1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 6 Phần 2

98 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài tập về thực hiện các phép tính , tìm số chưa biết.. III Hoạt động trên lớp 1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 2 ./ Kiểm tra b

Trang 1

Tiết 38 ÔN TẬP CHƯƠNG I

Các nội dung chính :

- Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia , nâng lên lũy thừa

- Tính chất chia hết Dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9

- Số nguyên tố , hợp số

- ƯCLN , BCNN

I.- Mục tiêu :

- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về các phép tính cộng , trừ , nhân , chia , nâng lên lũy thừa

- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài tập về thực hiện các phép tính , tìm số chưa biết

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , bảng về các phép tính cộng , trừ , nhân , chia , nâng lên lũy thừa

Phép tính Số thứnhất Số thứ hai Dấu phéptính Kết quả phép tính quả là số tự nhiênĐiều kiện để kếtCộng

lũy thừa

Viết số mũnhỏ và đưa

Mọi a và n trừ 00

Trang 2

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

a) Viết dạng tổng quát các tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng , phép nhân ,tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

b) Lũy thừa bậc n của a là gì ?c) Viết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số , chia hai lũy thừa cùng cơ số d) Khi nào thì ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ?

3./ Bài mới :

- Giáo viên dùng bảng các phép tính để ôn tập giáo khoa

- Chất vấn học sinh tại chỗ

- Chú ý thứ tự thực hiện các phép tính

- Aùp dụng công thức tích và thương hai

lũy thừa cùng cơ số

- Aùp dụng tính chất phân phối của phép

nhân đối với phép cộng

- Đứng tại chỗ trả lời

- Tổ 1 thực hiện

- Tổ 2 thực hiện

+ Bài tập 159 / 63

a) n – n = 0 b) n : n (n≠0) = 1c) n + 0 = n d) n – 0 = ne) n 0 = 0 g) n 1 = nh) n : 1 = n

+ Bài tập 160 / 63

Thực hiện các phép tínha) 204 – 84 : 12 = 204 – 7 = 197b) 15 23 + 4 32 – 5 7 = 15 8 + 4 9 – 5 7 = 120 + 36 – 35 = 121c) 56 : 53 + 23 22

= 53 + 25 = 125 + 32 = 157d) 164 53 + 47 164 = 164 (53 + 47) = 164 100 = 16400

Trang 3

- Học sinh nhắc lại cách tìm một số hạng

của tổng chưa biết của tổng , số bị trừ , số

trừ của hiệu , thừa số chưa biết của tích

và số bị chia cũng như số chia của thương

- Học sinh đọc kỷ đề bài và viết được

đẳng thức để tìm số tự nhiên theo yêu cầu

của đề bài

- Học sinh chú ý các số chỉ giờ không

7 (x + 1) = 219 – 100 7(x + 1) = 119

x + 1 = 119 : 7 = 17

x = 17 – 1 = 16b) (3x – 6) 3 = 34

(3x – 6) 3 = 81 3x – 6 = 81 : 3 = 27 3x = 27 + 6 = 33

x = 33 : 3 = 11

+ Bài tập 162 / 63

(3x – 8) : 4 = 7 3x – 8 = 7 4 = 28 3x = 28 + 8 = 36

x = 36 : 3 = 12

+ Bài tập 163 / 63

Lúc 18 giờ ,người ta thắp một ngọn nến có chiềucao 33cm Đến 22 giờ cùng ngày , ngọn nến chỉcòn cao 25cm Trong một giờ , chiều cao củangọn nến giảm bao nhiêu xentimet ?

4./ Củng cố : Củng cố từng phần trong từng bài tập

5./ Dặn dò :

Trang 4

Tiết 39 ÔN TẬP CHƯƠNG I

Các nội dung chính :

- Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia , nâng lên lũy thừa

- Tính chất chia hết Dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9

- Số nguyên tố , hợp số

- ƯCLN , BCNN

I.- Mục tiêu :

- Oân tập cho học sinh các kiến thức đã học về ti1nh chất chia hết của một tổng , các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 3 ,cho 5 ,cho 9 , số nguyêntố và hợp số , ước chung và bội chung , ƯCLN , BCNN

- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , bảng về Dấu hiệu chia hết và bảng về cách tìm ƯCLN,BCNN

- Bảng Dấu hiệu chia hết Bảng Cách tìm ƯCLN , BCNN

2 Chữ số tận cùng là chữ số chẳn 1 - Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

2 - Chọn các thừa số nguyên tố chung chung và riêng

3 - Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ

nhỏ nhất lớn nhất

5 Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

9 Tổng các chữ số chia hết cho 9

3 Tổng các chữ số chia hết cho 3

Trang 5

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

a) Phát biểu và viết dạng tổng quát hai tính chất chia hết của một tổng e) Phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 3 ,cho 5 , cho 9

f) Thế nào là số nguyên tố , hợp số ? Cho ví dụ g) Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau ? Cho ví dụ h) ƯCLN của hai hay nhiều số là gì ? Nêu cách tìm i) BCNN của hai hay nhiều số là gì ? Nêu cách tìm

- GV dùng bảng dấu hiệu chia hết và cách tìm ƯCLN , BCNN để ôn tập

3./ Bài mới :

