- Triển khai đổi mới KT-ĐG: Tập huấn về kỹ thuật ra đề kiểm tra, đề cho phù hợp với nội dungkiểm tra và đặc trưng môn học; xây dựng ma trận đề kiểm tra; biết cách khai thác nguồn dữ liệu
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TÀI LIỆU TẬP HUẤN ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÀNH GIÁ THEO CHUẨN KT,KN
MÔN VẬT LÍ - BẬC TRUNG HỌC
THÁNG 03 NĂM 2011
MỤC LỤC
Phần thứ nhất Định hướng chung về đổi mới KTĐG môn Vật lí bậc trung học
Khái niệm chung
Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra đánh giá
Một số nhiệm vụ cụ thể trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá
030304Phần thứ hai Kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra môn vật lí bậc trung học
6 bước biên soạn đề kiểm tra
Mô tả khái niệm về cấp độ nhận thức
Ví dụ minh hoạ về biên soạn ma trận và đề kiểm tra cấp THPT (lớp 10 chuẩn)
Ví dụ minh hoạ về biên soạn ma trận và đề kiểm tra cấp THPT (lớp 9)
07101115Phần thứ ba Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi và bài tập
Những yêu cầu chung
Các bước tiến hành biên soạn câu hỏi
Xây dựng ma trận đề cương
Biên soạn câu hỏi
Xây dựng thư viện ngân hàng câu hỏi
2121222424Phần thứ tư Giáo án vật lí
Giáo án lí thuyết
Giáo án kiểm tra
Giáo án tự chọn, bồi dưỡng, ôn luyện
Giáo án thực hành thí nghiệm
25262728Phần thứ 5 Khung phân phối chương trình vật lí THCS (lớp 6,7,8,9)
Khung phân phối chương trình vật lí THPT (lớp 10,11,12- chuẩn và nâng cao)
29
Những người soạn thảo:
Chu Tiến DũngPhạm Thị HiềnLại Thị Hương
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN TẠI THANH HOÁ
Thời gian tập huấn: 03 ngày = 6 buổi
THPT: Chu Tiến Dũng, Phạm Thị Hiền, Lê Văn Tú, Đỗ Thị Mỹ, Bùi Văn Thao, Ngô Thị Hoa
THCS:Chu Tiến Dũng, Lại Thị Hương, Phạm Quốc Ký, Lê văn Lộc, Lê Minh Huệ, Hà văn Dân.Đối tượng tập huấn cốt cán:
THPT: Tổ trưởng chuyên môn, nhóm trưởng chuyên môn_ 01 người/ trường THPT
THCS: Chuyên viên phòng GD&ĐT, cốt cán môn vật lí_ 04 người/ phòng GD&ĐT
2 - Kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra đánh giá
- Ví dụ về biên soạn đề kiểm tra đánh giá
- Projecter
3 - Thực hành soạn đề kiểm tra đánh giá theo phân công và theo các
bước qui định (Phiếu thu hoạch 1,2)
- Projecter
- Giấy A0, bút dạ
- Giấy A0, bút dạ
5 - Xây dựng ngân hàng câu hỏi (Phiếu thu hoạch 3,4)
- Giáo án một tiết dạy vật lí bậc trung học
- Projecter
6 - Hoàn thiện sản phẩm thu hoạch
- Thảo luận giải đáp thắc mắc Tổng kết tập huấn
- Projecter
Phân công giảng viên
THPT
Chu Tiến DũngLớp B Đố Thị Mỹ - Lê Văn Tú
Lớp C Ngô Thị Hoa - Bùi Văn Thao
Chu Tiến DũngLớp B Lê Thị Minh Huệ - Phạm Quốc Ký
Lớp C Hà Văn Dân - Lê Văn Lộc
Trang 3Phần thứ nhất ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN VẬT LÍ
1 Khái niệm chung
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm theo dõi quá trình học tập của học sinh,đưa ra các giải pháp kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò, giúp họcsinh tiến bộ và đạt được mục tiêu giáo dục
Kiểm tra đánh giá gồm có 3 khâu chính là: Thu thập thông tin, xử lí thông tin và ra quyết định.Phạm vi kiểm tra đánh giá bắt đầu khi chúng ta định ra một mục tiêu phải theo đuổi và kết thúc khi đưa
ra quyết định liên quan đến mục tiêu đó, đồng thời cũng lại mở đầu cho một chu trình giáo dục tiếp theo
Kiểm tra đánh giḠthực hiện đồng thời 2 chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quátrình dạy học, vừa góp phần điều chỉnh hoạt động này
Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá, chuẩn được hiểu là yêu cầu cơbản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm
Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Đảm bảo tính khách quan, chính xác
2 Đảm bảo tính toàn diện
3 Đảm bảo tính hệ thống và khoa học
4 Đảm bảo tính tính phát triển
5 Đảm bảo tính công khai và công bằng.
