Gợi ấn tượng cảm giác mơn man, hồi hộp, bỡ ngỡ về ngày đầu tiên đi học - Chủ đề của v/b là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, cảm xúc của t/g được thể hiện một cách nhất quán trong bài văn I
Trang 12 Kỹ năng:Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và cảm thụ truyện ngắn.
3 Thái độ: Giáo dục H/S tình yêu cuộc sống, yêu trường, lớp, thầy, cô, bạn bè
B Phương pháp: Đọc, phân tích, đàm thoại, thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị :
1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy
2) H/S: Soạn bài đầy đủ
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s: (3’)
III Bài mới (35’)
1) Đặt vấn đề (1’) Trong cuộc đời của một con người, những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỷ niệm về buổi đến trường đầu tiên: Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả những kỷ niệm mơn man, buâng khuâng của một thời thơ ấu
ấy Để hiểu rõ nội dung trên , ta tìm hiểu bài học
2) Triển khai bài mới:
Hoạt động 1 (5’)
- H/S đọc chú thích * sgk
? Nêu những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm
- G/V: Ông đã từng dạy học, viết báo, làm văn, là tác
giả của nhiều tập truyện ngắn, tập thơ trong đó nổi
tiếng nhất là tập Quê mẹ và Đi giữa một mùa sen
(truyện thơ)
Hoạt động 2 (7’)
- G/V hướng dẫn đọc: giọng chậm, dịu, hơi buồn, sâu
lắng, chú ý những câu nói của nhân vật “tôi”, người
? Bố cục của văn bản được chia làm mấy đoạn? Ý
mỗi đoạn nói gì?
- H/S trả lời, G/V ghi lên phần bảng phụ
+ Đoạn1: Từ đầu đến ngọn núi: Tâm trạng, cảm giác
của nhân vật tôi trên đường tới trường
+ Đoạn2: Tiếp đến chút nào hết: Tâm trạng, cảm giác
của nhân vật tôi khi đến trường
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm 1) Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988) Tên khai Trần Văn Ninh, quê ở Huế 2) Tác phẩm: Tôi đi học rút từ tập truyện ngắn Quê mẹ (1941)
- Truyện ngắn đậm chất trữ tình (Văn bản biểu cảm)
II Đọc- Tìm hiểu chú thích 1) Đọc
2) Tìm hiểu chú thích
- Chú ý chú thích 2, 6, 7III Tìm hiểu văn bản 1) Bố cục: 3 đoạn
Trang 2+ Đoạn3: Còn lại: Tâm trạng, cảm giác của nhân vật
tôi trong lớp học
- H/S đọc đoạn1
- H/S khác đọc 4 câu đầu
? Em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện tâm
trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi
cùng mẹ đi trên đường tới trường
- H/S thảo luận nhóm 4’- Đại diện nhóm trả lời
? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi
nguồn từ những thời điểm nào? Vì sao?
+ Thời điểm gợi nhớ: (cuối thu đầu tháng 9)- Thời
điểm khai trường
+ Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc
+ Cảnh sinh hoạt: mấy em nhỏ rụt rè cùng mẹ đến
trường
? Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi nhớ lại kỉ niệm cũ
như thế nào? Phân tích giá trị biểu cảm của 4 từ láy tả
cảm xúc ấy
+ Những từ láy được sử dụng để diễn tả tâm trạng ,
cảm xúc của nhân vật tôi khi nhớ lại kỉ niệm tựu
trường : náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã Đó là
những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng
T/G viết: “ Con đường này tôi đã quen đi lại nhiều
lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật xung
quanh tôi đều thay đổi, chính vì lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học”
? Tâm trạng thay đổi đó cụ thể như thế nào? Những
chi tiết nào trong cử chỉ, trong hành động và lời nói
của nhân vật tôi khiến em chú ý? Vì sao?
- Đối với một em bé mới chỉ biết chơi đùa, qua sông
thả diều, ra đồng chạy nhảy với bạn …đi học quả là
một sự kiện, một thay đổi quan trọng, đánh dấu bước
ngoặt của tuổi thơ
- Lại một so sánh thú vị nữa: ý nghĩ của một em nhỏ
mới cắp sách tới trường muốn nhận thức về một nhiện
vụ trong cuộc sống, được mường tượng trong hình
ảnh: Một làn mây lướt ngang trên nọn núi” như muốn
biểu hiện nét dịu dàng, trong sáng và khát vọng vươn
tới của một tâm hồn trẻ thơ
2) Phân tích:
a) Tâm trang, cảm giác của nhân vật “tôi” khi đi học
+ Thời điểm khai trường
- Sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa quá khứ và hiện tại của bản thân
+ Đó là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng Các từ láy đã góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại
+ Đi học là một sự kiện lớn, một thay đổi quan trọng, đánh dấu bước ngoặt của tuổi thơ
IV Củng cố (3’): H/S đọc lại diễn cảm đoạn đầu.
? Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ đến trường được thể hiện ntn?
V Dăn dò (3’) Học bài nắm nội dung đã tìm hiểu.
Soạn tiếp các câu hỏi còn lại sgk để thấy được tâm trạng và cảm giác của n/v tôi khi đến trường
* Bổ sung: .
Trang 3
NS:21/8/2010 ND:23,24/8/2010 Tiết2: Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Tiếp theo) (Thanh Tịnh) A Mục tiêu: Giúp h/s 1 Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ đến trường Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh 2 Kỹ năng:Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và cảm thụ truyện ngắn 3 Thái độ: Giáo dục H/S tình yêu cuộc sống, yêu trường, lớp, thầy, cô, bạn bè B Phương pháp: Đọc, phân tích, đàm thoại, thảo luận nhóm C Chuẩn bị : 1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy 2) H/S: Soạn bài đầy đủ D Tiến trình lên lớp: I Ổn định lớp (1’) II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trên con đường cùng mẹ đến trường được thể hiện như thế nào? III Bài mới (33’) 1) Đặt vấn đề (1’) Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi khi đến trường, khi nghe gọi tên, khi ngồi vào chỗ ngồi và đón nhận tiết học đầu tiên như thế nào Chúng ta cùng tìm hiểu bài học 2) Triển khai bài mới
Hoạt động 1 (17’)
? Em có cảm nhận gì về thái độ và cử chỉ của
những người lớn (ông đốc, thầy giáo đón nhận h/s
mới) đối với các em bé lần đầu tiên đi học?
- H/S thảo luận nhóm 4’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- G/V ghi lên phần bảng phụ các ý chính
+ Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em
ở buổi tựu trường đầu tiên, đều trân trọng tham dự
buổi lễ quan trọng này Có lẽ các phụ huynh cũng
đang lo lắng, hồi hộp cùng con em mình
+ Ông đốc là hình ảnh một người thầy, người lãnh
đạo nhà trường rất từ tốn, bao dung
+ Thầy giáo trẻ dạy h/s lớp mới cũng chứng tỏ là
một người vui tính, giàu tình thương yêu
? Qua các hình ảnh về người lớn, chúng ta cảm
nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà
trường đối với thế hệ tương lai như thế nào?
III Tìm hiểu văn bản a) T/ trạng c/ giác của n/ v tôi khi đi học b) Thái độ và cử chỉ của người lớn
* Đó là một môi trường giáo dục ấm áp,
là một nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành
Trang 4(12’)
? Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh đặc sắc
được nhà văn sử dụng trong truyện ngắn này?
- H/S tìm – G/v ghi lên bảng
+ Tôi quên thế nào được … lòng tôi như mấy cánh
hoa tươi … quang đãng
c) Vài nét đặc sắc về nghệ thuật
* Trong truyện ngắn Tôi đi học T/G đã sử dung 12 lần biện pháp nghệ thuật so sánh
+ Ý nghĩ ấy nhẹ nhàng như một làn … núi.
+ Họ như con chim … sợ Họ thèm được như người
học
? Những hình ảnh so sánh đó gợi cho em điều gì?
? Theo em nghệ thuật truyện có gì đặc sắc và sức
cuốn hút truyện được tạo nên từ đâu?
=> Toàn bộ truyện toát lên chất trữ tình thiết tha,
êm dịu
- H/S đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2 (3’)
1 Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của
nhân vật tôi trong truyện ngắn Tôi đi học
- H/S tự do phát biểu, chú ý chỉ ra được sự kết hợp
hài hoà giữa yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm của
ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh
- Lớp nhận xét, bổ sung
* Các hình ảnh so sánh ở các thời điểm khác nhau để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi Là những hình ảnh giàu sức gợi cảm, được gắn với những cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng, trữ tình Nhờ các hình ảnh so sánh mà cảm giác, ý nghĩ của nhân vật được cảm nhận cụ thể rõ ràng hơn -> Truyện ngắn thêm man mác chất trữ tình
* Đặc sắc nghệ thuật + Bố cục:Theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” Theo trình tự thời gian
+ Kết hợp miêu tả, biểu cảm, kể …-> Tạo nên chất trữ tình của tác phẩm
* Sức cuốn hút của T/P
- Bản thân tình huống truyện
- Tình cảm ấm áp trìu mến của mọi người đối với các em lần đầu tiên đến trường
- H/ả thiên nhiên, ngôi trường và các so sánh giàu sức gợi cảm của T/G
d) Ghi nhớ: (Sgk- 9)
IV Luyện tập Bài1
IV Củng cố (3’): ? Em có cảm nhận gì về cử chỉ và thái độ của người lớn đối với các em
nhỏ lần đầu tiên đến trường Em có suy nghĩ gì về cảm nhận ấy?
V Dăn dò (3’) Học bài nắm nội dung đã tìm hiểu.
Về nhà ghi lại ấn tượng của mình ở buổi tựu trường đầu tiên
Chuẩn bị bài mới: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, theo các câu hỏi h/d học sgk
* Bổ sung: .
