Hoạt động 3: Hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng: 5’ GV Yêu cầu các nhóm học sinh nêu Hóa trị của một nguyên tố?. Ngày Soạn : Tuần : 2Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I MỤC TIÊU: 1/ Kiến t
Trang 1SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC
Trung Tâm GDTX Tỉnh
Giáo viên : NGUYỄN HỮU QUYỀN
Năm học: 2011 -2012
Trang 2Ngày Soạn: Tuần: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức thông qua các họat động.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hóa học đã học?
HS cần trả lời được đó là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hóa học, bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất….
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
Hoạt động 1: Nhắc lại các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất,
nguyên chất và hỗn hợp.
Trang 315’ GV: Yêu cầu các nhóm học sinh
nhắc lại các khái niệm: Nguyên tử,
nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp
chất, nguyên chất và hỗn hợp? Cho
ví dụ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh, sau đó
yêu câu học sinh nhắc lại.
GV tóm tắt lại nội dung trên bảng.
HS: thảo luận phát
biểu, đưa ra ví dụ.
HS: Nhắc lại các khái niệm.
I) CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện -Nguyên tố H 2 là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có
cùng số p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
-Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Hoạt động 2: Các công thức tính số mol.
10’ GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm mol là gì? Khối lượng mol là
gì?
GV lấy ví dụ với Fe và H 2 để HS
hiểu cụ thể.
GV chia nhóm HS và yêu cầu mỗi
nhóm HS thảo luận cho biết có các
công thức tính số mol nào?
GV bổ sung và tóm tắt thành sơ đồ.
GV cung cấp ví dụ cho HS các
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm và trình bày câu trả lời.
HS thảo luận tính
II) MOL:
Mol là lượng chất có chứa
N(6.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Khối lượng mol (M)là khối lượng tính bằng gam của 1mol
chất đó.
Ví dụ: 1mol Fe có chứa 6.1023 nguyên tử Fe 1 mol H 2 có chứa 6.10 23 phân tử H 2
Các công thức tính số mol:
A:số phân tử; n:số mol;V:thể
tích ở đktc; m: khối lượng.
Ví dụ: Tính số mol của: 5,6
gam Fe, 3,36 lít CO 2 ở đkc.
n=m/M m=n.M
Trang 4nhóm tính toán kết quả và trả
lời.
Hoạt động 3: Hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng:
5’
GV Yêu cầu các nhóm học sinh nêu
Hóa trị của một nguyên tố? Định
luật bảo toàn khối lượng ?
GV bổ sung và hoàn chỉnh.
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
định luật bảo toàn khối lượng.
GV biểu diễn pư tổng quát và yêu
cầu HS cho biết biểu thức.
HS trả lời.
HS nêu nội dung định luật.
HS ghi biểu thức tính vào bảng.
III) HÓA TRỊ,ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
Cách viết CTPT dựa vào hóa trị: Ab
xBa y
m A +m B = m C +m D
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
5’
GV cung cấp nội dung bài tập:
hãy điền vào ô trống của bảng
sau các số liệu thích hợp.
Số p Số n Số e
Trong 4 nguyên tử trên, những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng một
nguyên tố hóa học?
Sau đó mời 2 HS lên bảng trình
ka li) Nguyên tử 2 và thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì có cùng số p là 17 (nguyên tố Clo)
Hoạt động 5: Củng cố
4’ GV cung cấp bài tập, yêu cầu
HS nhắc lại CT cần vận dụng để
áp dụng tính.
HS nhắc lại các
CT liên hệ và tính. Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O 2 ; 0,2 mol CO 2 và 2 mol
Trang 54/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà xem lại các nội dung : tỉ khối hơi của chất khí, dung dịch, sự phân loại các chất vô cơ.
-Làm bài tập sau : : Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O 2 ; 0,2 mol CO 2 và 2 mol CH 4
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 6Ngày Soạn: Tuần: 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
( Tiếp Theo) I)MỤC TIÊU:
Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Ôn tập các kiến thức GV đã dặn dò trước.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
Hoạt động 1: Tỉ khối của chất khí.
10’ GV: Từ mối quan hệ giữa số mol n
và thể tích V trong sơ đồ đưa ra mối
quan hệ giữa các giá trị V và n
trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp
suất.
HS phát biểu và
I) TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
A SO VỚI B:
V A =V B <=>n A =n B trong cùng điều kiện T,P.
Trang 7GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa
về tỉ khối của chất khí.
GV yêu cầu HS trả lời khối lượng
mol của không khí là bao nhiêu? Tỉ
khối hơi của khí A so với không khí
được tính như thế nào?
viết biểu thức.
HS trả lời.
dA B = mA mB= MA MB
M kk =29 dA/kk = M A /29
Hoạt động 2: Ôn tập các khái niệm và công thức về dung dịch
11’
GV yêu cầu HS nhắc khái niệm về
dung dịch và độ tan, viết biểu thức
tính.
GV cho HS nhận xét ảnh hưởng của
nhiệt độ đến độ tan.
GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
nồng độ mol, nồng độ %? Viết các
công thức tính.
GV cung cấp thêm các công thức
tính khối lượng riêng từ đó yêu cầu
các nhóm HS thay thế để tìm ra
biểu thức liên hệ giữa nồng đọ mol
và nồng độ %.
HS phát biểu và viết các biểu thức.
II) DUNG DỊCH : 1) Độ tan:
.mdd = m ct + m dm Độ tan S = mt
Nếu m t > S → dd quábão hòa.
2) Nồng độ % và nồng độ mol:
GV: Các hợp chất vô cơ được chia
thành bao nhiêu loại? Đó là những HS trả lời.
III) PHÂN LOẠI CÁC CHẤT VÔ CƠ : chia 4 loại:
a) Oxit:
Trang 8loại nào?
GV Cho mỗi nhóm HS ứng với mỗi
loại lấy ví dụ 10 chất và ghi vào
bảng.
HS trao đổi và ghi các chất vào bảng trả lời của nhóm mình.
-Oxit bazơ: CaO, FeO, CuO… -Oxit axit: CO 2 , SO 2 ,…
b) Axit: HCl, H 2 SO 4 ,…
c) Bazơ: NaOH, KOH,…
d) Muối: KCl, Na 2 SO 4 ,…
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
12’ GV cung cấp nội dung bài tập cho
HS vận dụng các công thức về dung
GV hướng dẫn tính toán kết quả.
HS đọc đề bài, phân tích và thảo luận với nhóm để tìm cách giải.
HS trả lời.
HS tính số mol.
IV) BÀI TẬP:
Cho 500 ml dd AgNO 3 1M (d = 1,2 g/ml) vào 300ml dd HCl 2M (d = 1,5g/ml) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l các chất tạo thành Giả sử chất rắn chiếm thể tích không đáng kể.
Giải:
nHCl = 0,6 mol; nAgNO 3 = 0,5 mol.
Phương trình pứ:
AgNO 3 + HCl > AgCl + HNO 3
0,5 0,5 0,5 0,5 HNO 3 0,5 mol; HCl còn dư 0,1 mol.
V dd sau pứ = 0,5 + 0,3 = 0,8 lit
Suy ra: C M (HCl) = 0,1/0,8 = 0,125M
C%(HNO 3 ) = 978, 250,5.63 .100
=3,22%
C% (HCl)= 0,1.36,5978, 25 .100 = 0,37%
Hoạt động 5: Củng cố
Trang 93’ GV cung cấp bài tập trắc
nghiệm, yêu cầu HS nhắc lại CT
cần vận dụng để áp dụng tính.
HS nhắc lại các
CT liên hệ và tính.
Có 4 chất rắn: CaO, HCl, NaNO 3 , KCl Số chất phản ứng với H 2 O tạo ra bazơ là:
A.1 B.2 C.3 D.4
4/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà xem trước bài mới.
-Làm bài tập sau : Hòa tan 15,5 g Na 2 O vào nước thu được 0,5 lit dd A.
a)Viết phương trình phản ứng và tính C M của dd A.
b)Tính thể tích dd H 2 SO 4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hòa hết dung dịch A c)Tính C M các chất trong dd sau phản ứng.
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 10Ngày Soạn : Tuần : 2
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I) MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học sinh biết: Đơn vị tính khối lượng, kích thước của nguyên tử, kí hiệu, khối lượng và điện
tích của các hạt electron, proton, nơtron.
Học sinh hiểu: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố Nguyên tử có cấu tạo phức tạp,
nguyên tử có cấu tạo rỗng.
2/ Kĩ năng:
- Quan sát mô hình thí nghiệm, rút ra kết luận.
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
- Tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử.
3/ Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn lên.
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ảnh về một số nhà Bác học nghiên cứu, phát hiện thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử.
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bà mới:GV giới thiệu sơ lược các nội dung của bài mới sẽ tìm hiểu.
Tiến trình bài dạy:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo
Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
Trang 1110’ GV: Yêu cầu học sinh
nhắc lại: Nguyên tử là
gì? Nguyên tử được tạo
từ những hạt nào? Kí
hiệu các hạt.
GV: Cho HS đọc SGK
thảo luận nhóm về sự
tìm ra electron và hạt
HS: Cá nhân Nghiên
cứu hình vẽ 1.1, 1.2 SGK /trang 4 và thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
I-Thành phần cấu tạo của nguyên tử.
1) Electron:
a) Sự tìm ra electron:
- Tia âm cực gồm chùm hạt electron mang điện tích âm và mỗi hạt đều có khối lượng được gọi là electron.
b)Khối lượng, điện tích.
SGK mô tả thí nghiệm,
yêu cầu hình sinh nhận
Hầu hết các hạt αđều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng Một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu hoặc bị bật trở lại chứng tỏ tâm nguyên tử là hạt nhân mang điện tích dương.
HS: Thảo luận nhóm rút ra kết luận về thành phần cấu tạo nguyên tử.
2) Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
-Hạt mang điện tích dương có kích thước nhỏ so với nguyên tử nằm ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử.
Hoạt động 3: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
10’
GV: yêu cầu học sinh HS: Thảo luận nhóm 3) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Trang 12đọc SGK tìm ra các
thông tin về cấu tạo của
hạt nhân nguyên tử.
rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
+ Chứa proton (p) và nơtron (n) + Khối lượng: m p ; m n =1,67.10 -
27 kg ≈ 1u.
+Điện tích:
q p = + 1,6.10 -19 (c) = 1 +
q n = 0 (hạt trung hòa)
Hoạt động 4: Kích thước và khối lượng nguyên tử.
9’
GV: Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi: so sánh
đường kính của các hạt
cấu tạo nên nguyên tử?
Đường kính của nguyên
tử và của hạt nhân?
GV giới thiệu về đơn vị
nguyên tử u Tính đơn vị
u theo kg từ đó yêu cầu
HS tính khối lượng của
các hạt p và n theo đơn
vị u.
HS: đọc SGK, thảo luận nhóm và rút ra nhận xét, so sánh đường kính nguyên tử, hạt nhân,…
HS tính khối lượng của hạt p và n theo đơn vị u và kết luận.
II- Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1/ Kích thước:
d nt = 10 -10 m =10 -1 nm =1A 0
d hn =10 -14 m =10 -5 nm =10 -4 (A 0 )
d e =d p =10 -17 m =10 -8 nm =
10 -7 A 0
2/ Khối lượng: 1u = 1/12 khối
lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12 Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10 -27 kg.
khối lượng của nguyên
tử Cacbon và nguyên tử
Hiđro theo đơn vị u.
HS: từ khối lượng của nguyên tử theo kg tính
ra đơn vị u.
m c = 19,9265.10 -27 /1,6605.10 -27 = 12u.
m C = 1,67.10 -27 /1,66.10 -27 ≈ 1u.
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước bài hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị.-Làm bài tập sau: 3,4,5 sgk/9
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13Ngày Soạn: Tuần: 2
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ
I)MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Giúp HS biết và hiểu được:
- Khái niệm về số đơn vị điện tích hạt nhân, phân biệt số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) với khái niện điện tích hạt nhân (Z + ).
- Kí hiệu nguyên tử.
- Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử.
2) Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng nhận biết và phân biệt các khái niệm khác nhau.
-Rèn luyện kỹ năng tính toán các đại lượng thông qua kí hiệu nguyên tử.
3) Thái độ:
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
II) CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên:
-Hệ thống câu hỏi và bài tập gợi ý.
-Giáo án giảng dạy, SGK.
2) Chuẩn bị của học sinh:
-Học bài cũ và đọc trước bài mới.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV: Cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử và đặc điểm của các thành phần đó?
HS cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron Và các đặc điểm của các loại hạt này.
3/ Giảng bài mới:
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian
Hoạt động của
thầy
Họat động của
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử.
15’ GV: Liên hệ với
phần kiểm tra
bài cũ cho học
sinh rút ra kết
HS: Cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời.
Điện tích hạt
I)HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1) Điện tích hạt nhân:
Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì điện tích hạt nhân là Z + và số đơn vị điện tích hạt nhân
Trang 14luận điện tích hạt
nhân là điện tích
của hạt nào?
Cho ví dụ?
GV: Cho HS tìm
hiểu SGK và cho
biết số khố là?
8 + và số đơn vị điện tích hạt nhân là 8.
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời.
nghĩa nguyên tố
hóa học là gì?
Phân biệt khái
niệm nguyên tử
và nguyên tố?
GV: Cho học
sinh tìm hiểu
SGK và cho biết
số hiệu nguyên
tử là gì? Cho ví
dụ?
GV: Mối quan hệ
giữa số hiệu
nguyên tử với
các hạt cơ bản?
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời.
HS: Cho ví dụ:
Tất cả các nguyên tử có Z =
8 + đều thuộc nguyên tố oxi.
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời.
HS: Cho ví dụ:
Oxi có số đơn vị điện tích hạt nhân là 8 Vậy số hiệu nguyên tử của oxi là 8.
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
II) NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
2) Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó Vậy:
số hiệu nguyên tử =số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z
3) Kí hiệu nguyên tử:
A
zX
X là kí hiệu nguyên tố.
A là số khối (A = Z + N)
Trang 15thành phần nào
liên liên quan
23, số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e = 11;Điện tích hạt nhân là
11 +
Z là số hiệu nguyên tử.
Hoạt động 3: Củng cố.
5’ GV phát phiếu
học tập cho HS
các nhóm yêu
cầu đại diện
nhóm lên trình
bày bài làm.
HS thảo luận và cử đại diện trình bày và so sánh các kết quả với nhau.
Nguyê
n tử Số proto
n
Số nơtro n
Số electro n
Số khố i
Điện tích hạt nhân
GV: Liên hệ với
phần kiểm tra bài
cũ cho học sinh
rút ra định nghĩa
đồng vị?
GV: Lưu ý cho
học sinh về 2
đồng vị đặc biệt
của hiđro.
HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ và đại diện trả lời.
HS: Cho ví dụ khác 2 ví dụ trên.
Oxi có 3 đồng vị:
VD: Hiđro có 3 đồng vị là:
1
1 H, 2
1 H, 3
1 H Clo có 2 đồng vị là:
lượng nguyên tử là HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
IV) Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
1) Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của
Trang 16có 2 đồng vị là X 1
và X 2 với tỉ lệ số
nguyên tử X 1 và X 2
lần lượt là 27:23
Hạt nhân nguyên tử
X có
35proton.Trong
nguyên tử X 1 có 44
nơtron Số nơtron
của X 2 nhiều hơn
- Nguyên tử khối trung bình?
- Công thức tính?
HS: Aùp dụng
tính khối lượng nguyên tử khối trung bình của clo.
HS: Thảo luận 5’ sau đó cử đại diện trình bày bài làm.
nguyên tử A = m P + m n Nguyên tử khối cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
2) Nguyên tử khối trung bình:
A= 1 2 3 .
100
n
A x A y A z+ + + A n
Trong đó A 1 , A 2 , A 3 ,….là số khối của các đồng vị.
x, y, z,….là thành phần trăm của các đồng vị.
Hoạt động 6: Củng cố.
5’ GV phát phiếu học
tập cho HS các
nhóm yêu cầu đại
diện nhóm lên trình
bày bài làm.
HS thảo luận và cử đại diện trình bày và so sánh các kết quả với nhau.
Clo có 2 đồng vị là 35 Cl và 37 Cl, Natri có 2 đồng vị là 23 Na và 24 Na Số phân tử NaCl là bao nhiêu? Viết các công thức của chúng.
Đáp án: 4 phân tử.
4/ Dặn dò :(2 phút)
-Về nhà học bài cũ để chuân bị cho tiết luyên tập.
-Về nhà 1 đến 6 sgk / trang 10 và 1.18 đến 1.24 sbt / trang 6.
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 17Ngày soạn : Tuần : 3
Bài 3 : LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TƯ Û I.MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức :
-Thành phần cấu tạo nguyên tử
-Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học , số hiệu nguyên tử , kí hiệu nguyên tử , đồng vị, nguyên tử khối trung bình.
-Các khái niệm liên quan đến hạt nhân nguyên tử: điện tích hạt nhân, số khối và các định nghĩa về nguyên tố hóa hoc, đồng vị.