- Nêu cách phân tích một số ra thừa

số nguyên tố - Lần lượt lên bảng thực hiện phép tính rồiphân tích kết quả ra thừa số nguyên tố

+ Bài tập 164 / 63

a) (1000 + 1 ) : 11

= 1001 : 11 = 91 = 7 1b) 142 + 52 + 22

= 196 + 25 + 4 = 225 = 32 52c) 29 31 + 144 : 122 = 889 + 1

= 900 = 22 32 52d) 333 : 3 + 225 : 152 = 111 + 1

= 112 = 24 7

Trang 6

a) 747 ∉ P , 235 ∉ P , 97 ∈ P

b ∉ P vì b là tổng hai số lẻ là số chẳn

- 84 ! x ,180 ! x vậy x là gì của 84 và

180

- Dựa vào điều kiện của x để chọn

đáp số đúng

- x ! 12 ,x ! 15 , x ! 18 vậy x là gì

của 12 , 15 , 18

- Dựa vào điều kiện của x để chọn

- Học sinh thực hiện và giải thíchrõ lý do

- Học sinh thực hiện và giải thíchrõ lý do

- Học sinh thực hiện và giải thích

b) a = 835 123 + 318 = 835 41 3 + 106 3 = 3 (835 41 + 106) ! 3

a ∉ P c) b = 5 7 11 + 13 17 b ∉ P

vì b là số chẳn và lớn hơn 2d) c = 2 5 6 – 2 29 c ∈P

vì c = 2

+ Bài tập 166 / 63

A = {x∈N | 84 ! x ,180 ! x và x > 6 }

x ∈ ƯC(84,180) và x >6 ƯCLN (84,180) = 12ƯC(84,180) = { 1 , 2 , 3 , 4 , 6 , 12 }

Do x > 6 nên A = { 12 }b) B = { x∈N | x ! 12 ,x ! 15 , x ! 18 và 0 < x < 300 }

x ∈ BC (12 , 15 , 18) và 0 < x < 300 BCNN (12 , 15 , 18) = 180

Trang 7

đáp số đúng rõ lý do Do 100 < a < 150 nên a = 120

Vậy số sách là 120 quyển

4./ Củng cố : Củng cố từng phần trong từng bài tập

5./ Dặn dò : Chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết

Tiết 40 BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 8

Chương II

SỐ NGUYÊN

 Tiết 41 § 1 LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM

30C nghĩa là gì ?

Vì sao ta cần đến số có dấu “ – “ đằng trước ?

I.- Mục tiêu :

Học xong bài này học sinh cần phải :

- Biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập hợp N

- Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn

- Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , Hình vẽ nhiệt kế

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

0C

403020100-10

-20-30-40-50

Trang 9

2 / Kiểm tra bài cũ:

Đã kiểm tra 1 tiết

3./ Bài mới :

- GV dùng hình vẽ giới thiệu nhiệt kế

- Giải thích dấu “ – “ trước các số

- Học sinh cho thêm vài ví dụ

- GV giải thích trục số

- Học sinh đọc nhiệt độ ở ?1

- Học sinh đọc nhiệt độ ở ?2

- Học sinh đọc nhiệt độ ở ?3

- Học sinh đọc nhiệt độ ở ?4

I - Các ví dụ :

Ví dụ 1 :

Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế

- Nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C

- Nhiệt độ dưới 00C được viết với dấu “ – “ đằngtrước như :

- 30C đọc là âm 3 độ C

Như vậy ta được một trục số 4

- Điểm 0 được gọi là điểm gốc của trục số 3

- Chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương 2

- Chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm của 1 trục số 0

Trang 10

-2 -3

4./ Củng cố : Bài tập 1 và 2 trang 68 SGK

5./ Dặn dò : Làm các bài tập 3 , 4 , 5 SGK trang 68

Tiết 42 § 2 TẬP HỢP Z CÁC SỐ NGUYÊN

Ta có thể dùng số nguyên để nói về Các đại lượng có hai hướng khác nhau

I.- Mục tiêu :

- Biết được tập hợp các số nguyên , điểm biểu diển các số nguyên a trên trục số , số đối của số nguyên

- Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hai hướng ngược nhau

- Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , Hình vẽ trục số

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh vẽ một trục số , đọc một số nguyên , chỉ ra những số nguyên âm , số tự nhiên

- Kiểm tra bài tập về nhà – Học sinh sữa sai

3./ Bài mới :

Trang 11

Giáo viên Học sinh Bài ghi

- GV giới thiệu các số nguyên âm ,

các số nguyên dương

- Các số nguyên dương đôi khi còn

viết +1 ; +2 ; +3

- Học sinh vẽ một trục số , đọc một sốnguyên , chỉ ra những số nguyên âm ,số tự nhiên

I - Số nguyên :

- Các số tự nhiên khác 0 còn gọi là các số

nguyên dương

- Các số –1 ; -2 ; -3 ; -4 gọi là số nguyên âm

- Tập hợp gồm các số tự nhiên và các sốnguyên âm gọi là tập hợp Z các số nguyên

- Học sinh cho thêm ví dụ về các

số đối nhau

- Hoạt động theo nhóm

Làm các bài tập ?1 ; ?2 ; ?3

- ?2 Cả hai trường hợp a và b chú ốc

sên đều cách A 1m a) + 1m b) - 1m

- Các số đối nhau giống nhau về số ,khác nhau về dấu

- Học sinh làm bài tập ?4

II.- Số đối :

Trên trục số các điểm 1 và –1 ; 2 và –2 ; 3và –3 ; cách đều điểm 0 và nằm ở hai phíacủa điểm 0 Ta nói các số 1 và –1 ; 2 và –2 ; 3 và–3 ; là các số đối nhau

1 là số đối của –1 ; -1 là số đối của 1

2 là số đối của –2 ; -2 là số đối của 2

3 là số đối của –3 ; -3 là số đối của 3

Trang 12

4./ Củng cố :

Tập hợp các số nguyên được ký hiệu như thế nào ?

Viết tập hợp Z các số nguyên Các số đối nhau như thế nào với nhau Bài tập 6 và 7 trang SGK

5./ Dặn dò :

Là m các bài tập 8 , 9 , 10 SGK trang 70

Tiết 43 § 3 THỰ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

Số nào lớn hơn : - 10 hay + 1 ?

I.- Mục tiêu :

- Học xong bài này học sinh cần phải :

- Biết so sánh hai số nguyên

- Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , Hình vẽ trục số

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

Trang 13

- Viết tập hợp Z các số nguyên

- Thế nào là hai số đối nhau ? Tìm số đối của 12 và - 25

- Kiểm tra bài tập về nhà – Học sinh sữa sai

3./ Bài mới :

- GV nhắc lại so sánh hai số tự nhiên

- Học sinh làm bài tập ?1

I - So sánh hai số nguyên :

- Khi biểu diển trên trục số (nằm ngang) , điểm

a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơnsố nguyên b

Ví dụ :

-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 -5 < -4 -2 < -1 -1 < 0 -5 < 1

GV hỏi :

- Liền sau số –2 là số nào

- Tìm số liền trước các số 1 , 0 , -1

- So sánh 2 , 5 , 17 , 1001 với 0 và

có kết luận gì ?

- So sánh -1 , -3 , -2002 với 0 và

có kết luận gì ?

- So sánh các số nguyên âm và

- Học sinh làm bài tập ?2

2 < 7 -2 > -7 -4 < 2 -6 < 0

a là số liền trước của b Chẳng hạn –5 là số liềntrước của –4

Nhận xét :

- Mọi số nguyên dương đều lớn hơn số 0

- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số 0

- Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kỳ số

Trang 14

- So sánh khoảng cách từ điểm –3

đến điểm 0 và từ điểm 0 đến điểm

Bài tập về nhà 13 ; 14 ; 15 SGK

- Làm bài tập ?3

- Làm bài tập ?4

Khoảng cách từ một điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a Ký hiệu : | a|

3 đơn vị 3 đơn vị

-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 | -3 | = 3 ; | 3 | = 3 | -3| = | 3|

* Nhận xét :

- Giá trị tuyệt đối của số 0 là số 0

- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương làchính số đó

- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là sốđối của nó (và là một số nguyên dương)

- Trong hai số nguyên âm ,số nào có giá trịtuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn

- Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau

Tiết 44 LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

- Rèn luyện kỷ năng học sinh cần nắm vững :

- Tập Z các số nguyên , số đối , giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên , số đối , so sánh được hai số nguyên

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , Hình vẽ trục số

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra các bài tập về nhà 13 , 14 , 15 SGK

Trang 15

3./ Bài mới :

- Cần chú ý :Tập hợp các số

nguyên gồm các số tự nhiên và

các số nguyên âm

Hoạt động theo nhóm

+ Bài tập 17 / 73 :

Không thể nói Tập hợp Z bao gồm hai bộ phận là các số nguyên dương và các số nguyên âm vì tập hợp Z còn có thêm số 0

+ Bài tập 18 / 73 :

* a > 2 ⇒ a là số nguyên dương

* b < 3 ⇒ b còn có thể là 0 , 1 , 2 nên không thể là số nguyên âm

* c > -1 ⇒ c còn có thể là số 0 nên không thể là số nguyên dương

* d < -5 ⇒ d là số nguyên âm

- Thực chất chỉ là các phép tính

trong tập hợp các số tự nhiên

- Tổ 4 thực hiện

- Tổ 5 thực hiện

+ Bài tập 19 / 73 :

a) 0 < +2 b) -15 < 0 c) -10 < -6 ; -10 < +6 d) +3 < +9 ; -3 < +9

+ Bài tập 20 / 73 :

a) | -8| - | -4| = 8 – 4 = 4b) | -7| | -3| = 7 3 = 21c) | 18| : | -6| = 18 : 6 = 3 d) | 153 | + | -53| = 153 – 53 = 100

Trang 16

- Thế nào là số đối của một số

4./ Củng cố :

Củng cố từng phần trong từng bài tập ?

5./ Dặn dò :

Xem bài Cộng hai số nguyên cùng dấu

Tiết 45 § 4 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

Làm thế nào để tìm được tổng của hai số nguyên âm ?