Trang 5
NS:21/8/2010 ND:23,24/8/2010 Tiết3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ A Mục tiêu: Giúp h/s 1 Kiến thức: Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng 3 Thái độ: Giáo dục H/S ý thức nghiêm túc tự giác và vận dụng tốt trong giờ học B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm C Chuẩn bị : 1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy 2) H/S: Soạn bài đầy đủ D Tiến trình lên lớp: I Ổn định lớp (1’) II Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s: (3’) III Bài mới (35’) 1) Đặt vấn đề (1’) Ngữ nghĩa của tiếng Việt hết sức phong phú nhưng cũng không kém phần phức tạp Về nghĩa có trường hợp từ đồng nghĩa với từ này nhưng lại trái nghĩa với từ kia Về cấp độ khái quát cũng vậy, có trường hợp từ nghĩa hẹp với này nhưng lại rộng nghĩa hơn với từ kia và ngược lại Để hiểu rõ vấn đề đó, ta tìm hiểu bài học 2) Triển khai bài mới: Hoạt động 1 (20’)
- G/Vghi sơ đồ sgk lên bảng phụ, gọi h/s trả lời câu
hỏi
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa
của từ thú, chim, cá? Vì sao?
? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp 1) Ví dụ:
Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá Vì nghĩa của động vật bao hàm nghĩa của cả ba từ trên
Trang 6từ voi, hươu?
? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
từ tu hú, sáo? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ cá rô, cá thu?
- H/S thảo luận nhóm 4’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
+ Các từ thú, chim, các có nghĩa rộng hơn các từ voi,
hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu và có nghĩa hẹp hơn từ
- H/S hoạt động nhóm 4’ làm theo mẫu
- Đại diện nhóm trả lời
3 Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong
phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ (sgk)?
5 H/D h/s làm bài tập
2) Ghi nhớ (Sgk-10)
II Luyện tậpBài tập1: Y phục Quần Áo( dài, đùi) (dài, sơ mi)
Bài tập2:
a) chất đốt b) nghệ thuật c) thức ăn d) nhìn e) đánhBài tập3:
a) Ôtô, xe đạp b) sắt, thép;
c) chuối, na,…
d) cậu, mợ, chú, …
e) xách, gánh, khiêng, … Bài tập5:
Động từ có nghĩa rộng: khócĐộng từ có nghĩa hẹp: sụt sùi, nức nở,
Chuẩn bị bài mới: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống chất về chủ đề của văn bản
* Bổ sung: .
Trang 7
NS 24/8/2010 ND:26/8/2010 Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN A Mục tiêu: Giúp h/s 1 Kiến thức: Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản H/S viết được một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; Biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc 2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề 3 Thái độ: Giáo dục H/S ý thức nghiêm túc tự giác học tập, vận dụng lí thuyết vào bài tập B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm C Chuẩn bị : 1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy 2) H/S: Soạn bài đầy đủ D Tiến trình lên lớp: I Ổn định lớp (1’) II Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s: (3’) III Bài mới (35’) 1) Đặt vấn đề (1’) Để hiểu rõ tính thống nhất về chủ đề của văn bản, ta cùng tìm hiểu nội dung bài học 2) Triển khai bài mới Hoạt động1 (10’)
- H/S đọc v/b Tôi đi học và trả lời câu hỏi ? Tác giả nhớ lại kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả? ? Chủ đề của văn bản là gì? Hoạt động2 (15’)
? Căn cứ vào đâu em biết v/b Tôi đi học nói lên
những kỉ niệm của t/g về buổi tựu trường đầu
tiên?
- H/S nêu, g/v ghi lên bảng
+ Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi
I Chủ đề của văn bản
- Kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên Gợi ấn tượng cảm giác mơn man, hồi hộp, bỡ ngỡ về ngày đầu tiên đi học
- Chủ đề của v/b là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, cảm xúc của t/g được thể hiện một cách nhất quán trong bài văn
II Tính thống nhất về chủ đề của v/b 1) Ví dụ:
* Căn cứ:
- Nhan đề của văn bản
- Các từ ngữ
- Các câu
Trang 8tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai
quyển vở mới ( đó là những kỉ niệm về buổi đi
học của “tôi”, đại từ tôi, các từ biểu thị ý nghĩa
được lặp đi lặp lại nhiều lần)
+ Các câu: Hôm nay tôi đi học
Hằng năm cứ …… tựu trường
Tôi quên …… trong sáng ấy
Hai quyển vở …… thấy nặng
Tôi bặm tay …… chúi xuống đất
? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in
sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời?
- Cảm nhận về con đường: Quen đi lại lắm lần->
thấy lạ, cảnh vật xung quanh đều thay đổi
- Thay đổi về hành vi: lội qua sông thả diều, đi
ra đồng nô đùa-> đi học, cố làm như một học trò
thực sự: thật thiêng liêng, tự hào
- Cảm nhận về ngôi trường: nhà cao ráo và sạch
sẽ hơn các nhà trong làng-> xinh xắn, oai
nghiêm như đình làng, sân rộng cao hơn “lòng
tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”
? Tính thống nhất này thể hiện ở những phương
diện nào trong văn bản?
- H/S thảo luận nhóm 3’- Đại diện nhóm trả
1 H/S đọc văn bản và trả lời câu hỏi
? Nêu chủ đề của văn bản?
? Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề
theo một thứ tự nào?
? Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp xếp này
được không? Vì sao?
2 H/S phát hiện và loại bỏ ý không tập trung
vào yêu cầu chủ đề đưa ra?
* Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ
* Tính thống nhất về chủ đề của v/b là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của T/G được thể hiện trong v/b
* Thể hiện ở các phương diện:
- Hình thức: nhan đề của v/b
- Nội dung: mạch lạc, từ ngữ, chi tiết
- Đối tượng: xoay quanh nhân vật tôi 2) Ghi nhớ (SGK- 12)
III Luyện tập Bài tập1:
- Nhan đề của v/b: Rừng cọ quê tôi
- Các đoạn: giới thiệu cây cọ, tả cây cọ tác dụng và tình cảm gắn bó với cây cọ
- Không nên thay đổi trật tự sắp xếp này vì các ý đã được sắp xếp một cách hợp líBài tập2:
A, d -> xBài tập3:
- Lạc chủ đề: c, g
- ý chưa tập trung vào chủ đề: b, e
IV Củng cố (3’):
Trang 9H/S nhắc lại nội dung bài học
? Chủ đề của văn bản là gì?
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
V Dăn dò (3’) Học bài nắm nội dung đã tìm hiểu.
Làm lại các bài tập 1, 2, 3 vào vở bài tập
Chuẩn bị bài mới: Trong lòng mẹ, theo những câu hỏi hướng dẫn học (sgk -20), cụ thể:
- Đọc kỉ phần tác giả, tác phẩm, tìm hiểu về thể loại
- Phân tích nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với chú bé Hồng
- Để thấy được tâm địa độc ác của người cô như thế nào
* Bổ sung: .
Trang 10
NS: 3/9/2010 ND: 6,7/9/2010
Tiết5: TRONG LÒNG MẸ
( Trích những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
A Mục tiêu: Giúp h/s
1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ
Bước đầu hiểu được hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm của tác giả
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách nhân vật Củng cố hiểu biết thể loại tự truyện, hồi kí
3 Thái độ: Giáo dục H/S tình yêu thương đối với ông bà, cha mẹ người thân trong mọi hoàn cảnh
B Phương pháp: Đọc, phân tích, đàm thoại, thảo luận nhóm.
Trang 11C Chuẩn bị :
1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy
2) H/S: Soạn bài đầy đủ
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Văn bản Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết? (G/V gợi ý: Truyện ngắn- hồi tưởng – kết hợp giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm Để thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả thông qua biện pháp so sánh)
III Bài mới (33’)
1) Đặt vấn đề (1’) Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng đã được kể, tả nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu – Yêu mẹ Để hiểu rõ nội dung , ta tìm hiểu bài học
2) Triển khai bài mới
Hoạt động1 (6’)
- H/S đọc chú thích * sgk
? Nêu những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm
- G/V: Nguyên Hồng là một nhà văn lớn của VHVN
hiện đại Ông là tác giả của tiểu thuyết Bỉ vỏ, Cửa
biển (4 tập) các tập thơ Trời xanh, Sông núi quê
hương …
? Trình bày những hiểu biết của em về sự nghiệp
văn thơ của tác giả và tập hồi kí Những ngày thơ ấu
? Trong lòng mẹ được viết theo thể loại nào?
Hoạt động 2 (7’)
- G/V hướng dẫn đọc: giọng chậm, tình cảm, sâu
lắng, chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc
của nhân vật “tôi” Giọng bà cô: đay nghiến, giả dối
Bé Hồng ngậm ngùi, đau xót, buồn tủi
- G/V đọc mẫu một đoạn, gọi 3 h/s đọc tiếp
- G/V Nhận xét
- Gọi h/s đọc chú thích
- G/V kiểm tra một vài từ ngữ
Hoạt động 3 ( 19’)
? Bố cục của văn bản được chia làm mấy đoạn? Ý
mỗi đoạn nói gì?
- H/S trả lời, G/V ghi lên phần bảng phụ
+ Đoạn1: Từ đầu đến người ta hỏi đến chứ: cuộc đối
thoại giữa người cô cay độc và chú bé Hồng; ý nghĩ,
cảm xúc của chú bé về người mẹ bất hạnh
+ Đoạn2: Còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và
cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng
- H/S đọc 4 câu văn đầu và cho biết
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm, thể loại 1) Tác giả: Nguyên Hồng ( Nguyễn Nguyên Hồng), (1918- 1982)- Nam Định
2) Tác phẩm: Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về tuổi thơ đắng cay của T/G Tác phẩm gồm 9 chương Đoạn trích Trong lòng mẹ là chương IV của T/P
3) Thể loại: Tiểu thuyết – tự thuật ( tự truyện) kết hợp với tự sự, miêu tả và biểu cảm – Hồi kí
II Đọc- Tìm hiểu chú thích 1) Đọc
2) Tìm hiểu chú thích
- Chú ý chú thích 5, 8, 12, 13, 14, 17III Tìm hiểu văn bản
Trang 12? Qua văn bản vừa đọc em hiểu về cảnh ngộ của chú
bé Hồng như thế nào?
- Đoạn văn đầu tiên có tác dụng gợi ra hoàn cảnh
không gian, thời gian, sự việc để nhân vật người cô
xuất hiện – Cuộc đối thoại, gặp gỡ chủ động do
chính bà tạo ra để nhằm mục đích riêng của mình
? Tìm các từ ngữ, chi tiết thể hiện tâm địa độc ác
của bà cô trong cuộc đối thoại?
- H/S thảo luận nhóm 4’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung- G/V ghi lên bảng phụ:
+ Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười bảo:
- Hồng! Mày có muốn vào … mẹ mày không?
? Cử chỉ: cười bảo và nội dung câu hỏi của bà có
phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của bà đối với
chị dâu và cháu của mình không?
- Cười hỏi chứ không phải: lo lắng, nghiêm nghị, âu
yếm hỏi=> Chú bé nhận ra sự cay độc trong giọng
nói và trên nét mặt người cô Chú cúi đầu không đáp
“ Không thể để tình yêu thương và lòng kính mến
mẹ lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến”
Chú bé đã trả lời một cách đầy tự tin:“Không! Cháu
không muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng
về”
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì? Nét
mặt và thái độ bà thay đổi ra sao? Điều đó thể hiện
cái gì?
- Bà cô cay nghiệt vẫn không chịu buông tha
“ Sao lại không vào? Mợ mày dạo này phát tài lắm
có như dạo trước đâu?”
Hai con mắt long lanh nhìn chằm chặp đưa nhìn
chú bé
- Chú bé im lặng cúi đầu, khoé mắt đã cay cay bà ta
vẫn tiếp tục “tấn công”:
- Liền vỗ vai tôi mà rằng:
- “Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu
Vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và thăm
em bé chứ”
- Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt,
thật rõ, xoắn lấy tâm can tôi như ý muốn của cô tôi”
? Giọng điệu người cô lúc này như thế nào?
? Sau đó cuộc đối thoại diễn ra như thế nào nữa?
- Bà cô tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đau đớn, xót
xa đến phẫn uất của đứa cháu
- Cho đến lúc chú bé phẫn uất nức nở, nước mắt
kiếm ăn xa, bé Hồng phải sống bơ vơ trong sự ghẻ lạnh của họ hàng
+ Thái độ lạnh lùng, độc ác, giọng ngọt ngào, bình thản đầy mỉa mai Chứng tỏ người cô muốn kéo đứa cháu đáng thương vào trò chơi độc ác đã dàn tính sẵn
+ Giọng cay nghiệt, cao tay trước chú
bé đáng thương và tội nghiệp
+ Bản chất người cô lạnh lùng, độc ác,
Trang 13ròng ròng rớt xuống rồi “ Cười dài trong tiếng
khóc” hỏi lại người cô vẫn chưa chịu buông tha
Tất cả những điều đó càng làm rõ bản chất gì của
người cô?
- Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng
người tính cách sống tàn nhẫn là sản phẩm của
những định kiến đối với người phụ nữ trong xã hội
cũ
tàn nhẫn khô héo cả tình máu mủ, ruột
rà trong x/h thực dân nửa p/k lúc bấy giờ
IV Củng cố (2’): H/S nhắc lại nội dung bài học
? Qua cuộc đối thoại trên, em có nhận xét gì về nhân vật người cô?
V Dăn dò (3’) Học bài nắm nội dung đã tìm hiểu.
Soạn tiếp phần còn lại, để thấy được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện như thế nào?
Bổ sung:
NS: 3/9/2010 ND: 6,7/9/2010
Tiết6: TRONG LÒNG MẸ (Tiếp theo)
( Trích những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Qua cuộc đối thoại giữa bà cô với chú bé Hồng, em thấy nhân vật
bà cô là người như thế nào?
III Bài mới (33’)
1) Đặt vấn đề (1’) Để hiểu rõ hơn về tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng như thế nào, ta cùng tìm bài học
2) Triển khai bài mới
Trang 14
Hoạt động 1 ( 20’)
? Khi nghe cô hỏi về mẹ, chú bé Hồng đã có những
phản ứng như thế nào?
- Mới đầu nghe cô hỏi lập tức trong kí ức chú đã
sống dậy hình ảnh vẻ mặt rầu rầu và hiền từ của mẹ
Từ “cúi đầu không đáp” đến “cũng đã cười và đáp lại
cô tôi”
- Chú đã nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng
nói, trên nét mặt của cô, chú không muốn tình yêu
thương và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh
bẩn xâm phạm đến
- Sau lời hỏi thứ 2, 3 bà cô đã đạt được mục đích mỉa
mai, nhục mạ trắng trợn thì lòng đau đớn, phẫn uất ở
chú bé không còn nén nổi: “ Nước mắt tôi ròng ròng
rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và
ở cổ”
? Chi tiết “Cái cười dài trong tiếng khóc”có ý nghĩ gì?
- Trong hoàn cảnh ấy, trước bà cô ấy, bé Hồng nhỏ
bé, yếu ớt mà kiên cường, đau xót mà tự hào và đặc
biệt vẫn dạt dào niềm tin yêu người mẹ khốn khổ của
mình Có thể có cách trả lời bày tỏ thái độ nào hơn,
sâu sắc và dữ dội bằng tiếng cười dài trong nước mắt
ấy
- Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé dâng đến cực
điểm khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình cảnh
tội nghiệp của mẹ mình “ Cô tôi chưa dứt câu, cổ
họng tôi đã nghẹ ứ … vụn mới thôi”
? Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện cảm
giác sung sướng cực điểm của bé Hồng khi được ở
trong lòng mẹ
- H/S thảo luận nhóm 3’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung- G/V ghi phần bản phụ
+ Người mẹ chú bé Hồng trở về đúng thời điểm quan
trọng nhất, xua tan mọi đau đớn dằn vặt trong tâm
hồn chú bé
+ Mới chỉ thoáng thấy một bóng người giống mẹ,
chú bé đã vội vã, bối rối, vừa chạy theo, vừa gọi mẹ
+ Được ngồi cùng xe với mẹ chú bé “oà lên khóc rồi
cứ thế nức nở”, khiến người mẹ cũng “sụt sùi theo”
? Em hiểu ba từ : oà, nức nở, sụt sùi như thề nào? Nêu
ý nghĩa của giọt nước mắt lần này?
III Tìm hiểu văn bản (Tiếp) a) Nhân vật người cô
b) Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh
* Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé Hồng khi trả lời người cô:
- … Là những phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ
- Bộc lộ lòng căm tức đến tột cùng
* Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ
* Ba từ: oà, nức nở, sụt sùi có cùng trường nghĩa nối nhau miêu tả các dạng thức đặc biệt của tiếng khóc Đây là âm thanh, là nước mắt của bao nỗi niềm, tâm trạng dỗi hờn mà hạnh
Trang 15? Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi
ở trong lòng mẹ được tác giả diễn tả qua những chi
tiết, hình ảnh nào?
- … được ôm ấp trong lòng mẹ cứ dâng lên từng giây,
từng phút
- Chú được tận mắt nhìn thấy mẹ “Nhận ra mẹ tôi
không còm cõi, xơ xác quá … Gương mặt mẹ tôi vẫn
trong sáng và nước da mịn màng làm nổi bật màu
hông của hai gò má…”
- Chú được ôm ấp “đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngã vào
cánh tay mẹ tôi …, hơi quần áo mẹ tôi và hơi thở ở
khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm
tho lạ thường…”
? Em có cảm nhận gì về cách dùng hình ảnh, từ ngữ ở
đoạn trên? Ý nghĩa của việc dùng đó? (Các danh từ:
gương mặt, đôi mắt, nước da, gò má , đầu, đùi, cánh
tay, da thịt miệng)
Hoạt động 2 (12’)
? Qua đoạn trích Trong lòng mẹ, hãy chứng minh
rằng nhà văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- G/V hướng dẫn h/s cảm nhận chất trữ tình qua mấy
phương diện cụ thể sau:
+ Tình huống và nội dung câu chuyện: hình ảnh đáng
thương của bé Hồng, người mẹ phải âm thầm chịu
đựng mọi cay đắng…, lòng thương yêu dành cho mẹ
+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng
+ Cách thể hiện của T/G:
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc
- Các h/ả thể hiện tâm trạng, các so sánh đều gây ấn
tượng, giàu sức gợi cảm
- Lời văn (ở phần cuối) nhiều khi say mê khác
thường nhờ được viết trong dòng cảm xúc mơn man
dạt dào
? Qua đoạn trích trên, em hiểu thế nào là hồi kí?
- H/S dựa vào sgk tả lời- G/V bổ sung
? Em có cảm nhận gì về nội dung và nghệ thuật của
tử Đây là những cảm giác “mơn man” ngây ngất say đắm mà vô cùng
êm dịu của quan hệ máu mủ, ruột thịt của những đứa trẻ bất hạnh không dễ
gì có được => Là bài ca chân thành
và cảm động về tình mẫu tử
c) Chất trữ tình ở đoạn trích Trong lòng mẹ
Chất trữ tình thấm đượm ở nội dung câu chuyện được kể, ở những cảm xúc căm giận, xót xa và yêu thương đều thống thiết đến cao độ và cách thể hiện (giọng điệu, lời văn …) của tác giả
3) Ghi nhớ (Sgk - 21)
Trang 16IV Củng cố (3’): H/S nhắc lại nội dung bài học
? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Trong lòng mẹ
? Nêu những nhận xét của em về cách dùng từ ngữ, hình ảnh của văn bản
V Dăn dò (3’) Học bài nắm nội dung đã tìm hiểu, vân dụng làm câu hỏi 5* (Sgk- 20)
Chuẩn bị bài mới: Trường từ vựng Nắm khái niệm, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
* Bổ sung:
NS: 6/9/2010 ND: 9/9/10
Tiết7: TRƯỜNG TỪ VỰNG
A Mục tiêu: Giúp h/s
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản Nắm được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá …, giúp ích cho việc học văn làm văn
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói và viết
3 Thái độ: Giáo dục H/S ý thức nghiêm túc, tự giác và ham mê học tiếng Việt
B Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị :
1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy, bảng phụ
2) H/S: Soạn bài đầy đủ
Trang 17Hoạt động1 (18’)
- H/S đọc ví dụ sgk, chú ý các từ in đậm
- G/V ghi bảng phụ
? Các từ in đậm chỉ đối tượng nào? ( người, động vật,
sự vật) ? Tại sao em biết được điều đó?
