1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 SOẠN THEO PHÂN HÓA ĐỐI TƯỢNG HS TUẦN 2 NĂM HỌC 2011-2012

30 5,5K 43

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 593 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ hai Tiết :2 Môn: Toán Bài 6: Luyện Tập i.mục tiêu Giúp HS : - Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số.. các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra b

Trang 1

- Biết đọc đúng văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê.

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính (HS yếu đọc

đúng đoạn 1 của bài)

- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào

- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- Hiểu nội dung bài: Nớc Việt Nam có truyền thống khoa cử , thể hiện nền văn hiến lâu đời

- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ trang 16 SGK

- Bảng phụ viết sẵn: Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ11/ số trạng nguyên/ o/

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày

mùa, trả lời câu hỏi sau bài đọc

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

Hỏi:- Tranh vẽ cảnh ở đâu?

Em biết gì về di tích lịch sử này?

GV: đây là ảnh chụp Khuê Văn Các trong Văn

Miếu- Quốc tử Giám- Một di tích lịch sử nổi

tiếng ở Hà Nội Đây là trờng đại học đầu tiên

của VN một chứng tích về nền văn hiến lâu

đời của dân tộc ta chúng ta cùng tìm hiểu nền

văn hiến của đất nớc qua bài tập đọc Nghìn

- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn

+ Đoạn1: từ đầu cụ thể nh sau

+ Đoạn2; bảng thống kê

+ đoạn 3 còn lại

- Gọi HS nối tiếp đọc bài

- GV sửa lỗi cho HS

- GV ghi từ khó đọc

- Giải nghĩa từ chú giải

-GV đọc mẫu toàn bài

- Tranh vẽ Khuê Văn Các ở Quốc Tử Giám

- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ở thủ

đô Hà Nội Đây là trờng đại học đầu tiêncủa nớc ta

- 1HS đọc , cả lớp đọc thầm bài

- HS đọc nối tiếp ( đọc 3 lợt)

- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, vănMiếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích

- 1 HS khá đọc toàn bài

- Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biết rằng

từ năm 1075 nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ.Ngót 10 thế kỉ tính từ khoa thi năm 1075

đến khoa thi cuối cùng vào năm 1919, cáctriều vua VN đã tổ chức đợc 185 khoa thilấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

1

Trang 2

Đoạn 1 cho ta niết điều gì?

Ghi bảng ý đoạn 1: VN có truyền thống khoa

cử lâu đời

- Yêu cầu đọc bảng thống kê để tìm xem:

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?

+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- Việt Nam có truyền thống khoa thi cử lâu

đời

- HS đọc

- HS yếu trả lời

- triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất:

104 khoa

- Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất 1780 GV: Văn Miếu vừa là nơi thờ khổng tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo nho của Trung Quốc, là nơi dạy các thái tử học đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử

Giám Năm 1076 là mốc khởi đầu của GD đại học chính quy của nớc ta

- Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá VN? -Đoạn còn lại của bài văn cho em biết điều gì? - GV ghi bảng ý 2 : Chứng tích về một nền văn hiến kâu đời -Bài văn nói lên điều gì?(HS giỏi trả lời) - GV ghi bảng nội dung chính của bài c) HD luyện đọc lại đoạn 2. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Đọc mẫu -GV cho điểm HS 3 Củng cố- dặn dò - Nêu Nội dung bài.Giáo dục HS ý thức học tập -Dặn HS luyện đọc bài,chuẩn bị bài sau:Sắc màu em yêu - VN là một nớc có nền văn hiến lâu đời

- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời - Việt Nam có truyền thống khoa thi cử ,thể hiện nền văn hiến lâu đời - Thi đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất

* * *

Rút kinh nghiệm :………

………

Ngày soạn:

Ngày dạy: Thứ hai Tiết :2 Môn: Toán Bài 6: Luyện Tập i.mục tiêu Giúp HS : - Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân - Làm đúng bài tập 1,2,3 ii các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ Muốn chuyển một phân số thành phân số thập phân ta làm nh thế nào? Cho HS làm 1 hoặc 2 ví dụ 2 Dạy học bài mới a.Giới thiệu: b.H ớng dẫn luyện tập Bài 1 - Vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ tia số vào vở và điền vào - HS làm bài 10 9 ; ;

10

4

; 10 3

Trang 3

các phân số thập phân.

- yêu cầu HS yếu đọc các phân số thập phân trên

tia số

Bài 2

- GV yêu cầu HS làm bài

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-3 HS lên bảng

2

11 =

5 2

5 11

 = 10

55

4

15 =

25 4

25 15

 = 100

375

5

31 =

2 5

2 31

=10 62

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS làm bài

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

25

6

=

4 25

4 6

= 100

24

1000

500 =

10 : 1000

10 : 500

= 100

50

200

18 =

2 : 200

2 : 18

=100

10

9

10

5 = 100 50

100

92 >

100

87

10

8 >

100 29

- GV hỏi HS cách so sánh

10

8 >

100

29

10 10

10 8

 = 100

80.Vì

100

80 >

100

29 Vậy

10

8 >

100 29

Số học sinh giỏi Tiếng Việt là :

30 

10

2 = 6 (học sinh)

Đáp số : 9 học sinh giỏi Toán

6 học sinh giỏi Tiếng Việt

Trang 4

M«n: KHOA HỌC Bài: NAM HAY NỮ ? (TT)

I MỤC TIÊU:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan

niệm xã hội về nam và nữ

Ÿ Bước 1: Làm việc theo nhóm

_ GV yêu cầu các nhóm thảo luận

1 Bạn có đồng ý với những câu dưới

đây không ? Hãy giải thích tại sao ?

a) Công việc nội trợ là của phụ nữ

b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả

gia đình

c) Con gái nên học nữ công gia chánh,

con trai nên học kĩ thuật

2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư

xử của cha mẹ với con trai và con gái

có khác nhau không và khác nhau như

thế nào ? Như vậy có hợp lí không ?

3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân

biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ

không ? Như vậy có hợp lí không ?

4 Tại sao không nên phân biệt đối xử

giữa nam và nữ ?

_Mỗi nhóm 2 câu hỏi

Ÿ Bước 2: Làm việc cả lớp _Từng nhóm báo cáo kết quả _GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam

và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể

góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách

bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động

ngay từ trong gia đình, trong lớp học của

mình

5 Tổng kết - dặn dò

- Xem lại nội dung bài

- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình

Trang 5

thaứnh nhử theỏ naứo ?”

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Rút kinh nghiệm :………

………

………

Môn : Đạo đứcBài : em là học sinh lớp năm (tiết 2)Hoạt động dạy học:

5

Trang 6

* Hoạt động 1:Thảo luận về kế hoạch phấn

đấu

- Gọi vài HS trình bày

KL : Để xứng đáng là HS lớp 5, chúng ta cần

phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách

có kế hoạch

* Hoạt động 2: Kể chuyện về các tấm gơng

HS lớp 5 gơng mẫu

- Thảo luận cả lớp về những điều có thể học

tập từ các tấm gơng đó

- Có thể giới thiệu thêm một vài tấm gơng

khác

KL: Chúng ta cần học tập theo các tấm gơng

tốt của bạn bè để mau tiến bộ

* Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề Trờng em - Từng HS trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm nhỏ - Nhóm trao đổi góp ý kiến - Trao đổi nhận xét - Kể về các HS lớp 5 gơng mẫu - Giới thiệu tranh vẽ - Múa , hát KL : Chúng ta rất vui và tự hào khi là học sinh lớp 5 Rất yêu quý và tự hào về trờng của mình, lớp mình Đồng thời chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5 Xây dựng trờng lớp tốt, trờng ta trở thành trờng tốt * Củng cố dặn dò -Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét giờ học * * *

Rút kinh nghiệm :………

………

Ngày soan

Ngày dạy: Thứ ba

Tiết: 1

Môn: Lịch sử

Bài 2: Nguyễn Trờng Tộ mong muốn canh tân đất nớc

I Mục tiêu

Sau bài học HS :

Trang 7

- Nắm đợc một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trờng Tộ với mong muốn làm cho đất nớc giàu mạnh.

