Qua những dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thơng yêu, tình cảm sâu nặng của ngời mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc
Trang 12, 3 Giới thiệu tác phẩm Những tấm lòng cao cả “ ”
2 4 5 Bài tập về văn bản Cổng tr Bài tập về văn bản Mẹ tôi ““ ”ờng mở ra”
6 Bài tập về từ ghép
3 7 Luyện đề về văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê“ ”
8, 9 Bài tập về Liên kết văn bản , Bố cục văn bản, Mạch lạc trong văn bản
4 10,11 Giới thiệu về Ca dao, Dân ca
12 Bài tập về Từ láy
5 13 Bài tập về Tạo lập văn bản
14,15 Bài tập về Phân tích, cảm thụ Ca dao
6 16 17 Bài tập về Đại từ Giới thiệu về Văn học trung đại và thể thơ đờng luật
18 Cảm thụ văn bản Sông núi n“ ớc Nam , Phò giá về kinh ” “ ”
7 19 20 Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm văn biểu cảm Luyện tập làm văn biểu cảm
21 Bài tập về từ Hán Việt
8 22 Cảm thụ văn bản Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr“ ờng , Bài ca Côn Sơn… ”
23,24 Cảm thụ văn bản Sau phút chia li , Bánh trôi n“ ” “ ớc”
9 25 26 Bài tập về quan hệ từ Luyện nói về văn biểu cảm
27 Luyện đề về văn bản Qua đèo Ngang “ ”
10 28 Luyện đề về văn bản Bạn đến chơi nhà“ ”
• 29 Bài tập chữa lỗi về quan hệ từ
30 Giới thiệu thơ Lí Bạch - Cảm thụ Xa ngắm thác núi L“ ”
11 31 32 Bài tập về từ đông nghĩa Bài tập về cách lập ý trong văn biểu cảm
33 Luyện đề về Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
12 34 35 Luyện đề về Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê Bài tập về Từ trái nghĩa
36 Giới thiệu thơ Đỗ Phủ - Cảm thụ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.
13 37 38 Bài tập về Từ đồng âm Baì tập sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm
39 Cảm thụ thơ: Cảnh khuya - Rằm tháng giêng
14 40 41 Bài tập về: Thành ngữ Bài tập về cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
42 Luyện đề: Tiếng gà tra
15 43 44 Baì tập về: Điệp ngữ Luyện viết PBCN về một tác phẩm văn học
45 Cảm thụ Một thứ quà của lúa non: Cốm“ ”
16 46 Bài tập về: Chơi chữ
Trang 2
47 Cảm thụ văn bản: Sài Gòn tôi yêu
48 Cảm thụ văn bản: Mùa xuân của tôi
17 49,50,51 Ôn tập học kì I
Chơng trình bổ trợ ngữ văn 7
Học kì II - Năm học 2010 - 2011
19 55, 56 Giới thiệu về Tục ngữ
• 57 Bài tập phân tích tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
20 58, 59 Bài tập tìm hiểu văn nghị luận
• 60 Bài tập phân tích tục ngữ về con ngời và xã hội
21• 61 62 Bài tập về rút gọn câu Bài tập tìm hiểu đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận
63 Luyện đề: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta 22
64 Bài tập về: Câu đặc biệt
• 65 Bài tập luyện về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
66 Luyện đề: Sự giàu đẹp của tiếng Việt 23
67 Bài tập về thêm trạng ngữ cho câu - Ôn tập TV
• 68 Bài tập về phơng pháp lập luận chứng minh
69 Bài tập thêm trạng ngữ cho câu
24 70, 71 Cách làm bài văn lập luận chứng minh
• 72 Luyện đề: Đức tính giản dị của Bác Hồ
• 74, 75 Bài tập: câu chủ động - câu bị động
• 77, 78 Luyện viết đoạn văn chứng minh
27• 79 80 Bài tập mở rộng câu Chữa lỗi bài viết số 5
81 Bài tập luyện về lập luận giải thích
82, 83 Luyện đề: Sống chết mặc bay
• 84 Luyện viết đoạn văn lập luận giải thích
29• 85 86 Luyện đề: Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu Bài tập mở rộng câu
87 Bài tập về văn bản hành chính 30
88 Luyện đề: Ca Huế trên sông Hơng
90 Bài tập về văn bản hành chính 31
91 Luyện đề: Quan Âm Thị Kính
93 Bài tập luyện viết văn bản đề nghị
33 97, 98, 99 Ôn tập học kì II
Trang 33 Thái độ: Thấy đợc tầm quan trọng của các thao tác tạo lập văn bản.
II Nội dung
* Bài tập:
Có một tập hợp câu nh sau:
(1) Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh (2), "Không đợc! Tôi phải đuổi theo nó, vì tôi là tài
xế chiếc xe mà!" (3) Một chiếc ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc (4) Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa, kêu lớn: (5) Một ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại
đang gắng hết sức chạy theo chiếc xe (6) "Ông ơi! Không kịp dâu! Đừng đuổi theo vô ích!" (7) Ngời đàn ông vội gào lên
a Hãy sắp xếp lại tập hợp các câu trên theo một thứ tự hợp lí để có đợc một văn bản mang tính liên kết chặt chẽ
b Em hãy đặt nhan đề cho văn bản trên ?
Trang 4
- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất, liên hệ chặt chẽ với nhau,
đồng thời, giữa chúng lại phải có sự phân biệt rạch ròi
- Trình tự sắp đặt các phần, các đoạn phải giúp cho ngời viết (ngời nói) dễ dàng đạt đợc mục đích giao tiếp đặt ra
* Bài tập:
a Em hãy đặt tên cho bài thơ ?
b Bài thơ trên có đợc xây dựng theo bố cục 3 phần không ? nếu có hãy chỉ rõ từng phần
và nêu tiêu đề Giải thích vì sao em phjân chia nh thế ?
c Em hãy chuyển bài thơ thành văn nxuôi đảm bảo có đủ bố cục 3 phần Bài thơ giáo dục con ngời điều gì ?
Đáp án
a Tên bài thơ: "Mất cả chì lẫn chài"; "Tham quá hoá liều"
b Bố cục 3 phần:
P1: Hai câu thơ đầu: Giới thiệu anh chàng có con gà quý
P2: Sáu câu tiếp theo: lòng tham lam dẫn đến kết quả bi thảm
P3: Hai câu cuối: lời bình và giáo dục
Phân chia nh trên là dựa trên trình tự trớc sau hợp lí về thời gian, sự việc của văn bản
c Bài thơ giáo dục con ngời không nên tham lam quá mà trở nên liều lĩnh, có ngày mất hết gia sản mà lại còn mang vạ vào thân Muốn có kết quả vật chất trong cuộc sống thì phải lao động
- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp
lí, trớc sau hô ứng nhau làm cho chỉ đề liền mạch và gợi nhiều hứng thú cho ngời đọc (ngời nghe)
* Bài tập:
Trang 5- Mạch lạc đợc thể hiện rõ Văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê" Có thể nhận
ra các chặng liên tục của nó:
1 Mở đầu là lời nói của bà mẹ: chia đồ chơi ra -> chuyện chia không sảy ra
2 Lại thấy mẹ ra lệnh: Đem chia đồ chơi ra đi -> hai anh em nhờng nhau không chia
3 Mẹ lại quát dữ: "Lằng nhằng mãi Chia ra" -> chia vệ sĩ cho anh, Em nhỏ cho em -> nhng rồi lại đặt 2 búp bê về vị trí cũ -> không chia
4 Cuộc chia tay diễn ra theo hoàn cảnh: Anh chop cả hai con búp bê vào hòm của em
Em lại để lại Vệ sĩ ở lại với anh
5 Kết cục, Thuỷ quay lại: Đặt Em nhỏ và Vệ sĩ ở lại cạnh nhau -> không có sự chia tay của búp bê
* Cảm nhận hình tợng nghệ thuật:
- Đầu đề truyện là "Cuộc chia tay của những con búp bê", nhng kết cục búp bê không chia tay nhau -> đó là mong ớc của vhai đứa trẻ, đó là tình anh em ruột thịt không muốn rời xa
- Búp bê không bao giờ chia tay, nhng anh em Thành, Thuỷ phải chia tay nhau trong cuộc chia li của gia đình
- Hình tợng nghệ thuật Búp bê gây ấn tợng sâu sắc cho bạn đọc Câu chuyện nnhắc nhở trách nhiệm của những ngời làm cha, làm mẹ: Hãy nghĩ đến tuổi thơ và tơng lai của con, hãy vì các con
Trang 6Em hãy thực hiện toàn bộ quá trình tạo lập văn bản cho đề văn trên.
Đáp án
* Bớc 1: Định hớng VB:
- Văn bản viết về cái gì ?
(Miêu tả một phong cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng hè vừa qua )
- Văn bản viết cho ai ? ( Có thể là bạn bè, ngời thân)
- Viết văn bản để làm gì ? (Mỗi ngời nhận ra vẻ đẹp quê hơng đất nớc, thêm yêu quý quê hơng đất nớc mình
* Bớc 2: Xây dựng bố cục rành mạch, hợp lí
Ví dụ: Dàn ý về phong cảnh đẹp quê hơng TQ
+ MB: Giới thiệu phong cảnh quê hơng em: Rặng tre, dòng sông lô, bãi mía với bà …nội- một lần nghỉ hè về thăm
+ TB:
1 Cảnh những rặng tre làng - kỉ niệm quê hơng và bà nội
2 Cảnh dòng sông lô và những bãi mía, bãi ngô
3 Cảnh sinh hoạt của con ngời bên dòng sông lô lịch sử
+ KB: Tình yêu quê, nhứ bà nội
* Bớc 3: Viết văn bản theo dàn ý đã lập
* Bớc 4: Kiểm tra lại văn bản vừa tạo lập đã đạt yêu cầu cha
Trang 7Bồi dỡng tình yêu gia đình, quê hơng, đất nớc qua ca dao, dân ca.
II Nội dung:
1 Khái niệm ca dao, dân ca:
Ca dao, dân ca là những khái niệm tơng đơng, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời
- Dân ca: là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn xớng
- Ca dao: là lời thơ của dân ca
2 Nhân vật trong ca dao, dân ca
3 Nghệ thuật trong ca dao, dân ca.
4 Một số lu ý khi phân tích ca dao, dân ca.
- Chùm ca dao về tình cảm gia đình: dùng hình ảnh so sánh phong phú, vừa cụ thể, vừa gợi hình, biểu cảm ( công cha nh núi Thái Sơn, Bao nhiêu nuộc lạt nhứ ông bà ) Cách …dùng từ ngữ mộc mạc, hình ảnh gần gũi, thân thiết (cù lao, nuộc lạt, bác mẹ ) Cách m… -
ợn không gian, thời gian diễn tả tâm trạng (chiều chiều, ngõ sau)
Trang 8* Bµi t©p 3:
ViÕt mét v¨n b¶n ng¾n bµy tá suy nghÜ cña em vÒ bµi ca dao C«ng cha nh nói ngÊt trêi.
TiÕt 7+8
Trang 9Học sinh có ý thức dùng từ ghép trong dùng từ, đặt câu.
II Nội dung:
1 Thế nào là từ ghép ?
Từ ghép là từ có cấu tạo từ 2 tiếng trở lên có nghĩa
Ví dụ: Sách giáo khoa, xe ô tô
- Trong từ ghép chính phụ thuần việt, tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau:
Ví dụ: máy bay, xe bò, cũ rích
- Trong từ ghép chính phụ Hán Việt, trật từ giữa các tiếng phức tạp hơn
b Từ ghép đẳng lập:
Trang 10
Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
Ví dụ: Quần áo, nhà cửa, âu lo
- Trật tự giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập có thể đổi chỗ cho nhau (Quần áo, nhà cửa, lo âu có thể đổi thành: áo quần, cửa nhà, âu lo) nhng không phải là phổ biến
- Các tiếng trong từ ghép đẳng lập pjải cùng phạm trù từ loại
Ví dụ: + Cùng phạm trù danh từ: nhà cửa, trâu bò, bàn ghế
+ Cùng phạm trù động từ: ăn uống, đi đứng, tắm giặt
2 Nghĩa của từ ghép:
a Nghĩa của từ ghép chính phụ:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Ví dụ:
Cá thu: chỉ 1 loài cá (nghĩa hẹp hơn nghĩa của cá)
- Khi tiếng phụ có nghĩa thực thì từ ghép chính phụ có nghĩa cụ thể hoá(ví dụ: cá thu, hành hoa, xe đạp)
- Khi tiếng phụ không rõ nghĩa thì từ ghép chính phụ có nghiac sắc thái hoá (ví dụ: sắc lẻm, đỏ au, vàng ệch, đen ngòm)
b Nghĩa của từ ghép đẳng lập.
Do quan hệ giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập là quan hệ bình đẳng nên nghĩa của
từ ghép đẳng lập là nghĩa tập hợp, khái quát Vì vậy từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa tạo nên nó
Ví dụ: Nghĩa của nhà cửa khái quat hơn nghĩa của nhà và cửa.
Trang 11
- Từ ghép đẳng lập: ốm yếu, binh lính, săng dầu, rắn giun
- Từ ghép chính phụ: xe lam, tốt đẹp, kỉ vật, núi non, chợ búa, bánh cuốn, sng vù
* Bài tập 2:
Trong các từ ghép sau đây: tớng tá, ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn uống,
đất nớc, quần áo, vui tơi, sửa chữa, chờ đợi, hát hò, từ nào có thể đổi trật tự giữa các tiếng ? Vì sao ?
Ôn tập văn bản nhật dụng
Trang 12" Cổng trờng mở ra" là dòng tâm sự miên man của ngời mẹ trong đêm trớc ngày đa con
đến trờng học buổi đầu tiên Qua những dòng nhật kí tâm tình
nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng thơng yêu, tình cảm sâu nặng của ngời mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời
* Nghệ thuật:
- Văn bản thành công nhờ những biện pháp nghệ thuật nào ?
Trang 13
Miêu tả cụ thể, sinh động diễn biến tâm trạng của ngời mẹ với nhiều hình thức khác nhau: Miêu tả trực tiếp, miêu tả qua thủ pháp so sánh đối chiếu giữa tâm trạngn của mẹ với tâm trạng của con, miêu tả bằng hồi ức Ngôn ngữ độc thoại góp phần không nhỏ …trong việc biểu đạt tâm trạng nhân vật
b Văn bản "Mẹ tôi":
* Nội dung:
- Văn bản mẹ tôi cho em cảm nhận đợc điều gì về tình mẫu tử, tình phụ tử ?
Văn bản khắc họa vẻ đẹp cao quý và thiêng liêng của hình tợng ngời mẹ, ca ngợi vai trò to lớn của ngời mẹ đối với con, và đặc biệt là nhắc nhở những ngời con phải biết yêu thơng, kính trọng và biết ơn cha mẹ
- Văn bản "Mẹ tôi" cho em bài học gì ?
Qua văn bản ngời đọc cũng rút ra cho riêng mình một bài học về cách ứng xử trong cuộc sống gia đình cũng nh trong nhà trờng và ngoài xã hội Đó là bài học về thái độ tình cảm của con cái dành cho bố mẹ, đó là bài học về cách phê bình, nhắc nhở đối với ngời phạm lỗi
* Nghệ thuật:
- Văn bản "Mẹ tôi" có gì đặc sắc về nghệ thuật ?
Văn bản mang tính truyện nhng lại đợc trình bày dới dạng một bức th Viết th mà nh
đang hội thoại trực tiếp với những lời gọi, hỏi có ngữ điệu, có thái độ cảm xúc Lời nói của nhân vật đợc diễn đạt bằng nhiều kiểu câu linh hoạt: Khi dùng câu trần thuật, khi dùng câu cảm thán, khi dùng câu nghi vấn thấy đ… ợc tình cảm yêu thơng của cha mẹ với con cái
c Văn bản 'Cuộc chia tay của những con búp bê"
* Nội dung:
- Truyện giúp em cảm nhận đợc điều gì về những đứa trẻ trớc bi kịch gia đình tan vỡ ?
Truyện cho ta thấy tình cảm gắn bó, yêu thơng, lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng, cao
đẹp của những đứa trẻ trớc bi kịch gia đình tan vỡ Truyện khiến ngời đọc thấm thía rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng, hãy bảo vệ và giữ gìn nó, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy
* Nghệ thuật:
Trang 14Sau khi nhận đợc bức th của bố, En ri cô rất hối hận và viết một bức th để xin
mẹ tha lỗi Em hãy nhập vào vai nhân vật để viết bức th ấy
* Bài tập 3:
Trong văn bản 'Cuộc chia tay của những con búp bê" tác giả đã có những đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên Em hãy tìm những đoạn văn đó và nhận xét về nghệ thuật miêu tả trong đoạn văn ? Chỉ rõ vai trò của miêu tả trong tác phẩm tự sự ?
Trang 15
Ngày dạy: / / 200 Lớp …Tiết 11+ 12
HS có ý thức vận dụng các thao tác làm văn biểu cảm vào làm bài tập
II Nội dung:
1 Lí thuyết:
a Đặc điểm của văn biểu cảm:
- Nê đặc điểm của văn biểu cảm ?
Văn biểu cảm là tiếng nói tình cảm hết sức phong phú của con ngời Đối tợng của phơng thức biểu đạt này không phải là phong cảnh, đồ vật hay bức tranh về cuộc sống con ngời nh ở văn miêu tả, cũng không phải là số phận, những cảnh đời, những sự việc
Trang 16
nh ở văn tự sự mà là thế giới muôn hình, muôn vẻ với những t tởng, tình cảm, thái độ của con ngời trớc cuộc đời T tởng, cảm xúc, nỗi niềm là đối tợng phản ánh trực tiếp của phơng thức biểu cảm
b Cách làm bài văn biểu cảm:
- Nêu các bớc làm văn biểu cảm ?
* Bớc 1: Xác định yêu cầu của đề và tìm ý (căn cứ vào từ ngữ và cấu trúc của đề để xác
định nội dung, t tởng, tình cảm Từ đó đặt câu hỏi để tìm ý)
* Bớc 2: Xây dựng bố cục (dàn bài)
Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
* Bớc 3: Hoàn thành văn bản
* Bớc 4: Khảo lại văn bản
2 Bài tập.
* Bài tập 1:
Em hãy thực hiện các bớc làm văn bản biểu cảm cho đề văn sau:
"Lời chào tạm biệt khi xa quê"
Trang 17
Ngày dạy: / / 200 Lớp …Tiết 13
Ôn tập về từ (Từ đồng nghĩa)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố cho học sinh kiến thức về từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ
đồng nghĩa không hoàn toàn cách sử dụng từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Ví dụ: - Xe lửa, xe hoả, tàu lửa…
- ăn, xơi, tọng, chén, nhậu…
-> nghĩa cảu các từ trên về cơ bản là giống nhau
b Các loại từ đồng nghĩa:
- Có mấy loại từ đồng nghĩa ?
* Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là các từ có những nét nghĩa giống nhau
Trang 18
Ví dụ: - cha, bố, ba, bọ, tía
- Máy bay, tàu bay, phi cơ
* Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ có nét nghĩa chính giống nhau nhng cũng có nét nghĩa khác nhau (về sắc thái biểu cảm; về mức độ rộng hẹp, mạnh, yếu; cách thức hoạt động trừu tợng, cụ thể )…
Ví dụ: - Đồng nghĩa khác nhau về sắc thái biểu cảm: hi sinh, từ trần, tạ thế, chết…
- Đồng nghĩa khác nhau về sắc thái ý nghiã: Chạy, phi, lồng, lao
- Đồng nghĩa khác nhau về phạm vi sử dụng: lan, phát triển, bành trớng, mở rộng…
c Sử dụng từ đồng nghĩa:
Cần lựa chọn, sử dụng từ đồng nghĩa đúng với nhóm từ đồng nghĩa để đạt hiệu quả cao trong diễn đạt
Ví dụ: - Anh ấy đã anh dùng ngã xuống trong một trận đánh năm 1972.
- Tên giặc đã chết trong loạt đạn đầu tiên.
Ngời ta thờng dùng từ đồng nghĩa nhằm các mục đích sau:
* Để câu văn thóang, tránh nặng nề, nhàm chán
Ví dụ: ăn ở với nhau đợc đứa con trai lên hai thì chồng chết Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình
* Làm cho ý câu nói đợc phong phú, đầy đủ
Ví dụ: Tin chiến thắng của quân bạn làm cho anh em nức lòng, phấn khởi
Trang 19Riªng em th× em nhí
TiÕt 31 + 32
¤n tËp vÒ tôc ng÷
Trang 20
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh kiến thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất; tục ngữ về con ngời và xã hội
- Nắm đợc hình thức của các câu tục ngữ, những biện pháp tu từ thờng sử
dụng trong tục ngữ
2 Một số lu ý khi tìm hiểu tục ngữ:
- Tục ngữ bao giờ cũng có nghĩa đen là nghĩa trực tiếp gắn với hiện tợng cần noí và nghĩa bóng Tìm hiểu tục ngữ cần hiểu rõ cả 2 nghiã,từ đó hiểu đợc kinh nghiệm đợc nhân dân đúc kết qua câu tục ngữ là gì
- Tục ngữ đều có hình thức ngắn gọn, có vần, có nhịp, dễ thuộc, dễ nhớ Các vế trong tục ngữ thờng đối xứng, tạo nên tiết tấu hài hòa Tục ngữ đều sử dụng những hình ảnh
cụ thể, sinh động, sử dụng hình thức cờng điệu và có tính hàm súc cao
3 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Những câu tục ngữ về thiên nhiên phản ánh kinh nghiệm nào của dân gian ?
( Tục ngữ về thiên nhiên phản ánh những quy luật của các hiện tợng tự nhiên giúp con ngời có cách sắp xếp thời gian hợp lí, tránh đợc thiệt hại không đáng có.)
- Tục ngữ về lao động sản xuất đúc rút kinh nghiệm nào ?
Trang 21
(Tục ngữ về lao động sản xuất giúp con ngời xác định giá trị, vị trí của các yếu tố trong quá trình lao động làm ra của cải vật chất.)
4 Tục ngữ về con ngời và xã hội
- Tục ngữ về con ngời và xã hội phản ánh những kinh nghiệm nào của dân gian ?
( Tục ngữ về con ngời và xã hội có nội dung tôn vinh giá trị con ngời, đa ra những nhận xét, những lời khuyên về phẩm chất và lối sống mà con ngời cần phải có.)
5 Bài tập
a Cho câu tục ngữ
" Đêm tháng năm cha nằm đã sángNgày tháng mời cha cời đã tối"
- Câu tục ngữ trên đã sử dụng các biện pháp tu từ nào ?
- Hãy phân tích nghệ thuật của câu tục ngữ này?
Đáp án:
*Sử dụng lối nói quá nhằm nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm thánh năm, đêm dài của ngày tháng mời
*Nghệ thuật sử dụng trong câu tục ngữ:
- Sử dụng lối nói quá để nhấn mạnh từng đặc điểm của ngày và đêm theo tháng năm
- Sử dụng phép đối xứng giữa 2 vế câu: đêm- ngày; sáng- tối -> làm nổi bật sự trái ngợc tính chất đêm và ngày giữa mùa hạ và mùa đông
-> Bài học đợc rút ra trong câu tục ngữ : Lịch làm việc mùa hạ khác mùa đông để chủ
Trang 22- Xấu đều hơn tốt lỏi - Tục ngữ
- Con dại cái mang - tục ngữ
- Giấy rách phải giữ lấy lề - tục ngữ
Trang 23Thấy đợc vai trò của nghị luận trong đời sống.
II Nội dung.
1 Khi nào thì nghị luận ?
Trang 24
- Hãy xác định các phơng thức biểu đạt với mỗi tình huống trên ?
Tình huống 1: Sử dụng phơng thức miêu tả
Tình huống 2: Sử dụng phơng thức biểu cảm
Tình huống 3: Sử dụng phơng thức nghị luận
- Qua các tình huống trên em hiểu khi nào thì cần nghị luận ?
- Văn bản nghị luận đóng vai trò gì trong đời sống của con ngời ?
( Văn bản nghị luận đóng vai trò quan trọng trong đời sống con ngời, dù dới hình thức
đơn giản hay phức tạp phơng thức nghị luận đều có vai trò rèn luyện t duy và năng lực biểu đạt cho con ngừơi, giúp con ngời hình thành những t tởng sâu sắc trong đời sống.)
3 Bài tập:
a Trong các trờng hợp sau đây, trờng hợp nào cần dùng văn nghị luận để biểu đạt ? vì sao ?
- Nhắc lại một kỉ niệm về tình bạn
- Giới thiệu về ngời bạn của mình
- Trình bày quan điểm về tình bạn
Đáp án
Trờng hợp thứ 3 cần dùng văn nghị luận vì: đây là trờng hợp cần bày tỏ quan
điểm, t tởng một cách trực tiếp để tác động đến nhận thức
Trang 25
b Để chuẩn bị tham dự cuộc thi Tìm hiểu môi trờng thiên nhiên do nhà trờng tổ chức
An đợc cô giáo phân công phụ trách phần hùng biện An dự định thực hiện một trong 2 cách:
Cách 1: Dùng kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con ngời với môi trờng thiên nhiên
Cách 2: Dùng kiểu văn bản biểu cảm, làm một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng nh tầm quan trọng của môi trờng thiên nhiên đối với đời sống con ngời
Khi nghe An trình bày dự định ấy, cô giáo đã nhận xét: "cả 2 cách ấy đều không
- Một số ý chính cho bài hùng biện:
ý 1: Tầm quan trọng của môi trờng thiên nhiên đối với đời sống con ngời
ý 2: Thực trạng về cảnh môi trờng thiên nhiên đang bị tàn phá 9nguyên nhân, dự bào hậu quả)
ý 3: Lời nhắc nhở đối với mọi ngời trong việc bảo vệ nmôi trờng thiên nhiên
Trang 26
TuÇn :16
TiÕt: 46, 47, 48 Bµi tËp vÒ: Ch¬i ch÷
C¶m thô v¨n b¶n: Sµi Gßn t«i yªu C¶m thô v¨n b¶n: Mïa xu©n cña t«i
Trang 27Hãy chỉ ra lối chơi chữ của các VD sau:
1 Cô Xuân đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông
Còn cô bán rợi anh còn say sa
5.- Thầy giáo, tháo giày, tháo cả ủng, thủng cả áo, lấy giáo án dán áo
- Nhà trờng, nhờng trà, nhờng cả hoa,nhòa cả hơng,ăn lơng hu, lu hơng
6.Em hỏi anh
- Trong các thứ dầu có dầu chi là dầu không thắp…
Trang 28Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai.
Trong bài thơ này, Bác đã dùng chơi chữ nh thế nào?
- Chơi chữ dựa trên thành ngữ:
+ Trồng cây hái quả: có trồng cây sẽ có ngày ăn quả
+ Khổ tận cam lai (khổ: đắng; tận: hết; cam: ngọt; lai: đến; Hết khổ đến sung ớng)
s Từ một sự việc đời thờng Bác đã đa ra một quy luật tất yếu của cuộc đời
Bài tập 3:
PT tác dụng của phép chơi chữ:
a Nhớ nớc đau lòng con cuốc cuốc
Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia
(Bà Huyện Thanh Quan)
* Lối chơi chữ bằng từ đồng âm khác nghĩa: “quốc quốc”, “gia gia” là âm thanh ở chốn núi rừng gợi sự buồn vắng, heo hút, thê lơng ở đèo Ngang; “quốc quốc” “gia gia” cũng có nghĩa là nớc, nhà bộc lộ tâm trạng buồn, nhớ nớc, thơng nhà của nhà thơ
b Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nớc non.
(Hồ Xuân Hơng)
* Tác giả sử dụng lối chơi chữ bằng từ đa nghĩa: trắng, tròn, nớc, non vừa là tả thực chiếc bánh trôi vừa khiến ta hình dung đợc vẻ đẹp của ngời phụ nữ cùng với nỗi chìm nổi, truân chuyên của cuộc đời họ
Trang 29
II.Bài tập về văn bản Sài Gòn tôi yêu“ ”
- Sài Gòn tôi yêu là bài kí của Minh Hơng viết vào tháng 12/1990 in trong tập “Nhớ Sài Gòn” - một tập văn thơ nhân dịp kỉ niệm 300 năm Sài Gòn
-Tác giả đến sinh sống ở Sài Gòn vào trớc năm 1945 và trở thành một c dân của
“Hòn ngọc viễn đông” mà ông gọi là cái đô thị ngọc ngà Ngay từ nhan đề bài kí đã thể hiện tình yêu thiết tha sâu nặng đối với Sài Gòn
Bài tập1:
Theo em, tác giả có những cảm nhận gí về thành phố Sài Gòn?
