1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA chương 1 Hóa 10 NC 4 cột

40 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 762,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị,định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí.. Bảng tuần hoàn các ng

Trang 1

Tuần: 01

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị,định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí

- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp chất

vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập

HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

điện  số p = số e

1 Nguyên tử:

vỏ: electron (e), qeNguyên tử proton (p), qp=1+

Trang 2

- Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử)

là con số biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử (nhóm nguyên tử), được xácđịnh theo hóa trị của H chọn làm đơn vị vàhóa trị của O là 2 đon vị

- Quy tắc hóa trị với hợp chất Aa xBb y

Trang 3

tính số mol?

- Giới thiệu cho HS:

công thức tính số mol

của chất khí ở điều kiện

khác đktc

? Tính khối lượng của

hỗn hợp gồm 0,2 mol

Fe và 0,5 mol Cu

? Tính thể tích của 0,05

mol khí N2 ở đktc?

- Chú ý

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểu

4 , 22

0

V

n= ( V0: thể tích của chất khí được

đo ở đktc, V0được tính bằng lít)

• Ở điều kiện khác đktc:

PV = nRT 

RT

PV

n= Trong đó:

P là áp suất (atm); 1 atm = 760 mmHg

V là thể tích (lít); 1 lít = 1000 ml

R là hằng số khí, R= 0,082

T là 0K, T = 273 + t0C

VD1: Áp dụng:

M

m

n=

• mFe= 0,2 * 56 = 11,2 g

• mCu= 0,5 * 64 = 32 g  mhh=11,2 + 32 = 43,2 g

VD2: Áp dụng:

4 , 22

0

V

n=  *22,4 0,05*22,4 1,12( )

Hoạt động 6:

? Viết các công thức

tính tỉ khối của chất

khí? Cho biết ý nghĩa

của mỗi công thức?

? Cho biết khí clo nặng

hay nhẹ hơn không khí

bao nhiêu lần?

- Tích cực phát biểu

• dA/B < 1: khí A nhẹ hơn khí B

• dA/B > 1: khí A nặng hơn khí B

- Tích cực phát biểu

6 Tỉ khối của chất khí:

• dA/B

B

A

M

M

= , cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

• dA/KK

29

A KK

M

M

=

= , cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí KK bao nhiêu lần

29

71 2

2 = = ≈

kk

Cl kk Cl

M

M d

 clo nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần

4 Củng cố:

Cho học sinh viết lại tất cả các công thức vừa được ôn tập

5 Bài tập về nhà:

Hòa tan hoàn toàn 6,082 gam một kim loại M có hóa trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 lít khí H2 ở đktc Xác định tên kim loại M

6 Thông tin bổ sung:

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Tuần: 01

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: a) Cho biết khí nitơ nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

d là khối lượng riêng (g/ml)

? Mối liên hệ giữa CM

M

d C

CM là nồng độ mol (mol/l hay M)

*49

2,0

8 Sự phân loại các hợp chất vô cơ:

Các hợp chất vô cơ được phân thành 4loại:

Trang 5

PTHH cụ thể cho mỗi

loại hợp chất?

Oxit bazơ: CaO, Al2O3…

+ Oxit:

Oxit axit: SO2, CO2, … + Axit: HCl, H2SO4, HNO3, … + Bazơ: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2…

+ Muối: NaCl, BaCl2, AgNO3, …

Các PTHH:

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O NaOH + HCl → NaCl + H2O BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

Hoạt động 3:

- GV cho HS biết cấu

tạo của bảng tuần hoàn

và cách sắp xếp các

nguyên tố trong bảng

tuần hoàn

? Ô nguyên tố cho biết

những gì?

? Nhận xét về số thứ tự

của chu kỳ và số lớp e?

? Nhận xét về số thứ tự

của nhóm A và số e ở

lớp ngoài cùng?

- Theo dõi BTH và chú

ý lắng nghe

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểu

9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

- Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử,

kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó

- Chu kỳ: STT của chu kỳ = số lớp e

- Nhóm: STT của nhóm A = số e ở lớp ngoài cùng.

4 Củng cố:

Viết các PTHH thực hiện dãy biến hóa sau:

Al →( 1 ) Al2O3 →( 2 ) AlCl3→( 3 ) Al(OH)3→( 4 ) Al2O3→( 5 ) Al2(SO4)3

5 Bài tập về nhà:

1) Cho 11,2 g một kim loại M tác dụng với dung dịch HCl 2,0 M thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc

a) Xác định tên kim loại M

b) Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng

2) Cho m (g) bột Fe tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 2,0 M, sinh ra V(l) khí ở đktc a) Tính m

b) Tính V

c) Tính nồng độ mol/l dung dịch muối tạo thành

6 Thông tin bổ sung:

………

………

………

………

………

………

Trang 6

Tuần: 01

Chương 1: NGUYÊN TỬ Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết:

• Đơn vị, khối lượng, kích thước của nguyên tử

• Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

- Học sinh hiểu:

• Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố

• Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng

Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, mỗihật đều có khối lượngđược gọi là electron, kíhiệu là e

mang điện tích âm, gọi là các electron (e).

b Khối lượng và điện tích của electron:

• Thực nghiệm:

me = 9,1094.10-31kg

qe = -1,602.10-19C,

• Quy ước : qe =

Trang 7

1-Hoạt động 2:

- Treo tranh vẽ hình 1.3

SGK, mô tả thí nghiệm

của Rơ – dơ – pho,

thông báo kết quả thí

+ Nguyên tử có cấu tạorỗng

+ Ở tâm của nguyên tử

có hạt nhân mang điệntích dương

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:

- Vỏ electron của nguyên tử gồm cácelectron chuyển động xung quanh hạt nhânmang điện âm

- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử,mang điện tích dương, có kích thước rấtnhỏ so với kích thước của nguyên tử

Hoạt động 3:

? Hạt nhân nguyên tử

gồm có những loại hạt

cơ bản nào? Cho biết

khối lượng và điện tích

luôn có : số p = số e

3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:

m p =1,6726.10 -27 kg Proton (p)

q p =1+

Hạt nhân

m n = 1,6748.10 -27 kg Nơtron (n)

qn=0

Hoạt động 4:

- Thông báo: Nguyên tử

của các nguyên tố khác

nhau có kích thước và

khối lượng khác nhau

- Thông báo: Để biểu

- Thông báo: Để biểu

thị khối lượng của

nguyêntử

hạt nhânnguyêntử

2 Khối lượng :

Đơn vị khối lượng nguyên tử là u, u cònđược gọi là đvC

Trang 8

u còn được gọi là đvC

? Cho biết u là gì?

? 1 u bằng bao nhiêu?

- Thông báo: Khối

lượng của 1 nguyên tử

hiđro là 1,6738.10-27kg

≈ 1u

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểu

- Chú ý

12

1

1u= khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12 Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg

kg

kg

12

10 9265 , 19

Khối lượng của 1 nguyên tử hiđro là 1,6738.10-27kg ≈ 1u

4 Củng cố:

BT 1, 2 SGK trang 8

5 Bài tập về nhà:

+ BT 3, 4, 5 SGK trang 8

+ Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 58 Biết rằng số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 1 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R

+ Một nguyên tử X có tổng các loại hạt p, n, e là 155 Biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X

+ Một nguyên tử A có tổng các loại hạt p, n, e là 80 Biết rằng số hạt không mang điện = 60%

số hạt mang điện Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử A

6 Thông tin bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

Tuần: 02

Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

• Khái niệm về số khối, quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối

• Quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron trong nguyên tử

• Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử

GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập

HS: Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

- Chú ý

+ Số đơn vị ĐTHN: Z + ĐTHN: Z+

Bài giải: Ta có: Z = p = e = 8

⇒ ĐTHN = 8+

VD2: 1 nguyên tử X có 11 electron ở lớp

Trang 10

? Mối liên hệ giữa Z, p,

nguyên tử Dựa vào A,

Z, ta biết được cấu tạo

Chú ý: Z ≤ 82 (trừ H) thì: 1≤ ≤1,5

Z N

VD: Nguyên tử Natri có:

ĐTHN = 11+

A = 23

⇒ Hạt nhân có: 11p và 12 n Lớp vỏ: 11e

- GV giúp HS phân biệt

rõ khái niệm nguyên tử

Trang 11

Hoạt động 4:

? Số hiệu nguyên tử là

gì?

? Số hiệu nguyên tử cho

biết điều gì?

? Cho HS làm VD?

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểu

- Tích cực phát biểu

2 Số hiệu nguyên tử : (Z)

Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z

Số hiệu nguyên tử cho biết:

• Số p trong hạt nhân

• Số e trong nguyên tử

• Số thứ tự của nguyên tố trong BTH

VD: Urani: Z = 92

- Có 92 p trong hạt nhân

- Số đơn vị ĐTHN = 92

- Có 92 electron ở lớp vỏ

- Ở ô thứ 92 trong BTH

Hoạt động 5:

- Thông báo: Người ta

biểu diễn 1 nguyên tố

hóa học bằng kí hiệu

sau:

X

A

Z

? Từ kí hiệu nguyên tử

cho chúng ta biết điều

gì? Cho VD?