2.Về kĩ năng :
-Xác định số e,p,n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
-Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
3 Thái độ:
-Có tinh thần làm việc tập thể, theo nhóm.
-Có trách nhiệm giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV:
-Giáo án giảng dạy, tài liệu.
-Bài tập bổ sung cho HS thảo luận.
2/ Chuẩn bị của HS:
-Xem lại nội dung bài 1 và bài 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu hỏi: Nêu định nghĩ nguyên tố hóa học? Viết các công thức tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học và giải thích các đại lượng trong công thức.
Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức trọng tâm
Hoạt động 1 : Tóm tắt lí thuyết cơ bản.
10’
GV: Đàm thoại cho HS
điền các thông tin vào sơ đồ tóm tắc ?
HS nhớ lại kiến
thức cũ và tham khảo SGK trả lời.
A.LÍ THUYẾT 1.Thành phần cấu tạo nguyên tử :
Trang 18GV: Yêu cầu Hs nhắc lại
kí hiệu nguyên tử Từ đó
ôn tập cho Hs về hạt nhân
nguyên tử
HS viết lại kí hiệu nguyên tử và cho biết các đại lượng trong kí hiệu.
nguyên tử
Vỏ nguyên tử gồm các electron(e).
me = 0,00055u, qe =1-.
hạt nhân nguyên tử
Proton mp = 1u.
qp = 1+ Nơtron m n = 1u.
qn = 0.
2.Kí hiệu nguyên tử : AX
Z -A = Z + N : Số khối.
- số hiệu nguyên tử Z = số p = số e.
Vd : 27Al
13 , Cho biết nguyên tử Al có : Z=E=13, N =14, Z+ =13+ , m Al ≈ 27 u.
Lưu ý : m ntử ≈ Au.
- Với 82 nguyên tố đầu ( Z =1 82) luôn có :
GV yêu cầu HS theo dõi
nội dung bài tập 1 sgk
trang 15.
GV:Yêu cầu HS nhắc lại:
khối lượng của e, của p
và của n theo các đơn vị
kg và g.
GV ý cách làm bài tập
1: tính khối lượng của 7 e,
7pvà 7n và chú ý: khối
lượng tính ra đơn vị là
gam.
GV Cho Hs khác nhận
xét, rồi củng cố cho hS
thấy được khối lượng của
e rất nhỏ so với khối
lượng nguyên tử Vì vậy
HS: nhắc lại khối
lượng của các hạt
e, p và n.
HS thảo luận và trình bày bài làm.
HS nhận xét và cho
ý kiến của mình.
B.BÀI TẬP Bài 1 :a Hãy tính khối lượng(g) của
nguyên tử Nitơ(gồm 7e, 7p, 7n ).
b Tính tỉ số khối lượng của electron
trong nguyên tử Nitơ so với khối lượng của toàn nguyên tử.
Bài làm:
- ∑m p =7.1,6726.10 -27 = 11,7082.10 -27 kg.
- ∑m n=7.1,6748.10 -27 kg = 11,7236.10 -27 kg.
-∑m e = 7 9,1094.10 -31 = 0,0064.10 27
10 0064 , 0
Trang 19khối lượng nguyên tử tập
trung hầu hết ở hạt nhân.
mình.
Hoạt động 3: Bài tập 2.
08’ GV yêu cầu HS nhắc lại
Bài 2 : Tính nguyên tử khối trung
bình của nguyên tố K biết rằng trong tự nhiên thành phần phần trăm của các đồng vị K là : 93,258% 39K
19 , 0,012% 40K
19 , 6,73%
K
41 19
Bài làm:
_
A= 39.93,258+40100.0,012+41.6,73 = 39,135
Hoạt động 3: Củng cố.
4’
GV yêu cầu HS đọc và
phân tích đề bài 5 sgk
trang 15.
GV : hãy cho biết đồng II
oxit có CTPT là gì?
GV căn cứ vào số đồng vị
của Cu và O hãy cho biết
và viết CTPT của các
đông II oxit.
HS đọc và phân
tích đề bài.
HS trả lời: CuO.
HS thảo luận và trình bày bài làm.
Bài 4 : Viết công thức các loại đồng
(II) oxit , biết rằng Đồng và Oxi có các đồng vị sau :
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà làm các bài tập còn lại và xem trước bài 4: cấu tạo vỏ nguyên tử
-Bài tập bổ sung:
Tổng số p, e, n trong nguyên tử một nguyên tố là 58 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 Tính số hạt mỗi loại.
IV) RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
Trang 20Ngày Soạn : Tuần : 3
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I) MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Mô hình nguyên tử của Bo, Rơzơfo, zommơphen.
- Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng quan sát thông qua các mô hình nguyên tử.
-Rèn luyện kĩ năng tưởng tượng từ các hình ảnh trực quan cụ thể của mô hình nguyên tử.
3/ Thái độ:
- Yêu mến các môn khoa học.
- Ham muốn tìm hiểu, say mê khoa học.
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Bo, Rơzơfo và obitan nguyên tử hiđro.
- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ lên lớp.
2/ Chuẩn bị của học sinh:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu bài trước ở nhà để thảo luận.
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
GV: Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là 63
29 Cu và 65
29
Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên.
3/ Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài mới:Thành phần của vỏ nguyên tử là các electron Vậy các hạt electron này
chuyển động và có đặc điểm gì nổi bậc, có ảnh hưởng gì đến hạt nhân nguyên tử hay không?
Đi vào tìm hiểu nội dung bài để giải thích cho điều đó.
Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
10’
GV : Cho HS đọc sgk và
quan sát sơ đồ mẫu hành
tinh nguyên tử Bo,
Rơzơfo (H1.6) để rút ra
HS: Nghiên cứu sgk và thảo luận theo nhóm nhỏ rồi đại diện nhóm trả lời.
