- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥ biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.. - HS biết vận dụng hợp lý các tính
Trang 1Ngày soạn: 19/08/2017
Ngày giảng 6A,B:21/08/2017
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
2 HS: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 2Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết – các kí
cho biết các phần tử của tập hợp đó
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
Vd: A= {0;1;2;3 }
hay A = {3; 2; 1; 0} …
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử củatập hợp A
- Liệt kê các phần tử
Vd: A= {0; 1; 2; 3}
- Chỉ ra các tính chất đặc trưng chocác phần tử của tập hợp đó
Vd: A= {x ∈ N/ x < 4}
Biểu diễn: A
.1 2 .0
3
Trang 3được các phần tử thuộc hoặc không thuộc
tập hợp đó)
HS: Đọc phần in đậm đóng khung SGK
GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép
kín và biểu diễn tập hợp A như SGK
HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập
bài làm Kiểm tra và sửa sai cho HS
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt
kê một lần; thứ tự tùy ý
- Làm ?1; ?2
4 Củng cố:
- Viết các tập hợp sau bằng 2 cách:
a) Tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7
b) T ập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 16
5 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
Trang 4- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong số tự
nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơnbên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥ biết viết
số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
2 Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
3 Thái độ:
- HS rèn luyện tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 GV: Phấn màu, bảng phụ.
2 HS: Làm bài tập ở nhà và nghiên cứu bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy cách ghi một tập hợp? Viết tập hợp A có các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng 2 cách
+ Có 2 cách viết tập hợp : - Liệt kê các phần tử A= {0; 1; 2; 3} Chỉ ra các tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.A= {x ∈ N/ x < 4}
GV: Ở tiết trước ta đã biết, tập hợp các số
tự nhiên được ký hiệu là N
- Hãy lên viết tập hợp N và cho biết các
Trang 5GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2; 3
trên tia số, lần lượt được gọi tên là: điểm
0; điểm 1; điểm 2; điểm 3
=> Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số
gọi là điểm a
GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được
biểu diễn một điểm trên tia số Nhưng điều
ngược lại có thể không đúng
GV: Giới thiệu tập hợp N*, cách viết và
các phần tử của tập hợp N* như SGK
- Giới thiệu cách viết chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử của tập hợp N* là:
GV: Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số?
- Chỉ trên tia số (nằm ngang) và hỏi:
Điểm 2 nằm bên nào điểm 5?
HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 5.
Trang 6số 3?
HS: Có vô số tự nhiên đứng sau số 3.
GV: Có mấy số liền sau số 3?
GV: Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp.
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau
Trang 7Tiết 3: §3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Khung chữ số La Mã / 9 SGK, kẻ sẵn khung / 8, 9 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Làm bài và nghiên cứu bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết tập hợp N và N* Viết tập hợp A các số tự nhiên x không thuộc N*
GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.
- Treo bảng phụ kẻ sẵn khung/8 như
SGK
- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3;
…; 9 có thể ghi được mọi số tự nhiên
- Một số tự nhiên có thể có một, hai ba
….chữ số
Vd : 7
25 329
Trang 8- Cho ví dụ và trình bày như SGK.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân
GV: Giới thiệu hệ thập phân như SGK.
Vd: 555 có 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị
Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị
của mỗi chữ số trong một số vừa phụ
thuộc vào bản thân chữ số đó, vừa phụ
thuộc vào vị trí của nó trong số đã cho
Hoạt động 3: Chú ý
GV: Cho HS đọc 12 số la mã trên mặt
đồng hồ SGK
- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số
đặc biệt IV; IX và cách đọc, cách viết
các số La mã không vượt quá 30 như
- Làm ?
3.Chú ý :
(Sgk)Trong hệ La Mã :
I = 1 ; V = 5 ; X = 10
IV = 4 ; IX = 9
* Cách ghi số trong hệ La mã khôngthuận tiện bằng cách ghi số trong hệthập phân
Trang 9- Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ , ∉ , ⊂
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? ở SGK và các bài tập củng
cố
HS: Làm bài tập ở nhà và nghiên cứu bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 10Kí hiệu : A ⊂ B hay B ⊃ A
Đọc : (Sgk)
Trang 11GV: Yêu cầu HS đọc đề và lên bảng
Trang 12II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:
GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập
HS: Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS: Nêu kết luận về số phần tử của một tập hợp Làm bài tập 16/13 SGK
HS: Là các số tự nhiên liên tiếp.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Ôn lại số chẵn, số lẻ, hai số chẵn (lẻ)
liên tiếp
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
GV: Cho lớp nhận xét Đánh giá và ghi
Trang 13dụng ký hiệu ⊂ để thể hiện mối quan
hệ của các tập hợp trên với tập hợp N?
từ số chẵn (lẻ) a đến số chẵn (lẻ) b có :
D = {21; 23; 25; ….; 99} có :( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)
A = {Indone,Mianma,T.lan,VN}
B ={Xingapo,Brunay,Campuchia}
4 Củng cố: (Trong phần luyện tập)
- Khắc sâu định nghĩa tập hợp con : A ⊂ B ⇔ Với mọi x ∈ A Thì x ∈ B
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Về xem lại các bài tập đã giải, xem trước bài “ Phép cộng và phép nhân”
Trang 14- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số
tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viếtdưới dạng tổng quát của các tính chất đó
2 Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính toán chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Giáo án, phấn màu
- HS: Nghiên cứu bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Bài tập 36/8 SBT
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tổng và tích của hai
GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích mà
các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một
thừa số bằng số, ta viết không cần ghi dấu
nhân giữa các thừa số
Vd: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn
a ) a + b = c ( SH) ( SH ) ( Tổng)
b) a b = c (TS) (TS) (Tích)
Vd: a.b = ab
x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn
Trang 15GV: Tương tự như trên với phép nhân
GV: Hãy cho biết tính chất nào có liên quan
giữa phép cộng và phép nhân số tự nhiên.
GV: Phép cộng và phép nhân có gì giống nhau ?
HS: Đều có tính chất giao hoán và kết hợp Làm bài tập 26/16 SGK
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân Làm bài tập 27, 28, 29, 30b,31/16 + 17sgk
- Hướng dẫn bài 26: Quãng đường ô tô đi chính là quãng đường bộ Nhắc HS chuẩn
bị máy tính bỏ túi cho tiết sau
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 16- HS cũng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên để áp dụngthành thạo vào các bài tập
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán
3 Thái độ: HS cẩn thận trong việc tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 GV: Phấn màu, thước kẻ
2 HS: Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Hỏi : Hãy nêu các bước thực hiện phép
tính?
HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:
- Câu a, b => áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng
- Câu c => áp dụng tính chất giao hoán và
kết hợp của phép nhân
- Câu d => áp dụng tính chất phân phối
của phép cộng đối với phép nhân
Bài tập 31/17 Sgk:
GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS hoạt
động nhóm, lên bảng thực hiện và nêu các
200 + 69 = 269;
c)25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27
= 100.10.27 = 27000d) 28 64 + 28 36 = 28.(64+36) =
28 100 = 2800
Bài tập 31/17 Sgk:
Tính nhanh : a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (138 + 22) =
600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30
= (20 + 30) + (21 + 29) +…
Trang 17GV: Giới thiệu các nút của máy và hướng
dẫn cách sử dụng máy tính bỏ túi như
a) 1364 + 4578 = 5942b) 6453 + 1669 = 7922c) 5421 + 1669 = 6890d) 3124 + 1669 = 4593e) 1634 + 217 + 217 + 217 = 2185
Bài tập: Tính nhanh các tổng sau:
a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33
= (26 + 33) (33 - 26 + 1)
= 59 8 = 472b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007
Trang 192 Kỹ năng:
- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán
3 Thái độ: HS cẩn thận trong làm toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập, máy tính bỏ túi
2 HS: Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ghi dạng tổng quát về các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên.Phát biểu tính chất đó thành lời
25.12 = 25.(4.3) =(25.4) 3 = 100.3 = 300
125.16= 125.(8.2) = (125.8)
= 1000.2 = 2000b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2
= 250 + 50 = 30034.11 = 34.(10 + 1)
= 34.10 + 34.1 = 340 + 34
= 374 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1
= 4700 + 47 = 4747
Bài tập 37/20 Sgk:
a) 16.19 = 16 (20 - 1)
= 16.20 - 16.1 = 320 - 16 = 304
Trang 20+ Sử dụng máy tính phép nhân tương
tự như phép cộng chỉ thay dấu “+”
thành dấu “x”
- Cho 3 HS lên bàng thực hiện
Bài 39/20 Sgk:
GV: Gọi 5 HS lên bảng tính
HS: Sử dụng máy tính điền kết quả
GV: Hãy nhận xét các kết quả vừa tìm
= 35.100 - 35.2 = 3500 - 70
= 3430
Bài 35/19 Sgk:
Các tích bằng nhau là ;a) 16.2.6 = 5.3.12 = 16.3.4 (đều bằng 16.12)
b) 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (đều bằng 16.9hoặc 8.18 )
Bài 38/20 Sgk:
1/ 375 376 = 1610002/ 624.625 = 3900003/ 13.81.216 = 226395
Bài 39/20 Sgk:
162857 2 = 285716162857.3 = 428571
162857 4 = 571628
162857 5 = 716285
162857 6 = 857162Nhận xét: Các tích tìm được chính là 6chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ
Trang 21HS: Bình Ngô đại cáo ra đời năm:
- Xem lại các bài tập đã giải Làm các bài tập : 59, 60, 61/ 9;10 SBT
- Xem bài “ Phép trừ và phép chia”
- Vẽ trước tia số vào vở nháp
Trang 22- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bàitập thực tế.
3 Thái độ: HS tính toán chính xác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: SGK, SBT, phấn màu và các bài tập củng cố
2 HS: Nghiên cứu bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tìm số tự nhiên x sao cho :
a/ x : 8 = 10
b/ 25 - x = 16
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép trừ hai
- Tương tự: Với hai số tự nhiên 5 và 6
không có số tự nhiên nào để 6 + x = 5
thì không có phép trừ 5 – 6
GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm
SGK
GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng
tia số trên bảng phụ (dùng phấn màu)
- Đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số
5 đơn vị theo chiều mũi tên, rồi di
chuyển ngược lại 2 đơn vị Khi đó bút
1 Phép trừ hai số tự nhiên:
a – b = c( SBT) (ST) (H)
Cho a, b∈ N, nếu có số tự nhiên x sao cho
- Làm ?1Điều kiện để có hiệu a - b là : a ≥ b
Trang 23chì chỉ điểm 3
Ta nói : 5 - 2 = 3
GV: Tìm hiệu của 5 – 6 trên tia số?
GV: Giải thích: Khi di chuyển bút từ
điểm 5 theo chiều ngược chiều mũi tên 6
đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số Nên
GV: Nhắc lại điều kiện để có phép trừ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép chia
- Câu b không có phép chia hết
GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm
SGK
2 Phép chia hết và phép chia có dư :
a : b = c ( SBC) (SC) ( T )a) Phép chia hết:
Cho a, b, x∈ N, b≠0, nếu có số tự nhiên x
sao ch b.x = a thì ta có phép chia hết a : b
= x
- Làm ?2b) Phép chia có dư:
Cho a, b, q, r∈ N, b≠0
ta có a : b được thương là q dư rhay a = b.q + r (0 < r <b)
Trang 24- Giới thiệu dấu ‘’ : ” chỉ phép chia
- Giới thiệu quan hệ giữa các số trong
- HS nắm vững các phương pháp làm các bài tập về phép trừ hai số tự nhiên Về phép
chia hết và phép chia có dư
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và biết vận dụng vào các bài toán thực tế
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh
3 Thái độ: HS tích cực trong học tập
Trang 25II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Giáo án, thước kẻ
2 HS: Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Điều kiện để có hiệu a - b
- Điều kiện để có phép chia Làm bài tập 63/10 SBT
GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
Hỏi: x – 35 có quan hệ gì trong phép trừ?
= 45 + 30 = 75
Bài 49/24 Sgk:
a) 321 - 96 = (321+ 4) - (96 + 4)
Trang 26tính bỏ túi Tính các biểu thức như SGK.
+ Sử dụng máy tính bỏ túi cho phép trừ
tương tự như phép cộng, chỉ thay dấu “ + ”
Trang 281 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0?
- Đánh giá, ghi điểm cho các nhóm
Hoạt động 2: Dạng toán giải
Bài 53/25 Sgk
GV: - Cho HS đọc đề.
- Tóm tắt đề trên bảng
+ Tâm có: 21.000đ
+ Giá vở loại 1: 2000đ/1 quyển
+ Giá vở loại 2: 1600đ/1 quyển
Hỏi: Mua nhiều nhất bao nhiêu quyển loại
1? loại 2?
HS: Thảo luận theo nhóm
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
16 25 = (16 : 4) (25 4) = 4.100 = 400b) 2100: 50 = (2100.2) : (50.2) = 4200 : 100 = 42 1600: 25 = (1600.4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56.c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12
21000 : 1600 = 16 (quyển)
Trang 2921000đ : 1600 = 16 => Số vở cần tìm.
Bài 54/25 Sgk :
GV: Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề
HS: Tóm tắt: Số khách 1000 người.