- Chú ý

- Tích cực phát biểu

3 Kí hiệu nguyên tử :

Z A X

Trong đó :

X: kí hiệu nguyên tố A: số khối Z: số hiệu nguyên tử VD: 23Na 11 Tên nguyên tố: Natri

ĐTHN:11+ Hạt nhân: 11p 12n Lớp vỏ: 11e M = 23đvC 4 Củng cố: BT 1, 2 SGK trang 11 5 Bài tập về nhà: BT 3, 4, 5 SGK trang 11 6 Thông tin bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 12

Tuần: 02

Bài 3: ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Giải được bài tập:

• Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị

• Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

• Một số bài tập khác có nội dung liên quan

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

(Proti) (Đơteri ) (Triti)

- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóahọc là những nguyên tử có cùng số protonnhưng khác nhau về số nơtron, do đó sốkhối A của chúng khác nhau

- Đồng vị bền (Z < 83)

- Đồng vị không bền (Z>83): đồng vịphóng xạ

Trang 13

nhau Tuy nhiên, do số

nơtron khác nhau nên

gấp bao nhiêu lần đơn

vị khối lượng nguyên

1u = 1,6605.10-27 kg

- Tích cực phát biểu

1210

.6605,1

10.9206,19

Có thể coi NTK =A

VD: Nguyên tử Al có 13 p và 14 n

 NTK =A.=13 +14=27

2 2 1

x x

A x A x

++

Trang 14

35

17 : 75,53%

Cl

37

17 : 24,47%

Cl

35

17 : 75,53%

Cl

37

17 : 24,47%

Nguyên tử khối trung bình của clo là:

A=

100

37.24,47 35.75,53 +

= 35,4894 đvC ≈ 35,5 đvC

4 Củng cố:

BT 1, 2, 3 SGK trang 14

5 Bài tập về nhà:

+ BT 4, 5, 6 SGK trang 14

+ Tính % số nguyên tử mỗi loại đồng vị của nguyên tố Cu Biết Cu có 2 đồng vị 63Cu

29 và 65Cu

29

và NTKTB của Cu là 63,54

+ NTKTB của Ag là 107,88 Ag có 2 đồng vị, trong đó 109Ag

47 chiếm 44% Tìm đồng vị còn lại + Một nguyên tử nguyên tố R có tổng các loại hạt p, n, e là 92 Biết rằng số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích dương là 5 hạt

a) Viết kí hiệu nguyên tử R

b) Biết nguyên tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 27% và NTKTB của R là 63,54

6 Thông tin bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 15

Tuần: 02

Bài 4: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.

• Hình 1.6 SGK ( Mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen)

• Hình 1.7 SGK (Đám mây electron hình cầu của nguyên tử hidro)

• Hình 1.9 và 1.10 SGK (Hình dạng của các obitan nguyên tử s, p)

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

35 chiếm 54,6% Tìm đồng vị còn lại của Brom

2) Biết rằng nguyên tố Mg có 3 đồng vị khác nhau, ứng với các số khối lần lượt là 24;25; A Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng lần lượt bằng 78,99%; 10%;11,01% Tìm A, biết NTKTB của Mg là 24,3

Zom-mơ-phen) để thông báo cho

học sinh thấy được:

trong nguyên tử các

- Quan sát I Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:

1 Mô hình hành tinh nguyên tử:

Trong nguyên tử các electron chuyển độngtrên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xácđịnh xung quanh hạt nhân, như nhữnghành tinh quay quanh mặt trời

- Ưu điểm: Có tác dụng rất lớn đến sự phát

Trang 16

electron chuyển động

trên những quỹ đạo xác

định

- Thông báo: ưu và

nhược điểm của mô

Hoạt động 2:

- Treo Hình 1.7 SGK

(Đám mây electron hình

cầu của nguyên tử

hidro) để cho HS thấy

được: electron chuyển

động rất nhanh, không

thể quan sát được

đường đi của nó Nói

đám mây electron

nhưng không phải do

nhiều electron tạo

electron mang điện tích

âm nên đám mây xác

suất đó mang điện tích

âm

- Quan sát

2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử Obitan nguyên tử

a Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

Trong nguyên tử, các electronchuyển động rất nhanh xung quanh hạt

nhân không theo một quỹ đạo xác định nào

tạo thành đám mây tích điện âm e

Hoạt động 3:

- Thông báo: electron

có thể có mặt ở khắp

nơi trong không gian

nguyên tử bao quanh

Obitan nguyên tử là khu vực không

gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xácsuất có mặt electron khoảng 90%

Kí hiệu: AO

Trang 17

electron cũng có thể

xuất hiện nhưng với xác

suất thấp hơn nhiều

- Ta có thể hiểu : Tập

hợp tất cả những điểm

mà tại đó xác suất tìm

thấy electron lớn nhất là

hình ảnh obitan nguyên

tử

? Obitan nguyên tử là

gì?

