1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo dục Công dân 6 (2010-2011)

125 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên cho học sinh tìm những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và những hành vi trái với tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.. Giới thiệu bài mới: 3 phút -Giáo viên yêu

Trang 1

Tuần: 1 §1 TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.

Sách giáo khoa môn Giáo dục Công dân 6, vở bài tập, vở ghi chép

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: (4 phút)

Giáo viên đưa ra tình huống: Ngạn ngữ Hy Lạp có câu “Người hạnh phúc là người có ba điều: Khỏe mạnh, giàu có và trí thức” Theo em, ba điều trên điều nào cơ bản nhất? Vì sao?

Học sinh: Trao đổi đưa ra ý kiến: Khỏe mạnh là điều cơ bản nhất vì có sức khỏe mới tạo ra của cải vật chất và phát triển trí thức

Giáo viên: Vậy để có sức khỏe tốt chúng ta phải biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể Đây chính là nội dung của bài học ngày hôm nay

4 Bài mới: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.

-Hướng dẫn học sinh thảo

luận các câu hỏi sau:

1) Điều kì diệu nào đã đến

với Minh trong mùa hè vừa

Trang 2

2) Vì sao Minh có được

điều kì diệu ấy?

3) Sức khỏe có cần cho mọi

người không? Vì sao?

-Giáo viên ghi nhanh ý kiến

của học sinh lên bảng

-Giáo viên nhận xét học

sinh trả lời và chốt lại

⇒ Như vậy từ một cậu bé

3) Rất cần thiết vì: Có sức khỏe thì chúng ta mới học tập và lao động có hiệu quả và sống lạc quan, yêu đời

8

phút

HOẠT ĐỘNG 2: Thảo

luận nhóm.

-Giáo viên cho học sinh tìm

những biểu hiện của việc tự

chăm sóc, rèn luyện thân thể

và những hành vi trái với tự

chăm sóc, rèn luyện thân thể

-Giáo viên cho học sinh nhận

+Biết vệ sinh cá nhân

+Ăn uống điều độ

+Không hút thuốc và các chất nghiện khác

+Biết phòng bệnh, khi có bệnh phải đến thầy thuốc khám, chữa bệnh

+Tập thể dục hàng ngày, năng hoạt động thể thao

*Hành vi trái với tự chăm sóc, rèn luyện thân thể:

+Sống buông thả, tùy tiện

+Lười tập thể dục thể thao

+Ăn uống tùy tiện, ăn vặt

+Không biết phòng bệnh, khi mắc bệnh không tích cực khám

II Thảo luận nhóm.

Trang 3

dung bài học.

-Gọi một học sinh đọc nội

dung bài học trong SGK

trang 4

1) Sức khỏe có vai trò quan

trọng như thế nào đối với

con người?

2) Muốn chăm sóc và rèn

luyện thân thể chúng ta phải

làm gì?

3) Chăm sóc, rèn luyện thân

thể có ý nghĩa gì trong cuộc

3) Cho ta sức khỏe tốt, học tập, lao động có hiệu quả, sống lạc quan, vui vẻ

quý của con người Mỗi người phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều

độ, hàng ngày luyện tập thể dục, năng chơi thể thao để sức khỏe ngày một tốt hơn

-Chúng ta cần tích cực phòng bệnh, khi mắc bệnh phải tích cực chữa cho khỏi bệnh

-Sức khỏe giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan, vui vẻ

chơi bốc thăm trả lời

-Chuẩn bị câu hỏi trên giấy

IV Bài tập.

Bài tập a

XXX

X

5 Củng cố và dặn dò:

a Củng cố: (3 phút)

Treo bảng phụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:

Đánh dấu X vào  ý kiến đúng

-Ăn uống điều độ, đủ dinh dưỡng 

-Ăn ít, kiêng khem để giảm cân 

-Ăn thức ăn có chứa đủ đạm, canxi, sắt,… thì chiều cao phát triển tốt 

-Hằng ngày năng tập thể dục thể thao 

-Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khỏe 

-Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để 

Giáo viên cho một học sinh lên bảng làm, các học sinh khác nhận xét, bổ sung

b Dặn dò: (1 phút)

Trang 4

-Về nhà học thuộc phần bài học.

-Soạn trước bài: “Siêng năng, kiên trì”

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Sức khỏe có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người chúng ta? Cho một vài ví dụ về việc biết tự chăm sóc sức khỏe hàng ngày

-Chăm sóc, rèn luyện thân thể có ý nghĩa gì trong cuộc sống chúng ta? Em tự đặt cho mình một kế hoạch luyện tập thể dục thể thao để người khỏe mạnh

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Siêng năng, kiên trì là đức tính cần có của mỗi chúng ta Vậy siêng năng, kiên trì là gì? Phải rèn luyện đức tính này như thế nào? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học: Siêng năng, kiên trì

4 Bài mới: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ.

Trang 5

-Giáo viên ghi

nhanh ý kiến của

1.Khi làm phụ bếp trên tàu:

-Phải làm việc từ 4 giờ sáng đến 9 giờ tối, nhưng Bác vẫn

cố tự học thêm 2 giờ

-Gặp những từ không hiểu Bác nhờ thủy thủ người Pháp giảng lại

-Mỗi ngày viết 10 từ vào cánh tay để vừa làm vừa nhẩm học

Khi làm việc ở Luân Đôn:

-Buổi sáng sớm và buổi chiều tự học ở vườn hoa

-Ngày nghỉ: Đến học tiếng Anh với một giáo sư người ÝKhi tuổi đã cao: Gặp từ không hiểu Bác tra từ điển hoặc nhờ người thạo tiếng nước đó giải thích và ghi lại vào sổ tay để nhớ

2 Bác không được học ở trường

-Bác học trong hoàn cảnh lao động vất vả

-Bác vượt lên hoàn cảnh bằng cách không nản chí, kiên trì học tập

3 Cách học của Bác Hồ thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì

1.Khi làm phụ bếp trên tàu:-Phải làm việc từ 4 giờ sáng đến 9 giờ tối, nhưng Bác vẫn cố tự học thêm 2 giờ

-Gặp những từ không hiểu Bác nhờ thủy thủ người Pháp giảng lại

-Mỗi ngày viết 10 từ vào cánh tay để vừa làm vừa học

Khi làm việc ở Luân Đôn:-Bác tự học ở vườn hoa.-Ngày nghỉ Bác đến học với giáo sư người I-ta-li-a

Tuổi cao: Gặp từ không hiểu Bác tra từ điển

2

-Bác học trong hoàn cảnh lao động vất vả

-Bác vượt lên hoàn cảnh bằng cách không nản chí, kiên trì học tập

3 Cách học của Bác Hồ thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì

Trang 6

Tìm những biểu hiện của siêng

năng, kiên trì và những biểu

hiện trái với siêng năng, kiên

trái với siêng năng, kiên trì

-Giáo viên chốt lại những ý

đúng

-Thảo luận nhóm

-Ghi kết quả vào giấy A0.-Treo kết quả thảo luận lên bảng

-Cử đại diện trình bày

-Các nhóm tham gia bổ sung ý kiến

Biểu hiện siêng năng, kiên trì:

-Cố gắng làm việc đều đặn

Trái với siêng năng, kiên trì:

-Lười biếng, làm đâu bỏ đấy

-Làm ba qua cho xong việc

-Làm cầm chừng, trốn tránh công việc

-Ở nhà ngoài việc học tập, Lan còn giúp

mẹ làm những việc nhỏ Ở lớp trong giờ học Lan cố gắng nghe thầy cô giảng và kiên trì làm những bài tập khó

3

phút

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn học

sinh rút ra bài học.

-Thế nào là siêng năng, kiên trì?

-Giáo viên chốt lại vấn đề

-Học sinh trả lời

-Lắng nghe

5 Củng cố và dặn dò:

a Củng cố: (5 phút)

-Em hãy tìm 5 biểu hiện tính siêng năng, kiên trì

-Em hãy tìm 5 biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì

-Giáo viên cho học sinh ghi lên bảng

Trang 7

b Dặn dò: (1 phút)

-Về nhà xem phần nội dung bài học

-Giải các bài tập trong sách giáo khoa về siêng năng, kiên trì

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì; bản thân em đã rèn luyện tính siêng năng, kiên trì như thế nào?

-Em hãy kể một tấm gương ở trường, lớp đạt kết quả cao trong học tập nhờ siêng năng, kiên trì

3 Giới thiệu bài mới: (3 phút)

-Giáo viên yêu cầu học sinh tìm một vài câu ca dao, tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì

-Học sinh nêu một số ví dụ, chẳng hạn:

+Siêng làm thì có, siêng học thì hay

+Luyện mới thành tài, miệt mài rất giỏi

+Miệng nói tay làm

-Giáo viên chốt: Siêng năng, kiên trì là một đức tính cần có ở mỗi con người; siêng năng, kiên trì sẽ đem lại thành công trong cuộc sống Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài học: “Siêng năng, kiên trì”

4 Bài mới: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ.

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 8

-Siêng năng, kiên trì có

ý nghĩa như thế nào

trong cuộc sống?

-Em hiểu thế nào về câu

tục ngữ: “Có công mài

sắt, có ngày nên kim”

Giáo viên chốt lại:

-Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ

-Lắng nghe

-Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong công việc, trong cuộc sống

-Suy nghĩ trả lời

II Nội dung bài học.

-Siêng năng là đức tính cần có của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, đều đặn.-Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ

-Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong công việc, trong cuộc sống

-Gọi học sinh đọc bài tập a

-Hãy đánh dấu X vào ô 

tương ứng những câu thể

hiện tính siêng năng, kiên trì

+Sáng nào Lan cũng dậy sớm

quét nhà 

+Hà muốn học giỏi môn

Toán, nên ngày nào cũng làm

+Gặp bài tập khó là Bắc không làm 

+Đến phiên trực nhật lớp, Hồng toàn nhờ bạn làm hộ

Trang 9

+Chưa làm xong bài tập, Lân

đã đi chơi 

Bài tập b

-Gọi học sinh đọc bài tập b

-Phát phiếu học tập cho học

sinh hoàn thành bài tập

Đánh dấu X vào ô  tương

ứng với ý kiến đúng và giải

thích lí do vì sao?

+Người siêng năng là người

lao động 

+Người siêng năng là người

làm việc không bao giờ nghỉ

+Người kiên trì là người chịu

đựng gian khổ, quyết tâm đạt

đến đích đã định 

+Người kiên trì không nản

lòng trước khó khăn, thất

bại

+Người kiên trì không bao

giờ thay đổi cách nghĩ, các

làm của mình 

-Đọc yêu cầu bài tập

-Suy nghĩ, trình bày kết quả (có giải thích theo yêu cầu)

+Chưa làm xong bài tập, Lân

đã đi chơi Bài tập b

+Người siêng năng là người lao động 

+Người siêng năng là người làm việc không bao giờ nghỉ ngơi 

+Người siêng năng là người chỉ vì nghèo mà phải làm nhiều 

+Chỉ siêng năng chưa đủ còn phải biết làm tốt 

+Người kiên trì là người chịu đựng gian khổ, quyết tâm đạt đến đích đã định 

+Người kiên trì không nản lòng trước khó khăn, thất bại

+Người kiên trì không bao giờ thay đổi cách nghĩ, các làm của mình 

Bài tập c: Hãy kể lại một

việc làm thể hiện tính

siêng năng của em

Bài tập d: Hãy kể tên một

tấm gương kiên trì, vượt

Vì vậy, Tuấn không bao giờ nản chí trong học tập mà cố vươn lên để đền đáp công ơn cho cha mẹ, những người giúp đỡ mình

Cuối mỗi năm học Tuấn đều thuộc học sinh giỏi nhất khối

5 Củng cố và dặn dò:

a Củng cố: (4 phút)

-Siêng năng, kiên trì là gì? Cho ví dụ

-Một bạn kiên trì không bao giờ thay đổi cách học của mình dù thầy cô, bạn bè chỉ dẫn Bạn ấy có tính kiên trì không?

Trang 10

b Dặn dò: (1 phút)

-Về nhà học nội dung bài học

-Làm bài tập đ trong sách giáo khoa

-Soạn trước bài 3: Tiết kiệm

Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm như thế nào?

-Biết thực hiện tiết kiệm chi tiêu thời gian, công sức của bản thân, gia đình và tập thể

II Thiết bị dạy – học:

-Sách giáo khoa Giáo dục Công dân 6, vở ghi chép, vở bài soạn

-Sưu tầm một số ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Thế nào là siêng năng, kiên trì? Nêu những biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động

-Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào? Em hãy nêu một vài biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Siêng năng, kiên trì là đức tính cần có của mỗi chúng ta Một đức tính nữa cũng

vô cùng cần thiết đó là tính tiết kiệm Vậy tiết kiệm là gì? Nó có ý nghĩa gì trong cuộc sống? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

4 Bài mới: TIẾT KIỆM

Thời

gian

Hoạt động của giáo

Trang 11

đổi, thảo luận theo

câu hỏi gợi ý

-Gọi từng nhóm

trình bày và ghi lên

bảng

-Thảo có suy nghĩ gì

khi được mẹ thưởng

tiền? Việc làm của

Thảo thể hiện đức

tính gì?