2 Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
1) Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD
Đổi mới KT-ĐG là một yêu cầu cần thiết phải tiến hành khi thực hiện đổi mới PPDH cũng nhưđổi mới giáo dục Đi từ tổng kết thực tiễn để phát huy ưu điểm, khắc phục các biểu hiện hạn chế, lạchậu, yếu kém, trên cơ sở đó tiếp thu vận dụng các thành tựu hiện đại của khoa học GD trong nước vàquốc tế vào thực tiễn nước ta Thước đo thành công của các giải pháp chỉ đạo là sự đổi mới cách nghĩ,cách làm của từng CBQLGD, của mỗi GV và đưa ra được các chỉ số nâng cao chất lượng dạy học.2) Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn
Đổi mới KT-ĐG phải gắn với đặc trưng mỗi môn học, nên phải coi trọng vai trò của các tổ chuyênmôn, là nơi trao đổi kinh nghiệm giải quyết mọi khó khăn, vướng mắc Cần phát huy vai trò của đội ngũcốt cán chuyên môn và GV giỏi có nhiều kinh nghiệm Phải coi trọng hình thức hội thảo, thao giảng, dựgiờ thăm lớp để rút kinh nghiệm kịp thời
3) Cần lấy ý kiến xây dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KT-ĐG
Đổi mới PPDH và đổi mới KTĐG chỉ mang lại kết quả khi HS phát huy vai trò tích cực, chủđộng, sáng tạo, biết tự tìm cho mình PP học tập hữu hiệu, biết tự học, tự đánh giá kết quả học tập, trongmôi trường sư phạm thân thiện
4) Đổi mới KT-ĐG gắn liền với đổi mới PPDH của GV và đổi mới PPHT của HS, kết hợp đánhgiá trong với đánh giá ngoài, đánh giá của GV với tự đánh giá của HS Trong quá trình dạy học và khitiến hành KT-ĐG, GV phải biết “khai thác lỗi” để giúp HS tự nhận rõ sai sót nhằm rèn luyện PPHT, PP
tư duy
Đổi mới KT-ĐG phải đồng thời với nâng cao phẩm chất và năng lực của đội ngũ GV, đầu tư nângcấp CSVC, trong đó có thiết bị dạy học
Trang 45) Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
3 Một số nhiệm vụ cụ thể trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
2.1 Các công việc cần tổ chức thực hiện
a) Các cấp quản lý GD và các trường PT cần có kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, trong đó có đổimới KT-ĐG trong từng năm học và trong 5 năm tới Kế hoạch cần quy định rõ nội dung các bước, quytrình tiến hành, công tác kiểm tra, thanh tra và hiệu quả cuối cùng là thể hiện thông qua kết quả áp dụngcủa GV
b) Để làm rõ căn cứ khoa học của việc KT-ĐG, cần tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ nắm vữngCTGDPT, từ mục tiêu cấp học, cấu trúc chương trình, chương trình các môn học và đặc biệt là chuẩnKT-KN, yêu cầu về thái độ đối với người học Phải khắc phục tình trạng GV chỉ dựa vào sách giáo khoa
để làm căn cứ soạn bài, giảng dạy và KT-ĐG Không mở rộng, không liên hệ nhiều với thực tiễn, làmcho giờ học trở nên khô khan, gò bó, còn kiểm tra đánh giá thì đơn điệu, không kích thích được sự sángtạo của HS
c) Để đổi mới trong hoạt động KT-ĐG của từng GV, phải lấy đơn vị trường học và tổ chuyên mônlàm đơn vị cơ bản triển khai thực hiện Từ năm học 2010-2011, cần chỉ đạo triển khai một số chuyên đềsinh hoạt chuyên môn sau đây:
- Nghiên cứu Chương trình GDPT: Chuẩn KT-KN và yêu cầu về thái độ đối với hs của các mônhọc và các HĐGD; khai thác chuẩn để soạn bài, dạy học và KT-ĐG
- Triển khai PPDH tích cực: Nhận diện PPDH tích cực, áp dụng PPDH tích cực ; phát huy quan hệthúc đẩy giữa đổi mới KT-ĐG với đổi mới PPDH
- Triển khai đổi mới KT-ĐG: Tập huấn về kỹ thuật ra đề kiểm tra, đề cho phù hợp với nội dungkiểm tra và đặc trưng môn học; xây dựng ma trận đề kiểm tra; biết cách khai thác nguồn dữ liệu mở:Thư viện câu hỏi và bài tập trên các Website chuyên môn
- Nghiên cứu sử dụng SGK và sử dụng chuẩn KT-KN của chương trình môn học thế nào cho khoahọc, hợp lý ; Ứng dụng CNTT để sưu tầm tư liệu và dạy học trên lớp, trong KT-ĐG và quản lý chuyênmôn, tránh lạm dụng CNTT;
- Hướng dẫn HS đổi mới PPHT, biết tự đánh giá Biết kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài.d) Về cách tiến hành chỉ đạo đổi mới: Mỗi chuyên đề cần chỉ đạo áp dụng thí điểm, báo cáo kinhnghiệm và thảo luận, kết luận rồi nhân rộng kinh nghiệm thành công Đánh giá hiệu quả mỗi chuyên đềcần thông qua dự giờ thăm lớp, thanh tra, kiểm tra chuyên môn Tổ chức hội thảo khu vực hoặc toàntỉnh, thành phố, nhân rộng kinh nghiệm tốt đã đúc kết được Sau đó, tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyênmôn theo từng chuyên đề để thúc đẩy GV áp dụng và đánh giá hiệu quả