* Tác giả có cảm nhận sâu sắc về thành phố Sài Gòn Thiên nhiên, khí hậu và phong cảnh nơi đây có nhiều nét đẹp riêng, thơ mộng , hấp dẫn lòng ngời
Bài tập 2:
Đọc đoạn văn sau:
“Tôi yêu Sài Gòn da diết nh ngời đàn ông vẫn ôm ấp bóng dáng mối tình đầu chứa nhiều ngang trái Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào buổi chiều lộng gió nhớ thơng,những cây ma nhiệt đới bất ngờ Tôi yêu thời tiết trái chứng với trời đang
ui ui buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại nh thủy tinh Tôi yêu cả đêm khuya tha thớt tiếng
ồn Tôi yêu phố phờng náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sơng với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đờng còn nhiều cây xanh che chở”
a Nội dung của đoạn văn trên?
b Những nét riêng nào về thiên nhiên, cuộc sống của Sài Gòn đợc tác giả nói đến trong đoạn văn?
c Trong đoạn văn trên, tác giả đã không sử dụng cụm từ chỉ thời gian nào?
A Buổi chiều C Giữa tra
Trang 30
a Bộc lộ trực tiếp tình yêu của tác giả với Sài Gòn
b Tác giả đã phát hiện ra những nét riêng của thiên nhiên và cuộc sống Sài Gòn
- Thời tiết phong phú: Nhiều hiện tợng thời tiết cùng có trong ngày; Thời tiết có sự thay đổi đột ngột, nhanh chóng
- Nhịp điệu cuộc sống đa dạng trong những thời khắc khác nhau
a Đáp án: C
b Đáp án : D (da diết, ôm ấp, ngọt ngào, ui ui, buồn bã, tha thớt, dập dìu)
Bài tập 3:
Cảm nhận của em về tình yêu Sài Gòn của tác giả?
- So sánh: Sài Gòn vẫn trẻ – tôi thì đang già tiếc nuối trớc sự hữu hạn của đời ngời so với cái vô hạn của vẻ đẹp trẻ trung, xinh tơi, của Sài Gòn tình yêu trầm lắng; muốn níu giữ, muốn còn mãi với Sài Gòn
- Tình yêu Sài Gòn gắn với mọi thời tiết, mọi thời gian: nắng, ma, sớm, chiều…
- Yêu Sài Gòn bao dung, hào phóng; yêu con ngời Sài gòn với bao phẩm chất tốt
đẹp biểu hiện một phong cách bản địa mang nhiều nét đặc trng: Yêu các cô gái thị thiềng … cách miêu tả thể hiện sự yêu quí, trân trọng của Minh hơng Đó là một mối tình gắn bó, thủy chung, bền chặt
- Bài kí để lại trong ta nhiều ấn tợng; giọng văn hóm hỉnh, chân thành, thể hiện cách viết độc đáo, sắc sảo,đậm chất Sài Gòn, đậm tính nhân văn
III Bài tập về văn bản Mùa xuân của tôi“ ”
1.Văn bản “Mùa xuân của tôi” đợc viết trong hoàn cảnh nào?
A Tác giả trực tiếp chứng kiến và miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân
B Tác giả miêu tả và bộc lộ cảm xúc về mùa xuân từ những điều đợc nghe kể
C Đất nớc cắt chia, tác giả ở miền Nam nhớ và hoài vọng về mùa xuân ở miền Bắc
D Tác giả đang sống trong mùa xuân thống nhất
2 Dòng nào sau đây nêu đúng vẻ đẹp của mùa xuân Bắc Việt?
A.Tơi tắn và sống động
B Lạnh lẽo và u buồn
C Không gian trong sáng và ấm áp
D.Thiên nhiên se lạnh nhng lòng ngời ấm áp tình thơng