HS thào luận nhóm CH4 tạo được các HCHC có 1C và 2CĐại diện các nhóm lên trình bàyHoạt động 4: BTVN * Cấu trúc phân tử của glucozơ và fructozơ mạch hở và mạch vòng * Biết sự chuyển hóa g
Trang 1TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Khắc sâu những kiến thức khó
2 Kĩ năng
Rèn kỹ năng dựa vào công thức cấu tạo để suy ra tính chất và ứng dụng của chất Ngược lại dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất
Rèn kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất
Phát triển kĩ năng tự học, biết lập bảng tổng kết kiến thức, biết cách tóm tắt nội dung chính của từng bài từng chương
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
A Kiến thức cần nhớNêu các loại HCHC đã được học?
Cho biết các khái niệm: đồng đẳng, đồng
HS thảo luận nhóm rồi trình bày:
* Phân loại: hiđrocacbon( no, không no, thơm), dẫn xuất halogen, - ancol – phenol,anđehit- xeton- axit cacboxylic
* Khái niệm:
Đồng đẳng: là những HCHC có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng cótính chất hóa học tương tự nhau ( có cùng công thức chung)
Đồng phân: là những HCHC khác nhau,
có cùng công thức phân tử HS: Thảo luận điền theo kiểu kiếp sức:CnH2n+2 , CnH2n , CnH2n-2 , CnH2n-6 ,
…
* Do liên kết pi, nhóm chức
Hoạt động 2: Bài tập
BT 1: Cho 0,1 mol hiddrrocacbon A cháy
hoàn toàn thu được 0,4 mol nước Xác
định công thức cấu tạo của A trong cac
HS thảo luận nhóm rồi đại diện trình bày:
A có dạng CxH8 giá trị của x có thể là: 3,4,5
Trang 2nghiệm là : (C2H3O)n có mấy CTCT ứng
với CTPT của anđehit đó?
BT4:– Một axit no có công thức thực
nghiệm là: (C2H3O2)n có mấy CTCT ứng
với CTPT của axit đó?
Đa chức tác dụng được với Na: ancol
Có khả năng tham gia phản ứng tráng gương và tác dụgn với Na: tạp chức( ancol
và anđehit)CnH2n(CHO)n suy ra n = 2
Trang 3C OH
OH
CH2CH
*D
OH
CH2 C
OH
CHƯƠNG 1: ESTE- LIPIT TIẾT 2: Bài 1: ESTE
Ngày soạn 26-08-2008
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức
Giúp học sinh biết:
Công thức cấu tạo của este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic
Tính chất vật lí, hóa học và ứng dụng của este
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: I Khái niệm về este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic
1 Cấu tạo phân tử
So sánh công thức ấu tạo của :
RCOOH với RCOOR1 ?
Suy ra khái niệm este?
Cho biết công thức cấu tạo đơn giản của
este( este đơn chức)? và cho biết giá trị
Este đơn chức RCOOR1
R là H hoặc gốc hiđrocacbonR1 là gốc hiđrocacbon
* anhiđrit axit, halogennua axit, amit
Hoạt động 2: 2 Cách gọi tên este
Dựa vào CTCT có thể chia este thành 2
phần:
Trang 42.Giới thiệu một số este trong SGK Yêu
cầu HS gọi tên
Tên este = tên gốc hiđrocacbon (R1) + tên gốc axit (RCOO)
HCOOC2H5 etyl fomiatCH3COOCH=CH2 vinil axetatC6H5COOCH3 metyl benzoatCH3COOCH2C6H5 benzyl axetatHoạt động 3 3 Tính chất vật lí của este
Yêu cầu HS đọc SGK và cho biết tính
Có nhiệt độ sôi thấp hơn axit và ancol cùng số nguyên tử C
Vì không có khả năng tạo liên kết hiđro như ancol và axit
Hoạt động 4 II Tính chất hóa học của este
1 Phản ứng ở nhóm chứca.Phản ứng thủy phân
Đặc điểm của phản ứng este hóa?
Cho biết phản ứng thủy phân trong mt
axit có đặc điểm gì?
Vai trò của H2SO4?
Nếu thủy phân trong mt kiềm thì sản
RCOOR1 + H2O →H SO2 4 RCOOH + R1OH
Vai trò của H2SO4 : Vừa làm xúc tác vừa làm nhiệm vụ hút nước để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
ứng ở gốc xảy ra tương tự như
hiđrocacbon Hãy viết các phản ứng
minh họa?
Gồm phản ứng cộng, trùng hợp vào liên kết đôi
VD: SGKHoạt động 6 III Điều chế và ứng dụng
Trang 5Dựa vào tính chất vật lí và hóa học em
hãy nêu một số ứng dụng của este?
Đọc thêm trogn SGK
Este của ancolDùng phản ứng este hóa có H2SO4 đặc xúctác
Este của phenolKhông dùng axit mà phải dùng anhiđrit axit hoặc halogennua axit
C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH
Ứng dụng về tính chất vật lí: Tính tan và mùi thơm
Ứng dụng về tính chất hóa học: phản ứng trùng hợp
Hoạt động 7 : Bài tập củng cốDùng các bài tập 1,2,3,4 để củng cố tại lớp
BTVN: 5,6 SGK1.1-1.14 SBT
TIẾT 3: Bài 2: LIPIT
Ngày soạn: 28-08-2008
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Biết:
* Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit
*Tính chất vật lí, công thức chung và tính chât hóa học của chất béo
* Sử dụng chất béo một cách hợp lí
2 Kĩ năng
* Phân biệt lipit, chât béo, chât béo lỏng, chất béo rắn
*Viết đúng phản ứng xà phòng hóa chất béo
* Giải thích được sự chuỷen hóa chất béo trong cơ thể
II Chuẩn bị
* GV cho HS ôn tập trước cấu tạo phân tử este, tính chất hóa học của este
* Mô hình phân tử chất béo
*Mẫu chất béo để HS quan sát
III Phương pháp dạy học
Đàm thoại + trực quan
IV Thiết kế các hoạt đông dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
I Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
*Dựa vào SGK em hãy cho biết lipit là
gì?
*Chât béo là gì?
1 Khái iệm và phân loại
* Lipit là những hợp chât hữu cơ có trong
tế bào sống gồm : Chất béo, sáp, steroit, photpholipit…
* Chất béo là trieste của glixerol với cac
Trang 6*Công thức tổng quát của chất béo?
Yêu cầu đọc SGK đẻ biết chi tiết
axit cacbxxylic đơn chức mạch thẳng(12C- 24C)
* R1 COO CH2 R2 COO CH R3COO CH2
*Không tan trong nước và nhẹ hơn nước
* Tồn tại ở trạng thái rắn nếu gốc R no(mỡ động vật)
* Tồn tại ở trạng thái lỏng nếu gốc R không no(dầu thực vật)
Hoạt động 3:
2 Tính chất hóa họcChất béo thuộc loại hợp chất gì? Từ đó
suy ra tính chất hóa học của nó?
Viết phương trình dạng tổng quát và cho
biết đặc điểm của phản ứng?
Chất béo nào có khả năng tham gia phản
ứng hiđro hóa?
Tại sao dầu mỡ để lâu dễ bị ôi thiu?
* Là este đa chức nên có tính chât tương
tự este đơn chức
a Thủy phân trong môi trường axit
* Số mol este = số mol glixerol =1
3số molNaOH
* Là phản ứng thuận nghịch
b Thủy phân trong môi trường kiềm
* Là phản ứng một chiều, hỗn hợp muối tạo thành là xà phòng
Yêu cầu đọc SGK và cho biết vai trò của
chât béo đối với cơ thể?
Đọc SGK
1 Vai trò của chất béo trong cơ thể
* Là thức ăn quan trọng cho con người
* Là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượngcho cơ thể
2 Trong công nghiệpHoạt động 5:
Củng cố và bài tập
Trang 7* Khái niệm về chất giặt rửa vcà tính chất giặt rửa.
* Thành phần, cấu tạo, tính chất của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
* Sử dụng xà phòng và chất giặt rửa một cách hợp lí
2 Kĩ năng
* Vận dụng sự hiểu biết về cấu trúc phân tử chất giặt rửa; vận dụng cơ chế hoạt động của chất giặt rửa để giải thích khả năng làm sạch của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
II Chuẩn bị
* Mẫu vật, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
* Thí nghiệm so sánh dầu hỏa và natri axetat trong nước
* Mô hình phân tử C17H35COONa
Phóng to mô hình minh họa cơ chế họat động của chất giặt rửa để dạy
III Phương pháp dạy học
IV Thiết kế các hoạt đông dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
I Khái niệm và tính chất của chất giặt rửa
1 Khái niệm chất giặt rửa
Em hãy cho biết tác dụng của chất giặt
rửa và nêu một số loại thường gặp?
Từ đó cho biết khái niệm về chất giặt rửa
nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra các phản ứng hóa học với các chất đó
a Một số khái niệm liên quan
* Chất tẩy màu: Làm sạch vết màu bẩn nhờ phản ứng hóa học
* Chất ưa nước: là chất dễ tan trong nước
* Chất kị nước là chất không tan trong nước nhưng dễ tan trong dầu mỡ
b Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri
Trang 8Dựa vào hình 1.3 em hãy cho biết đặc
điểm cấu tạo của muối?
Đọc SGK và hình 1.4 để biết cơ chế ?
của axit béo
* Gồm hai phần: một đầu ưa nước còn mốt đầu dài ưa dầu mỡ
c Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa.Đầu ưa dầu mơ sẽ xâm nhập vào chất bẩn còn đầu ưa nước tấn công vào để kéo ra Kết quả là chất bẩn bị chia nhỏ và rửa trôi Hoạt động 3
II Xà phòng
1 Sản xuất xà phòngĐọc SGK để biết các phương pháp sản
xuất xà phòng? * Phương pháp thông thường: Đun nóng chất béo với kiềm ở p cao sau đó làm
lạnh để tách
* Phương pháp sản xuất từ dầu mỏ: Ôxi hóa không hoàn toàn ankan rồi trung hòa axit tạo thành bằng kiềm
Hoạt động 4
2 Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng
Dựa vào phương pháp sản xuất xà phòng
em hãy cho biết thành phần của nó? Thành phần chính là muối của kim loại kiềm với cac axit béo
Ưu điểm: Không gây hại cho daHạn chế: tạo kết tủa với nước cứng nên gây lãng phí xà phòng
Hoạt động 5
III Chất giặt rửa tổng hợp
1 Sản xuất chất giặt rửa tổng hợpChât giặt rửa tổng hợp là gì?
Được điều chế bằng cách nào? Có tính chât giắt rửa tương tự xà phòngĐược điều chế từ sản phẩm của dầu mỏ
RCOOH →khu RCH2OH →H SO2 4RCH2OSO3H →NaOH RCH2SO3NaHoạt động 6
Trang 9TIIẾT 5: Bài 4: LUYỆN TẬP: MỖI LIÊN QUAN GIỮA HIĐROCACBON VÀ
MÔT SỐ DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON
Ngày soạn: 30-08-2008
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Biết:
* Các phương pháp chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon
* Các phương pháp chuyển hóa giữa hiđrocacbon, dẫn xuất halogen và các dẫn xuất chứa oxi
2 Kĩ năng
* Nhớ kiến thức có chọn lọc có hệ thống
* Khi giải bài tập và bài toán hóa học về chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon và một
số dẫn xuất halogen, dẫn xuất chứa oxi thì biết dùng phương pháp đúng, viết phương trình hóa học đúng và tính ra kết quả đúng
II Chuẩn bị
* HS tự chuận bị trứoc nội dung trong SGK để đến lớp chỉ tổng kết
* Sơ đồ mỗi liên quan giữa cac loại chất
III Phương pháp dạy học
Đàm thoại ôn tập
IV Thiết kế các hoạt đông dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1Mỗi liên quan giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất của hiđrocacbon
Treo sơ đồ biểu diễn mỗi quan hệ :
Hoạt động 2:
Luyện tập về mỗi liên quan giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất của hiđrocacbon
Có mấy phương pháp chuyển hóa
hiđrocacbon no thành không no và thơm?
* Có mấy phương pháp chuyển
hiđrocacbon không no hoặc no thành
thơm?
* Có mấy phương pháp chuyển hóa
hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất
chứa oxi?
* Các phương pháp chuyển hóa
hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua
dẫn xuất halogen?
*Các phương pháp chuyển ancol và dẫn
xuất halogen thành hiđrocacbon?
* có hai phương pháp: đề hiđro hóa và crăckinh
*Phương pháp hiđro hóa
* Oxi hóa hiđrocacbon: ankan, anken, aren bằng các chất oxi hóa ở nhiệt đọ cao
và có xúc tácHoặc hiđrat hóa ankin
* Thế hoặc cộng halogen rồi thủy phân
*Tách nước hoặc tách HX
Trang 10* Phương pháp chuyển hóa giữa các dẫn
xuất chứa oxi? * Dùng phương pháp oxi hóa hoặc khử
Hoạt động 3:
Vận dụng sơ đồ để giải bài tập
BT 1: Từ mêtan có thể có bao nhiêu
phương trình để thực hiện sơ đồ tổng
quát ?
HS thào luận nhóm CH4 tạo được các HCHC có 1C và 2CĐại diện các nhóm lên trình bàyHoạt động 4: BTVN
* Cấu trúc phân tử của glucozơ và fructozơ( mạch hở và mạch vòng)
* Biết sự chuyển hóa giữa hai đồng phân glucozơ và fructozơ
Hiểu: Tính chât của các nhóm chức trong phân tử của glucozơ và fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức trong phânt ử để giải thích tính chât hóa học cảu phân tử
2 Kĩ năng
* Rèn luyện phươgn pháp tư duy trừu tượng khi nghiên cứu cấu trúc phân tử phức tạp
* Khai thác mỗi quan hệ : cấu trúc phân tử và tính chất hóa học
* Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kết quả thí nghiệm
* Giải các bài tạp có liên quan đến hợp chất: glucozơ và fructozơ
II Chuẩn bị
Dụng cụ : kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn thìa, ống nhỏ giọt, ống nghiệm nhỏ
*Hóa chất: Glucozơ và các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
* Công thức cấu tạo của glucozơ và fructozơ
III Phương pháp dạy học
Trực quan ,đàm thoại và nêu ván đề
IV Thiết kế các hoạt đông dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 11Để xác định CTCT mạch hở của glucozơ
người ta tiến hành những thí nghiệm nào?
Hãy nêu cac skết quả thu được?
Từ kết quả thực nghiệm đó hãy cho biết
cấu tạo mạch hở của glucozơ?
Do nhóm OH của nguyêntử C số 5 cộng
vào nhóm CHO tảoa vòng 6 cạnh Viết sơ
đò chuyển hóa giữa mạch hở và hai đồng
2 Dạng mạch vòng
Glucozơ tồn tại hai dạng mạch vòng và luôn có sự chuyển hóa lẫn nhau
Nhóm OH ở nguyên tử C số 1 gọi là: OH hemiaxetan
Nêu các tính chất của ancol đa chức?
Glucozơ có thể tạo este mấy chức?
Nêu các tính chất glucozơ thể hiện tính
Khử?
Có tính chất của andehit đơn chức và ancol
đa chức
1 Tính chất của ancol đa chức
*Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màuxanh làm
2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2 Cu + 2H2O
Trang 12Ngoài ra glucozơ còn có tính chất riêng?
Glucozơ Metyl glucozit
2 ứng dụngHoạt động 5
V.Đồng phân của glucozơ: Fructozơ
Dựa vào SGKem hãy cho biết đặc điểm
cấu tạo, tính chát vật li, tính chất hóa học
của fructozơ?
Tồn tại dạng mạch hở hoặc mạch vòng,
Có tính chất hóa học tương tự với glucozơ
Và có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai loạinày trong môi trường kiềm
Hoạt động Cungr cố và bài tập
TIẾT 7: Bài 6: SACCAROZƠ
Ngày soạn: 03-09-2008
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Biết cấu trúc phântử của saccarozơ
Hiểu : Các nhóm chức chứa trong phântử saccarozơ và mantozơ và các phản ứng hóa học đặc trưng của chúng
Trang 13Giải bài tập
II Chuẩn bị
Dụng cụ : Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, ống nhr giọt
Hóa chất : dd CuSO4, dd NaOH, saccarozơ, khí CO2
Hình vẽ phóng to của saccarozơ và mantozơ dạng mạch vòng
Sơ đồ sản xuất saccarozo trong công nghiệp
III Phương pháp dạy học
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 :
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiênCho HS quan sát mẫu đường ăn và quan
sát SGK để biết được tính chất vật lí và
trạng thái tự nhiên ?
Là chât rắn kết tinh, không màu có vị ngọt
và dễ tan trong nước
Có nhiều trong cây mía, củ cải đường, thốtnốt
Haót động 2 :
II Cấu trúc phân tửYêu cầu đọc SGK và cho biết để xác
định công thức cấu tạo của saccarozơ
người ta phải tiến hành các thí nghiệm
nào ?
Phân tích các kết quả thí nghiệm để rút
ra kết luận về cấu tạo của saccarozơ ?
Dựa vào SGK suy ra cấu tạo của
tử oxi giữa C1của glucozơ với C2 của fructozơ ( C1-O-C2)
OO
HOH
HOH
HO
Hoạt động 3 III.Tính chât hóa họcDựa vào cấu tạo của saccarozơ em hãy
cho biết tính chát hóa học của nó?
Viết phương trình dạng phân tử khi cho
saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2 ?
Từ cấu tạo suy ra khi thủy phân
Tham gia phản ứng thủy phân và có tính chất của ancơl đa chức
2 C12H22O11 + Cu(OH)2 (C2H21O11)2Cu + 2 H2O
Trang 14saccarozơ thì tạo sản phẩm gì? C12H22O11+ H2O C6H12O6 +
C6H12O6 ( glucozơ và fructozơ)
Hoạt động 4:
IV Ứng dụng vàsản xuất đường saccrozơỨng dụng tự liên hệ thực tế và đọc thêm
SGK
Sản xuất : Dựa vào sơ đồ sản xuất trong
công nghiệp và cho biết sản xuất trong
công nghiệp gồm mấy giai đoạn?
Giống: đều có cấu tạo mạch vòng và có nhiều nhóm OH
Khác: mantozơ do hai vòng glucozơ kiên kết lại với nhau: C1- O – C4 và có khả năng
mở vòng tạo ra nhóm CHO
Vậy từ cấu tạo suy ra tính chất hóa học củamantozơ?
HS : Bị thủy phân, tham gia phản ứng tráng gương, tham gia phản ứng với Cu(OH2)
Hoạt động 6:
Củng cố và bài tập:
Dùng bài tập 2,5,6 để củng cố ngay tại lớp
Trang 15TIẾT 8: Bài 7: TINH BỘT
Ngày soạn: 06-09-2009
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Biết cấu trúc phân tử và tính chất của tinh bột
Biết sự chuyển hóa và sự tạo thành tinh bột
Hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử tinh bột và các tranh ảnh liên quan đến bài giảng
III Phương pháp dạy học
Đàm thoại trực quan
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhênBiết thành phần chính của lương thực là
tinh bột Em hãy cho biết trạng thái tự
Hoạt động 2
II Cấu trúc phân tửYêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết
cấu trúc của phân tử tinh bột?
Tinh bột là hỗn hợp của ( amilozơ và amilopectin)
HS tự nghiên cứu sơ đồ để biết thêm về hai loại này
Hoạt động 3:
III Tính chât hóa họcPhản ứng quan trọng nhất của tinh bột là
phản ứng thủy phân
Điều kiện của phản ứng thủy phân?
Thí nghiệm về phản ứng giữa tinh bột và
iot Nhận xét hiện tượng?
1 Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n + n H2O nC6H12O6
2.phản ứng màu với iot
Iôt tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chât có màu xanh
Đây là phản ứng dặc trưng để nhận ra tinhbột
Hoạt động 4
IV Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thểChung ta an sau một thời gian thấy đói HS đọc SGK rồi trả lời:
Trang 16và cơ thể ta ngày càng lớn Vậy khi ta ăn
tinh bột thì nó chuyển hóa như thế nào?
Hoạt động 5:
V Sự tạo thành tinh bột trong cây xanhCho HS biết tinh bột đựoc tạo thành từ
cây xanh từ nguồn nguyên liệu là khí
CO2 và H2O Viết phương trình phản ứng
?
6n CO2 + 5nH2O clorophinas →
(C6H10O5)n + 6n O2Hoạt động 5:
Biết cấu trúc phân tử của xenlulozơ
Hiểu tính chất hóa học đắc trưng và ứng dụng của xenlulozơ
2 Kĩ năng
Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ
Quan sát và phân tích các hiện tượng thí nghiệm, viết PTHH
Giải các bài tập về xenlulozơ
II Chuẩn bị
Dụng cụ: CỐc thủy tinh, ống nghiệm, diêm an toàn, ống nhỏ giọt
Hóa chất: bông, dung dịch : AgNO3, NH3, NaOH, H2SO4 ,HNO3
Các tranh ảnh có liên quan đến bài học
III Phương pháp dạy học
Đàm thoại, trực quan
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Cho HS quan sát mẫu bông và đọc SGK
và cho biết tính chất vật lí và trạng thái
tự nhiên?
Đọc:
Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi , không vị, không tan trong nước và các dung môi thông thường
Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối Có nhiều trong bông, đay, gai, tre ,nứa, gỗ
Hoạt động 2:
Trang 17II Cẩu trúc phân tử.
Yêu cầu đọc kỹ SGK và cho biết cấu trúc
phân tử của xenlulozơ?
Đọc:
(C6H10O5)n có M rất lớn: 1000000-
2400000Xenlulozơ được tạo thành từ các mắt xích β - glucozơ nối với nhau bởi các
liên kết β- 1,4- glicozit có mạh không
nhánh, không xoắn
mắt xích β- glucozơ trong phân tử xenlulozơ
Cho biết mỗi mắt xích có bao nhiêu
hóa học của xenlulozơ?
Giáo viên biểu diễn thí nghiệm SGK, HS
Lưu ý: phản ứng này cũng xảy ra trong
dạ dày của động vật nhai lại
Thí nghiệm: Làm như trong SGK
Nhận xét hiện tượng?
Viết phương trình hóa học?
Tham gia phản ứng thủy phân và tính chất của ancol đa chức
1.Phản ứng thủy phân
Hai phản ứng:
a Phản ứng thủy phân xelulozơ(C6H10O5)n + nH2O →H SO2 4 nC6H12O6
b Phản ứng tráng gương của C6H12O6
2.Phản ứng của ancol đa chứcPhản ứng este hóa
Sản phẩm thu được có màu vàng[C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 H SO t2 4 o→ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O
Trang 18Đọc thờm SGK để biết thờm phản ứng
với anhiđrit axit, CS2
Hoạt động 4:
IV Ứng dụng
HS liờn hệ thực tế và SGK để biết cỏc
ứng dụng chớnh của xenlulozơ?
HS thảo luận để thu thập kiến thức
- ứng dụng trực tiếp cỏc vật liệu chứa xenlulozơ
- sản xuất giấy, tơ sợi, thuốc sỳng
ancolHoạt động 5:
BTVN:
1-6 SGK và SBTChuẩn bị trước nội dung bài luyện tập
TIẾT 10: BÀI TẬP GLUCOZƠ- SACCAROZƠ
Ngày soạn:12-09-2008
I Mục tiờu
1.Kiến thức.
Nắm vững mỗi liờn quan giữa cấu tạo và tớnh chất của glucozơ và saccarozơ
Cỏc dạng bài tập và phương phỏp giải
Dựng phiếu học tập, đàm thoại ụn tập
IV Thiết kế cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Mỗi liờn quan giữa cấu tạo và tớnh chất
Nờu đặc điểm cấu tạo phõn tử suy ra cỏc phản ứng húa học đặc trưng của glucozơ và saccarozơ?
HS thảo luận nhúm:
Glucozơ cú tớnh chất của :
Ancol đa chức, anđehit đơn chức
Saccarozơ cú tớnh chõt của :
Ancol đa chức, phản ứng thủy phõn
Hoạt động 2: Bài tập củng cố kiến thức
Bài tập nhận biết và giải thớch hiện tượng:
1 Chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau để nhận biết các dung
dịch : C2H5OH, glucozơ, glixerol, CH3COOH ?
A Na B AgNO3/NH3 C Cu(OH)2 D CuO , t0
2 Bệnh nhân phải tiếp đờng (tiêm hoặc truyền dung dịch đờng vào tĩnh mạch) đó là
loại đờng nào ?
Trang 19C Đờng hoá học D Loại nào cũng đợc
3 Có các chất : axit axetic, glixerol, rợu etylic, glucozơ Chỉ dùng một thuốc thử
nào sau đây để nhận biết ?
C Dung dịch AgNO3/NH3 D Cu(OH)2
4 Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt đợc dung dịch saccarozơ và dung dịch
