1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 2 vi tri dia li, pham vi lanh tho lop12

17 961 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á và bản đồ hành chính Việt Nam, hãy cho biết nước ta tiếp giáp với quốc gia nào trên đất liền và trên biển... Vùng biểnVùng lãnh hải Vùng tiếp giáp lãnh

Trang 1

Bài 2:

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

ĐỊA LÍ LỚP 12

Trang 2

Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á và bản đồ hành chính Việt Nam, hãy cho biết nước ta tiếp giáp với

quốc gia nào trên đất liền và trên biển.

Trang 3

1 Vị trí địa lí

* Lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi hệ toạ

Cú, Đồng Văn, Hà Giang

- Điểm cực Nam: 8 0 34’B, tại Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau

- Điểm cực Tây: 102 0 09’Đ, tại Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên

- Điểm cực Đông: 109 0 24’Đ, tại Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hoà

- Kéo dài khoảng đến 6 0 50’B xuống phía nam

- Khoảng 101 0 Đ sang phía tây và trên 117 0 20’Đ sang phía đông tại

Hệ

toạ

độ

Trên đất liền

Nếu tính

cả đảo

Trang 4

2 Phạm vi lãnh thổ

Phạm vi lãnh thổ

vùng đất vùng trời vùng biển

Trang 5

a, Vùng đất

- Gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, có diện tích là 331.212

km 2 (2006)

- Phần đất liền giới hạn bởi 3 nước láng giềng: Trung Quốc (1400km), Lào (2100km), Campuchia (1100km) với chiều dài 4600 km

- Đường bờ biển : Dài 3260 km

từ Móng Cái đến Hà Tiên, làm cho 28/64 tỉnh có đường bờ biển

- Nước ta có khoảng 4000 hòn đảo lớn, nhỏ.

Trang 6

b, Vùng biển

Trang 7

Vùng biển

Vùng lãnh hải

Vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng đặc quyền kinh tế

Vùng thềm lục địa Nội

thuỷ

Trang 8

Nội thuỷ

Lãnh hải

Vùng đặc quyền kinh tế

Tiếp giáp lãnh hải

Đất

liền 12 hải lí 12 hải lí

(200 hải lí) Vùng thềm lục địa

Sơ đồ phạm vi các vùng biển Việt Nam

* Ch ú ý : Vùng thềm lục địa là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

mở rộng ra ngoài lãnh hải Nơi nào chưa kéo dài đến 200 hải lí (tính từ đường cơ sở) thì được tính đến 200 hải lí với độ sâu 200m xuống đáy biển.

Trang 9

C, Vùng trời

- Là khoảng không gian không giới hạn độ cao, trên đất liền được tính bằng đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.

Trang 10

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam

a, Thuận lợi

- Việt Nam nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, nơi có khí hậu

nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Thuận lợi phát triển một nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng đa dạng và có khả năng thâm canh tăng vụ cao

+ Bờ biển dài, nối liền lục địa thông rộng đại dương thuận lợi giao lưu các nước trong khu vực và trên thế giới

+ Tiếp giáp biển thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Việt Nam nằm trong vành đai sinh khoáng Châu Á - Thái Bình

Dương

+ Khoáng sản đa dạng phong phú : trên 80 loại khoáng sản (phi kim, kim loại, nhiên liệu) là cơ sở xây dưng nền công nghiệp hiện đại, nguồn hàng xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Trang 11

- Nước ta nằm gần trung tâm Đông Nam Á, là cầu nối

giữa ĐNA lục địa và ĐNA đại dương

+ Tự nhiên : (nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư sinh vật)

+ Dân cư : (tiếp xúc và giao thoa về văn hoá làm hình thành cộng đồng dân tộc Việt Nam phức tạp về thành phần nhưng thống nhất bởi nền văn hoá chung)

+ Giao thông : có thể giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng mọi loại hình giao thông

- Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển

năng động nhất thế giới

+ Dễ dàng hội nhập, tiếp thu kinh nghiệm, khoa học kĩ thuật, thu hút vồn phát huy được lợi thế cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Trang 12

b, Khó khăn

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho

dịch bệnh, sâu bệnh phát triển.

- Hay xảy ra các hiện tượng thiên tai (bão, lụt, hạn hán…)

chiến lược.

Trang 13

1 Điểm cực Bắc nước ta nằm ở

A 23 0 23’B tại xã Lũng Cú huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang.

B 23 0 27’B tại xã Lũng Cú huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang.

C 22 0 23’B tại xã Sín Thầu huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang.

D 22 0 27’B tại xã Sín Thầu huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang.

A là đáp án đúng

Phần củng cố bài

Trang 14

A là đỏp ỏn đỳng

Câu 2 Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên Việt

Nam khác hẳn với thiên nhiên các n ớc có cùng vĩ độ ở Tây á, Đông Phi và Tây Phi?

A) Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt ẩm đới

gió mùa

B) Việt Nam có bờ biển dài, khúc khủy

C) Do đất n ớc hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ

độ.

D) Do cả ba nguyên nhân trên

Cõu 3 : Nờu đặc điểm và phõn tớch ý nghĩa của vị trớ địa lớ Việt Nam đối với sự phỏt triển cỏc ngành kinh tế quốc dõn?

Trang 15

Khai thác dầu khí và than

Trang 16

Thiên tai

Trang 17

Tương phản về cảnh quan giữa các nước ở Đông Phi, Tây Phi, Tây á và Việt Nam trên cùng vĩ độ

Ngày đăng: 16/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phạm vi các vùng biển Việt Nam - bai 2 vi tri dia li, pham vi lanh tho lop12
Sơ đồ ph ạm vi các vùng biển Việt Nam (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w