-Em hãy phân tích

diễn biến trong suy

nghĩ và hành vi của

Hà trước và sau khi

đến nhà Thảo Em

hãy cho biết ý kiến

của em về hai nhân

tính tiết kiệm nhưng

khi thấy được tính

tiết kiệm của bạn,

Hà biết ăn năn hối

lỗi và tự hứa với bản

thân là phải tiết

-Suy nghĩ của Thảo:

+Không sử dụng tiền công đan giỏ của mẹ mình để đi chơi

+Thảo dành tiền đó để mua gạo

Việc làm của Thảo thể hiện đức tính tiết kiệm

-Suy nghĩ và hành vi của Hà:

+Trước khi đến nhà Thảo: Đề nghị mẹ thưởng tiền liên hoan cùng các bạn

+Sau khi đến nhà Thảo: Thấy được việc làm của Thảo, Hà khóc, ân hận, tự hứa quyết định tiết kiệm trong tiêu dùng

1 Suy nghĩ của Thảo:+Không sử dụng tiền đan giỏ để đi chơi.+Thảo dành tiền đó để mua gạo

 Việc làm đó thể hiện tính tiết kiệm

2 Suy nghĩ, hành vi của Hà:

+Trước khi đến nhà Thảo: Đề nghị mẹ thưởng tiền liên hoan.+Sau khi đến nhà Thảo: Thấy được việc làm của Thảo, Hà khóc,

ân hận, tự hứa quyết định tiết kiệm trong tiêu dùng

7

phút

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu biểu

hiện của tiết kiệm

và biểu hiện của

lãng phí.

-Chia lớp thành 2

Trang 12

nhóm (dãy trái, dãy

ý thức tiết kiệm, tiết

kiệm sẽ có lợi cho

con người, cho xã

hội

Những biểu hiện của tiết kiệm:

-Sáng, em thức dậy hấp cơm

ăn xong rồi đi học

-Tiền ăn sáng mỗi ngày Nam không ăn mà để dành cho bà mua vật dụng tiêu sài

-Đến ngày khai giảng, Liên soạn những bộ quần áo cũ ra giặc tẩy để chuẩn bị cho năm học mới

-Những quyển tập cũ năm ngoái còn những tờ giấy trắng, Sơn cắt ra rời đóng thành một quyển tập để dùng cho năm học mới này

Những biểu hiện thể hiện lãng phí, xa hoa:

-Nhà bạn Lâm tuy nghèo nhưng bạn ấy ăn mặc rất bóng bẩy, không thua gì các bạn nhà giàu có

-Bạn Tuấn sài viết mỗi ngày 1 cây, dù chưa hết mực bạn ấy vẫn bỏ

-Năm học mới, Loan kêu mẹ mua quần áo mới, dép mới cả, còn những đồ cũ của năm ngoái tuy lành nhưng Loan không thèm mặc

-Bạn Bình ra giờ học bạn ấy đi chơi suốt ngày đến chiều mới

về nhà không phụ được cha

mẹ, không xem được bài của mình

-Tiết kiệm thể hiện sự quí trọng kết quả lao động của bản thân mình và của người

II Bài học.

-Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lao động của mình và của người khác

-Tiết kiệm thể hiện sự quí trọng kết quả lao động của bản thân

Trang 13

-Tiết kiệm sẽ đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân, gia đình và xã hội.

-Gọi học sinh trả lời,

chốt lại nội dung

Bài tập b

Tìm những hành vi

biểu hiện trái ngược

với tiết kiệm Hậu

quả của những hành

vi đó trong cuộc

sống như thế nào?

-Đọc yêu cầu bài tập a

Hãy đánh dấu X vào các ô trống tương ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm:

-Năng nhặt chặt bị -Cơm thừa gạo thiếu -Góp gió thành bão -Của bền tại người -Vung tay quá trán -Kiếm củi ba năm thiêu một giờ 

Tìm những hành vi biểu hiện trái ngược với tiết kiệm và nêu lên hậu quả

III Bài tập.

Bài tập a

-Năng nhặt chặt bị -Cơm thừa gạo thiếu 

-Góp gió thành bão 

-Của bền tại người -Vung tay quá trán -Kiếm củi ba năm thiêu một giờ 

Bài tập b

Những hành vi biểu hiện trái ngược với tiết kiệm:

-Học ở lớp xong về nhà Tuấn chỉ lo chơi bời với các bạn hàng xóm, chẳng lo học và phụ việc gia đình

-Mỗi ngày đi học về ngang qua đồng ruộng

B thường hay đạp phá những đám lúa cặp ven

bờ đê

-Nhà nghèo, nhưng mỗi ngày đi học bố mẹ cho

2000 đồng mua quà bánh L không chịu đòi phải được 5000 đồng mới thôi

Hậu quả:

Làm mất đi thành quả lao động của bản thân

và người khác Làm cho người khác phải

Trang 14

hao tiền tốn của, mất đi

sự thân thiết

5 Củng cố và dặn dò:

a Củng cố: (4 phút)

-Thế nào là tiết kiệm? Em hãy tìm một biểu hiện nói về tiết kiệm

-Tiết kiệm có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? Những biểu hiện nào trái với tiết kiệm (xa hoa, lãng phí)

Trang 15

-Sách giáo khoa Giáo dục Công dân 6, vở ghi chép, vở bài soạn.

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (15 phút)

Kiểm tra 15 phút

I Đề:

Câu 1: Em hiểu thế nào là tiết kiệm? Em hãy nêu một vài biểu hiện về tính tiết kiệm của mình

Câu 2: Tiết kiệm thể hiện điều gì và có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?

Em hãy nêu một vài biểu hiện trái với tiết kiệm

II Đáp án:

Câu 1:

-Tiết kiệm là biết sử dụng (0,5 điểm) một cách hợp lí (0,5 điểm), đúng mức của cải (0,5 điểm) vật chất, thời gian (0,5 điểm), sức lao động của mình (0,5 điểm) và của người khác (0,5 điểm)

-Biểu hiện của tiết kiệm:

+Tiền ăn sáng mỗi ngày Nam không dùng hết mà để dành cho bà mua vật dụng tiêu sài (0,5 điểm)

+Những quyển tập cũ năm ngoái còn những tờ giấy trắng, Sơn cắt ra rồi đóng lại thành quyển để dùng cho năm học mới này (0,5 điểm)

Trang 16

+Mỗi ngày sau khi tan học, Đào tắt tất cả quạt, đèn, đóng các cửa rồi mới ra về (0,5 điểm)

+Dù phải phụ giữ em cho mẹ nhưng Thủy vẫn tranh thủ thời gian học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp (0,5 điểm)

Câu 2:

-Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng (0,5 điểm) kết quả lao động của bản thân mình (0,5 điểm) và của người khác (0,5 điểm)

-Tiết kiệm sẽ đem lại cuộc sống ấm no (0,5 điểm), hạnh phúc cho bản thân (0,5 điểm), gia đình và xã hội (0,5 điểm)

-Biểu hiện trái với tiết kiệm:

+Nhà bạn Lâm tuy nghèo nhưng bạn ăn mặc rất bóng bẩy không thua gì các bạn nhà giàu có (0,5 điểm)

+Bạn Tuấn sài viết mỗi ngày một cây, dù chưa hết mực bạn ấy vẫn bỏ (0,5 điểm)

+Năm học mới, Linh kêu mẹ sắm tất cả quần áo, dụng cụ học tập mới, đồ năm ngoái tuy còn sài được nhưng Linh vẫn bỏ (0,5 điểm)

+Mỗi lần ra chơi rửa tay, Tùng mở vòi nước hết cở và rửa đến khi nào đã mới thôi (0,5 điểm)

III Kết quả:

STT LỚP TSHS 5 TRỞ LÊN DƯỚI 5 GHI CHÚ

1 6/4

2 6/5

IV Nhận xét:

-

-V Hướng khắc phục:

-

-

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Cuộc sống, chúng ta phải có những phép tắc khi giao tiếp với mọi người xung quanh Lễ độ là một yêu cầu cần thiết đối với mọi người khi giao tiếp, là một phẩm chất đạo đức cần có Vậy lễ độ là gì? Biểu hiện của lễ độ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

4 Bài mới: LỄ ĐỘ

Thời

gian

Hoạt động của giáo

Trang 17

HS thảo luận theo

câu hỏi gợi ý

-HS đọc truyện theo vai

-Hs theo dõi, thảo luận

-Giới thiệu khách với bà; kéo ghế mời khách ngồi; đi pha trà; xin phép bà nói chuyện với khách; tiễn khách khi khách ra về

-Thủy nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách; biết chào hỏi, thưa gởi, niềm nở khi khách đến nhà; Thủy nói năng lễ phép làm vui lòng khách đến và để lại một ấn tượng tốt đẹp khi khách ra về

-Cách cư xử đó cho thấy Thủy

là một cô bé ngoan và lễ độ

I Tìm hiểu truyện

1.Những việc làm của Thủy:

Giới thiệu khách với bà; kéo ghế mời khách ngồi; đi pha trà; xin phép bà nói chuyện với khách; tiễn khách khi khách

ra về

2.Cách cư xử của Thủy:

- Nhanh nhẹn, lịch sự-Biết chào hỏi, thưa gởi, niềm nở khi khách đến nhà;

- Nói năng lễ phép3.Biểu hiện đức tính ngoan hiền và lễ độ

*Biểu hiện của lễ độ:

-Đối với ông bà, cha mẹ: Tôn kính, biết ơn, vâng lời, …-Đối với anh chị: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận, …

-Đối với chú, bác, cô, dì: Quý trọng, gần gũi, vâng lời, …-Đối với người già cả, lớn tuổi: Kính trọng, lễ phép

Trang 18

giúp đỡ thương yêu em nhỏ,…

+Ở trường: Lễ phép với thầy cô; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè

-Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người

-Người có văn hóa, có đạo đức, giúp cho quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp

II.Nội dung bài học

-Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác.-Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người

-Biểu hiện của người

có văn hóa, có đạo đức, giúp cho quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp

III Bài tập Bài tập a.

-Có lễ độ: 1, 3, 5, 6-Thiếu lễ độ: 2, 4, 7

Bài tập b.

-Vì đó là nhiệm vụ

Trang 19

thăm đường của cụ

già từ quê ra

-Quan sát, theo dõi

-Các tổ thảo luận, trình bày ý kiến, nhận xét lẫn nhau

phải làm của chú bảo vệ

-Cử chỉ và cách trả lời của Thanh thiếu kính trọng

-Chào chú, xin chú cho cháu vào gặp mẹ

Bài tập c.

5 Củng cố và dặn dò:

a Củng cố: (4 phút)

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

-Cho ví dụ về biểu hiện tính lễ độ của mình

b Dặn dò: (1 phút)

-Về học nội dung bài học

-Xem trước bài 5 Tôn trọng kỉ luật+Đọc và tìm hiểu truyện qua các câu hỏi gợi ý

+Thế nào là tôn trọng kỉ luật

+Sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

+Nghiên cứu, soạn các bài tập cuối bài (SGK)

Trang 20

Tuần: 6 §5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

Giúp học sinh hiểu:

-Thế nào là tôn trọng kỉ luật và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

-Ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật

-Tôn trọng kỉ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên của gia đình, tập thể, xã hội

2 Thái độ:

Biết tôn trọng kỉ luật và tôn trọng những người biết chấp hành tốt kỉ luật

3 Kĩ năng:

-Tự đánh giá được ý thức tôn trọng kỉ luật của bản thân và bạn bè

-Biết chấp hành tốt nề nếp trong gia đình, nội quy của nhà trường và những quy định chung của đời sống cộng đồng và nhắc nhở bạn bè, anh chị cùng thực hiện

II Thiết bị dạy – học:

1 Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án Giáo dục Công dân 6

-Bộ tranh GDCD 6

2 Học sinh:

Sách giáo khoa Giáo dục Công dân 6, vở ghi chép, vở bài soạn

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Lễ độ là gì? Ý nghĩa của lễ độ trong cuộc sống

-Hãy nêu những biểu hiện lễ độ của bản thân em trong cuộc sống Em hiểu thế nào là: “Tiên học lễ, hậu học văn”

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Trong một trường học, một lớp học hay một tổ chức nào đó có những quy định chung, nếu chúng ta không tuân theo những điều quy định đó sẽ dẫn đến tình trạng lộn xộn Kỉ luật là vấn đế vô cùng quan trọng trong cuộc sống hằng ngày Vậy kỉ luật là gì? Phải tôn trọng kỉ luật như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay

4 Bài mới: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 21

nhưng mọi cử chỉ của

Bác đều thể hiện sự tôn

trọng kỉ luật chung

-Đọc, cả lớp theo dõi

-HS chia nhóm, thảo luận

-Bác Hồ đã tôn trọng kỉ luật chung:

+Bỏ dép trước khi vào chùa

+Đi theo sự hướng dẫn của

vị sư

+Đến mỗi gian thờ và thắp hương

+Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái xe ngừng lại

-Đức tính tôn trọng kỉ luật của Bác Hồ

I Tìm hiểu truyện

1 Bác Hồ đã tôn

trọng kỉ luật chung:+Bỏ dép trước khi vào chùa

+Đi theo sự hướng dẫn của vị sư

+Đến mỗi gian thờ

và thắp hương

+Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác bảo chú lái xe ngừng lại

kỉ luật và tôn trọng kỉ luật

-Em hãy nêu một số quy

-Quy định ngoài xã hội: Quy định nơi công viên, vườn hoa, khu sinh hoạt văn hóa, khu vui chơi giải trí, tàu xe, những quy định về đi đường, …

-Kỉ luật là những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

-Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

-Nhận phiếu, suy nghĩ, thực

Trang 22

yêu cầu hai em làm một

3.Nhờ có kỉ luật, lợi ích của

con người được đảm bảo

4.Không cần kỉ luật mọi

Ở đâu cũng có kỉ luật, mọi

người ở lứa tuổi nào, cương

vị nào cũng phải tuân theo

kỉ luật Nhờ sự tôn trọng kỉ

luật của cá nhân, tập thể thì

xã hội mới phát triển được

hành

-Đại diện nhóm trình bày

-Theo dõi, sửa chữa

-Mọi người tôn trọng kỉ luật thì cuộc sống gia đình, nhà trường và xã hội sẽ có nề nếp,

-Mọi người tôn trọng

kỉ luật thì cuộc sống gia đình, nhà trường

và xã hội sẽ có nề nếp,

kỉ cương

-Tôn trọng kỉ luật không những bảo vệ

Trang 23

lợi ích cộng đồng mà còn đảm bảo lợi ích của bản thân.

-Đọc bài tập b

-Thảo luận, trình bày:

Không đồng ý Vì kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho mọi người được tự do và phát triển

Nếu một tập thể làm việc không có tổ chức kỉ luật thì sẽ thành hỗn loạn Trong tình trạng ấy, liệu một người có thể sống yên ổn và làm việc được không? Người đó sẽ không có

tự do mà làm việc Trái lại, một tổ chức mà mọi người biết tôn trọng kỉ luật thì mọi người

sẽ yên tâm làm việc và tự do làm việc

III Bài tập

Bài tập a:

+Đi học đúng giờ +Viết đơn xin phép nghỉ một buổi học.+Đi xe đạp đến cổng trường, xuống xe rồi dắt vào sân trường

Bài tập b:

-Không đồng ý

-Vì kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho con người có được tự do

và phát triển Nếu một

tổ chức mà mọi người biết tôn trọng kỉ luật thì mọi người sẽ yên tâm làm việc và tự do làm việc

Trang 24

+Tôn trọng kỉ luật ở nơi công cộng.

-GV nhận xét, bổ sung và cho điểm đối với những bài đúng, hay

Trang 25

Tuần: 7 §6 BIẾT ƠN

-Hiểu được thế nào là biết ơn

-Những biểu hiện của lòng biết ơn

-Ý nghĩa của lòng biết ơn

2 Tư tưởng:

-Quý trọng và quan tâm đến những người dã giúp đỡ mình

-Trân trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện lòng biết ơn

-Sách giáo khoa Giáo dục Công dân 7, vở ghi chép, vở bài soạn

-Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Em hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?

-Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật chưa? Tôn trọng kỉ luật như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

-GV cho HS xem tranh vẽ ngày giỗ tổ Hùng Vương

-HS mô tả bức tranh

-GV giới thiệu: Hằng năm đến ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân cả nước nô nức về

dự ngày giỗ tổ Hùng Vương Việc làm đó thể hiện được lòng biết ơn của nhân dân đối với các vua Hùng đã có công dựng nước Vậy để hiểu rõ biết ơn là gì? Biểu hiện của biết ơn như thế nào? Nó có ý nghĩa ra sao? Hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài mới:

4 Bài mới:

§6 BIẾT ƠN

Trang 26

Giáo án Giáo dục Công dân 6 -Trường THCS Tập Ngãi.

Giáo viên Trần Thị Ngọc Thảo .Trang 26

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Cho HS thảo luận qua hai

câu hỏi gợi ý (Dãy bên

trái thảo luận câu hỏi 1,

dãy bên phải thảo luận

lịng biết ơn thầy Phan?

-Yêu cầu hai nhĩm trình

bày, nhận xét

-Nhận xét, kết luận

Chị Hồng đã thể hiện

được lịng biết ơn của

mình với thầy giáo cũ

bằng cách viết thư thăm

thầy dù đã 20 năm xa cách

-Đọc diễn cảm, cả lớp theo dõi

-Trao đổi, thảo luận theo bàn

1 Vì:

+Từ nhỏ chị quen viết tay trái, Thầy Phan là người sửa chữa cho chị bằng cách “Cầm bàn tay phải của chị giúp chị nắn nĩt từng nét chữ”

+Thầy khuyên “Nét chữ là nết người”

+Nhớ lời thầy dạy, lưu nét chữ của thầy trong sổ lưu niệm

+Hai mươi năm sau chị Hồng vẫn nhớ ơn thầy và cĩ ý định viết thư thăm thầy

I.Tìm hiểu truyện đọc

1.Vì:

+Từ nhỏ chị quen viết tay trái, Thầy

“Cầm bàn tay phải của chị giúp chị nắn nĩt từng nét chữ”.+Thầy khuyên “Nét chữ là nết người”

2 Việc làm, ý định

của chị Hồng:

+Chị quyết tâm: Tập viết bằng tay phải

+Nhớ lời thầy dạy

+Hai mươi năm sau chị Hồng cĩ ý định viết thư thăm thầy

nhĩm, thảo luận theo 4

nội dung sau:

-Nhĩm 1: Chúng ta cần

biết ơn những ai? Vì sao

phải biết ơn?

1.Chúng ta cần biết ơn:

-Tổ tiên, ơng bà, cha mẹ những người sinh thành và nuơi dưỡng ta

-Thầy cơ giáo đã dạy dỗ ta nên người

-Những người dạy dỗ, giúp đỡ ta trong lúc khĩ khăn, hoạn nạn, những người mang đến cho ta điều tốt lành

-Biết ơn các anh hùng liệt sĩ, những người đã cĩ cơng trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ

Trang 27

5 Củng cố và dặn dò:

a Củng cố: (4 phút)

-Thế nào là biết ơn? Ý nghĩa của lòng biết ơn?

-Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn

+GV chia bảng làm 2, mỗi dãy làm một bên

+Dãy nào tìm đúng, nhiều được tuyên dương

Lưu ý: Những câu bạn ghi rồi ghi lại không tính

+Tìm hiểu nội dung bài học

+Xem trước phần bài tập

Trang 28

-Vì sao phải yêu và sống hòa hợp với thiên nhiên.

-Thiên nhiên bao gồm những gì? Vai trò của thiên nhiên đối với đời sống con người

2 Tư tưởng:

-Có thái độ trân trọng, yêu quý thiên nhiên

-Có nhu cầu sống gần gũi với thiên thiên; tự nguyện tham gia các hoạt động bảo

vệ thiên nhiên

-Phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên

3 Kĩ năng:

-Biết nhận xét, đánh giá hành vi bản thân và người khác đối với thiên nhiên

-Biết cách sống hòa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên

-Biết cách giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên; ngăn cản kịp thời các hành vi vô tình hay

cố ý phá hoại môi trường thiên nhiên, xâm hại cảnh quan thiên nhiên

II Thiết bị dạy – học:

-Sách giáo khoa Giáo dục Công dân 7, vở ghi chép, vở bài soạn

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Biết ơn là gì? Nêu những việc làm của em thể hiện lòng biết ơn

-Ý nghĩa của lòng biết ơn? Nêu một vài câu ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Như chúng ta đã biết, con người sống và tồn tại không thể tách rời khỏi môi trường thiên nhiên Vậy thiên nhiên là gì? Có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? Để hiểu, biết vấn đề trên chúng ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay

4 Bài mới: §7 YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HÒA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

-Nhóm 1, 2 Qua mẫu truyện

trên, cảnh đẹp thiên nhiên

được mô tả như thế nào? Cảm

xúc suy nghĩ của em khi được

đi tham quan một danh lam

I Tìm hiểu truyện:

1 Cảnh đẹp thiên nhiên: +Đồng ruộng xanh ngắt

+Nắng vàng rực rỡ

+Đường đi lúc lên cao, lúc xuống dốc, lúc thẳng tấp, ngoằn ngoèo, uốn

Trang 29

-Nhóm 3, 4 Thiên nhiên bao

gồm những gì? Thiên nhiên

cần thiết cho cuộc sống con

người như thế nào?

-Nhóm 5, 6 Bản thân em đã

sống hòa hợp với thiên nhiên

chưa? Em phải làm gì để bảo

vệ thiên nhiên?

+Núi Tam Đảo hùng vĩ, mờ trong sương, mây trắng như khói đang vờn quanh

-Cảm xúc, suy nghĩ khi được tham quan:

+Tự hào+Yêu thích+Sống hòa hợp với thiên nhiên

-Thiên nhiên bao gồm: Nước, không khí, cây xanh, sông, biển, soáng sản, …

-Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống con người:

+Phát triển kinh tế ngư nghiệp, du lịch…

nông-lâm-+Làm cho cuộc sống tinh thần của con người vui tươi, thoải mái, khỏe,…

+Thiên nhiên là nguồn cảm hứng sáng tác văn học, thơ ca, nhạc, họa làm giàu thêm đời sống tình cảm của con người

-Liên hệ: Bản thân em đã biết bảo vệ, giữ gìn, yêu quý thiên nhiên vì thiên nhiên cần thiết

và là vốn quý của con người

Nếu không có thiên nhiên thì con người không thể tồn tại được

-Bảo vệ thiên nhiên:

+Giữ gìn môi trường sạch-đẹp

Xanh-+Trồng cây gây rừng

+Kết hợp giữa khai thác và trồng rừng

+Bảo vệ các loài động vật, không đánh bắt hải sản bằng phương pháp hủy diệt (nổ mìn, xung điện)

khúc

+Núi Tam Đảo hùng vĩ, mờ trong sương, mây trắng như khói

2 Cảm xúc, suy nghĩ:

+Tự hào+Yêu thích+Sống hòa hợp với thiên nhiên

3 Thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống con người:

+Phát triển nông-lâm-ngư nghiệp, du lịch…

+Làm cho cuộc sống tinh thần của con người vui tươi, thoải mái, khỏe,…+Thiên nhiên là nguồn cảm hứng sáng tác văn học, thơ ca, nhạc, họa làm giàu thêm đời sống tình cảm của con người

Trang 30

-Nhóm 7, 8 Nếu thấy hiện

tượng làm ô nhiễm môi

trường, phá hoại môi trường

các em phải làm gì?

-Yêu cầu các nhóm nhận xét,

bổ sung

Kết luận: Thiên nhiên là tài

sản vô cùng quý giá của dân

tộc, nhân loại Nó có ý nghĩa

vô cùng quan trọng đối với

con người và sự phát triển của

các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Nếu thiên nhiên bị tàn phá sẽ

không bao giờ gầy dựng lại

được như cũ Vì vậy, chúng ta

phải giữ gìn, bảo vệ, yêu mến

và sống hòa hợp với thiên

-Biện pháp: Báo cáo với các

cơ quan thẩm quyền trừng trị nghiêm khắc những kẻ cố tình phá hoại môi trường

-Nhận xét, bổ sung

8

phút

Hoạt động 2 HDHS tìm

hiểu nội dung bài học

-Thiên nhiên bao gồm

những gì?

-Thiên nhiên đối với đời

sống con người như thế

nào?

-Yêu quý thiên nhiên, con

người phải làm gì?

-Hãy tìm một vài câu ca

dao, tục ngữ, thơ nói về

thiên nhiên

-Thiên nhiên bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động-thực vật,…

-Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người

-Con người cần phải bảo vệ thiên nhiên, sống gần gũi và hòa hợp với thiên nhiên

-Con người cần phải bảo vệ thiên nhiên, sống gần gũi và hòa hợp với thiên nhiên

-Mùa hè, cả nhà Thủy thường

đi tắm biển ở Sầm Sơn

-Trường Kiên tổ chức đi tham quan Vịnh Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), một trong

Trang 31

-Tác hại: Ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên, bão, lụt, …

-Biện pháp:

+Xử lí nghiêm minh những kẻ phá rừng theo pháp luật

+Tăng cường tuyên truyền giáo dục, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,

… giải quyết chất đốt thay củi tự nhiên

-Suy nghĩ, trả lời

-Nhận xét, bổ sung

-Theo dõi, sửa bài vào vở

những di sản văn hóa TG.-Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây và hoa trong vườn trường

Bài tập b.

-Rừng bị chặt phá do: khai thác bừa bãi, phá rừng làm nương rẫy, lấy củi, than,…-Tác hại: Ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên, bão, lụt,

…-Biện pháp: Tăng cường tuyên truyền giáo dục, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, … giải quyết chất đốt thay củi tự nhiên

Bài tập c.

*Những việc làm thể hiện yêu

và sống hòa hợp với thiên nhiên:

+Tham gia phong trào sạch-đẹp

xanh-+Bảo vệ rừng, ngăn chặn nạn phá rừng

+Trồng và chăm sóc cây xanh

+Khai thác thủy hải sản, khai thác rừng có kế hoạch

+Lợi dụng sức nước làm các công trình thủy điện

+Hưởng ứng các chiến dịch

về giáo dục môi trường

5 Củng cố và dặn dò:

a Củng cố: (4 phút)

-Bản thân em đã có những việc làm đúng với thiên nhiên chưa?

-Để bảo vệ thiên nhiên bản thân em đã có những việc làm nào? Vận động tuyên truyền mọi người ra sao? (Bảo vệ cây cối, giữ sạch các nguồn nước (sông, hồ,

Trang 32

suối, …).Giải thích cho mọi người hiểu lợi ích, vai trò của thiên nhiên; Vận động mọi người tham gia các hoạt động bảo tồn thiên nhiên).

-Trước những hành động phá hoại thiên nhiên, em phải làm gì?

(Tỏ thái độ chê trách, không đồng tình, phê phán, …)

-Kiểm tra sự nắm kiến thức của HS qua các bài đã học (từ bài 1 đến bài 7)

-Nắm được các biểu hiện và nhận biết hành vi qua các đức tính đã học

Trang 33

2 Tư tưởng:

-Học sinh có ý thức thực hiện tốt các đức tính đã học

-Học sinh có thái độ trung thực trong giờ kiểm tra

3 Kĩ năng:

-Nhận biết được những hành vi đạo đức trong cuộc sống hằng ngày

-Biết tự đánh giá mình và người khác

-Rèn luyện kĩ năng viết cho học sinh

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Giáo viên:

-Ra đề kiểm tra, đáp án

-Photo cho mỗi HS 1 đề

2 Học sinh:

-Ôn tập kĩ các bài đã học (nội dung bài học)

-Xem lại các dạng bài tập đã làm

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

-Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

-Dặn HS cất sách vở, tài liệu có liên quan

a.Bắc luôn cần cù, tự giác làm việc không cần ai nhắc nhở

b Gặp bài tập khó là Nam không làm

c Đến phiên trực nhật, là Dung đến lớp muộn

d Ngoài việc học ở lớp, ở nhà Lâm còn tận dụng thời gian để giúp việc cho bố mẹ

Câu 2 Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu tương ứng với việc làm thể hiện lòng biết ơn (1 điểm)

a Hà luôn cố gắng học tập để trở thành con ngoan, trò giỏi

b Ăn nói hỗn xược với ông bà, cha mẹ

c Thăm viếng gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng

d Gặp thầy cô, An thường né tránh, không chào hỏi

Câu 3 Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường? (1 điểm)

a Giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên, trồng cây gây rừng

b Chặt phá rừng bừa bãi

c Tham gia phong trào xanh – sạch – đẹp

d Đánh bắt các loài động vật, hải sản bằng phương pháp hủy diệt như nổ mìn, xung điện

Câu 4 Điền những thông tin thích hợp vào chỗ chấm (….) trong những câu sau: (1 điểm)

a Ăn quả ……… trồng cây

b Tích ……… đại

B Tự luận: (6 điểm)

Trang 34

Câu 1 Thế nào là siêng năng? Hãy nêu một việc làm của em thể hiện tính siêng năng (2 điểm)

-

-Câu 2 Tôn trọng kỉ luật là gì? Hãy cho một ví dụ biểu hiện sự tôn trọng kỉ luật của em trong trường học (2,5 điểm)

-

-Câu 3 Thế nào là biết ơn ? (1,5 điểm)

-

a Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (0,5 điểm)

b Tích tiểu thành đại (0,5 điểm)

Trang 35

hiện ở việc chấp hành mọi sự phân công (0,5 điểm) của tập thể như lớp học, cơ quan, doanh nghiệp…(0,5 điểm)

VD: Đi học đúng giờ, mang khăn quàng, huy hiệu, phù hiệu đầy đủ (0,5 điểm)Câu 3: (1,5 điểm)

Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm (0,5 điểm) đền

ơn, đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình (0,5 điểm), với những người có công với dân tộc, đất nước (0,5 điểm)

b Hướng khắc phục:

- - - -

-

Trang 36

-Hiểu và nêu được những biểu hiện cụ thể của sống chan hòa với mọi người.

-Hiểu và nêu được những biểu hiện cụ thể trái với sống chan hòa với mọi người.-Hiểu được lợi ích của việc sống chan hòa và biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn bè sống chan hòa, cởi mở

2 Tư tưởng:

Yêu thích lối sống cởi mở, vui vẻ, chan hòa với mọi người

3 Kĩ năng:

-Biết sống chan hòa với bạn bè và mọi người xung quanh

-Có kĩ năng ứng xử cởi mở, hợp lí với mọi người

-Biết chia sẻ vui, buồn cùng bạn bè và những người xung quanh

II Thiết bị dạy – học:

1 Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án Giáo dục Công dân 7

-Bộ tranh GDCD 7

2 Học sinh:

Sách giáo khoa Giáo dục Công dân 7, vở ghi chép, vở bài soạn

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

GV nhận xét, sửa chữa và trả bài kiểm tra

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Trong cuộc sống, nhu cầu sống chan hòa với mọi người là vô cùng cần thiết Chúng ta phải chân thành, biết nhường nhịn nhau, sống trung thực, thẳng thắng biết thương yêu giúp đỡ nhau Được như vậy cuộc sống sẽ trở nên có ý nghĩa hơn Vậy sống chan hòa là như thế nào? Chúng ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay

4 Bài mới: §8 SỐNG CHAN HÒA VỚI MỌI NGƯỜI

-Nêu câu hỏi và định

hướng cho HS thảo luận

-Đối xử ân cần, chu đáo với

cụ già

I Tìm hiểu truyện

1.Những cử chỉ, lời nói:

-Đi thăm hỏi đồng bào

-Cùng ăn, cùng làm việc, cùng vui chơi và tập thể dục với các đồng chí cơ quan

-Đối xử ân cần, chu đáo với cụ già

Trang 37

2.Thế nào là sống chan

hòa?