Sự chuyển động của electron
trong nguyên tử.
1 Mô hình hành tinh nguyên tử.
Trong nguyên tử, các e chuyển động xung quanh hạt nhân theo
Trang 21kết luận về sự chuyển
động của electron.
GV: Phân tích sự tồn tại
của mô hình này là
không giải thích được
tính bền của nguyên tư.û
GV Cho HS đọc sgk và
quan sát đám mây
electron của nguyên tử
hiđro và yêu cầu HS cho
biết về sự chuyển động
của e theo mô hình hiện
đại?
GV đặt vấn đề : vì sao
electron mang điện âm
mà không bị hút dính
vào hạt nhân nguyên tử
mang điện dương?
GV giải thích: ở tầng lớp
siêu vi mô thì các định
luật tác dụng của điện
tích không còn đúng.
Electron chuyển động theo một quỹ đạo xác định.
HS: Nghiên cứu sgk và thảo luận theo nhóm.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào.
HS giải quyết mâu thuẫn được đặt ra.
một quỹ đạo xác định như tròn hay bầu dục giống như quỹ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời.
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử
a) sự chuyển động của e trong nguyên tử.
Trong nguyên tử các e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào.
b) Các electron chuyển động trong một khoảng không gian quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử.
Trong quá trình chuyển động, các electron chịu tác động của lực hút tĩnh điện của hạt nhân.
Hoạt động 2: Lớp electron.
9’
GV cho HS nghiên cứu
SGK sau đó yêu cầu HS
rút ra các kết luận sau
đây: Sự sắp xếp các
electron ở trạng thái cơ
bản và ảnh hưởng của
lực hút hạt nhân với các
electron.
GV cho HS nghiên cứu
tiếp các nội dung và cho
biết thêm: Lớp electron;
cách ghi và tên gọi của
các lớpc electron trong
nguyên tử.
HS nghiên cứu SGK và rút ra các kết luận theo yêu cầu.
HS: các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau Lớp electron được ghi bằng các số nguyên 1,2,3,4 với
II) Lớp electron và phân lớp electron:
1) Lớp electron:
Trong nguyên tử các electron phân bố từ mức năng lượng thấp đến cao và sắp thành từng lớp Các electron ở gần hạt nhân bị hút mạnh, các electron ở xa hạt nhân
bị hút yếu nên dễ bị tách ra khỏi nguyên tử.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau Lớp electron được ghi bằng các số nguyên 1,2,3,4 với tên gọi tương ứng K, L, M, N
Trang 22tên gọi tương ứng.
Hoạt động 3: Củng cố.
10’ GV yêu cầu HS cho biết
trong nguyên tử những
giá trị nào bằng nhau?
GV nhấn mạnh: số
electron ở lớp vỏ
nguyên tử bằng số thứ tự
của nguyên tố trong
bảng tuần hoàn, các
electron được xếp thành
từng lớp.
HS trả lời: số p = số e
= số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử.
Số electron của vỏ nguyên tử bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Các electron được xếp thành từng lớp trong vỏ nguyên tử.
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.
-Làm bài tập sau: 1, 2 sgk/22.
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 23Ngày Soạn : Tuần :4
Bài 4 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
(Tiếp Theo) I.MỤC TIÊU CỦA BÀI
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu :
-Trong nguyên tử , electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử
-Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp và phân lớp electron.Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp.
2.Kĩ năng :
Học sinh rèn luyện kĩ năng giải bài tập liên quan đến các kiến thức sau : Phân biệt lớp
electron và phân lớp electron ;Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp; cách kí hiệu các lớp, phân lớp ; Sự phân bố electron các lớp ( K, L, M ) và phân lớp(s, p, d).
3.Thái độ:
-Có thái độ đúng mực khi làm việc cùng nhiều người.
-Tinh thần giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
-Có ý chí vươn lean trong học tập.
II.CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
-Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –đơ –pho và Bo.
-Obitan nguyên tử Hiđro.
2 Chuẩn bị của HS:
-Đọc trước bài mới, tham khảo trước mô hình nguyên tử nguyên tử.
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Thời
gian Hoạt động củagiáo viên Hoạt động củahọc sinh Nội dung
Hoạt động 1: Phân lớp electron:
10’
GV: Vậy trong một lớp
electron các electron
có năng lượng bằng
nhau được xếp như thế
nào ?
GV: Yêu cầu HS đọc
SGK cho biết kí hiệu
các phân lớp ? Số
phân lớp trong mỗi lớp
Các e có năng lượng bằng nhau được xếp thành một phân lớp.
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
3.Phân lớp electron: Gồm các
electron có năng lượng bằng nhau Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái s, p, d, f.
Vd: Lớp K(n=1) có 1 phân lớp: 1s Lớp L(n=2) có 2 phân lớp: 2s,2p.
Lớp M(n=3) có 3 phân lớp: 3s,3p,3d Lớp N(n=4) có 4 phân lớp: 4s,4p,4d,4f.
Trang 24GV: Em hãy cho biết lớp
và phân lớp e khác
nhau chỗ nào ?
GV: Hướng dẫn HS phân
bố e vào các phân lớp.
GV: Sắp xếp e của N vào
các lớp Từ đó yêu cầu
HS làm các ví dụ khác.
GV: Kết luận: lớp n có n
phân lớp hay lớp thứ n có
n phân lớp.
HS trả lời: lớp electron bao gồm nhiều phân lớp, lớp rộng hơn phân lớp.
Vậy : Lớp thứ n có n phân lớp.
Hoạt động 2: Số electron tối đa của mỗi lớp, phân lớp.
9’
GV :Vậy trong mỗi phân
lớp electron chứa tối đa
bao nhiêu electron ?
Yêu cầu HS đọc SGK cho
biết số e tối đa trong một
phân lớp, hướng dẫn HS
cách kí hiệu e trên các
phân lớp.
GV: Đàm thoại cho HS
nhắc lại số phân lớp
trong mỗi lớp? Sốâ e tối đa
trong mỗi phân lớp => Số
e tối đa trong một lớp.
HS nghiên cứu SGK và trả lời.
HS: Lớp K có tối
đa 2e, lớp L có tối đa 8e, lớp M có tối đa 18e…
II.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP VÀ TRONG MỘT LỚP:
1 số electron tối đa trong một phân lớp
STT lớp (n) Số e tối đa
(2n 2 )
sự phân bố e Vào các phân lớp
n=1(lớp K) 2 1s 2 n=2(lớp L) 8 2s 2 2p 6 n=3(lớpM) 18 3s 2 3p 6 3d 10 n=4( lớp N) 32 4s 2 4p 6 4d 10 4f 14
Hoạt động 3: Củng cố.
10’ GV yêu cầu HS cho biết
trong nguyên tử lớp và
phân lớp có sự khác nhau
nào?
HS trả lời: phân lớp là đơn vị nhỏ hơn lớp.
Mỗi lớp có thể có nhiều phân lớp.
Trang 254/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài.
-Làm bài tập sau: 3,4,5,6 sgk/15.
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 26Ngày Soạn:17/9/2010 Tuần : 4
Bài 5 : CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I.MỤC TIÊU CỦA BÀI
Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học :
-Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
-Bảng : Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ôn Định Lớp:
2 Kiểm Tra Bài Củ:
3 Bài Mới:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Thứ Tự Các Mức Năng Lượng trong nguyên tử.
15`
GV: Yêu cầu HS
nhắc lại nguyên
tắc sắp xếp e
HS:
Thứ tự mứcnăng
lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d
I.THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ 1.Nguyên lí vững bền : Các electron
trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
2.Thứ tự mức năng lượng :
Trang 27HS đưa ra thứ tự
mức năng lượng
GV: Treo bảng cấu
hình e của 20 ntố,
diễn giảng cho HS
biết cấu hình e là
gì ?
7s 6p 5p 4p 3p 7p
2p
6d 5d 4d 3d
7d 6f 5f 4f
7f 6s
5s 4s 3s 2s 1s Phân mức năng lượng
7 6 5 4 3 2 1
TT lớp e(n)
Thứ tự mức năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f5d
Hoạt động 2 :
15`
GV: Cho HS đọc
phần quy ước, các
bước viết cấu hình
e Sau đó GV lấy ví
dụ, phân tích cho HS
cách viết cấu hình e
cách viết cấu
hình với ntố có Z
HS đọc SGK và rút ra các qui ước để viết cấu hình electron
HS : Viết cấu hình:
cách biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
a.Quy ước cách viết cấu hình electron (sgk)
b.Các bước viết cấu hình electron nguyên tử :
+ Xác định số e trong nguyên tử + Phân bố các electron theo thứ tự tăng dần mức năng lượng, rồi sắp xếp theo thứ tự :
-Lớp electron tăng dần (n=1,2,3 .)-Trong cùng một lớp theo thứ tự :s,p,d,f
Chú ý: Với các nguyên tố có Z
=120 thì cấu hình trùng với mức năng lượng
Vd : 1H : 1s1 ; 2He : 1s2 ; 3Li : 1s22s1
Trang 28= 21 trở lên
Vd : Fe
GV: Cho HS viết cấu
hình của một số
nguyên tố
GV yêu cầu HS đọc
SGK và cho biết
Cấu hình electron:1s22s22p6
3s23p63d64s2
HS trả lời: là những nguyên tố có electron cuối cùng lần lượt vào các phân lớp s, p, d
Cấu hình electron:1s22s22p63s23p63d64s2
Hay Fe: [Ar]3d64s2
Nguyên tố s là nguyên tố mà electron cuối cùng đang điền vào phân lớp s Tương tự là các nguyên tố p, d, f
2.Cấu hình electron nguyên tử của
20 nguyên tố đầu (sgk)
Hoạt động 3 : Củng Cố
5` 1/ Làm thế nào để
viết được cấu hình
nguyên tử của một
nguyên tố?
2/ Bài tập 1,2 SGK
HS trả lời:
4/ Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài
-Làm bài tập sau: 1, 2,3 sgk/27,28
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 29Ngày Soạn:24/9/2010 Tuần: 5
Bài 5 : CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
(Tiếp Theo) I.MỤC TIÊU CỦA BÀI
Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học :
-Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
-Bảng : Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
4 Ôn Định Lớp:
5 Kiểm Tra Bài Củ:
6 Bài Mới:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Ôn Tập Lại Nội Dung Tiết Trước
Nhắc lại nét chính
của bài học trước: HS Nhắc lại bài học theo gợi ý của GV
Hoạt động 3 : Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
GV:Cho hs dựa vào
cấu hình electron
của Cl và Na, Cho
biết electron thuộc
lớp nào ở gần hạt
nhân nhất ? xa hạt
nhân nhất ?
electron nào liên
HS:Các electron ở lớp K liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất,
HS đọc SGK và cho
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Các electron ở lớp
ngoài cùng quyết định tính chất của các nguyên tố
-Nguyên tử của các nguyên tố cótối đa 8 electron ở lớp ngoài cùng
-Nguyên tử có 8 e ở lớp ngoài
Trang 30kết với hạt nhân
chặt chẽ nhất ?
kém chặt chẽ
nhất ?
