1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TẬP HUAN KY NANG SONG MON SINH HOC THCS

42 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Huấn Kỹ Năng Sống Môn Sinh Học THCS
Tác giả Mai Thị Quyên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Kỹ Năng Sống
Thể loại Tài Liệu Tập Huấn
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG Học làm người Learning to be: các kĩ năng cá nhân, như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin  Học để sống với người khác Learning to live toge

Trang 2

GIÁO DỤC KĨ NĂNG

SỐNG TRONG TRƯỜNG

THCS

Trang 3

QUAN Ni M K N NG S NG ỆM KỸ NĂNG SỐNG Ỹ NĂNG SỐNG ĂNG SỐNG ỐNG

Bài 1:

Trang 5

Quan niệm về Kĩ năng sống

(Life skills)

• Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), KNS là khả

năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

• Theo Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF),

KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và

kĩ năng

Trang 6

QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG

Học làm người (Learning to be): các kĩ năng cá nhân, như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin

Học để sống với người khác (Learning to live together): các kĩ năng xã hội, như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông

Học để làm (Learning to do): kĩ năng thực hiện công việc

và các nhiệm vụ như kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm

Trang 7

Lưu ý :

*Một kĩ năng có thể có những tên gọi khác nhau

*Các KNS không độc lập mà có

liên quan mật thiết và củng cố

cho nhau

*Không có một trình tự nhất định

*KNS không thể tự nhiên có được

mà do cá nhân hình thành qua

quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống

Trang 8

II Vì sao cần giáo dục KNS cho HS THCS?

(Thảo luận nhóm)

1 Hai nữ sinh ở Hà Nội tự tử trong nhà nghỉ:

nhóm bếp than tổ ong, đóng kín cửa và uống thuốc ngủ pha với rượu dẫn đến ngộ độc và ngạt khí Trước khi chết, họ đã gửi bức thư tuyệt mệnh bày tỏ sự chán nản với cuộc sống hiện tại.

2 Trượt tốt nghiệp , một nữ sinh tự tử

3 Một nữ sinh tự tử tại trường vì bị mẹ đánh

4 ……

Trang 10

Giáo dục KNS cho HSTHCS

KNS thúc đẩy phát triển

cá nhân và xã hội

Giáo dục KNS là xu thế chung trên thế giới

Đặc điểm tâm lí của HS

Thực

hiện

đổi mới

GDPT

Trang 11

Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực và phù hợp; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của chính mình Người thiếu KNS thường bị vấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc sống

• KNS còn góp phần thúc đẩy sự phát triển

của XH, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội

và bảo vệ quyền con người

Trang 12

2 Giáo dục KNS là yêu cầu cấp thiết đối với HS THCS

nước Nếu không có KNS, các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước.

-Lứa tuổi HS THCS là giai đoạn quá độ chuyển từ „trẻ em“ thành người lớn, còn thiếu hiểu biết sâu sắc về XH, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động Nếu không được giáo dục KNS, nếu thiếu KNS, các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích

kỉ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách

Trang 13

3 Giáo dục KNS nhằm thực hiện

yêu cầu đổi mới giáo dục phổ

thông

• Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới CTGDPT:

nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước,

• Luật Giáo dục năm 2005: Mục tiêu của GDPT là

giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN

• Như vậy, mục tiêu GDPT đã chuyển từ trang bị

kiến thức cho HS sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hành động, năng lực thực tiễn

• Giáo dục KNS cho HS, với bản chất là hình thành

và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

Trang 14

4 Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới

• 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNS vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chương trình chính khóa ở Tiểu học và Trung học

• Việc giáo dục KNS cho HS ở các nước được thực hiện theo ba hình thức:

- KNS là một môn học riêng biệt,

- KNS được tích hợp vào một vài môn học chính,

- KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chương trình.

Trang 15

Bài 2

MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI

DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNGNG SỐNGNG

CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG

THCS

Trang 16

Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

Trang 17

II NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC KNS CHO HS

TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

 Tương tác : KNS được hình thành trong quá trình tương tác với người khác

 Trải nghiệm : KNS được hình thành khi người học được trải nghiệm trong các tình huống thực tế

 Tiến trình : KNS không thể được hình thành “ngày một, ngày hai”; nhận thức – hình thành thái độ - thay đổi hành vi

 Thay đổi hành vi : giúp người học hình thành hành vi tích cực, thay đổi giá trị, thái độ và hành vi trước đó

 Thời gian – môi trường giáo dục :

 càng sớm càng tốt đối với trẻ em,

 ở lứa tuổi nào cũng cần học, rèn luyện và củng cố KNS

 mọi lúc mọi nơi (nhà trường, gia đình, cộng đồng)

 Trong nhà trường GD KNS trên giờ học hoặc hoạt động ngoài giờ lên lớp

Trang 19

III CÁC KNS CẦN GIÁO DỤC CHO

HS THCS

Cần giáo dục cho HS THCS những KNS nào?

