1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuàn 9 và 10

41 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn2: Tiếp theo đến phân giải Đoạn 3: Còn lại, - GV kết hợp luyện đọc và tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ khó: phần chú giảiSGK - HS đọc nối tiếp đọc theo đoạn kết hợp với giải nghĩa từ khó

Trang 1

III/ Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra: 3 hs đọc bài tập đọc trước.

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1.) Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có rất nhiều vấn đề cần trao đổi, tranh

luận để tỡm câu trả lời Cái gì quí nhất trên đời là vấn đề được nhiều hs tranhcói Đọc bài hôm nay, các em sẽ biết cái gì là quí nhất

2.) Luyện đọc:

- 1 HS khá giỏi đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- GV chia bài làm 3 đoạn để đọc

Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?

Đoạn2: Tiếp theo đến phân giải

Đoạn 3: Còn lại,

- GV kết hợp luyện đọc và tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ khó: (phần chú giảiSGK)

- HS đọc nối tiếp đọc theo đoạn kết hợp với giải nghĩa từ khó

- Mỗi lần hs đọc,GV cho HS nhận xét bài bạn đọc

- GV theo dõi kết luận, hoặc bổ sung câu hỏi tìm hiểu bài

3 Thầy giỏo cho rằng người lao động là quí nhất vì: kg có người lao độngthỡ kg cú lỳa gạo, vàng bạc và thỡ giờ cũng trôi đi một cách vô vị Cách lậpluận của thầy giáo vừa có tình vừa có lí đó giúp 3 bạn hiểu được cái gì là quínhất Từ bàn tay và khối óc, con người có thể tạo ra mọi thứ có ích cho đờisống

Câu chuyện khuyên chúng ta phải trân trọng người lao động và luôn có ýthức học tập, rốn luyện đạo đức để trở thành người lao động chân chính

4) Đọc diễn cảm:

Trang 2

- 3 hs đọc 3 đoạn của bài dưới sự h/d của GV: Đọc với giọng kể chậm rãi,phân biệt lời nhân vật, giọng Hùng, Quý, Nam sôi nổi Giọng thầy giáo ôn tồn,

chân tình, nhấn giọng: quý nhất, lúa gạo, không ăn, không đúng, thì giờ quý

hơn vàng bạc.

- GV đọc diễn cảm 1 lần (chọn đoạn các đoạn hội thoại)

- GV treo đoạn cần đọc diễn cảm

- HS tự xác định cách đọc và luyện đọc trong nhóm 4 Sau đú cử đại diện thiđọc diễn cảm với các nhóm khác

- GVnx, khen nhóm đọc hay

3) Củng cố, dặn dò:

- GD đạo đức: Tuổi nhỏ phải ham hiểu biết, ham tìm tòi, khám phá Mỗicuộc tranh luận với bạn bố sẽ cho chúng ta thêm nhiều kiến thức mới, mở rộngtầm nhân và biết thêm nhiều điều thỳ vị để ta thêm tự tin và vững vàng trongcuộc sống

Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Làm bt 1,2,3 và bài 4(a,c)- trang 45.

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng nhóm để hs làm các BT.

III/ Hoạt dộng dạy học.

A Kiểm tra

Cho chữa bài 2, 3 tiết trước

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu y/c tiết học.

2 Hướng dẫn luyện tập:

GV tổ chức cho hs tự làm bài, 2 hs làm vào bảng nhóm Xong mỗi bài gắn lên

bảng để cả lớp nx, thống nhất kết quả.Trong khi hs làm bài, Gv theo dõi, giúp

Trang 3

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.

*GDKN tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định.

II/ Tài liệu và phương tiện:

Bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết

III/ Các hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của chúng ta, ngoài người thân trong

gia đỡnh, mỗi chúng ta rất cần có bạn bố để chia sẻ niềm vui và nỗi buồn, giúp

đỡ ta trong cuộc sống trong học tập Nhưng để có một tình bạn đẹp thì các emcần phải làm gỡ ? Học bài đạo đức hôm nay, các em sẽ tỡm được câu trả lời chomình Để từ đó các em tự XD cho mình một tình bạn đẹp và gắn bó suốt đờitrong cuộc sống

Hoạt động 1 : Ý nghĩa của tình bạn và quyền được kết giao bạn bè

Tiến hành:

- Cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết”

- Tìm hiểu về bài hát

+ Bài hát nói lên điều gì ? (Sự đoàn kết của các em nhỏ … )

+ Lớp chúng ta có vui nh vậy không ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè ?

+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn không ? Em biết điều đó từ đâu ?

Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè.Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền tự

do kết giao bạn bố

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung truyện “ Đôi bạn”.

GDKN tư duy phê phán những hành vi ứng xử kg phù hợp với bạn bè

*MT : HS hiểu bạn bè cần phải đoàn kết.

*Tiến hành: GV đọc truyện Đôi bạn HS sắm vai theo nội dung câu truyện.

- Cả lớp thảo luận theo câu hỏi trong SGK

GV kết luận : Bạn bè phải biết thơng yêu, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, nhất là

trong những lúc khó khăn, hoạn nạn

Hoạt động 3 : Làm bài tập 2 SGK.

GDkĩ năng ra quyết định phù hợp trong những tình huống có liên quan đến

bạn bè

*MT : HS biết ứng xử trong các tình huống.

*Tiến hành: HS làm BT2 Cá nhân Trao đổi với bạn bên cạnh

- HS trình bày cách ứng xử, giải thích lí do Cả lớp nhận xét, bổ sung, HSliên hệ

- GV nx, khen cách ứng xử đúng

Hoạt động 4 : Củng cố

*MT : HS biết được các biểu hiện của tình bạn tốt đẹp.

*Tiến hành: GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp

- Hs nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

Trang 4

GV kết luận : Các biểu hiện của tình bạn đẹp là : tôn trọng, chân thành, biết

quan tâm giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau,…

- HS liên hệ tình bạn đẹp trong trường, trong lớp mà em biết

- Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào

- HS khá, giỏi : Biết ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HN.

II/ Đồ dùng dạy học:

Bản đồ hành chính VN, ảnh tư liệu về cách mạng tháng Tám

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: 2 HS

1 Nêu ý nghĩa phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh ?

2.Ngày kỉ niệm phong trào Xô viết – Nghệ Tĩnh là ngày nào?

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giữa tháng tám năm 1945, chớp thời cơ ngàn năm có một,

Đảng và BH đó ra lệnh toàn dân khởi nghĩa Đó là cuộc c/m tháng Tám ở nước

ta Cuộc c/m tháng Tám diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào, kết quả và ý nghĩa

ra sao? Học bài LS hôm nay, các em sẽ rõ

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng.

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chữ nhỏ đầu tiên trong bài c/m tháng Tám + Vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một cho c/m việtNam?

- HS thảo luận theo nhúm đụi rồi phát biểu

- GV chốt lại ý kiến đỳng : Từ năm 1940 nhật, Pháp cùng đụ hộ nhưng đếnnăm 1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm, tháng 8/1945 quân Nhật ở Châu á

bị thua trận và đầu hàng quân đồng minh, thế lực chúng ta suy giảm nhiều, nên

ta phải chớp thời cơ

Hoạt động 2: Khởi nghĩa chính quyền ở Hà Nội ngày 19/8/1945.

- GV yêu cầu đọc ND SGK ( phần còn lại) để hoàn thành BT sau ;

Trang 5

- Gv giúp hs hoàn thiện phần trình bày và chốt lại những ND chớnh ghibảng : Chỉ trong một thời gian ngắn, dưới sự lãnh đạo của Đảng và BH, cuộcTổng khởi nghĩa đó thành cụng trong cả nước Ngày 19-8 là ngày kỉ niệm c/mtháng Tám.

Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà nội và cuộc

khởi nghĩa ở các địa phương( dành cho hsg)

- Hs nêu những hiểu biết về cuộc khởi nghĩa tháng Tám ở địa phương

GV nx, cung cấp cho hs những thông tin về cuộc khởi nghĩa dành chính quyền

ở An Giang

Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý nghĩa:

- Làm việc cả lớp: hs trả lời 2 câu hỏi sau;

+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong cuộc Cách mạng tháng Tám ?

+ Thắng lợi trong cuộc Cách mạng tháng tám có ý nghĩa nh thế nào ?

Kết luận: C/m tháng Tám năm 1945 đó đập tan 2 xiềng xích nô lệ (TDP gần

100 năm và phát xít Nhật 5 năm) giành độc lập tự do cho dt, XD nền tảng chonước VNDCCH Đú là một cuộc thay đổi cực kì to lớn trong LS nước ta

Bảng nhóm, bảng phụ ghi bảng đơn vị đo khối lượng.

III/ Hoạt dộng dạy học:

Trang 6

A Kiểm tra

Cho chữa bài 3 tiết trước

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: nêu y/c tiết học.

2 Hướng dẫn ôn tập

- GV đa bảng đơn vị đo khối lượng

yêu cầu HS hoàn thành bảng đơn vị đo

2- HS tự làm rồi chữa bài.

a) 2kg 50g = 2,05 kg45kg 23g = 45.023 kg10kg 3g = 10,003kg; 500g = 0,5 kg

Bài giải

3 Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử

trong 1 ngày là:

9 x 6 = 54 (kg)Lượng thịt cần để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là:

54 x 30 = 1620 (kg)

1620 kg = 1,62 tấn Đáp số: 1,62 tấn

-Chính tả (nhớ - viết) Tiết 9: Tiếng đàn Ba - la - lai - ca trên sông Đà.

I/ Mục tiêu :

- Viết đúng bài CT (sai kg quá 5 lỗi); trình bày đúng các khổ thơ, dòngthơ theo thể tự do

- Làm được BT2 (a,b) hoặc BT3 (a,b)

II/ Các hoạt động dạy học:

Trang 7

A Kiểm tra:

- Nhận xét, sửa chữa.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nờu y/c tiết học

- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ

lẫn trong khi viết chính tả

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

+ Trong bài thơ có những chỗ nào cần

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4,

sau đó lên dán trên bảng

- Nhận xét bài làm của bạn

- Động viên khen ngợi HS

Bài 3: tổ chức thi tiếp sức, chia lớp

thành 2 đội, nhóm nào làm được nhiều

từ thì nhóm ấy thắng cuộc

3 Củng cố, dặn dò:

- Lưu ý hs một số lỗi phổ biến Dặn hs

về nhà sửa lỗi theo qui định

- GV nhận xét giờ học

- 3 HS lên bảng viết những tiếng có

âm uyên, uyêt

- 1 HS đọc thành tiếng, sau đó trả lờicâu hỏi của GV Các bạn khác theodõi bổ sung ý kiến

- Trả lời

- HS nêu trước lớp: Ba-la- lai- ca,

ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ…

- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớp viết

- Thi đua làm việc trong nhúm

Bài 3: 1 HS đọc lại các từ vừa tìmđược

Trang 8

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS lên bảng

- GV nhận xét bài làm của học sinh

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:

- Cho HS đọc nối tiếp nhau 1 lượt

bài Bầu trời mùa thu.

- GV sửa lỗi cho HS

Bài tập 2:

- Giao việc: Tìm những từ ngữ tả bầu

trời trong BT 1 và chỉ rõ từ nào thể

hiện sự so sánh ? Từ nào thể hiên sự

nhân hoá ?

- Cho HS trình bày kết quả

- GV chốt lại ý đúng

*Sự so sánh: xanh nh mặt nớc mệt

mỏi trong ao

*Sự nhân hoá: Bầu trời- rửa mặt, dịu

dàng,

buồn, trầm ngâm, nhớ tiếng hót của

bầy chim sơn ca…

Từ ngữ khác: Bầu trời: rất nóng, xanh

- Chữa bài, nhận xét, khen những HS

viết đoạn văn đúng, hay

3 Củng cố dặn dò:

Nhắc nhở hs: Để viết được đoạn văn

tả cảnh sinh, các em phải biết viết

cõu văn góy gọn, trôi chảy, chọn lọc

TN để viết câu cho phù hợp, biết sử

dụng các biện pháp so sánh, nhân

húa, liên tưởng một cách tự nhiên

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn

văn, chuẩn bị cho bài tiếp theo

- HS làm bài lại bài tập 3a, 3b trước

Trang 9

I/ Mục tiêu:

- Xác định được các hành vi thông thường khi tiếp xúc với người nhiễm HIV

- Không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình của họ

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trang 36, 37 SGK, 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm

HIV.”

* GDKN thể hiện sự cảm thông chia sẻ, kĩ năng ứng xử giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS.

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

+Bệnh HIV/AIDS có nguy hiểm kg?

+ Bệnh lây truyền qua nhũng đường nào?

+ Để phòng tránh bệnh lây truyền qua

đường máu, chúng ta cần làm gì?

B Bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua ”

+ Những HĐ tiếp xúc nào HIV không có khả

năng lây truyền ?

- GV kẻ sẵn lờn bảng lớp bảng sau:

Cỏc hành vi có

nguy cơ lây nhiễm

HIV

Các hành vi kg có nguy cơ lây nhiễm HIV

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 hs, mỗi

đội được phỏt 1 hộp có đựng các tấm thẻ ghi

hành vi kg hoặc có nguy cơ lây nhiễm HIV

Kết luận: Những HĐ tiếp xúc thông thường

Như: ôm hôn, bắt tay, dùng chung khăn mặt,

tắm chung bể bơi, Vì vậy chúng ta không

nên xa lánh người bị nhiễm HIV

Hoạt động 2: Đóng vai “Tụi bị nhiễm

HIV”

* GDKN thể hiện sự cảm thông chia sẻ, kĩ

năng ứng xử giao tiếp phù hợp với người bị

nhiễm HIV/AIDS.

- Chia lớp thành 6 nhúm, 2 nhóm đóng vai 1

tình huống Yêu cầu HS đọc lời thoại của

các nhân vật H1 và tự phân vai diễn

- Đi các nhóm giúp đỡ khi HS gặp khó khăn

- Gọi các nhóm lên bảng diễn, nhận xét khen

ngợi

- 3 hs lần lượt trả lời

- Chơi trò chơi tiếp sức

- Khi GV hô “Bắt đầu”, em thứ nhất của mỗi đội rút 1 tấm thẻ và đi nhanh lên bảng gắn tấm thẻ đó vào cột tương ứng Em thứ nhất trở xuống thì em thứ 2 tiếp tục Đội nào gắn xong trước và đúng là thắng cuộc

- Nhận xét, bầu chọn nhóm thắng cuộc

Những HĐ tiếp xúc HIV không có khả năng lây truyền:

Ôm , hôn má Bắt tay, bị muỗi đốt Ngồi học cùng bàn, khoác tay Dùng chung khăn tắm

Nói chuyện Uống chung ly nứơc

- Các nhóm trao đổi và lên trình

Trang 10

Kết luận: Những người bị nhiễm HIV, đặc

biệt là trẻ em cú quyền được sống trong sự

yờu thương và chăm súc của gia đình, bạn

bố, làng xóm, được đối xử công bằng như

mọi người Không nên p/b đối xử với họ

Tiết 9: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc

ở nơi khỏc.

I/ Mục tiêu:

- Kể được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương ( hoặc ở nơi khác); kể

rõ đặc điểm, diễn biến của câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II/ Đồ dựng dạy học:

Giáo viên : Bảng phụ viết gợi ý 2 ; tiêu chí đánh giá.

Học sinh: Sưu tầm tranh, ảnh về một số cảnh đẹp.

III/ Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xột ghi điểm

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài : Nêu y/c tiết học.

2.Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề

bài.

- GV gạch chân các từ : một lần, đi

thăm cảnh đẹp ở địa phương em.

-H/d hs kể diễn biến chuyến đi thăm

cảnh đẹp: GV gắn bảng phụ gợi ý 2 lên

bảng

+ Em chuẩn bị đi thăm cảnh đẹp ra

sao ? Dọc đường đi, em có những cảm

giác gì thích thú ?

+ Cảnh đẹp nơi em đến có những gì nổi

bật ? Sự việc nào xảy ra làm em thích

thú hoặc gây ấn tượng không quên?

+ Cuộc đi thăm kết thúc vào lúc nào ?

Em có những suy nghĩ gì đáng nhớ về

cảnh đẹp đó ?

3.Học sinh thực hành kể chuyện.

- GV đến từng nhóm, nghe HS kể,

hướng dẫn, góp ý Mỗi em kể xong có

Gọi 2 HS kể lại câu chuyện núi vềquan hệ giữa con người với thiênnhiên

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3trang SGK- Cả lớp theo dõi

- HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện

sẽ kể

- Học sinh thực hành kể

- HS kể trong nhóm 4

- HS thi kể chuyện

Trang 11

thể trả lời câu hỏi của các bạn về

chuyến đi (gắn bảng tiêu chí đánh giá)

- Dặn HS về nhà kể lại câu Chuẩn bị

cho các tiết KC sau

HS trao đổi với các bạn về ý nghĩa vànội dung câu chuyện

- Đọc diễn cảm bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau góp phần hun đúc nêntính kiên cường của người Cà Mau (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy học

- Bản đồ VN Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc Tranh ảnh sưu tầm vềthiên nhiên

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: 5 HS - Lên đọc thuộc lũng bài: Trước cổng trời.

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Chỉ trên BĐ và giới thiệu: Trên bản đồ VN hình chữ S, Cà

Mau là mũi đất nhô ra tận cùng TQ Thiên nhiên nơi đây rất khắc nghiệt nên câycối và con người nơi đây cũng rất đặc biệt Đọc bài Đất Cà Mau của nhà vănMai Văn Tạo, các em sẽ thấy điều đó

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm

- H/d hs chia bài làm 3 đoạn để đọc

Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn dông

Đoạn 2: Tiếp theo đến bằng thân cây

đước giải nghĩa từ: phập phều, cơn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợpvới giải nghĩa từ khó và trả lời câu hỏiSGK, lớp chú ý lắng nghe

Từ khó : sớm nắng chiều mưa, hối hả,

quây quần, phập phều, lưu truyền.

- Đọc thầm bài, trao đổi, trả lời câu hỏiSGK theo sự điều khiển của GV

Trang 12

-Giúp hs hoàn thành câu trả lời.

- Hỏi thêm hs giỏi:

+ Người dân ở Cà Mau có tính cách

như thế nào?

- H/d hs rút ra ND chính của bài.

4 Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 hs khá, giỏi nối tiếp đọc 3

đoạn của bài

Câu 3: Nhà cửa dựng dọc bờ kinh,dưới những hàng đước xanh rì

- Thụng minh giàu nghị lực

- Nội dung: Người Cà Mau kiên cường

và thiên nhiên Cà Mau rất khắc nghiệt.

- Đọc diễn cảm theo gợi ý của GV

- HS lắng nghe, luyện đọc

- HS tự tìm giọng đọc, luyện đọc trongnhóm 4 Sau đú cử đại diện thi đọcdiễn cảm - Lớp nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

* GD HS: Bài văn đó giới thiệu về Cà Mau, mảnh đất cuối cùng ở phươngNam của TQ T/g đó giới thiệu rất chi tiết về khí hậu, về cây cối, nhà cửa và conngười CM với những đặc điểm nổi bật Qua đó nhằm ca ngợi con người CMdũng cảm thông minh, giàu nghị lực, luôn phải hàng ngày, hàng giờ chống chọivới thiên nhiên khắc nghiệt

Trang 13

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nờu yờu cầu tiết học.

2 Ôn tập về các đơn vị đo diện tích.

- GV yêu cầu học sinh hoàn thành bảng và nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo diện tích

- HS nờu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo dt liền nhau:

+Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo bé hơn liền tiếp nó

+Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 1/100 (hay bằng 0,01) đơn vị lớn hơn tiếp liền đó

3 Thực hành: Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa bài thống nhất kết quả 3 hs

làm bài vào bảng nhóm, gắn lên bảng cho cả lớp nx, sửa chữa

Bài 4: dành cho hs khá, giỏi

- Gv gợi ý: Đổi 0,15 km2 ra m2 rồi mới thực hiện các phép tính

  -   

-Địa lí

Tiết 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư

I/ Mục tiêu:

- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơngiản để nhận biết được một số đặc điểm của sự phân bố dân cư

- Hs khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân cư kg đều

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh về một số dân tộc VN Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm sự gia tăng DS ở nước ta

+ Dân số tăng nhanh gây những khó khăn gì trong việc nâng cao đời sông củanhân dân? Lấy ví dụ minh hoạ

B Bài mới;

Giới thiệu bài: VN là một đất nước cú rất nhiều dt anh em sinh sống Vậy

nước ta cú tất cả bao nhiêu dân tộc, dân cư nước ta được phân bố như thế nào?Mật độ Ds nước ta có đặc điểm gì? Học bài địa lí hôm nay các em sẽ rõ

1 Các dân tộc.

- Làm việc cá nhân

- GV giao NV: HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ trong SGK, trả lời các câuhỏi sau:

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ítngười chủ yếu sống ở đâu?

Trang 14

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta.

- HS phỏt biểu, mỗi em chỉ trả lời 1 câu hỏi

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời Và chỉ trên bản đồ vựng phân bố chủyếu của người Kinh và của cỏc dân tộc ít người

2 Mật độ dân số.

- Làm việc cả lớp

+ Dựa vào SGK em hãy cho biết mật độ dân số là gì?

- GV: Để biết mật độ dân số, ngời ta lấy tổng số dân tại một thời điểm củamột vùng hay một quốc gia chia cho diện tích tự nhiên của vùng hay quốc giađó

- Cho HS thực hành tính mật độ dân số của huyện A:

+ Dân số của huyện A là 30 000 người Diện tích đất tự nhiên của huyện A là

300 km2

Mật độ dân số được tính như sau: 30 000 người: 300 km2 = 100 người/km2

- HS quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi:

+ Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới vàmột số nước châu á

*Kết luận: Mật độ DS nước ta cao, cao hơn cả mật độ số dõn của TQ- nước

đụng dân nhất thế giới, cao gấp nhiều lần mật độ Ds của Lào, cam-pu-chia vàmật độ DS trung bình trên thế giới

3 Phân bố dân cư

- Làm việc theo cặp

- HS quan sát lược đồ mật độ dân số,trả lời các câu hỏi ở SGK

+ Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào?

+ Chỉ trên bản đồ vùng đông dân và thưa dân

- HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những vùng đông dân, thưa dân

* Kết luận: Dân cư nước ta phân bố không đều: Ở đồng bằng và các đô thị,

dõn cư tập chung đông đúc; ở vùng núi , cao nguyên, hải đảo dân cư thưa thớt

- Gv hỏi thờm; Việc dân cư phân bố kg đều gây ra hậu quả gì? (dành cho hskhá, giỏi): Nơi thì đất chật người đông, thừa sức LĐ, nơi đất rộng người thưathiếu sức LĐ

Hoạt động nối tiếp; Củng cố - dặn dò:

- Cho hs chơi trò chơi: Thi kể tên các dân tộc VN

- Dặn HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau

- Bảng phụ ghi nội dung BT1 và nội dung BT 3a

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs đọc đoạn mở bài, kết bài đó viết lại ở nhà

Trang 15

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài : Nêu y/c tiết học.

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1:

- Đọc yêu cầu BT1

- HS làm việc theo nhóm 4, viết ra bảng phụ

- Nhấn mạnh : Khi thuyết trình, tranh luận về vấn đề nào đó, ta phải có ýkiến của riêng mình, biết nêu lí lẽ và bảo vệ ý kiến một cách có lí có tình, thểhiện tôn trọng người đối thoại

- GV nx, chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 2:

* GDKN thể hiện sự tự tin nêu dẫn chứng lí lẽ của mình, kĩ năng, lắng nghe tích cực, hợp tác với bạn bè.

- 1 hs nêu y/c Bt

- GV giúp hs nắm vững y/c, phân tích VD:

* Bạn Hùng (mẫu), ngoài lớ lẽ ở bài tập đọc còn mở rộng thêm “Trong bàiHạt gạo làng ta, nhà thơ Trần Đăng Khoa đó gọi hạt gạo là hạt vàng làng ta”

- GV phân lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tự phân công vai, rồi tìm lời thoại Hợp tác với nhau để hoàn thành tốt nv của nhóm

Sau đó cử đại diện lên biểu diễn trước lớp

- Cả lớp chú ý lằng nghe để nx chính xác

- HS và GV nhận xét đánh giá cao những nhóm biết tranh luận sôi nổi,biết

mở rộng lí lẽ và nêu dẫn chứng cụ thể làm cho lời tranh luận giàu sức thuyếtphục

Bài tập 3:

- GV cho HS hoạt động theo nhóm 2.Sau đó phát biểu

- GVnx, Thống nhất ý kiến :

*ĐK1 : Phải có hiểu biết về vấn đề được thuuyết trình tranh luận

*ĐK2 : Phải có ý kiến riêng về vấn đề đợc thuyết trình , tranh luận

*ĐK3 : Phải biết nêu lí lẽ và dẫn chứng

Lưu ý “ Phải theo ý kiến của số đông”, không phải là điều kiện của thuyết

trình tranh luận

Khi thuyết trình, để tăng sức thuyết phục vầ đảm bảo phép lịch sự, ngườinói phải có thái độ tôn trọng người đối thoại; tránh nóng nảy vội vã, bảo thủ kgchịu nghe ý kiến cử người khác

Trang 16

III/ Hoạt dộng dạy học:

A Kiểm tra

Cho chữa bài 3, 4 tiết trước (BT3 hs TB sửa, BT4 , HS khỏ sửa.)