- Chú ý

- Tích cực phát biểu

Hoạt động 4:

- Khi chuyển động

trong nguyên tử, các

electron có thể chiếm

những mức năng lượng

khác nhau đặc trưng

cho trạng thái chuyển

động của nó

- Dựa trên sự khác nhau

về trạng thái của

electron trong nguyên

tử, người ta phân loại

thành các obitan s,

obitan p, obitan d,

obitan f

- Treo Hình 1.9 và 1.10

SGK (Hình dạng của

các obitan nguyên tử s,

p), phân tích

- Chú ý

- Chú ý

- Quan sát

II Hình dạng obitan nguyên tử.

- Obitan s có dạng hình cầu.

- Obitan p gồm 3 obitan px, py, pz có dạng hình số tám nổi Mỗi obitan có sự định hướng khác nhau trong không gian, chẳng hạn :

+ Obitan px định hướng theo trục x + Obitan py định hướng theo trục y + Obitan pz định hướng theo trục z

- Obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn

4 Củng cố:

BT 4, 6 SGK trang 20

5 Bài tập về nhà:

BT 1, 2, 3, 5 SGK trang 20

6 Thông tin bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 18

Tuần: 03

Bài 5: LUYỆN TẬP VỀ:

THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

• Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

• Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối

• Sự chuyển động của e trong nguyên tử: obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử

GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập

HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

Một nguyên tử nguyên tố R có tổng các loại hạt p, n, e là 52 Biết rằng số hạt mang điện tích

âm kém hơn số hạt không mang điện tích là 1 hạt

a) Viết kí hiệu nguyên tử R

b) Biết nguyên tố R có 2 đồng vị Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 25% vàNTKTB của R là 35,5

3 Bài mới:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1:

? Nguyên tử có thành

phần cấu tạo như thế

nào? Cho biết khối

lượng và điện tích của

nơtron (n) :

qn=0 ; mn=1u

Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e

Trang 19

Hoạt động 2:

- Thiết lập sơ đồ câm

với các nội dung: số

khối, số đơn vị ĐTHN,

kí hiệu nguyên tử

? Điền các thông tin

vào sơ đồ trên?

- Bổ sung các thông tin

- Nguyên tố hoá học là những nguyên tử

có cùng ĐTHN

- Kí hiệu nguyên tử:

Z A X

Trong đó : X: kí hiệu nguyên tố

2 2 1

x x

A x A x

++

Kí hiệu: AO

- Hình dạng các obitan nguyên tử : + Obitan s có dạng hình cầu

+ Obitan p gồm 3 obitan px, py, pz códạng hình số tám nổi Mỗi obitan có sựđịnh hướng khác nhau trong không gian,chẳng hạn :

• Obitan px định hướng theo trục x

• Obitan py định hướng theo trục y

• Obitan pz định hướng theo trục z + Obitan d, f có hình dạng phức tạphơn

Hoạt động 4:

? Hoàn thành BT 1, 2, - Tích cực phát biểu B Bài tập : BT 1/22 SGK: Đáp án C

Trang 20

3, 4, 5 SGK trang 22? BT 2/22 SGK: Đáp án B

BT 3/22 SGK:

a)mN=7*1,6726.10-27+7*1,6748.10-27

+7*9,1095.10-31=23,4382.10-27kg

⇒ mN =23,4382.10-24g

b) ngt e m m = 4 27 31 10 73 , 2 10 4382 , 23 10 1095 , 9 * 7 − − − = BT 4/22 SGK: Áp dụng: M (X) = A (X) = 3 2 1 3 3 2 2 1 1* * * x x x A x A x A x + + + + ⇒A=40 BT 5/22 SGK: a) Áp dụng: M (X) = A (X) = 3 2 1 3 3 2 2 1 1* * * x x x A x A x A x + + + + ⇒ A (Mg) =24,3 b) 24Mg 25Mg 26Mg (%) : 78,99 10,00 11,01 Số ng tử : 395 ← 50 → 55

4 Củng cố: Số proton của các nguyên tử O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số nơtron lần lượt là 8, 0, 6, 14 Kí hiệu nguyên tử sai là A 12 6C B 2H 1 C 16O 8 D 27Al 13 5 Bài tập về nhà: Cho 2,06 gam muối NaX tác dụng với dung dịch AgNO3 dư ta thu được 3,76 gam kết tủa a) Tính nguyên tử khối của X b) Nguyên tố X có 2 đồng vị, biết đồng vị thứ hai có số nơtron trong hạt nhân nhiều hơn số nơtron trong đồng vị thứ nhất là 2 Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị là bằng nhau Tính số khối của mỗi đồng vị 6 Thông tin bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 20/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh obitan nguyên - GA chương 1 Hóa 10 NC 4 cột
nh ảnh obitan nguyên (Trang 17)
Hình electron của một - GA chương 1 Hóa 10 NC 4 cột
Hình electron của một (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w