? Các từ in đậm có nét chung nào về nghĩa?
? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ
thì chúng ta có một trường từ vựng Vậy theo em,
trường từ vựng là gì?
- H/S đọc ghi nhớ
- H/S lấy ví dụ minh hoạ: cho nhóm từ: cao, thấp,
lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy béo …
? Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì trường
từ vựng trên là gì? ( Trường từ vựng chỉ hình dáng
của con người)
- G/V yêu cầu h/s đọc kỉ mục 2.I trong sgk và trả lời
- Các từ in đậm đều chỉ người, vì các nó nằm trong đoạn văn cụ thể và có ý nghĩa xác định
- Chỉ các bộ phận của cơ thể con người
* Ghi nhớ (Sgk- 21)
2) Lưu ý
II Luyện tập Bài1: Òa, nức nở, sụt sùi Bài2:
a) Dụng cụ đánh bắt thủy sảnb) Dụng cụ để đựng
c) Hoạt động của chând) trạng thái tâm lí của con ngườie) Tính cách của người
3.? Các từ in đậm (Sgk) thuộc trường từ vựng nào?
4.? Sắp xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm,
rõ vào đúng các trường từ vựng của nó theo bảng
sgk
5 G/V h/d h/s dựa vào ví dụ từ ngọt để phân tích
6.? Các từ in đậm được chuyển từ trường từ vựng
nào sang trường từ vựng nào?
g) Dụng cụ để viết Bài3: Thuộc trường từ vựng thái độ Bài4:
Khứu giác Thính giác mũi, thơm tai, điếc, thính, rõ Bài5
Trường dụng cụ dánh bắt t/s Lưới Trường đồ dùng cho chiến sĩ Tường h/đ săn bắt của con/ng Bài6: Chuyển trường từ vựng quân sự sang trường nông nghiệp
IV Củng cố (3’): H/S nhắc lại nội dung bài học
? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ
? Khi xác định trường từ vựng của một nhóm từ ta cần lưu ý điều gì? Cho ví dụ
V Dăn dò (3’) Học bài nắm nội dung đã tìm hiểu,
Xem lại các bài tập đã làm Vận dụng làm câu hỏi 5*, 6.7 (Sgk- 24, 25)
Chuẩn bị bài mới: Bố cục của văn bản theo hệ thống câu hỏi sgk
Bổ sung: .
Trang 18
NS: 9/9/2010 ND: 11/9/2010 Tiết8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN A Mục tiêu: Giúp h/s 1 Kiến thức:Nắm được bố cục của v/b, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc 2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục văn bản đảm bảo tính thống nhất về nội dung 3 Thái độ: Giáo dục H/S ý thức nghiêm túc, tự giác học tập B Phương pháp: Ôn tập, phân tích, thảo luận nhóm C Chuẩn bị : 1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy, bảng phụ 2) H/S: Soạn bài đầy đủ D Tiến trình lên lớp: I Ổn định lớp (1’) II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Thế nào là chủ đề của văn bản? ? Một văn bản như thế nào là có tính thống nhất? ? Để tạo lập một văn bản có tính thống nhất về chủ đề cần lưu ý điều gì? III Bài mới (33’) 1) Đặt vấn đề (1’) Tìm hiểu về bố cục của văn bản Cách sắp xếp nội dung phần thân bài như thế nào Ta tìm hiểu nội dung bài học 2) Triển khai bài mới Hoạt động1 (10’)
- H/S đọc văn bản (sgk-24) và trả lời các câu hỏi sau
? Văn bản trên chia làm mấy phần? Chỉ ra các phần?
Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản?
- H/S thảo luận nhóm 4’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung- G/V ghi phần bảng phụ
Văn bản gồm 3 phần
+P1(Mở bài): Từ đầu đến không màng danh lợi: Giới
thiệu ông Chu Văn An
+P2(Thân bài): Tiếp đến không cho vào thăm:
Những phẩm chất đáng quí của thầy
+P3(Kết bài): Còn lại: Khẳng định vai trò của thầy
? Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn
bản?
- H/S phân tích – G/V h/d bổ sung
+ Mở bài: Nêu vấn đề, đối tượng mà v/b đề cập đến
+ Thân bài: Trình bày các nội dung mà chủ đề nêu
ra
I Bố cục của văn bản 1) Ví dụ:
Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng
- Bố cục: 3 phần a) Mở bài b) Thân bài c) Kết bài
- Các phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tập trung làm rõ chủ đề của v/b
Trang 19+ Kết bài: Khẳng định, tổng kết lại vấn đề.
? Từ việc phân tích trên, em hãy cho biết một cách
khái quát: Bố cục của v/b có mấy phần? Nhiệm vụ
của từng phần là gì? Các phần của v/b quan hệ với
nhau như thế nào?
- H/S đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2 (14’)
- H/S đọc kĩ mục II trong sgk và trả lời câu hỏi:
? Phần thân bài văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh
kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp
xếp theo thứ tự nào?
? Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng chủ yếu
trình bày diễn biến tâm trạng bé Hồng Hãy kể một
số trình tự thường gặp mà em biết?
? Tìm hiểu thân bài của văn bản Người thầy đạo cao
đức trọng Hãy nêu các sự việc thể hiện chủ đề và
cách sắp xếp các sự việc ấy?
? Từ các tìm hiểu trên, em hãy rút ra kết luận: việc
sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào những
yếu tố nào? Các ý trong thân bài được sắp xếp theo
trình tự nào?
- H/S đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 (8’)
1? Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích sgk
2? Nếu phải trình bày về lòng thương mẹ của chú bé
Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ, thì em sẽ trình bày
- Người thầy tài cao
- Người thầy đạo đức được học trò kính trọng
b) Trình bày ý theo trình tự thời gian:
về chiều, lúc hoàng hôn
c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh
Bài2:
- Thương mẹ phải đi làm ăn xa
- Muốn đi thăm mẹ
- Nhận ra sự cay độc, cố ý gieo rắc vào đầu óc bé để ruồng rẫy mẹ của bà cô, càng thương mẹ hơn
IV Củng cố (3’): H/S nhắc lại nội dung bài học
? Bố cục của văn bản gồm có mấy phần?Nhiệm vụ của mỗi phần là gì?
Trang 20? Các phần của văn bản quan hệ với nhau như thế nào?
V Dăn dò (3’) Học bài nắm nội dung đã tìm hiểu,
Xem lại bài tập 1 Vận dụng làm bài tập 2, 3 (Sgk- 27)
Chuẩn bị bài mới: Tức nước vỡ bờ, cụ thể: Tìm hiểu diễn tâm lí nhân vật chị Dậu
Bổ sung: .
NS:30/8/2009 ND: 8,11/9/2009 Tiết9: Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích Tắt đèn của Ngô Tất Tố)
A Mục tiêu: Giúp h/s
1 Kiến thức: Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn bạo bất nhân của chế độ xã hội đương thời
và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận được cái qui luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.Thấy được nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
2 Kỹ năng:Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích tâm lí nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục H/S tình cảm yêu ghét rạch ròi; biết yêu thương quí trọng những người lao động nghèo khổ
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, phân tích, đàm thoại, thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị :
1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy,
2) H/S: Soạn bài đầy đủ
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Nêu những nét khái quát về nội dung và nghệ thuật của văn bản Trong lòng mẹ.Em yêu quí nhân vật nào trong văn bản trên? Vì sao?
III Bài mới
1) Đặt vấn đề (1’) G/V tóm tắt tiểu sử tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn
2) Triển khai bài mới
Trang 21Hoạt động 1 (5’)
- H/S đọc chú thích* (Sgk- 31)
? Nêu những nét khái quát về tác giả và tác phẩm
- Các tác phẩm chính: Tiểu thuyết Tắt đèn (1939), Lều
chỏng (1940) Các phóng sự: Tập án cái đình (1939)…
- Chị Dậu là nhân vật điển hình, nhân vật trung tâm
của đoạn trích
Hoạt động 2 (7’)
- G/V nêu yêu cầu: đọc to, rõ ràng, diễn cảm, chú ý sắc
thái biểu cảm khi đọc ngôn ngữ đối thoại của nhân vật
- G/V đọc mẫu một đoạn- Gọi h/s đọc tiếp- Nhận xét
- G/V kiểm tra một vài từ
Hoạt động 3 (20’)
? Bố cục đoạn trích gồm có mấy phần, đó là những
phần nào? Hãy nêu nội dung chính của mỗi phần?
+ P1: Từ đầu đến “có ngon miệng không”: Chị Dậu
chăm sóc người chồng giữa vụ sưu thuế
+ P2: Còn lại: Chị Dậu khôn ngoan và can đảm đương
đầu với bọn tay sai p/k (cai lệ, người nhà lí trưởng)
? Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế chị
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm 1) Tác giả: Ngô Tất Tố (1893- 1954) Quê Bắc Ninh, là nhà báo nổi tiếng, nhà văn xuất sắc của VHHT Được tặng giải thưởng HCM về VHNT 1996 2) Tác phẩm: Tức nước vỡ bờ trích từ chương XVIII của tác phẩm
II Đọc – Tìm hiểu chú thích 1) Đọc
2) Tìm hiểu chú thích Chú ý chú thích: 3, 4, 9, 11, 12
III Tìm hiểu văn bản 1) Bố cục: 2 phần
2) Phân tích:
a) Nhân vật chị Dậu:
lúc bấy giờ như thế nào?