- HS khá, giỏi : Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn ờng Tộ không đợc vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện

Tr-II Đồ dùng dạy học

Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng và hỏi:

+ Em hãy nêu những boăn khoăn suy nghĩ của Trơng Định khi nhận lệnh vua?

+ Em cho biết tình cảm của nhân dân ta đối với trơng Định?

+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trơng Định?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn tờng Tộ

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Năm sinh, năm mất của ông.

- Quê quán của ông.

- Trong cuộc đời của mình ông đã đợc đi

về tiểu sử của Nguyễn Trờng Tộ

- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi

là Trạng Tộ

-Năm 1860, ông đợc sang Pháp Trongnhững năm ở Pháp ông chú ý quan sát , tìmhiểu sự văn minh giàu có của nớc pháp

- Ông suy nghĩ rằng phải thực hiện canh tân

đất nớc thì nớc nhà mới thoát khỏi đói nghèo

đợc điều đó, Nguyễn Trờng Tộ đã gửi lên vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều trần đềnghị canh tân đất nớc Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về những đề nghị của ông

Hoạt động3: Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn trờng Tộ

- Yêu cầu HS Làm việc cá nhân với SGK

+ Nguyễn Trờng Tộ đa ra những đề nghị gì để

canh tân đất nớc?(HS Trung bình)

+ Nhà vua và triều đình có thái độ nh thế nào với

những đề nghị của ông ? vì sao?(HS khá, giỏi)

+ Hãy lấy ví dụ chứng minh sự lạc hậu của vua

- HS đọc SGK

- Nguyễn Trờng Tộ đề nghị thực hiệncác việc sau để canh tân đất nớc :+ Mở rộng quan hệ ngoại giao , buônbán với nhiều nớc

+ Thuê chuyên gia nớc ngoài giúp taphát triển kinh tế

+ Xây dựng quân đội hùng mạnh+ Mở trờng dạy cách sử dụng máymóc , đóng tàu , đúc súng

- Triều đình không cần thực hiện các

đề nghị của Ông Vua Tự Đức bảo thủcho rằng những phơng pháp cũ đã đủ7

Trang 8

quan nhà Nguyễn? ?(HS khá, giỏi)

GV KL: với mong muốn canh tân đất nớc, phụng

sự quốc gia, Nguyễn trờng Tộ đã gửi đến nhà vua

và triều đình nhiều bản điều trần dề nghị cải cách

đất nớc Tuy nhiên những nội dung hết sức tiến bộ

đó của ông không đợc vua Tự Đức và triều đình

chấp nhận vì triều đình quá bảo thủ và lạc hậu

Chính điều đó góp phần làm cho đất nớc ta thêm

suy yếu, chịu sự đô hộ của thực dân pháp

3 Củng cố dặn dò

-Gọi HS nhắc lại những đề nghị canh tân đất nớc

của Nguyễn Trờng Tộ

- Nhân dân ta đánh giá nh thế nào về con ngời và

những đề nghị canh tân đất nớc của ông?

- Nhận xét tiết học

- Về su tầm thêm các tài liệu về chiếu cần vơng ,

nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và ông vua yêu

nớc Hàm Nghi

để điều khiển đất quốc gia rồi

- Vua quan nhà Nguyễn không tinrằng đèn treo ngợc vẫn sáng, xe đạp 2bánh chuyển động rất nhanhmà không

bị đổ là chuyện bịa đặt

- Nhân dân tỏ lòng kính trọng, coi ông

là ngời có hiểu biết sâu rộng , có lòngyêu nớc , mong muốn dân giàu nớcmạnh

Giúp HS: - Nghe- viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng vầncủa các tiếng vào mô hình , theo yêu cầu ( BT3)

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc 3 hS lên bảng viết

- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối

với c/k, g/gh, ng/ngh

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn nghe- viết

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc to

- Lơng Ngọc quyến là 1 nhà yêu nớc ôngtham gia chống thực dân Pháp và bị giặckhoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân ôngvào xích sắt

-Ông đợc giải thoát vào ngày 30-8-1917 khicuộc khởi nghĩa Thái Nguyêndo đội cấn lãnh

đạo bùng nổ

- HS nêu: Lơng Ngọc Quyến, Lơng Văn Can,

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

Ghi phần vần của 8-10 tiếng

- Yêu cầu HS tự làm

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

Bài 2

Hỏi: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô hình

cấu tạo của tiếng

- GV đa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi:

vần gồm có những bộ phận nào?

- Các em hãy chép vần của từng tiếng in đậm

trong bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài

lực lợng, khoét, xích sắt, mu, giải thoát

- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào bảngcon

Nguyễn- uyên Trạch-ạchHiền-iên huyện-uyênKhoa- oa Bình- inhThi- i Giang- ang+ tiếng gồm có âm đầu, vần, thanh

+ vần gồm có âm đệm, âm chính, âm cuối

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dới lớp kẻmô hình vào vở và chép vần

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Về nhà viết lại những từ viết sai

* * *

Rút kinh nghiệm :………

9

Trang 10

i.mục tiêu

- Biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số

- Làm BT 1,2 (a,b ),3

ii các hoạt động dạy - học

1.Kiểm tra bài cũ

-Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu(khác

mẫu) ta làm nh thế nào?

2 Dạy học bài mới

a.Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS thực hiện tính

-Khi muốn cộng(trừ) hai phân số có cùng mẫu số

7

3 + 7

5 = 7

5

3  = 7 8

15

10

- 15

3 = 15

3

10 

= 15 7

- 2 HS lần lợt trả lời :+ Khi muốn cộng hai phân số cùngmẫu số ta cộng các tử số với nhau vagiữ nguyên mẫu số

+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu

số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho

tử số của phân số thứ hai và giữnguyên mẫu số

- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính,

HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

9

7 + 10

3 = 90

70+ 90

27 = 90

27

70 

= 90 97

8

7

- 9

7 = 72

63

- 72

56 = 72

56

63 

= 72 7

- 2 HS nêu trớc lớp :+ Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân sốkhác mẫu số ta quy đồng mẫu số haiphân số đó rồi thực hiện tính cộng(hoặc trừ) nh với các phân số cùngmẫu số

- HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu, khác mẫu

7

6 + 8

5 = 56

48 + 56

35 = 56

35

48 

= 56

83

4

1 + 6

5 = 12

3 + 12

10 =12

13

Trang 11

3

- 8

3 = 40

24

- 40

15 = 40

15

24 

= 40

9

4

9

- 6

1 = 18

8

- 18

3 =18

3

8  = 18 5

Bài 2(a,b)

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi giúp đỡ

các HS yếu kém Nhắc các HS này :

+ Viết các số tự nhiên dới dạng phân số có mẫu

số là 1, sau đó quy đồng mẫu số để tính

+ Viết 1 thành phân số có tử số và mẫu số giống

nhau

- Lu ý HS khá, giỏi làm thêm phần c

- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở

a) 3 +

5

2 =

2 = 5

2

15 

= 5 17

b ) 4 -

7

5 = 1

4

- 7

5 =

7

5 28 7

5 7

7 23

c) 1 - (

3

1 5

2

 ) = 1 -

15

4 15

11 15

15 5

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài, theo giỏi giúp đõ HS yếu

+ Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần ?

+ Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của cả hộp

+ Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng

- GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS, yêu cầu

các em giải sai chữa lại bài cho đúng

3.Củng cố – dặn dò dặn dò

-Muốn thực hiện phép cộng và phép trừ hai PS

cùng MS (# MS) ta làm NTN?

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà xem lại

bài và chuẩn bị bài sau

1

= 6

5 hộp bóng

+ Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phầnbằng nhau thì số bóng đỏ và bóng xanhchiếm 5 phần nh thế

+ Số bóng vàng chiếm 6 - 5 = 1 phần.+ Tổng số bóng của cả hộp là

6

6.+ Số bóng vàng là

6

1 6

5 6

5 3

1 2

1

 (số bóng trong hộp)Phân số chỉ số bóng vàng là :

6

1 6

5 6

* * *

Rút kinh nghiệm:………

11

Trang 12

………

đồi núi và

4

1

diện tích là đồng bằng

- Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam

- Chỉ các dãy núi, đồng bằng lớn của nớc ta trên bản đồ (lợc đồ)

+ Than, dầu mỏ,khí tự nhiên- là những nguồn tài nguyên năng lợng của đất nớc

+Sơ lợc một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nớc ta hiện nay.+ ảnh hởng của việc khai thác than,dầu mỏ đối với môi trờng

+Cần khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung,trong đó có than,dầu mỏ,khí đốt

ii đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

iii các hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ

+ Chỉ vị trí địa lí của nớc ta trên lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á và trên quả địacầu

+ Phần đất liền của nớc ta giáp với những nớc nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu ki lô mét vuông?

-+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nớc ta

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Giảng bài:

Hoạt động 1

địa hình việt nam

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan

sát lợc đồ địa hình Việt Nam và thực hiện các

nhiệm vụ sau:

+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nớc ta

+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với vùng

đồng bằng của nớc ta

+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các dãy núi của nớc

ta Trong các dãy núi đó, những dãy núi nào có

hớng tây bắc - đông nam, những dãy núi nào có

hình cánh cung?

+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các đồng bằng và

cao nguyên ở nớc ta

- HS nhận nhiệm vụ và cúng nhau thựchiện

 Các dãy núi có hớng tây bắc - đôngnam là: Hoàng Liên Sơn, Trờng SơnBắc

+ Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên hải miền Trung

Trang 13

- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận trớc lớp.

- Núi nớc ta có mấy hớng chính, đó là những

h-ớng nào? ( HS khá, giỏi )

- Tổ chức cho một số HS thi thuyết trình các đặc

điểm về địa hình Việt Nam trên bản đồ địa lí tự

nhiên Việt Nam

+ Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu, Kon Tum, Plây - ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh

- 4 HS lần lợt lên bảng thực hiện 4 nhiệm vụ trên

+ Núi nớc ta có hai hớng chính đó là ớng tây bắc - đông nam và hình vòng cung

h 3 HS xung phong lên bảng thi thuyếttrình (vừa thuyết trình vừa chỉ trên bản

đồ), HS cả lớp theo dõi nhận xét và bìnhchọn bạn thuyết trình hay, đúng nhất

- GV kết luận: Trên phần đất liền của nớc ta,

4

3

diện tích là đồi núi nhng chủ yếu là đồi núi thấp Các dãy núi của nớc ta chạy theo hai hớng chính là tây bắc - đông nam và hớng vòng cung

khoáng sản việt nam

+ Hãy đọc tên lợc đồ và cho biết lợc đồ này

dùng để làm gì? (HS khá ,giỏi)

+ Dựa vào lợc đồ và kiến thức của em, hãy

nêu tên một số loại khoáng sản ở nớc ta

Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?

GV nói:Than, dầu mỏ,khí tự nhiên- là

những nguồn tài nguyên năng lợng của

đất nớc.

+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a - pa - tít,

bô - xít, dầu mỏ

- GV gọi HS trình bày trớc lớp về đặc điểm

khoáng sản của nớc ta

- GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày

của HS

- HS quan sát lợc đồ(h.2) + Lợc đồ một số khoáng sản Việt Nam giúp

ta nhận xét về khoáng sản Việt Nam (có cácloại khoáng sản nào? Nơi có loại khoáng sản

đó?)

+ Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh dầu mỏ,khí tự nhiên, than, sắt, thiếc, đồng, bô - xít,vàng, a - pa - tít, Than đá là loại khoángsản có nhiều nhất

+ HS lên bảng chỉ trên lợc đồ, chỉ đến vị trínào thì nêu trên vị trí đó

 Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở QuảngNinh

 Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch Khê(Hà Tĩnh)

 Mỏ a - pa - tít: Cam Đờng (Lào Cai)

 Mỏ bô - xít có nhiều ở Tây Nguyên

 Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ Hồng Ngọc,Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng trên Biển

Đông

- HS làm việc theo cặp, lần lợt từng HS trìnhbày theo các câu hỏi trên, HS kia theo dõi vànhận xét, sửa chữa, bổ sung phần trình bàycho bạn

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến

- GV nêu kết luận: Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, thiếc,

đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất ở n ớc ta

và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.

13

Trang 14

Hoạt động 3 : Những ích lợi do địa hình và khoáng sản mang lại cho nớc ta

GV hỏi cả lớp:

- Địa hình nớc ta có thuận lợi gì cho cho phát

triển nông nghiệp?

- Nêu ích lợi của các khoáng sản

Theo các em chúng ta phải sử dụng đất, khai

thác khoáng sản nh thế nào cho hợp lí? Tại sao

phải làm nh vậy? ( Gọi HS khá giỏi)

Cho HS liên hệ

+ ảnh hởng của việc khai thác than,dầu mỏ đối

với môi trờng

-GV nêu :Cần khai thác một cách hợp lí và sử

dụngtiết kiệm khoáng sản nói chung,trong đó có

than, dầu mỏ,khí đốt

+Đồng bằng nớc ta phần lớn là đồng bằnchâu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắpnên trồng lúa nớc rất tốt,là nơI tập trungdân c đông đúc

+ Khoáng sản cung cấp nguyên liệu cho

nhiều ngành công nghiệp

* Sử dụng đất phải đi đôi với việc bồi bổ

đất để đất không bị bạc màu, xói mòn Khai thác và sử dụng khoáng sản phải tiếtkiệm, có hiệu quả vì khoáng sản khôngphải là vô tận

-HS liên hệ

Làm ô nhiễm môI trờng

- GV kết luận: Đồng bằng nớc ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ hàng nghìn năm trớc nhân dân ta đã trồng lúa trên các đồng bằng này, tuy nhiên để đất không bạc màu thì việc sử dụng phải đi đôi với bồi bổ cho đất Nớc ta có nhiều loại khoáng sản có trữ lợng lớn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, nhng khoáng sản không phải là vô tận nên khai thác và sử dụng cần tiết kiệm và hiệu quả.

đồng bằng Nớc ta có nhiều khoáng sản nh than ở Quảng Ninh, a - pa - tít ở Lào Cai, sắt ở

Hà Tĩnh, bô - xít ở Tây Nguyên, dầu mỏ và khí tự nhiên ở biển Đông,

- GV dặn dò HS về nhà học bài,vị trí của các dãy núi, các mỏ khoáng sản trên lợc đồ và

chuẩn bị bài sau

Trang 15

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động 3: HS thực hành:

- Gv nhận xét và nhắc lại một số điểm cần

lu ý khi đính khuy 2 lỗ

- Gv kiểm tra kết quả thực hành ở tiết

1( vạch dấu các điểm đính khuy) và sự

chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành của

học sinh

- Gv nêu yêu cầu và thời gian thực hành:

Mỗi HS đính 2 khuy trong thời gian khoảng

25 phút

- GV quan sát, uốn nắn những học sinh

thực hiện cha đúng thao tác kỹ thuật hoặc

Hoạt động 4: Đánh giá và trng bày sản phẩm

- GV tổ chức cho học sinh trng bày sản

phẩm

- Gọi HS nêu lại yêu cầu của sản phẩm GV

ghi lại yêu cầu của sản phẩm lên bảng để học

sinh dựa vào đó đánh giá sản phẩm

- Gv cùng đại diện các nhóm đi tham quan

sản phẩm của các nhóm

- HS trng bày sản phẩm theo nhóm và cử đại diện trình bày và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình với thầy cô và nhóm bạn

- Cử 2-3 học sinh đánh giá sản phẩm của bạn theo yêu cầu đã nêu

- Đại diện các nhóm có thể giới thiệu sản phẩm trng bày của nhóm mình

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh theo 2 mức: Hoàn thành(A) và cha hoànthành (B) Những HS hoàn thành sớm, đúng kỹ thuật, chắc chắn đánh giá ở mức hoàn thànhtốt (A+)

GV nhận xét sản phẩm và tinh thần thái độ thực hành của học sinh

Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc bài CT đã học ( BT1); tìm thêm đ

-ợc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT 2) ; tìm đ-ợc một số từ chứa tiếng quốc ( BT3)

- Đặt câu đợc với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng ( BT 4 )

- HS khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4

II đồ dùng dạy học

15

Ngày đăng: 19/10/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w