Mỗi toa: 12 khoang
Mỗi khoang: 8 người
bỏ túi đối với phép chia giống như cách sử
dụng đối với phép cộng, trừ, nhân
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá, ghi
Bài tập: Hãy tính kết quả của phép
chia sau:
a/ 1633 : 11 = 163b/ 1630 : 34 = 45c/ 3348 : 12 = 279
- Xem lại bài
- Ôn kỹ phần đóng khung ở trang 22 SGK.
- Xem trước bài “ Luỹ thừa với số mũ tự nhiên ”
Trang 30- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
2 Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
Trang 312 Bài cũ: − Hãy viết các tổng sau thành tích.
a) 5+5+5+5+5 ; b) a+a+a+a+a
Giải : a) 5.5 ; b) 5.a
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết lũy
thừa với số mũ tự nhiên
GV : Tổng của nhiều số hạng bằng
nhau ta có thể viết gọn bằng cách
dùng phép nhân Còn tích nhiều thừa
số bằng nhau ta có thể viết gọn như
sau: 2.2.2 = 2 3
a.a.a.a = a 4
Ta gọi 2 3 ; a 4 là một lũy thừa
GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa
bậc n của a
GV: Hướng dẫn cách đọc
GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng
nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa.
GV: cho HS làm ?1
GV gọi từng học sinh đọc kết quả
GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa
a.a.a.a = a 4
Gọi 2 3 , a 4 là một lũy thừa a) Định nghĩa (SGK)
?1 Điền số vào ô trống cho đúng
Luỹ thừa
a 2 còn được gọi là a bình phương
a 3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a 1 = a
2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa : 2 3 2 2 ; a 4 a 3
Giải :
2 3 2 2 = (2.2.2).(2.2) = 2 5 (=2 3+2 )
Trang 32GV: Viết tích của hai lũy thừa thành
một lũy thừa :
GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho
biết muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ
số ta làm thế nào?
GV Nhấn mạnh : số mũ cộng chứ
không nhân
GV: Nếu có a m a n thì kết quả như thế
nào? Ghi công thức
- Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức
- Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK
Trang 33Ngày soạn:20 /09/2016
Ngày giảng: 23 /09/2016 tại lớp: 6A
Ngày giảng: 27 /09/2016 tại lớp: 6B
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
2 Học sinh : Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Định nghĩa lũy thừa bậc n của a , Viết công thức tổng quát
Trang 34- Áp dụng tính : 23 ; 24 ; 25 ; 26 ; 27 ; 28 ; 29 ; 210 ; 32 ; 33 ; 34 ; 35
3 Bài mới
Hoạt động 1: Viết một số tự nhiên dưới
dạng lũy thừa
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV ghi bảng cho HS quan sát Trong
các số sau, số nào là lũy thừa của một
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan
sát
GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa?
Viết lũy thừa dưới dạng phép tính?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Nhân các lũy thừa :
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: ghi đề bài lên bảng
GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực
hiện phép tính
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
Hoạt động 4: So sánh
GV hướng dẫn cho HS hoạt động
nhóm, sau đó các nhóm đại diện cho
biết kết quả và lên bảng trình bày cách
a) 2 3 và 3 2
Vì 2 3 = 8 ; 3 2 = 9
⇒ 8 < 9 nên 2 3 < 3 2
d) 2 10 và 10 2
Trang 35GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Vì 2 10 = 1024 ; 10 2 = 100 Hay 2 10 > 100
4 Củng cố
- GV nhấn mạnh lại các kến thức trọng tâm
- Hướng dẫn HS làm câu đố SGK
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Xem lại các bài đã giải
- Làm thêm các bài tập : 90 ; SBT; Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 24 /09/2016
Ngày giảng: 28/09/2016 tại lớp: 6A
Ngày giảng: 27/09/2016 tại lớp: 6B
Tiết 14- §8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 (với a ≠ 0)
- HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số
2 Kĩ năng
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừacùng cơ số
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
2 Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?
- Áp dụng tính: a) a3 a5 =?; b) x7.x.x4 =; c) 35.45 =?; d) 85.23 =?
3 Bài mới:
Trang 36Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Thông qua các ví dụ để
GV: Để phép chia thực hiện được thì
số chia cần có điều kiện gì ?
GV: a m : a n = a m − n (với m > n) vậy nếu
hai số mũ bằng nhau thì sao ?
Hoạt động 3: Viết các số tự nhiên dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10.
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10 như
GV : Cho học sinh làm bài tập 68
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu
Trang 37cầu của bài toán
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là
những yêu cầu nào?
GV: 2 10 = ? ; 2 8 = ?
GV: 2 10 : 2 8 = ?