glucozơ
A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch NaOH
C Dung dịch AgNO3 trong amoniac D Tất cả các dung dịch trên
5 Saccarozơ có thể tác dụng với chất nào sau đây ?
A H2 (xúc tác Ni, t0) B Dung dịch AgNO3 trong ammoniac
C Cu(OH)2 D Tất cả các chất trên
Hoạt động 3: Bài tập về phản ứng thủy phõn của saccarozơ và phản ứng trỏng gương của glucozơ
6 Chia m gam glucozơ làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng gơng thu đợc 27 gam Ag
- Phần 2 cho lên men rợu thu đợc V ml rợu (D = 0,8 g/ml)
Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% thì V có giá trị là :
10. Đun nóng 25g dung dịch glucozơ với lợng Ag2O/dung dịch NH3 d, thu
đ-ợc 4,32 g bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là :
l-A 0,4 kg glucozơ và 0,4 kg fructozơ B 0,5 kg glucozơ và 0,5 kg fructozơ
C 0,6 kg glucozơ và 0,6 kg fructozơ D Các kết quả khác
Trang 20GV và HS cùng làm một vài bài để nắm lấy cách giải còn lại giao cho HS về nhà tự làm
TIẾT 11: BÀI TẬP TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
Ngày soạn:15-09-2008
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
Giúp HS nắm được đặc điểm cấu tạo của tinh bột và xenlulozơ
Các dạng và phương pháp giải bài tập về tinh bột và xenlulozơ
2 kĩ năng
Giải bài tập về hiệu suất phản ứng, thành phần %
Lập mỗi liên quan về số mol giữa chât đầu và chất cuối để giải
II Chuẩn bị
Các dạng bài tập phần tinh bột và xenlulozơ
III phương pháp
Đàm thoại ôn tập
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: So sánh đặc điểm cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ để từ đó suy ra tính chất khác nhau giữa chúng
HS: thảo luận và trình bày ngay trước lớp
Hoạt động 2: Bài tập về phản ứng thủy phân( tinh bột, xenlulozơ) rồi lên men rượu
Phương pháp giải
(C6H10O5)n h1% nC6H12O6 h2% 2nC2H5OH
x tấn ? tấn
Không nhất thiết phải đổi ra mol khi giả thiết cho đơn vị tấn
Bằng cách lập mỗi liên quan giữa chất đầu và chất cuối ta không phải viết PT mà lại giải nhanh ra kết quả
5 trang 44 SGK
2.31, 2.32, 2.34, 2.49, 2.56, sách bài tập hóa 12 nâng cao
Hoạt động 3: Bài tập về giải thích hiện tượng và tính số gốc glucozơ trong tinh bột
Trang 22KIỂM TRA 20 PHÚT (bài số1) MễN HểA LỚP 12A 2
ngày 24-09-2008
Họ và tờn 1.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu đợc 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho 0,1mol X tác dụng hết với NaOH thì đợc 8,2 g muối CTCT của A là :
A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H52.Đốt cháy một este no đơn chức thu đợc 1,8 g H2O Thể tích khí CO2 (đktc) thu đợc là :
A 2,24 lít B 4,48 lít C 3,36 lít D 1,12 lít
3 Hỗn hợp A gồm một axit no, đơn chức và một este no, đơn chức Lấy m gam hỗn hợpnày thì phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,5M Đốt cháy m gam hỗn hợpnày thu đợc 0,6 mol CO2 Hỏi thu đợc bao nhiêu gam nớc?
6.Xà phòng hóa 13,2 g hỗn hợp 2 este HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 cần dùng
150 ml dung dịch NaOH xM Giá trị của x là :
Trang 23dd glucozơ 1%, tinh bột
dd I2 0,05%
Cu(OH)2
III Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Thí nghiệm về phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2
GV Hướng dẫn HS làm đúng như SGK vói lượng nhỏ Yêu cầu HS trình bày hiện tượng thu được
HS : Làm và quan sát hiện tượng đồng thời giải thích tại sao lại có hiện tượng như vậy dựa trên kiến thức đã học
DD có màu xanh xuất hiện do Cu(OH)2 phản ứng với nhóm OH của glucôzơ
Sau đó cho kiềm vào và đun nóng thì lại có kết tủa màu đỏ gạch do Cu(OH)2 phản ứng với nhóm CHO tạo Cu2O
Hoạt động 2: Thí nghiệm về tính chất của saccarozơ
GV Hướng dẫn HS làm đúng như SGK vói lượng nhỏ Yêu cầu HS trình bày hiện tượng thu được
Saccarozơ tạo được dd có màu xanh với Cu(OH)2 ở điều kiện thường nhưng không tạo được kết tủa đỏ gạch trong môi trường kiềm với Cu(OH)2 Chứng tỏ không có nhóm CHO
Saccarozơ sau khi thủy phân và được trung hòa axit thì có tính chất tương tự glucozơ
Là do bị thủy phân thành glucozơ
Hoạt động 3: Thí nghiệm của hồ tinh bột với I 2
GV cho HS làm thí nghiệm với hóa chất của nhà trường hoặc cho HS chuẩn bị trước ở nhà mẫu khoai, sắn và tự làm thí nghiệm để rút ra kết luận
HS : Thấy có màu xanh xuất hiện và bị biến mất khi đun nóng, để nguội lại xuất hiện trở lại
Hoạt động 4: Cho HS thu xếp dụng cụ và dặn dò về nhà viết tường trình nạp cho giáo
viên vào buổi sau
Trang 24TIẾT 14-15 : Bài 9: LUYỆN TẬP- CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT
CỦA MỘT SỐ CACBOHIĐRAT TIÊU BIỂU
HS làm bảng tổng kết chương theo mẫu thống nhất
HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và SBT
III Phương pháp dạy học
IV.Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Kiến thức cần nhớ
1 Cấu trúc phân tửGiáo viên nêu câu hỏi để HS thảo luận
So sánh sự giống và khác nhau về cấu trúc
phân tử giữa glucozơ và fructozơ?
2 So sánh sự giống và khác nhau giữa
Trong phân tử đều có nhiều nhóm OH
Có sự chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm
Khác nhau:
Glucozơ có nhóm CHO còn fructozơ thì không có
Giống nhau:
Đều có cấu tạo mạch vòng( gồm 2 vòng)
và có nhiều nhóm OH trong phân tửKhác nhau:
Mantozơ có khả năng mở vòng và xuất hiện nhóm CHO còn saccarozơ thì không
Trang 25nhánhHoạt động 2 :
So sánh tính chất hóa học của các gluxit dựa vào cấu tạoBằng phương pháp hóa học hãy nhận biết
đó là : Glucozơ, andehit axetic Cho tiếp Cu(OH)2 vào 2 mẫu thử trên nếu
có dung dịch màu xanh xuất hiện thì đó là glucozơ còn lại là andehit axetic
Tiếp tục cho Cu(OH)2 vào 3 mẫu thử còn lại nếu kông có iên tượng gì thì đó là etanol
Sau đó cho vài giọt axit vào đun nóng và cho AgNO3/ NH3 nếu có phản ứng tráng gương thì đó là saccarozơ
Viết các phương trình phản ứng xảy raHoạt động 3: Bài tập về phản ứng thủy phân của gluxit
Phương pháp giải:
Viết sơ đồ chất đầu và chất cuối có mỗi
liên quan gì với nhau rôi từ đó tính có thể
có hiệu suất
VD Từ 1 tấn gạo chứa 80% tinh bột có
thể điều chế được bao nhiêu tấn ancol
etylic?
Với hiệu suất cả quá trình là 80% thì khối
lượng sản phẩm là bào nhiêu?
Ta có sơ đồ(C6H10O5)n 2n C2H5OH162n gam 92n gam0,8 tấn x tấn
x = 0,8.92n/162n =0,5 tấn
Nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng C2H5OH là:
0,5.0,8 = 0,4 tấnHoạt động 4
Bài tập về phản ứng tráng gương của gluxitCác gluxit nào có khả năng tráng gương
và cho biết đặc điểm của sản phẩm thủy
34,2 gam mantozơ chia làm 2 phần bằng nhau
Phần 1: Cho tham gia phản ứng tráng gương
Phần 2 Cho thủy phân trong môi trường axit sau đó cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương
So sánh khốilượng Ag thu được từ 2 thí nghiệm trên?
Trang 26KIỂM TRA 45 PHÚT (bài số1) MễN HểA LỚP 12A 2
A 0,5 mol B 2 mol C 1 mol D 1,5 mol
3 Tơng ứng với CTPT C6H10O4 có bao nhiêu đồng phân este mạch hở khi xà phònghóa cho một muối và một rợu :
A 3 B 4 C 5 D 6
4 Este nào sau đây tác dụng với xút d cho 2 muối
A etylmetyloxalat B phenylaxetat C vinylbenzoat D Cả A, B, C
5 Trộn 13,6 g phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra
ho n toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đà ợc m gam chất rắn khan Giá trị của m
là :
A 8,2 g B 10,2 g C 19,8 g D.21,8 g
6 Xà phòng hóa hoàn toàn 21,8 g một chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần vừa đủ 300
ml dung dịch NaOH 1M cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 24,6 g muối khan.CTPT của X là :
A (HCOO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5 C C3H5(COOCH3)3 D Kết quả khác.7.Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A, B chỉ chứa một loại nhóm chức Cho m gam X tácdụng hết với NaOH thu đợc một muối của axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp 2 rợu, táchnớc hoàn toàn hai rợu này ở điều kiện thích hợp chỉ thu đợc một anken làm mất màu
24 gam Br2 Biết A, B chứa không quá 4 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m là :
A 11,1 g B 22,2 g C 13,2 g D 26,4 g8 Khối lợng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rợu etylic (khối lợng riêng 0,8 g/ml) vớihiệu suất 80% là :
11.Lên men rợu từ glucozơ sinh ra 2,24 lít CO2 ở đktc Lợng Na cần lấy để tác
dụng hết với lợng rợu sinh ra là :
Điểm:
Trang 27A 23 g B 2,3 g C 3,2 g D 4,6 g
12.Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt đợc dung dịch saccarozơ và dung dịchglucozơ
A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch NaOH
C Dung dịch AgNO3 trong amoniac D Tất cả các dung dịch trên
13.Thuỷ phân 0,2 mol tinh bột (C6H10O5)n cần 1000 mol H2O Giá trị của n là:
14.Saccarozơ tác dụng đợc chất nào sau đây ?
A Cu(OH)2/NaOH B AgNO3/NH3
C H2O (xúc tác enzim) D A và C
15 Chất nào sau đây phản ứng đợc với cả Na, Cu(OH)2/NaOH và AgNO3/NH3 ?
A Etilenglicol B Glixerol C Fructozơ D Glucozơ16.Phản ứng nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhóm chức anđehit ?
A Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thờng
B Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH đun nóng
C Glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D B và C
17 Cho 5 nhóm chất hữu cơ sau :
1 Glucozơ và anđehit axetic 2 Glucozơ và etanol
3 Glucozơ và glixerol 4 Glucozơ và axit nitric
5 Glucozơ và anđehit fomic
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trên trong mỗi nhóm ?
A Na B Cu(OH)2/NaOH C NaOH D AgNO3/NH318.Để phân biệt : propanol-1, glixerol và glucozơ có thể dùng thuốc thử nào sau đây :
A Dung dịch AgNO3/NH3 C Na B.Cu(OH)2 D Cả B, C19.Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành rợu etylic Khí sinh ra đợc dẫn vào nớc vôitrong d thu đợc m gam kết tủa Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Tính giátrị của m :
21 Saccarozơ có thể tác dụng với hoá chất nào dới đây :
(1) Cu(OH)2, (2) AgNO3/NH3 (3) H2/Ni, t0 (4)H2SO4 loãng, nóng
A (1), (4) B (2), (3) C (1), (2) D (3),(4)
Chương 3: AMIN- AMINO AXIT- PROTấIN
TIẾT 17: Bài 11: AMIN
Trang 28Ngày soạn:04-10-2008
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
Biết các loại amin, danh pháp của amin
Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế amin
2 Kĩ năng
Nhận biết một số amin
Gọi tên theo danh pháp quốc tế của amin
Viết chính xác phương trình hóa học của amin
Quan sát phân tích các thí nghiệm chứng minh
II.Chuẩn bị
Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống sứ nhỏ giọt
Hóa chất: Các dung dịch CH3NH2, HCl, anilin, nước brom
Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ hình ảnh liên quan đến bài học
III phương pháp
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
Khái niệm và phân loại
GV viết công thức cấu tạo của 4 amin
khác nhau Yêu cầu S nghiên cứu kĩ và so
sánh với cấu tạo của amin với NH3?
Khái niệm về amin?
Khái niệm về bậc của amin
Qua các ví dụ về amin em hãy cho biết
cách phân loại về amin?
Cho biết công thức phân tử của amin no
đơn chức?
1 Khái niệm:
CH3NH2, CH3NHCH3, CH3NCH3 CH3Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng mootj hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin
Bậc của amin bằng số nguyên tử H của NH3 được thay thế, hoặc bằng số gốc trongphân tử
mấy cách gọi tên amin?
Áp dụng gọi tên một số amin:
4 Đồng phân:
Trang 29Áp dụng : Viết cụng thức cấu tạo và gọi
tờn amin cú cụng thức phõn tử sau:
C4H11N?
Đồng phõn về mạch CĐồng phõn về vị trớ nhúm NH2Đồng phõn về bậc của amin
HS viết và gọi tờn:
Cú 8 đồng phõn
Hoạt động 3: Tớnh chất vật lớĐọc SGK và cho biết tớnh chất vật lớ của
amin là gỡ?
Bài tập: Đốt chỏy 5,9 gam một chất hữu
cơ đơn chức X thu được 6,72 lớt khớ CO2
X cú cụng thức là : (C3H9N)nchỉ cú duy nhất giỏ trị n = 1Vậy cụng thức phõn tử của X là C3H9NHoạt động 4: Bài tập về nhà
1 Amin ứng với công thức phân tử C4H11N có mấy đồng phân mạch không phânnhánh ?
Trang 30So sánh đặc điểm cấu tạo giữa chúng?
Hoạt động 2: III.Cấu tạo phân tử và tính chất hóa họcTrên cơ sở cấu trúc phân tử các amin và
NH3
GV bổ sung phần trả lời của HS:
Vậy amin có tính chất hóa học là gì?
Để chứng minh cho tính chất của amin
giống với NH3 ta làm thí nghiệm sau:
TN1:
Cho mẫu quỳ tím vào lọ đựng dd propyl
amin Nhận xét hiện tượng?
Cho mẫu quỳ tím vào lọ đựng dd anilin?
TN2:
Cho HCl đặc lên miệng của lọ đựng dd
CH3NH2 đặc Quan sát hiện hiện tượng và
viết phương trình?
So sánh tính bazơ của các loại amin và NH3?