GV: Đàm thoại cho
hs thấy được các
electron ở lớp
ngoài cùng quyết
định tính chất của
các nguyên tố
Yêu cầu HS cho
biết nguyên tử nào
là của kim loại,
của phi kim, của
khí hiếm
GV: Dựa vào bảng
cấu hình của 20 nguyên tố, cho
HS nhận xét số lượng electron ở lớp ngoài cùng
trong bảng trên nguyên tố nào làkim loại, phi kim, khí hiếm?
biết loại nguyên tử của nguyên tố dựa vào cấu hình electron
HS trả lời
cùng(Trừ He) rất bền vững, chúng hầu như không tham gia phản ứng hoá học Đó là các nguyên tử khí hiếm
-Nguyên tử có 1,2,3 e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại(Trừ B,H, He)
-Nguyên tử có 5,6,7 e ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử phi kim
-Nguyên tử có 4 e ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim
4/ Dặn dò: (2 phút)
-về nhà làm tất cả các bài tập trong SGK, chuẩn bị nội dung cho bài luyện tập
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 31Ngày Soạn:24/9/2010 Tuần:5
BÀI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I) MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: củng cố cho HS các kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử Những đặc trưng của nguyên tử
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
3.Thái độ:
- Cẩn thận khi làm bài tập
- Làm việc theo nhóm kết hợp với độc lập suy nghĩ
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV:
-Bài tập mẫu
-Bảng phụ
2/ Chẩu bị của học sinh:
-Ôn bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên
III) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ :(5phút).
Câu 1: Nêu đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
Cấu 2:Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau, cho biết nguyên tử nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
A (Z = 11); B (Z = 17); C (Z = 18)
(GV nhận xét bài giải và đánh giá điểm số)
3/ Giảng bài mới:
Thời Hoạt động của Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 32phụ kẻ trước cho
HS lean điền các
thông tin còn
thiếu
HS: Học sinh nghiên
cứu sgk và trả lời các câu hỏi về thànhphần nguyên tử có trong sgk trang 33 phần A những kiến thức cơ bản cần nắmvững: Thành phần cấu tạo của nguyên tử, cấu trúc vỏ ngtử
Cấu hình e lnc
1,2
Loại NT
Kim loại trừ
H, He, B
Có thể là KL, PK
Khí hiếm
Tính chất cơ bản
Tính kim loại
Có thể là KL, PK
Trơ về mặt hóa học
Hoạt động 2: Phiếu học tập số 1:
10’ GV: Phát phiếu
học tập cho học
sinh điền vào
phiếu học tập về
khối lượng điện
tích của các hạt
e, p, n
Học sinh điền vào phiếu học tập về khối lượng điện tíchcủa các hạt e, p, n
Hoạt động 3: Phiếu học tập số 2:
10’ GV cho học sinh
điền vào phiếu
học tập các số
proton, nơtron, số khối và điện tích hạt nhân
4/ Dặn dò: (5 phút)
-Về nhà học bài cũ và xem trước phần còn lại của bài
1
1H23
11Na37
17Cl39
19K81
Trang 33-Làm bài tập sau:
Bài tập về nhà:
1 Tổng số p , n , e trong nguyên tử của 1 nguyên tố là 28 Xác định nguyên tố đó ?
Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố đó ? Biết nguyên tử đó có 7 electron lớp ngoài cùng
2 Cho 8,19g muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 20,09g kết tủa
a/ Xác định nguyên tử khối của X ?
b/ Nguyên tố X có 2 đồng vị là X1 và X2 Biết rằng số phân tử của đồng vị X1
gấp 3 lần số nguyên tử của đồng vị X2 Tổng số hạt có trong đồng vị X1 ít hơn đồng vị
X2 là 2 Xác định kí hiệu nguyên tử của mỗi đồng vị
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 34Ngày Soạn:1/10/2010 Tuần : 6
BÀI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ (Tiếp Theo) I) MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: củng cố cho HS các kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử Những đặc trưng của nguyên tử
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên cácphân lớp theo thứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
3.Thái độ:
- Cẩn thận khi làm bài tập
- Làm việc theo nhóm kết hợp với độc lập suy nghĩ
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV:
-Bài tập mẫu
-Bảng phụ
2/ Chẩu bị của học sinh:
-Ôn bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên
III) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ :(5phút).
Câu 1: Nêu đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
Cấu 2:Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau, cho biết nguyên tửnào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
A (Z = 11); B (Z = 17); C (Z = 18)
(GV nhận xét bài giải và đánh giá điểm số)
3/ Giảng bài mới:
Thời
gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Hệ Thống Lại Lý Thuyêt
Trang 355` GV tóm tắt lại lý thuyết của
chương thêm một lần nủa
HS lắng nghe và xâydụng thêm
Hoạt động 2: Bài Tập:
30` Bài tập:
1 Khối lượng (g) của một
nguyên tử nitơ bằng:
A) 28 1,6605.10 ( )x − 24 g
14 ( ) 6,022.10 g
C)53,138.10-24(g)
D)Tất cả đều đúng
2 Số nguyên tử nitơ có trong
một gam nitơ là:
A) 32 x6 , 022 10 23 B) 6,022.1023
14
28 6,022.10 D) 23
14 6,022.10
3 Nếu hạt nhân nguyên tử có
đường kính d=10cm thì nguyên tử
là quả cầu có đường kính d=1km
Vậy số lần tăng chiều dài đường
kính hạt nhân nguyên tử là:
A) 1015 lần B) 1014 lần
C) 1013 lần D) 1012 lần
4 Các đồng vị trong tự nhiên
của Ni (niken) theo số liệu sau:
% 27 , 68 :
58
28Ni ; 60 : 26 , 10 %
% 13 , 1 :
61
28Ni ; 62 : 3 , 59 %
% 91 , 0 :
64
HS nêu hoặc trả lời câu hỏi của GV
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
HS nêu hoặc trả lời câu hỏi của GV
Đáp án:
1 14 (g) nitơ có chứa 6,022.1023
ng.tx………1………
14
( ) 6,022.10 g
2 14 (g) nitơ có chứa 6,022.1023
ng.t1………y………
y = 6,022.1023
14 ng.t
3 Nếu HN có đường kính
10cm thì NT là quả cầu có d= 1km Vì dHN=10-5nm
Cứ 1nm =⇔10-7cmVậy 10-5nm ⇔x = 10-5x10-7 =
10 -12cmTừ 10 -12 tăng lên 10cm phải
tăng gấp 10 13 lần tức là 10 -12 x
1013 = 101 cm, mà kích thước
NT gấp 104 lần KT HN Nên:
101 x 104 = 105 = 100.000cm = 1000m = 1km
Trang 36Nguyên tử khối trung bình của Ni
là:
A) 85, 177 B) 58,771
C) 58,717 D) 8,5771
5 Tổng số các hạt electron,
proton và nơtron trong nguyên tử
của một nguyên tố là 42 Biết
rằng số hạt
mang điện gấp đôi số hạt không
mang điện Vậy số khối và số
hiệu của nguyên tử trên là:
A) 28 và14 B) 24 và 12
C) 40 và 20 D) 39 và 19
6 Tổng số các hạt electron,
proton và nơtron trong nguyên tử
của một
nguyên tố là 46 Biết rằng trong
đó số electron ít hơn số nơtron
một hạt Vậy đó là nguyên tử của
nguyên tố có số hiệu và số khối
là:
A) 53 và127 B) 35 và 80
C) 17 và 35,5 D) 15 và 31
7 Tổng số các hạt electron,
proton và nơtron trong nguyên tử
của một nguyên tố là 42 Vậy đó
là nguyên tử của nguyên tố có số
hiệu và số khối là:
A) 8 và16 B) 14 và
28 C) 12 và 24
D) 26 và 56
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
6.
D) 15 và 31
Giải:
Từ trên ta có: 2Z + N = 46mà e = p = Z = N – 1 do đó:2( N- 1) + N = 46 tức là 3N -2 =46
3N = 46 + 2 = 48 N = 16Nên Z = N-1 = 16 -1 = 15, A =
Z N
Z≤ ≤ 1 , 5 cộng đều cho 2 Z được
Trang 378 Tổng số các hạt electron,
proton và nơtron trong nguyên tử
của một nguyên tố là 24 Vậy
cấu hình electron nguyên tử của
nguyên tố đó là::
A) 1s2 2s2 2p6 B) 1s2 2s2 2p6
3s1 C) 1s2 2s2 2p5 D)
1s2 2s2 2p4
( N= 24 – 2Z = 24 – 2.7 = 24 - 14= 10 và A= Z + N = 7 + 10
=17 không có)Chọn Z = 8 và A = 16
(N= 24 – 2Z = 24 – 16 = 8 nên
A = 8 + 8= 16) Trong HTTH có ng.tố này)
4/ Dặn dò: (4 phút)
-Về nhà học bài cũ để chuẩn bị kiêm tra một tiết
IV) RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 38Ngày Soạn:1/10/2010 Tuần: 6
Kiểm tra 1 tiết – bài viết số 1
I) MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
-Các nội dung của chương như: cấu tạo nguyên tử, thành phần nguyên tử
-Cấu hình electron nguyên tử
-Đánh giá kết quả học tập của HS qua việc làm bài kiểm tra
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng làm bài độc lập, tự chủ
-Làm bài tập, nhớ lại lí thuyết đã học trong chương I
-Rèn luyện kĩ năng trình bày bài làm khi kiểm tra và thi cử
3/ Thái độ:
-Rèn luyện sự kiên trì, chịu khó học tập
-Có ý thức học tập đúng đắn
-Có ý thức vươn lên, tự rèn luyện bản thân để làm chủ kiến thức
II) CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của giáo viên:
-Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
2/ Chuẩn bị của học sinh:
-Chuẩn bị bài cũ của chương
-Giấy làm bài, giấy nháp, bút mực, máy tính để làm bài
III) HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ:
GV phát đề kiểm tra và giám sát việc làm bài của HS
SỞ GD-ĐT Bình Phước ĐỀ KIỂM TRA HÓA KHỐI 10
Trung Tâm GDTX Tỉnh Bài số 1 học kì I năm học 2009-2008
Thời lượng: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I)TRẮC NGHIỆM: (4 ĐIỂM)
Câu 1: Cấu tạo nên hạt nhân của nguyên tử Cacbon có Z= 6 và A = 13 là
A) 6 proton và 7 nơtron B) 6 proton và 6 nơtron
Câu 2: Nguyên tử X có 20 electron và A = 42.
Nguyên tử Y có Z = 20 và A = 41
Trang 39Nguyên tử Z có 20 nơtron và A = 39
Nguyên tử M có điện tích hạt nhân 20+ và A = 40
Các nguyên tử là đồng vị của nhau là
Câu 3: Trong kí hiệu nguyên tử cho ta biết
A) Số khối A và số hiệu nguyên tử Z B) Số proton Z
Câu 4: Cacbon có 2 đồng vị 12C và 13C, Oxi có 3 đồng vị là16O, 17O và 18O Có bao nhiêucông thức phân tử Cacbon oxit (CO) khác nhau?
Câu 5: Cho cấu hình electron sau: 1s22s23s23p63d24s2 Số electron ở lớp thứ 3 trong cấu hình electron trên là
Câu 6: Nguyên tử X có tổng các hạt là 10, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 2 Số proton, electron và nơtron lần lượt là
Cho 2 đồng vị của nguyên tố hiđro: 1H và 2H
a) Viết các công thức phân tử hiđro nếu có
b) Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử
Trang 40I)TRẮC NGHIỆM: ( Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm)
nAgNO3 = nAgCl = 0,02 mol
=> Khối lượng kết tủa: mAgCl = 0,02.143,5 = 2,87 gam 1,0