2.2 Phương pháp tổ chức thực hiện
a) Công tác đổi mới KT-ĐG là nhiệm vụ quan trọng lâu dài nhưng phải có biện pháp chỉ đạo cụthể và có chiều sâu cho mỗi năm học, tránh chung chung theo kiểu “chiến dịch” trong một thời gian nhấtđịnh
- Trước hết, phải yêu cầu và tạo điều kiện cho từng GV nắm vững chuẩn KT-KN và yêu cầu về
thái độ đối với người học đã được quy định tại chương trình môn học vì đây là căn cứ pháp lý khách quan để tiến hành KT-ĐG;
Trang 5- Phải nâng cao nhận thức về mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng và sự cần thiết khách quan phảiđổi mới KT-ĐG để nâng cao chất lượng dạy học;
- Phải trang bị các kiến thức và kỹ thuật tối cần thiết về KT-ĐG nói chung, trong đó đặc biệt là kỹthuật xây dựng các đề kiểm tra Các câu hỏi biên soạn đảm bảo đúng kỹ thuật, đa dạng và có chất lượng.b) Các cấp quản lý phải coi trọng sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nhân điển hình tập thể, cánhân tiên tiến trong đổi mới KT-ĐG
c) Trong mỗi năm học, cần tổ chức các đợt kiểm tra, thanh tra chuyên đề để đánh giá hiệu quả đổimới KT-ĐG ở các trường PT, các tổ chuyên môn và từng GV Thông qua đó, rút ra kinh nghiệm chỉđạo, biểu dương khen thưởng các đơn vị cá nhân làm tốt, uốn nắn các biểu hiện bảo thủ, thiếu tráchnhiệm, bàng quan thờ ơ
2.3 Trách nhiệm tổ chức thực hiện
a) Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Cụ thể hóa chủ trương về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG, đưa tinh thần đổi mới PPDH, đổi mới
KT-ĐG làm trọng tâm của cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”, với mục tiêu xây dựng môi
trường sư phạm lành mạnh và phát huy vai trò tích cực, tinh thần hứng thú, chủ động, sáng tạo trong họctập của HS;
- Lập kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG dài hạn, trung hạn và năm học, cụ thể hóacác trong tâm công tác cho từng năm học:
+ Xác định rõ mục tiêu cần đạt được, nội dung, đối tượng, phương pháp tổ chức bồi dưỡng, hìnhthức đánh giá, kiểm định kết quả bồi dưỡng; lồng ghép việc đánh giá kết quả bồi dưỡng với việc phânloại GV, CBQL cơ sở GD hằng năm theo chuẩn đã ban hành
+ Xây dựng đội ngũ GV cốt cán vững vàng cho từng bộ môn và tập huấn nghiệp vụ về đổi mớiPPDH, đổi mới KT-ĐG cho những người làm công tác thanh tra chuyên môn
+ Tăng cường đầu tư CSVC, TBDH để tạo thuận lợi cho đổi mới PPDH và KT-ĐG
+ Giới thiệu, tổ chức trao đổi, phổ biến và phát huy tác dụng của các gương điển hình về đổi mớiPPDH, đổi mới KT-ĐG
+ Tổ chức tốt việc bồi dưỡng GV về sử dụng tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN của Chương trình giáo dục phổ thông”, sớm chấm dứt tình trạng GV chỉ dựa vào SGK như một căn cứ duy
nhất để dạy học và KT-ĐG Tăng cường khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo và thông tin về đổi mớiPPDH, KT-ĐG:
+ Lập chuyên mục trên Website của Sở GDĐT về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữ liệu về thưviện câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo án, kinh nghiệm, các văn bản hướng dẫn đổi mới PPDH, KT-
ĐG, các video bài giảng minh họa…;
+ Thí điểm hình thức dạy học qua mạng (learning online) để hỗ trợ GV, HS trong giảng dạy, họctập, ôn thi;
b) Trách nhiệm của nhà trường, tổ chuyên môn và GV
- Trách nhiệm của nhà trường:
+ Cụ thể hóa đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG vào nội dung các kế hoạch dài hạn và năm học Phải
đề ra mục tiêu phấn đấu trong đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG; kiên trì hướng dẫn GV thực hiện, kịpthời tổng kết, rút kinh nghiệm, nhân điển hình và chăm lo đầu tư xây dựng CSVC, TBDH;
Trang 6+ Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của GV và HS về chất lượng giảng dạy, giáo dục của từng GV;đánh giá sát đúng trình độ, năng lực đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG của từng GV trong trường, từ đó,kịp thời động viên, khen thưởng những GV thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả;
+ Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng GV:
Tổ chức cho GV nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN, tích cực chuẩn bị TBDH, tự làm đồ dùng
DH để triệt để chống “dạy chay”, chọn lọc tư liệu liên hệ thực tế nhằm kích thích hứng thú học tập choHS
Tổ chức cho GV nghiên cứu áp dụng PPDHTC vào điều kiện cụ thể Nghiên cứu các KN, kỹ thuật
dạy học và kỹ năng tổ chức các hoạt động cho HS Tổ chức cho GV học ngoại ngữ, tin học để làm chủ
các phương tiện dạy học, ứng dụng CNTT, khai thác Internet nâng cao trình độ chuyên môn Hướng dẫn
GV lập hồ sơ chuyên môn và khai thác hồ sơ để chủ động liên hệ thực tế dạy học, bồi dưỡng hứng thúhọc tập cho HS
+ Tổ chức diễn đàn về đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG của GV, diễn đàn đổi mới PPHT cho HS;
hỗ trợ GV về kỹ thuật ra đề sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng của môn học
+ Kiểm tra các tổ chuyên môn và đánh giá hoạt động sư phạm của GV Bao gồm:
Kiểm tra công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV, kịp thời động viên mọi cố gắng sáng tạo,uốn nắn các biểu hiện chủ quan tự mãn, bảo thủ, thiếu trách nhiệm;
Tiến hành đánh giá phân loại GV theo chuẩn đã ban hành một cách khách quan, chính xác, côngbằng và sử dụng làm căn cứ để thực hiện thi đua, khen thưởng;
+ Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS để quản lý học tập ở nhà, bồi dưỡng HSG, giúp đỡ HShọc lực yếu kém, giảm lưu ban, bỏ học Duy trì kỷ cương, nền nếp và kỷ luật tích cực trong nhà trường,kiên quyết chống bạo lực trong trường học và mọi vi phạm quy định của Điều lệ nhà trường, củng cốvăn hóa học đường tạo thuận lợi để tiếp tục đổi mới PPDH, KT-ĐG; Tổ chức phong trào đổi mới PPHT
để thúc đẩy tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo và lấy ý kiến phản hồi của HS về PPDH, KT-ĐG củaGV
+ Khai thác CNTT trong công tác chỉ đạo đổi mới PPDH, KT-ĐG Lập chuyên mục trên Websitecủa trường về PPDH và KT-ĐG, lập nguồn dữ liệu về câu hỏi và bài tập, đề kiểm tra, giáo án, kinhnghiệm, các văn bản hướng dẫn đổi mới PPDH, KT-ĐG, các video bài giảng minh họa…; Thí điểm hìnhthức dạy học qua mạng LAN của trường (learning online) để GV giỏi, chuyên gia hỗ trợ GV, HS tronggiảng dạy, học tập, ôn thi
- Trách nhiệm của Tổ chuyên môn:
+ Tổ chuyên môn là đơn vị tổ chức bồi dưỡng thường xuyên quan trọng nhất Cần coi trọng hìnhthức tổ chức cho GV tự học, tự nghiên cứu, sau đó GV có kinh nghiệm hoặc cốt cán chủ trì thảo luận,giải đáp thắc mắc, trao đổi kinh nghiệm Sau khi nghiên cứu mỗi chuyên đề, cần tổ chức dự giờ, rút kinhnghiệm để hỗ trợ GV thực hiện đổi mới PPDH và KT-ĐG;
+ Tổ chức cho GV nghiên cứu nắm vững chuẩn KT-KN của CT môn học và hoạt động GD mìnhphụ trách và tổ chức đều đặn việc dự giờ và rút kinh nghiệm, chia sẻ kinh nghiệm; thảo luận cách giảiquyết những vấn đề mới, vấn đề khó, phát huy các hoạt động tương tác và hợp tác trong chuyên môn;+ Yêu cầu GV thực hiện đổi mới hình thức KT–ĐG học sinh Cần đa dạng hóa dạng bài tập đánhgiá như: các dạng bài tập nghiên cứu; đánh giá trên sản phẩm hoạt động học tập (tập các bài làm tốt nhấtcủa hs, tập tranh ảnh hs sưu tầm, sổ tay ghi chép của hs…); đánh giá thông qua chứng minh khả năng
Trang 7của học sinh (sử dụng nhạc cụ, máy móc ); đánh giá thông qua thuyết trình; đánh giá thông qua hợp táctheo nhóm; …
+ Đề xuất với Ban giám hiệu về đánh giá phân loại chuyên môn GV một cách khách quan, côngbằng, phát huy vai trò GVG giúp đỡ GV năng lực yếu, GV mới ra trường; Đánh giá đúng đắn và đề xuấtkhen thưởng những GV thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG có hiệu quả
+ Phản ánh, đề xuất với nhà trường về công tác chuyên môn và công tác BDGV, phát hiện và đềnghị nhân điển hình tiên tiến, cung cấp các giáo án tốt, đề kiểm tra tốt để các đồng nghiệp tham khảo;
- Trách nhiệm của GV:
+ Mỗi GV cần xác định thái độ cầu thị, tinh thần học suốt đời, không thỏa mãn; Sẵn sàng hoàn
thành nhiệm vụ GV cốt cán khi được lựa chọn; Kiên trì vận dụng những điều đã học để nâng cao chấtlượng dạy học;
+ Phấn đấu nắm vững nội dung CTGD bộ môn, tinh thần đổi mới PPDH và KT-ĐG, rèn luyện kỹnăng, kỹ thuật dạy học, ra đề KTĐG ;
