượng điện từ W của mạch dao động
Hoạt động 5 (15 phút) : Giải bài tập ví dụ.
Yêu cầu học sinh tính tần số
riêng của mạch dao động
Yêu cầu học sinh tính tần số
góc của mạch dao động
Hướng dẫn để học sinh viết
biểu thức của u giữa hai bản
Viết biểu thức của q
Viết biểu thức của i
II Bài tập ví dụ
a) Tần số dao động riêng của mạch
10 2 10 18 2
1 2
1
−
−
= π
q = Cu = 18.10-10.10-3cos5,3π.106t (C) = 18.10-13cos5,3π.106t (V)
i = q’ = - 5,3π.106.18.10-13sin5,3π.106t = 3.10-5cos(5,3π.106t +
2
π )(A)
Hoạt động 6 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 1 trang 86 : CCâu 2 trang 86 : CCâu 3 trang 86 : ACâu 4 trang 87 : D
Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 trang
87 sách TCNC
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY