HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : - Trong giao tiếp có những quy định không nói ra thành lới nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu khôn
Trang 1- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật
vẻ đẹp của phong cách HCM : Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
B/ CHUẨN BỊ :
1. GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẩu chuyện về cuộc đời của Bác
2 HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
C/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3 Tiến trình các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động- giới thiệu
- GV: Cho học sinh nêu vài nét về Bác Hồ
mà em biết
- HS : trình bày
- GV: Chốt- chuyển: Vẻ đẹp văn hoá chính
là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- G:? Văn bản trên viết về vấn đề gì? Vấn đề
như vậy thuộc kiểu loại văn bản gì?
? Chủ đề của văn bản này là gì?
1.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà
2 Phương thức biểu đạt: TS k/h NL
3 Bố cục :
Trang 2- HS: tìm, trả lời
- Lệnh: theo dõi đoạn 1:
- G:? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với
tinh hoa Văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
- G:? Nét đẹp trong lối sống của HCM được
thể hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi
tiết biểu hiện ?
- Hs thảo luận theo bàn.
- Đại diện các nhóm trình bày
Gv : Nhận xét , bổ sung
- G:?Em hình dung như thế nào cuộc sống
các nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng
thời với Bác và đương đại ?
- H: Liên hệ (Họ sống trong giàu sang phú
- P1:HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- P2: Nét đẹp trong lối sống của Bác
- P3: Bình luận và KĐ ý nghĩa của phong cách HCM
II/ TÌM HIỂU VĂNBẢN 1.HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
-Hoàn cảnh : Khát vọng tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc
- Cách tiếp thu :+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ
+ Thông qua lao động
+ Tiếp thu có chọn lọc
- Động lực : Ham hiểu biết
- Kết quả : Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , có chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
-> Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đông nhưng rất mới, rất hiện đại
Trang 3quý, có kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào
hải vị)
-G:? Em cảm nhận được gì qua lối sống của
Bác ?
Hs:
- G:? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh
lối sống của Bác với các vị hiền triết ?
- Hs : Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống
tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
-G?Giữa Bác và các vị ấy có gì giống , khác
nhau ?
Hs : Tự bộc lộ
GV: Giải thích thêm: Các vị danh nho xưa
không màng danh lợi, hư vinh sống cuộc đời ở
ẩn để lánh đời, không màng chính sự.
Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng sản,
giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho dân,
cho nước.
- G:? Hãy chỉ ra những nguy cơ ,thuận lợi
trong thời kì văn hoá hội nhập này ?
Hs: Liên hệ - Ăn mặc nói năng , ứng xử
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách trình bầy nội dung
trong văn bản? Tg sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào mđể làm sáng tỏ nội dung
→Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
3.Ý nghĩa phong cách HCM
- Trong thời kì hội nhập:
+Thuận lợi :Giao lưu và tiếp thu với nhiều nền văn hoá hiện đại
+ Nguy cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâmhại
-> Tiếp thu có chọn lọc, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
III- TỔNG KẾT
* NT: - Kết hợp giữa kể, phân tích, bàn luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Nghệ thuật so sánh, đối lập đặc sắc
Trang 4Ngày soạn: 13 /08/2011 Ngày giảng: 17 /08/2011
TIẾT: 3- TV : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- HS nắm được hiểu biết cốt yếu về phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
III/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Trong giao tiếp có những quy định không
nói ra thành lới nhưng những người tham
gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu
không dù câu nói không mắc lỗi vêềngữ âm,
từ vựng, ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ
không thành công, những quy địng đó đợc
thể hiện qua các phương châm hội thoại.
G:? Từ khái niệm đó theo em câu trả
lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn hỏi không ?
? Theo em , An muốn hỏi về điều gì ?
Hs : địa điểm
- G:?Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
Hs:
-G:? Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
Hs: KL( Chú ý người nghe hỏi cái gì?
Ntn? ở đâu?)
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”
I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG 1- a, VD1 : ( SGK)
- Bơi là hoạt động di chuyển dưới nước
- Câu trả lời của Ba chưa đáp ứng yêu cầucủa An
b, NX: Cần nói đúng nội dung yêu cầu giaotiếp, không nên nói ít hơn những gì giao tiếp cần hỏi
2 a,VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
- Nói thừa nội dung
Trang 5?Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ
ra 2 chi tiết gây cười ?
Hs : Đọc, trả lời
-G: Vậy cần nói như thế nào để người
nghe đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?
- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần
-G: ? Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô bạn
ấy đi chơi không ?
-G Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?
Hs : Xác định phương châm về lượng
- GV cho cả lớp làm trong 3p Sau đó
gọi 1 em trả lời, chấm điểm( HS TB)
-Yêu cầu hs làm vào vở Sau 3p gọi
hs lên bảng điền
(Hs TB)
- G:?Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ? Đó là
+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
b, NX: Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
*Ghi nhớ: Nói đúng đề tài giao tiếp,
không thừa không thiếu
II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
a.Thừa từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh
BT2: điền từ
a.Nói có sách mách có chứng
b.Nói dối
c Nói mò d.Nói nhăng nói cuội
e Nói trạng → Vi phạm phương châm về chất
Trang 6phương châm nào ?
Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
BT4:
a, Sử dụng trong trường hợp người nói có ýthức tôn trọng phương châm về chất Ngườinói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyếtphục người nghe, nhưng chưa có hoặc chưakiểm tra đợc nên phải dùng từ chêm xen như vậy
b, Sd trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã đc trình bày
Hoạt động 4/ CŨNG CỐ- DẶN DÒ - hướng dẫn tự học:
-Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên, chưa lại cho đúng
- Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”
- Hiểu được vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài trình bày
giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm
sinh động, hấp dẫn
- Tạo lập đc VBTM có sd 1 số biện pháp NT
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án , các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
2 HS: Trả lời câu hỏi ở SGK, ôn lại kiến thức về văn TM lớp 8
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Văn thuyết minh là gì ? Lập luận là gì ?
3. Tổ chức các hoạt động:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : KĐ-GT
- Ôn lại kiến thức cũ, gt bài mới
-G: Như thế nào là văn thuyết minh ?
?Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh
đã học ?
? Văn thuyết minh có những đặc điểm nào ?
Hs : Nhớ trả lời
1 Khái niệm văn thuyết minh
Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
-G:? Nếu chỉ dung phương pháp liệt
kê thì đã nêu được sự kì lạ của HẠ
LONG chưa ?
- Hs: (Chưa , vì nó trừu tượng không dễ
nhận thấy nên ta không dễ dàng TM = cách
đo, đếm, liệt kê )
- G:?Tác giả hiểu được sự kì lạ của
HẠ LONG ở những vấn đề nào ?
- Hs: ( Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm giác
thú vị mà đá và nước đem lại )
- G:?Tác giả đã giải thích ra sao để
thấy được sự kì lạ đó ?
Hs: +Nứơc tạo sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ
+Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
-G:? Câu văn nào nêu khái quát sự kì
lạ của HL?
- Hs: (Chính nước làm cho đá tâm hồn)
I/ TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VBTM
- Vấn đề: Sự kì lạ của HẠ LONG
- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích những khái niệm sự vận động củaNước
- Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự sáng tạo của Nước → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt
Trang 8-G:? Để thấy được sự kì lạ đó , tác
giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào ?
Hs : TL
-G:? Khi sd biện pháp NT trong VB
TM ta phải lưu ý điều gì?
-H: - Bảo đảm tính chất của văn bản.
- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng sử
tội ruồi xanh”
a Phương pháp thuyết minh
được sử dụng ?
b Biện pháp nghệ thuật nào ?
c Biện pháp nghệ thuật này có
a.- Có, thể hiện: Giới thiệu loài ruồi có hệ thống, tổ chức về họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh đẻ, đ2 cơ thể, những kiến thức giữ VS phòng bệnh…
Phương pháp thuyết minh-Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng
- Phân loại :Các loại ruồi
- Số liệu : Số vi khuẩn
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá có tìnhtiết kể, tả Đặc biệt: hình thức như VB tường thuật, cấu trúc như 1 biên bản, nội dung như 1 câu chuyện
c.T/d gây hứng thú cho người đọc Gây cười vì vừa là truyện vui vừa bổ sung thêmnhiều tri thức
→ Có tính chất thuyết minh
BT 2:
- ĐV nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới nhìn lại nhầm lẫn cũ
- Biện pháp NT: Lấy ngộ nhận thời thơ ấulàm đầu mối câu chuyện
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶNDÒ- hướng dẫn tự học :
- GV hệ thống toàn bài
- Học bài, làm BT còn lại
- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”
- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón
Trang 9Ngày soạn: 13 /08/2011 Ngày giảng: 19&20 /08/2011
TIẾT: 5- TLV: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM
- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV: Soạn giáo án
2 HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)
- ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)
- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?
-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài
- Thể loại : Thuyết minh
- Đối tượng :Cái quạt ( nón)
- Giới thiệu chung về cái quạt
b.Thân bài
- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN
- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt
nan, quạt mo, quạt điện làm bằng chất liệukhác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận
Trang 10Hoạt động 2: Hoạt động chung
GV: Cho HS chọn dàn bài tiờu biểu
- Sau đú gọi 2 em đọc và chữa lỗi
Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ
dựng của con người thỡ Tụi là đồ dựng rất
cần thiết Tụi tờn là Quạt nan Nhỡn bề ngoài
tụi giống như một nửa mặt trăng Tụi khụng
đẹp lắm nhưng ớt ai quờn tụi, nhất là vào
mựa hố Tụi luụn làm mỏt cho con người…
MB: ( Cỏi nún) Là người VN thỡ ai mà chẳng
biết chiếc nún trắng quen thuộc phải khụng
cỏc bạn? Mẹ thỡ đội nún ra đồng nhổ mạ,
cấy lỳa, chị thỡ đội nún đi chợ mua rau,mua
cỏ kịp bữa cơm ngon, em thỡ đội nún đi học
mang bao điểm 10, Bạn thỡ đội nún xinh làm
duyờn trờn sõn khấu… Chiếcnún trắng gần
gũi, quen thuộc, thõ n thiết là thế, nhưng cú
khi nào đú bạn tự hỏi chiếc nún ra đời từ
bao giờ? Nú đợc làm ra như thế nào?Giỏ trị
kinh tế, văn hoỏ, nghệ thuật của nú ra sao
chưa? Vậy chỳng ta cựng đi t ỡm hiểu nhộ…
tạo thành: cỏnh, trục, lồng bảo vệ, chõn, đế… và phải sd điện mới dựng được
- Cụng dụng: làm mỏt cho con người và
ứng dụng vào nhiều cụng việc khỏc
- Dựng xong phải rỳt quạt khỏi ổ điện, đểnơi khụ rỏo
Đoạn mẫu phần Kết bài:( cái nón)
-"Quê hơng là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che Quê hơng là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN Dề- Hướng dấn tự học:
- VN hoàn thành phần thõn bài
- XĐ và chỉ ra tỏc dụng của bp NT đc sử dụng trong VB TM: Họ nhà kim( tr16)
- Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh ”
- HS Giỏi: VN hoàn thiện cả bài
- HS yếu: VN luyện viết lại phần MB và viết đoạn KB
Trang 11Ngày soạn: /08/2011 Ngày giảng: /08/2011
2. HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt
nhân, những ứng dụng của nó trong hoà
bình và trong chiến tranh.
- ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà bình
ta phải làm gì?
- H: Đưa ra ý kiến của mình.
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản
-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK Cho
biết vài nét về tác giả G G Mackét ?
- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp
- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ
- 1982 được giải Nôben văn học
- Nhà văn yêu hoà bình
2 Tác phẩm :
“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét” đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986
3 Kiểu văn bản:
- VB Nghị luận có nội dung nhật dụng
Trang 12nào? Phương thức biểu đạt?
- G:? Tác giả vào đề như thế nào?
Cho biết ý nghĩa về những con số
ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong
- H: Thảo luận theo bàn(5p )
-? Nộidung chính của đoạn này là gì?
Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để
làm rõ điều này?
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN
gây ra đối với cuộc sống con người ?
? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực
này mà không đưa những lĩnh vực
-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn
→ Tính hiện thực , sự khủng khiếp
→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn
đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm
- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN
-100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máy bay
500 triệu trẻ em nghèo B.1B& 7000tênlửa
- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay bệnh cho 1 tỉ người bị
sốt rét & 14 triệu trẻ em
- Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên lửa triệu người MX
-Trả tiền nông cụ trong - =27 tên lửa MX
4 năm cho nước nghèo
- Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm thế giới mang vũ khí HN
- CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người ( Chi phí rất tốn kém)
Trang 13- Lệnh: Theo dõi đoạn3.
- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ ,
tác giả có thái độ như thế nào ?
? Ông đã đưa ra đề nghị gì ?Ý nghĩa
của lời đề nghị đó ?
Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:?Nêu nội dung khái quát của văn
- QT tiến hoá - QT huỷ diệt
- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất
- 180 triệu năm … sẽ trở lại điểm xuất phát
- 4 kỉ địa chất … -> Diễn ra rất dài -> Diễn ra nhanh chóng
→ CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá
- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục
3 Nhiệm vụ của nhân loại
- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ
- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập ngân hàng )
III- Tổng kết :
1 Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc
sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấpbách
2.Nghệ thuật :
- Lập luận sắc bén
- Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian
- Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc
* Ghi nhớ :SGK
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ?
- Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân
- Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp)
………
Trang 14Ngày soạn: /08/2011 Ngày giảng: /08/2011
TIẾT: 8 : TV CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
B Tôi có tiếc đâu
- G:? Theo em cuộc hội thoại trên có thành
công không ?
- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời
không đi đúng mục đích giao tiếp
- G:? Điều gì xảy ra nếu xã hội có những tình
huống như vậy ?
- G:? Những cách nói như vậy ảnh
hưởng như thế nào đến giao tiếp ? Có
I/ PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ 1- VD :
- “Ông nói gà , bà nói vịt ” → Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau
2- NX:
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề
*.Ghi nhớ : (SGK) II/ PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC 1-VD :
- “Dây cà ra dây muống ” → Nói dài dòng
- “Lúng búng như ngậm hột thị”
→ Nói ấp úng, không rành mạch
- Người nghe khó tiếp nhận thông tin
Trang 15thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Hs : TL
- G:? Có thể hiểu câu trên theo mấy
cách?
- H: Thảo luận.
-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho
- G:? Vậy cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh : Đọc mẫu
- G:? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin
đều cảm thấy như mình nhận được của
người kia một cái gì đó ?
- G:?Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại
đối xử với ông lão như vậy ?
- G:? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ
ở SGK Hãy tìm thêm một số câu có ý
- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyệnngắn của ông ấy?
-> Không nên nói những câu mà người khác có thể hiểu theo nhiều cách, Tránh nói
mơ hồ
* Ghi nhớ: SGK III/ PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ 1- VD : Truyện “Người ăn xin”
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình
-> Tôn trọng và quan tâm đến người khác
* Ghi nhớ : SGK
IV/LUYỆN TẬP BT1 :
- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã
- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành +Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Trang 16- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên.
- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”
Ngày soạn: /08/2011 Ngày giảng: /08/2011
TIẾT: 9 : TLV SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Hs củng cố kiến thức về văn TM, hiểu được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn
- Biết vận dụng vàcó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV:Soạn giáo án
2.HS : Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- G:? Bài văn thuyết minh những đặc
điểm nào của cây chuối ?
? Tìm những câu thuyết minh về đặc
- G:?Chỉ ra các câu có yếu tố miêu
tả ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong
- G:? EM hãy cho biết thêm công
dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn
I/ TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ VD:
CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM
- Vai trò , tác dụng cây chuối trong đời sống Việt nam
- Đặc điểm : + Hoàn cảnh sống+Thức ăn tác dụng+Công dụng của quả chuối
- Miêu tả + Thân chuối… trụ cột …+Chuối trứng cuốc …+Chuối xanh…
- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng
* Có thể thêm ý:
- Phân loại chuối: Tây, hột…
Trang 17chuối, bắp chuối.
H: Thảo luận- TL
- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn thuyết minh ?
- Chén không có tai có uốn cũng nâng 2 tay xoa xoa…
- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửacũng rất dễ
BT 3: XĐ câu miêu tả trong VB” Trò
chơi…
- Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà
- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động… chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người
- Bàn cờ là bãi rộng…
- Hai tướng… che lọng
- Với khoảng thời gian…bị cháy, khê
- Sau hiêu lệnh…bờ sông
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- GV hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1
- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả
- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản.
- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.
- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp
III/ CHUẨN BỊ :
1 Gv : Soạn giáo án, ra đề
2. Hs : Chuẩn bị theo yêu cầu: TM về con trâu
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
Trang 182 Kiểm tra bài cũ : ? SD yếu tố mt trong VB TM có tác dụng gì?
? Cần khai thác những đặc điểm nào ?
Hs : Lần lượt trình bày phần chuẩn bị
- G:? Nội dung cần thuyết minh trong
đoạn mở bài là gì ? Yếu tố miêu tả
cần sử dụng ở đây ?
? Trâu có nguồn gốc từ đâu ?
? Hình dáng như thế nào ?
?Công dụng của trâu trong đời sống ?
? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý
gì ?
Hs : Trình bày
GV thống nhất dàn ý
Hoạt động 3 : Viết và trình bày
- G: Cho hs viết trong 5p Sau đó gọi
Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng
lục súc Hầu như em bé VN nào cũng
thuộc bài ca dao :
« Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »
Con trâu là biểu tượng cho những
đức tính như hiền lành, cần cù, chịu
khó… Nó là cánh tay phải, là tài sản vô
giá của người nông dân VN : « con trâu
là đầu cơ nghiệp »
a Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài :
- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá
- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen
- Công dụng + Làm nghề ruộng + Lễ hội đình đám + Cung cấp da, thịt, sừng + Tài sản lớn của người nông dân
c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân
dành cho nó
4/ VIẾT BÀI a.Mở bài :
- Câu ca dao +Con trâu là đầu cơ … + Trên đồng ruộng …
+ Trâu ơi ta bảo trâu này …
Trang 19Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nhắc lại vai trò yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh.
- VN HS giỏi hoàn chỉnh bài trên, HS Yếu viết một đoạn phần thân bài
- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”
- Thấy được đặc điểm hình thức văn bản
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
- Giáo dục hs ý thức được vai trò trách nhiệm của mình
II/ CHUẨN BỊ
1 GV :Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE
2 HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế giới,
chiến tranh vẫn diễn ra trong phạm vi
nhiều nước Ở một số nước sau chiến
tranh phải khôi phục kinh tế nên không
có điều kiện quan tâm chăm sóc và bảo
vêệtrẻ em Vì thế trong hôộinghị cấp cao
của LHQ họp tại MĨ đã đưa ra bản tuyên
bố này
- Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản
- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc
1 Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao
thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ sởLHQ ở Niu Oóc
2 Kiểu loại: Vănbản NL- XH có nội dung
nhật dụng
3.Bố cục :
- Phần mở đầu : Mục 1,2
Trang 20-G:? Dựa vào các tiêu đề của văn bản
Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ? -
- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên ở
CA kí công ước quốc tế về QTE, ban
hành luật chăm sóc giáo dục , bảo vệ TE
- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh
dưỡng ở Châu phi , ở Việt nam các dân
tộc thiếu số, vùng sâu … nạn buôn bán
- G:? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên
thế giới đang có được?
Hs : T2
- G:? Trẻ em Việt nam đang có những
cơ hội nào để phát triển ?
Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo vệ
- Lệnh: quan sát phần còn lại
- Gv cho hs thảo luận nhóm :
? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được
- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết
và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em
- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình , được chơi, được học và phát triển → Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định
+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật
→Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ
Trang 21nêu trong văn bản ?
- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện
Hoạt động 3: Khái quát
-G:? Nhận xét về cách triển khai văn
=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng
- Qua văn bản em thấy mình có trách nhiệm gì ?
-Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần
- Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương
- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em
- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”
- Hiểu được mối liên hệ giữa các phương châm hội hoại với tình huống giao tiếp
- Đánh giá đợc hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những trường hợp giao tiếp cụ thể
- Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :Em hiểu như thế nào về phương châm quan hệ , cách thức,
lịch sự? VD?
3 Tổ chức các hoạt động:
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
- G:?Để tuân thủ phương châm lịch sự,
khi nói , người nói cần lưu ý đến điều
gì ?
?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?
Hs : KL
- Hs xem lại các tình huống trong
phương châm về chất, lượng , quan hệ
cách thức, lịch sự Cho biết những tình
huống nào không tuân thủ phương
châm hội thoại ?
Hs : Xem lại và XĐ
-G:? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa
An- Ba Câu trả lời của Ba có đáp ứng
thông tin mà An cần biết không ?
Hs :TL
- G:?Trong tình huống này , phương
châm hội thoại nào không được tuân
thủ ? Vì sao ?
Hs : TL
- G:? Phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ khi bác sĩ không
nói tình trạng sức khoẻ người mắc
2-VÍ DỤ 2
- Câu trả lòi của Ba không đáp ứng nhu cầu
mà An cần biết
- Vi phạm phương châm về -> người nói vô ý, vụng về
3-VÍ DỤ 3
- Không tuân thủ p/c về chất-> Nhưng vẫn
có thể chấp nhận được vì có lợi cho bệnh nhân
-> Ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn
Trang 23- G:? Nếu xét về nghĩa tường minh thì
câu này vi phạm phương châm hội
thoại nào ?
Hs :TL
- G:?Phải hiểu ý nghĩa câu nói này
như thế nào ?
? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân
thủ phương châm hội thoại không ?
Hs :XĐ
-G:? Việc không tuân thủ phương
châm hôị thoại do những nguyên nhân
nào ?
Hs :
Hoạt động 3 : thực hành
- Hs đọc và nêu yêu cầu của BT1 Câu
trả lời của người bố không tuân thủ
phương châm hội thoại nào ?
→ PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp
- Do người nói vô ý vụng về
- Ưu tiên cho một pcht khác
- Gây sự chú ý, hiểu theo một hàm ý nào đó
• Ghi nhớ : SGK III/ LUYỆN TẬP BT1
- PC Cách thức.Vì đứa bé 5 tuổi không hiểu được “ Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao”
BT 2: Thái độ và lời nói của Chân, tay, tai
mắt, không tuân thủ phương châm lịch sử
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai cũng phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng
có căn cứ gì cả
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Gv hệ thống toàn bài
- Học thuộc ghi nhớ , làm BT còn lại
- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vậndụng hoặc vi phạm phương châm hộithoại trong các tình huống cụ thể, rát ra nhận xét
- HS củng cố kiến thức về văn thuyết minh
- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu
tố miêu tả, kĩ năng thu thậptài liệu, hêệthống, chọn lọc tài liệu
Trang 24- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài kiểm tra
II/ CHUẨN BỊ
1 GV : Ra đề, đáp án
2. HS : Ôn kĩ văn thuyết minh, giấy kiểm tra
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Bài cũ :
3. Tổ chức các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu tiết học
GV + Bài làm trong 90p vào vở viết bài
+ Không quay cóp , dung tài liệu, trao đổi
+ Nộp bài theo bàn ,đúng thời gian quy định
Lớp trưởng thu bài, kiểm tra số lượng nộp cho gv
- Yêu cầu chung : Bài viết đúng thể loại , thuyết minh đúng đối tượng, có sử dụng ít
nhất 1 biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Yêu cầu cụ thể :
1 Mở bài : Giới thiệu chung về cây quế ở quê em.
- Dẫn dắt hay , sáng tạo (1.5 đ)
2 Thân bài : - Nguồn gốc: có từ lâu đời, thườn trồng ở trung du miền núi Nổi tiếng
ở vùng Viễn Sơn, Đại Sơn- Văn Yên
- Cấu tạo cây quế: Thân , rễ, lá, cành (2.5đ)
- Công dụng : Cây, vỏ, quả, hoa, lá, cành(1.5đ)
- Giá trị kinh tế: bán, xuất khẩu, nấu dầu, mở rộng diện tích…(1đ)
- Cách trồng, chăm sóc Tình hình cây quế hiện nay.(1đ)
3 Kết bài : Suy nghĩ , tình cảm đối với cây quế (1.5đ)
- Trình bày rỏ ràng , sạch sẽ, chữ viết đẹp, không sai chính tả
- Bài viết sáng tạo , giàu cảm xúc (1đ)
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- GV nhận xét giờ làm
- Ôn lại văn thuyết minh
- Bồi dưỡng học sinh giỏi: VN làm BT thuyết minh về một đồ vật
- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”
+ Tóm tắt trong khoảng 20 dòng
+ Nắm tác giả , tác phẩm
+ Tìm bố cục
+ Vũ Nương có những nét đẹp nào ?
Trang 25Ngày soạn: 27/08/2010 Ngày giảng: 30&31 /08/2010
TUẦN 4- TIẾT16+ 17:VB
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
NGUYỄN DỮ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhạn được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm
- Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích truyện truyền kì
- Chuyện người con gái… là truyện thức
16 trong số 20 truyện của Truyền kì mạn
lục Truyện có nguồn gốc trong kho tàng
truyện cổ tích VN được gọi là truyện: Vợ
chàng Trương.
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản
- g:? Dựa vào chú thích trong SGK
Nêu vài nét về tác giả ?
Hs : TL
- G:? Trích trong tập truyện nào ? Hãy
nói vài điều về tập truyện ấy ?
Hs :
Gv bổ sung , giải thích thêm từ
“Truyền kì” : Khai thác các truyện cổ
dân gian và truyền thuyết lịch sử , dã sử
- Quê ở Hải Dương
- Học rộng tài cao , giữ cách sống thanh caođến trọn đời
2 Tác phẩm:
- Truyện kì mạn lục - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện, đây là truyện thứ 16
- Viết bằng chữ Hán
- Nguồn gốc Truyện dân gian
Trang 26- Đại diện các bàn trình bày Gv chốt ý
- Yêu cầu HS tóm tắt cốt chuyện
- Lệnh: Theo dõi phần đầu văn bản
- G:? Truyện xoay quanh nhân vật
nào? tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là
người con gái như thế nào ? Trong
những ngày đầu là vợ chàng Trương
nàng là người vợ như thế nào?
Hs : TL
- G:? Khi tiễn chồng đi lính , nàng đã
căn dặn chồng như thế nào ? Điều đó
nói lên phẩm chất gì ?
Hs : “ Chẳng mong đeo ấn phong hầu
mặc áo gấm … ngày trở về mang theo 2
chữ bình yên ”
-G:? Em có nhận xét gì về câu văn ở
đoạn này?
H: NX ( Câu văn nhịp nhàng theo lối
biền ngẫu- Đặc điểm của VH trung đại-
Những hình ảnh ước lệ, sd nhiều điển
- G:?Đối với mẹ chồng , nàng là người
con dâu như thế nào ? Tìm chi tiết
chứng minh ?
Hs : Thuốc thang lễ bái
- Dùng lời ngon ngọt khuyên lơn
- Lo ma chay chu toàn
- Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép
- Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa,Là phụ nữ không màng danh lợi
- Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung
- Sd hình ảnh ước lệ: bướm lượn đầy vườn(MX), mây che kín núi( MĐ)
-> diễn tả nỗi cô đơn của nàng
- Người con dâu hiếu thảo
- Người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát
Trang 27→ Biểu tượng hình ảnh người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến
- G:? Tác giả giơí thiệu về Trương
Sinh là người như thế nào ?
Hs : Bài toán tìm ra đáp số nhưng dấu
đi lời giải
- G:?Trương Sinh đã xử sự ra sao
trước lời nói con trẻ ?
Hs : Nhưng việc đã …qua rồi
- G:? Tìm yếu tố truyền kì có ở trong
truyện ?
Hs : - Gặp Phan lang….
- Hiện về ở giữa bến Hoàng Giang…
- G:? Yếu tố kì ảo đưa vào truyện
nhằm mục đích gì? Ý nghĩa?
Hs : Thảo luận nhỏ- TL
Hoạt động 3: Khái quát
- G:? Nêu khái quát nội dung , nghệ
- TgS chửi mắng , bỏ ngoài tai những lời phân trần, can ngăn của bà con làng xóm->đánh đuổi
- Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan
→ Coi trọng danh tiết
→ xã hội phong kiến phụ quyền, độc đoán, hà khắc, thối nát, bất công đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ
3.Những yếu tố kì ảo.
- Yếu tố kì ảo xen yếu tố thực-> làm tăng
độ tin cậy
- Ý nghĩa: làm hoàn chỉnh nét đẹp vốn có của VN, tạo kết thúc có hậu →Ước mơ về
sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”
III-Tổng kết :
a Nội dung :
* Giá trị hiện thực :
Trang 28Hs : dựa vào ghi nhớ
* Giá trị nhân đạo :
-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ
- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân về
sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan )
b Nghệ thuật :
- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột , thắt nút, mở nút …
- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay
- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập :
Hoạt động 5/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNGDẪN TỰHỌC :
- GV nhấn mạnh giá trị hiện thực , nhân đạo của văn bản
- Nắm nội dung nghệ thuật
- nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong VB
- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”
+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt
+ Ý nghĩa từng cách dùng từ ngữ xưng hô
2. HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Trang 29Hoạt động 1 : KĐ- GT
- Ở lớp 8 chúng ta đã học về vai xã hội
trong hội thoại và lượt lời trong hội
thoại Em hãy nhắc lại: ? Vai xã hội
được XĐ bằng quan hệ nào? Thế nào là
lượt lời?
- H: nhắc lại.
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
-G:? Tìm các từ ngữ xưng hô trong
Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng ?
Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày ,tao
+ Trang trọng : Quý ông, quý bà
- G?: Khi thầy dạy em là chú của em ,
em sẽ xưng hô ra sao ?
Hs :
- G:? So sánh từ ngữ xưng hô trong
tiếng Anh và tiếng Việt ?
Hs : I: tôi- số ít
We: chúng ta- số nhiều
You: bạn, người nghe- cả số ít và số
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk.Xác
định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn
1.VÍ DỤ 1
- Suồng sã : Mày ,tao , mi
- Thân mật : Bạn , tôi , anh , em, Ba ,mẹ ,chúng ta …
- Trang trọng : Quý ông , quý ngài
- Coi thường : Hắn , y, nó
- Nghề nghiệp: Bác sĩ, giáo sư
-> Từ xưng hô trong tiếng Việt có những từchỉ quan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp
→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế, giầu sắc thái biểu cảm
2.VÍ DỤ 2 :
a Dế choắt xưng em gọi anh với DM
DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”
b DC và DM đều xưng tôi – anh
→Thay đổi cách xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi
+ DC hết mặc cảm, DM không còn ngạo mạn
+ DC và DM như 2 người bạn bình đẳng-> Để xưng hô thích hợp người nói cần căn
cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp
*GHI NHỚ ( SGK)
II.LUYỆN TẬP : BT1
- Nhầm lẫn “ chúng ta” với “ chúng em”+ Chúng ta ( ngôi gộp ) gồm cả người nói
Trang 30- Gv cho hs thảo luận nhóm BT4,5,6 -
- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày
- các nhóm nhận xét
- Gv nhận xét bổ xung, chốt ý
và nghe+ Chúng em : chỉ có người nói → Do thói quen sử dụng TA
BT2 :
Trong văn bản khoa học , dung từ chúng tôităng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là Ngài
-> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí
BT5:
- Cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật
và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ gữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng ( Trước đây không như thế)
BT6
- Cai lệ : Ông –mày , thằng kia, chị
- Chị Dậu : + Cháu –ông : van xin + Tôi –ông : Ngang hang , bình đẳng + Bà –mày : Tức giận
→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với
sự phát triển tâm lí con người Chị Dậu thương chồng không cam chịu , có ý thức đấu tranh
Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : GV lưu ý hs lựa
chọn từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp: Thầy cô , bạn bè , gia đình
- VN học bài và làm BT còn lại
- Tìm VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại
- Chuẩn bị bài“ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp”
Ngày soạn: 04 /09/2010 Ngày giảng: 07 /09/2010
TIẾT: 19
Trang 31CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ DẪN GIÁN TIẾP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặch một nhân vật
- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp
- Giáo dục hs thái độ chăm học
II/ CHUẨN BỊ :
3 GV: Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn
4 HS: Xem trước bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
- Hs đọc ví dụ ở sgk Thảo luận theo
bàn (5p ) Sau đó cử đại diện các
nhóm trình bày:
a.? Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói ,
đâu là ý nghĩ của nhân vật ?
b.? Được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu gì ?
c.? Có thể thay đổi vị trí các bộ phận
được không ?Nếu được bộ phận ấy
được ngăn cách bằng dấu gì ?
- G:?Vậy khi nào dùng cách dẫn trực
- G:? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu
câu xem được không ?
2 Nhận xét:
a.Lời nói của anh thanh niên
b Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già -> Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc kép
c, Nếu thay đổi thì ngăn cách bằng dấu ngoặc kép, gạch ngang
=>Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật hay người nào đó
Ngăn cách bằng dấu : ngoặc kép , 2 chấm.
* Ghi nhớ1 ( SGK) :
II CÁCH DẪN GIÁN TIẾP : 1.Ví dụ :
2 NX
a.Lời nói ( Khuyên )- Không có dấu hiệu ngăn cách
b Ý nghĩ ( Hiểu ) - Thêm từ : Rằng , là đứng trước ( Có thể thay bằng từ là)
=> Thuật lại lời nói , ý nghĩ có điều chỉnh cho thích hợp, Không đặt trong dấu “”.
Trang 32a.Ý nghĩ của LH gán cho cậu vàng
b Ý nghĩ của LHBT2: Viết đoạn
- Rèn h/s yếu: viết đoạn văn- Giang, Hg Trang, Huỳnh
- Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”
+Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8
1 GV : Giáo án , tài liệu
2 HS : Tóm tắt 1 số tác phẩm theo yêu cầu của gv
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra (15p )
Trang 33Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con giá NamXương” trong khoảng
-G:? Trong 3 tình huống trên , tình
huống nào cần tóm tắt văn bản ?
Hs : 3 tình huống
- G:?Vì sao cần phải tóm tắt ?
? Hãy nêu 1 số tình huống cần phải
tóm tắt ?
- Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs vi
phạm nội quy, chú bộn đội kể về 1 trận
- Hs : Thiếu chi tiết VN tự vẫn, TS nghe
con kể hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn
Gv cho hs thảo luận nhóm (5p )
- Nêu các sự kiện chính của “ Lão
I.SỰ CẦN THIẾTCỦA VIỆC TÓM TẮT
1 Tình huống : (SGK )
2 Nhận xét : Tóm tắt văn bản tự sự
- Giúp người đọc người nghe nắm được nộidung chính
- Giúp người đọc , người nghe dễ nhớ
-> Tóm tắt làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính VB tóm tắt phải ngắn gọn,
dễ nhớ Ngôn ngữ cần cô đọng, với những
- SV 7 chưa hợp lí- sửa lại như trên
- SV 7 chuyển thành sv 8
2 Thực hành tóm tắt-Tóm tắt ngắn hơn:
Xưa có Chàng Trương vữa cưới VN xong đã phải đi lính Giặc tan TS trở về, hồ đò nghe lời con trẻ, nghi oan cho VN khiến nàng phải tự
tử Khi TS hiểu ra cơ sự thì đã muộn, chàng chỉ còn được nhìn thấy VN ngồi trên chiếc kiệu hoa đững giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.
- Ghi nhớ (sgk):
III.LUYỆN TẬP BT1-a, TT tác phẩm Lão Hạc
b, Tóm tắt “Hoàng Lê nhất thống chí”
Trang 34Hạc” và “ Hoàng Lê nhất thống chí ”
- Đại diện các nhóm trình bày GV
nhận xét
- NH nhận tin cấp báo, định cầm quân đi ngay
→ lên ngôi hoàng đế
- Ra Nghệ An tuyển them quân, dụ binh sĩ
- Sắm sữa lễ tết trước, tối 30 lên đường
- Ngày mồng 3 tết đánh kho lương ở Hà nội
- Làm BT2 tóm tắt câu chuyện xấy ra trong cuộc sống
- Soạn “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ”
+ Cuộc sống xa hoa của bọn quan lại trong phủ chúa
+ Nghệ thuật viết tuỳ bút
- Bước đầu nhận biết và làm quen với thể loại tuỳ bút thời kì trung đại
- Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tuỳ bút trong “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện
- Giáo dục hs thái độ phê phán chế độ phong kiến suy tàn mục nát
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
2 HS : Soạn bài theo sgk, tóm tắt văn bản
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
Em có suy nghĩ gì về cái chết của Vũ Nương ?
Trang 35-G:? Dựa vào sgk , nêu vài nét về tác
-G:?Truyện được kể theo ngôi thứ
mấy ? Tác dụng của ngôi kể đó là gì ?
?Văn bản trên đề cập đến nội dung
gì ? Giới hạn mỗi nội dung ?
Hs : xđ
- Lệnh: qs đoạn1
- G:? Qua đoạn đầu của văn bản, hãy
tìm những chi tiết thể hiện thói ăn chơi
của chúa Trịnh Sâm ?
Hs :
-G;? Ngoài ra chúa còn có thú vui nào
nữa? Qua đây em có nhận xét gì về
- G:?Thái độ của tác giả thể hiện qua
câu văn nào ?Đó là thái độ gì ?
Hs :XĐ: câu cuối đoạn
Gv liên hệ thực tế : Xã hội VN thời
Trịnh -Nguyễn khủng hoảng trầm trọng,
vua chúa ăn chơi, quan lại nhũng nhiễu
đối lập cuộc sống cơ cực của nhân dân
Vì vậy sự suy vong là điều không tránh
khỏi
- Lệnh: Theo dõi đoạn 2
- Hs thảo luận theo tổ (5p)
1.Tác giả :
-Phạm Đình Hổ (1768-1839), quê Hải Dương
-Nho sĩ sống thời đất nước loạn lạc
- Có nhiều công trình biên soạn khảo cứu bằng tiếng Hán
2 Tác phẩm :
-Trích “Vũ trung tuỳ bút”
- Tuỳ bút : Thể văn ghi chép tuỳ hứng những sự vật , sự việc , con người … trong đời sống một cách chân thực khách quan
-Xây nhiều cung điện , đình đài
- Thường xuyên dạo chơi ở Tây Hồ: Huy động người hầu hạ, bày nhiều trò giải trí tốn kém
- Tìm thu ( Cướp đoạt) của quý trong thiên hạ: chim, thú, cây, đá… để tô diểm cho cuộc sống của chúa
-> Chúa ăn chơi xa xỉ
→ Cách kể và tả rất kỉ lưỡng, cụ thể, chân thực, khách quan → Cuộc sống xa hoa hưởng lạc của chúa Trịnh Sâm
→Âm thanh bộc lộ cảm xúc kín đáo : Dự đoán về sự suy vong tất yếu của một triều đại
2.Những việc làm của bọn hoạn quan
- Bọn quan lại “Vừa ăn cướp, vừa la làng”
Trang 36? Tìm những việc làm của bọn quan
lại ? Nhận xét về những việc làm đó ?
- Đại diện các tổ trình bày , Gv nhận
xét bổ sung
- G:? Lúc đầu kể chuyện người khác ,
sau kể chuyện nhà mình Chi tiết đó
có ý nghĩa gì ?
Hs : Tăng sức thuyết phục
Hoạt động 3: Khái quát
-G:?Nghệ thuật đặc sắc trong văn bản
→ Bọn hoạn quan ỷ thế nhà chúa hoành hành , tác oai tác quái trong nhân dân
- Tác giả đưa chuyện nhà mình vào→ Tăngsức thuyết phục, tạo độ tin cậy, đồng thời tỏthái độ phê phán và bất bình
III- Tổng kết.
- Nghệ thuật miêu tả sinh động
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Lựa chọn ngôi kể phù hợp
*.Ghi nhớ ( SGK )
Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Gv nhấn mạnh lại đặc điểm của tuỳ bút
- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội bài học đọc phần đọc them, làm bt1
- Hiểu và dùng được một số từ HV thông dụng được sd trong văn bản
- Bồi dưỡng HS giỏi: S2 Tuỳ bút, kí,kí sự với truyện
- Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt
là biến đổi và phát triển nghĩa cuả từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
- Giúp hs xác định dược nghĩa của từ : Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh
- Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt
II/ CHUẨN BỊ :
1 GV : Soạn giáo án
2 HS : Trả lời câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp ?Cho ví dụ minh hoạ ?
3 Tổ chức các hoạt động :
Trang 37Hoạt động 1 KĐ- GT
- ? Nhắc lại những đơn vị từ vựng đã học
ở lớp 6,7,8?
- H: Nhắc lại: Từ đơn, từ phức,…
- Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, nó
không ngừng biến đổi theo sự vận động
của xã hội Sự phát triển của từ vựng
không những đơợc thể hiện ở ngữ âm,
ngữ pháp mà còn thể hiện ở từ vựng.
Hoạt động2: Hình thành kiến thức.
- Cho hs đọc lại bài “ Cảm tác vào
nhà ngục Quảng đông” của Phan Bội
Châu
-G:? Dựa vào kiến thức đã học , cho
biết từ “ Kinh tế”có nghĩa là gì?
Hs : giải thích
-G:? Ngày nay từ “ Kinh tế ” được
hiểu như thế nào ?
- G:?Xác định nghĩa của từ “Tay”?
Phương thức chuyển nghĩa ?
Hs :XĐ
-G:?Sự phát triển của từ vựng phụ
thuộc vào điều kiện nào ? Phát triển
nghĩa của từ dựa trên cơ sở nào ?
- H: Dựa vào nét tương đồng- ẩn dụ
Dựa trên nét tương cận- hoán dụ.
nó có thể thay đổi theo thời gian
3 Có 2 phương thức chuyển nghĩa:
- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
- Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
4 BT nhanh
- Từ Mặt trời ( câu thơ thứ 2) là ẩn dụ nghệthuật
Trang 38- G:? Có thể coi đây là hiện tượng 1
nghĩa gốc của từ phát triển thành
nhiều nghĩa đợc không? Vì sao?
- H: Thảo luận- trả lời
- T/g gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên nét
tương đồng giữa 2 đối tượng được hình
thành theo cảm nhận của nhà thơ Sự
chuyển nghĩa ở đây chỉ có tính chất lâm
thời Nó không làm cho từ đó có thêm
nghĩa mới và không thể đưa vào giải
chuyển , phương thức chuyển nghĩa
của từ “Chân” trong BT1
- Hs : Làm vào vở (5p) sâu đó gv gọi
2 em lên bảng làm, gv chấm điểm
- Hs thảo luận nhóm BT3 (3p) Sau
đó gọi đại diện nhóm trình bày
- Gv chữa
* Ghi nhớ: (sgk) II.Luyện tập : BT1 :
a Chân ( nghĩa gốc )
b Chân (nghĩa chuyển ) → Hoán dụ
c, d : chân ( nghĩa chuyển ) → Ẩn dụ
Trang 39Ngày soạn: 10 /09/2010 Ngày giảng: 13&14 /09/2010
TIẾT: 23+24: VB
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
( Hồi thứ 14) – Ngô Gia Văn
Phái-I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự, phân tích nhân vật
- Giáo dục hs thái độ kính trọng người anh hùng, lên án bè lũ cướp nước, bán nước
II/ CHUẨN BỊ :
1. GV : Soạn giáo án, chân dung người anh hùng Nguyễn Huệ, tranh ảnh
2 HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
-G: Khi Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc lần
thứ 2 Vua Lê Chiêu Thống bỏ chạy và
sang cầu viện nhà thanh Tôn Sĩ Nghị
muốn biến nước ta thành quận huyện của
phương Bắc nên kéo quân sang Sang
đến nước ta, chúng mải ăn chơi không để
ý gì Đoàn trích này nới về việc Quang
trung ra Bắc lần thứ 3.
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản
- G:?Dựa vào chú thích ở sgk Cho
biết một số nét về tác giả ?
Hs : TL
- G:?Em hiểu gì về tác phẩm này ?
Hs :TL
Gv mở rộng : Tiểu thuyết chương hồi
xuất xứ từ Trung Quốc với các tác phẩm
nổi tiếng như “Tam quốc diễn nghĩa”
“Tây du kí”…
- G: HD đọc.Cần đọc giọng to, rõ
ràng Gọi 3 em đọc luân phiên nhau
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả :
- Một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì
ở Thanh Oai – Hà tây
- Ngô thì Chí (1758-1788) làm quan dưới thời Lê chiêu Thống
- Ngô thì Du ( 1772-1840) làm quan dưới thời Nguyễn
2 Tác phẩm :
- Viết bằng chữ Hán Gồm 17 hồi
- Đoạn trích thuộc hồi thứ 14
Trang 40- Là tiểu thuyết lịch sử viết theo lối
chương hồi Ghi chép lại sự lục đục
trong phủ chúa Trịnh và 3 lần ra Bắc của
Nguyễn Huệ đánh tan quân Thanh
- Gv cho hs thảo luận theo nhóm Tìm
- G:?Hãy thuật lại những việc làm của
vua QT trên đường đi ?
? Vì sao QT lại chọn đúng dịp tết để
tấn công ?
Hs : Tạo yếu tố bất ngờ cho quân địch
-G:? Qua đây em thấy QT là người
như thế nào?
H: NX
- G:?Điểm đánh đầu tiên của vua QT
là ở đâu ?Vì sao lại chọn điểm đó ?
-Hs : Kho lương thực vũ khí → chặn
đường lương thực vũ khí của địch
- G:?Hãy thuật lại các trận đánh Qua
-p2 : Tiếp →Vào thành : Cuộc hành quân thần tốc, chiến thắng lẫy lừng của vua QT -p3 : Còn lại : Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh, sựu thảm hại vua quan Lê chiêuThống
II Tìm hiểu văn bản
1.Hình tượng người anh hùng NH:
a Nghe tin cấp báo
-Tức giận định cầm quân đi ngay -Lên ngôi hoàng đế để yên lòng dân
- Xuất quân ra trận
b Trên đường hành quân :
-Mời Ng Thiếp đến hỏi tình hình
- Kén thêm lính , dụ binh sĩ
- Tha tội cho Lân, Sở
- Sắm sửa lễ cúng tết
- Hẹn ngày mồng 5 vào thành ăn tết
=> Có trí tuệ, độ lượng, biết nhìn xa trông rộng
c Chiến công đại phá quân Thanh
- Chia 5 đạo quân, QT trực tiếp cưỡi voi chỉ huy mũi tiến công:
- Trận Phú Xuyên: Bắt sống toàn bộ quân
do thám
-Trận Hà Hồi: Vào đêm mồng 3 tết Bao vây, doạ -> Giặc xin hàng
=> Cách đánh: Bí mật, bất ngờ, thắng lợi không gây thương vong
- Trận Ngọc Hồi: Mờ sáng mồng 5 Chia nhiều mũi quân- bao vây- ghép ván phủ