1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TĂNG CƯỜNG GD KNS TRONG MÔN TV

34 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 783,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng được các phương pháp/kỹ thuật dạy học tích cực nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong môn TV.. Tự tin và có trách nhiệm trong việc đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống cho

Trang 1

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN HÈ 2011

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Nêu được khả năng giáo dục KNS trong môn Tiếng Việt

2 Thống kê được nội dung KNS HS có được trong việc học tập môn Tiếng Việt

3 Liệt kê những PP/KTDH tích cực được sử dụng để GD KNS trong môn TV

4 Thực hành thiết kế bài học tăng cường GD KNS trong môn TV ở tiểu học

5 Vận dụng được các phương pháp/kỹ thuật dạy học tích cực nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong môn TV

6 Tự tin và có trách nhiệm trong việc đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn Tiếng Việt

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ KHẢ NĂNG GD KNS TRONG

MÔN TIẾNG VIỆT

Dựa vào tài liệu “Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học”, chương trình và SGK môn Tiếng Việt,

hãy nhận xét về khả năng giáo dục kỹ năng sống trong môn

Tiếng Việt ở tiểu học

Thảo luận nhóm (cặp đôi)

Thời gian: 10 phút

38

Trang 4

Môn Tiếng Việt là một trong những môn học ở cấp tiểu học có khả năng GD KNS khá cao, hầu hết

các bài học đều có thể tích hợp GD KNS cho HS ở

những mức độ nhất định

KẾT LUẬN

Trang 5

HOẠT ĐỘNG 2: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG

SỐNG TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

1/ Hãy xác định mục tiêu và nội dung GD KNS trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học ?

2/ Các KNS chủ yếu nào được hình thành cho HS trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học ?

Thời gian: 10 phút

38-39

Thảo luận nhóm (cặp đôi)

Trang 6

- Giúp học sinh bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi: nhận biết được những giá

trị tốt đẹp trong cuộc sống; biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về

bản thân; biết ứng xử phù hợp với các mối quan hệ; biết sống

tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh

- Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học

- Những KNS chủ yếu đó là: KN giao tiếp; KN tự nhận thức (nhận thức thế giới xung quanh và tự nhận thức, ra quyết định); KN tư duy sáng tạo; KN làm chủ bản thân

KẾT LUẬN

Trang 7

(?) Vì sao phải tăng cường giáo dục KNS trong dạy học môn Tiếng Việt ?

HOẠT ĐỘNG 3:

Thời gian: 5 phút

Thảo luận nhóm (cặp đôi)

Trang 8

- Xuất phát từ thực tế cuộc sống sự phát triển của KHKT,

sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại

- Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện.

- Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

- Xuất phát từ thực tế dạy học Tiếng Việt: cung cấp kiến thức và KN sử dụng Tiếng Việt thông qua thực hành

KẾT LUẬN:

Trang 9

Do đâu mà kỹ năng sống được hình thành và phát triển ?

Kỹ năng sống có thể hình thành tự nhiên, học được từ những trải nghiệm của cuộc sống và do giáo dục mà có

Các kỹ năng có thể là kỹ năng nghề nghiệp (các

kỹ năng kỹ thuật cụ thể như hàn, tiện, đánh máy, lái xe, lãnh

đạo, quản lý, giám sát…) và kỹ năng sống (các kỹ năng giao

tiếp, ứng xử, tư duy, giải quyết xung đột, hợp tác, chia sẻ…)

Mỗi người học nghề khác nhau thì có các kỹ năng khác nhau nhưng các kỹ năng sống là các kỹ năng cơ bản thì bất

cứ ai làm nghề gì cũng cần phải có

TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

Trang 10

TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

Tư duy sáng tạo (QĐ)

Tư duy phê phán (QĐ)Thể hiện sự cảm thông (GT)

Trang 11

- Giao tiếp là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, cảm xúc,

giữa các thành viên trong xã hội Gồm các hành vi giải mã (nhận thông tin), ký mã (phát thông tin) qua : nghe, nói, đọc, viết

- Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những

KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp

KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn TV: KN giao tiếp

và KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự

nhận thức, ra quyết định, ) là những KN mà môn TV có ưu

thế vì đối tượng của môn học này là công cụ của tư duy

TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

1/ KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Trang 12

Đọc thông Đọc hiểu

Kỹ năng viết chữ

Kỹ năng viết văn bản

Kỹ năng nghe - hiểu

Kỹ năng nghe - ghi

Sử dụng nghi thức lời nói, đặt và trả lời câu hỏi Thuật chuyện, kể chuyện

Trao đổi, thảo luận, phát biểu, thuyết trình

Trang 14

CÁC NỘI DUNG RÈN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

+ Tự giới thiệu về bản thân, gia đình, trường lớp

+ Nói lời chào hỏi và tạm biệt

+ Nói lời cảm ơn và xin lỗi

+ Nói lời yêu cầu, đề nghị

+ Bày tỏ ý kiến của bản thân

+ Thể hiện tình cảm, sự quan tâm đối với người thân

+ Giao tiếp qua điện thoại

+ Giao tiếp khi đến nhà người khác và khi khách đến nhà

+ Giao tiếp theo mẫu câu, theo tranh ảnh

+ Giao tiếp theo tình huống giao tiếp

+ Giao tiếp qua trao đổi, thảo luận, báo cáo

Trang 15

+ Giao tiếp trong các hoạt động tập thể, các hoạt động trò

chơi học tập qua đóng vai nhân vật

+ Phát biểu và điều khiển cuộc họp

+ Kể chuyện được chứng kiến, tham gia

CÁC NỘI DUNG RÈN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

Trang 16

KN nhận thức gồm một số KN bộ phận (tự nhận thức, nhận thức thế giới, ra quyết định, ).

Môn TV góp phần hình thành và phát triển KN nhận thức thông

qua một chương trình mang tính tích hợp

Các chủ điểm được chọn dạy ở những lớp đầu cấp liên quan đến những con người, sự vật, hiện tượng gần gũi mà trẻ em có thể cảm nhận bằng giác quan và được nâng dần độ sâu sắc

Các bài học trong SGK TV tiểu học giúp HS tăng cường hiểu biết về thế giới xung quanh và tự nhận thức bản thân

KN ra quyết định thể hiện năng lực phân tích, ứng phó với các

tình huống khác nhau của trẻ, được hình thành chủ yếu qua các bài TLV, một số bài LT&C rèn nghi thức lời nói

2/ KỸ NĂNG NHẬN THỨC

Trang 18

+ Kỹ năng nhận thức được tích hợp theo chiều dọc thông qua các chủ đề (bản thân, gia đình, trường lớp )

Trang 19

Chương trình TV mới rất giàu tiềm năng giáo dục KNS, đã chuẩn bị cho HS có KN ứng dụng điều đã học vào cuộc sống tốt

hơn; có nhiều hơn các kiểu bài tập luyện nghe, nói

So sánh mặt bằng kiến thức, KN của chương trình TV với

CT của Pháp, Anh, Mỹ thì CT TV đặt yêu cầu thấp hơn

GD học đường gắn với thực tiễn hơn Trẻ em tự tin, mạnh bạo hơn, có nhiều KNS hơn.

GV, HS Việt Nam khi giao tiếp vẫn mang nét tâm lý chung

của người châu Á : rụt rè, thiếu mạnh bạo, thiếu cởi mở hơn

NHẬN XÉT CHUNG

HẠN CHẾ

ƯU ĐIỂM

Trang 20

+ Đưa vào CT những KN mới (như diễn thuyết, thương lượng, thương thuyết, ứng khẩu, ) ở mức phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của HS Việt Nam; tăng thời lượng để rèn kỸ và sâu hơn, chuyển xuống lớp dưới để dạy sớm hơn một số KNS cần thiết của con người hiện đại mà trẻ VN còn yếu

+ Việc “tích hợp” giáo dục KN sống (với môn học giàu khả năng GDKNS như TV) nên giới hạn ở một số bài, tập trung vào các bài rèn những KNS mà GV còn lúng túng khi dạy, HS còn yếu khi học theo hướng tổ chức các hoạt động tương tác

tích cực trong giờ học để khắc sâu kiến thức của bài học, hình thành những KN xã hội tương ứng hoặc tô đậm những KN vốn

đã có trong quá trình tổ chức dạy học Tránh đưa thêm nhiều

mục tiêu rèn KNS vào một bài học

ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KNS TRONG MÔN TIẾNG VIỆT

Trang 21

+ ND bài học chỉ chuyển thành KNS ở HS nếu các em tham gia tích cực vào các hoạt động học tập Con người chỉ

hình thành, phát triển KN qua hoạt động; chỉ làm chủ được

kiến thức khi chiếm lĩnh nó bằng hoạt động có ý thức; tư

tưởng, tình cảm và nhân cách tốt đẹp cũng chỉ được hình

thành qua rèn luyện

VẬN DỤNG PPDH TÍCH CỰC, RÈN KNS CHO HS

+ GV cần sử dụng linh hoạt, đúng lúc đúng chỗ các PPDH truyền thống và hiện đại theo tinh thần phát huy tính

tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, hạn chế thuyết giảng,

làm thay, kết luận thay HS, chú ý tạo ra những quan hệ tương

tác tích cực giữa HS với nhau trong học tập và thực hành KN

Trang 22

Dựa vào mục tiêu, nội dung bài học và 5 nguyên tắc GDKNS để linh hoạt tăng cường giáo dục KNS cho phù hợp như:+ Hoạt động nhóm thì KNS sẽ thể hiện rõ NT tương tác.

+ Đóng vai nhân vật thì KNS sẽ thể hiện rõ NT trải nghiệm

+ Động não thì KNS sẽ thể hiện rõ NT tiến trình

+ Chia sẻ thông tin, bài tập tình huống, hỏi đáp, trình bày ý kiến thì sẽ thể hiện rõ NT thay đổi hành vi

+ Củng cố dặn dò và hướng dẫn BT về nhà thể hiện rõ NT Thời

gian- môi trường GD

VẬN DỤNG PPDH TÍCH CỰC, RÈN KNS CHO HS

Trang 23

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC THƯỜNG ĐƯỢC

SỬ DỤNG ĐỂ RÈN KNS CHO HỌC SINH TRONG MÔN TV

PPDH được hiểu là cách thức, là con đường hoạt động chung giữa GV và HS, trong những điều kiện dạy học xác định,

Trang 24

Thảo luận nhóm 3

Giao việc: Đọc tài liệu “Giáo dục kỹ năng sống .” từ trang 29 đến trang 37 (gồm 19 PP/kỹ thuật dạy học tích cực)

Mỗi nhóm chọn 3 PP/kỹ thuật dạy học đặc thù nhằm tăng

cường giáo dục KNS trong môn Tiếng Việt ở tiểu học Trình

bày lên giấy A3

Thời gian: 10 phút 29-37

Các nhóm trưng bày sản phẩm

HOẠT ĐỘNG 6

Trang 25

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC THƯỜNG ĐƯỢC

SỬ DỤNG ĐỂ RÈN KNS CHO HỌC SINH TRONG MÔN TV

+ Thảo luận nhóm (cặp đôi )

Trò chơi (liên quan ND bài học)Tham quan thực tế

+ Hoàn tất một nhiệm vụ

Nếu chúng ta sử dụng mỗi PP/KTDH trên trong quá trình

Trang 26

Thảo luận 5 nhómGiao việc: Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu

Sau 3 phút, các nhóm luân chuyển phiếu học tập theo thứ tự:

Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, nhóm 2 chuyển cho nhóm 3 .,

nhóm 5 chuyển cho nhóm 1 Các nhóm đọc kết quả của nhóm

bạn và góp ý kiến bổ sung (ghi thêm vào phiếu) 3 phút tiếp

theo thực hiện như chu trình trên Cứ như vậy đến khi nhóm

nhận được phiếu học tập của nhóm mình Các nhóm xem và

xử lý ý kiến của nhóm bạn để hoàn chỉnh bài tập được giao

Sau đó, trưng bày sản phẩm lên bảng lớp

Các nhóm thực hành và trưng bày sản phẩm Thời gian: 18 phút

HOẠT ĐỘNG 7

Trang 27

KN giao tiếp, hợp tác, đảm nhiệm trách nhiệm, giải quyết vấn đề.