+ Thực hiện đổi mới PPDH phải đi đôi với hướng dẫn HS lựa chọn PPHT hợp lý Biết tự học, tựđánh giá, khiêm tốn tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và của HS về PPDH, KT-ĐG của mình để điềuchỉnh;
+ Tham gia tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, dự giờ của đồng nghiệp và khiêm tốn tiếp thu góp ýcủa đồng nghiệp, tự giác tham gia hội giảng, thao giảng, thi GV giỏi, báo cáo kinh nghiệm để chia sẻ,học hỏi kinh nghiệm nhằm trau dồi năng lực chuyên môn
Trong quá trình đổi mới GD, việc đổi mới PPDH và KT-ĐG là giải pháp then chốt Đây là mộtyêu cầu vừa cấp bách vừa lâu dài, đòi hỏi phải chỉ đạo chặt chẽ, liên tục và phải động viên mọi sự kiêntrì nỗ lực sáng tạo của đội ngũ GV, lôi cuốn sự hưởng ứng của đông đảo HS Để tạo điều kiện cho đổimới PPDH và KT-ĐG, phải từng bước nâng cao trình độ đội ngũ GV, tăng cường đầu tư CSVC, nhất làTBDH Cơ quan quản lý GD phải lồng ghép chặt chẽ công tác chỉ đạo đổi mới PPDH và KT-ĐG vớiviệc tổ chức thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"
và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” để từng bước nâng cao chấtlượng GD toàn diện, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế
Phần thứ hai
KỸ THUẬT BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÍ
1 Các bước biên soạn đề kiểm tra (6 bước)
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ
đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học, nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vàoyêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn KTKN của chương trình và thực tế học tập của hs để xây dựngmục đích của đề kiểm tra cho phù hợp
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau: Đề kiểm tra tự luận ; Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan ; Đềkiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh phầntrắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận
Trang 8Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Dạng tổng quát của khung ma trận đề kiểm tra:
Dạng 1 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho TL hoặc TNKQ)
Môn: Lớp:
(Thời gian kiểm tra: phút ) Tên Chủ đề (nội dung, chương) Nhận biết (cấp độ 1) Thông hiểu (cấp độ 2) Vận dụng Cộng Cấp độ thấp (cấp độ 3) Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề 1 Chuẩn KT, KN cần kiểm tra -Chuẩn
-Chuẩn
-Chuẩn
-Số câu: Số điểm:
Tỉ lệ %: câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
Chủ đề n Chuẩn KT, KN cần kiểm tra Chuẩn Chuẩn Chuẩn
Số câu: Số điểm:
Tỉ lệ %: câu điểm %
câu điểm %
câu điểm %
câu điểm %
câu điểm %
Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ %: Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm:
100 % Dạng 2: KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho kết hợp TL và TNKQ) Môn: Lớp: Thời gian kiểm tra: phút Tên Chủ đề (nội dung, chương…) Nhận biết (cấp độ 1) Thông hiểu (cấp độ 2) Vận dụng Cộng Cấp độ thấp (cấp độ 3) Cấp độ cao (cấp độ 4) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 1 -Chuẩn
- Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn
-Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu .điểm %
Chủ đề n Chuẩn
- Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn - Chuẩn
-Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu điểm ,,,%
câu .điểm %
Tổng câu: Tổng điểm: Tỉ lệ %: Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm:
%
Số câu:
Số điểm:
100 %
Trang 9Lưu ý:
- Thiết lập ma trận đề kiểm tra gồm các thao tác sau :
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn KTKN cần đánh giá đối với mỗi tiêu chí theo cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ); (Trọng số)
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải có đầy đủ chững tiêu chí của chuẩn qui định, sau đóchọn ra những chuẩn đại diện để đánh giá
Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình, có thời lượngnhiều trong ppct và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác
Nên chọn các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi cấp độ tư duy cao nhiều hơn
- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ):
