1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 6 ( phần hình học)của tươi

77 427 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ hình 6 vào vở và trả lời câu hỏi a, b, c của Thông báo: Với mỗi đường thẳng bất kì, có những điểm thuộc đường thẳng đó và có những điểm không thuộc đường thẳng đó.. Theo dõi cách vẽ h

Trang 1

- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?

- Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng cơ bản: Biết vẽ điểm, đường thẳng Biết xử dụng kí hiệu, 

3 Thái độ

- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc trong giờ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV: SGK - thước thẳng - bảng phụ: (Bảng tóm tắt kiến thức cơ bản và kĩ năng cơbản của §1) + Hình BT 3

- HS: Dụng cụ học tập - Đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

- Giới thiệu phương pháp học tập

- Giới thiệu chương trình học 6: 2 chương

Người ta không định nghĩa điểm mà

chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm

Trang 2

d

C

BA

- Cách hiểu 2: Hai điểm A và C trùng

nhau

Thông báo:

Hai điểm phân biệt là 2 điểm không

trùng nhau

- Từ nay về sau (ở lớp 6) khi nói 2

điểm mà không nói gì thêm, ta hiểu

đó là 2 điểm phân biệt

- Điểm là một hình, đó là hình đơn

giản nhất, cơ bản nhất Với những

điểm ta xây dựng các hình khác Mỗi

hình là một tập hợp điểm

- Nêu hình ảnh của đường thẳng

- Với bút và thước thẳng ta vẽ được

Ta hiểu cơ bản theo nghĩa nguyên

thuỷ, ban đầu, không định nghĩa

- Sợi chỉ căng thẳng mép bảng …cho tahình ảnh của đường thẳng

- Đường thẳng không bị giới hạn về haiphía

- Dùng chữ cái thường a, b, …, m, p để đặttên cho các đường thẳng

Hoạt động 3: 3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng

Trang 3

C

IH

K

N

M

ca

Đường thẳng là một tập hợp không

rỗng Trên mặt phẳng có nhiều đường

thẳng Mỗi đường thẳng là một bộ

phận (tập hợp con) của mặt phẳng

- Quan hệ điểm thuộc (không thuộc)

đường thẳng có thể xem như quan hệ

phần tử thuộc (không thuộc) tập hợp

Vẽ hình 6 vào vở và trả lời câu hỏi a,

b, c của

Thông báo: Với mỗi đường thẳng bất

kì, có những điểm thuộc đường thẳng

đó và có những điểm không thuộc

đường thẳng đó

Ta còn nói: điểm A nằm trên đường thẳng dhoặc đường thẳng d đi qua điểm Ahoặcđường thẳng d chứa điểm A

- Điểm C không thuộc đường thẳng d kíhiệu là C d Ta còn nói: điểm C nằmngoài đường thẳng d, hoặc đường thẳng dkhông đi qua điểm C, hoặc đường thẳng dkhông chứa điểm C

Theo dõi cách vẽ hình, đặt tên, sửa

chữa những sai sót trong kí hiệu điểm,

đường thẳng (chữ thường)

Lên bảng làm bài tập 2: Vẽ …

- Dưới lớp: Vẽ hình, nhận xét

Lên bảng làm bài tập 4: Vẽ điểm

thuộc(không thuộc) đường thẳng

NM

b

Trang 4

B

aA

- Bài tập 4(T 106) Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

a, Điểm C nằm trên đường thẳng a a

b, Điểm B nằm ngoài đường thẳng b

Trang 5

F

E

DC

B

A

C

BA

mDCAa

- Nắm được thế nào là 3 điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm và tính chất:

Trong 3 điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại.

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng

- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

Hoạt động 1: 1 Thế nào là 3 điểm thẳng hàng.

HS: Quan sát hình 8 - SGk Hãy cho

biết những điểm nào thuộc, không

thuộc đường thẳng đã cho?

HS: Trả lời: - A, C, D cùng thuộc

một đường thẳng

- A, B, C không cùng thuộc

một đường thẳng

Trang 6

M

QT

R

GV: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng:

- Khi nào thì 3 điểm thẳng hàng? (3

điểm đó cùng thuộc 1 đường thẳng)

- Khi nào thì 3 điểm không thẳng

hàng? (3 điểm đó không cùng thuộc

đường thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc

đường thẳng ấy và 1 điểm không

thuộc đường thẳng ấy

HS: Lên bảng làm bài tập 10a

Hoạt động 2: 2 Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng.

Trang 7

- Hãy cho biết các điểm nằm cùng

phía, khác phía đối với điểm còn

lại?

- Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy

điểm nằm giữa hai điểm còn lại?

a, Cho trước 3 điểm thẳng hàng thì:

- Có 1 điểm nằm giữa 2 điểm còn

lại

- Chỉ có 1 điểm nằm giữa 2 điểm

còn lại

b, Không có khái niệm điểm nằm

giữa khi không có 3 điểm thẳng

hàng

(Sử dụng bảng phụ)

- Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại

trong mỗi hình?

HS: Suy nghĩ trả lời (không có)

Do đó nếu biết 1 điểm nằm giữa 2

điểm còn lại thì 3 điểm ấy thẳng

Với 3 điểm thẳng hàng A, B, C (như hìnhvẽ) Ta có thể nói:

- Hai điểm C và B nằm cùng phía đối vớiđiểm A

- Hai điểm A và C nằm cùng phía đối vớiđiểm B

- Hai điểm A và B nằm khác phía đối vớiđiểm C

- Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B

* Nhận xét: (Sgk - 106)

Trang 8

- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? (cùng thuộc một mặt phẳng)

- Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng? (có một và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm)

Trang 9

- Giáo dục HS vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua 2 điểm A và B.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 GV: Thước thẳng, phấn màu

2 HS: Thước thẳng

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng? Cho điểm A vẽ đườngthẳng đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A?

Trang 10

xa

BA

BA

a

yx

B

- Một học sinh khác thực hiện vẽ trên bảng cả

lớp vẽ vào vở

Dùng phấn khác màu, hãy vẽ đường thẳng đi

qua 2 điểmA, B; và cho nhận xét về số đường

Thông báo các cách đặt tên cho đường thẳng

Có thể dùng bảng phụ với các hình vẽ sau:

Bảng phụ: Các đường thẳng và tên của chúng

Cho biết có những cách đặt tên cho đường

+ C2: Dùng chữ cái in thường

+ C3: Dùng 2 chữ cái in thường

?

Nếu đường thẳng chứa 3 điểm A,

B, C thì có 6 cách gọi tên đườngthẳng: Đường thẳng: AB; BC; AC;CA; CB; BA

Hoạt động 3:  Đường thẳng trùng nhau, cắtnhau, song song.

Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng Vẽ

đường thẳng AB; AC Hai đường thẳng này

Trang 11

BA

ba

ad

Ob

ab

a

Ob

a

- NX: 2 đường thẳng AB; AC có một điểm

chung là A

Ngoài A còn điểm chung nào nữa không?

2 đường thẳng AB; AC gọi là 2 đường thẳng

cắt nhau, A gọi là giao điểm

Có xảy ra 2 trường hợp: 2 đường thẳng có vô

số điểm chung không?

Suy nghĩ trả lời: có (hình 18- T108)

Đặt vấn đề: Trong mặt phẳng ngoài 2 vị trí

tương đối của 2 đường thẳng là cắt nhau (có 1

điểm chung), trùng nhau (vô số điểm chung)

thì có thể xảy ra 2 đường thẳng không có

điểm chung nào không?

Lưu ý: Dù 2 đường thẳng xy và x'y' kéo dài

mãi về hai phía

Hai đường thẳng không trùng nhau là 2

đường thẳng phân biệt

Đọc chú ý: SGK - 109

Từ nay về sau: Khi nói đến 2 đường thẳng mà

không nói gì thêm, ta hiểu đó là 2 đường

thẳng phân biệt

Tìm trong thực tế hình ảnh của 2 đường thẳng

cắt nhau, song song?

Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ các trường hợp của

2 đường thẳng phân biệt, đặt tên?

Cho 2 đường thẳng a, b Em hãy vẽ 2 đường

thẳng đó?

Lên bảng vẽ:

Hai đường thẳng sau có cắt nhau không?

- Vì đường

cắt nhau Và A là giao điểm

- Hai đường thẳng a và b có vô sốđiểm chung, ta nói a và b trùngnhau

Hai đường thẳng xy và x'y' không

có điểm chung ta nói xy và x'y'song song

* Chú ý: (SGK-109)

Trang 12

BA

CD

Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng?

Vì bao giờ cũng có đường thẳng đi qua 2

điểm

Cho 3 điểm và một thước thẳng Làm thế nào

để biết 3 điểm đó có thẳng hàng hay không?

Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm trong 3 điểm

đã cho, rồi quan sát xem đường thẳng đó có

đi qua điểm thứ 3 hay không?

Lên bảng vẽ hình - trả lời câu hỏi:

Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm phân

biệt?

1 đường thẳng

Qua 4 điểm trong đó không có 3 điểm nào

thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường thẳng?

- Với 2 đường thẳng có những vị trí nào? Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp?

- 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song song (không giao điểm); trùng nhau (vô sốgiao điểm)

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học thuộc bài

- BTVN: 16; 17; 18;20 (SGK-T 109)

Trang 13

Ngày soạn: 15 /9/2016

Ngày giảng: 18 /9/2016 tại lớp: 6B

Ngày giảng: 18 /9/2016 tại lớp: 6A

- Biết kiểm tra đường thẳng đứng bằng dây dọi

- Làm quen với cách tổ chức công việc thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 GV: Phân công mỗi tổ: 3 cọc tiêu, 1dây dọi, 1 búa đóng cọc, 1 sợi dây mềm (16m)

2 HS: Chuẩn bị dụng cụ thực hành

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ thực hành

2 Đào hố trồng cây thẳng hàng với

- Hai HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm(Hoặc phải biết cách làm) trong tiết họcnày

Trang 14

hai cây A và B đã có bên lề đường.

Khi đã có những dụng cụ trong tay

- Bước 3: HS1 ngắm và ra hiệu cho

HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí C sao cho

HS1thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn

Hai đại diện HS nêu cách làm

* HS ghi bài

- Lần lượt 2HS thao tác đặt cọc C thẳnghàng với 2 cọc A, B trước toàn lớp (Mỗihọc HS thực hiện 1 trường hợp về vị trícủa C đối với A, B)

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm

Quan sát các nhóm HS thực hành,

nhắc nhở, điều chỉnh khi cần thiết

- Nhóm trưởng (tổ trưởng) phân côngnhiệm vụ cho từng thành viên tiến hànhchôn cọc thẳng hàng với 2 mốc A và B

mà giáo viên cho trước (cọc ở giữa 2mốc A, B; cọc nằm ngoài A; B)

- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thựchành theo trình tự các khâu

1 Chuẩn bị thực hành (kiểm tra từng cánhân)

2 Thái độ, ý thức thực hành (cụ thểtừng cá nhân)

3 Kết quả thực hành: Nhóm tự đánhgiá: Tốt - Khá - Trung bình (hoặc có thể

Trang 15

- Học sinh biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.

- Học sinh biết thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau

2 Kiểm tra bài cũ:

HS nhắc lại một số khái niệm:- 3 điểm thẳng hàng

-Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng:

+ 2 đường thẳng trùng nhau

+ 2 đường thẳng cắt nhau

+ 2 đường thẳng song song

3. Bài m i: ới:

Trang 16

GV: Vẽ lên bảng

- Đường thẳng xy

- Điểm O trên đường thẳng xy

Vẽ vào vở theo GV làm trên bảng

Dùng phấn màu tô phần đường thẳng

Ox

Dùng bút khác màu tô đậm phần Ox

Giới thiệu: Hình gồm điểm O và phần

đường thẳng này là một tia gốc O

Thế nào là một tia gốc O?

HS: Đọc định nghĩa trong SGK

- Trên hình 26 có 2 tia Ox, Oy

GV: Khi đọc (hay viết) tên 1 tia phải

đọc (viết) tên gốc trước

Hai tia Ox và Oy còn gọi là nửa

đường thẳng Ox, Oy

GV: Nhấn mạnh: Ta vẽ 1 vạch thẳng

để biểu diễn 1 tia, gốc tia được vẽ rõ

- Tia Ox bị giới hạn bởi điểm O,

không bị giới hạn về phía x

- Tia Ax bị giới hạn bởi điểm nào?

không bị giới hạn về phía nào?

- Tia Ox còn gọi là nửa đường thẳng Ox

- Tia Oy hay còn gọi là nửa đường thẳngOy

* Chú ý: Khi đọc (hay viết) tên một tiagốc phải đọc (hay viết) tên gốc trước

Bài tập 26 (113-SGK) Cho 2 điểm A, B hãy vẽ:

a) Đường thẳng AB

b) Tia AB

c) Tia BA

GV: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm

của 2 tia đối nhau Ox, Oy?

(1) 2 tia chung gốc

Hai tia chung gốc Ox và Oy Tạo thànhđường thẳng xy được gọi là hai tia đốinhau

A

Trang 17

2 tia Am và An đối nhau.

- Trên hình 2: 2 tia Om và Ox có phải

là 2 tia đối nhau không?

HS: Không Vì không thoả mãn điều

kiện (2)

Củng cố: Cho HS làm ? 1

- Quan sát hình vẽ rồi trả lời:

Tia AB và tia Ay có đối nhau không?

HS: Không vì 2 tia AB và Ay không

tạo thành một đường thẳng mặc dù có

chung gốc A

* Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng

là hai tia đối nhau

? 1 Trên đường thẳng xy lấy hai điểm A vàB:

a Tia Ax và tia By không là hai tiađối nhau vì hai tia không chung gốc

b Trên hình có các tia đối nhau là:

- Tia Ax và tia Ay đối nhau

- Tia Bx và tia By đối nhau

Hoạt động 3  Hai tia trùng nhau

GV: Dùng phấn màu xanh vẽ tia AB,

rồi dùng phấn màu vàng vẽ tia Ax

HS: Tia AB và tia Ay

Tia BA và tia By

GV: Giới thiệu 2 tia phân biệt

Trên hình 28, tìm 2 tia phân biệt?

HS: - Tia Ax và tia Ay

- Tia Ax và tia By

- Tia Ax; Bx

- Tia Ay; By

Củng cố: HS làm ? 2

HS: Quan sát hình vẽ rồi trả lời

Tia Ax và tia AB là 2 tia trùng nhau

* Chú ý: Hai tia không trùng nhau cònđược gọi là 2 tia phân biệt

? 2 a) Hai tia Ox

và OA trùng nhau

Hai tia OB và Oy trùng nhau

b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau

vì không chung gốc

c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì

Trang 18

b) Trong các tia MN, NM, MP không có 2 tia nào đối nhau.

c) Tia PN và tia PQ đối nhau

- Rèn cho học sinh kĩ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

- Kĩ năng nhận biết tia, 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau

2 Kiểm tra bài cũ:

- Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy Lấy O xy , chỉ ra 2 tia chung gốc?

- Nêu tên 2 tia đối nhau? 2 tia đối nhau có đặc điểm gì?

3 Bài mới

Trang 19

GV: Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Ot'.

a) Lấy A  Ot, B  Ot' Chỉ ra các

Trả lời miệng trước toàn lớp:

Nêu từ phải điền

1 Vẽ 3 tia AB, AC, BC

2 Vẽ các tia đối nhau: AB và AD;

AC và AE

 Bài tập 1: (BT nhận biết khái niệm)

a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau

Tia OA và tia Ot trùng nhau

b) Tia Ot và At không trùng nhau vì khôngchung gốc

c) Tia At và Bt' không đối nhau vì khôngchung gốc

d) O nằm giữa 2 điểm A và B

 Bài tập 2 (BT sử dụng ngôn ngữ)a) Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì:Điểm O gốc chung của 2 tia đối nhau

- Hai tia Ox, Oy đối nhau

b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và C thì:

- Hai tia AB và AC đối nhau

- Hai tia CA và CB trùng nhau

- Hai tia BA và BC trùng nhau

c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả cácđiểm nằm cùng phía với B đối với A

d) Hình tạo thành bởi điểm A và tất cả cácđiểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốcA

 BT 3 (BT32-116)Trong các câu sau em hãy chọn câu đúng:

a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau

(Sai)

b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đường thẳng

xy thì đối nhau (Đúng).

c) Hai tia Ax, By cùng nằm trên đường thẳng

xy thì đối nhau (Sai)

d) Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy thì

trùng nhau (Sai)

 BT 4 (BT 31-116)

- Vẽ:

Trang 20

- Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy.

- Vẽ một số trường hợp về 2 tia phân biệt

- Biết định nghĩa đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

2 Kĩ năng

- Rèn kí năng vẽ đoạn thẳng

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 21

Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn thẳng

AB là gì?

GV: Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng AB

như SGK

HS: Thực hành vẽ vào vở

GV: Khi vẽ đoạn thẳng AB, ta thấy đầu

C của bút chì trùng với những điểm

Cho 2 điểm M, N Vẽ đường thẳng MN

Trên đường thẳng này có đoạn thẳng

nào không?

Có: đoạn thẳng MN

(Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng đó)

Yêu cầu HS vẽ tiếp đoạn thẳng EF

thuộc đường thẳng MN

Trên hình có những đoạn thẳng nào?

ME, MN, MF, EN, EF, NF

Trang 22

Hoạt động 2 Tìm hiểu đoạn thẳng cắt

đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

- Có những trường hợp giao điểm trùng

với đầu mút đoạn thẳng hoặc

* BT 36 (116-SGK)

- Đường thẳng

a không đi qua

Trang 23

D

CB

A

FE

L

- Nếu a cắt AB tại K, cắt AC tại H

Trên hình vẽ có những đoạn thẳng nào?

- Đường thẳng a cắt đoạn thẳng Ab vàAC

- Đường thẳng a không cắt đoạn thẳngBC

* BT 39 (116-SGK)

Ba điểm I, K, L thẳng hàng

Ngày giảng: 15/10/2016 tại lớp: 6A 6B

Tiết 8 §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?

2 Kĩ năng

- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận khi đo

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước gấp … đo độ dài

2 HS: Thước thẳng có chia khoảng, một số loại thước đo độ dài mà em có

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức

Trang 24

A

C

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đoạn thẳng AB là gì? Em hãy vẽ 1 đường thẳng xy, trên đó lấy lần lượt 4 điểm A,

B, C, D

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đo đoạn

thẳng

GV: Giới thiệu dụng cụ đo Cách đo độ

dài đoạn thẳng AB cho trước

- Có nhận xét gì về số đo độ dài?

HS: Suy nghĩ - trả lời

GV: Giới thiệu các cách nói khác nhau

của độ dài đoạn thẳng AB

HS: Làm BT 40 (119) Đo dụng cụ học

tập

GV: Theo dõi - NX - hướng dẫn

Hoạt động 2: Tìm hiểu so sánh hai

- Ta nói: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 17

mm, ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm

A và B bằng 17 mm (hoặc A cách B mộtkhoảng bằng 17 mm)

* Khi 2 điểm A và B trùng nhau, ta nóikhoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0

2 So sánh hai đoạn thẳng

Cho AB = m (cm); CD = n (cm)(m, n là số đo độ dài, cùng đơn vị)

Trang 25

Ngày giảng: 22/10/2016 tại lớp: 6A 6B

Tiết 9 §8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ?

- Kĩ năng cơ bản: Nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác

- Tư duy: Bước đầu suy luận dạng: "Nếu có a + b = c, và biết 2 trong 3 số a, b, c thìsuy ra số thứ 3"

3 Thái độ

- Giáo dục cho HS tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 26

A M B

GV: SGK-thước đo độ dài

HS: Thước chia khoảng

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn đo độ dài đoạn thẳng AB ta làm thế nào?

- Cho 3 điểm A, B, C  xy Đo các độ dài các đoạn thẳng tìm được trên hình vẽ?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào thì

tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và

MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.

Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài dụng

cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên

mặt đất.

Giới thiệu một vài dụng cụ đo khoảng

cách giữa 2 điểm trên mặt đất

- Hướng dẫn cách đo (như SGK - 120)

Hoạt động 3: Áp dụng

Đọc đề bài 46

Trong 3 điểm N, I, K điểm nào nằm

giữa 2 điểm còn lại? Vì sao?

? 1 Cho M nằm giữa A và B (hình 48)

Đo AM=2cm MB=3cm AB=6cm

So sánh AM + MB = AB

* Nhận xét: (SGK-120)

* VD: Cho M nằm giữa A và B, AM =3cm; AB = 8cm Tính MB?

Giải

Vì M nằm giữa A và B nên:

AM+ MB = ABtHAY am = 3CM; ab = 8CM TA CÓ:

3 + MB = 8

MB = 8 - 3Vậy MB = 6(cm)

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất.

- Thước cuộn bằng vải

Trang 27

- bước 1: Nêu điểm nằm giữa.

- bước 2: Nêu hệ thức đoạn thẳng

Mà AN = MB (3)

Từ (1); (2); (3) suy ra: AM = NBb) Trường hợp 2:

(Trình bày tương tự)

4 Củng cố

- Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?

- Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất ?

1 Kiến thức - Học sinh được củng cố các kiến thức về cộng 2 đoạn thẳng

2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số đo đoạn thẳng lập luận theo mẫu:

" Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB"

3 Thái độ

- Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, cộng độ dài các đoạn thẳng Bước đầu tập

suy luận và rèn kĩ năng tính toán

II Chuẩn bị:

1.GV: SGK - thước thẳng - BT - Bảng phụ

Trang 28

2.HS: Làm bài tập.

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

* HS1: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB?

Chữa BT 47 (121-SGK)

- Trả lời: Khi M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB

- BT 47: Vì M là 1 điểm của EF nên M nằm giữa E và F

=> EM + MF = EFThay EM = 4cm, EF = 8cm ta có:

Giải bài theo nhóm trong thời gian 8 ph

Sau đó chọn 2 nhóm lên trình bày

- Nếu V nằm giữa A và T thì:

VA + VT = AT

Ta có VA = 2cm; VT = 3cm; AT = 1 cm.nên 2 + 3 1

Trang 29

Muốn chứng tỏ 3 điểm A, B, M không

có điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại?

Suy nghĩ trả lời: Không xảy ra các đẳng

nên từ (1) và (2) suy ra A nằm giữa T vàV

Thoả mãn TA + AV = TV

Vì 1 + 2 = 3 cm

 BT 48 (102-SBT)

Giảia) Ta có: AM + MB = 3,7 cm+ 2,3 cm = 6cm

=> AM + MB  ABVậy M không nằm giữa A và B

- Lí luận tương tự, ta có:

AB + BM  AM, vậy B không nằmgiữa A và M

MA + AB  MB, vậy A không nằmgiữa M và B

Vậy trong 3 điểm A, B, M không có điểmnào nằm giữa 2 điểm còn lại

b) Trong 3 điểm A, M, B không có điểmnào nằm giữa 2 điểm còn lại

Vậy 3 điểm A, M, B không thẳng hàng

4.Củng cố:Xem lại các bài tập đã làm

Trang 30

- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác.