Từng nhóm nghiên cứu KNS được phát và chuẩn bị trình bày trước lớp về: bản chất, ý nghĩa, mối liên quan với các KNS khác, ví dụ của KNS đã được nghiên cứu

Trang 20

Kĩ năng sống

KN giải quyết mâu thuẫn

Kĩ năng thương lượng

Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng lắng nghe tích cực

KN thể hiện sự cảm thông

….

Trang 21

Kết luận:

vào các kĩ năng Tâm lý - Xã hội Việc hình thành những kĩ năng này phải gắn kết và song hành với việc hình thành các kĩ năng học tập (funtional skills) như: đọc, viết, tính toán, máy tính…

hoạt tuỳ theo từng lứa tuổi, cấp học, môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện cụ thể Ngoài các KNS cơ bản trên, tùy theo đặc điểm vùng, miền, địa phương, GV có thể lựa chọn thêm một số KNS khác để giáo dục cho HS của trường, lớp mình cho phù hợp

Trang 23

Cách tiếp cận GDKNS: sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập

Phương pháp và kĩ thuật dạy học là gì?

Trang 24

I MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH

Trang 25

Quan điểm dạy học: là nh ng định h ớng tổng thể cho các ững định hướng tổng thể cho các hành động PP, trong đó có sự kết hợp gi a các nguyên tắc ững định hướng tổng thể cho các dạy học làm nền tảng, nh ng cơ sở lý thuyết của LLDH, ững định hướng tổng thể cho các

nh ng điều kiện dạy học và tổ chức cũng nh nh ng định h ững định hướng tổng thể cho các ững định hướng tổng thể cho các ớng về vai trò của GV và HS trong quá trỡnh DH

 Q DH là nh ng định h ớng mang tính chiến l ợc, c ơng lĩnh, ĐDH là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, ữ

Trang 26

Ph ơng pháp dạy học: là nh ng hình th c, cách thức ững hình thức, cách thức ức, cách thức

tiêu DH xác định, phù hợp với nh ng nội dung và ững hình thức, cách thức

nh ng điều kiện DH cụ thể ững hình thức, cách thức

 PPDH cụ thể quy định nh ng mô hinh hành động của GV ữ

và HS

 Cỏc PPDH được thể hiện trong cỏc hỡnh thức

xó hội và cỏc tiến trỡnh PP

III.PH ƯƠ NG PH P D Y H C (C TH ) Á Ạ Ọ Ụ Ể

Trang 27

Kỹ thuật dạy học (KTDH): là nh ng bi n pháp, ững hình thức, cách thức ện pháp, cách thức hành động của của GV và HS trong các tỡnh huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều

 Các KTDH ch a phải là các PPDH độc lập, mà là những thành phần của PPDH

 KTDH được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của PPDH

 Sự phõn biệt giữa kỹ thuật và PP dạy học nhiều khi khụng rừ ràng

 Cú cỏc kỹ thuật dạy học như : kỹ thuật khăn trói bàn ,kỹ thuật cỏc mảnh ghộp

IV K THU T D Y H C Ỹ NĂNG SỐNG ẬT DẠY HỌC Ạ Ọ

Trang 28

VÀ KỸ THUẬT DẠY

HỌC TÍCH CỰC

Trang 29

Giáo viên thành công hơn.

… BÀI GIẢNG VẪN CÓ GIÁ TRỊ CỦA NÓ!

Trang 30

1.Phương phỏp dạy học nhúm

* Bản chất

Dạy học nhúm cũn được gọi bằng những tờn khỏc nhau như: Dạy học hợp tỏc, Dạy học theo nhúm nhỏ, trong đú HS của một lớp học được chia thành cỏc nhúm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhúm tự lực hoàn thành cỏc nhiệm vụ học tập trờn cơ sở phõn cụng

và hợp tỏc làm việc Kết quả làm việc của nhúm sau đú được trỡnh bày và đỏnh giỏ trước toàn lớp.

- Thoả thuận quy tắc làm việc

- Tiến hành giải quyết cỏc nhiệm vụ

- Chuẩn bị bỏo cỏo kết quả.

c Làm việc toàn lớp:

- Cỏc nhúm trỡnh bày kết quả

- ĐDH là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, ỏnh giỏ kết quả.