Cần căn cứ vào mục đích của kiểm tra, mức độ quan trọng của mỗi chủ đề và trọng số trong ppct để
phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề
- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn:
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá Giữacác cấp độ biết, hiểu, vận dụng nên có tỉ lệ phù hợp với chuẩn và trình độ, năng lực của học sinh Nếu đề kiểm tra là TNKQ mỗi câu hỏi phải có số điểm bằng nhau Nếu đề kiểm tra kết hợp cảTNKQ và TL thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một tiêu chíchuẩn; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định
a Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí đã chọn ra đề và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi thường gặp của học sinh;
8) Đáp án đúng của các câu hỏi trong bài kiểm tra phải độc lập với nhau ;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của phần dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp án đúng Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
Trang 10b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá được nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí đã chọn ra đề và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Mỗi câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7) Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến hs ;
9) Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề độ dài của bài luận, mục đích bài luận, thời gian để viết bài luận và các
tiêu chí cần đạt
10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần yêucầu rõ bài làm của học sinh phải lập luận logic để chứng minh quan điểm của mình chứ không chỉ đơnthuần là nêu quan điểm đó
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án và thang điểm)
* Đáp án đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác;
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
* Cách tính điểm
a Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi Sau đó qui điểm của học sinh về thang
điểm 10 theo công thức:
max
X10
X ( với X là số câu -điểm- hs làm đúng, Xmax là tổng số câu - điểm- củađề)
b Đề kiểm tra tự luận Cách tính điểm tuân thủ ma trận đề đã thiết lập.
c Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Điểm toàn bài là 10 điểm Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc tỉ lệ thuận vớithời gian dự kiến hs làm bài từng phần Mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau: 1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm để phát hiện và sửa chữa những sai sót hoặc thiếuchính xác của đề và đáp án
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề và chuẩn cần đánh giá về cấp độ nhận thức , về số điểm chotừng câu từng chủ đề, về thời gian dự kiến cho làm bài
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối
tượng học sinh (nếu có điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, đáp án và thang điểm
2 Mô tả về khái niệm cấp độ tư duy
Trang 11Cấp độ tư duy Mô tả
Nhận biết
(cấp độ 1)
Học sinh nhớ được (bản chất) những khái niệm cơ bản của chủ đề và có
thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu
Vận dụng ở cấp độ cao
(cấp độ 4)
Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn
đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trướcđây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ởmức độ tương đương Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tếhọc sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học
3 Ví dụ minh hoạ về thiết kế ma trận và biên soạn đề kiểm tra môn vật lí cấp THPT
3.1 Tóm tắt các bước kỹ thuật biên soạn một đề kiểm tra
Bước 1: Xác định mục tiêu đề kiểm tra, các chủ đề cần kiểm tra trong chương trình.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra (kiểm tra 1 tiết hay học kì, dạng đề trắc nghiệm hay tự luận, số
lượng câu hỏi), từ đó:
- Tính trọng số các nội dung kiểm tra (tỉ lệ % các chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các cấp độ cần
kiểm tra trong phạm vi kiểm tra)
- Tính số câu hỏi (hoặc chuẩn kiến thức, kỹ năng) ở các cấp độ cho các chủ đề.
Bước 3: Thiết lập khung ma trận: Mô tả yêu cầu cần kiểm tra và XD nội dung ma trận.
Bước 4: Sử dụng Thư viện câu hỏi, biên soạn câu hỏi theo ma trận.