I.- Mục tiêu :

- Học xong bài này học sinh cần phải :

- Biết cộng hai số nguyên cùng dấu

- Bước đầu hiểu được rằng có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng

- Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

Trang 17

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , Mô hình trục số (có gắn hai mũi tên di động được dọc theo trục số )

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Viết tập hợp Z các số nguyên

- Thế nào là hai số đối nhau ? Tìm số đối của 12 ; 0 và - 25

3./ Bài mới :

- GV hướng dẫn học sinh thao tác trên

mô hình hoặc trên hình vẽ trục số - Học sinh vẽ một trục số , vẽ các mũi

tên biểu diễn việc cộng hai số nguyêndương

I - Cộng hai số nguyên dương :

- Cộng hai số nguyên dương chính là cộng haisố tự nhiên khác 0

- Ví dụ : (+ 4) + (+2) = 4 + 2 = 6

+4 +2

-1 0 1 2 3 4 5 6 7

+6

Ta có thể qui ước :

- Khi nhiệt độ tăng 2oC ,ta nói nhiệt

độ tăng 2oC Khi nhiệt độ giảm 2oC

ta có thể nói nhiệt độ tăng –2oC

- Khi số tiền giảm 10 000đ ,ta nói

số tiền tăng –10 000đ

- Học sinh thao tác trên trục số

* Biểu diển nhiệt độ hiện tại –3oC

* Giảm 2oC nghĩa là tăng –2oC

* Tính tổng (-3) + (-2) = -5

- Làm bài tập ?1

(-4) + (-5) = -9

II.- Cộng hai số nguyên âm :

Ví dụ : Nhiệt độ ở Mát-xcơ-va vào một buổi trưa là

–3oC Hỏi nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là baonhiêu độ C biết nhiệt độ giảm 2oC so với buổi trưa

- 2 -3

-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2

Trang 18

- Nhận xét kết quả bài tập ?1 và rút

ra qui tắc cộng hai số nguyên âm

- Rút ra qui tắc

- Học sinh làm bài tập ?2

a) (+37) + (+81) = 37 + 81 = 118b) (- 23) + (- 17) = -(23 + 17) = -40

(-3) + (-2) = -5 Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là : -5oC

Qui tắc : Muốn cộng hai số nguyên âm , ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ – “ trước kết quả

Ví dụ : (-17) + (-54) = - (17 + 54) = - 71

4./ Củng cố :

Học sinh làm bài tập 23 SGK

a) 2763 + 152 = 2915 b) (-7) + (-14) = -21 c) (-35) + (-9) = -44Học sinh làm bài tập 24 SGK

a) (-5) + (-248) = -253 b) 17 + | -33| = 17 + 33 = 50 c) | -37| + | +15| = 37 + 15 = 52 5./ Dặn dò :

Học bài và làm các bài tập 25 và 26 SGK trang 75

Tiết 46 § 5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

Cộng hai số nguyên khác dấu như thế nào ?

I.- Mục tiêu :

- Biết cộng hai số nguyên

- Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng

- Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

Trang 19

- Bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra các bài tập về nhà – Học sinh sữa nếu sai Bài tập 25 / 75 a) (-2) + (-5 ) < -5 b) (-10) > (-3) + (-8)

Bài tập 26 / 75 (-5) + (-7) = -12 Nhiệt độ của phòng ướp lạnh là –12oC

3./ Bài mới :

- GV theo dõi học sinh thao tác

trên trục số sửa sai (nếu có)

- Tương tự như thế ta có thể hiểu rằng

ta tăng 3 mà phải giảm ï5 như vậy là

đã giảm 2 tức là -2

- Học sinh thao tác trên trục số

* Biểu diển nhiệt độ hiện tại +3oC

* Giảm 5oC nghĩa là tăng –5oC

* Tính tổng (+3) + (-5) = -2

I - Ví dụ :

Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh vào buổi sáng là

3oC , buổi chiều cùng ngày đã giảm 5oC Hỏi nhiệtđộ trong phòng ướp lạnh chiều hôm đó là bao nhiêuđộ C?

+ 3 -5

-3 -2 -1 0 1 2 3 4 5

-2

- Bài tập 1 học sinh cộng trên trục

số (xuất phát từ điểm 0 ,di chuyển

sang bên trái 3 đơn vị sau đó di

chuyển sang phải 3 đơn vị hoặc

ngược lại ta đều quay về điểm 0)

- Nhận xét : tổng của hai số đối

- Học sinh làm ?1

(-3) + (+3) = (+3) + (-3) = 0

- Học sinh làm ?2

(+3) + (-5) = -2Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh buổi chiều hôm đólà –2oC

II.- Qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu :

Trang 20

- Qua bài tập ?2 GV củng cố ,nhấn

mạnh qui tắc cộng hai số nguyên

trái dấu là TRỪ hai giá trị tuyệt

đối của hai số và DẤU là dấu của

số có giá trị tuyệt đối lớn

- Học sinh nhắc lại qui tắc

b) (- 2) + (+ 4) = 2 | +4| - | - 2| = 4 – 2 = 2

- Học sinh làm bài tập ?3

nhau , ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ đi số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

Ví dụ : (-273) + 55 = - (273 – 55) = - 218

273 + (-55) = + (273 – 55) = + 218

4./ Củng cố :

