Trong chương này các bạn sẽ nghiên cứu Đường IS và mối quan hệ của nó với: – Giao điểm Keynes – Thị trường vốn vay Đường LM và mối quan hệ của nó với: – Lý thuyết ưa thích thanh khoản
Trang 2Trong chương này các bạn sẽ nghiên cứu
Đường IS và mối quan hệ của nó với:
– Giao điểm Keynes
– Thị trường vốn vay
Đường LM và mối quan hệ của nó với:
– Lý thuyết ưa thích thanh khoản.
Mô hình IS – LM xác định sự thay đổi của thu nhập và
tỷ lệ lãi suất trong ngắn hạn khi mức giá là cố định.
Sử dụng mô hình IS – LM để phân tích tác động của
Trang 3Bối cảnh
Chương 9 giới thiệu mô hình tổng cầu và tổng cung
Trong dài hạn:
– Giá cả là linh hoạt
– Sản lượng được xác định bởi các nhân tố sản xuất và công nghệ
– Tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên
Trong ngắn hạn:
– Giá cả được cố định
– Sản lượng được xác định bởi tổng cầu
– Thất nghiệp không liên quan đến sản lượng
Chương này phát triển mô hình IS – LM , học thuyết trọng tâm là đường tổng cầu
Chúng ta tập trung vào ngắn hạn và thừa nhận rằng mức giá
đã được cố định.
Trang 4 Mô hình IS- LM của John Hick đưa ra năm 1937,
dựa theo ý tưởng của Keynes (1936- Lý thuyết
tổng quan về lãi suất, việc làm và tiền tệ)
IS= Investment and Saving
LM= Liquidity of Money
Đây là mô hình trọng tâm của Kinh tế học Vĩ
mô, Áp dụng riêng cho nền kinh tế đóng
Đây cũng là mô hình chuẩn trong việc ra quyết
định chính sách.
Trang 5I Giao điểm Keynes
P 0 E 0 E 1
Y
Trang 6Giao điểm Keynes
Ký hiệu:
I = Đầu tư dự kiến
E = C + I + G = Chi tiêu dự kiến
Y = GDP thực tế = Chi tiêu thực hiện
Sự khác nhau giữa chi tiêu thực hiện và chi
tiêu dự kiến ở chỗ: không kiểm soát sự đầu
tư
Trang 7Những yếu tố của giao điểm Keynes
Tại thời điểm hiện tại,
đầu tư là ngoại sinh:
Chi tiêu dự kiến:
Điều kiện cân bằng:
Chính sách chính phủ
có thể thay đổi được:
Chi tiêu thực hiện = Chi tiêu dự kiến
Y = E
Trang 8S ơ đồ chi tiêu dự kiến
Thu nhâp, sản lượng Y
Trang 10Giá trị cân bằng của thu nhập
45 º
Trang 11Sự tăng trong chi tiêu của chính phủ
Trang 13Sự tăng lên trong chi tiêu của chính phủ
Trang 14Tại sao sự tăng lên lớn hơn 1
Lúc đầu, sự tăng lên của G bằng sự tăng lên của Y: Y = G
Nhưng Y C
suy ra Y
suy ra C
suy ra Y
Vì vậy, ảnh hưởng cuối cùng trong thu nhập
lớn hơn rất nhiều so với mức tăng ban đầu
G
Trang 18Số nhân thuế
… Vô hiệu hoá: Khi áp dụng chính sách thuế trong
thời gian dài thì thu nhập giảm, dẫn đến tiêu dùng
giảm.
… Có ý nghĩa hơn (khi phát huy tác dụng đầy đủ):
Sự thay đổi trong chính sách thuế sẽ là một nhân tố
ảnh hưởng đến thu nhập
… Ít hiệu quả hơn nhân tố tiêu dùng của chính
phủ: Người tiêu dùng tiết kiệm một phần là (1-MPC)
từ việc cắt giảm thuế Vì vậy, tiêu dùng ban đầu
tăng lên từ khoản cắt giảm thuế sẽ ít hơn sự tăng
lên trong chi tiêu của chính phủ.
Trang 19Đường IS
Khái niệm: Đường IS là tổ hợp các mức lãi suất
r và thu nhập Y sao cho thị trường hàng hoá là
Trang 21Đường IS và thị trường vốn vay
Trang 23II L ý thuyết ưa thích thanh khoản
Do John Maynard Keynes đưa ra.
Là lý thuyết đơn giản, trong đó tỉ lệ
lãi suất được quy định bởi cung và
cầu tiền thực tế.
Trang 24Tỷ lệ lãi suất
M P s
M P
Trang 25M P s
M P
L(r)
Trang 26Tỷ lệ lãi suất
Trang 27Cách tăng tỷ lệ lãi suất
1
M P
Trang 28Đường cong LM
Đưa thu nhậpY vào hàm cầu về tiền:
( , )
Đường LM biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất
r và thu nhập Y, sao cho sự cân bằng của
cung và cầu tiền thực tế
Đường LM cân bằng khi:
M P d L r Y ( , )
Trang 29Nguồn gốc của đường LM
(a) Cân bằng trên thị
trường tiền tệ (b) Đường cong LM
Trang 30(a) Cân bằng trên thị
trường tiền tệ (b) Đường LM
2
M
P
LM 2
Trang 31III Tr ạng thái cân bằng ngắn hạn
Trạng thái cân bằng đồng
thời trên cả 2 thị trường hàng
hóa và tiền tệ thỏa mãn đồng
Tỉ lệ lãi suất cân bằng
Mức thu nhập cân
Trang 32Phân tích chính sách với mô hình IS – LM
Trang 33IV Sự mở rộng tài chính và cơ chế
tháo lui đầu tư
G AD Y MD MD>MS r I
Trang 34V S m r ng ti n t S m r ng ti n t ự mở rộng tiền tệ ự mở rộng tiền tệ ở rộng tiền tệ ộng tiền tệ ở rộng tiền tệ ộng tiền tệ ền tệ ền tệ ệ ệ
MS r I AD Y
Trang 35IS
Tài khóa mở rộng + Tiền
tệ thu hẹp
r
Y Y* Y 1
LM
IS
Tài khóa thu hẹp+ Tiền tệ thu hẹp
r0 r0
r0
r1 r0
r1
Trang 36VII Đường IS-LM và mô hình AS-AD
AD Y