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
Bước 6: Thẩm định, hoàn thiện, bảo quản đề kiểm tra
3.2 Những điều cần lưu ý:
* Nên ra đề kiểm tra hoàn toàn tự luận hoặc hoàn toàn trắc nghiệm Nếu ra kết hợp thì phân chia tỉtrọng thời gian (thường là 50/50 hoặc 30/70) và xây dựng hai phần ma trận độc lập Khi hs làm bài thìphát đề TNKQ trước, hết giờ mới phát đề tự luận
* Thời lượng phân bổ giữa các loại tiết học vật lí phổ thông là:
- Số tiết bài tập chiếm khoảng từ 15% - 20% ; Số tiết thực hành chiếm khoảng từ 5% - 10% Sốtiết ôn tập, tổng kết chiếm khoảng 5% - 10% ; Số tiết kiểm tra chiếm khoảng 5% - 10%
- Số tiết học LT khoảng 60%-70%, trong đó có 30% học LT kết hợp với thí nghiệm Do vậy khi
tính trọng số giờ LT = tổng giờ dành cho LT x 70%
Trang 123.3 Ví dụ cụ thể THU HOẠCH TẬP HUẤN CỦA TỈNH THANH HOÁ
Những người thực hiện: Chu Tiến Dũng Phạm Thị Hiền Phạm Minh Thế
Mục lục:
1 Bảng tính Trọng số, câu hỏi, điểm số của đề kiểm tra
2 Ma trận đề kiểm tra
3 Đề kiểm tra
4 Hướng dẫn chấm và cho điểm
I BẢNG TÍNH TRỌNG SỐ, CÂU HỎI, ĐIỂM SỐ CỦA ĐỀ KIỂM TRA
Bước 1 Mục tiêu: Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí lớp 10 chương trình chuẩn - Tự luận.
Bước 2 Hình thức kiểm tra: TNTL Thời gian 45 phút/5 câu.
Tính trọng số nội dung kiểm tra (theo khung ppct) và số câu hỏi ở các cấp độ:
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
tiết
Lí thuyết
b) Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ (tự luận & đã có 1 tiết KT sau chương V)
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm số
Trang 13Ghi chú: Chương IV: trọng số (17,5 + 13,8) nhưng chỉ phân bổ 1 câu vì đã có tiết KT sau chương V.
Chương VII: trọng số 17,5 (cấp độ 1,2) và 20,0 (cấp độ 3,4) nên phân bổ 2 câu tương ứng ChươngV+VI: trọng số thấp nên ghép chung thành 2 câu (01 câu ở cấp độ 1,2 và 01 câu ở cấp độ 3,4)
Vậy cấu trúc đề có 05 câu, mỗi câu 2,0 điểm
Bước 3 II KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Tự luận)
Tên chủ đề Nhận biết
(cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
(cấp độ 3) Cấp độ cao (cấp độ 4) Nội dung 1
4.1 Viết được công thức tính động lượng và
nêu được đơn vị đo động lượng 4.2 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật.
4.3 Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.
4.4 Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công.
4.5 Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng Nêu được đơn vị đo động năng
4.6 Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này
4.7 Viết được công thức tính thế năng đàn hồi.
4.8 Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được biểu thức của cơ năng.
4.9 Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng
và viết được hệ thức của định luật này.
4.10 Vận dụng được các công thức
để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm.
4.12 Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật.
V, T xác định trạng thái của một lượng khí.
-6.1 Nêu
được nội năng gồm động năng của các hạt (nguyên tử, phân tử) và thế năng tương tác giữa chúng.
5.2 Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
5.3 Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng.
5.4 Phát biểu được định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt 5.5 Phát biểu được định luật Sác-lơ.
5.6 Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì.
-6.2 Nêu được có lực tương tác giữa các
nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
6.3 Nêu được ví dụ về 2 cách thay đổi nội năng Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt động lực học Viết được hệ thức nguyên lí I : ∆ U = A +
Q Nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức này.
6.4 Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng
5.7 Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng pV
T = hằng
số.
5.8 Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
6.6 Vận dụng được mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt độ và thể tích
-để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan.
5.9 Vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V).
5.10 Vẽ được đường đẳng tích trong hệ toạ độ (p, T).
5.11 Vẽ được đường đẳng áp trong hệ toạ độ (V,T).
Trang 14
-6.5 Phát biểu được nguyên lí II Nhiệt ĐLH
7.3 Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật.
7.4 Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng
7.7 Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn
7.8 Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩ thuật.
7.9 Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà.
7.10 Giải thích được quá trình bay hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển động nhiệt của phân tử.
7.11 Nêu được định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ
ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại của không khí.
7.12 Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người, đời sống động, thực vật và chất lượng hàng hoá.
[1 câu]
7.13 Vận dụng
được công thức Q
= λ m, để giải các bài tập đơn giản.
7.14 Vận dụng
được công thức nở dài và nở khối của vật rắn để giải các bài tập đơn giản.
7.15 Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn Q =
λ m
7.16 Vận dụng
được công thức Q
= Lm để giải các bài tập đơn giản.
7.17 Giải thích được trạng thái hơi bão hoà dựa trên sự cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ.
[1 câu]
7.18 Xác định được hệ số căng
bề mặt bằng thí nghiệm
1 câu ; 2 điểm 1 câu ; 2 điểm 2c, 4đ
Số câu 2,5
Số điểm 5 điểm 50%
5 câu
10 điểm 100%
Bước 4 III ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ LỚP 10 Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút 05 câu tự luận
ĐỀ BÀI Hãy viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 1 (2 điểm) Khối lượng M (có vận tốc 2v) đến va chạm xuyên tâm với m (có
vận tốc v) Hình bên
a) Viết biểu thức tính vận tốc của M và m sau va chạm
b) Tỉ số M:m bằng bao nhiêu thì M có thể chuyển động tiếp tục sau va chạm theo hướng cũ ?