Học sinh làm bài tập 27 SGK

a) 26 + (-6) = 20 b) (-75) + 50 = -25 c) 80 + (-220) = - 140 Học sinh làm bài tập 28 SGK

a) (-73) + 0 = -73 b) | -18| + (-12) = 18 + (-12) = 6 c) 102 + (-120) = - 18 5./ Dặn dò :

Học bài và làm các bài tập 29 và 30 SGK trang 76

Tiết 47 LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

- Học sinh nắm vững qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và cộng hai số nguyên khác dấu

- Rèn kỷ năng giải thành thạo các tính cộng hai số nguyên

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa

Trang 21

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu

- Sửa bài tập 29 / 76 SGK

a) 23 + (-13) = 10 (-23) + 13 = -10

Nhận xét : Khi đổi dấu các số hạng thì tổng đổi dấub) (-15) + (+15) = 0 (+15) + (-15) = 0

Tổng của hai số đối nhau bằng 0

- Sửa bài tập 30 / 76 SGK1763 + (-2)

a) 1763 + (-2) = 1761 ⇒ 1763 + (-2) < 1763b) (-105) + 5 = -100 ⇒ (-105) + 5 > -105 c) (-29) + (-11) = -40 ⇒ (-29) + (-11) < -29

Nhận xét : Khi cộng với số nguyên âm ,ta được kết quả nhỏ hơn số ban đầu

Khi cộng với số nguyên dương ,ta được kết quả lớn hơn số ban đầu

3./ Bài mới :

- Nhận xét đề bài

- Học sinh tổ 1 : Phát biểu qui tắc cộnghai số nguyên cùng dấu

+ Bài tập 31 / 77 :

a) (-30) + (-5) = - ( 30 + 5 ) = -35b) (-7) + (-13) = - ( 7 + 13) = -20c) (-15) + (-235) = -( 15 + 135) = - 250

Trang 22

- Nhận xét đề bài - Học sinh tổ 2 : Phát biểu qui tắc

cộng hai số nguyên khác dấu

- Học sinh tổ 3 thực hiện

- Học sinh tổ 4 thực hiện

- Học sinh tổ 5 thực hiện

+ Bài tập 32 / 77 :

a) 16 + (-6) = + (16 – 6 ) = 10b) 14 + (-6) = + ( 14 – 6 ) = 8c) (-8) + 12 = + (12 – 8 ) = 4

Thay y = 2 vào biểu thức (-102) + 2 = -(102 – 2) = -100

+ Bài tập 35 / 77 :

a) + 5 triệu đồngb) – 2 triệu đồng

4./ Củng cố :

- Nhắc lại qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu

- Nhắc lại qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu 5./ Dặn dò :

Học bài và xem bài tính chất của phép cộng số nguyên

Trang 23

Tiết 48 § 6 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN

Các tính chất của phép cộng trong N có còn đúng trong Z ?

I.- Mục tiêu :

- Học xong bài này học sinh cần phải :

- Biết được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên : Giao hoán ,kết hợp ,cộng với 0 ,cộng với số đối

- Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và tính toán hợp lý

- Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Phép cộng các số tự nhiên có những tính chất nào ?

3./ Bài mới :

- Phép cộng cũng có tính giao

hoán

- Phát biểu tính chất giao hoán

Trong tập hợp các số nguyên Khi

đổi chỗ các số hạng của một tổng

thì tổng không thay đổi

- Học sinh làm ?1

a) (-2) + (-3) = - (2 + 3 ) = -5 (-3) + (-2) = - (3 + 2 ) = -5b) (-5) + (+7) = +(7 – 5) = 2 (+7) + (-5) = +(7 – 5) = 2c) (-8) + (+4) = - (8 – 4) = -4 (+4) + (-8) = - (8 – 4) = -4

I - Tính chất giao hoán :

Phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giaohoán

a + b = b + a

Trang 24

- Qua bài tập ?2

Học sinh cho biết phép cộng trong

Z có tính chất gì ?

- Phát biểu tính chất kết hợp trong

tập hợp các số nguyên

- Học sinh làm ?2

[(-3) + 4] + 2 = 1 + 2 = 3(-3) + (4 + 2) = (-3) + 6 = 3[(-3) + 2] + 4 = (-1) + 4 = 3

- Học sinh nhận xét và phát biểutính chất

- Học sinh tính 5 + 0 = ? (-5) + 0 = ?

- Học sinh tính 3 + (-3) = ? Tìm x biết x + (-2) = 0

- Học sinh làm ?3

II.- Tính chất kết hợp :

(a +b) + c = a + (b + c)

Ví dụ : [(-3) + 4] + 2 = 1 + 2 = 3 (-3) + (4 + 2) = (-3) + 6 = 3

⇒ [(-3) + 4] + 2 = (-3) + (4 + 2) Chú ý :

Két quả trên còn gọi là tổng ba số a , b , c và viết

a + b + c Tương tự ,ta có thể nói đến tổng nhiều số Khi thực hiện cộng nhiều số ,ta có thể thay đổi tùy

ý thứ tự các số hạng ,nhóm các số hạng một các tùy

ý bằng các dấu ( ) , [ ] , { }

III.- Cộng với số 0

a + 0 = a

IV.- Cộng với số đối :

Tổng của hai số nguyên đối nhau luôn bằng 0

Trang 25

Tiết 49 LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

- Nắm vững các tính chất của phép cộng trong Z :