2 Kiểm tra bài cũ:

HS đứng tại chỗ nhắc lại một số kiến thức đã học:

1.Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có đẳng thức nào?

2.Muốn đo đoạn thẳng AB ta làm thế nào?

vừa hướng dẫn vừa thực hành)

Làm theo sự hướng dẫn của GV

Vẽ trên cùng tia Ox với 2 cách khác

nhau em có nhận xét gì về điểm M vừa

vẽ?

Vẽ được một điểm M trên tia Ox để

OM = 2cm

Chốt lại: Cho trước một đoạn thẳng

OM có độ dài a (bất kì) bao giờ ta

cũng vẽ được điểm M sao cho OM = a,

+ Vạch số 2 (cm) của thước sẽ cho tađiểm M

Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phải vẽ

* Nhận xét: (SGK-122)

Trang 31

thẳng trên một tia Vậy để vẽ 2 đoạn

thẳng trên tia ta làm thế nào?

* Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽđoạn thẳng CD sao cho CD = AB?

Quan sát hình vẽ hãy cho biết trong 3

điểm O, M, N điểm nào nằm giữa 2

điểm còn lại?

So sánh độ dài OM và ON?

Trên tia Ox , OM = a; ON = b

(a, b > 0 cùng đơn vị đo) và a < b

Trong 3 điểm O, M, N điểm nào nằm

giữa 2 điểm còn lại?

Nhắc lại 2 dấu hiệu nhận biết 1 điểm

* Ví dụ: Trên tia Ox, hãy vẽ 2 đoạn thẳng

OM và ON biết OM = 2 cm; ON = 3 cm.Trong 3 điểm O, N, M điểm nào nằm giữa

Trang 32

xB8cm

Giải bài toán theo các yêu cầu trên

Lưu ý HS: Lập luận bài toán

So sánh 2 đoạn thẳng như thế nào?

Trình bày như ở hình bên

Bài toán có mấy đáp số?

Sửa chữa 1 số những sai lầm của HS

trong quá trình giải bài tập

* BT 63 (124-SGK)

Giải

- Tính MN?

Trên tia Ox có OM < ON (vì 3cm < 6cm)nên M nằm giữa O và N

=> OM + MN = ON

mà OM = 3 cm; ON = 6cm, thay vào ta có:

3 cm + MN = 6 (cm)

MN = 6 - 3 = 3 cmVậy MN = 3 (cm)

Ta có OB + BA = OAThay BA = 2 cm; OA = 8 cm vào ta được:

OB + 2 (cm) = 8 (cm)

OB = 8 - 2 = 6 (cm)

* Trường hợp 2: A nằm giữa O và B

Ta có OA + AB = OBthay OA = 8cm; AB =2cm vào ta được :

8 (cm) + 2 (cm) = OB

=> OB =10 cm

Trang 33

- Bài toán có 2 đáp số:OB = 6 cm

OB = 10 cm

4 Củng cố: HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng trên tia?

Dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa 2 điểm khác đã biết?

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì?

2 Kĩ năng : Biết vẽ trung điểm của 1 đoạn thẳng

Trang 34

HS: Chuẩn bị như GV các dụng cụ học tập + 1 mảnh giấy can.

III Tiến trình bài giảng

1.Sĩ số: :

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra bài của HS, dẫn dắt tới khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

HS1: Cho hình vẽ (GV vẽ AM = 2 cm; BM = 2 cm lên bảng)

Hãy đo độ dài:

AM = ? cm

MB = ? cma) So sánh AM và MB?

=> AB = 2 + 2 = 4 (cm)c) M nằm giữa A và B

M cách đều A và B (vì MA = MB)

GV: - Nhận xét - Cho điểm

- Khẳng định: M gọi là trung điểm của AB

3. Bài m i: ới:

Hoạt động 2  Trung điểm của đoạn thẳng:

- Nhắc lại định nghĩa trung điểm của đoạn

thẳng

- Cả lớp ghi bài vào vở: ĐN(SGK)

M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M

phải thoả mãn điều kiện gì?

Trang 35

Bài toán cho biết cái gì? Hỏi điều gì?

* Cho : tia Ox; A, B thuộc tia Ox

OA = 2 cm; OB = 4 cm

* Hỏi: a, b, c (SGK)

Quy ước đoạn thẳng vẽ trên bảng (1 cm

trong vở, tương ứng 10 cm trên bảng)

Lên bảng vẽ hình

Trả lời các câu hỏi của bài

Ghi mẫu lên bảng (để HS biết cách trình

Lấy điểm A' thuộc đoạn thẳng OB thì A'

có là trung điểm của AB hay không?

- A' có thể là trung điểm của AB, nhưng

A'A.(khi đó OA' = 2 cm)

- Hoặc A' không là trung điểm của OB

Một đoạn thẳng có mấy trung điểm?

Chú ý: Một đoạn thẳng chỉ có một trung

điểm (điểm chính giữa)

Có mấy điểm nằm giữa 2 đầu mút của

nó?

- Có vô số điểm nằm giữa 2 đầu mút của

Cho đoạn thẳng EF như hình vẽ (Chưa rõ

số đo độ dài) 1 em hãy vẽ cho cô trung

điểm M của EF?

Em nói xem, em định vẽ như thế nào?

Lên bảng vẽ - nêu cách làm

- Đo EF

điểm của AB MA = MB(M còn gọi là điểm chính giữa của đoạnthẳng AB)

OA + AB = OB (1) Thay OA = 2 cm; OB = 4 cm vào(1), ta được: 2 + AB = 4

AB = 4 - 2 = 2 (cm)

Vì OA = 2 cm => OA = AB

AB = 2 cmc) Theo câu a và b ta có:

A là điểm nằm giữa A và B; OA =

AB => A là trung điểm của OB

Trang 36

- Trả lời miệng: Dùng sợi dây.

+Đo theo mép thẳng của đoạn gỗ

+Chia đôi doạn dây có độ

dài bằng độ dài thanh gỗ

+Dùng đoạn dây đã chia đôi để

xác định trung điểm của đoạn gỗ

a) Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng

AB <=> M nằm giữa A và B

MA = MBb) Nếu M là trung điểm của AB thì MA

Trang 37

Chiếu đề BT 63 (ghi sẵn trên giấy trong)

Đọc đề bài

Yêu cầu HS điền chữ (Đ); (S) vào các câu

đúng, sai

Dưới lớp ghi vào giấy trong

- Kiểm tra kết quả của 3 6 HS

- Cho HS giải thích các câu sai, vì sao?

4 Củng cố: HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng trên tia?

Dấu hiệu nhận biết điểm nằm giữa 2 điểm khác đã biết?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập: 61; 62; 64; 66 (126-SGK)

- Trả lời các câu hỏi: SGK-trang 126-127 + BT

Để tiết sau ôn tập

Ngày soạn: 23/11/2016

Ngày dạy: 26/11/2016 6A,B

Trang 38

2 Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1- 6ph)

* HS1: Trung điểm của đoạn thẳng AB là gì? Chữa BT 64 (SGK-126)

(2 cm < 3 cm)

nên D nằm giữa A và C

=> DC = 1 (cm)

+ Tương tự, trên tia BA, vì BE < BC (2 cm < 3 cm)

nên điểm E nằm giữa 2 điểm B và C, suy ra:

CE = 1 cm

+ Điểm C nằm giữa 2 điểm D, E và CD = CE (cùng bằng 1 cm)

Vậy C là trung điểm của DE

* GV - HS: Nhận xét, đánh giá - cho điểm

* Chốt lại kiến thức: Định nghĩa - tính chất trung điểm của

Ngày đăng: 26/08/2017, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w