Câu 2 (2 điểm) Một căn phòng có kích thước là 3mx4mx5m chứa không khí ở nhiệt độ t0 = 270C và ápsuất p = 1at
a) Hãy xác định thể tích lượng khí có trong phòng ?
m M
v 2v
Trang 15b) Xác định áp suất của lượng khí khi nhiệt độ phòng tăng lên đến 3300K ?
Câu 3 (2 điểm) Một khối lượng khí nằm cân bằng nhiệt độ với môi trường bên ngoài.
a) Xác định công mà khối khí này thực hiện khi thể tích tăng từ 2l lên 5l ở áp suất không đổi ở 104 Pa b) Xác định nhiệt lượng mà khối khí này đã trao đổi với bên ngoài trong quá trình trên
Câu 4 (2 điểm) Hãy nêu 2 ví dụ về hiện tượng mao dẫn có lợi và 2 ví dụ về hiện tượng mao dẫn có hại
trong thực tiễn đời sống mà em biết
Câu 5 (2 điểm).
a) Hãy viết công thức nở dài của chất rắn khi nhiệt độ của nó thay đổi Giải thích tên gọi và nói rõ đơn
vị đo của các đại lượng vật lí có mặt trong công thức
b) Từ công thức nở dài của vật được cấu tạo từ chất rắn đồng tính và đẳng hướng, hãy suy ra côngthức nở khối của nó
Trang 16Câu 5 (2 điểm).
a) Công thức nở dài vì nhiệt của vật rắn là l = l 0(1 + α∆t) (0,5 điểm)
Trong đó: l là chiều dài thanh rắn, l 0 là chiều dài ban ở nhiệt độ t0 (đơn vị của l , l 0 là mét ) ;
α là hệ số nở dài mỗi chất rắn khác nhau có α khác nhau, đơn vị đo của α là K-1
∆t = t - t0 là hiệu nhiệt độ cuối và ban đầu đơn vị 0K (hoặc 0C) ; (0,5 điểm)
b) Để cho đơn giản (mà không làm mất tính khái quát) ta xét một khối lập phương có chiều dài ban đầu
Bước 6 Thẩm định, hoàn thiện và bảo quản đề kiểm tra
4 Ví dụ minh hoạ về thiết kế ma trận và biên soạn đề kiểm tra môn vật lí cấp THCS
4.1 Tóm tắt các bước biên soạn một đề kiểm tra (6 bước)
Bước 1: Xác định mục tiêu đề kiểm tra, các chủ đề cần kiểm tra trong chương trình.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra (kiểm tra 1 tiết hay học kì, dạng đề trắc nghiệm hay tự luận, số
lượng câu hỏi), từ đó:
- Tính trọng số các nội dung kiểm tra (tỉ lệ % các chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các cấp độ cần
kiểm tra trong phạm vi kiểm tra)
- Tính số câu hỏi (hoặc chuẩn kiến thức, kỹ năng) ở các cấp độ cho các chủ đề.
Bước 3: Thiết lập khung ma trận: Mô tả yêu cầu cần kiểm tra và XD nội dung ma trận.
Bước 4: Sử dụng Thư viện câu hỏi, biên soạn câu hỏi theo ma trận.
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
Bước 6: Thẩm định, hoàn thiện, bảo quản đề kiểm tra
4.2 Những điều cần lưu ý:
* Nên ra đề kiểm tra hoàn toàn tự luận hoặc hoàn toàn trắc nghiệm Nếu ra kết hợp thỉ phaâ chia tỉtrọng thời gian (thường là 50/50 hoặc 30/70) và xây dựng hai phần ma trận độc lập Khi hs làm bài thìphát đề TNKQ trước, hết giờ mới phát đề tự luận
* Thời lượng phân bổ giữa các loại tiết học vật lí phổ thông là:
- Số tiết bài tập chiếm khoảng từ 15% - 20% ; Số tiết thực hành chiếm khoảng từ 5% - 10% ; Sốtiết ôn tập, tổng kết chiếm khoảng 5% - 10% ; - Số tiết kiểm tra chiếm khoảng 5% - 10%
- Số tiết học LT khoảng 60%-70%, trong đó có 30% học LT kết hợp với thí nghiệm Do vậy khi
tính trọng số giờ thực dạy lí thuyết = tổng giờ dành cho LT x 70%
3.3 Ví dụ cụ thể
THU HOẠCH TẬP HUẤN CỦA TỈNH THANH HOÁ
Những người thực hiện: Chu Tiến Dũng Lại Thị Hương Lý Đình Thịnh
Mục lục: