GV: Chuẩn hoá kiến thức + Người Việt Kinh chiếm đa số 86,2% là lực lượng lao động chính trong xây dựng và bảo vệ đất nước + Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8% có trình độ phát
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2010 Ngày dạy
II ĐỊA LÍ DÂN CƯ
- Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích bản số liệu về dân số
- Xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Thu thập thông tin về một dân tộc
c)Thái độ:
Giáo dục tinh thần đoàn kết các dân tộc
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân tộc Việt nam
- Tập sách "Việt Nam hình ảnh 54 dân tộc " NXB thông tấn
- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt nam
*Vào bài:(1’)
Việt nam Tổ quốc của nhiều dân tộc Các dân tộc đều là con cháu của Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước Các dân tộc cùng sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ đất nước Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nước ta có bao nhiêu dân tộc dân tộc nào
Trang 2giữ vai trò chủ đạo trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Địa bàn cư trúcủa các dân tộc Việt Nam được phân bố như thế nào ?
?TB Bằng hiểu biết của bản thân em hãy cho
biết nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Kể tên các
dân tộc mà em biết ?
(Trình bày theo nội dung bảng 1.1 sgk gồm
54 dân tộc)
GV:
?TB Bằng hiểu biết thực tế và thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng em hãy lấy một
số ví dụ cho nhận định trên ?
(Dân tộc: Thái ở nhà sàn, Mông ở nhà đất mỗi
dân tộc có ngôn ngữ và tập quán sinh hoạt khác
nhau, nhưng các dân tộc cùng chung sống và gắn
bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và
bảo vệ đất nước
?TB Em hãy lấy một số ví dụ cụ thể về sự đoàn
kết các dân tộc trong quá trình xây dựng và bảo
vệ đất nước?
GV: Dựa vào ngôn ngữ các dân tộc ở nước ta
gồm những nhóm ngôn ngữ sau:
- Tạng - Miến: Hà Nhì, La Hủ
- Mông - Dao: Mông, Dao, Tà Thẻn
- Hoa - Hán: Hoa, Ngái, Sán Dìu
- Tày - Thái: Ka Đai, Tày, Thái, Nùng, Sán
Chay, Giáy
+ Ma Lay Ô - Pô Li Nê Diêng: Gia Rai, Ê Đê,
Chăm, Gia-rai
+ Môn - Khơme: Khơ Me, Ba Na, Xơ đăng,
Cơ Ho, Hơ Rê
+ Việt - Mường: Việt, Mường, Thổ, Chứt,
GV: Hướng dẫn hs:
- Nghiên cứu nội dung sgk từ :
"Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam có sự
tham gia của các dân tôc ít người "
- Quan sát bảng 1.1 sgk
HS: HĐ Cặp.
Dựa vào thông tin trên hãy:
I.Các dân tộc ở Việt Nam: (18’)
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất chiếm 86,2 dân số
- Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, được thể hiện trong: trangphục, ngôn ngữ, phong tục, tập quán
Trang 3
- Cho biết dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất, nhỏ
nhất ở nước ta ?
- Nêu vai trò của những nhóm dân tộc đó trong
quá trình xây dựng và bảo đất nước ?
Đại diện hs báo cáo kết quả thảo luận nhóm, lớp
nhận xét bổ xung
GV: Chuẩn hoá kiến thức
+ Người Việt (Kinh) chiếm đa số 86,2% là lực
lượng lao động chính trong xây dựng và bảo vệ
đất nước
+ Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8%
có trình độ phát triển khác nhau, nhưng đã tích
cực tham gia vào quá trình xây dựng và bảo vệ
đất nước
? TB Bằng hiểu biết của mình hãy kể tên một số
sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít
người mà em biết ?
(Thổ cẩm, mây tre đan )
?TB Ngoài các dân tộc ít người kể trên trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam còn có thành
phần nào khác?
( Bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài )
GV: Các dân tộc ở nước ta phân bố như thế
nào
?TB Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết
dân tộc Việt ( Kinh ) phân bố chủ yếu ở đâu ?
GV: Treo bản đồ phân bố dân cư yêu cầu hs xác
định các khu vực tập trung đông dân tộc Việt
?TB Dựa vào vốn hiểu biết và thực tế hãy cho
biết các dân tộc ít người thường sinh sống ở
đâu ?
?TB Sự phân bố dân cư như vậy có ảnh hưởng
như thế nào đối với sự phát triển kinh tế, an
ninh quốc phòng của Đất nước
(Có vai trò hết sức quan trọng vì đó là nơi đầu
nguồn của các dòng sông, có nhiều tài nguyên
thiên nhiên và nằm trên các tuyến biên giới.)
GV: Hướng dẫn hs nghiên cứu " Trung du và
miền núi Bắc Bộ Thành Phố Hồ Chí Minh "
?K:Rút ra nhận xét chung về địa bàn cư trú của
các dân tộc ít người và xác định vị trí trên bản
đồ treo tường ?
(Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người không
đồng nhất mỗi khu vực có các nhóm dân tộc đặc
trưng sinh sống)
II Sự phân bố các dân tộc:
(20’) 1.Dân tộc Việt ( Kinh ):
Dân tộc Việt phân bố chủ yếu
ở đồng bằng, trung du, duyênhải
- Trung du và miền núi phía Bắc
là địa bàn cư trú của trên 30 dântộc ít người
- Trường Sơn - Tây Nguyên cótrên 20 dân tộc
Trang 4
? TB So với trước CM sự phân bố các dân tộc có
gì thay đổi?
GV: - Hướng dẫn học sinh quan sát H 1.2 sgk.
- Hiện nay nhờ sự quan tâm của Đảng và
Nhà nước đời sống sinh hoạt của các dân tộc ít
người ngày càng dược nâng cao
- Nam Trung Bộ và Nam Bộ códân tộc Chàm, Khơ Me
c.Củng cố, luyện tập (4')
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng
* Việt Nam có: a 60 dân tộc c 54 dân tộc
b 45 dân tộc d 52 dân tộc
* Ở VN dân tộc có số dân đông nhất là:
a Tày c Chăm
b Việt (Kinh ) d Mường
- Người Việt sống chủ yếu ở:
a Đồng bằng rộng lớn phì nhiêu b Vùng duyên hải
c vùng đồi trung du và đồng bằng c Tất cả các đáp án trên
- Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người:
a.Trung du, miền núi Bắc Bộ b Miền núi và cao
nguyên
c.Khu vực Trường Sơn - Nam Trung Bộ d Tất cả các đáp án trên
- Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc được thể hiện trong:
a Tập quán truyền thống sản xuất b.Ngôn ngữ, trang phục
c Địa bàn cư trú, tổ chức xã hội d.Phong tục tập quán
d Hướng dẫn học sinh tư học ở nhà (1')
- Học trả lời bài theo câu hỏi 1,2 sgk tr 6
- Làm bài tập 3 sgk, tập bản đồ bài 1
- Chuẩn bị trước bài " Dân số và gia tăng dân số "
Trang 5
Ngày soạn 17/8/2010 Ngày dạy 20/8/2009 Lớp 9B
Ngày dạy
21/8/2009 Lớp 9A
Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
1.Mục tiêu :
Sau bài học, học sinh cần:
a.Kiến thức:
- Biết số dân nước ta năm ( 2002 )
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân vầ hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta,nguyên nhân của sự thay đổi đó
b.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng thống kê một số loại biểu đồ về dân số
c.Thái độ:
Giáo dục ý thức cần có qui mô gia đình hợp lí
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a.Giáo viên:
- Biểu đồ dân số SGK phóng to
- Tranh ảnh một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống b.Học sinh:
có bao nhiêu người, sự gia tâng dân số nước ta có đặc điểm gi? Để hiểu rõ vấn đề này ta nghiên cứu nội dung bài hôm nay Tiết 2
b.Bài mới:
Trang 6
GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1sgk tr7
HS:Cá nhân
? TB Dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức sgk hãy cho
biết số dân nước ta năm 2002 ?
(Số dân Việt Nam năm 2002 là 79,7 tr người)
?TB Em hãy rút ra nhân xét về sự thay đổi số dân
qua từng giai đoạn ?
(Dân số nước ta tăng nhanh liên tục, mỗi năm tăng
thêm khoảng 1tr người)
?TB Dựa vào biểu đồ hãy rút ra nhận xét về tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên ở nước ta qua từng giai đoạn ?
(Dân số nước ta tăng nhanh trong giai đoạn đầu, từ
1976 đến nay bắt đầu giảm và đi tới ổn định)
?K Từ những yếu tố trên hãy nêu nhận xét về tình
hình tăng dân số ở nước ta?
GV: Chuẩn kiến thức.
?K Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng số dân
vẫn tăng nhanh ?
HS: Thảo luận nhóm
- Xác định các vùng miền có tỉ lệ gia tăng dân số cao
nhất, thấp nhất Cao hơn mức trung bình, thấp hơn
mức trung bình
- Rút ra nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở
các vùng miền trong nước ta?
Đại diện hs phát biểu, lớp nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức:
+ Cao nhất: Tây Bắc
+ Thấp nhất: Đồng bằng sông Hồng
+ Cao hơn mức trung bình: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ,
Tây Nguyên, vùng nông thôn
+ Thấp hơn mức trung bình: Những vùng còn lại
I.Số dân (6')
Năm 2002 số dân nước ta 79,7tr người (là nước đôngdân )
II.Gia tăng dân số (20')
- Nước ta có tốc độ giatăng dân số cao, mỗi nămdân số nước ta tăng thêmkhoảng 1tr người
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có
sự khác nhau giữa các
Trang 7GV: Cơ cấu dân số nước ta có gì thay đổi
Hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu 2.2
( Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào
Khó khăn: Khó bố trí lao động, giải quyết công ăn
việc làm Tệ nạn xã hội dễ nảy sinh.)
?TB: So sánh tỉ lệ nam nữ ở nước ta ?
(Tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam )
GV: Ngoài ra tỉ số giới tính còn thay đổi theo các
luồng nhập cư và các luồng xuất cư
vùng miền trong nước ta
III.Cơ cấu dân số(10')
- Nước ta có cơ cấu dân sốtrẻ
- Tỉ lệ nữ ở nước ta thường cao hơn tỉ lệ nam
c.Củng cố, luyện tập(4')
PHIẾU HỌC TẬP Hãy khoanh tròn vào các ý đúng trong các câu dưới đây:
1 Tính đến năm 2002 thì dân số nước đạt:
b Nguồn cung cấp lao động lớn
c Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
d Tất cả các ý trên đều đúng
4 Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả đối với:
a Tài nguyên môi trường
Trang 8c Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao.
d Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên
6 Từ 1954 - 2003 tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm nhưng số dân nước tavẫn tăng nhanh vì:
a Kinh tế ngày càng phát triển, người dân muốn có đông con
b Cơ cấu dân số Việt Nam trẻ
c Số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao
d Vùng nông thôn và miền núi đang cần nhiều lao động trẻ khoẻ
d.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')
- Làm bài tập 3 sgk Làm bài tập trong tập bản đồ bài 2
- Học trả lời bài theo câu hỏi sgk
- Đọc trước bài 3 " Sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư "
Trang 9
Ngày soạn: 05/9/2008.
Ngày giảng:
Tiết 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn Quần cư thành thị và đô thị hoá ở nước ta
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Tư liệu về tranh ảnh nhà ở một số hình thức quần cư ở việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân sốmột số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam
2; Học sinh: Đọc trước bài mới học thuộc bài cũ,
B.Phần thể hiện trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:(5ph)
1 Câu hỏi: ? Em hãy trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta? Với tìnhhình gia tăng dân số như vậy cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm gì?
2.Đáp án: - Nước ta có tốc độ gia tăng dân số cao Mỗi năm dân số nước ta tăngthêm khoảng 1 tr người.(4 đ)
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay đang có chiều hướng giảm.nhưng có sự chênh lệch giữa các vùng miền trong cả nước.(4đ)
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam.(2đ)
2 Bài Mới:
*Vào bài:(1ph)
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi
Ở từng nơi người dân lựa chọn hình thức quần cư phù hợp với điều kiện sống vàhoạt động sản xuất của mình Tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta
Trang 10? Bằng kiến thức đã học hãy nhắc lại số dân ở nước ta và
thứ hạng số dân diện tích của nước ta trên TG?
- HS: Năm 2002 dân số nước ta là 79,7 tr người Số dân đứng
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều Tập trung đông ở
đồng bằng đô thị thưa thớt ở vùng núi và nông thôn
- vậy ở nước ta có những hình thức quần cư nào ?
- GV: hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung mục 1 SGK
? Ở nông thôn VN các điểm dân cư có qui mô và tên gọi như
- Nước ta có mật độ dân sốcao trên TG Mật độ dân sốtrung bình 246ng/km2 caohơn khoảng 5 lần mật độdân số TG
- Dân cư nước ta phân bốkhông đồng đều tập trungđông ở đồng bằng đô thịthưa thớt ở vùng núi và nôngthôn
II Các loại hình quần cư(12ph)
1 Quần cư nông thôn
- Các điểm dân cư nông thôn
có qui mô tên gọi khácnhau Hoạt động kinh tế chủyếu là sản xuất nông, lâm,
Trang 11? Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn trong thời
gian gần đây?
- HS: Thay đổi về số dân mật độ dân số hoạt động kinh tế
Đặc biệt là quá trình đô thị hoá nông thôn diễn ra ngày càng
nhanh
- GV: Hướng dẫn hs tự nghiên cứu nội dung mục 2 SGK
? Hình thức quần cư đô thị ở nước ta có những dặc điểm gì ?
- Đô thị nước ta đặc trưng là kiểu nhà ống ngoài ra còn có
các trung cư cao tầng, biệt thự nhà vườn Mật độ dân số cao
hoạt động kinh tế là công nghiệp và dịch vụ các đô thị ở
nước ta có nhiều chức năng khác nhau
? Hãy quan sát H3.1 SGK nêu nhận xét về sự phân bố các đô
thị của nước ta và giải thích ?
- HS: Do đặc trưng của địa hình nên các đô thị ở nước ta tập
trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển
- GV: Hướng dẫn hs phân tích bảng số liệu 3.1 SGK
? Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị?
- HS: Số dân và tỉ lệ dân thành thị ít vì có ít đô thị
? Quá trình thay đổi tỉ lệ dân thành thị phản ánh quá trình
đô thị hoá ở nước ta diễn ra như thế nào?
- HS: Tốc độ đô thị hoá ở nước ta còn chậm song đang có su
hướng tăng trong tương lai
? Em có nhận xét gì qui mô chất lượng các đô thị ở nước ta?
- HS: Các đô thị ở nước ta đều có qui mô vừa và nhỏ Chất
lượng còn thấp so với TG
? Hãy lấy ví dụ về việc mở rộng qui mô thành phố ở nước
ta?
- HS: Nhiều vùng nông thôn ven các đô thị lớn đã có sự thay
đổi tên gọi từ thôn, xã Đổi thành tổ dân phố, phường Hoạt
động kinh tế đã có sự thay đổi
ngư nghiệp Mật độ dân sốthấp
2 Quần cư thành thị
- Đô thị nước ta phổ biến làkiểu nhà ống ngoài ra còn cócác trung cư cao tầng, biệtthự nhà vườn Mật độ dân sốrất cao
III Đô thị hoá
- Quá trình đô thị hoá ởnước ta diễn ra ngày càngnhanh
- Trình độ đô thị hoá củanước ta còn thấp
Trang 12
- HS: Báo các kết quả thảo luận:
+ Vấn đề việc làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng cơ sở, chất lượng môi trường đô thị + Qui mô mở rộng Thủ Đô Hà Nội: Lấy Sông Hồng làm trung tâm, đặc biệt sẽ
mở về phía bắc
PHIẾU HỌC TẬP
A Hãy điền vào trỗ trống trong câu sau những kiến thức đúng
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại trên thế giới mật độ dân số thế giới
B Hãy khoanh tròn ý đúng trong những câu sau:
1 đặc điểm nổi bật trong sự phân bố dân cư nước ta là:
a Rất không đồng đều
b Mật độ cao nhất ở các thành phố
c Tập trung ở nông thôn
d Cả ba đáp án trên
2 Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng vì:
a Đây là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất có điều kiện phát triển
b Là khu vực khai thác lâu đời
c Nơi có mức sống và thu nhập cao
d Nơi trình độ phát triển lực lượng sản xuất
3 Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?
a Trình độ đô thị hoá thấp
b Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được tốc độ đô thị hoá
c Tiến hành không đồng đều giữa các vùng
d Tất cả các đặc điểm trên
4 Tình trạng dân cư tập trung ở vùng nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào sau đây:
a Đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm
b Mức sống dân cư nông thôn tiến dần tới mức sống thành thị
c Tình trạng dư thừa lao động
d Nhu cầu giáo dục y tế căng thẳng
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà(1p)
- Hướng dẫn hs làm bài tập 3 ở nhà
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Đọc trước bài 4"Lao động việc làm chất lượng cuộc sống
Trang 13
Ngày Soạn: 6/9/2008
Ngày Giảng: 9A 9B 9C
Trang 14- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ta.
2 Kĩ năng:
- Biết nhận xét các biểu đồ và tranh ảnh
3.Giáo dục cho học sinh có ý thức học tập tốt.
II Chuẩn bị.
1.Giáo viên:
- Các biểu đồ SGK phóng to
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống
2.Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài mới.
B.Phần thể hiện trên lớp
*Ổn định tổ chức: 9A 9B 9C
I Kiểm tra bài cũ(5p)
1.Câu hỏi: ? Trình bày sự phân bố dân cư và đô thị ở nước ta trên bản đồ treo
tường?
2.Đáp án: - HS:Trình bày sự phân bố dân cư trên bản đồ.
+ Dân cư nước phân bố không đồng đều Tập trung ở các đồng bằng ven biển vàtrong các đô thị Miền núi dan cư thưa thớt phần lớn dân cư nước ta sống ở nôngthôn.(5đ)
+ Phần lớn dân cư nước ta tập trung owr đòng bằng, Ven biển Qui mô các đôthị chủ yếu là vừa và nhỏ.(3đ)
+Trình độ đô thị hoá còn thấp (2đ)
II Bài mới:
*Vào bài: (1ph) - Nước ta có lực lượng lao động đông đảo Trong thời gian qua nước ta đã có nhiều cố gắng để giải quyết công ăn việc làm và nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân
*Hoạt đông 1:cá nhân -nhóm
? Bằng những kiến thức đã học về dân cư hãy đưa
ra nhận xét về nguồn lao động ở nước ta?
- HS: Nguồn lao động ở nước ta hết sức dồi dào
mỗi năm tăng thêm khoảng 1tr lao động
- GV: Lao động Việt Namcó nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H4.1 SGK
THẢO LUẬN NHÓM
? Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn và đưa ra giải thích?
? Nhận xét về chất lượng lao động ở nước ta Để
nâng cao chất lượng lao động của lực lượng lao
I Nguồn lao động và sử dụng lao động.(18ph)
1 Nguồn lao động
- nguồn lao động ở nước tadồi dào và tăng nhanh mỗinăm bổ xung thêm hơn 1trlao động
Trang 15
động ở nước ta cần có những giải pháp gì?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: chuẩn hoá kiến thức
+ Cơ cấu của lực lượng lao động giữa thành thị và
nông thôn có sự trênh lệch Lao động ở nông thôn
chiếm tỉ lệ lớn 75,8% nguyên nhân do sự phân bố
dân cư không đồng đều 74% dân cư sống ở nông
thôn
+ Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta
còn thấp 78,8% lao động chưa qua đào tạo
+ Giải pháp: Mở rộng hệ thống đào tạo lao động
trên mọi lĩnh vực
? đánh giá về nguồn lao động ở nước ta?
- Vậy vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nước ta có
những đặc điểm gì ?
- GV: Nước ta có nguồn lao động dồi dào
? Việc sử dụng lao động trong giai đoạn từ
- HS: Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành
kinh tế ở nước ta có sự thay đổi rõ rệt
+ Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 7,5%
còn 59,6%
+ Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 11,2%
đến 16,4%
+ Khu vực dịch vụ tăng từ 17,3% đến 24%
? Em hãy đánh giá quá trình thay đổi đó?
- GV: Vậy vấn đê việc làm ở nước ta như thế nào
*Hoạt đông 2: cả lớp
GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục II
- Trình độ của nguồn laođộng ở nước ta còn hạn chế
2 Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làmngày càng tăng (1991) có30,1tr ng đến năm (2003) có41,3tr ng có việc làm
-Cơ cấu sử dụng lao độngtrong các nghành kinh tế ởnước ta đang có sự thay đổitheo hướng tích cực
II Vấn đề việc làm.(8ph)
Trang 16
? nguồn lao động dồi dào gây ra những khó khăn
gì trong việc giải quyết công ăn việc làm?
- HS: Nền kinh tế chưa phát triển nguồn lao động
dồi dào gây sức ép tới việc giải quyết công ăn việc
làm
+ Nông thôn: Nghề phụ chưa phát triển thiếu việc
làm công việc chỉ đáp ứng đủ cho77,7% khả năng
làm việc của lao động
+ Thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp cao 6%
? Cần có những giải pháp nào để giải quyết vấn
đề trên?
- HS: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số Đào tạo nguồn
lao động Mở rộng và phát triển các nghành kinh
tế
*Hoạt động 3: cả lớp
- HS: Nghiên cứu nội dung mục III SGK
? Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức SGK Hãy
cho biết chất lượng cuộc sống của người dân Việt
Nam?
- HS: Nhìn chung nhìn chung chất lượng cuộc
sống của người dân Việt Nam ngày cang được cải
thiện Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao
Tỉ lệ người biết chữ tăng năm 1999 đạt 90,3%
mức thu nhập bình quân đầu người tăng Các dịch
vụ xã hội ngày càng phát triển tuổi thọ của người
dân ngày càng tăng Tỉ lệ tử vong và xuy dinh
dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm
? Ngoài những đặc điểm đó chất lượng cuộc sống
của người dân ở nước ta còn có những đặc điểm
gì?
- HS: Chất lượng cuộc sống của dân cư nước ta
còn có sự trênh lệch giữa nông thôn và thành thị
giữa miền núi và đồng bằng
- Nguồn lao động dồi dào,kinh tế chưa phát triển gâysức ép lớn đối với việc làm
III Chất lượng cuộc sống( 8ph)
- Chất lượng cuộc sống củangười dân ngày càng đượccải thiện
- Chất lượng cuộc sống củangười dân còn có sự trênhlệch giữa miền núi và đồngbằng giữa nông thôn và thànhthị
*Củng cố:(4ph)
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây
Trang 17
1 Thế mạnh của lao động Việt Nam hiện nay là:
a Có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
b Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
d Chất lượng cuộc sống cao
2 Yếu tố nào là nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn của nước ta còn khá cao.
a Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
b Sự phát triển nghành nghề còn hạn chế
c Tâm lí ưa nhàn hạ, thoải mái của nông dân
d Tính chất tự cung, tự cấp của nông nghiệp nước ta
3 Từ 1999 đến 2003 số lao động hoạt động trong nghành kinh tế tăng từ:
5 Nhìn chung từ 1989 đến 2003, cơ cấu sử dụng lao động theo nghành ở nước ta
đã chuyển theo hướng tích cực, biểu hiện ở:
a Số lượng lao động trong nông nghiệp tăng
b Tỉ lệ lao động trong cả ba nghành trên đều tăng
c Giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp tăng tỉ trọng lao động trong côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ
d Tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp, giảm tỉ lao động trong nông nghiệp vàdịch vụ
? Chúng ta đã đạt được những thành tựu nào trong việc nâng cao chất lượng
cuộc sống?
? Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1ph)
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành vào vở bài tập
Ngày soạn: 8/9/2008
Ngày giảng: 9A 9B 9C.
Trang 18
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích tháp dân số.
3.Giáo dục cho học sinh có ý thức thực hành tốt.
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Tháp dân số Việt Nam năm1989 và năm 1999 ( phóng to )
- Tài liệu về cơ cấu dân theo độ tuổi ở nước ta
2.Học sinh:
-Đọc nghiên cứu trước bài mới
B.Phần thể hiện trên lớp:
*Ổn định tổ chức: 9A 9B 9C
I Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới
II Bài mới:
*Vào bài:(1ph) - Trong nội dung bài học hôm nay cùng nhau củng cố lại những
kiến thức đã học trong chương trình địa lí dân cư đó là sự thay đổi kết cấu đó là sựthay đổi kết cấu dân số trong những năm1989 đến năm 1999
Trang 19
*Hoạt động 1: Thực hành theo nhóm
- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung phần 1
THẢO LUẬN NHÓM
? Hình dạng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
+ Hình dạng: Đều có đáy rộng, đỉnh nhọn nhưng chân
của đáy ở nhóm tuổi từ 0 đến 4 của năm 1999 đã thu hẹp
hơn so với năm 1989 Thân và đỉnh mở rộng hơn Trong
đó thân mở rộng nhất
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Độ tuổi dưới và trong lao
động đều cao nhưng độ tuổi dưới lao động năm 1999 nhỏ
hơn năm 1989 Độ tuổi ngoài lao động và độ tuổi lao
động cao hơn năm 1989 Dân số đã có sự thay đổi theo
hướng trưởng thành hơn
- GV: Hướng dẫn hs tính tỉ số phụ thuộc dựa trên tỉ lệ %
của các nhóm tuổi Tỉ số phụ thuộc là tương quan giữa
nhóm tuổi lao động với nhóm tuổi dưói lao động và
ngoài lao động
- Mốc năm 1989 là 53,8%/ 47,2% = 1/ 1,16 %
- Mốc năm 1999 là 58,4%/ 41,6% = 1/ 1,4%
- Tỉ số phụ thuộc còn cao nhưng đã có sự thay đổi giữa
hai mốc năm Tỉ số phụ thuộc năm 1999 đã giảm hơn so
? Hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
ở nước ta và giải thích nguyên nhân?
- HS: Báo cáo kết quả tháo luận
1 Phân tích và so sánh tháp dân
số (15p)
- Hình dạng của tháp tuổi năm
1999 so với năm 1989 có đặcđiểm:
+ Đáy thu hẹp + Thân mở rộng + Đỉnh mở rộng
- Cơ cấu dân số theo độ tuổithay đổi theo hướng trưởngthành hơn
Trang 20- GV: Chuẩn hoá kiến thức.
* Nhận xét: từ những năm 1989 đến 1999 cơ cấu dân số
theo độ tuổi ở nước ta có sự thay đổi
+ Lứa tuổi dưới tuổi lao động giảm từ 40% còn 33,5%
+ Lứa tuổi trong tuổi lao động tăng nhanh từ 53,8% đến
? Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu
dân số theo độ tuổi ở nước ta và những biện pháp khắc
phục những khó khăn đó?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: chuẩn hoá kiến thức
+ Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào Tỉ số phụ thuộc
giảm tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh
+ Khó khăn: Nền kinh tế kém phát triển trong khi nguồn
nhân lực dồi dào dẫn đến tình trạng thừa lao động ( Thất
nghiệp ) nền kinh tế kém phát triển , tệ nạn xã hội nảy
sinh mất ổn định trật tự xã hội, đời sống người dân chậm
được cải thiện
- Biện pháp khắc phục: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số Đào
tạo nguồn nhân lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Nguyên nhân: Tỉ lệ gia tăngdân số tự nhiên giảm Năm 1989
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên củanước ta là 2,1% Năm 1999 là1,43%
3 Đánh giá những thuận lợi,khó khăn và biện pháp khắcphục (9p)
- Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồidào Tỉ số phụ thuộc giảm
- Khó khăn: Thừa nhân lực lao động ( Thất nghiệp )
Trang 211 tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu.
a Tháp tuổi mở rộng
b Tháp tuổi bước đầu thu hẹp
c Tháp tuổi ổn định
d Tháp tuổi đang tiến tới ổn định
2 Thời kì1989 - 1999 tốc độ gia tăng dân số nước ta:
a Tăng nhanh hơn thời kì trước
b Giảm mạnh rõ rệt
c đang tiến dần đến ổn định ở mức cao
d Vẫn không có gì thay đổi
3 Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, biện pháp tối ưu đối với lao động ở thành thị là:
a Mở rộng xây nhiều nhà máy lớn
b Hạn chế việc chuyển cư từ nông thôn ra thành thị
c Phát triển công nghiệp, dịch vụ hướng nghiệp, dạy nghề
d Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài
- GV: Nhận xét giờ thực hành Biểu dương những nhóm tích cực Nhắc nhởnhững nhóm chưa tích cực
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: (1p )
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới " sự phát triển nền kinh tế Việt Nam "
Ngày Soạn: 12-9-2008
Ngày giảng:9a 9b 9c
ĐỊA LÍ KINH TẾ Tiết 6.Bài6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế và nhận xét biểu đồ
3.Giáo dục cho học sinh có ý thức học tập tốt
II Chuẩn bị
Trang 22
1.Giáo viên
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991 - 2002
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nước ta trong quátrình đổi mới
2.Học sinh:- Đọc trước bài mới
B.Phần thể hiện trên lớp
I kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra nội dung bài tập của học sinh trong tập bản đồ (cho điểm 2em/ lớp)4p
II Bài mới:
*Vào bài :(1p) - Nền kinh tế nước ta trải qua quá trình phát triển lâu dài và gặp
nhiều khó khăn.Từ năm 1986 nước ta đã bắt đầu công cuộc đổi mối Cơ cấu kinh tếđang chyển ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Nền kinh
tế đạt được nhiều thầnh tựu nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức vậy cụ thểnhư thế nào chúng ta cùng chuyển sang bài mới
? Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới trải
qua mấy giai đoạn Đặc điểm của từng giai
đoạn ?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
+ Giai đoạn 1: 1945 - 1954 Bị Thực dân Pháp
xâm lược nền kinh tế bị kiệt quệ
+ Giai đoạn 2 : 1954 - 1975 Bị đế quốc Mĩ xâm
lược đất nước bị chia cắt Nền kinh bao cấp còn
nhiều khó khăn, lạm phát cao, sản xuất bị đình
trệ, lạc hậu Khủng hoảng kinh tế kéo dài
? Em hãy đưa ra những đánh giá về nền kinh tế
nước ta trước thời kì đổi mới?
- HS: Trước thời kì đổi mới nền kinh tế nước ta
lạc hậu kém phát triển, khủng hoảng kinh tế kéo
dài
- GV: Vậy nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi
mới có những thay đổi như thế nào
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới.(8p)
- Từ 1945 đến 1975 nền kinh
tế nước ta bị chiến tranh tànphá
- Từ 1975 đến cuối thập kỉ 80nền kinh tế nước ta gặp nhiềukhó khăn khủng hoảng kéodài
Trang 23
*Hoạt động 2:cá nhân+nhóm
- GV: Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm
1986 Vậy chúng ta đã tiến hành đổi mới trong
những lĩnh vực nào của nền kinh tế
- HS: Đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
SGK trang 153
- GV: Hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung mục 1
SGK
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta đượ
thể hiện ở nhưng mặt nào?
- HS: Được thể hiện ở
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
+ chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- GV: Vậy chúng ta sẽ cùng nhau đi xét từng sự
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- GV: chuẩn hoá kiến thức
- Nhận xét: Cơ cấu nghành kinh tế nước ta có sự
thay đổi Giảm tỉ trọng khu vực nông lâm ngư
nghiệp Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây
dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao song
còn nhiều biến động
-GV: Hướng dẫn hs quan sát H6.2 SGK
? Hãy xác định trên lãnh thổ nước ta có những
vùng kinh tế nào Có bao nhiêu vùng kinh tê
II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới (27p)
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh
Trang 24
trọng điểm?
- HS: Đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng điểm
SGK
Nước ta có 7 vùng kinh tế đó là Vùng Trung Du
và Miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông hồng,
Vùng bắc trung bộ, Vùng duyên hải nam trung
bộ, Vùng tây nguyên, Vùng đông nam bộ, Vùng
đồng bằng sông cửu long.Và 3vùng kinh tế trọng
điểm bắc bộ miền trung và phía nam
? Hãy cho biết chuyển dịch cơ cấu lanh thổ ở
nước ta có đặc điểm gì?
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bảng 6.1
SGK
? Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nước
được thể hiện như thế nào?
-HS: Từ hai thành phần chuyển sang nhiều thành
phần
- GV: Vậy những thành tựu đã đạt được là gì và
những thách thức trong tương lai đối với nền kinh
tế nước ta như thế nào
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 2
SGK
? Trong thời kì đỏi mới nền kinh tế nước ta đã đạt
được nhưng thành tựu gì?
? Vậy những thách thức được đặt ra trong tương
lai là gì?
- HS: Trong nước nền kinh tế phát triển chưa đều
nhiều tỉnh huyện miền núi còn nghèo Tài
nguyên bị khai thác quá mức.Môi trường bị ô
nhiễm
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổhình thành các vùng chuyêncanh trong nông nghiệp, lãnhthổ công nghiệp, dịch vụ, tạonên những vùng kinh tế năngđộng và vùng kinh tế trọngđiểm
- Chuyển dịch cơ cấu thànhphần kinh tế Từ nhà nước,tập thể sang nền kinh tế nhiềuthành phần
2 Những thành tựu và thách thức.
- Trong công cuộc đổi mớinền kinh tế nước ta đã đạtđược nhiều thành tựu Kinh tếtăng trưởng tương đối vữngchắc
- Nền kinh tế nước ta cũnggặp không it khó khăn do tình
Trang 25Thế giới: thị trường thế giới luôn biến động.
Những thách thức đó đòi hỏi nhân dân ta phải lỗ
lực đảy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
- Hãy khoanh tròn vào câu đúng nhất
1 Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới có đặc điểm
a Nghành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ lệ cao
b Công nghiệp - xây dựng chưa phát triển
c Dịch vụ bước đầu có phát triển
d Tất cả các đáp án trên
2 Hiện tại cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào:
a Theo hướng công nghiệp hoá
b Theo hướng giảm tỉ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
c Theo hướng đô thị hoá, công nghiệp hoá nông thôn
d Tất cả các hướng trên
? Hãy xác định vị trí các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta trên bản đồ?
? Xác định và kể tên các vùng kinh tế giáp biển và không giáp biển?
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài ỏ nhà (1p)
- GV: Hưóng dẫn học sinh làm bài tập 2 SGK
Trang 26- Thấy được nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước
ta là nền nông nghiệp nhiệt đới đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyênmôn hoá
2 Kĩ năng:
- Đánh giá được giá trị của nguồn tài nguyên tự nhiên
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Biết liên hệ với thực tế địa phương
3.Giáo dục cho hs có ý thức học tập tốt
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Các lược đồ tự nhiên tây nguyên, đông nam bộ và đồng bằng sông cửu long 2.Học sinh:
-học bài cũ, đọc trước bài mới
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (5đ)
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
+ Chuuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Trang 27+ Thách thức: Do đặc điểm nền kinh tế trong nước và thế giới đã đem lại nhiềukhó khăn nhiều khó khăn cho sự phát triển nền kinh tế nước ta.
II Bài mới:
*Vào bài:(1p)
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của các điều kiện tự nhiên ( tài nguyên đất, khí hậu, nguồn nước và sinh vật ) Các điều kiện kinh tế xã hội ngày càng được cải thiện đặc biệt là việc mở rộnh thịtrường trong nước và thị trường xuất khẩu Thúc đẩyquá trình chuyên môn hoá vàthâm canh trong nông nghiệp
*Hoạt động1:cá nhân
- GV: Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quí
giá là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được trong sản xuất nông nghiệp
? Nhắc lại những kiến thức đã học ở lớp 8.
Nước ta có máy nhóm đất chính sự phân bố
của những nhóm đất đó ở nước ta?
- HS: Nước ta có hai nhóm đất chính đó là
nhóm đất phù sa phân bố ở đồng bằng và
nhóm đất feralít phân bố ở khu vực đồi núi
Trong đó nhóm đất feralít chiếm diện tích
lớn hơn
? Bằng những hiểu biết thực tế và sự chuẩn
bị bài ở nhà hãy cho biết những loại đất kể
trên phù hợp với những loại cây trồng nào?
- GV: Hiện nay đất sử dụng trong nông
nghiệp là 9tr ha Vì vậy việc sử dụng tài
nguyên đất hợp lí có ý nghĩa hết sức to lớn
đối với việc phát triển nông nghiệp
? Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 8.
Hãy trình bày lại đặc điểm khí hậu ở nước
ta?
- HS: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
nóng ẩm mua nhiều quanh năm Nhiệt độ
trung bình năm thường trên 20°C lượng mưa
- Đát feralít diện tích lớn trên 16tr
ha tập trung ở trung du và miền núiphù hợp với trồng cây công nghiệp
và cây ăn quả
2 Tài nguyên khí hậu
Trang 28
? Với đặc điểm khí hậu như vậy có thuận lợi
và khó khăn gì đối với phát triển sản xuất
nông nghiệp?
? Em hãy kể tên một số sản phẩm hoa quả
theo mùa đặc trưng của địa phương em?
- HS: Mận hậu, đào, soài
? Nhắc lại đặc điểm về mạng lưới sông ngòi
nước ta từ đó đánh giá về nguồn rài nguyên
nước ở nước ta?
- HS: Nước ta có mạng lưới sông ngòi ao hồ
dày đặc Điều đó chứng tỏ nguồn tài nguyên
nước của nước ta hết sức dồi dào Nhưng
phân bố không đồng đều, điều đó có ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển nông nghiệp
? Vì sao làm thủy lợi là biện pháp hhàng
đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước
ta?
- HS: Để điều hoà lại sự mất cân đối trong
phân bố nguồn nước ở nước ta Giải quyết
tình trạng hạn hán và lũ lụt ở từng địa
phương
? Bằng kiến thức đã học nhắc lại số lượng
về thành phần loài sinh vật ở nước ta?
- HS: Thực vật có 14600 loài Động vật có
11200 loài
? Với thành phần loài sinh vật đa dạng như
vậy có vai trò gì đối với việc phát triển
nông nghiệp?
- HS: Là cơ sở để thuần dưỡng lai tạo nên
nhiều giống cây trồng vật nuôi cho năng suất
cao
- Thuận lợi: Thực hiện sản xuấtquanh năm và có thể trồng đượcnhiều loại cây
- Khó khăn: Khí hậu thường cóthiên tai gây ảnh hưởng lớn đếnsản xuất nông nghiệp
3 Tài nguyên nước
- Nước ta có nguồn tà nguyên nướcdồi dào nhưng phân bố khôngđồng đồng đều
4 Tài nguyên sinh vật
- Nước ta có nguồn tài nguyênthực, động vật phong phú đa dạng
là điều kiện thuận lợi để tạo nênnhiều giống cây trồng vật nuôi
II Các nhân tố kinh tế - xã hội (17p)
1 Dân cư và lao động nông thôn
Trang 29
*Hoạt động 2:cá nhân+cả lớp
- HS: Đọc nội dung mục 1 SGK
? Nhận xét về số lao động nông thôn ở nước
ta?
- HS: Năm 2003 có 74% dân số sông ở nông
thôn, trên 60% lao động làm việc trong lĩnh
vực nông nghiệp …
? Ngoài số lượng thì lao động ở nông thôn
của nước ta còn có thế mạnh nào khác?
- HS: Lao động nông thôn nước ta có nhiều
kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
……
? Dựa vào đặc điểm nền kinh tế nước ta hãy
cho biết cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông
nghiệp có gì thay đổi?
? Kể tên một số cơ sở vật chất kĩ thuật để
phục vụ cho nông nghiệp và minh hoạ thêm
? Thị trường có tác động như thế nào đến sự
phát triển nông nghiệp?
HS: Thị trường có tác động to lớn đến sự
phát triển của nông nghiệp Thị trường rộng
lớn rộng lớn ổn định giúp nông nghiệp phát
triển, ngược lại thị trường hẹp bất ổn gây
khó khăn cho sự phát triển nông nghiệp
? Vậy thị trường của nền nông nghiệp nước
- Năm 2003 nước ta có 74% dân sốsống ở nông thôn, 60% lao độnglàm việc trong lĩnh vực nôngnghiệp
2 Cơ sở vật chất kĩ - thuật
- Cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụcho nông nghiệp ngày càng hoànthiện
3 Chính sách phát triển nôngnghiệp
- Đảng và nhà nước ta đã có nhiềuchính sách tích cực động viên nôngdân phát triển sản xuất nôngnghiệp
4 Thị trường trong và ngoài nước
- Thị trường trong nước có sứcmua hạn chế, thị trường thế giới cónhiều biến động
Trang 30
ta có những đặc điểm gì?
*Củng cố:(4p)
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh vào các ý đúng trong các câu dưới đây
1 Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá vì:
a Là tư liệu sản xuất của nông, lâm nghiệp
b Là thành phần quoan trọng của môi trường sống Là địa bàn phân bố các cơ
sở kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng
c Là yếu tố quan trọng của môi trường
d ý a và b đúng
2 Các nhân tố tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta được hiểu là:
a Hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật
b Tổng thể các nguồn tài nguyên thiên nhiên
c Đường lối chính sách của đất nước
d Tất cả các ý trên đúng
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp là:
a Đường lối chính sách, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn
b Tài nguyên khoáng sản, dân cư và lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật
c Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên,thị trường
d Tài nguyên thiên nhiên, các nhân tố kinh tế - xã hội
III Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1p)
- Hướng dẫn học sinh lập sơ đồ về các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân
bố nông nghiệp nước ta
- Làm bài tập 3 SGK Chuẩn bị trước bài 8 sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Trang 31
- Nắm được đặc điểm phát triển và sự phân bố một số cây trồng vật nuôi chủ yếu
và một số su hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay
- Nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp với sự hình thành các vùng tậptrung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu
- Rèn luện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố cây công nghiệp theovùng tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
- Đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
3.Giáo dục cho hs có ý thức học tập tốt
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Lược đồ nông nghiệp SGK phóng to
- Tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
2.HS: -đọc trước bài mới
+ Tài nguyên đất rộng lớn Gồm đất phù sa và đất feralít (2,5đ)
+ Tài nguyên khí hậu Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều (2,5đ)
+ Tài nguyên nước Dồi dào nhưng phân bố không đều (2,5đ)
+ Tài nguyên sinh vật Đa dạng và phong phú (2,5đ)
II Bài mới
Trang 32
- Nông nghiệp nước ta có những bước phát triển vững trở thành ngành sản xuấthàng hoá lớn Năng suất và sản lượng liên tục tăng, nhiều vùng chuyên canh câycông nghệp được mở rộng, Chăn nuôi tăng đáng kể
Hoạt động 1: nhóm
- GV: Trong nghành trồng trọt cơ cấu cây trồng
có sự thay đổi
THẢO LUẬN NHÓM
? Dựa vào bảng 8.1 SGK nhận xét sự thay đổi tỉ
trọng của cây lương thực và cây công nghiệp
trong ngành trồng trọt ở nước ta Sự thay đổi
này nói nên đièu gì?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
+ Cây công nghiệp tăng tỉ trọng
+ Cây lương thực giảm tỉ trọng
Điều đó chứng tỏ nền nông nghiệp độc canh
đang dần được xoá bỏ
- Cây lương thực gồm lúa và hoa màu trong đó
lúa là cây lương thực chính
THẢO LUẬN NHÓM
? Từ năm 1990 đến năm 2002 ngành sản xuất
lúa của nước ta đã đạt được những thành tựu
gì Trongcác tiêu chí trên tiêu chí nào tăng
mạnh nhất tại sao?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
? Quan sát hình 8.1 SGK Lúa được trồng chủ
? Em hãy cho biết các loại cây công nghiệp
được chia thành mấy nhóm chính?
- HS: Cây công nghiệp lâu năm và cây công
1 Cây lương thực
- Lúa là cây lương thực quantrọng nhất Ngoài ra còn có câyhoa màu Trong những nămgần đây năng suất sản lượnglúa liên tục tăng
2 Cây công nghiệp
Trang 33
của các loại cây công nghiệp?
- HS: Nhóm cây công nghiệp hàng năm phân bố
chủ yếu ở đồng bằng Nhóm cây công nghiệp
lâu năm phân bố chủ yếu ở vùng trung du và
miền núi
? Ở nước ta những vùng nào là vùng trồng cây
công nghiệp trọng điểm?
- HS: Có hai vùng trồng cây công nghiệp trọng
điểm đó là tây nguyên và đông nam bộ
? Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển cây
công nghiệp Nhất là cây công nghiệp lâu năm.
Tại sao?
- HS: Vì nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi Đặc
biệt là có diện tích đất đỏ ba gian rộng lớn
? Hãy kể tên một số loại cây ăn quả nổi tiếng ở
nước ta?
- HS: Nhãn lồng, vải thiều,sầu riêng,măng cụt
? Tại sao nam bộ lại trồng được nhiều loại cây
ăn quả có giá trị?
- HS: Do điều kiện khí hậu đát đai thuận lợi
*Hoạt đông 2 cá nhân
- GV: Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa lớn trong
nông nghiệp Ngày nay đang dược mở rộng ở
nhiều địa phương
- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1 SGK
? Tình hình chăn nuôi trâu bò ở nước ta có
những đặc điểm gì?
- HS: Tổng đàn trâu bò năm 2002 khoảng trên
7tr con trong đó bò chiếm trên 4tr con
? Dựa vào lược đồ hình 8.2 trình bày sự phân
bố đàn trâu bò ở nước ta?
- HS: Trình bày trên bản đồ
- Cây công nghiệp gồm:
+ Cây công nghiệp hàng nămđược trồng chủ yếu ở đồngbằng
+ Cây công nghiệp lâu nămđựợc trồng chủ yếu ở vùng núi,cao nguyên và trung du
- Hai vùng trọng điểm cây côngnghiệp ở nước ta là đông nam
bộ và tây nguyên
3 Cây ăn quả
- Nước ta có niều loại cây ănquả ngon được thị trường ưachuộng
II Nghành chăn nuôi.(20p)
1 Chăn nuôi trâu bò
Trang 34
? Tại sao đàn bò sữa lại phát triển ven các
thành phố lớn?
HS: Các thành phố lớn dân số đông, thị trường
lớn
? Em có nhận xét gì về tốc độ gia tăng của đàn
lợn ở nước ta Hãy giải thích nguyên nhân?
- HS: Tăng khá nhanh vì ở nước ta có nguồn
lương thực dồi dào là nguồn thức ăn cho lợn
? Quan sát hình 8.2 SGK trình bày sự phân bố
đàn lợn ở nước ta?
- HS: Tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và
những nơi đông dân
? Đặc điểm của ngành chăn nuôi gia cầm ở
nước ta?
? Gia cầm được nuôi chủ yếu ở đâu Hiện nay
ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta gặp những
khó khăn gì?
- HS: Gia cầm được nuôi chủ yếu ở đồng bằng
Hiện nay ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta
gặp rất nhiều khó khăn vì có nhiều dịch bệnh
phát sinh như H5 N1
- Năm 2002 tổng đàn trâu bò ởnước ta trên 7tr
+ Trâu 3tr con nuôi để lấy sứckéo
+ Bò trên 4tr con nuôi lấy thịt, sữa và sức kéo
2 Đàn lợn
- Đàn lợn ở nước ta tăng khánhanh 2002 là 23tr con
- Vùng chăn nuôi tập trung ởđồng bằng và những nơi đôngdân
3 Chăn nuôi gia cầm
- Năm 2002 nước ta có 230trcon gia cầm gấp hơn 2 lần năm1990
*Củng cố(4p)
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn ý đúng trong những câu dưới đây
1 Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng:
a Thâm canh tăng năng suất
b Chăn nuôi phát triển hơn trồng trọt
c Phát triển đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế
d Trồng cây công nghiệp để xuất khẩu
2 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt từ 1999 - 2002 có sự thay đổi
a Tăng tỉ trọng ngành trồng cây lương thực thực phẩm
b Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây thực phẩm
Trang 35
c Giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực và cây thực phẩm
d Tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp
3 Các vùng trọng điểm lúa của nước ta là:
a Đồng bằng Sông Hồng
b Duyên hải Bắc Trung Bộ
c Duyên hải Nam Trung Bộ
d Đồng bằng Sông Cửu Long
III.Hướng dẫn hs học bài và làm bài(1p)
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 SGK ( Vẽ dạng biểu đồ cột trồng )
- Về nhà làm bài tập trong tậo bản đồ
- Về nhà chuẩn bị trước bài 9 " Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản "
- xã hội và bảo vệ môi trường, các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nhiệp
- Thấy được nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, bao gồm thuỷ sản nước ngọt nước mặn và nước lợ Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng làm việc với bản đồ, lược đồ
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đường lấy năm gốc bằng 100%
3.Giáo dục cho hs có ý thức hoc tập tốt
II.Chuẩn bị
1.GV
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ nông nghiệp và thuỷ sản SGK
- Một số hình ảnh về nông nghiệp thuỷ sản ở nước ta
Trang 36
2.HS : đọc trước bài mới
- Cây ăn quả: Nước ta có nhiều loại cây ăn quả ngon được thị trường trong nước
và thế giới ưa chuộng 2đ
II Bài mới
- Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi và cao nguyên Đường bờ biển dài 3260 km
đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản Ngành lâm nhiệp vàthuỷ sản đã có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế của đất nước
*Hoạt động 1 cả lớp
- GV: Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng
trong phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn môi
trường sinh thái
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc " Trước đây hơn
? Hãy cho biết cơ cấu những loại rừng ở nước
ta Ý nghĩa của nguồn tài nguyên rừng ?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
+ Rừng sản xuất: Có diện tích 4733000 ha cung
cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế
Trang 37
? Dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà hãy cho biết
sản lượng khai thác rừng hàng năm ở nước ta.
Khu vực khai thác ở kiểu rừng nào?
? Hãy cho biết chính sách phát triển lâm
nghiệp trong tương lai của nước ta?
? việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì Tại
sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ
rừng?
- HS: Đem lại thu nhập cho người dân, bảo vệ
môi trường tranh sói mòn đất
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H9.1 SGK
? Em hiểu thế nào là mô hình nông lâm kết
hợp Mô hình này có lợi ích gì?
- Tiến hành trồng cây lâm nghiệp xen kẽ với
cây nông nghiệp Lấy ngăn nuôi dài
- GV: Thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng có
ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế
- Bằng những kiến thức đã học về tự nhiên và
tài nguyên
? Hãy cho biết nứoc ta có những điều kiện nào
để phát triển ngành này?
- HS: Nước ta có đường bờ biển dài, mạng lưới
sông ngòi, ao hồ dày đặc
- Tài nguyênn rừng ở nước ta gồm
+ Rừng sản xuất+ Rừng phòng hộ + Rừng đặc dụng
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
- Sản lượng khai thác hàng nămđạt hơn 2,5tr m3 gỗ, được khaithác tronhg rừng sản xuất
- Phấn đấu đến năm 2010 trồngmới 5tr ha rừng nâng độ chephủ 45%
II Ngành thuỷ sản: (17p)
1 Nguồn lợi thuỷ sản
- Nước ta có điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên, khíhậu thuận lợi để phát triểnngành khai thác nuôi trồng vàchế biến hải sản
Trang 38
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H9.2 SGK
? Hãy xác định vị trí các ngư trường trọng
điểm ở nước ta?
- HS: Xác định vị trí các ngư trường trên bản
đồ
? Các đầm phá, rừng ngập mặn, sông, suối, ao,
hồ là điều kiện để phát triển ngành kinh tế
nào?
- HS: Để phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản
? Tuy nhiên việc phát triển nuôi trồng thuỷ hải
sản cũng gặp không ít những khó khăn vậy đó
là nhưng khó khăn nào?
- HS: Thiên nhiên thường có mưa bão lũ lụt
Cần nguồn vốn đầu tư lớn, ngư dân còn ngèo,
môi trường và nguồn lợi thuỷ sản bị suy thoái
? Hãy so sánh số liệu trong bảng từ đó rút ra
nhận xét về sự phát triển của ngành thuỷ sản?
- HS: Từ năm 1990 đến năm 2003 ngành thuỷ
sản có sự phát triển mạnh mẽ trong đó nuôi
trồng kém phát triển hơn khai thác
? Hãy quan sát hình 9.2 và rút ra nhận xét về
hoạt động thuỷ của các tỉnh ven biển nước ta?
- HS: Các tỉnh nam trung bộ và nam bộ phát
triển mạnh hơn các tỉnh bắc bộ và bắc trung bộ
? Giá trị xuất khẩu của ngành thuỷ sản đạt
được như thế nào?
- Năm 2002 Giá trị xuất khẩu thuỷ sản đạt 2014000000 USD trong đó khai thác
đạt tỉ trọng lớn
Trang 39
sau dầu khí và may mặc Xuất khẩu thuỷ sản là
đòn bẩy tác động đến các khâu khai thác và
nuôi trồng thuỷ hải sản
*Củng cố(4p)
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn ý đúng trong những câu sau:
1 điều kiện tự nhiên cơ bản thuận lợi để phát triển ngành lâm ngiệp nước ta là:
a Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
b Có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi
c Được nhà nước hỗ trợ về vốn và kĩ thuật
d Đời sống nhiều vùng nông thôn đã được cải thiện
2 Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích
a Bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn sinh vật quí giá
b Hạn chế lũ lụt, chống sói mòn đất và sa mạc hoá
c cung cấp nông sản đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân
d Tất cả các đáp án trên
3 nước ta có điều kiện để phát triển ngành thủy sản nhờ
a Nhân dân có kinh ngiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản
b Mạng lưới sông ngòi ao hồ dày đặc
c Đường bờ biển dài hơn 3000 km Vùng biển rộng khoảng 1tr km2
d Thị trường thế giới có nhu cầu tiêu thụ cao
4 Khu vực có tiềm năng to lớn cho nuôi trồng thuỷ hải sản nước lợ là:
a Ven biển các đảo và quần đảo
b Rừng ngập mặn, đầm phá bãi triều rộng
c Nhiều sông suối ao hồ
d Tất cả các đáp án trên
5 Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh chủ yếu là do
a Nước ta có nhiều ngư trường lớn ven bờ
b Ngư dân có kinh nghiệm đánh bắt cá
c Đầu tư vốn tăng số lượng tầu thuyền và tăng công suất tầu
d Xuất khẩu thuỷ sản có bước phát triển vượt bậc
III Hướngdẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1p)
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK
Trang 40
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài thực hành vào vở bài tập
Ngày soạn: 20/9/2009 Dạy 23/9/2009 Lớp 9A
Dạy 23/9/2009 Lớp 9B
Sau bài học học sinh cần:
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích
c.Giáo dục: cho hs có ý thức tự giác trong thực hành.
2.Chuẩn bị của GV & HS:
a.Giáo viên:
- Com pa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính bỏ túi
- Phấn màu, các biểu đồ phóng to trên bảng phụ