Nếu chúng ta sử dụng mỗi PP/KTDH sau trong quá trình

dạy học thì HS sẽ được rèn luyện những KNS nào cho HS?

Trang 28

HOẠT ĐỘNG 8

Giao việc: Mỗi nhóm chọn 1 bài soạn minh hoạ trong tài liệu “Giáo dục kỹ năng sống” (môn Tiếng Việt) So sánh bài soạn minh hoạ đó với bài soạn trước khi có tài liệu này (nêu sự giống nhau, khác nhau về cấu trúc bài soạn, về mục tiêu, nội dung, PP/KTDH, phương tiện và tiến trình dạy học Trình bày kết quả thảo luận lên giấy Ao

Thảo luận 5 nhóm

Thời gian: 10 phút

Các nhóm trưng bày sản phẩm

Trang 29

I Khám phá: (GTB)

CẤU TRÚC GIÁO ÁN

II Kết nối:

GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài kết nối những

kiến thức có liên quan đến KNS cơ bản

III Luyện tập, thực hành: GV tổ chức các hoạt động dạy -

học để giúp HS thể hiện KNS cơ bản

IV Vận dụng:

HS thể hiện hiểu biết và kĩ năng của mình về KNS cơ bản

GV đóng vai trò khởi động, đặt câu hỏi, nêu vấn đề KNS cần tăng cường

II Hướng dẫn ( ) và tìm hiểu bài:

III Luyện tập - thực hành:

IV Củng cố - dặn dò:

I Giới thiệu bài:

Trang 30

HOẠT ĐỘNG 9

THỰC HÀNH THIẾT KẾ BÀI HỌC MÔN TIẾNG VIỆT TĂNG CƯỜNG

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC.

Hoạt động 5 nhóm

Nhóm 1: Bài “Những con sếu bằng giấy” (TĐ lớp 5 – tuần 4)

Nhóm 3: Bài : “ Đáp lời cảm ơn” (TLV lớp 2 – tuần 21)

Nhóm 2: Bài: “Mèo con đi học” (TĐ lớp 1 – tuần 30)

Nhóm 4: Bài “Cô chủ không biết quý tình bạn” (KC lớp 1–tuần 30)

Nhóm 5 :Bài “Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai” (KC lớp 4 – tuần 9)

Trang 31

Về mục tiêu bài học (hợp lý, đầy đủ,…điều chỉnh, bổ sung)

Về các KNS được tích hợp trong bài (đủ chưa, có hợp lý không, có thực hiện được không,… điều chỉnh, bổ sung)

Về các PP, KT DH tích cực (có được vận dụng không, thừa hay thiếu, điều chỉnh, bổ sung…)

Cấu trúc bài soạn (hợp lý, cân đối,… điều chỉnh, bổ sung)Tiến trình thực hiện bài (hợp lý, đảm bảo thực hiện được mục tiêu chuyên môn và GD KNS,… điều chỉnh, bổ sung)

Mức độ bài học thực hiện GD KNS cho HS, KNS nào được hình thành rõ rệt qua bài học?

Các ý kiến điều chỉnh, bổ sung khác cho bài soạn

Nhận xét và đánh giá về kết quả làm việc các nhóm:

Ngày đăng: 20/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành,  phát  triển  KN  qua  hoạt  động;  chỉ  làm  chủ  được - TĂNG CƯỜNG GD KNS TRONG MÔN TV
nh thành, phát triển KN qua hoạt động; chỉ làm chủ được (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w