Đọc SGK và cho biết amin loại nào có khả
năng phản ứng với HNO2 và sản phẩm của
phản ứng là gì?
Đọc SGK và cho biết đặc điểm của phản
ứng?
GV làm thí nghiệm Yêu cầu HS nhận xét
hiện tượng và viết PT tương tự
phe nol
Giống với NH3: amin có 1 cặp e trên nguyên tử N chưa tham gia liên kết và đây chính là nguyên nhân dẫn đến tính chất hóahọc của amin giống với NH3
[CH3NH3 ]+Cl- ( metyl amoni clorua)
amin thơm < NH3 < amin no tính bazơ tăng
b Phản ứng với HNO 2
Amin bậc 1:
* noSản phẩm là ancol + N2 + H2O
* thơmSản phẩm là muối điazo và H2O
c Phản ứng ankyl hóaR-NH2 + RI R-NH-R + HILàm tăng mạch C
3 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin
Trang 31Hoạt động 3:
Ứng dụng điều chếYêu cầu tự đọc SGK
Dựa vào SGK em hãy cho biết phương pháp
điều chế amin no?
Anilin co phương pháp riêng?
Củng cố toàn bài và làm bài tập trong SGKYêu cầu HS làm bài tập : 1,2,6 SGK
Viết công thức cấu tạo và gọi tên amino axit
So sánh tính chất vật lí của amin với amino axit
II Chuẩn bị
Bảng 3.2 tên gọi của một số amino axit
III Phương pháp dạy học
Diễn giảng+ quy nạp+ so sánh
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
I Định nghĩa, cấu tạo và danh pháp
1 Định nghĩaGiáo viên lấy một số ví dụ về amino axit
để HS nắm được đặc điểm cấu tạo
Cho biết amino axit là gì?
HS đọc VD SGKAmino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức
mà phân tử cứa đồng thời nhóm amino ( NH2) và nhóm ( COOH)
+ 3HBr
Trang 32Loại đơn giản nhất là gì? Đơn giản nhất là: RCOOH
NH2 Hoat động 2
2 Cấu tạo phân tử
Do trong phân tử chứa đồng thời nhóm
chức amin và nhóm chức axit nên tồn tại
Hoạt động 3: Danh phápĐọc SGK và cho biết cách gọi tên amino
HS thao luân nhóm để gọi tên sau đó GV sửa sai
Hoạt động 4: Tính chất vật líNghiên cứu SGK và cho biết tính chất vật
lí của amino axit? Là câc chất rắn không màu có vị ngọt , nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước
Hoạt độngCủng cố và bài tậpBài tập về nhà: 3, 6 SGK
Cho biết ứng với công thức phân tử: C4H9NO2 có mấy loại chất khác nhau?
TIẾT 20 Bài 12 AMINO AXIT
Ngày soạn: 06-10-2008
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
Biết được vai trò và ứng dụng của amino axit
Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của amino axit
2.Kĩ năng
Quan sát giải thích các thí nghiệm chứng minh
Viết các phương trình hóa học của amino axit
II Chuẩn bị
Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt
Hóa chất: dd glyxin 10%, axit gllutamic, dd NaOH 10%, CH3COOH tinh khiết
III Phương pháp dạy học
Đàm thoại, so sánh, trực quan
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động 1:
Trang 33III Tính chất hóa học
1 Tính axit- bazơ của dd amino axitThí nghiệm:
Cho quỳ tím lần lượt vào 3 dd amino axit:
dd glyxin 10%, axit gllutamic và lysin
Yêu cầu HS quan sát và giải thích nguyên
Quỳ tím vào dd lysin: đổi thành màu xanhNguyên nhân do số lựong các nhóm chức trong phân tử amino axit khác nhau:
Số nhóm NH2 = số nhóm COOH thì có môi trường trung tính
Số nhóm NH2 > số nhóm COOH thì có môi trường kiềm
Số nhóm NH2 < số nhóm COOH thì có môi trường axit
Amino axit có tính lưỡng tính
ứng trùng ngưng?
Amino axit nào trùng ngưng được poli
amit?
Đặc điểm của phản ứng trùng ngưng là gì?
Viết ptpư trùng ngưng 2 aminoaxit trên?
Có xúc tác và đun nóng
Có hai nhóm chức: NH2 và COOHAxit 6 aminohexanoic và axit 7 aminoheptanoic trùng ngưng được poliamit
Đặc điểm:
Tạo hợp chất polime + nước
Do hai nhóm chức trong phân tử aminoaxit tham gia
+ NH2(CH2)5 CO OH + HNH (CH2)5 CO-OH +…
-[NH- -(CH2)5 CO-]n + n H2OHoạt động 5:
V.Ứng dungĐọc SGK và cho biết ứng dụng của
aminoxit?
HS đọc rồi tóm tắt các ứng dụng thực tế trong cuộc sống
TIẾT 21: Bài 13 PEPTIT VÀ PROTEIN
Trang 34Ngày soạn: 10-10-2008
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
Biết khái niệm peptit, , axit nucleic, enzim
Biết cấu tạo phân tử và tính chất cơ bản của peptit
2 Kĩ năng
Nhận biết liên kết peptit
Gọi tên peptit
Viết phương trình hóa học
dd CuSO4 2%, dung dịch NaOH 30%, dung dịch HNO3đặc, lòng trắng trứng
III Phương pháp dạy học
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
A PEPTIT
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sịnh
Hoạt động 1: I Khái niệm và phân loại
HS tự nghiên cứu SGK để biết định
nghĩa?
Về liên kết peptit và peptit?
Vai trò của peptit đối với cơ thể?
1 Khái niệmLiên kết của nhóm –CO- với nhóm -NH -giữa hai đơn vị α aminoaxit được gọi là
liên kết péptit ( - CO- NH- )Péptit là những hợp chất có từ 2- 50 gốc α
aminoaxit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit
Dựa vào SGK em hãy cho biết peptit
được phân thành mấy loại? Gồm hai loại2 Phân loại.
a Oligopeptit ( 2-10 gốc)
b Polipeptit ( 11- 50 gốc)Hoạt động 2: cấu tạo đồng phân và danh pháp
Đọc SGK và liên hệ với khái niệm để
nắm được đặc điểm cấu tạo của peptit?
1 Cấu tạo
Phân tử peptit gồm nhiều gốc α aminoaxit
nối với nhau bởi liên kết peptit theo một trật tự nhất định:
Một đầu còn nhóm NH2 một đầu còn có nhóm COOH
H2N-CH-CO NH-CH-CO- -NH-CH-COOH
Yêu cầu đọc ví dụ SGK và cho biết số
đồng phân peptit là bao nhiêu khi biết số
gốc aminoaxit là n?
Đọc SGK và cho biết cách gọi tên của
2 Đồng phân, danh phápPeptit chứa n gốc aminoaxit chứa n ! đồng phân
Có hai cách gọi tên:
Trang 35Cách 2: gép các tên viết tắt của các gốc α
aminoaxitHoạt động 3: III Tính chất
Đọc SGK và cho biết từ cấu tạo em hãy
cho biết tính chất hóa học của peptit
Cu(OH)2 tan ra và thu được phức có màu tím đặc trưng
TIẾT 22: Bài 13: PROTEIN
Viết phương trình hóa học của protein
Quan sát hiện tượng thí nghiệm
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
Em hãy cho biết vai trò của protein đối với
cơ thể? ( dựa vào kiến thức môn sinh)
HS nêu: Là thành phần không thể thiếu củatất cả câc cơ thể sinh vật
Trang 36Cho biết protein có nhiều ở đâu?
( có thể dựa vòa kiến thức môn sinh)
Vai trò của protein ?
Có thể phân protein thành mấy loại ?
1 Khái niệm :Protein là những peptit cao phân tử, có khốilượng phân tử lớn
Có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống
Hoạt động 3 :II Sơ lược về cấu trúc phân tử proteinYêu cầu HS đọc SGK và cho biết cấu trúc
của phân tử protein bậc 1 ?
Quan sát thêm hình 3.4 SGK
GV bổ sung cấu trúc của protein có 4 bậc
nhưng chúng ta chỉ xét bậc 1Tùy theo số
lượng gốc α aminoaxit và bản chât của các
gốc mà có vô số loại protein khác nhau :
VD cá , trứng , thịt
HS đọc :Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các đơn
vị α aminoaxit trong mạch protein Cấu
trúc này được giữ vững chủ yếu nhờ liên kết peptit
Hoạt động 4 : III Tính chất của protein
1 Tinh chât vật líĐọc SGK và cho biết dạng tồn tại , tính tan
và sự đông tụ protein ?
Liên hệ thực tế hoặc làm thí nghiệm về sự
đông tụ protein : ( luộc trứng, nấu canh
b Tính tan :
* Dạng sợi không tan trong nước
* Dạng keo : tan trong nước tạo dd keo
c Sự đông tụ
Là sự kết tủa protêin dưới sự tác dụng của nhiệt độ ( tăng) hoặc axit, bazơ trong dd
Hoạt động 5 : 2 Tính chất hóa họcCho biết cấu trúc của protein là dạng
polime thì cơ thể có hấp thụ đựoc trực tiếp a Phản ứng thủy phânNhờ có phản ứng thủy phân tạo các
Trang 37không ?
Tại sao khi ta ăn thức ăn giàu protein thì
vẫn tiêu hóa bình thường ?
Viết phương trình thủy phân cuả protein
sau ?
H 2 N-CH-CO NH-CH-CO- -NH-CH-COOH
Cho biết có những loại HCHC nào bị thủy
phân trong nhờ xt men hoặc H+ ?
( lipit, este, cacbohiđrat)
GV biểu diễn thí nghiệm:
Yêu cầu HS quan sát giải thích hiên
TN2: Cho Cu(OH)2 vào dd lòng trắng trứng
Hiện tượng: Xuất hiện màu tím đặc trưng
Dùng phản ứng màu, hoặc sự đông tụ
Khái niệm về enzim và axit nucleic
Học sinh hiểu được vai trò của enzim và axit nucleic đối với sự sống là rất quan trọng
2 Kĩ năng
Trang 38Làm một số bài tập về : nhận biết, gọi tên và viêt đồng phân
IV Thiết kế các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũNêu tính chất hóa học và dấu hiệu nhận
Hoạt động 2: V Khái niệm về enzim và axit nucleic
1 EnzimĐọc SGK và cho biết: enzim là gì?
Cho biết vai trò của nó đối với cơ thể sinh
vật?
Nêu một số phản ứng hóa học có xúc tác
của enzim mà ta đã học
Nêu các đặc tính xúc tác của enzim?
a Khái niêm:là những chất hầu hết có bảnchất protein, có khả năng xúc tác cho quá trình hóa học, đặc biệt phản ứng trong cơ thể sinh vật
b Đặc điểm của enzim
Có trong mọi tế bào sốngXúc tác enzim có tính chọn lọc caoXuác tác enzim làm tăng tốc độ phản ứng :
109 – 1011 lần so với xuác tác hóa học
Hoạt động 3: 2 Axit nucleicĐọc SGK và cho biết khái niệm axit
nucleic?
Hình 3.5 là cấu tạo của axit nucleic
Cho biết vai trò của axit nucleic?
Phân loại ãit nucleic?
Đặc điểm của axit nucleic?
M,?
Dạng tồn tại?
Tác dụng chính?
a Khái niệm:
Axit nucleic là polieste của axit phôtphric
và pentozơ (saccarit chứa 5 C), mỗi pentozơ lại liên kết với bazơ nitơ (A,X,G,T,U)
b Vai trò: Có vai trò bậc nhất trong tổng hợp protein, di truyền
Làm bài tập áp dụng trong SGK
Dặn dò:
Trang 39Chuẩn bị trước bài luyện tập
TIẾT 24: Bài 14: LUYỆN TẬP:
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINOAXIT, PROTEIN
Viết PTHH dưới dạng tổng quát cho các hợp chất: amin, aminoaxit, protein
Xác định môi trường của các chất dựa vào cấu tạo
So sánh tính bazơ của các amin
Nhận biết các chất bằng phương pháp hóa học
Giải bài tập về amin, aminoaxit và protein
Viết công thức tổng quát của :
a amin, amin bậc 1 đơn chức:?
b aminoaxit, aminoaxit chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm axit?
c Protein tạo thành từ các α aminoaxit
Các dạng bài tập cần dùng trong tiết luyện tập
III Phương pháp dạy học
Đàm thoại ôn tập - thảo luân nhóm
IV Thiết kế các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
GV: giới thiệu nội dung của tiết học là luyện tập
về cấu tạo và tính chất của các hợp chất: amin,
aminoaxit, protein
Sau đó chia lớp thành 2 nhóm và phát phiếu học
tập cho mỗi nhóm:
Nhóm 1: ( dãy bàn bên trái) làm nội dung trong
phiếu thứ nhất : cấu tạo
Nhóm 2: ( dãy bên phải) làm nội dụng trong
Trang 40Sau 5 phút cho đại diện của nhóm 1 trình bày
trước sau đó bổ sung vào cho đầy đủ kiến thức
cần ôn
Tiếp theo cho nhóm 2 trình bày nội dung và cho
cả lớp bổ sung để đầy đủ: theo bảng kẻ sẵn dưới
đây:
Nhóm 1: trình bày Cấu tạo
bày một câu rồi lên bản điền thông tin
Nhóm 1,2: thảo luân rồi điền thông tin vào bảng