- Học sinh biết áp dụng các tính chất của phép cộng trong Z để tính nhanh các biểu thức

- Rèn luyện tính chính xác , cẩn thận , tính nhanh

- Biết nhận xét đề bài trước để áp dụng tính chất một cách chính xác

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Viết công thức tổng quát của các tính chất của phép cộng trong Z

- Kiểm tra bài tập về nhà – Học sinh sữa sai

a) 1 + (-3) + 5 + (-7) + 9 + (-11) = [1 + (-3)] + [5 + (-7)] + [9 + (-11)] = (-2) + (-2) + (-2) = -6b) (-2) + 4 + (-6) + 8 + (-10) + 12 = [(-2) + 4] + [(-6) + 8] + [(-10) + 12] = 2 + 2 + 2 = 6

Trang 26

- Học sinh cho biết áp dụng qui tắc ,

tính chất gì để thực hiện các bài tập

trên

- Học sinh tổ 1 thực hiện

+ Bài tập 41 / 79 :

a) (-38) + 28 = -(38-28) = -10b) 273 + (-123) = 273 – 123 = 150c) 99 + (-100) + 101 = (99 + 101) + (-100) = 200 + (-100) = 100

- Học sinh cần nhận xét đề bài

để biết áp dụng tính chất gì ?

- Có thể vẽ sơ đồ đường đi của

hai canô để dể dàng giải

- Học sinh tổ 2 thực hiện

- Học sinh tổ 3 thực hiện

- Học sinh tổ 4 thực hiện

+ Bài tập 42 / 79

a) 217 + [43 + (-217) + (-23)]

= [217 + (-217)] + [43 + (-23)]

= 0 + 20 = 20b) Các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 -9 ; -8 , -7 , , 0 , 1 , 2 , , 8 , 9

b) -7 +10

A C B 17

Canô thứ nhất đi về hướng B còn Canô thứ hai đi về hướng

A Sau 1 giờ chúng cách nhau : (10 + 7) 1 = 17 km

+ Bài tập 44 / 79

Một người xuất phát từ điểm C đi về hướng tây 3km rồi

Trang 27

quay trở lại đi về hướng đông 5km Hỏi người đó cáchđiểm xuất phát C bao nhiêu km?

I.- Mục tiêu :

- Học xong bài này học sinh cần phải :

- Hiểu phép trừ trong Z

- Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên

- Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy qui luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Viết các công thức tổng quát của tính chất của phép cộng trong Z

3./ Bài mới :

Trang 28

- GV : Từ bài tập ?1 học sinh cho biết

muốn trừ hai số nguyên ta làm thế

3 – 2 = 3 + (-2) = 1 Giảm 1

3 – 3 = 3 + (-3) = 0 Giảm 1

3 – 4 = 3 + (-4) = -1 Giảm 1

3 – 5 = 3 + (-5) = -2

- Phép trừ trong N thực hiện được khi

nào ? Còn trong tập hợp các số

nguyên Z ?

- Học sinh : Phép trừ trong N chỉthực hiện được khi số bị trừ lớn hơnsố trừ Còn phép trừ trong Z luôngthực hiện được

- Học sinh thực hiện

3 – (-8) = 3 + 8 = 11 (-3) – 8 = (-3) + (-8) = -11

II.- Ví dụ :

Nhiệt độ ở SaPa hôm qua là 3oC ,hôm naynhiệt độ giảm 4oC Hỏi nhiệt độ hôm nay ở SaPa làbao nhiêu độ C ?

Giải

Do nhiệt độ giảm 4oC ,nên ta có :

3 – 4 = 3 + (-4) = -1 Vậy nhiệt độ ở SaPa hôm nay là : -1oC

Trang 29

Nhận xét : Phép trừ trong N không phải bao giờcũng thực hiện được ,còn trong Z luôn thực hiệnđược

4./ Củng cố :

Học sinh thực hiện các bài tập 47 và 48 SGK trang 82 5./ Dặn dò :

Học bài và làm các bài tập 49 và 50 SGK trang 82

Tiết 51 LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

- Nắm vững phép trừ hai số nguyên

- Rèn luyện tính chính xác , cẩn thận khi làm bài

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra học sinh làm bài 49 Bài tập 50 / 82

Trang 30

2 - 9 + 3 = -4

3./ Bài mới :

- Học sinh cần chú ý thứ tự thực hiện

+ Bài tập 51 / 82 :

a) 5 – (7 – 9) = 5 – [(7 + (-9)]

= 5 – (-2) = 5 + 2 = 7 b) (-3) – (4 – 6) = (-3) – [4 + (-6)]

= (-3) – (-2) = (-3) + 2 = -1

- GV Củng cố để tìm tuổi thọ ta

lấy năm mất trừ năm sinh

- Học sinh tổ 2 thực hiện

- Học sinh tổ 3 thực hiện

- Học sinh tổ 4 thực hiện

+ Bài tập 52 / 82

(-212) – (-287) = (-212) + 287 = 75

Trang 31

- Học sinh cần thử lại giá trị của x

- Ý kiến của Hồng cũng đúng

- Học sinh tổ thực hiện

Xem bài tập 56 hiểu rõ cách sử dụng máy tính và thực hiện bằng máy tính

Tiết 52 § 9 QUI TẮC CHUYỂN VẾ

A + B + C = D ⇒ A + B = D - C ?

I.- Mục tiêu :

- Học xong bài này học sinh cần phải :

- Hiểu và vận dụng đúng các tính chất :

Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại Nếu a = b thì b = a

- Hiểu và vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , Cân bàn và các quả cân , vật liệu để cân

III Hoạt động trên lớp

Trang 32

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu qui tắc trừ hai số nguyên

- Aùp dụng : Tính 15 – 5 ; 5 – (-5) ; (-5) - 5 ; (-15) – (-5)

3./ Bài mới :

- GV đặt vào hai đĩa cân các vật

dụng khác nhau sao cho cân cân

bằng ,gọi các vật dụng trên mỗi

đĩa cân là a và b sau đó thêm hai

quả cân cùng trọng lương vào hai

đĩa cân (gọi vật đó là c) học sinh

quan sát xem cân có còn cân bằng

không ?

- Như vậy ta có tính chất gì ?

- Học sinh tìm được tính chất

I - Tính chất của đẳng thức

- Khi biến đổi các đẳng thức ,ta thường áp dụngcác tính chất sau :

Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a

- Từ ví dụ trên Gv hướng dẫn cho

học sinh thấy không cần thêm một

số hạng vào hai vế của đẳng thức

mà chỉ cần chuyển một số hạng từ

vế này sang vế kia với điều kiện

phải đổi dấu số hạng đó

- Học sinh phát biểu qui tắc

- Học sinh làm ? 2

III.- Qui tắc chuyển vế :

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ,ta phải đổi dấu số hạng đó : dấu “ + “ đổi thành dấu “ – “ và dấu “ – “

Trang 33

- Học sinh thực hiện ví dụ

- Học sinh làm ?3

đổi thành dấu “ + “

Ví dụ : Tìm số nguyên x ,biết : a) x – 2 = -6 b) x – (-4) = 1 Giải

a) x – 2 = -6

x = - 6 + 2

x = -4b) x – (-4) = 1

Về nhà học bài và làm các bài tập 63 , 64 , 65 SGK trang 87

Tiết 53 – 54 – 55 – 56 ÔN TẬP HỌC KỲ I

I.- Mục tiêu :

- Chuẩn bị cho kỳ kiểm tra học kỳ I , đánh giá việc học tập của học sinh qua một học kỳ

- Oân luyện toàn bộ kiến thức đã học dưới hình thức phát biểu các qui tắc và giải các bài tập

- Chuẩn bị kiểm tra Học kỳ I

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa , Câu hỏi Giáo khoa và các bài tập GV soạn sẳn

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

Trang 34

- Tiết 56 ôn phần hình

Tiết 57 – 58 KIỂM TRA HỌC KỲ I

Tiết 59 § 8 QUI TẮC DẤU NGOẶC

Hãy cẩn thận khi dấu “ – “ đứng trước dấu ngoặc !!!

I.- Mục tiêu :

Học xong bài này học sinh cần phải :

- Hiểu và biết vận dụng qui tắc dấu ngoặc

- Biết khái niệm tổng đại số

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

Trang 35

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh 1 :Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu , cộng hai số nguyên khác dấu Sửa bài tập 86 c , 86d trang 64 Sách bài tập

- Học sinh 2 :

Phát biểu qui tắc trừ hai số nguyên Sửa bài tập 84 /64 Sách bài tập

3./ Bài mới :

- GV đặt vấn đề :

Tính giá trị biểu thức :

5 + (42 – 15 + 17) – (42 + 17)

- Nêu cách làm ?

- Có cách nào bỏ dấu ngoặc để

việc tính thuận lợi hơn ?

- Học sinh tính

5 + (42 – 15 + 17) – (42 + 17) = 5 + (27 + 17) – 59

= 5 + 44 – 59 = 49 – 59 = - 10

I - Qui tắc dấu ngoặc :

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ – “ đằng trước ,ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc : Dấu “ + “ thành dấu “ – “ và dấu “ – ‘ thành dấu “ + “

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ + “ đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên

Xây dựng qui tắc dấu ngoặc

- Học sinh làm ?1

- Tương tự so sánh số đối của tổng

(-3 + 5 + 4) với tổng các số đối của

các số hạng

Tổng quát :

- (a + b) = (- a) + (– b)

- Học sinh làm ?1

- Số đối của 2 là (–2)

- Số đối của –5 là 5

- Số đối của tổng [2 + (-5)]

Giải

324 + [112 – (112 + 324)]

= 324 + [112 – 112 – 324]

= 324 – 324 = 0b) (-257) – [(-257 + 156) – 56]

Giải

Trang 36

đối của các số hạng

- Học sinh làm ?2

- Rút ra nhận xét

- GV yêu cầu học sinh phát biểu

lại qui tắc dấu ngoặc (SGK)

- Ví dụ (SGK) tính nhanh

- Nêu cách bỏ ngoặc

- Học sinh làm ?3

- GV giới thiệu tổng đại số

7 + (5 – 13) = 7 + (-8) = -1

7 + (5 – 13) = 7 + 5 + (-13)

- Nhận xét ? bỏ dấu ngoặc có dấu

“ + “ đằng trước dấu các số hạnggiữ nguyên

- Học sinh làm ?3

a) 324 + [112 – (112 + 324)]

= 324 + [112 – 112 – 324]

= 324 – 324 = 0b) (-257) – (-257 + 156 – 56)

= - 257 + 257 – 156 + 56 = - 100

- Cách 2 (như SGK)

= - 257 + 257 – 156 + 56 = - 100

II.- Tổng đại số :

Vì phép trừ có thể diễn tả thành phép cộng với sốđối của nó nên một dãy các phép tính cộng ,trừ cácsố nguyên được gọi là một tổng đại số

- Khi viết một tổng đại số ,để đơn giản ta có thểbỏ tất cả các dấu của phép tính cộng và dấu ngoặc

Ví dụ :

5 + (-3) – (-6) – (+7) = 5 + (-3) + (+6) + (-7) = 5 – 3 + 6 – 7

Trong một tổng đại số ,ta có thể :

- Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấucủa chúng :

a – b – c = -b –c + a = -b + a – c

- GV giới thiệu phép biến đổi

trong tổng đại số

- Gv nhắc nhở : Khi bỏ dấu ngoặc

cần lưu ý điều gì ?

- Học sinh làm

5 + (42 – 15 + 17) – ( 42 + 17) = 5 + 42 – 15 + 17 – 42 – 17 = 5 – 15 = - 10

- Học sinh làm

a – b – c = ( a – b) – c = a – (b + c) Chú ý : Ta có thể nói tổng đại số là một tổng

Trang 37

- Học sinh làm ví dụ trang 85 SGK

4./ Củng cố :

- Nhắc lại qui tắc bỏ dấu ngoặc

- Củng cố từng phần như trên 5./ Dặn dò :

Bài tập về nhà 57 , 58 , 59 , 60 SGK trang 85

Tiết 60 LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

- Nắm vững qui tắc chuyển vế cũng như qui tắc bỏ dấu ngoặc

- Giải thành thạo các bài tính dạng thực hiện phép tính

- Tìm x nhanh chóng nhờ qui tắc chuyển vế

- Rèn luyện tính cẩn thận , nhanh chóng , chính xác

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

Trang 38

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

-Học sinh 1 : Bài tập 57 /85 - Học sinh 2 : Bài tập 58 / 85 - Học sinh 3 : Bài tập 60 / 85

3./ Bài mới :

- Aùp dụng qui tắc chuyển vế

- Aùp dụng qui tắc cộng hai số

nguyên và qui tắc bỏ dấu ngoặc

- Học sinh tổ 5 thực hiện

- Học sinh tổ 4 thực hiện

+ Bài tập 66 / 87 :

Tìm số nguyên x , biết :

4 – (27 – 3) = x – (13 – 4)

4 – 24 = x – 9 -20 = x – 9

x = 9 – 20

x = - 11

+ Bài tập 67 / 87 :

a) (-37) + (-112) = - 37 – 112 = - 149 b) (-42) + 52 = - 42 + 52 = 10 c) 13 – 31 = - 18

d) 14 – 24 – 12 = 14 – 36 = - 22 e) (-25) + 30 – 15 = 30 – 40 = - 10

Ghi bàn : + Thủng lưới :

Chênh lệch nhiệt độ : nhiệt độ

- Học sinh tổ 3 thực hiện

- Học sinh tổ 2 thực hiện

Nhiệt độCao nhất

Nhiệt độThấp nhất

Chênh lệchNhiệt độ

Trang 39

cao trừ nhiệt độ thấp

- Aùp dụng tính chất giao hoán và

- Học sinh tổ 1 thực hiện

- Học sinh tổ 3 thực hiện

b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 – 12 – 13 – 14 = (21 – 11) + (22 – 12) + (23 – 13) + (24 – 14) = 10 + 10 + 10 + 10 = 40

+ Bài tập 71 / 87 :

a) - 2001 + (1999+ 2001)

= - 2001 + 2001 + 1999 = 1999b) (43 – 863) – (137 – 57)

= 43 – 863 – 137 + 57 = (43 + 57) – (863 + 137) = 100 – 1000 = - 900

Tiết 61 § 10 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

Hãy nhớ : Số âm x Số dương = Số âm !

I.- Mục tiêu :

- Học xong bài này học sinh cần phải :

Trang 40

- Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa

III Hoạt động trên lớp

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- GV : Trong tập hợp các số tự nhiên

ta đã biết tổng của nhiều số hạng

bằng nhau chính là nhân số hạng đó

cho số lần của số hạng Tính chất đó

áp dụng cho số nguyên như thế nào ?

- Học sinh : a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 5 = 15 b) (-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -3 –3 –3 –3 –3 = - 15

- Học sinh làm ?1

(-5) 3 = - 15

2 (-6) = -12

Nhận xét : Tích của hai số nguyên khác dấu là

tích hai giá trị tuyệt đối của chúng và ghi dấu “-“đằng trước

Ngày đăng: 20/10/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì   ? - Giáo án Toán 6 Phần 2
Hình v ẽ này thể hiện qui tắc gì ? (Trang 75)
Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì ? - Giáo án Toán 6 Phần 2
Hình v ẽ này thể hiện qui tắc gì ? (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w