1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA V8(HP)-CKTKN Ki 1(tu tuan 4 den het ki 1)

111 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vậy theo em chủ đề của văn - Căn cứ vào đâu em biết văn bản "Tôi đi học" nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi đầu nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi cùng

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2010 Ngày giảng: 16/8

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

B.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Đoạn nào gợi cảm xúc thân

thuộc gần gũi nhất trong em?

- Kỉ niệm ngày đầu đến trờng

gắn với không gian, thời gian

cụ thể nào? ý nghĩa ?

- Tâm trạng nhân vật Tôi đợc

thể hiện qua chi tiết nào? Em

hiểu gì về những chi tiết đó?

- Đặc biệt trong đoạn văn tác

giả đã sử dụng rất nhiều các từ

- “tôi đi học” thuộc “Quê mẹ”

xuất bản năm 1941

- Văn bản tự sự nhng giàu cảm xúc tâm trạng (biểu cảm)

- Tôi

- Thời gian: hiện tại đến quá

khứ

+, Tâm trạng trên đờng tới ờng

tr-+, Lúc ở sân trờng

+, Vào lớp học

- Thời gian: “buổi mai …”

- Không gian: trên con đờng làng dài và hẹp

=> Vì đây là thời điểm gần gũi, gắn liền với tuổi thơ Đó làlần đầu đợc cắp sách tới trờng, tác giả yêu quê hơng…

- “con đờng này… thấy lạ”

- “tôi không lội … thằng Sơn nữa”

- “tôi ghì thật chặt 2 quyển vở mới trên tay và muốn thử sức mình…”

=> Có ý chí học ngay từ đầu muốn tự mình đảm nhiệm việc học hành muốn đợc chững chạc hơn

- náo nức, mơn man, tng bừng, rộn rã

=> những cảm xúc không trái ngợc mà gần gũi, bổ sung cho

đờng tới trờng.

- Thiên nhiên: lá rụng, mây bàng bạc

- Con ngời: mấy em bé rụt rè

=>Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức tự thấy

nh đã lớn, con đờng này không còn dài rộng nh trớc

=>báo hiệu sự đổi thay trong nhận thức

-Nhận thức về sự nghiêm túc học hành

=>Cảm thấy trang trọng,

đứng đắn

=>Cảm giác tự nhiên Động

từ “thèm, bặm, ghì, xệch… ợc sử dụng đúng ”đchỗ khiến ngời đọc hình dung

Trang 2

trạng của “Tôi” trên đờng cùng

tâm lý của tác giả qua những

chi tiết này?

trên bầu trời bao la

- Tìm những chi tiết thể hiện

tâm trạng “tôi” khi vào lớp

học? Lý giải những cảm giác

đó?

- Chi tiết “Một con chim… bay

cao” tác giả đa vào đó có dụng

“truyện ngắn nào hay cũng có

chất thơ, bài thơ nào hay cũng

có cốt truyện” Truyện “tôi đi

=> yêu việc học hành, yêu bạn

bè và mái trờng quê hơng

- “ý nghĩ ấy … nh nh làn mây lớt ngang trên ngọn núi”.

- Nh cái đình làng.

=>trang nghiêm tôn kính đề cao tri thức

- lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ

- “họ nh con chim non …”

- cảm thấy chơ vơ vụng về lúngtúng => cứ dềnh dàng => run run => quả tim nh ngừng đập,giật mình lúng túng

bật khóc

=> nuối tiếc, lu luyến, e sợ, niềm sung sớng

=> trởng thành => phản ứng dây chuyền rất tự nhiên

- Tự bộc lộ

-Ngời mẹ:Quan tâm, ân cần, chu đáo…Ông Đốc: mẫu mực,

độ lợng, bao dung

- lạm nhận chỗ ngồi, quyến luyến với bạn

- lạ -> quen

=> ý thức đợc những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ và mãi mãi

=> không chỉ yêu TN tuổi thơ

mà còn yêu sự học hành để ởng thành

tr Thảo luận nhóm (2phút)

- Chất thơ:

+,Tình huống truyện; không cócốt truyện, hình ảnh thiên nhiên quen thuộc (mùa thu se lạnh, lá rụng, cảnh sân trờng, học trò bỡ ngỡ…)=> tâm trạngtác giả

+,Giọng nói ân cần, hiền từ củathầy; lòng mẹ hiền thơng con;

hình ảnh so sánh thi vị “Tôi quên… cánh hoa tơi…”Giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảm xúc

- Đọc ghi nhớ

dễ dàng t thế và cử chỉ ngộ nghĩnh ngây thơ đáng yêu của chú bé

2 Tâm trạng của tôi lúc ở “ ”

sân trờng.

=>hình ảnh gần gũi, tinh tế sinh động Mái trờng nh một

tổ ấm=> học trò nh những chú chim

=>đề cao sức hấp dẫn và hứa hẹn bao điều tốt đẹp

-Động từ: thể hiện rõ nét tâm trạng từ láy “lúng túng” lặp lại 4 lần =>diễn tả tâm trạng phức tạp một cách chân thực

=>hiểu sâu nỗi lòng nhân vật

=>3 dạng khóc “ôm mặt khócnức nở,khóc thút thít, khóc”

-Nghệ thuật miêu tả diễn biếntâm lí: tinh tế nhẹ nhàng tha thiết

-Bố cục truyện theo dòng hồi tởng cảm xúc

=> kỉ niệm thời thơ ấu về buổi tựu trờng đầu tiên có sứcmạnh ám ảnh và lu giữ sâu sắc

* Ghi nhớ:

Trang 3

điều tốt đẹp nào từ n/vật “tôi”?

- Muốn kể chuyện hay cần có nhiều kỉ niệm và giàu cảm xúc

=>Tình yêu, niềm trân trọng mái trờng sách vở, ngời thân, bạn bè, lớp học tuổi thơ

+ Khi đến trờng nhìn thấy quang cảnh chung của ngôi trờng+ Khi nghe đọc th Bác

+ Lúc nghe thầy hiệu trởng đọc diễn văn khai mạc

+ Nghe tiếng trống khai trờng

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa? Cho ví dụ?

H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa trên?HSTL: HS nhắc lại định nghĩa về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

HS cho đợc ví dụ về các từ đồng nghĩa và các từ trái nghĩa

HS nhận xét: Các từ đồng nghĩa và trái nghĩa đều có mối quan hệ bình đẳng với nhau( từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể còn từ trái nghĩa có thể loại trừ nhau khi lựa chọn đặt câu

3 Bài mới: GV dựa vào câu trả lời của HS để giới thiệu bài

Hoạt động của thầy

1 Hoạt động 1

- Qua phần tìm hiểu trên em

có nhận xét gì về nghĩa của

từ ngữ?

* Diễn giải: Nghĩa của từ

ngữ đó là mối quan hệ bao

hàm Nói đến mối quan hệ

“bao hàm” tức là nói đến

phạm vi khái quát của nghĩa

Hoạt động của trò

a Nghĩa của từ “Động vật” rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá vì động vậtbao gồm cả thú, chim và cá

->Nó có nghĩa chung nghĩa khái quát bao hàm

- Ngợc lại nghĩa của từ chim, thú, cá

hẹp hơn vì nó chỉ cụ thể hơn, chi tiết hơn, nó là nghĩa riêng, nghĩa đợc bao

Nội dung cần đạt

I Từ ngữ nghĩa rộng – Chú từ ngữ nghĩa hẹp

1 Tìm hiểu bài

a Động vật rộng hơn thú, chim, cá

Trang 4

- Từ ngữ có nghĩa hẹp đợc bao hàm trong phạm vi …

- một từ ngữ có thể có nghĩa rộng với những từ ngữ này nhng cũng có nghĩahẹp đối với những từ ngữ khác

- 2 học sinh đọc ghi nhớ

b Thú, chim, cá có nghĩa rộng hơn voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu

c Thú, chim, cá rộng hơn voi, hơu, sao nhng hẹp hơn

so với động vật

=>nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

2 Bài học

*Ghi nhớ: SGK/tr.8

Bài tập nhanh:

Thực vật > cây cỏ hoa > cây cam, dừa, cỏ gà

Hoạt động III: Hớng dẫn HS luyện tập

Quần đùi, quần dài áo dài, áo sơ mi

Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ trong các nhóm

a Chất đốt > xăng, dầu hoả, ga, ma dút, củi, than

b Nghệ thuật > hội hoạ, âm nhạc, vănhọc, điêu khắc

c Thức ăn > canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán

d Nhìn > liếc, ngắm, nhòm, ngó

e Đánh > đấm, đá, thụi, bịch, tát

Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ khác

a Xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi

b Kim loại ( sắt, đồng, nhôm)

c Hoa quả ( chanh, cam, chuối)

d Họ hàng ( họ nội, họ ngoại, bác, chú, cô, dì)

e Mang ( khiêng, xách, gánh)

Bài tập 4; Chỉ ra các từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ:

a Thuốc b Thủ quĩ c Bút điện d Hoa tai

Trang 5

2 Tích hợp với phần văn ở văn bản Tôi đi học; với phần Tiếng Việt ở bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

3 Rèn kĩ năng: Vận dụng đợc kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

Hoạt động của thầy

*Hoạt động 1: Tìm hiểu mục

I.SGK

Y/c H đọc lại văn bản "Tôi đi

học" của Thanh Tịnh cho biết

tác giả nhớ lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thở thiếu thời

của mình?

- Những hồi tởng ấy gợi lên

cảm giác nh thế nào trong lòng

tác giả?

* Nội dung trả lời những câu

hỏi trên chính là chủ đề của

văn bản "Tôi đi học".hãy phát

biểu chủ đề của văn bản này?

- Vậy theo em chủ đề của văn

- Căn cứ vào đâu em biết văn

bản "Tôi đi học" nói lên những

kỉ niệm của tác giả về buổi đầu

nêu bật cảm giác mới lạ xen

lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi

cùng mẹ tới trờng và khi cùng

- Cảm giác: hồi hộp, lo âu, ngỡ ngàng, mới lạ, tự tin

- Chủ đề: Những kỉ niệm và cảmgiác của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên

- Là vấn đề trung tâm, vấn đề cơ

bản đợc tác giả nêu lên đặt ra qua nội dung cụ thể của v/ bản (ý đồ, ý kiến, cảm xúc của t g)

Căn cứ vào nhan đề của văn bản

- Các từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng lần

đầu tiên đến trờng, đi học, hai quyển vở mới

- Các câu: Hôm nay tôi đi học

Hằng năm của buổi tựu trờng

Tôi quên thế nào đợc trong sáng ấy

Hai quyển vở thấy nặng tôibặm tay chúi xuống đất

- Trên đờng đi học: cảm nhận con đờng thay đổi

- Trên sân trờng: Cảm nhận ngôitrờng, khi xếp hàng vào lớp

- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ

- Văn bản phải thống nhất về chủ đề

- Cảm giác trong sáng nảy nởtrong lòng nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên đợc xuyên suốt trong văn bản ị tính thống nhất về chủ đề củavăn bản

- Các phơng diện thể hiện tính thống nhất

- Phải làm nh thế nào để tìm hiểu tính thống nhất của văn bản

Trang 6

Tất cả các yếu tố của văn bản

đều tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả

- Phải lu ý tìm hiểu nhan đề, quan hệ giữa các phần của văn bản: phát hiện các câu, các từ ngữ tập trung biểu hịên chủ đề

Hoạt động IV: Hớng dẫn HS luyện tập

4 Luyện tập- củng cố

Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của vănbản “ Rừng cọ quê tôi”

HS đọc văn bản

GV hớng dẫn làm bài tập

HS trả lời các câu hỏi phần dới văn bản

VD: Văn bản trên viết về rừng cọ ở quê hơng tác giả

*Cơ sở để xác định chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản Rừng cọ quê tôi:

- Nhan đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi( đối tợng phản ánh)

- Các đoạn vănđều nhằm mục đích làm hiện lên hình ảnh rừng cọ : giới thiệu rừng cọ, lá cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

- Không nên thay đổi trật tự sắp xếp của văn bản vì: các ý lớn của phần thân bài đã đợc sắp xếp hợp lí

* HS dựa vào bố cục của văn bản để tự chứng minh

Bài tập 2: GV chia nhóm cho HS thảo luận.

GV gợi ý: Những ý nào không hớng vào chủ đề thì sẽ làm cho ngời viết lạc đề và văn bản thiếu tính thống nhất

VD: Văn chơng lấy ngôn từ làm phơng tiện biểu hiện

2.Kiểm tra bài cũ

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

Hằng năm ca vào cuối thu , lá ngoài đờng rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc,lòng tôi lại nao nức…: Hôm nay tôi đi học

- Phân tích tâm trạng của nhân vật Tôi trong đoạn văn

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Đọc – Chú chú thích

-Cần đọc văn bản với giọng điệu nh thế

nào?

*: Lời của bà cô cần đọc với gọng lạnh

lùng , cay ca Đoạn văn diễn tả tâm

- phát hiện giọng điệu

I Đọc – Chú chú thích

1 Đọc

Trang 7

trạng của Hồng khi đọc với giọng mạnh

mẽ, khi đọc với giọng tha thiết mãn

*bổ sung: Nguyên Hồng là một trong

những cây bút tiêu biều của dòng văn

học Hiện thực phê phán 30-45 Ông có

một tuổi thơ đau khổ và đầy sóng gió

Sinh ra tại Nam Đinh song chủ yếu sống

ở Hải Phòng , rất gần gũi với những ngời

lao động nghèo của đất Càng Thế giới

nhân vật của Nguyên Hồng chủ yếu là

những con ngời sống dới đáy cùng của

xã hội Vì vậy ông đợc mệnh danh là

nhà văn của những ngời khốn khổ, nhà

văn của phụ nữ và nhi đồng

-Nêu xuất xứ của văn bản trong lòng mẹ

- Nêu nghĩa của các từ ngữ sau: rất

kịch; tha hơng cầu thực; mợ; tâm can; cổ

tục; bán xới; ảo ảnh

- Văn bản đợc viết theo thể loại nào?

-Nhân vật chính?

-Câu chuyên về bé Hồng đợc kể lại

trong những sự việc chính nào?

- Nhân vật ngời cô trong cuộc đối thoại

với bé Hồng đợc khắc hoạ qua những

chi tiết nào về lời nói , nét mặt , cử chỉ?

? Ngời cô có mục đích và âm mu gì

trong cuộc đối thoại đó? Bà ta muốn ám

chỉ điều gì khi nói rằng mẹ Hồng phát

tài và ngân dài tiếng “em bé”?

-Nói về nỗi khổ của mẹ Hồng nhng bà

vẫn cời hỏi rồi cời nói …thái độ của

nguời cô?

- Qua đó em cảm nhận nh thế nào về

tâm địa của ngời cô?

Gv bình: Ngời cô là đại diên cho hạng

ngời sống vô tình vô nghĩa, khô héo cả

tình ruột rà , máu mủ trong xã hội lúc

bấy giờ đúng nh câu nói: “tiếng chuông

nhà thờ chỉ rung lên trớc những kẻ giàu

có khệnh khạng mà đóng sầm trớc

những số phận nh bé Hông” Có thể nói

ngòi bút Nguyên Hồng đã dũng cảm và

mạnh dạn phê phán hạng ngời này qua

việc khắc hoạ hình ảnh ngời cô

-Trớc lời nói của bà cô , bé Hồng có

2.Chú thích

a Tác giả

- Nguyên Hống là một trong những cây bút tiêu biểu của trào lu hiên thực phê phán 30-

45 của nớc ta

- Thế giới nhân vật của Nguyên Hồng là những ngời lao động cùng khổ đặc biệt là phụ nữ và nhi đồng

- Tác phẩm chính:

b Văn bản

Trích chơng IV cuốn hồi kí Những ngày thơ ấu

II Phân tích

2 Cuộc đối thoại giữa Hồng và cô

a Ngời cô

- lời nói: cời hỏi – Chú Hồng mày

có muốn vào Thanh Hóa ; giọng vẫn ngọt – Chú mợ mày pháttài lắm ; cời mà nói rằng

- nét mặt : rất kịch; tơi cời kể các chuyện

- suy nhĩ về mẹ: nhng đời nào tình thơng yêu và lòng kính trọng mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến

- suy nghĩ về những thành kiến: Giá những cổ tục cắn, mà nhai, mà nghiến

Trang 8

khắc hoạ tâm trạng của Hồng?

* … hàng loạt từ ngữ diễn tả tâm trạng

và hành động của bé Hồng đã biểu lộ

một nội tâm với nỗi đau đớn tột cùng

không kìm nén nổi , sự căm tức vừa táo

bạo vừa quyết liệt những cổ tục và thành

kiến của xã hội cũ Nhng từ câu chuyện

riêng của đời mình , bé Hồng đã có

khi thoáng nhìn thấy mẹ và chạy đuổi

theo mẹ?Tác giả đã sử dụng nghệ thuật

gì để diễn tả suy nghĩ và hành động của

Hồng?

- Từ đó cho em cảm nhận gì về tấm lòng

của Hông? Tiêng khóc của Hồng có gì

khác với tiếng khóc trong cuộc đối thoại

với ngời cô?

* Hành động và suy nghĩ của bé Hồng

thể hiện khát khao đến cháy bỏng tình

mẹ Và tiếng khóc là phản ứng tự nhiên

của biết bao tủi cực , đau đớn ,nhớ thơng

chất chứa dồn nén giờ chuyển thành

niềm sung sớng , hạnh phúc bất ngờ

giới đang hồi sinh đang bừng nở,dịu êm

lòng mẹ , cháy bỏng tình con trong niềm

hạnh phuc và sung sớng đến cực điểm

* Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kêt

-Em hãy khái quát lại những nét tiêu

biểu về nghệ thuật trong văn bản Trong

* Hồng vừa đau đớn vừa căm giận vừa yêu thơng vừa tỉnh táo trớc rắp tâm thâm độc của ngời cô

2 Bé Hồng gặp mẹ

+ Khi nhìn thấy mẹ: gọi, suy nghĩ : cái lầm đó không những làm tôi then mà còn tủi nữa ; thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, oà lên khóc

Khát khao cháy bỏng đợc gặp

mẹ và sống trong tình mẹ

+ Trong lòng mẹ: nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác ; thấy những cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt ; phải

bé lại và lăn vào thấy

ng-ời mẹ có một êm dịu vô

cùng

*Niềm hạnh phúc ,sung sớng cực điểm của bé Hồng khi đợc

ở trong lòng mẹ đợc diễn tả bằng một loạt những từ ngữ gợi cảm xúc cảm giác và giọng văn dạt dào mê say

III Tổng kết

Đoạn văn kể lại một cách chân thực c/ động những cay đắng tủicực cùng tình y/ thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu với ngời mẹ bất hạnh

4 Luyên tập – Chú củng cố

Chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình

* Gợi ý: chất trữ tình là dòng cảm xúc đợc bộc lộ vừa mãnh liệt sôi nổi vừa dạt dào mơn man trong văn bản đợc thể hiên qua những phơng diện sau”

- Nội dung câu chuyên - Dòng cảm xúc - Cách thể hiện

-Ngày soạn: 22/8/2010 -Ngày giảng: 27/8

Tiết 7: Tiếng Việt

Trờng từ vựng.

Trang 9

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS - Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựngđơn giản

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa các trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học

nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn và làm văn

B.Chuẩn bị

- Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Đọc tài liệu Từ vựng ngữ nghĩa- Thiết bị dạy học(bảng phụ)

- Trò: SGK- Đọc ngữ liệu trong sách và tìm hiểu một sô các bài tập đơn giản

C Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

H1: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bé Hồng trong cuộc nói chuyện với bà cô? Theo em yếu tố nào góp phần làm nổi bật sự đau khổ và thái độ cứng cỏi, lòng yêu thơng mẹ mãnh liệt của bé Hồng trong cuộc trò chuyện đó?

H2: Trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ? Em suy nghĩ gì về cách dùng các so sánh của nhà văn khi miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật bé Hồng khi ở bên mẹ?H3: Chữa bài tập 5- SGK ngữ văn 8 trang 11( kiểm tra về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trên cơ sở

đó giới thiệu bài mới)

khái quát của nghĩa từ ngữ

khác nhau ở điểm nào?

Hoạt động 2: Hớng dẫn phần

ghi nhớ

GV đặt câu hỏi cho HS nhắc

lại kiến thức bài giảng vừa

đ-ợc hình thành

- Quan sát ngữ liệu

- Xác định các từ in đậm

Các từ đó đều là danh từ chỉ bộ phận trên cơ thể ngời

- Nét chung về nghĩa là chỉ ngời

* Trờng từ vựng là tập hợp các từ có nét chung về nghĩa

- Tác giả đã chuyển các từ đó sang ờng từ vựng thú vật để nhân hoá tạo nên sự hấp dẫn cho đoạn truyện; góp phần miêu tả tâm lý nhân vật Lão Hạc

tr Trờng từ vựng là một tập hợp từ có ítnhất một nét chung về nghĩa, trong các từ đó có thể khác nhau về từ loại

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập hợp các từ có quan hệ so sánh

về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong

đó các từ phải cùng từ loại

- Nhắc lại k/niệm về trờng từ vựng, các bậc của trờng từ vựng và tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng

I Thế nào là trờng từ vựng

VD:

- Các từ: mặt, da, gò má,

đùi, đầu, cánh tay, miệng

=> Trờng từ vựng là tập hợp các từ có nét chung vềnghĩa

*Lu ý: Một từ nhiều nghĩa

có thể thuộc nhiều trờng từvựng khác nhau

- Thờng có hai bậc trờng

từ vựng: lớn và nhỏ

- Các từ trong một trờng từvựng có thể khác nhau về

từ loại

- Chuyển trờng từ vựng làm tăng sức gợi cảm

II Ghi nhớ: SGK- trang 21

III Luyện tập:

Hoạt động 3: Hớng dẫn H luyện tập

Bài tập 1: Tìm các từ thuộc trờng từ vựng “ ngời ruột thịt” trong văn bản “Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng

HS đọc lại văn bản và tìm các từ thuộc trờng từ vựng ngời ruột thịt:

VD: mẹ, con, cô, cháu, em, cha

Bài tập 2: Đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy từ :

a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản( phơng tiện đánh bắt cá dới nớc)

b Dụng cụ để đựng( đồ dùng gia đình hoặc cá nhân)

c Hoạt động của chân

Trang 10

d Trạng thái tâm lí của con ngời.

đ Tính cách của ngời

e Dụng cụ để viết( đồ dùng học tập)

Bài tập 3: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trờng từ vựng: Thái độ

Bài tập 4: Xếp các từ vào đúng trờng từ vựng:

- Trờng từ vựng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính

- Trờng từ vựng thính giác: tai, nghe, thính, điếc

Bài tập 5: Tìm các trờng từ vựng:

* “ lới”:

- Trờng dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lới, nơm, câu, vó

- Trờng đồ dùng cho chiến sĩ: Lới( lới B40 ), võng, tăng, bạt

- Trờng các hoạt động săn bắt của con ngời: Lới, bẫy, bắn đâm

* “lạnh”:

- Trờng thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm, ấm, mát

- Trờng tính chất của thực phẩm: Lạnh ( thịt lạnh), nóng ( cá sốt nóng)

- Trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của ngời: Lạnh ( anh ấy hơi lạnh, mặt anh ấy lúc nào cũng lạnh

nh tiền ), nóng( ở bên chị ấy lúc nào cũng ấm áp; tính anh ấy nóng nh lửa)

* “ phòng thủ”:

- Trờng tự bảo vệ bằng sức mạnh của chính mình: phòng thủ, phòng ngự, cố thủ

- Trờng các chiến lợc, chiến thuật hoặc các phơng án tác chiến của q đ: phòng thủ, phản công, tấn công,tổng tấn công

- Trờng các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia: phòng thủ, tuần tiễu, tuần tra, trực chiến, canh gác.Bài tập 6: Những từ in đậm đợc chuyển từ trờng từ vựng quân sự sang trờng từ vựng nông nghiệp

* GV cho HS đọc lại đoạn văn trích trong văn bản “ Cổng trờng mở ra” và tìm xem có các trờng từ vựng nào

“ Vào đêm trớc ngày khai trờng của con đang mút kẹo”

VD:- Trờng ngời ruột thịt: mẹ, con

* Từ nghe trong câu sau thuộc trờng từ vựng nào?

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trớc vờn sau thơm lừng

-> Từ “ nghe” trong câu trên thuộc trờng khứu giác( chuyển từ trờng thính giác sang trờng khứu giác đểlàm tăng tính biểu cảm cho câu thơ)

4 Hớng dẫn về nhà:

Bài tập 7- SGK- 24

- Hớng dẫn: Tìm các từ chỉ hoạt động của ngời khi đá bóng, các từ chỉ đồ vật đợc dùng trong môn thể thao này, các từ chỉ lối chơi, các từ chỉ tính chất, mức độ của trận đấu

- Chuẩn bị : Bố cục của văn bản

Đọc trớc phần ngữ liệu và xem lại bố cục của văn bản Tôi đi học

- Nắm đợc bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc

B.Chuẩn bị

C Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trờng từ vựng là gì? cho ví dụ? Lập các trờng từ vựng về ngời?

làm mấy phần? cho biết

nhiệm vụ của từng phần đó?

đọc ngữ liệu: Văn bản “Ngời thầy đạo cao đức trọng”

- Dựa vào ngữ liệu, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

- Nhiệm vụ của các phần:

+ Phần 1: Giới thiệu về Chu văn An

+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách

I Bố cục của văn bản:Văn bản:

Ngời thầy đạo cao đức trọng

- Văn bản có thể chia baphần

+Phần1:“ÔngChuVănAn không màng

Trang 11

- Khi tả ngời, vật, con vật,

phong cảnh em sẽ tả theo

của ông Chu văn An

+ Phần 3: Tình cảm của mọi ngời đối với ông Chu Văn An

-Mối quan hệ giữa các phần trong văn băn:

+ Các phần gắn bó chặt chẽphần trớc làm tiền đề cho phần sau và phần sau là

- Niềm vui của H khi ở trong lòng mẹ

* Tả cảnh: sắp xếp theo trình tự không gian; tả ngời, con vật, đồ vật theo chỉnh thể- bộ phận; tả ngời có thể tả tình cảm hoặc cảm xúc

* Các sự việc nói về Chu văn An là ngờitài cao

- các sự việc nói về Chu Văn An là ngời

đạo đức và đợc học trò kính trọng

-> Phần thân bài đợc sắp xếp theo thứ tựtuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, mục đích của ngời viết

-> Nội dung phần Thân bài thờng đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian và không gian, theo sựu phát triển của sựu việc hay theo mạch suy luận sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề

danh lợi”

+Phần2: “ Học trò theo

ông vào thăm”

+ Phần 3: “ Khi ông mất…”

-> Bố cục văn bản là sự

tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề

-> văn bản thờng có bố cục gồm ba phần: Mở bài; Thân bài; Kết bài

II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

*Trình bày theo thứ tự thời gian

* Trình bày theo cảm xúc của đối tợng

*Trình bày theo trình tự không gian, chỉnh thể-

bộ phận

* Trình bày theo lôgíc khách quan của đối tợng

III Ghi nhớ: SGK trang 25

Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập:

GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập và gợi ý cho các em làm bài tập

Bài tập 1:

a Trình bày theo thứ tự không gian: nhìn từ xa-đến gần- đến tận nơi- đi xa dần

b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

4 Hớng dân về nhà: bài 2,3- 27

+ Bài 2: Đọc lại và chỉ ra cách sắp xếp ý trong phần thân bài của văn bản Trông lòng mẹ và thử sắp xếp lại sau đó nhận xét và đánh giá

+ Bài 3: Đọc lại các ý và sắp xếp lại theo trình tự hợp lí: giải thích-> chứng minh

- Soạn bài 3: Tức nớc vỡ bờ

HS cần đọc trớc phần chữ in nhỏ và chú thích trớc khi soạn bài

* Rút kinh nghiệm:

Trang 12

-Ngày soạn: 03/9/2010 -Ngày giảng:06/9 Tiết 9: Đọc hiểu văn bản.

Tức nớc vỡ bờ

( Trích “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố)

I Mức độ cần đạt:

- Biết đọc – Chú hiểu một đoạn trích trong tp truyện hiện đại

- Thấy đợc bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

- Hiểu đợc cảnh ngộ cơ cực của ngời nd trong XH tàn ác, bất nhân dới chế độ cũ; thấy đợc sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những ngời nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống:

Có áp bức- có đấu tranh

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1/ Kiến thức: - Cốt truyện, nv, sự kiện trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tp Tắt đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, mtả, kể chuyện & xd nhân vật

III.Chuẩn bị của thầy và trò:

+ Thầy: T liệu về nhà văn Ngô Tất Tố và Tác phẩm Tắt đèn- Tranh ảnh

+ Trò: Đọc VB, soạn bài theo hớng dẫn

- GV giới thiệu về nhà văn Ngô Tất Tố và Tp Tắt đèn

HĐ 2: Tri giác (Đọc, quan sát, tri giác)

- Giới thiệu về cuộc đời

và sự nghiệp của nhà văn

- Kể tên một số sáng tác tiêu biểu của tác giả

Chuẩn KTKN cần đạt

I Đọc - chú thích

1 Tác giả:

- 1893-1954 quê Lộc Hà- Từ Sơn- bắc Ninh( hà Nội)

- Nhà nho gốc nông dân,

là học giả có nhiều côngtrình khỏ cứu về nhiều lĩnh vực

Ghi chú

Trang 13

* Vị trí của đoạn trích trong

tiểu thuyết Tắt đèn?

-Văn bản đợc viết theo

ph-ơng thức biểu đạt nào?

- Đọc với giọng điệu nh thế

nào cho phù hợp nội dung

- Đọc lời của 2 tuyến nhân vật rõ ràng thể hiện

đặc điểm của nhân vật chính và phản diện

- Nhân vật chị Dậu

HS dựa vào phần chú thích lần lợt giải thích nghĩa các từ đó

- Đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minhnăm 1996

2 Tác phẩm:

- Tiêu biểu: Tắt đèn, Lềuchõng,Việc làng

- “Tức nớc vỡ” bờ nằm trong chơng XVIII của tác phẩm

3 Đọc văn bản

4 Bố cục văn bản:

5 Giải thích nghĩa từ khó:

cho ta thấy chị là ngời phụ nữ

dịu dàng, yêu thơng chồng tha

thiết

* Bình và chuyển ý: Tình

cảnh gđ chị Dậu và thái độ ân

cần và sự giúp đỡ sẻ chia của

bà lão hàng xóm giúp cho ta

- Đ ọc và tóm tắt

- Chị Dậu chăm sóc chồng và cảnh thúc thuế

- Diễn tả không khí ở làng quê Việt nam xa trong vụ su thuế và hoàn cảnh ngặt nghèo của gia đình chị Dậu-HS liệt kê các chi tiết miêu tả cử chỉ và hành

động của chị Dậu chămsóc chồng:

-> Dùng các từ láy nhằm diễn tả cử chỉ nhẹnhàng và tâm trạng lo lắng của chị Dậu khi chăm sóc chồng

-> Dùng nghệ tghuật

t-ơng phản:

+ cảnh thúc thuế với những âm thanh dồn

đạp và tiếng nói nhẹ nhàng, cử chỉ ân cần của chị Dậu

=> làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng dịu dàng của ngời phụ nữ nghèo biết vợt lên hoàn cảnh, chịu đựng hi sinh và chăm sóc chồng chu

II Tìm hiểu nội dung văn bản:

1 Chị Dậu chăm sóc

ng-ời chông ốm yêu trong

vụ su thuế.

+ ngả mâm bát múc ra laliệt, quạt lấy quạt để

+ Rón rén bng một bát lớn

+ Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột

+ ngồi xuống chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng hay không

=> Lời kể nhẹ nhàng thathiết kết hợp với các

động từ, từ lấy miêu tả

cử chỉ và hành động, tác giả làm nổi bật lên vẻ

đẹp trong sáng của ngời phụ nữ dịu dàng và yêu thơng chồng tha thiết

Trang 14

hình dung đợc cuộc sống của

tr-ởng đến thúc thuế của gia

đình chị Dậu vào thời điểm

nào? Tác giả dùng nghệ thuật

liền với chúng khi thúc

thuế điều đó gợi cho em suy

H: Khi nghe chị Dậu xin khất

tiền su, chúng tỏ thái độ thế

- Qua lối kể và tả đó, tác giả

giúp ngời đọc hiểu thêm gì về

bọn chúng?

- Từ bộ mặt của bọn quan lại

và tay sai ấy, em hiểu gì về

kề lên miệng

-> Kết hợp kể và tả, dùng các động từ mạnhnhằm giúp ta cảm nhận

đợc bản chất của hạng ngời này trong xã hội cũ.( đại diện cho xã hội

PK đơng thời)

- Tg diễn tả âm thanh sầm sập của tiếmg chânbớc và roi song

-> Bộ mặt tàn ác của bọn quan lại địa ph-

ơng

- Nhận xét:Là những kẻvô lơng tâm, bởi ngời

xa thờng nói “Trời

đánh còn tránh miếng

ăn” vậy mà lũ đầu trâu mặt ngựa ấy khôngxót thơng cho một ngờitiều tuỵ nh anh Dậu=>

chúng không có tình ngời

- Liệt kê chi tiết

- Kết hợp lời kể truyền cảm với lời nhận xét vàtả thái độ hành động của nhân vật theo mức

độ tăng tiến gây ấn ợng với ngời đọc

t Chúng là những kẻ bất lơng,hống hách, thô

bạo; là công cụ của chế

độ PK-TD tàn bạo và

đại diện cho giai cấp thống trị đơng thời

- Nêu nhận xét, bổ sung

2 Chị Dậu đơng đầu với

bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ chồng.

a Hình ảnh bọn cai lệ vàng

- Gõ đầu roi xuống đất

- Thét bằng giọng khàn khàn của ngời hút nhiều xái cũ: Thằng kia Nộp tiền su ! Mau!

* Trớc lời van xin của chị Dậu:

- trợn ngợc hai mắt, hắn quát: Mày định giọng vẫn hầm hè

-> chửi mắng-> bảo ngờinhà lí trởng trói anh Dậu->hắn vừa nói vừa bịch luôn mấy bịch vào ngực chị Dậu , sấn đến để trói anh Dậu

-> Cai lệ tát vào mặt chị Dậu

-> ngã chỏng quèo trên mặt đất

- Kết hợp 3 phơng thức biểu đạt , dùng các động

từ mạnh miêu tả cử chỉ, thái độ và hành động nhân vật qua đó giúp ng-

ời đọc hiểu đợc bộ mặt của bọn quan lại trong chế độ cũ

=> Kết hợp lời kể truyềncảm với lời nhận xét và tả thái độ hành động của nhân vật theo mức độ tăng tiến gây ấn tợng vớingời đọc

=> Một xã hội đầy rẫy những bất công, tàn ác

đã trà đạp một cách không thơng tiếc đối với những ngời lơng thiện

Một xã hội tồn tại trên

Trang 15

* Bình và liên hệ để chuyển ý.

- Thấy bọn cai lệ tay thớc tay

dao đến nhà, chị Dậu tỏ thái

độ gì?

- Bị bọn chúng quát mắng chị

xử sự ra sao?

- Chị Dậu có biểu hiện nh thế

nào khi thấy chúng sấn sổ

định trói chồng mình?

- Bị bọn chúng bịch cho mấy

bịch, chị Dậu xử sự ra sao?

- Khi cai lệ tát vào mặt chị và

nhảy vào cạnh anh Dậu, chị

H: Qua đoạn trích em hiểu

thêm gì về dụng ý của ngời

soạn sách khi đặt tiêu đề cho

chơng truyện này?

Hoạt động 3: Hớng dẫn phần

ghi nhớ( tổng kết)

- Theo em, yếu tố nghệ thuật

nào tạo nên sức hấp dẫn của

- Tìm chi tiết, phát biểu

- Tìm chi tiết, phát biểu

- Thảo luận, trình bày

- Dùng các động từ mạnh, lời xng hô của nhân vật tg giúp ta cảm nhận đợc sự phát triển tâm lí nhân vật thật rõ nét: Từ nhũn nhặn, thiết tha đến cử chỉ cứng cỏi, thách thức, chống trả quyết liệt

đã dùng để diễn tả nội dung đoạn trích và khắc hoạ nhân vật

- Tự trình bày cảm nhận về ndung, ý nghĩacủa VB và về NV

các lí lẽ và hành động bạo ngợc

b Chị Dậu bảo vệ chồng

- Run run: “ Nhà cháu hai ông làm phúc

-> Vẫn thiết tha: “ Khốn nạn ! nhà cháu

-> Xám mặt : Cháu van

ông

-> Liều mạng cự lại: “ chồng tôi đau ốm

-> Nghiến hai hàm răng:

“ Mày trói ngay chồng

bà đi, bà cho mày xem!

-“ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa ngã

nhào ra thềm”

=> Nghệ thuật : tơng phản, kết hợp các chi tiếtmiêu tả cử chỉ, lời nói, hành động thức mức độ tăng tiến, kết hợp các phơng thức biểu đạt nhuần nhuyễn

=> Dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử nhằm che chở cho chồng

- Tỏ thái độ cảm thông sâu sắc với nhân vật

2 Nội dung:

- Số phận bi đát của những ngời nông dân tr-

ớc nạn su cao thuế nặng

- Chế độ phong kiến tàn bạo dùng mọi thủ đoạn,

Trang 16

GV: Sấm ngày nay là bão nổi

của ngày mai, trời chớp giật ắt

đến ngày sét đánh

- Nhà văn Nguyễn Tuân cho

rằng: “Với tác phẩm Tắt đèn,

NTT xui ngời nông dân nổi

loạn”, dựa vào đoạn trích hãy

làm sáng tỏ ý kiến trên?

- Qua đoạn trích em cảm nhận

đợc gì về thái độ và tình cảm

của nhà văn ?

* NTT gửi gắm một niềm tin

vào phẩm chất tốt đẹp của

-> Ngô Tất Tố khẳng

định: có áp bức , có đấu tranh

* Ngô Tất Tố lên án xã

hội phong kiến vô nhân

đạo và cảm thông sâu sắc với nỗi thống khổ của nông dân; đồng thời

cổ vũ tinh thần phản kháng của họ

+ Tình cảm của chị đối với chồng?

+ Thái độ, cử chỉ và hành động của chị đối với bọn cai lệ ?

-> phân tích và đánh giá về sự phát triển trong diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật chị Dậu đối với bọn cai lệ

=> bày tỏ thái độ và tình cảm đối với nhân vật

2 Chuẩn bị tiết: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

HS đọc và tìm hiểu kĩ phần ngữ liệu trong tiết học để nắm vmngx bài trên lớp

Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ, câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và q/hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

3/ Thái độ: Có ý thức điễn đạt đúng trong quá trình tạo lập văn bản

B.Chuẩn bị:

G: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu.

T: Chuẩn bị bài, xem trớc ngữ liệu trong SGK.

III Các HĐ dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Các ý trong đoạn trích “ Tức nớc vỡ bờ” đợc sắp xếp theo trình tự nào?

H: Chữa đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu

3 Bài mới:

Hoạt động 1- Tạo tâm thế: GV nhận xét và chữa đoạn văn của HS, trên cở sở đó giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng nội dung bài học

- PP: Vấn đáp, thuyết trình

Trang 17

- TG: 2’

Hoạt động 2,3,4: Tìm hểu bài( Đọc, quan sát, phân tích ví dụ, khái quát thành khái niệm…)

- PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình…

- Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghép, khăn trải bàn, …

cho biết từ ngữ nào có tác

dụng duy trì đối tợng trong

đoạn văn?

- Đọc đoạn văn thứ 2 và tìm ý

nghĩa khái quát của đoạn

văn?

- ý khái quát đó đợc biểu thị

tơng đối đầy đủ trong câu

nội dung một đoạn văn

* yêu cầu HS đọc lại 2 đoạn

- Nội dung của đoạn văn đợc

triển khai theo trình tự nào?

- Gọi cách trình bày đoạn văn

HS đọc đoạn văn viết về NTT

và tác phẩm Tắt đèn

- Văn bản trên gồm 2 ý, mỗi

ý đợc viết thành một đoạn văn

- Chữ cái đầu viết hoa và lùi

đầu dòng và kết thúc đoạn bằng dấu chấm xuống dòng

-> Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò tạo lập văn bản

HS đọc đoạn 1 của văn bản vàtrả lời câu hỏi

- Ngô Tất Tố là từ duy trì về

đối tợng đợc nói đến trong

đoạn văn; các câu sau đều thuyết minh cho đối tợng này

* đánh giá những thành công xuất sắc của NTT trong việc tái hiện thực trạng nông thôn

VN trớc CM và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động chân chính

- Câu: “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.”

- Lời lẽ ngắn gọn, có đủ hai thành phần câu; đứng ở đầu

đoạn văn và các câu sau đều hớng về nội dung của câu đó

HS dựa vào kết quả phân tích các ví dụ để trả lời

- Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi:

* Hai đoạn văn đợc trình bày theo các cách khác nhau:

- Đoạn 1: Không có câu chủ

đề

- Từ ngữ chủ đề có tác dụng duy trì đ tợng

- Nội dung của đoạn văn đợc trình bày theo cách song hành( các câu triển khai đều bình đăng với nhau về nghĩa nhng lại cùng tập trung làm

rõ chủ đề của đoạn văn( giới

I Thế nào là đoạn văn?

1 Ví dụ: SGK ( đoạn văn viết về Ngô Tất Tố

và tác phẩm Tắt đèn)

=>Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản,bắt đầu từ chữ viết hoa

đầu dòng lùi vào một ô, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh Đoạn văn do nhiều câu tạo thành

II Từ ngữ và câu trong

đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề:

* Từ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiều lần ( đại từ, từ

đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn

b Câu chủ đề:

* Câu chủ đề là câu có vai trò định hớng cho cả

đoạn văn về nội dung , lời lẽ thờng ngắn gọn, có

đủ hai thành phần và

đứng đầu hoặc cuối đoạnvăn

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

a Trình bày đoạn văn theo lối song hành:

Là cách trình bày nội dung không sử dụng câu chủ đề Các câu trong

đoạn văn có quan hệ bình đẳng với nhau về ý nghĩa, không câu nào phụ thuộc hay bao hàm

ý nghĩa câu nào

b Trình bày đoạn văn theo lối diễn dịch

- KT động não

- KT: Độngnão

Trang 18

1 là diễn đạt theo lối song

hành, em hiểu thế nào về cách

trình bày đó?

* cho H tìm hiểu cách trình

bày đoạn 2:

- Câu chủ đề của đoạn 2 đợc

đặt ở vị trí nào trong đoạn

văn?

- ý của đoạn 2 đợc triển khai

theo trình tự nào?

- Gọi cách trình bày đó là

trình bày đoạn văn theo lối

diễn dịch, em hiểu thế nào là

- Nội dung của đoạn văn đợc

trình bày theo trình tự nào?

- Qua các ví dụ trên, em cho

biết có mấy cách trình bày

đoạn văn?

* Khái quát lại nội dung toàn

bài và cho HS đọc ghi nhớ

=> Có 3 cách trình bày đoạn văn: diễn dịch, qui nạp, song hành

=> Là cách trình bày nộidung từ khía quát đến cụthể Câu chủ đề đứng ở

đầu đoạn văn, các câu sau triển khai làm rõ ý của câu chủ đề

c Trình bày ndung đoạn văn theo lối qui nạp

a

=> Là cách trình bày đi

từ ý cụ thể đến ý khái quat; cau chủ đề ở cuối

đoạn văn, trớc câu chủ

đề có dùng từ ngữ

chuyển tiếp có ý tổng kết lại

III Ghi nhớ: SGK/36

Hoạt động 5: Hớng dẫn HS luyện tập và củng cố

- PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình…

- Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghép, khăn trải bàn, …

- TG: 18’

Bài tập 1:

yêu cầu HS đọc văn bản “ Ai nhầm”

- Đoạn văn trên gồm 2 ý; mỗi ý đợc diễn đạt thành 1 đoạn văn

Bài tập 2: Phân tích cách trình bày của các doạn văn:

* Đoạn a: Trình bày theo lối diễn dịch

* Đoạn b: Trình bày theo lối song hành

* Đoạn c: Trình bày theo lối song hành

Bài tập 3: Gv hớng dẫn

- Yêu cầu của bài tập 3?

- Tìm ý để làm rõ ý của câu chủ đề?

VD:

- Câu 1: khởi nghĩa của Hai bà Trng

- Câu 2: chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938

- Câu 3: vua tôi nhà Trần đánh tan quân xâm lợc Mông- Nguyên trên sông Bạch đằng

- Câu 4: chiến thắng quân xâm lợc Minh của Lê Lợi

- Câu 5: kháng chiến chống Pháp thành công

- Câu 6: Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc toàn thắng năm 1975

GV chia nhóm cho HS tự viết sau đó cho các em trình bày và chữa bài để củng cố kiến thức về xây dựng đoạn văn

4.Hớng dẫn về nhà:

- Bài tập 4- SGk trang 37

- GV cho HS khá, giỏi làm thêm bài trong sách bài tập trắc nghiệm từ câu19-25 trang 26,27

Chuẩn bị viết bài làm văn số 1 tại lớp: HS đọc lại các văn bản đã học và cách trình bày đoạn văn để bài viết vừa phong phú về nội dung và hình thức

-Ngày soạn: 07/9/2010 -Ngày giảng: 10/9

( Thi khảo sát chất lợng đầu năm, chuyển dạy 13/9)

Tiết 11-12: Viết bài tập làm văn số 1

Văn tự sự

I Mức độ cần đạt:

- Củng cố cho HS cách tạo lập văn bản

Trang 19

- Viết bài văn trong đó kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.

- Luyện tập viết các kiểu đoạn văn trong tạo lập văn bản hoàn chỉnh

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Hớng dẫn HS ôn tập ở nhà- Ra đề và soạn đáp án

- Trò: Ôn tập các văn bản tự sự vừa học- Các bớc tạo lập văn bản- Cách xây dựng các kiểu đoạn văn-

III Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: HS làm bài trong 2 tiết

GV ghi đề bài lên bảng:

Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

Đề 2: Kỉ niệm về ngời thầy đầu tiên

*Yêu cầu:

- Hình thức:

+Bố cục phải rõ ràng gồm 3 phần

+ Các đoạn văn trình bày đúng qui định( viết hoa từ đầu và lùi vào một ô) và kết thúc đoạn bằng dấu chấm xuống dòng)

+ Viết dúng chính tả, trình bày sạch đẹp

- Nội dung:

+Đề 1: Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu đi học bằng sự kết hợp 3 yếu tố: tự sự, miêu tả vàbiểu cảm( kể lại sự việc theo trình tự thời gian và không gian; tả lại cảnh thiên nhiên, trờng lớp và diễn biến nội tâm của mình trong ngày đầu tiên đi học; diễn tả những cảm xúc của mình đối với việc đi học, với trờnglớp, với thầy cô và bè bạn)

+ Đề 2: Kể lại những kỉ niệm thiêng liêng về tình thầy trò( Kể lại những sự việc đã để lại trong em ấn tợng sâu sắc về ngời thầy giáo đầu tiên đã nâng đỡ em trong những ngày đầu đi học; tả lại hình dáng và tính cách, tình cảm của thầy đối với em và các bạn; dùng những từ gợi tả và câu biểu cảm trực tiếp diễn tả tình cảm và lòng biết ơn của em đối với ngời thầy đầu tiên của mình)

- NV, sự kiện, cốt truyện trong tp truyện viết theo khuynh hớng hiện thực

- Thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nght xuất sắc của nhà văn NC trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tợng nhân vật

2/ Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tp truyện viết theo khuynh hớng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp của cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3/ Thái độ: - Cảm thông trớc số phận đáng thơng của ngời nông dân VN trớc CM tháng Tám

- Biết trân trọng giá trị của cuộc sống Ngày soạn: 14/9 /2010

- Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tp hthực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu đợc tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quí, tâm hồn đáng trân trọng của ngời nông dân qua hình tợng nv Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trớc số phận đáng thơng của ngời nông dân cùng khổ

2 Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân nào tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích

“Tức nớc vỡ bờ”? theo em nhà văn Ngô Tất Tố gửi gắm đến ngời đọc điều gì qua hành động của chị Dậu và nêu nên qui luật gì trong xã hội?

Trang 20

- Kĩ thuật: DH theo góc, kĩ thuật khăn trải bàn

cuộc đời và sự nghiệp sáng tác

của nhà văn Nam Cao?

- Truyện ngắn Lão Hạc ra đời

trong hoàn cảnh nào?

- Có thể đọc tp với giọng điệu

- Câu chuyện đợc kể theo ngôi

thứ mấy?vai trò của ngời kể?

HS đã soạn bài ở nhà và tìm hiểu về tác giả và tác phẩm qua chú thích * SGK

HS dựa vào phần chú thích * trong sách giáo khoa trang

45 để trả lời

- Dựa vào phần giới thiệu tác phẩm của Nam Cao trong chú thích 8 trang 45

- nêu cách đọc: Đọc lời của ông giáo với giọng tâm tình nhỏ nhẹ tỏ thái độ cảm thông và trân trọng;

lời của lão Hạc xót

xa trầm lắng để diễntả sự cô đơn, nỗi đauxót của lão

- HS tóm tắt

* Hai phần:

- Những việc làm của lão Hạc trớc khi chết

- Cái chết của lão Hạc

- NV Lão Hạc

- NV Tôi(ônggiáo)

- Kể theo ngôi thứ nhất

- Nv “tôi” vừa đóng vai trò của ngời kể chuyện vừa bộc lộ thái độ cảm xúc về nhân vật khiến cho truyện ngắn có sức hấp dẫn

- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm

I Đọc- chú thích văn bản

1 Tác giả-tác phẩm:

a Tác giả:

- Nam Cao( 1915-1951) tên thật Trần Hữu Tri, quê Hà Nam

- Ông là nhà văn hiện thức xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài viết về ngời nông dân và tri thức nghèo,

bế tắc trong xã hội cũ

- ông đã hi sinh trên đờng công tác

- giải thởng Hồ Chí Minh năm 1996

b Tác phẩm:

* Truyện ngắn tiêu biểu:Chí Phèo( 1941),Trăng

sáng( 19420, Đời thừa( 1943), Lão hạc( 1943), Một đám cới( 1944), Đôi mắt( 1948)

*Truyện dài: Sống mòn( 1944), ở rừng( 1948), Chuyện biên giới( 1951)

- Lão hạc là truyện ngắn xuấtsắc viết về ngời nông dân đợc

là nhà văn

đồng thời

là ngời c/sĩ dũng cảm đã hi sinh cả cuộc đời cho cuộc k/chiến chống P

và cảm thông sâu sắc với những kiếp ngời nô lệ ông

là cây bút tài hoa và sức viết thật dồi dào và thành công ở mọi thể loại

- Lão hạc

là truyện ngắn xuất sắc ra đời năm 1943

Trang 21

xúc động nhất? Vì sao?

* Hoạt động 3: Phân tích

- Dựa vào phần chữ in nhỏ, em

cho biết tình cảm của Lão Hạc

đối với con vàng nh thế nào ?

- Vì sao Lão Hạc phải bán cậu

thuật miêu tả diễn biến tâm

trạng nhân vật của Nam Cao?

- Qua cách miêu tả đó, tác giả

- Điều gì dày vò tâm can lão

khi bán con Vàng?( Con vàng

là kỉ vật của con trai lão và là

ngời bạn tâm tình của lão)

- Lão nhờ cậy ông giáo điều

gì? Tại sao lão từ chối sự giúp

đỡ của ông giáo? điều đó giúp

em hiểu thêm gì về Lão Hạc?

- Em cảm nhận đợc điều gì về

Lão Hạc qua những việc làm

đó?

- Tác giả đã kể và tả lại cái

chết của Lão Hạc qua chi tiết

- Việc Lão Hạc chọn cái chết

thê thảm nh vậy gợi cho em

- Lão yêu con vàng

nh yêu đứa con đứa cháu vậy->Tình yêu thơng loài vật và tấm lòng nhân hậu bao la

- Vì túng quẫn : sức yếu, không làm thêm đợc, do trận bão làm hỏng hết hoa mầu và do sợ phải dùng đến tiền của con

- Liệt kê các chi tiết miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật Lão hạc khi kể lại chuyện bán cậu Vàng cho ông giáo nghe

- Dùng các từ tợng hình và tợng thanh

có sức gợi cảm và gợi tả

- NC đã miêu tả sự thay đổi trên nét mặt

để diễn tả nội tâm nhân vật bằng cách kết hợp lời kể và dùng các động từ gợi tả

-> Trớc mắt ta nh hiện lên hình ảnh một lão nông già nua mà nhân hậu vô

cùng: gơng mặt lão nhăn nheo khô héo vì cái đói cái nghèo

và sự cô đơn; tâm hồn lão đau khổ đếntột cùng nên nớc mắt đã cạn kiệt đến nỗi các nếp nhăn xô

lại mới ép cho những giọt nớc mắt chảy ra

- Nhờ trông coi mảnh vờn và giữ

tiền lo đám ma cho mình

-> lão lo thấu đáo hết mọi việc cho con

và cho mình

- Liệt kê các chi tiết miêu tả về cái chết của Lão Hạc

- Tác giả đã dùng liên tiếp các từ tợng hình

và tợng thanh

->Làm cho ngời đọc

có cảm giác nh đangchứng kiến cái chết

- “ Nó cứ nằm im nh trách tôi lừa nó

-> Lão xót thơng và day dứt khi phải bán con vật từng gắn

bó sẻ chia với lão

-> Là ngời nông dân nghèo khổ, lơng thiện, có tấm lòng nhân hậu, yêu thơng loài vật

=> Ngời nông dân trớc CM không hơn gì số phận của loài vật- phản ánh hiện thực

và tố cáo xã hội phong kiến

đơng thời

* Gửi ông giáo mảnh vờn và tiền lo đám ma cho mình

=> bổn phận và trách nhiệm làm cha của lão thật cao cả

=>Tự trọng vì không muốn phiền ngời khác ngay cả lúc chết

b.Cái chết của lão Hạc

- KT:Khăn trải bàn

Trang 22

suy nghĩ gì?

- Có ý kiến cho rằng: cái chết

của Lão Hạc mang tính chất bi

kịch Em hãy cho biết ý kiến

tiết kể và diễn tả tâm trạng của

ông giáo khi nghe câu chuyện

và chứng kiến cái chết của

Lão Hạc nói riêng và ngời

nông dân nói chung của nhân

cảm trong sáng của nam Cao

qua tác phẩm nào của ông?

* liên hệ với tác phẩm Chí

của lão Hạc

=> Lão đã lừa một con chó và có lẽ lão muốn trừng phạt mình nên lão đã ăn bả chó để kết thúc cuộc đời cùng cực của mình

- Trình bày

-> Tình cảm xót

th-ơng, trân trọng ngời nông dân

- Đọc

-> Hiểu và cảm thông với ngời nông dân nghèo khổ

-> Ông giáo là con ngời hiểu tình hình chung của xã hội, hiểu và trân trọng những ngời nông dân nghèo khổ

-“ Hỡi ơi lão Hạc!

thì ra đáng buồn->

Khi cha rõ nguyên nhân, ông giáo buồn

và thất vọng về Lão Hạc, nghi ngờ nhân cách trong sạch của lão

- “ Nhng nói làm gì

nữa! bán đi một sào”-

=> Giúp con ngời hiểu ró nguyên nhânnỗi thống khổ của

họ, nâng đỡ và độngviên họ( giá trị hiện thực, tố cáo, nhân

- Bi kịch của tình phụ tử: Là ngời cha không có tiền cới vợcho con để con phẫn chí bỏ

đi đồn điền cao su; nếu không chọn cái chết thì sẽ không giữ đợc vờn cho con

- Bi kịch của phẩm giá: Chết trong sạch chứ không phiền luỵ ngời khác, không theo gót Binh T

Lão Hạc chết thê thảm để bảo vệ nhân phẩm và hi sinh vì con

III Ghi nhớ: SGk trang 48

1 Nghệ thuật:

- Tình huống truyện độc đáo

- Kể kết hợp với tả và biểu cảm

- Cách kể chuyện tự nhiên

- Sử dụng các chi tiết miêu tả

ngoại hình để bộc lộ nội tâm nhân vật

2 Nội dung:

- Số phận đau thơng, cùng khổ của ngời nông dân dới chế độ thực dân phong kiến

- Nam Cao là nhà văn của những ngời lao động nghèo khổ mà lơng thiện

- Giàu lòng yêu thơng và có niềm tin mãnh liệt vào những

Trang 23

Bài tập 1: * GV cho HS trả lời những câu hỏi trong bài tập trắc nghiệm : Từ câu 1->10.

Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật lão Hạc

Hớng dẫn: HS nêu đợc cảm nhận của mình về:

- Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu Vàng

- Tâm trạng của Lão khi bán con Vàng

- Tình cảm của lão đối với con trai

- ý nghĩa về cái chết thê thảm của lão

HS viết đoạn văn diễn dịch và trình bày trớc lớp- Gv nhận xét đánh giá về hình thức và nội dung của

đoạn văn

1 Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật ông giáo

*Gợi ý:

- Thái độ của ông giáo khi nghe câu chuyện của Lão Hạc

- Sự giúp đỡ và sẻ chia của ông với Lão Hạc

- Cách nhìn và đánh giá của ông trớc cái chết của Lão Hạc

- Sự trân trọng của ông giáo đối với Lão Hạc

=> Tính nhân văn sâu sắc của tác phẩm và cái nhìn của nhà văn

Ngày soạn: 12/9/2010 Giảng: 17/9 (Lớp 8B)

I Mức độ cần đạt:

Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh

II Trọng tâm kiên thức, kỹ năng

1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh trong việc viết văn bản tự sự,

2.Bớc 2 Kiểm tra bài cũ

H: Phân tích các từ cùng trờng từ vựng trong văn bản Lão Hạc?

H: Nhận xét gì về cách dùng từ của nhà văn Nam Cao khi miêu tả tâm trạng của nhân vật Lão Hạc?3.Bớc3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý

Trang 24

GV khái quát lại kiến thức

trọng tâm của bài và cho

HS đọc ghi nhớ

Trò

- quan sát và nghiên cứungữ liệu để trả lời câu hỏi:

- Từ ngữ gợi hình ảnh, dáng vẻ: Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rợi,

xộ xệch, sòng sọc

- Từ mô phỏng âm thanh: Hu hu, ử

=> Gợi cảm giác, cảm xúc đối với ngời đọc về

Kiến thức cần đạt

I Đặc điểm, công dụng:

1 Đặc điểm:

-> Từ tợng hình là các từ gợi tả hình ẩnh, dáng vẻ, trạng thái của sựu vật

->Từ tợng thanh là các từ mô phỏng âm thanh của

tự nhiên và của con ngời

2 Công dụng: Gợi hình

ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm trong văn miêu tả và

tự sự

II Ghi nhớ: SGK – Chú 49III Luyên tập

Ghi chú

Dùng kĩ thuật độngnão

* Các từ tợng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

*Các từ tợng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp

Bài tập 2: Tìm các từ gợi dáng đi của con ngời: lò dò, khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanh:

- Cời ha hả: to, sảng khoái, đắc ý

- Cời hi hỉ: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

- Mùa xuân đến, trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Đêm tối, trên con đờng khúc khuỷu thấp thioáng những đốm sáng đom đóm lập loè

- Chiếc đồng hồ quả lắc điểm những tiếng tích tắc thật đều đặn nh nhắc nhở em chăm chỉ học hành

- Ma rơi lộp độp trên tàu lá chuối

- Chú vịt bầu đang lạch bạch về chuồng

- Tiếng bác thợ hàn ồm ồm xen lẫn với tiếng nổ lách tách của que hàn

Bớc 4 H ớng dẫn về nhà : bài số 5- SGK trang 50

GV gợi ý: bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan là bài thơ có dùng nhiều từ tợng hình

và từ tợng thanh

- Chuẩn bị tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

- HS về nhà đọc ngữ liệu và tự trả lời những câu hỏi để cóthể tiếp thu bài sau cho tốt

Trang 25

* Tự rút kinh nghiệm

Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung

giữa các đoạn trong văn bản

3 Thái độ: có thái độ nghiêm túc áp dụng các phơng tiện liên kết khi tạo lập văn bản

2.Bớc 2 Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là đoạn văn? Đặc điểm của các kiểu đoạn văn?

H: Chữa bài tập

3.Bớc 3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý

- Phơng pháp : Vấn đáp, Thuyết trình.

- Thời gian : 2 phút

GV giới thiệu bài qua việc chữa lỗi diễn đạt và liên kết đoạn của HS trong bài tập về nhà

Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm, tác dụng, cách liên kết)

- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

vào thời điểm nào?

Hai đoạn văn đó có liên hệ gì

với nhau không? Tại sao?

* Đa ngữ liệu 2 và gợi ý:

- Hai đoạn văn tả cảnh gì?

chúng có liên hệ với nhau

không? Yếu tố nào giúp em

nhận thấy chúng có liên hệ

chặt chẽ với nhau?

* Gọi các từ nh” trớc đó mấy

hôm” là phơng tiện liên kết,

em hiểu thế nào về tác dụng

của việc liên kết đoạn văn

trong văn bản?

Trò

HS đọc ngữ liệu và suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Hai đoạn văn tả cảnh sân trờng Mĩ Lí nhng lại tả vào

2 thời điểm khác nhau

- Hai đoạn văn không liên

hệ với nhau về mặt ý nghĩa vì vậy nó khiến ngời đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc

đoạn văn sau

- Tả cảnh sân trờng có liên

hệ với nhau

- Cụm từ” mấy hôm” bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu suy nghĩ

-> Hai đoạn văn đợc phân

định về thời gian hiện tại

và quá khứ tạo sự liên ởng=> Từ “ đó” tạo nên sự liên tởng cho ngời đọc với

t-đoạn văn trớc Chính sự liên tởng náy tạo nên sự gắn bó chặt chẽ của 2 đoạnvăn, làm cho chúng liền mạch, liền ý

*HS tự suy nghĩ và trả lời

Kiến thức cần đạt

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Dùng phơng tiện liên kết để thể hiện quan hệ

ý nghĩa giữa các đoạn văn để văn bản có tính thống nhất và mạch lạc

Ghi chú

GV dùng kĩ thuật động não

Trang 26

2: H ớng dẫn HS cách dùng các

từ ngữ để liên kết các đoạn

trong văn bản

- Hai đoạn trên diễn tả điều gì?

- Hãy chỉ rõ hai khâu của quá

nghĩa giữa hai đoạn văn trên?

*đọc ngữ liệu trong mục d

- Quan hệ ý nghĩa giữa hai

* yêu cầu HS đọc ngữ liệu

trong mục 2 trang 53

- Hai đoạn văn trên đợc liên

kết với nhau bởi yếu tố nào?

- Khâu 2: Cảm thụ thấy

đ-ợc cái hay cái đẹp của nó

- Các từ: “ bây giờ, nói tómlại-> Các từ có ý tổng hợp

*HS tìm và phân biệt các loại phơng tiện dùng để liên kết đoạn văn trong vănbản

HS đọc ngữ liệu và suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Câu: ái dà, lại còn chuyện

đi học nữa cơ đấy

-> Là câu nối vì: nối tiếp

và phát triển ý ở cụm từ “

bố đóng sách cho mà đi học” trong đoạn văn trên

- Là các từ dùng để liên kếtcác đoạn văn

- Các từ ngữ có ý nghĩa liệt

kê, so sánh, đối lập, khái quát, tổng hợp hoặc các chỉtừ

- Dùng câu nối

II Cách liên kết các

đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

* Các phơng tiện liên kết có quan hệ liệt kê

* Phơng tiện liên kết cóquan hệ đối lập

* Phơng tiện liên kết là các chỉ từ

* Phơng tiện liên kết

đoạn là các từ có ý nghĩa khái quát, tổng hợp lại

2 Dùng câu nối để liênkết các đoạn văn

- Dùng câu có ý nghĩa nối tiếp sự việc đợc nói

ở đoạn trớc III Ghi nhớ: SGK- 53

GV dùng kĩ thuật động não

- Dùng phiếu học tập

GV dùng kĩ thuật động não

Đoạn b: nói tóm lại

Đoạn c: tuy nhiên

Đoạn d: thật khó trả lời

Bớc 4.Hớng dẫn về nhà: bài tập 3 Chuẩn bị bài 5

* Tự rút kinh nghiệm

Trang 27

-Ngày soạn: 17/9/2010 -Ngày giảng: 20/9(8B)

Tiết 17: Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ x hộiã hội

I Mức độ cần đạt:

-Hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

-Nắm đợc hoàn cảnh sử dụng,và giá trị của từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội trong văn bản

II Trọng tâm kiên thức, kỹ năng

1 Kiến thức: -Khái niệm từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ điạ phơng

2 Kỹ năng: Nhận biết một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

-Sử dụng từ ngữ địa phơng đúng tình huống giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội cho đúng.

2.Bớc 2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: Xác định và nêu tác dụng của các từ tợng hình và từ tợng thanh trong bài thơ sau:

Động Hơng Tích

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòmNứt ra một lỗ hỏm hòm homNgời quen cõi Phật chen chân sọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòmGiọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon thuyền vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom ( Hồ Xuân Hơng)

HS 2: Chữa bài tập 3 trang 55

3.Bớc 3: Bài mới

Hoạt động 1: Tạo tâm thế(2Phút)

Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Ngời Bắc Bộ , ngời Trung Bộ và ngời Nam Bộ có thể hiểu

đợc tiếng nói của nhau Tuy nhiên , bên cạnh sự thống nhất ấy , tiếng nói mỗi địa phơng cũng có những khác biệt về ngữ âm , từ vựng và ngữ pháp sự khác biệt ấy ntn , chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Dựa vào kiến thức thc tế,

em hãy cho biết từ nào đợc

- Từ dùng ở địa phơng:

bắp, bẹ

- Từ toàn dân là từ đựợc dùng phổ biến trên cả n-ớc

- Từ địa phơng là từ ngữ

chỉ đợc dùng ở một số địaphơng nhất định

* VD

*Ghi nhớ 1: SGK- 56:

Từ địa phơng là từ ngũ chỉ sử dụng ở địa phơng nhất định

Ghi chú

- Kĩ thuật

động não

Trang 28

khái niệm biệt ngữ xã hội.

* Đa đoạn thơ của Hồng

Nguyên và câu văn của

-> Giúp ngời đọc hiểu thêm về cách gọi mẹ của tầng lớp trung lu trớc CM-8

- “ngỗng”: là điểm 2( cách nói của HS

- Từ “ trúng tủ” : đúng phần đã học thuộc( cách nói của HS)

HS tự tìm

HS đọc và phân tích đoạnvăn

- Dùng nhiều từ địa

ph-ơng và biệt ngữ xã hội khiến cho ngời đọc khó hiểu và gây cảm giác khóchịu

* Nhận xét:

dùng nhằm tô đậm màu sắc địa phơng

để giúp ngời đọc hiểu về một tầng lớp trong xã hộicũ

HS đọc lại cả 3 ghi nhớ trong SGk

II Biệt ngữ xã hội:

* VD

* Ghi nhớ 2: SGK- 57

Biệt ngữ xã hội là các từchỉ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất

- Cần dùng các từ toàn dân thay thế cho các từ

địa phơng và biệt ngữ xã

hội trong khi nói và viết

Kĩ thuật

động não

Phiêú học tập

- Sao các cậu học gạo thế: học gạo( học thuộc lòng một cách máy móc)

- Hôm nay tớ bị xơi gậy: gậy( điểm 1)

- Chị cậu là dân phe phẩy: phe phẩy( mua bán bất hợp pháp)

- Nó đẩy con xe với giá quá hời: đẩy( bán), hời ( cao)

- Trẫm xin ban cho ái khanh lụa là gấm vóc loại thợng hạng: trẫm( vua), ái khanh ( vua gọi các quan một cách thân mật)

Bài tập 3:

- Trờng hợp a

- Trờng hợp d ( khi cần giúp ngời đọc hiểu thêm về đặc điểm nhânvật hoặc về một địa phơng nào đó)

Trang 29

Bài tập 5: Chữa lỗi dùng từ cho các bạn dùng từ không đúng lúc, đúng chỗ.

GV chia nhóm cho HS chữa bài tập dựng đoạn và liên kết đoạn

1/ Kiến thức: - Các yêu cầu đối vơí việc tóm tắt VB tự sự.

2/ Kĩ năng : - Đọc – Chú hiểu nắm bắt đợc toàn bộ cốt truyện của VB tự sự.

- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt VB tự sự phù hợp vơí nhu cầu sử dụng

3/ Thái độ: - Nghiêm túc trong việc tiếp nhận tìm hiểu VB nói chung và VB tự sự nói riêng.

2 Bớc 2: Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt đoạn truyện kể lại những việc làm của Lão Hạc trớc khi chết? Nêu cảm nhận của em về

những việc làm đó của Lão Hạc?

- Đọc lại đoạn truyện miêu tả cái chết của Lão Hạc và chỉ ra các phơng tiện liên kết và cách liên kết các

đoạn văn trong phần đó?

Bớc 3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý

- Phơng pháp : Vấn đáp, Thuyết trình.

- Thời gian : 2 phút

GV giới thiệu bài

Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài

- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Đọc các câu hỏi tình huống

* Khái niệm:

Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày mọt cách ngắn gọn nọi dung chinh của văn bản (sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng)

Ghi chú

GV thuyết trình

- HĐ nhóm bàn

Trang 30

chính của văn bản tự sự?

3: Kể lại một cách sáng tạo

nội dung của văn bản tự sự?

4: Phân tích nội dung, ý nghĩa

nội dung chính của văn bản

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh không?

* Khái quát và củng cố lại

kiến thức và yêu cầu HS đọc

phần ghi nhớ

bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắngọn nội dung chính của VB (sự việc tiêu biểu và nhân vậtquan trọng)

- Cần lu ý nhân vật và sự việc tiêu biểu của nguyên bản

- Đọc đoạn văn bản tóm tắt trong SGK- 60

- …kể lại nội dung của VB:

“ Sơn Tinh- Thuỷ Tinh”

- Dựa vào nhân vật và sự việc

- VB tóm tắt đã nêu đợc nội dung và sự việc chính của truyện

- Nguyên văn truyện dài hơn

- Số lợng các nhân vật và chi tiết trong nguyên bản nhiều hơn - Lời văn trong truyện khách quan hơn

=> Cần p/á trung thành nội dung của VB đợc tóm tắt

- Đọc kĩ và nắm vững nội dung VB cần tóm tắt

- Lựa chọn những sự việc và nhân vật chính

- Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo trình tự hợp lí

- Viết VB tóm tắt bằng lời văn của mình

GV chia nhóm cho HS thảo luận

Các nhóm trình bày bài nhận xét và đánh giá

Đáp án đúng:

1 là b: Lão Hạc có một ngời con trai

2 Là a: Con trai Lão đi phu đồn điền cao su

3 Là d: Vì muốn giữ lại mảnh vờc cho con

4 Là c: Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ông giáo

5 Là g: Cuộc sống mỡi ngày một khó khăn

6 Là e: Một hôm Lão xin Binh T ít bả chó

7 Là i: Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy

8 Là h: Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội

9 Là k: Cả làng không hiểu vì sao lão chết

* y/cầu HS viết lại thành VB tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc trên cơ sở các ý theo thứ tự đã sắp xếp lại

HS trao đổi nhóm và chọn mỗi nhóm 1 bạn trình bày trớc tập thể lớp

Bài tập 2: -Nêu những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong văn bản Tức nớc vỡ bờ?

- Viết thành một văn bản tóm tắt trong khoảng 10 dòng?

Nhân vật chính là chị Dậu

Sự việc chính là chị Dậu đánh lại bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ chồng

HS nêu và nhận xét

Trang 31

HS làm việc độc lập: viết văn bản tóm tắt.

HS trình bày trớc lớp: 2 em

Bài tập 3:

GV hớng dẫn:

- Văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh và Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng khó tóm tắt vì đây là VB

tự sự thấm đợm yếu tố trữ tình, ít sự việc bởi chủ yếu là miêu tả diễn biến nội tâm nhân vật

- Muốn tóm tắt 2 VB này cần viết lại truyện vì vậy đấy là việc làm rất khó đối với HS chúng ta

Bớc 4 Hớng dẫn về nhà:

*Viết VB tóm tắt truyện “ Thánh Gióng’

Hớng dẫn: - HS đọc lại văn bản Thánh Gióng trong SNV lớp 6 tập 1

- Xác định nhân vật quan trọng và các sự việc tiêu biểu

- Ghi lại các sự việc việc ấy theo đúng thứ tự kể và viết lại thành văn bản tóm tắt

* Chuẩn bị tiết 20: Trả bài viết số 1

- GV trả bài cho HS chéo nhóm để HS chữa bài của bạn từ ở nhà

2 Kiểm tra bài chữa của HS

3 Bài mới: GV nêu yêu cầu và nhiệm vụ của giờ trả bài

I Nhận xét và đánh giá bài làm văn số 1:

1.Bớc 1: GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài và yêu cầu của đề bài- GV ghi đề lên bảng

2.Bớc 2: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để rút ra nhận xét đánh giá chung về những bài các bạn trong nhóm đã chữa

- HS trình bày những nhận xét u khuyết điểm của các bài trong nhóm mình chữa

3 Bớc 3: GV nhận xét và đánh giá u và khuyết điểm của cả lớp:

GV nhận xét và đánh giá theo tỉ lệ % của lớp( số bài 26 đạt: 69 %)

* Về hình thức:

+ Bố cục:

+ Các chi tiết, sự việc đã thể hiện mạch lạc trong văn bản:

+ Mở bài, thân bài và kết bài đã thể hiện đợc tính thống nhất:

+ Phần thân bài trình bày theo thứ tự kể phù hợp:

+ Mỗi đoạn văn đã trình bày hoàn chỉnh một ý:

+ các lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt:

* Về nội dung:

+ Mở bài đã nêu đủ ý và có cảm xúc:

+ Phần thân bài đã diễn tả đợc các chi tiết, sự việc làm nổi bật chủ đề của câu chuyện đợc kể

+ Đã kết hợp đợc các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong bài viết:

+ Phần thân bài: đợc viết thành các đoạn văn sinh động, có hình ảnh, giàu cảm xúc:

+ Phần kết bài: Có liên hệ và đánh giá gây cảm xúc với ngời đọc:

II Chữa và trả bài:

1 Chữa bài:

GV cho các nhóm cử ngời chữa lỗi cho các bạn:

- Chữa lỗi chính tả: n, l; ch, tr; r, gi, d; x, s.( Bài của Đức, Long, Nghĩa…)

- Chữa lỗi dùng từ: từ gần âm, từ đồng nghĩa

- Chữa lỗi câu: câu thiếu thành phần, thiếu hình ảnh, thiếu cảm xúc ( Hải, Đông, Tung…)

- Chữa lỗi diễn đạt: đoạn văn không hoàn chỉnh, không có ý hoặc cần tách đoạn.( Bài của Tung,Phong…)

- Chữa lỗi dựng đoạn: kết cấu của đoạn văn, liên kết các đoạn văn

2 Trả bài và ghi điểm: HS trao trả lại bài cho bạn và báo điểm cho GV ghi vào sổ

GV củng cố lại kiến thức đã đạt đợc qua bài kiểm tra và nêu yêu cầu đối với H ở bài sau

Trang 32

- Chuẩn bị bài: Soạn văn bản “ Cô bé bán diêm”

I Mức độ cần đạt:

- Biết đọc – Chú hiểu một đoạn trích trong tp truyện

- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đec-xen qua một tác phẩm tiêu biểu

II Trọng tâm kiến thức-kĩ năng

1/ Kiến thức:

- Những hiểu biết bớc đầu về “ngời kể chuyện cổ tích” An-đec-xen

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tởng trong tp

- Lòng thơng cảm của tg đối với em bé bất hạnh

2/ Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đợc tác phẩm

- Phân tích đợc một số hình ảnh tơng phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau)

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

3/ Thái độ

- Có lòng yêu thơng con ngời, cảm thông với những số phận bất hạnh, đặc biệt là trẻ em…

III Chuẩn bị:

- Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- T liệu tham khảo- Tranh ảnh

- Trò: SGK- Soạn bài- Su tầm những câu thơ, ca dao diễn tả nỗi bất hạnh của những em bé mồ côi, nghèo khổ

Trang 33

thiếu nhi, đó là nhà văn An-đéc-xen-ông là nhà văn nổi tiếng nhất của Đan Mạch

*Hoạt động 2: Tri giác

- Thời gian: 20 phút

- Phơng pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn làm vở bt ,kt động não, khăn phủ bàn

1: Hdẫn HS phần Đọc- chú thích

- Dựa vào phần chú thích * Hãy

giới thiệu vài nét về nhà văn

cục vừa nêu?

- VB đợc viết theo p/thức biểu đạt

- Trình bày theo nội dung phần chú thích * trong SGK-67

HS trình bày theo SGK-67

- Trình bày cách đọc:

đọc nhẹ nhàng truyền cảm và chú ý diễn tả

cảm xúc của cô bé mỗi khi bật que diêm

- 2 em HS đọc nối tiếp

Trình bày bố cục của văn bản: 3 phần

- HS tự bộc lộ

- 3 HS tóm tắt văn bảnnhận xét phần tóm tắt văn bản của các bạn

- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Đan xen giữa kể và tả cuộc sống thật của cô bé bán diêm và những mộng tởng của cô trong đêm giáo thừa

- Nêu một số từ khó

- Giải nghĩa các từ thuộc chú thích 2,3,,5,7,8,10,11

I Đọc- chú thích:

1 Chú thích:

a Tác giả:

- An-đéc-xen( 1875) là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em;

1805-nhiều truyện ông soạn từ truyện cổ tích

b Văn bản“Cô bé bán diêm” đợc trích từ truyện ngắn cùng tên

- hoạt độngcá nhân

*Hoạt động 3: Phân tích

- Thời gian: 55 phút

- Phơng pháp: thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não

* yêu cầu HS đọc thầm phần1

- Đoạn truyện kể lại điều gì?

- Gia cảnh của cô bé bán diêm

đợc tác giả kể lại qua chi tiết

nào?

- Em suy nghĩ gì về gia cảnh

của cô bé bán diêm?

- Cô bé xuất hiện trong thời

điểm nào? điều đó gợi cho em

- Đêm giao thừa là khi mọi gia đình xum họp, trẻ em đợc nhận quà và

- Phải bán diêm kiếm sống

và đa tiền về cho bố

- Mồ côi, tội nghiệp

=> Cô bé thật khốn khổ và

đáng thơng

Trang 34

- Cô bé đã quẹt diêm mấy lần?

Trong mỗi lần quẹt diêm , cô

- Theo em , tác giả có dụng ý gì

khi dùng nghệ thuật tong phản

diễn tả mộng tởng của cô bé?

- Khi những ảo ảnh đó biến

mất, em bé đã làm gì?Theo em,

vì sao em quẹt tất cả những que

diêm còn lại?

- Cảnh tợng và ý nghĩ của cô bé

khi bật hết những que diêm còn

lại gợi cho em suy nghĩ gì?

-Tác giả gửi gắm điều gì qua

bức tranh hiện thực ấy?

* Tóm tắt phần 2, nêutiêu đề

Năm lần quẹt diêm

* Lần thứ nhất: cô

thấy mình ngồi trớc một lò sởi rực hồng

- Cảnh tởng sáng sủa,

ấm áp

*Lần quẹt diêm thứ 2: - Cảnh sang trọng, đầy

đủ(Cô bé đang đói.)

=> mong ớc đợc ăn ngon

-> mong ớc chính

đáng và thân phận bấthạnh của cô bé …sự thờ ơ, vô nhân đạo của xã hội thợng lu

Đan Mạch

- Bà nội hiện về và mỉm cời với em

- Yêu bà và mong đợcsống cùng những ng-

ời ruột thịt và đón nhận tình yêu thơng của ngời thân

-> Niềm khát khao cháy bỏng đợc sống bên ngời bà nhân hậu;

chỉ cần ở bên bà dù là

ở thế giới bên kia

- Tự bộc lộ

=> Gửi đến ngời đọc một bức thông điệp : hãyyêu thơng trẻ thơ và chia

sẻ với những mảnh đời bất hạnh

- Cái chết của em bé bán diêm

- Đan xen tả cảnh thiên nhiên với hình

ảnh em bé lúc chết

- Tơng phản: cái chết của một em bé và cảnh mọi ngời vẫn đi chơi tết với thái độ thờ ơ trớc cái chết của 1 con ngời

- Làm nổi bật lên hiệnthực xã hội Đan Mạch đơng thời

-> Cuộc sống , số phận bất hạnh của ngời nghèo và thái độ của kẻthợng lu

=> Phải là ngời có trái tim nhân hậu mới dành cho kẻ bất hạnh tình cảmtrong sáng và ấm áp đến thế

- Kết thúc truyện

2 Những mộng tởng của cô bé bán diêm:

*Lần quẹt diêm thứ nhất:

-> Cô mong ớc đợc sởi ấmtrong ngôi nhà thân thuộc

*Lần quẹt diêm thứ 2:

-> Cô mong ớc đợc ăn ngon trong ngôi nhà thân thuộc.=> mong ớc chính

đáng và thân phận bất hạnh của cô bé nghèo

*Lần quẹt diêm thứ 3:

=> Mong đợc vui đón

Nô-en trong ngôi nhà thân thuộc của mình

em luôn khát khao đợc ấm

no, yên vui và yêu thơng

3 Cái chết của cô bé bán diêm

- Em có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cời, thật là cái chết đẹp

- Số phận hoàn toàn bất hạnh của em bé mồ côi nghèo khổ

- Một cái chết làm đau lòng tác giả và nhức nhối con tim ngời đọc

- KT các mảnh ghép

Trang 35

đáng thơng-> gợi cho ngời đọc những xúc cảm sâu lắng và nghĩ suy

- HS tự trình bày

- HS tự su tầm và đọc lại mấy câu ca dao

theo nhóm bàn

- KT: KhănTrải bàn

*Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá

- Thời gian: 10 phút

- Phơng pháp: vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não

- Yếu tố nghệ thuật nào có sức

hấp dẫn và gợi cho ngời đọc

- Thơng xót và đồng cảm,bênh vực những con ngờinghèo khổ

Hoạt động 5: Luyện tập

- Thời gian: 7 phút

- Phơng pháp:

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân , thảo luận

- Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về vb

Bài tập 1: Câu 3 trong SGK

GV cho HS thảo luận nhóm HS có thể dựa vào nội dung bài giảng và phần ghi nhớ để trao dổi và trình bày

Bài tập 2: Phát biểu cảm nghĩ về truyện cô bé bán diêm

*Gợi ý: phải nêu đợc nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung đồng thời trình bày cảm nhận của mình về các yếu tố đó

5.Hớng dẫn về nhà: Viết đoạn văn qui nạp nêu cảm nghĩ của em về nhân vật cô bé bán diêm

- phân tích về gia cảnh của cô bé bán diêm-> cảm xúc của mình qua cuộc sống của cô bé

- Phân tích và đánh giá về những mộng tởng qua các lần quẹt diêm-> Số phận bất hạnh của em sau mỗi lần diêm tắt( hiện thực ); ớc mơ đẹp đẽ của em khi diêm cháy( mộng tởng đẹp đẽ và sự tởng tợng phongphú của trẻ thơ)-> Khát khao cuộc sống hạnh phúc (ớc mơ bình dị)

- Lu ý câu chủ đề đặt cuối đoạn văn

- Chuẩn bị tiết: 23( đọc và tìm hiểu ngữ liệu)

- Hiểu đợc thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ

- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong VB

- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trờng hợp giao tiếp cụ thể

Trang 36

* Trò : Xem trớc bài, nghiên cứu ngữ liệu

IV Các hoạt động dạy và học

1 Bớc 1: ổn định

2 Bớc 2: Kiểm tra bài cũ

H: Phân biệt từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân? Cho ví dụ cụ thể?

3 Bớc 3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý

- Phơng pháp : Vấn đáp, Thuyết trình.

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

- Phơng Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

Thầy

1: H/dẫn HS tìm hiểu mục I.

* Treo bảng phụ gọi H đọc

- Nghĩa của những câu đó có gì

khác nhau? Vì sao có sự khác

nhau đó?

- Các từ “có”, “những” ở các ví

dụ trên biểu thị thái độ gì của

ngời nói đối với sự việc?

* Đó là các trợ từ Vậy thế nào là

trợ từ? Cho ví dụ?

* Phân tích ví dụ về các trợ từ

khác: chính, đích, ngay

2: H/dẫn HS tìm hiểu mục II.

- Các từ “này”, “ạ” trong đoạn

- C2: Thêm từ “nhng” ngoài việc diễn đạt 1 sự việc khách quan nh C1 còn có ý nhấn mạnh đánh giá việc nó ăn 2 bát cơm là nhiều(vợt quá mứcbình thờng.)

- C3: Thêm từ “có” ngoài diễn đạt nh C1 còn có ý nhấn mạnh đánh giá nó ăn 2 bát cơm là ít, (không đạt mức độ bình thờng.)

ời nói đối với ngời nghe

- A: là tiếng thốt ra biểu thị sự tức giận khi nhận

Trang 37

- ha ha: vui thích, hả hê, khoái chí.

- ái ái: đau đớn, van xin, sợ sệt

b Than ôi! Lời than thể hiện

sự nuối tiếc, xót xa

Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Bài tập 4

4 Củng cố: Thế nào là trợ từ? Thán từ? Cho ví dụ?

5 Hớng dẫn về nhà.: Đọc lại ghi nhớ và học thuộc

Làm bài tập 5, 6

Ngày soạn: 23/9 Ngày dạy: 01/10

Tiết 24 Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

A Mục tiêu bài học:

- Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và biểu

cảm trong đoạn văn trên Chép lại

thành những câu kể Đối chiếu hai

đoạn văn => nhận xét?

* Đa 2 bảng ghi 2 đoạn văn

- Nếu không có yếu tố miêu tả và

biểu cảm thì việc kể trong đoạn văn

trên sẽ ảnh hởng nh thế nào?

- Bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn

văn trên chỉ để lại các câu văn miêu

*Biểu cảm: Hay tại sự sung sớng sung túc (suy nghĩ) tôi thấy những cảm giác … lạ thờng (cảm nhận)

- Phải bé lại … vô cùng (phát biểu cảm tởng)

*Kể: xe chạy chầm chậm mẹ tôi vẫy tôi… tôi và khóc … tôi ngồi…

=> Nếu bỏ yếu tố biểu cảm miêu tả

ngời đọc sẽ không thấy hết đợc tình cảnh đầy cảm động của nhân vật Tôivới mẹ sau bao năm xa cách

- Không thấy đợc màu sắc , diện mạo, hình dáng của sự việc nhân vật hành động nh hiện lên trớc mắt ngời

đọc

Biểu cảm thể hiện rõ tình mẫu tử sâunặng buộc ngời đọc phải xúc động

- Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong

đoạn văn trên chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm thì không có chuyện bởi vì cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng với những hành động chính tạo nên Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bám

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và…

2 Bài học:*Ghi nhớ: SGK/tr 76

Trang 38

giá có tác dụng gì trong văn bản tự

- ít khi kể chuyện thuần tuý mà ờng đan xen yếu tố miêu tả và biểu cảm, đánh giá

th-*Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1: Viết đoạn văn:

GV gợi ý: Từ xa thấy bà nh thế nào? (tả hình dáng, mái tóc)

Lại gần thấy bà ra sao? Kể hành động của bà, của em, tả chi tiết khuôn mặt quần áo của bà?Những biểu hiện tình cảm (Vui mừng xúc động) thể hiện bằng các chi tiết nào? Ngôn ngữ hành

-Tiết : 25-26 văn bản : đánh nhau với cối xay gió

- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích

-Chỉ ra đợc những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn – Chú ki-hô-tê và Xan-chô Pan- xa) đợc mêu tả trong đoạn trích

3.Thái độ:

- Giáo dục HS cú ý thức về việc mỡnh làm

II Chuẩn bị:

G: Giáo án , tập truyện An-đéc-xen tranh ảnh minh hoạ,t/g

H: Soạn bài và trả lời các câu hỏi

III Tổ chức dạy và học

1.Bớc 1 ổn định tổ chức

2.Bớc 2 Kiểm tra bài cũ

Cảm nghĩ của em sau khi đọc xong truyện “Cô bé bán diêm”?

3.Bớc 3 Tổ chức dạy và học bài mới

Tây Ban Nha là đất nớc ở phía tây châu Âu, trong thời đại Phục Hng (XIV-XVI) đất nớc này đã

sản sinh ra nhà văn vĩ đại Xec-van-tét với tác phẩm bất hủ - Bộ tiểu thuyết Đôn Ki-hô-tê …

Hoạt động 2: Hoạt động tri giác

- Thời gian dự kiến: 10 phút

Trang 39

+ Trên đờng đi, Đôn Ki-hô-tê vì

danh dự của hiệp sĩ và vì nhớtình nơng đã không rên rỉ,không ăn, không ngủ trong khiXan-chô Pan-xa cứ việc ăn nongủ kỹ

3.Từ khó 4.Bố cục

Hoạt động 3: Phân tích

- Thời gian dự kiến: 60 phút

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: khăn trải bàn, động não,

- Xác định nhân vật trọng tâm của

truyện (Đôn – Chú ki và Xan – Chú chô)

- Cho biết 5 sự việc chính?

- Em hãy dựa vào chú thích cho

biết : Nhân vật này đã đợc tác giả

giới thiệu nh thế nào?

Hai nhân vật đã đợc tác giả xây

dung bằng nghệ thuật gì? Biểu

hiện nh Xây dung hai nhânvật tơng

phản về tính cách )

- Nhân vật “Đôn – Chú ki – Chú hô - tê”

đợc tác giả khắc hoạ bằng những

chi tiết nào?

- Theo em Đôn – Chú ki vì sao lại

đánh nhau với cối xay gió?

- Đụn ki hụ tờ đó cú những suy

nghĩ và ước gỡ sau khi nhỡn thấy

những chiếc cối xay giú?

- Đụn cú quan niệm ntn?

-Trận đánh của Đôn – Chú ki với cối

xay gió có những hành động và có

ý nghĩa gì?

- Nhận xét các biểu hiện đó của

Đôn – Chú ki? Điều đó cho thấy Đôn

- Nêu đánh giá

-Trả lời

-Nêu cảm nhận

- Phát hiện chi tiết

-Trả lờiNêu ý kiến cá

nhân

-Trả lời-Nhận xét

- Trình bày, bổ sung

II Đọc – Chú hiểu văn bản 1.Nhân vật Xan – Chú chô - pan – Chú

- Rất thích chuyện ăn uống

* Nhận định đúng về cối xay gió

- Thích ăn uống, biết cách ăn uống

- Mê truyện kiếm hiệp => mụ mẫn

đầu óc => muốn làm hiệp sĩ

* Nhìn cối xay gió tởng là nhữnggã khổng lồ gian ác

* ước: => Muốn l m hiàm hi ệp sĩ langthang

Ra tay diệt trừ các giống xấu xa

Giúp đỡ người lương thiện

 Quan niệm:

Q/n đú là một vận may

Là cuộc chiến đấu chớnh đỏng

* Đánh nhau với cối xay gió :

- Lời nói:

“- Chớ có chạy chốn”

“- Lũ hèn mạt nhát gan kia”

Trang 40

Hãy cho biết :

- Khái quát về đặc điểm nhân vật

Đôn – Chú ki trong việc đánh nhau

với cối xay gió?

-Nêu cảm nhận

-Trả lời-Khái quát-Nêu khái quát

-Nhận xét-Trả lời

“- Duy nhất chỉ có 1 hiệp sĩtấn công ”

th-=> hài hớc, buồn cời

- Lòng dũng cảm : + Xông vào đánh cối xay gió với lítởng quét sạch bọn gian ác

+ Chọn con đờng lắm ngời qua+ Bẻ cành cây… chuẩn bị chocuộc chiến đấu mới

- Coi khinh, tầm thờng:

+ Bị thơng, đau nhng khôngrên la

+ Không thích thú chuyện

ăn uống

- Tình yêu say đắm : + Nghĩ tới Đuyn – Chú xi – Chú nê - atrong lúc nguy nan

+ Suốt đêm không ngủ để nghĩ tớingời yêu

+ Nghĩ tới ngời yêu không cần ăn

-Yêu cầu hs viết ra giấy

- NX nghệ thuật kể chuyện của tác

giả?

H/s đọc to ghi nhớ?

Thảo luận nhóm bàn

-Đọc ghi nhớ

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Phép tơng phản trong xây dựng nhânvật

- Sử dụng tiếng cời khôi hài để diễu cợtcái hoang tởng và tầm thờng, đề cao cáithực tế và cao thợng

2 Nội dung :

- Hai nhân vật có tính cách trái ngợcnhau : Đôn – Chú ki hoang tởng nhng caothợng, Xan – Chú chô tỉnh táo, nhng tầmthờng

- Bài học : Con ngời muốn tốt đẹpkhông đợc hoang tởng và thực dụng màcần tỉnh táo và cao thợng

* Ghi nhớ : sgk

KtNhữngmảnhghép

Hoạt động 5 : luyện tập

Bài 1: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về nhân vật Đôn Ki- hô- tê

4.Bớc 4.Củng cố ,dăn dò

-Hệ thống hoá nội dung bài

- Học bài, soạn bài còn lại

Ngày đăng: 20/10/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh thi vị “Tôi  quên . cánh hoa t… ơi ”… Giọng văn nhẹ nhàng, giàu  cảm xúc. - GA V8(HP)-CKTKN Ki 1(tu tuan 4 den het ki 1)
nh ảnh so sánh thi vị “Tôi quên . cánh hoa t… ơi ”… Giọng văn nhẹ nhàng, giàu cảm xúc (Trang 3)
Hình thức : Thảo luận nhóm . - GA V8(HP)-CKTKN Ki 1(tu tuan 4 den het ki 1)
Hình th ức : Thảo luận nhóm (Trang 78)
Hình thức : chia 2 nhóm  N1: đoạn '' Biển đẹp '' - Tú Nam. - GA V8(HP)-CKTKN Ki 1(tu tuan 4 den het ki 1)
Hình th ức : chia 2 nhóm N1: đoạn '' Biển đẹp '' - Tú Nam (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w