Trang 31

2.Phương phỏp nghiờn cứu trường

hợp điển hỡnh

* Bản chất

Nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh là phương phỏp sử dụng một cõu chuyện cú thật hoặc chuyện được viết dựa trờn những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực

tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề ĐDH là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, ụi khi nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh cú thể được

thực hiện trờn video hay một băng catset mà khụng phải trờn văn bản viết

* Quy trỡnh thực hiện pháp, n

Cỏc bước nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh cú thể là:

- HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hỡnh

- Suy nghĩ về nú (cú thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đú với người khỏc)

- Thảo luận về trường hợp điển hỡnh theo cỏc cõu hỏi hướng dẫn của GV

Trang 32

3.Phương pháp giải quyết vấn đề

- Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;

- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết ( tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị) ;

- So sánh kết quả các cách giải quyết ;

- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;

- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;

- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác

Trang 33

* Quy trình thực hiện ph¸p, n

Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau :

- Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

Trang 34

Phương phỏp trũ chơi

* Bản chất

Phương phỏp trũ chơi là phương phỏp tổ chức cho HS tỡm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thỏi độ, những việc làm thụng qua một trũ chơi nào đú.

- ĐDH là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, ỏnh giỏ sau trũ chơi

- Thảo luận về ý nghĩa giỏo dục của trũ chơi

Trang 35

4.D y h c theo d án (Ph ạ ọ ự ươ ng pháp d án) ự

* Bản chất

HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.

+ Thu thập thông tin

+ Thực hiện điều tra

+ Thảo luận với các thành viên khác

+ Tham vấn giáo viên hướng dẫn

Trang 36

V.GÍAO DỤC KỸ NĂNG

SỐNG QUA MÔN SINH HỌC

THCSC

Trang 37

Cơ thể người và

vệ sinh

- Các hệ cơ quan

Trang 38

MỤC TIÊU GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNGNG

SỐNGNG QUA MÔN SINH HỌC THCS

tranh ảnh, hình vẽ, thực tiễn địa phương để từ đó có đựơc

kĩ năng tự nhận thức

Kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo và trình bày các thông tin Sinh học

đến nội dung bài học và thực tiễn cuộc sống

tích cực trong giờ học, có trách nhiệm và có kĩ năng quản lý thời gian, từ đó có kĩ năng tự khẳng định bản thân, nhận biết giá trị bản thân

môi trường sống quanh các em.

Trang 39

4 Giai đoạn dạy và học kỹ năng sống

Giai đoạn 1: Khám phá

niệm, kỹ năng, kiến thức….sẽ được học

trước khi giới thiệu vấn đề mới

Giai đoạn 2 : Kết nối

- Giới thiệu thông tin mới và các kĩ năng liên quan đến thực tế cuộc

sống (tạo “cầu nối” liên kết giữa cái “đã biết” và “chưa biết” Cầu

nối này sẽ kết nối kinh nghiệm hiện có của học sinh với bài học mới = chương trình học dựa trên thực tiễn/thực tế)

Giai đoạn 3 : Thực hành

mới vào một bối cảnh/hoàn cảnh/điều kiện có ý nghĩa

Trang 40

KẾT LUẬN

Bài soạn Sinh học tích hợp GD KNS có cấu trúc

tương tự bài soạn truyền thống của môn Sinh

học Tuy nhiên, có một số điểm cần lưu ý, đó

là:

+ Chỉ rõ các KNS có thể giáo dục trong bài.

+ Giới thiệu các PP và kĩ thuật dạy học tích cực

được sử dụng trong bài.

+ Các thuật ngữ thông dụng trong bài soạn

được thay thế bằng các thuật ngữ như: Khám

phá (Khởi động); Kết nối (Dạy bài mới); Thực

hành (Củng cố); Vận dụng (Hoạt động tiếp nối)

+ Tạo cơ hội cho HS cho hoạt động thực sự

trong quá trình dạy học, tăng cường cho HS

học qua hành, qua đó hình thành và phát triển

các kỹ năng sống cho các em.

Trang 41

TỔNG KẾT

phần thực hiện mục tiêu giáo dục

khả năng GD KNS thông qua nội dung và

PP/KTDH

cần tạo môi trường học tập thân thiện và tổ

chức những hoạt động học tập thích hợp để GD KNS cho HS

? Theo anh chị có những kĩ năng sống nào mà bài nào cũng có? Nếu có, thì có nên đưa tất cả vào hay chỉ đưa những kĩ năng chủ yếu đặc trưng

cho từng bài?

phần thực hiện mục tiêu giáo dục

năng GD KNS thông qua nội dung và PP/KTDH

cần tạo môi trường học tập thân thiện và tổ chức những hoạt động học tập thích hợp để GD KNS

Trang 42

Chào tạm biệt quý thầy cô CHÚC CÁC THẦY CÔ KHỎE VÀ CÔNG TÁC TỐT

Ngày đăng: 28/09/2013, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w