*Kết luận: Sống chan hòa

với mọi người là sống có

tình cảm, sống hòa mình

với mọi người không có sự

xa lạ, cách biệt với mọi

người xung quanh Luôn

quan tâm đến người khác

sẵn sàng tham gia vào các

hoạt động chung

2.Sống chan hòa là sống vui vẻ, hòa hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động chung có ích

2.Sống chan hòa là sống vui vẻ, hòa hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động chung có ích

2 thảo luận câu hỏi 1 Nhóm 3,

4, thảo luận câu hỏi 2 Nhóm 5,

6, thảo luận câu hỏi 3

1.Vì sao HS chúng ta phải sống

chan hòa với mọi người? Biết

sống chan hòa với mọi người

có lợi gì?

2.Để sống chan hòa với mọi

người em phải học tập như thế

-Tăng cường hiểu biết lẫn nhau

-Tiếp thu kinh nghiệm, ý kiến mọi người

*Sống chan hòa có lợi: Giúp chúng ta tự đánh giá, tự điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi cá nhân cho phù hợp với yêu cầu cộng đồng

2.Để sống chan hòa với mọi người cần:

-Biết nhường nhịn nhau

-Sống trung thực, thẳng thắn, nghĩ tốt về nhau, yêu thương, giúp đỡ nhau ân cần, chu đáo

-Có thái độ vui vẻ, cởi mở; cùng học, cùng chơi với nhau

-Không phân biệt nam nữ, học giỏi hay kém, hoàn cảnh gia đình,…

-Mạnh dạn phê phán, đấu tranh với những thiếu xót của nhau nhưng phải tế nhị

-Góp ý với những biểu hiện sống khép kín, xa lánh mọi người, thụ

Trang 38

3.Trái với sống chan hòa là lối

sống như thế nào?

*Kết luận: Sống chan hòa với

mọi người được mọi người quý

mến, giúp đỡ góp phần vào việc

xây dựng xã hội tốt đẹp

động

-Làm việc theo suy nghĩ của mình,

có chủ kiến, không đánh mất bản sắc riêng của mình

3.Trái với sống chan hòa là:

-Sống chan hòa có ý nghĩa

như thế nào trong cuộc

sống?

-Sống chan hòa là sống vui vẻ, hòa hợp với mọi người và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung có ích

-Sống chan hòa sẽ được mọi người quý mến và giúp đỡ, góp phần vào việc xây dựng mối quan

hệ xã hội tốt đẹp

II Nội dung bài học

-Sống chan hòa là sống vui vẻ, hòa hợp với mọi người và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung có ích

-Sống chan hòa sẽ được mọi người quý mến và giúp đỡ, góp phần vào việc xây dựng mối quan

luôn hỏi han, giúp đỡ bạn

bè Nhiều người quý mến

-Biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người xung quanh

-Thường xuyên quan tâm đến hoạt động của lớp

*Bài tập tình huống.

*Tình huống 1 An là

người biết sống chan hòa với mọi người Đây là lối sống tích cực, có lợi cho bản thân, bạn bè và tập

Trang 39

chê An làm việc không có

ích cho mình

-Tình huống 2 Hà vào lớp

sáu đã ba tháng nhưng rất ít

khi nói chuyện với bạn bè

Giờ ra chơi em thường

Hà sống chan hòa với mọi người

+Tìm hiểu trước phần nội dung bài học

+Xem trước phần bài tập

Trang 40

-Biểu hiện của lịch sự, tế nhị.

-Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh

2 Tư tưởng:

Yêu mến, quý trọng những người lịch sự, tế nhị trong giao tiếp

3 Kĩ năng:

Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị và hành vi chưa lịch sự, tế nhị

-Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi người xung quanh

II Thiết bị dạy – học:

1 Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án Giáo dục Công dân 6

-Bộ tranh GDCD 6

2 Học sinh:

Sách giáo khoa Giáo dục Công dân 6, vở ghi chép, vở bài soạn

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút).

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Em hiểu thế nào là sống chan hòa? Sống chan hòa mang lại ý nghĩa như thế nào?

-Em hãy nêu biểu hiện về biết sống chan hòa và chưa biết sống chan hòa

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Trong cuộc sống hằng ngày, khi cư xử với mọi người xung quanh chúng ta cần phải lịch sự, tế nhị Có như vậy mới tạo ra môi trường giao tiếp thân mật, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ Lịch sự, tế nhị là gì? Biểu hiện, ý nghĩa của lịch sự như thế nào? Hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu nội dung bài 9

-Yêu cầu HS đọc thông tin

-Tổ chức cho HS thảo luận

theo câu hỏi:

1.Em hãy tóm tắt lại tình

huống trên

2.Hành vi của các bạn nói

trên thể hiện điều gì?

-Đọc, cả lớp theo dõi

-Thảo luận theo yêu cầu

1.Khi thầy Hùng đang nói,

các bạn chạy ùa vào lớp Có bạn không chào, có bạn chào thầy rất to Bạn Tuyết nép vào cửa nghe thầy nói hết câu, đứng nghiêm, chào thầy, xin lỗi thầy, xin thầy cho vào lớp

2.Hành vi các bạn:

-Bạn không chào: Thể hiện

sự vô lễ, vào học muộn, không xin lỗi Vào lớp lúc

I.Tìm hiểu tình huống

1.Nhận xét hành vi các

bạn:

-Bạn không chào: Thể hiện sự vô lễ, vào học muộn, không xin lỗi Vào lớp lúc thầy đang nói là thiếu lịch sự, tế nhị

-Chào thầy rất to: thiếu lịch sự, tế nhị

-Bạn Tuyết: Nép ngoài cửa, đợi thầy nói hết câu: thể hiện sự khiêm tốn, lịch sự Khi bước vào lớp đứng nghiêm

Ngày đăng: 20/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dạng,   màu   sắc   và - Giáo dục Công dân 6 (2010-2011)
nh dạng, màu sắc và (Trang 66)
Bảng phụ). - Giáo dục Công dân 6 (2010-2011)
Bảng ph ụ) (Trang 86)
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án Giáo dục Công dân 6, bảng con, bài tập  tình huống. - Giáo dục Công dân 6 (2010-2011)
ch giáo khoa, sách giáo viên, giáo án Giáo dục Công dân 6, bảng con, bài tập tình huống (Trang 113)
Hình thành ý thức bảo vệ môi trường. - Giáo dục Công dân 6 (2010-2011)
Hình th ành ý thức bảo vệ môi trường (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w