- H/S thảo luận nhóm 4’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung- G/V ghi lên phần bảng phụ
+ Chị bán gánh khoai là nguồn thu nhập chính của gia
đình, bán cả chó, cả con để nộp sưu cho anh Dậu
+ Bọn hào lí bắt chị phải nộp cả xuất sưu cho em
chồng mới chết
+ Anh Dậu đang ốm rề rề tưởng như đã chết hôm qua
mới tỉnh lại Nếu bị đánh trói một lần nữa thì tính
mạng khó mà giữ được.Cả nhà đã nhịn đói từ chiều
qua ? Qua những chi tiết trên, em có nhận xét gì về
tình cảnh của chị Dậu lúc bấy giờ?
? Em hãy tìm các chi tiết thể hiện diễn biến tâm lí,
hành động chị Dậu trong đoạn trích?
- Chị rón rén bưng cháo lên cho anh Dậu
- Chị xem anh ăn có ngon miệng không
- Chị lễ phép văn xin tha thiết
- Chị Dậu đã “ liều mạng cự lại”
? Sự cự lại của chị trải qua mấy bước?
- Thoạt đầu chị cự lại bằng lí lẽ: Chồng tôi ốm đau …
Cai lệ không thèm trả lời, còn “ tát vào mặt chị một cái
* Tình thế của chị Dậu
Tình thế gia đình rất nguy ngập, con đói, chồng ốm nặng, hào lí thúc nộp sưu
* Diễn biến tâm lí, hành động chị Dậu
Gồm 2 bước:
+ Cự lại bằng lí lẽ, xưng : cháu- ông, tôi- ông
Trang 22đánh bốp”, nhảy vào trói anh Dậu
- Chị vụt dậy bằng hành động: Mày trói chồng bà đi …
? Em có nhận xét gì về diễn biến tâm lí, hành động chị
Dậu? Theo em, sự thay đổi đó của chị có được miêu tả
chân thực, hợp lí không?
? Em có nhận xét gì về tính cách của chị Dậu?
? Tìm những chi tiết miêu tả nhân vật cai lệ?
- Đánh trói người là nghề của hắn ở làng Đông Xá
trong vụ sưu thuế
- Sầm sập tiến vào, trợn ngược hai con mắt
- Đùng đùng giật phắt cái dây thừng
- Bịch luôn vào ngực, tát vào mặt chị Dậu đánh bốp
- Sấn đến trói anh Dậu
? Hãy nêu nhận xét của em về hình ảnh tên cai lệ qua
những từ ngữ, hình ảnh trên?
- Nhân vật tương phản về hành động, ngôn ngữ với chị
Dậu
? Em hiểu như thế nào về đoạn trích “ Tức nước vỡ
bờ” ?Theo em đặt tên như vậy có thoả đáng không? Vì
sao?
- Nhan đề toát lên cái lôgíc: Tức nước vỡ bờ, có áp
bức có đấu tranh, còn toát lên chân lí: con đường của
quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu
tranh để tự giải phóng không còn con đường nào khác
? Hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê
bình văn học Vũ Ngọc Phan “ Cái đoạn chị Dậu đánh
nhau với tên cai lệ là đoạn tuyệt khéo”
- Quan sát tinh tế, tả chân thực hợp lí
- Ngôn ngữ lời ăn tiếng nói của nhân vật:
+ Cai lệ thô lỗ, hung hãn đểu cáng
+ Chị Dậu thật thà chất phác, tinh thần phản kháng
mạnh mẽ, quyết liệt, biết hi sinh vì chồng con
? Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng với T/P Tắt đèn Ngô
Tất Tố “ Đã xui người nông dân nổi loạn” Em hiểu
thế nào về nhận xét đó? Qua đoạn trích “Tức nước vỡ
bờ” hãy làm sáng tỏ ý kiến trên của Nguyễn Tuân
- Chế độ p/k áp bức tàn bạo không còn chỗ cho người
lương thiện như chị Dậu muốn được sống, không còn
con đường nào là phải vùng dậy đấu tranh chống áp
+ Chị quyết ra tay đấu lực, xưng: bà- mày
=> Diễn biến tâm lí tăng tiến bộc lộ sự khinh bỉ và căm giận tột cùng đồng thời khẳng định tư thế hiên ngang của chị Dậu Miêu tả chân thực, hợp lí phù hợp với tình thế, tính cách của chị
- Tính cách: mộc mạc, hiền dịu,đày lòng vị tha, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục chịu đựng …Hết lòng yêu thương chồng con nhưng cũng rất mạnh mẽ
b) Nhân vật cai lệ:
- Cai lệ hung hãn, tàn bạo như thú dữ, táng tận lương tâm không chút tình người
c) Đánh giá về đoạn trích+ Nhan đề phù hợp với nội dung và tình thế của đoạn trích
+ Tuyệt khéo (NT)
- Khắc họa nhân vật chân thực, rõ nét
- Miêu tả linh hoạt, sinh động
- Ngôn ngữ miêu tả và ngôn ngữ đối thoại đặc sắc, chọn lọc
Trang 23bức bốc lột.
? Từ đó thể hiện thái độ của nhà văn đối với thực trạng
x/h, đối với phẩm chất của người nông dân trong x/h
cũ như thế nào?
- Lên án x/h thống trị áp bức, vô nhân đạo
- Cảm thông nỗi thống khổ của người nông dân, cổ vũ
tinh thần phản kháng của họ, tin vào phẩm chất tốt đẹp
của họ
? Từ phân tích trên, em hãy nêu nội dung khái quát và
nghệ thuật của đoạn trích?
- H/S đọc ghi nhớ
3) Ghi nhớ (Sgk- 33)
IV Củng cố (3’): H/S nhắc lại nội dung bài học
- H/D h/s đọc phân vai: 5 em- Nhận xét cách đọc
? Qua đoạn trích đã học em thấy chị Dậu những phẩm chất gì đáng quí?
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
V Dăn dò (3’) Học bài nắm nội dung đã tìm hiểu,
NS 4/9/2009 ND 10, 12/9/2009
Tiết10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A Mục tiêu: Giúp h/s
1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
và cách trình bày nội dung đoạn văn
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn mạch lạc đầy đủ sức sáng tỏ một nội dung nhất định
3 Thái độ: Giáo dục H/S ý thức nghiêm túc, tự giác trong giờ học
B Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị :
1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy,
Trang 242) H/S: Soạn bài đầy đủ
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’)
? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần là gì?
III Bài mới
1) Đặt vấn đề (1’) Để hiểu rõ thế nào là đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn Ta tìm hiểu nội dung bài học
2) Triển khai bài mới
Hoạt động1 (10’)
- H/S đọc văn bản (Sgk- 34) và trả lời câu hỏi
? Văn bản trên có mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn?
? Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn
văn?
? Thế nào là đoạn văn, đoạn văn có đặc điểm gì?
- H/S khái quát lại những ý cơ bản- G/V nhận xét, bổ
sung
Hoạt động2 (14’)
- H/S đọc thầm đoạn văn và tìm các từ ngữ chủ đề
cho mỗi đoạn văn?
- Đọc đoạn văn thứ 2 của văn bản và tìm câu then
chốt của đoạn văn? Tại sao em biết đó là câu chủ đề?
( Chứa đựng ý khái quát của đoạn văn)
? Qua tìm hiểu ví dụ trên em rút ra kết luận thế nào là
từ ngữ chủ đề, câu chủ đề?
? Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề có vai trò gì trong
đ/văn?
? Đoạn văn1 có câu chủ đề không? ý đoạn văn trình
bày theo cách nào?
? Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn?
- H/S đọc đoạn văn (b) và trả lời câu hỏi sau:
I Thế nào là đoạn văn 1)Ví dụ:
- Có 2 ý, viết thành 2 đoạn văn
- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng
2) Đoạn văn là gì?
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn 1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
* Các từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)
- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
Trang 25? Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì nó ở vị
trí nào? Nội dung của đoạn văn trình bày theo trình
tự nào?
- H/S đọc ghi nhớ
Hoạt động3 (8’)
1 V/B sau đây có thể chia làm mấy ý? Mỗi ý được
diễn đạt bằng mấy đoạn?
2? Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các
đoạn văn (Sgk)
- Đoạn văn có câu chủ đề đạt ở cuối đoan văn-> Đoạn văn trình bày theo cách qui nạp
3) Ghi nhớ (Sgk- 36)III Luyện tập
Bài1: V/B có 2 ý, mỗi ý được diễn đạt thành một đoạn văn
Bài2: Cách trình bày nội dung trong các đoạn văn:
? Có mấy cách để trình bày đoạn văn? Đó là những cách nào?
V Dăn dò (3’) Về nhà học bài, nắm nội dung đã tìm hiểu,
Xem lại bài tập 1, 2 vận dung làm bài tập 3, 4 (Sgk- 37)
Ôn tập lí thuyết văn tự sự, tập viết đoạn văn với các đề đã cho,
2 tiết tiếp theo chúng ta sẽ viết bài số1: Văn tự sự
* Bổ sung: .
NS 7/9/2009 ND:19, 22/9/2009
Tiết11+ 12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu: Giúp h/s
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức bài tự sự đã học ở lớp 6 với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tự sự kết hợp với biểu cảm hoàn chỉnh
3 Thái độ: Giáo dục H/S ý thức nghiêm túc, tự giác trong giờ viết bài
B Phương pháp: Thực hành viết bài tại lớp.
II Ra đề kiểm tra: Người ấy (thầy, bạn, người thân) sống mãi trong lòng tôi
- G/V ghi đề lên bảng- H/S chép đề vào vở và làm bài nghiêm túc
III Đáp án – Biểu điểm:
1) Đáp án :
a) Mở bài: (2 điểm): Giới thiệu được “người ấy” với ấn tượng sống mãi trong lòng tôi Viết đoạn văn ngắn gọn, đầy đủ, ấn tượng
b) Thân bài : ( 6 điểm):
- Diễn tả được những kỉ niệm sâu sắc đầy ấn tượng của “người ấy” làm cho em nhớ mãi với một tâm trạng đầy xúc động, ngậm ngùi
- Biết viết đoạn văn hoàn chỉnh, có cấu trúc rõ ràng, mạch lạc, biết xác định ngôi kể, biết trình bày nội dung, sử dụng ngôn ngữ trong đoạn văn …
c) Kết bài: (2 điểm): Khái quát lại những ấn tượng về “người ấy” làm tôi nhớ mãi …
2) Biểu điểm:
Trang 26+ Điểm 9 - 10: Trình bày rõ ràng, đầy đủ nội dung 3 phần theo bố cục hợp lí, chữ viết rõ ràng, diễn đạt ý chính xác, không sai lỗi chính tả, diễn đạt.
+ Điểm 7 - 8: Trình bày đầy đủ các ý trên song liên kết ý chưa chặt chẽ, còn sai sót từ 1-> 3 lỗi diễn đạt, chính tả, ngữ pháp
+ Điểm 5- 6: Bài viết đủ nội dung, song diễn đạt các ý chưa thật mạch lạc, còn sai sót về lỗi chính tả, ngữ pháp và diễn đạt từ 4-> 5 lỗi
+ Điểm 3 - 4: Bài viết nội dung chưa rõ ràng, diễn đạt chưa trôi chảy, sai sót về lỗi chính tả, ngữ pháp từ 5-> 6 lỗi
+ Điểm 1 - 2: Bài viết chưa hoàn chỉnh, chưa đúng thể loại, sai sót quá nhiều Lạc đề
- H/S làm bài nghiêm túc (85’)
IV Củng cố:(2’) Thu bài - Nhận xét
V Dặn dò: ( 2’) Nắm lại lí thuyết , đề bài vừa viết đối chiếu xem mình còn sai sót gì để rút
kinh nghiệm cho bài viết sau tốt hơn
Chuẩn bị bài : Lão Hạc, theo những câu hỏi h/d học (sgk – 32, 33), cụ thể:
- Tìm hiểu kỉ phần tác giả, tác phẩm
- Tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó như thế nào?
* Bổ sung:
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích tâm lí nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục H/S lòng yêu thương, kính trọng những người nông dân nghèo khổ và yêu quí những con vật nuôi trong gia đình
B Phương pháp: Đọc diễn cảm, phân tích nhân vật, thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị :
1) G/V: Soạn bài, nghiên cứu bài dạy,
2) H/S: Soạn bài đầy đủ
Trang 271) Đặt vấn đề (1’) Có những người nuôi chó, quí chó người thân Nhưng quí chó đến mức như lão Hạc thì thật là hiếm và quí chó như thế nào, tại sao lão phải bán chó để rồi tự hành hạ dằn vặt mình và cuối cùng tìm đến cái chết dữ dội và thê thảm Nam Cao muốn gữi gắm điều gì qua truyện ngắn đau thương và vô cùng xót xa, cảm động này Ta cùng tìm hiểu bài học.
2) Triển khai bài mới
Hoạt động1 (5’)
- H/S đọc chú thích * sgk
? Nêu những hiểu biết của em về Nam Cao và tác phẩm
của ông
- G/V tóm tắt T/P:Tình cảnh của lão Hạc nhà nghèo, vợ
chết sớm, con trai bỏ đi làm ăn xa Tình cảm của lão đối
với con chó vàng: lão coi con chó như người bạn ( con
chó là kỉ vật của đứa con trai để lại)
Hoạt động2 (9’)
- G/V nêu yêu cầu: cần đọc to, rõ ràng, diễn cảm , chú ý
ngôn ngữ đối thoại
? Đoạn trích kể chuyện gì và được chia làm mấy đoạn?
+ Từ đầu đến lão hu hu khóc: Lão Hạc sang nhờ ông giáo
+ Tiếp đến tôi làm nhanh lắm: Lão Hạc kể chuyên bán
chó, ông giáo cảm thông và an ủi
+ Còn lại: Lão Hạc nhờ ông giáo hai việc
? Tìm các chi tiết thể hiện tình cảnh lão Hạc trước khi bán
“ cậu vàng”?
- nhà nghèo, vợ chết, con trai đi làm ăn xa
- Sau trận ốm dài ngày, lão yếu người đi ghê lắm, đồng
tiền cạn kiệt Bão phá sạch hoa màu trong vườn, giá gạo
cao mãi Vì thế lấy đâu tiền mà mà nuôi “cậu vàng”
? Qua các chi tiết trên, em thấy tình cảnh của lão trước khi
+ Sau nhiều lần lão Hạc nói lại ý định bán “cậu vàng” với
ông giáo, lão đã suy tính đắn đo nhiều lắm, lão coi việc
này hệ trọng này bởi “cậu vàng” là người bạn thân thiết là
kỉ vật của con trai để lại nên lão rất thương yêu Đối với
lão, số tiền và mảnh vườn dành cho con thiêng liêng như
báu vật mà hằng ngày lão hết lòng bảo vệ chứ không bao
giờ dám xâm phạm đến
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm 1) Tác giả: Nam Cao (1915 – 1951), tên thật là Trần Hữu Tri, ở
Hà Nam
2) Tác phẩm: Truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân (1943)
II Đọc – Tìm hiểu chú thích 1) Đọc
2) Tìm hiểu chú thíchChú ý chú thích:6,9,10,11,15,21,24III Tìm hiểu văn bản
1) Bố cục: 3 đoạn
2) Phân tích a) Nhân vật lão Hạc
*Tình cảnh neo đơn, túng quẫn, ốm đau dài ngày
* Diễn biến tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán “cậu vàng”
- Việc quyết định bán “cậu vàng” bắt nguồn từ tấm lòng thương con sâu sắc của một người cha nhân hậu
và giàu lòng tự trọng
Trang 28? Sau khi bán “cậu vàng” tâm trạng của lão như thế nào?
- Sau khi bán cậu vàng lão ăn nan, day dứt đau khổ, xót
xa, lão sang nhà ông giáo giãi bày nỗi thống khổ của mình
-“ Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những nếp nhăn xô lại
với nhau ép cho nước mắt chảy ra … Cái đầu lão … Cái
miệng … Lão hu hu khóc.”
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ, hình ảnh trong
các câu văn trên
- Mấy câu văn ngắn ngủi đặc tả ngoại hình nhân vật
- T/G sử dụng từ tượng hình, tượng thanh (co rúm, xô lại
… hu hu) khiến cho nét mặt, thân hình và tâm trạng của
lão hiện lên thật thê thảm
- Lão là một con người nặng tình nghĩa, thuỷ chung và
* Lão Hạc là người nhân hậu, trung thực, thuỷ chung , có tình có nghĩa, giàu tình yêu thương
IV Củng cố:(3’) H/S nhắc lại nội dung bài học.
? Tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó như thế nào?
V Dặn dò: ( 3’) Về nhà học bài, nắm nội dung bài đã tìm hiểu
Soạn tiếp phần còn lại, để thấy được nguyên nhân cái chết của lão Hạc
Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc đáng chú ý Đọc thuộc lòng đoạn “ Chao ôi…dần dần”
* Bổ sung:
ND: 11/9/2009 ND: 13/9/2009
Tiết 14: LÃO HẠC (Tiếp theo)
(Nam Cao)
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’): Đọc thuộc lòng đoạn từ: “ Chao ôi dần dần”
? Xung quanh việc bán chó, em thấy Lão Hạc là người như thế nào III Bài mới
1, Đặt vấn đề (1’) Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân cái chết của lão Hạc, chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
2, Triển khai bài mới (32’)
Hoạt động1
(12’)
? Trước khi chết lão Hạc đã chuẩn bị những gì?
III Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật lão Hạ c (tiếp)
* Nguyên nhân cái chết của lão Hạc
Trang 29- Gữi vườn cho ông Giáo giữ lại cho con trai
- Từ chối sự giúp đỡ của ông Giáo
- Dành dụm tiền lo ma chay khỏi phiền hà đến hàng
xóm
- Bán cậu vàng
? Qua những điều thu xếp, nhờ cậy trên, em thấy lão
Hạc là người như thế nào?
- Nghĩ đến con, lão mong ước con được sống yên ổn,
hạnh phúc
- Nghĩ về mình, ông luôn tự trọng, không muốn
phiền lụy ai
G/V: nếu lão Hạc là con người tham sống , lão có thể
sống được lâu, thậm chí còn có thể sống lâu hơn nữa
là đằng khác Lão còn 30 đồng bạc, 3 sào vườn có
thể bán dần Lão làm thế có nghĩa là lão đã ăn vào
đồng , vào vốn liếng cuối cùng để cho đứa con Vì
thế lão đã chọn cái chết để bảo toàn căn nhà, mảnh
vườn ấy Lão còn lo cái chết của mình gây phiền hà
cho hàng xóm
? Qua tìm hiểu trên, em cho biết nguyên nhân nào
dẫn đến cái chết của lão Hạc?
(10’)
? Tìm các chi tiết thể hiện thái độ của nhân vật “tôi”
đối với lão Hạc?
- H/S thảo luận nhóm3’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét- G/V bổ sung
- Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc
- Tôi không xót 5 quyển sách như trước nữa
- Tôi an ủi lão, bùi ngùi nhìn lão
- Tôi vui vẻ bảo
? Qua những chi tiết trên, em thấy tâm trạng của nhân
vật “tôi” như thế nào?
? Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin bả chó để
bắt một con chuột một ý nghĩa khác? Em hiểu ý
nghĩa đó là gì?
+ Đáng buồn1: Một người giàu lòng yêu thương,
trung thựcvà giàu lòng tự trọng như lão Hạc lại theo
gót Binh Tưđể kiếm ăn ư? ( Người tốt bị thoái hoá)
+ Đáng buồn2: Theo một nghĩa khác: Sao một người
nhân cách cao quí như lão Hạc lại phải chịu cái chết
đâu đớn như vậy
- Cái chết đau đớn của lão Hạc khiến ông giáo giật
b, Nhân vật “tôi” đối với lão Hạc
* Tâm trạng: Đồng cảm, xót xa, yêu thương, cảm phục
* Con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc không được sống, thật đáng thương, đáng kính
C, Nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm
- Câu chuyện được kể bằng lời của
Trang 30bằng lời của nhân vật “tôi” có tác dụng nghệ thuật gì?
?Việc tạo dựng tình huống bất ngờ có tác dụng như
thế nào?
? Em hiểu thế nào về ý nghĩa của nhân vật “tôi”( có
thể là tác giả) qua đoạn văn “ Chao ôi! Đối với những
người ở xung quanh ta ích kỉ che lấp mất”?
- H/S suy nghĩ trả lời
- G/V: Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa
của Nam Cao Ông khẳng định một triết lí sống, một
cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: cần phải quan
sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày
sống quanh mình, cần nhìn nhận họ bằng đôi mắt tình
thương và lòng đồng cảm
- Tác giả nêu 1 phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi
đánh giá một con người: ta cần biết tự đặt mình vào
cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới hiểu đúng, thông cảm
đúng
? Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão
Hạc Em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách
của người nông dân trong xã hội cũ?
- Tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân
bần cùng trong xã hội cũ
- Vẻ đẹp tâm hồn cao quí, lòng hi sinh cao đẹp vì
người thân của người nông dân
? Em hãy nêu khái quát về giá trị nội dung và nghệ
thuật truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
- H/S đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 (3’)
- Cho h/s làm lại câu hỏi 6* ( sgk- 48)
nhân vật “tôi” ( ông giáo) – Ngôi thứ nhất vì thế : làm cho câu chuyện gần gũi, chân thực
- Tạo tình huống bất ngờ, tự nhiên, linh hoạt
- Giọng điệu vừa tự sự vừa trữ tình có khi hoà lẫn triết lí sâu sắc- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện thực với trữ tình
* Tức nước vỡ bờ là sức mạnh của tình thương, của tiềm tàng phản kháng,
* Lão Hạc là ý thức về nhân cách và lòng tự trọng dù nghèo khổ
3, Ghi nhớ (SGK- 48)
IV Luyện tập:
IV Củng cố (3’) H/S nhắc lại nội dung bài học
? Vì sao lão Hạc lại chọn cái chết như vậy ?
? Em có cảm nghĩ gì về người nông dân trong xã hội cũ?
V Dặn dò (3’) Về nhà học bài, nắm nội dung bài học
Học thuộc lòng đoạn văn “ Chao ôi dần dần”
Chuẩn bị bài :Từ tượng hình, từ tượng thanh, theo những câu hỏi hướng dẫn học(sgk)
Trang 311 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ tượng hình, là từ tượng thanh và biết cách nhận biết.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
3.Thái độ: G/D h/s ý thức nghiêm túc tự giác trong giờ học
B Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
1, G/V:Sgk, sgv, bài soạn, máy chiếu
2, H/S : Sgk, học bàivà chuẩn bị bài đầy đủ
D Tiến trình lên lớp
I Ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
Gọi 1 h/s lên giải bài tâp 3 (sgk- 23)
III Bài mới
- G/V chiếu các đoạn trích (sgk) lên bảng
- H/S đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi
a,- H/S thảo luận nhóm 4’
? Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
? Thế nào là từ tượng hình?
? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người?
? Thế nào là từ tượng thanh?
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét- G/V bổ sung và chiếu lên màn hình
b? Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc
mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn
miêu tả và tự sự?
- H/S trả lời – G/V chiếu lên bảng
? Từ phân tích các ví dụ trên, em hãy chi biết từ
tượng hình, từ tượng thanh có đặc điểm và công dụng
gì?
- H/S đọc ghi nhớ sgk 1 em
Hoạt động 2 (15’)
1- H/S xác định yêu cầu bài tập
- Gọi 2 em lên bảng , lớp làm vào vở bài tập
- Lớp nhận xét – G/V bổ sungvà chiếu lên bảng
2- Gọi h/s lên bảng làm- lớp nhận xét- G/V bổ sung,
ghi điểm
I Đặc điểm, công dụng
1, Ví dụ
*- Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái: móm mém, xồng xộc, vật vã,
rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc->Từ tượng hình
- Các từ mô phỏng âm thanh: hu hu, ư
ử -> Từ tượng thanh
* Tác dụng: Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể sinh động có giá trị biểu cảm cao
2, Ghi nhớ (Sgk- 49)
II Luyện tập Bài 1: Từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu văn sau:
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo
- Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp Bài 2: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng
đi của người: lom khom, dò dẫm, liêu xiêu, ngất ngưỡng, khập khiễng
Trang 323-H/S thảo luận nhóm 4’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét – G/V bổ sung, chiếu lên bảng
4- Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau:
- Cười hô hố: từ mô phỏng tiếng cười
to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác
- Cười hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậyBài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh
- Lộp bộp: Mưa rơi lộp bộp trên tàu lá chuối
- Lã chã: Bé Bi khóc nước mắt rơi lã chã
IV Củng cố (3’) ? Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
? Sử dụng từ tượng hình, từ tựng thanh có tác dụng gì?
V Dặn dò (3’)- Học bài, nắm nội dung đã tìm hiểu
- Xem các bài tập đã làm, vận dụng làm bài tập 4,5 (sgk- 50)
- Tìm hiểu trước bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản:
+ Nắm được tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
* Bổ sung:
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng viết các đoạn văn liên kết ý, liên kết đoạn văn trong văn bản
3 Thái độ: G/D h/s ý thức tìm hiểu cách sử dụng vốn từ ngữ tiếng Việt đúng, hay
B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.
C Chuẩn bị :
1, G/V : Sgk, sgv, bài soạn
Trang 332, H/S : Sgk, học và chuẩn bị bài chu đáo.
D Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Thế nào là câu chủ đề, từ ngữ chủ đề ?
? Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề có vai trò gì trong đoạn văn
III Bài mới
1) Đặt vấn đề (1’) Trong 1 văn bản nếu các đoạn văn không có sự liên kết với nhau thì người đọc cảm thấy hụt hẫng, khó chịu thậm chí còn bực tức Vậy việc liên kết các đoạn văn trong văn bản như thế nào? Nó có tác dụng gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
2) Triển khai bài mới: (33’)
Hoạt động 1 (10’)
- H/S đọc thầm các đoạn văn(sgk- 50) mục 1,2 I và trả
lời câu hỏi:
1? Hai đoạn văn ở mục 1 có mối liên hệ gì không? Tại
sao?
- Hai đoạn văn tuy cùng viết về một ngôi trường
nhưng thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí
nên sự
Liên kết lỏng lẽo, người đọc cảm thấy hụt hẫng
+ Đoạn 1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu
trường
+ Đoạn2: Nêu cảm giác của nhận vật “tôi” một lần ghé
thăm trường trước đây
2? Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho
đoạn văn thứ 2?
? Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ
với nhau như thế nào?
? Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết
đoạn Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn
trong văn bản?
- H/S thảo luận nhóm 3’- Đại diện nhóm trả lời
- G/V chốt lại: Tác dụng:
+ Về ý nghĩa: Xác định thời gian quá khứ của sự
việcvà cảm nghĩ nhờ đó 2 đoạn văn trở nên liền mạch
+ Về hình thức: là phương tiện ngôn ngữ để liên kết 2
đoạn văn, góp phần tạo nên tính hoàn chỉnh cho v/bản
Hoạt động 2 (15’)
1.a) Gọi h/s đọc thầm 2 đoạn văn và trả lời câu hỏi
? Hai đoạn văn trên liệt kê2 khâu của quá trình lĩnh hội
và cảm thụ tác phẩm văn học Đó là những khâu nào?
? Tìm các từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn trên.và cho
biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa 2 đoạn văn đó?
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1) Ví dụ
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian
- Tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung, nên 2 đoạn văn liền ý, liền
mạch
2- Tác dụng: Là thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn, làm chúng liền ý, liền mạch
II Cách liên kết các đoạn trong v/ bản 1) Dùng từ ngữ để liên kết các đ/văn+ V/Da:
- 2 khâu:- Tìm hiểu
- Cảm thụ
- Sau khâu tìm hiểu -> quan hệ liệt kê
- Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt , mặt khác, một là
Trang 34? Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường
dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê Hãy kể tiếp các
phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê
b) H/S đọc 2 đoạn văn b (sgk- 51,52)
? Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên
Quan hệ ý nghĩa: cảm xúc ở quá khứ và cảm xúc ở
hiện tại
? Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn đó
? Để liên kết 2 đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường
dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập Hãy tìm thêm các
phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập?
c) Đoac lại 2 đoạn văn ở mục I.2(50,51) và cho biết
đó thuộc từ loại nào Trước đó là khi nào?
Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên
kết đoạn Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này?
d) Đọc2 đoạn văn (sgk- 52)
? Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên
? Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn đó
? Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý
nghĩa tổng kết, khái quát, ta thường dùng các từ ngữ
có ý nghĩa tổng, khái quát sự việc Hãy kể tiếp các
phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát
? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn (sgk- 53) Tại sao
câu đó lại có tác dụng liên kết?
? Nêu các phương tiện liên kết các đoạn trong văn bản
- H/S đọc ghi nhớ 1em
Hoạt động 3 (9’)
1 Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn trong
những đoạn trích sau và cho biết chúng chỉ mối quan
hệ ý nghĩa gì?