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học.

3+2 = 5 ( phần) Chiều dài sân trường HCN là:

150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều rộng sân trường HCN là:

150 – 90 = 60 (m) Diện tích sân trường HCN là:

90 x 60 = 5400 (m2)

5400 m2 = 0,54 ha Đáp số: 5400m2; 0,54 ha

  -   

-Luyện từ và câu

Tiết 18: Đại từ

I/ Mục tiêu:

- Hiểu đại từ là từ dùng để xng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính

từ ( hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp lại (NDghi nhớ )

- Nhận biết được một số đại từ thờng dùng trong thực tế (BT1, BT2),bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn để hướng dẫn nhận xét, bảng lớp ghi sẵn

câu chuyện: Con chuột tham lam.

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng

B Dạy bài mới: Ở lớp 4, các em đó được

học về các từ lại đó là danh từ, động từ,

tính từ Lờn lớp 5, các em được học thêm

một từ loại mới nữa đó là đại từ

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

Trang 17

Bài tập 1:

- Cho HS đọc BT1 sau đó nhận xét: Chỉ rõ

từ tớ, cậu, nó trong câu b dùng làm gì ?

Kết luận: các từ in đậm được dựng để

xưng hụ, hoặc dựng để thay thế các từ

trong câu để khỏi lặp lại

Bài tập 2:

- Tiến hành nh BT1

- GV chốt lại ý đúng: Những từ in đậm ở 2

đoạn văn dùng thay thế ĐT, TT cũng được

gọi là Đại từ Đại từ có nghĩa là từ dùng để

Bài tập 1: Cho hs làm bài theo cặp: Đọc

bài thơ và trao đổi câu hỏi với bạn cùng

bàn

- Kết luận: Những từ in đậm trong bài

dựng để chỉ BH Những từ đó được viết

hoa nhằm bày tỏ sự tôn kính Bác

Bài tập 2: Tiến hành tương tự BT1

-Bài tập 3: Cho làm bài trong nhóm 4: Đọc

- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo

- HS làm bài cá nhân và trình bày kếtquả

- Câu a: từ tớ, cậu: dựng để xưng hô.

Từ nú dựng để thay thế.

Bài 2: Đọc y/c Bt, suy nghĩ làm bài

cỏ nhân Sau đó phát biểu, nx, sửachữa

Đoạn a: từ vậy thay thế cho từ thích Đoạn b: từ thế thay thế cho từ quý.

- Rút ra ghi nhớ và đọc ghi nhớ

- Ghi nhớ: Đại từ là từ dùng để xng

hô, hay để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm DT,ĐT,TT) trong câu cho khỏi lặp lại những từ ngữ ấy.

Bài 1: HS làm bài 1 số phát biểu ýkiến, hs khỏc nhận xét

Bài 2: Đại từ trong khổ thơ: mày, ông, tôi, nó.

- Đại diện 2,3 nhóm phát biểu: nên từ

dùng để thay thế từ chuột.

Thay từ Nó vào câu 4,5 sẽ hay hơn.

- HS nêu lại ghi nhớ, chuẩn bị LTVCtiết sau

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân đểphòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm phạm

* GDKN phân tích phán đoán, kĩ năng ứng phó ứng xử phù hợp; kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ nếu bị xâm hại.

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trang 38,39 SGK, 1 số tình huống để đóng vai.

III/ Các hoạt động lên lớp:

Trang 18

1 Giới thiệu bài : các em còn nhỏ, nên rất

dễ bị kẻ xấu bắt nạt hoặc xâm hại tiền bạc,

thân thể Làm thế nào để giữ an toàn cho

bản thõn Học bài hôm nay các em sẽ rõ

huống có nguy cơ bị xâm hại

- Giao nv : nhóm trưởng điều khiển nhóm

mình cho HS quan sát hình 1,2,3 và trao

đổi về nội dung hình tiếp theo điều khiển

cho các bạn thảo luận câu hỏi sgk T.38

- Đi đến các nhóm giúp đỡ HS

- Nhận xét khen ngợi

- Cho HS trả lời và kết luận:

Kết luận: Một số tình huống dễ dẫn đến

nguy cơ bị xâm hại: đi một mình chỗ

vắng, trong phòng kín một mình với người

lạ, nhận quà có giá trị mà không rõ lí do…

Hoạt động 2: Đóng vai: “ứng phó nguy

cơ bị xâm hại”

8 GD, kĩ năng ứng phó ứng xử phù hợp

khi có nguy cơ bị xâm hại

- Giao nv cho từng nhóm, y/c các nhóm tự

phân vai, tập lời thoại và thể hiện vai diễn

sao cho đạt

- GV khen ngợi HS sau đó cho cả lớp thảo

luận “Trong trường hợp bị xâm hại,

chúng ta sẽ làm gì”

- Kết luận: Trong từng trường hợp bị xâm

hại, tùy vào tình huốnh cụ thể, các em cần

lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp

Chẳng hạn như: tìm cách xa lánh, đứng

dậy đi chỗ khác, kể với người tin cậy để

nhận sự giúp đỡ, nhìn thẳng vào mặt

ng-ười đó…)

Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy:

GD kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ nếu bị

- HS đứng thành vòng tròn 1 tayxxòe, 1 tay nngửa

- Kết luận: Muốn kg bị cắp thì phảirrút tay thật nhanh

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện từng nhóm trình bày kqthảo luận, Mỗi nhóm chỉ trình bày

ND 1 hình, các nhóm khác nx, bổsung

- HS trả lời 2 câu hỏi:

1/ Nêu 1 số tình huống có thể bị dẫn

đến nguy cơ bị xâm hại ? 2/Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ?

- HS thảo luận theo nhóm 6, mỗinhóm đóng vai 1 tình huống

Nhóm 1,2: Phải làm gì khi có người

Trang 19

xâm hại.

- Giao nv và h/d hs vẽ bàn tay tin cậy

- GV gọi 1 số HS nói về bàn tay tin cậy

tầm tranh ảnh thông tin về một số vụ tai

nạn thông tin đường bộ

- 2em cùng bàn vẽ một bàn tay trên

tờ giấy A4 trên mỗi ngón tay ghi tên

1 người mình tin cậy, có thể nói với

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 hs làm lại BT3 tiết trước.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiêu bài: Nêu mục đích, yêu

cầu của tiết học

+ Khi tranh luận mỗi em phải nhập vai

nhân vật xưng “tôi” Có thể kèm theo

tên nhân vật

+ Để bảo vệ ý kiến của mình nhân vật

có thể nêu tầm quan trọng của mình và

phản bác ý kiến của NV khác

+ Cuối cùng nên đi đến thống nhất

Bài tập 2:

- Giúp hs nắm vững yêu cầu của BT:

Hãy trình bày ý kiến của mình nhằm

thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần

- HS trình bày BT3 tiết trước

- HS lắng nghe

*Bài tập 1:

- HS đọc y/c BT 1 : nắm vững y/c của

BT : Dựa vào ý kiến của một nhân vậttrong mẩu chuyện em hãy mở rộng lí

lẽ và dẫn chứng để thuyết trình tranhluận cùng các bạn

- HS thảo luận theo nhóm 4 và trìnhbày trước lớp -Mỗi HS đóng vai mộtnhân vật, dựa vào ý kiến của nhận vật,

mở rộng lí lẽ và dẫn chứng

- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên thuyết trìnhvới 3 nhóm khác (kèm theo các độngtác phụ họa cho sinh động)

- HS và GV nhận xét và bình chọnngười tranh luận hay nhất

*Bài tập 2:

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc độc lập

Trang 20

thiết của cả trăng và đèn trong bài ca

dao

- Nhắc HS không nhập vai trăng, đèn

mà cần trình bày ý kiến của mình

- Một số câu hỏi gợi ý :

+ Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy

- Cho chữa bài 3,4 tiết trước

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài: Nêu y/c tiết học.

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Cho HS tự làm và nêu cách làm và nêu

mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài

Bài 2; Tự làm bài tập rồi chữa bài.

a) 42dm 4cm = 42,4dm b) 56cm 9mm = 56,9 cm

c, 26m 2cm = 26,02m

Bài 3

a) 3kg 5g = 3,005 kg b) 30 g = 0,03 kg c) 1103 g = 1.103 kg

Ngày đăng: 18/10/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm. - Tuàn 9 và 10
Bảng nh óm (Trang 8)
Hình dáng của tượng. Bức tượng này có - Tuàn 9 và 10
Hình d áng của tượng. Bức tượng này có (Trang 23)
w