GV: Áp dụng công thức chia hai lũy
thừa cùng cơ số để tính kết quả
Cho cả lớp tính tương tự với ba ý b, c,
d
b) Cách 1: 4 6 : 4 3 = 4096 :64= 64 Cách 2 : 4 6 : 4 3 = 4 6 − 3 = 4 3 = 64 c) Cách 1 : 8 5 : 8 4 = 32768 : 4096 = 8 Cách 2 : 8 5 : 8 4 = 8 5 − 4 = 8
d) Cách 1 : 7 4 : 7 4 = 2401 : 2401 = 1 Cách 2 : 7 4 : 7 4 = 7 4 − 4 = 7 0 = 1
Ngày giảng: 30/09/2016 tại lớp: 6A
Ngày giảng: 29/09/2016 tại lớp: 6B
Tiết 16- §9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính
- HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị
2 Kĩ năng
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
2 Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa
a) 39 : 35 = 3 4 ; b) a5 : a = a 4 (a ≠ 0) ; c) 163 : 42 = 16 2
3 Bài mới:
Trang 38Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập về biểu thức
phép tính trên như thế nào? Thực
hiện phép nào trước phép nào sau?
GV: Đưa ra ví dụ 2 : 4 3 2− 5 6 = ?
GV: Các em thực hiện các phép tính
trên như thế nào?
GV: Nếu có các phép tính : cộng, trừ,
nhân, chia, nâng lên lũy thừa ta làm
thế nào? Thực hiện phép tính nào
trước, phép nào sau?
GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì
ta thực hiện như thế nào?
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài toán
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng
1 Nhắc lại về biểu thức
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính làm thành một biểu thức VD: 5 − 3 ; 16 6 ; 4 5 ;
60 − (13 − 2 − 4) là các biểu thức.
Chú ý : (SGK)
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trongbiểu thức
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :
Ví dụ 1 : a) 48 − 32 + 8 = 16 + 8 = 24 b) 60 : 2 5 = 30 5 = 160 – Thực hiện các phép tính từ trái sang phải
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc :
a) 100 : {2 [52 − (35 − 8)]}
= 100 : {2 25}
= 100 : 50 = 2 b) 80 − [130 − (12 − 4) 2 ]
= 80 − [130 − 8 2 ]
= 80 − [ 130 − 64] = 80 − 66 = 16 ?1 Tính: a) 6 2 : 4 3 + 2 5 2
b) 2 (5 4 2− 18) ?2 Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (6x − 39) : 3 = 201 b) 23 + 3x = 5 6 : 5 3
Trang 39trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách
trình bày cho học sinh
GV: Cho HS nêu ghi nhớ của bài.
2 HS đọc ghi nhớ
1 Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc : Lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.
2 Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc ( ) → [ ] →{}.
Ngày giảng: 04/10/2016 tại lớp: 6A
Ngày giảng: 30/09/2016 tại lớp: 6B
Tiết 16: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố lại quy tắc nhân, chi hai luỹ thừa cùng cơ số;
- Thực hiện các dạng bài tập cơ bản đơn giản
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
Trang 402 Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết biểu thức tổng quát ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Viết phép chia dưới dạng
luỹ thừa
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Em hãy nêu quy tắc chia hai luỹ
Hoạt động 2: Nhận biết đúng sai
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Mỗi phép tính cho ta mấy kết
quả? Hãy chọn kết quả đúng trong các
Hoạt động 3: Viết các số dưới dạng tổng
luỹ thừa của 10.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Em hãy nêu cách viết một số tự
nhiên dưới dạng luỹ thừa của 10?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung
thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình
bày cho học sinh
Dạng 1: Viết dưới dạng luỹ thừaBài tập 67 trang 30 SGK
Hướng dẫn a) 3 8 : 3 4 = 3 8 – 4 = 3 4
b) 10 8 : 10 2 = 10 8 – 2 = 10 6
c) a 6 : a = a 6 – 1 = a 5
Dạng 2: Nhận biếtBài tập 69 trang 30 SGK
Hướng dẫn a) 3 3 3 4 bằng:
3 12 S , 9 12 S , 3 7 Đ , 6 7 S b) 5 5 : 5 bằng:
5 5 S , 5 4 Đ , 5 3 S , 16 S c) 2 3 2 2 bằng:
2564 = 2000 + 500 + 60 + 4 = 2 10 3 + 5 10 2 + 6 10 1 +4 10 0
abcde= a 10000 + b 1000 + c 100 +d 10 +e
= a 10 4 + b 10 3 + c.10 2 + d 10 1 + e.10 0
Dạng 4: Kiểm tra số chính phươngBài tập 72 SGK
Hướng dẫn