Gọi 3 h/s lên bảng – lớp nhận xét bổ sung
2 Hướng dẫn h/s chép các đoạn văn (sgk – 54) vào vở
bài tập rồi chon các từ ngữ hoặc câu thích hợp (cho
trong ngoặc đơn) điền vào chỗ trống đễ làm phương
tiện liên kết đoạn văn
Gọi 2 h/s lên bảng – lớp nhận xét - G/V bổ sung
+ V/Dc
- Từ đó là chỉ từ
- Trước đó là thời quá khứ
- Các chỉ từ, đại từ làm phương tiện liên kết: này, kia, ấy, nọ
+ V/Dd
- Mối quan hệ ý nghĩa: tổng quát, khái quát
- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại
- Các từ ngữ làm phương tiện liên kết: tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng 2) Dùng câu nối để liên kết các đ/ văn
- Câu liên kết: “Aí dà cơ đấy”
- Vì: nó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ: bố đóng sách cho mà đi học trong đoạn văn trên
3) Ghi nhớ (SGK- 53)
III Luyện tậpBài 1: Từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn:
a, Nói như vậy-> q/h ý nghĩa tổng kết
b, Thế mà-> q/h ý nghĩa tương phản
c, Cũng nối tiếp, liệt kê Tuy nhiên tương phảnBài 2: Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống
a Từ đó b Nói tóm lại
c Tuy nhiên d Thật khó trả lời
IV Củng cố (3’) H/S nhắc lại nội dung bài học
? Việc liên kết các đoạn văn có tác dụng gì ? Nêu cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
V Dặn dò (3’) - Học bài, nắm nội dung đã tìm hiểu
Trang 35- Xem lại các bài tập đã làm Vận dụng làm bài tập 2, 3 (sgk – 54,55)
- Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội + Tìm từ ngữ chỉ sử dụng ở địa phương em
+ Những từ ngữ chỉ gọi trong thời vua chúa phong kiến
* Bổ sung
NS: 22/9/2009 ND: 25/9/2009
Tiết 17: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A Mục tiêu: Giúp h/s
1 Kiến thức: Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ x/h trong khi nói và viết,
3 Thái độ: G/D h/s có ý thức tốt trong việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.
III Bài mới
1, Đặt vấn đề (1’) Trong lời nói hằng ngày của chúng ta, có rất nhiều từ ngữ địa phương Vì vậy khi giao tiếp với người ở vùng khác bgười ta không hiểu mình nói gì Lí do vì sao? Chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
2, Triển khai bài mới (32’)
Hoạt động 1 (8’)
- G/V ghi ví dụ ( sgk) lên bảng phụ, gọi h/s đọc và trả
lời câu hỏi
- Bắp và bẹ ở đây có nghĩa là “ngô” Trong 3 từ bắp bẹ
và ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào là từ được sử
dụng phổ biến trong toàn dân?
- H/S thảo luận nhóm 3’- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét- G/V bổ sung
? Thế nào là địa phương, từ toàn dân
- H/S trả lời
- G/V: + Từ toàn dân: đó là lớp từ ngữ văn hoá , chuẩn
mực được sử dụng rộng rãi trong cả nước
+ Từ địa phương: là từ chỉ sử dụng ở một địa
phương nhất định
? Vậy thế nào là từ địa phương?
I Từ ngữ địa phương
1, Ví dụ
- Hai từ bắp, bẹ là từ địa phương
- Từ ngô được dùng phổ biến trong toàn dân
2, Ghi nhớ (sgk- 56)
Trang 36- H/S đọc ghi nhớ 1 em
Hoạt động 2 (8’)
- Gọi h/s đoc ví dụ a (sgk- 57) và trả lời câu hỏi
? Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ
mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?
- Tác giả dùng từ “mẹ”trong lời kể mà đối tượng là
độc giả (miêu tả suy nghĩ)
- Dùng từ “mợ” là dùng trong câu đáp của cậu bé
Hồng
Trong cuộc đối thoại với bà cô ( 2 người cùng tầng lớp
xã hội- Tầng lớp trung lưu)
- H/S làm bài tập nhanh sau:
? Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng,ngự thiện có
nghĩa là gì?
- Trẫm là cách xưng hô của vua
- Khanh là cách vua gọi các quan
- Long sàng là giường của vua
- Ngự thiện là vua dùng bữa
=> Tầng lớp vua quan trong triều đình p/k thường
dùng
Hoạt động 3 (8’)
1? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ x/h, cần
chú ý điều gì? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ x/h?
- Đối tượng giao tiếp: đối thoại, người đọc
- T/h giao tiếp: nghiêm túc, trang trọng, thân mật
- Hoàn cảnh giao tiếp: thời đại đang sống, môi trường
công tác, học tập
2? Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây(sgk- 58),
tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ
2, Ghi nhớ (sgk- 57)
III Sử dụng từ ngữ địa phươngvà biệt ngữ xã hội
1, Chú ý đến đối tượng, tình huống
và hoàn cảnh giao tiếp
2) Để tô đậm sắc thái địa phương, tầng lớp x/h của ngôn ngữ, tính cách nhân vật
3) Ghi nhớ (Sgk- 58)
IV Luyện tậpBài1: Tìm từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng
Bài2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp h/s hoặc tầng lớp x/h khác mà em biết
Trang 372? Tìm một số từ ngữ của tầng lớp h/s hoặc tầng lớp
x/h khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ đó
3? Trong các trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp
nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào
không nên dùng từ ngữ địa phương?
4? H/S sưu tầm: Răng không cô gái trên sông.
- Gan chi gan rứa mẹ nờ
- Đồng chí mô nhớ nữa
- Chuồn: trốn nhanh; biến: đi
- Học gạo: học vẹt; gậy: điểm 1
- Cớm: công anBài3: - Trường hợp nên dùng: a
- Trương hợp không nên dùng:b,c,đ,e,g
Bài4: Sưu tầm ca dao hò vè của địa phương
IV Củng cố (3’) H/S nhắc lại nội dung bài học
? Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội?
? Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội như thế nào?
V Dặn dò (3’) Nắm nội dung đã tìm hiểu
Xem lại các bài tập đã làm, vận dụng làm bài tập 4,5 (sgk- 59) và bài đọc thêm Chuẩn bị bài mới: Tóm tắt văn bản tự sự Theo những câu hỏi h/d học (sgk- 60,61) Nêu các bước cơ bản để tóm tắt văn bản tự sự
* Bổ sung
Trang 38
NS: 25/9/2009 ND: 27, 29/9/2009
Tiết 18: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A Mục tiêu: Giúp h/s:
1 Kiến thức: Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
3 Thái độ: G/D H/S ý thức nghiêm túc tự giác trong giờ học
B Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, thảo luận nhóm.
Trang 39II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Nêu tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
III Bài mới
1, Đặt vấn đề (1’) Tóm tắt văn bản tự sự là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, trong học tập, nghiên cứu Muốn hiểu được tóm tắt văn bản là gì? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó
2, Triển khai bài mới (32’)
Hoạt động 1 (12’)
G/V:- Khi ra đường, chúng ta chứng kiến một sự việc
nào đó về nhà ta kể lại tóm tắt cho gia đình nghe
- Xem một bộ phim hay mới chiếu, đọc một cuốn
sách hay, ta có thể tóm tắt lại cho người chưa đọc,
chưa xem biết
- Khi đọc một tác phẩm văn học muốn nhớ lâu, người
thường phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt tác phẩm
- H/S đọc văn bản tóm tắt (sgk – 60) và trả lời câu hỏi
a? Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của văn bản
nào?
? Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó?
? Văn bản tóm tắt trên có nêu được nộidung chính của
văn bản ấy không? ( Nêu được nội chính của văn bản)
b? Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản ấy?
(về độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, sự việc )
b? Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn bản ấy?
(về độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, sự việc )
Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu đối
với
một văn bản tóm tắt?
- Trung thành với văn bản tóm tắt, khong thêm bớt
vào các chi tiết, sự việc không có trong văn bản,
không chen vào các ý kiến người bình luận, khen chê
của cá nhân người tóm tắt
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
* Là dùng lời văn của mình để trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản đó
* Chọn ý b
II Cách tóm tắt văn bản tư sự
1, Những yêu cầu đối với v/ b tóm tắta) Tóm tắt v/b: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Dựa vào các nhận vật và sự việc Chi tiết tiêu biểu đã nêu trong văn bản tóm tắt
b) So sánh sự khác nhau + Độ dài: ngắn hơn nhiều + Số lượng nhân vật và sự việc: ít hơn + Lời văn: không có lời của nhân vật
mà chỉ lời của người tóm tắt
c) Các yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- Đáp ứng đúng mục đích yêu cầu cần tóm tắt
- Đảm bảo tính khách quan
- Đảm bảo tính hoàn chỉnh
Trang 40- Phải giúp người đọc hình dung toàn bộ câu chuyện
- Số dòng tóm tắt dành cho sự việc, nhân vật một cách
phù hợp
? Muốn viết được một văn bản tóm tắt, theo em phải
kèm những việc gì? Những việc ấy phải theo một
trình tự nào?
- H/S đọc ghi nhớ 1 em
- Đảm bảo tính cân đối
2) Các bước tóm tắt văn bản + Đọc kĩ tác được tóm tắt để năm chắc nội dung
+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt: những nhân vật têu biểu, sự việc quan trọng
+Sắp xếp các nội dung theo một trình
2 Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự, kĩ năng nói trên lớp
3 Thái độ:G/D h/s mạnh dạn, nghiêm túc trong giờ luyện tập
B Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, thảo luận nhóm.
II Kiểm tra bài cũ (5’) ? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
? Nêu các yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự ? Nêu các bước tóm tắt một văn bản tự sự?
III Bài mới
1) Đặt vấn đề (1’) Giúp các em vận dụng kiến thức đã học ở tiết 18 vào tóm tắt một văn bản t/sự.2) Triển khai bài mới (32’)