+ Đồng bằng tập trung chủ yếuở ven biển và hạ lưu của các con sông lớn 2.Dạy bài mới: *VB: Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc tới vùng xích đạo, có kích thước rộng lớn , cấu tạo địa hình p
Trang 1Ngày soạn:
PHẦN một: THIÊN NHIÊN , CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
Chương XI CHÂU Á
Tiết 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
1 Giáo viên: - Lược đồ vị trí địa lí châu á trên quả địa cầu
- Bản đồ địa hình khoáng sản châu á
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Phần thể hiện khi lên lớp
*) Ổn định tổ chức
1 Kiểm tra bài cũ:
Không
2.Dạy bài mới:
- Ở lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu về thiên nhiên và con người ở các châu lục đó
là các châu phi, mĩ,nam cực đại dương và châu âu Lên lớp 8 chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về châu lục cuối cùng trên trái đất đó chính là châu á
- Châu Á là một châu lục rộng lớn, có điều kiện tự nhiên phức tạp, đa dạng tính đa dạng, phức tạp đó trước hết được thể hiện cấu tạo địa hình và phân bố khoáng sản
- Gv: Hướng dẫn học sinh quan sát
trên bản đồ treo tường
? Dựa vào lược đồ em có nhận xét
1 Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.(20’)
Trang 2gì về diện tích của Châu Á so với
bắc cực nam cực đông cực tây của
châu lục trên bản đồ Các điểm cực
+ Điểm cực đông: Bản đảo
Chu côxki (LB Nga): 170o Tây
+ Điểm cực tây: Mũi Ba Ba
Bán đảo tiểu Á 26o 10 Đông
- GV: Nếu tính cả các đảo Châu Á
? Quan sát trên lược đồ cho biết
Châu Á có đường ranh giới tiếp
giáp với những châu lục nào Đại
- Châu Á là bộ phận của lục địa Á–Âu
Có diện tích lục địa 41,5 tr km2 , tổn diện tích 44,4tr km2 Là châu lục lớn nhất trên thế giới
- Châu Á kéo từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo Tiếp giáp với hai châu lục và
ba đại dương lớn
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản (20’)
a Đặc điểm địa hình
Trang 3dương nào Hãy xác định trên bản
đồ?
- HS: Xác định trên bản đồ treo
tường, Châu Á tiếp giáp với Châu
Âu, Châu Phi Tiếp giáp với Bắc
Băng Dương, Thái Bình Dương và
Ấn Độ Dương
? Em hãy rút ra nhận xét về vị trí
của châu lục này?
- GV: Riêng Châu Đại Dương Châu
Á chỉ tiếp cận chứ không tiếp giáp
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H1.2
SGK (Đặc biệt chú ý quan sát màu
sắc biểu thị độ cao của địa hình)
? Hãy xác định vị trí của dãy núi
Hy Ma Lay a, Côn Luân, Thiên
Sơn, An Tai…… Sơn nguyên Trung
Xi Bia, Tây tạng, A Ráp,I Ran, Đe
- HS: Vị trí nằm ở trung tâm của
châu lục Các dãy núi lớn chủ yếu
chạy theo hai hướng chính bắc nam
hoặc gần bắc nam, tây đông hoặc
gần tây đông
? Dựa vào lược đồ xác định các
- Châu Á có nhiều hệ thông núi và sơn nguyên cao, đồ sộ Chạy theo hai hướng chính, tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm của châu lục
Trang 4đồng bằng Tu Ran, Lưỡng Hà, tây
Xi Bia, Hoa Bắc, Hoa Trung?
? Kể tên các loại khoáng sản có trữ
lượng lớn Những loại khoáng sản
đó phân bố chủ yếu ở đâu?
- HS: Châu Á có nhiều loại khoáng
sản với trữ lượng lớn như than, sắt,
crôm….Đặc biệt là dầu mỏ và khí
đốt Phân bố giải rác khắp châu lục,
đặc biệt ở phiái đông, phía bắc liên
bang Nga và Tây Á
? Hãy rút ra nhận xét chung về
nguồn tài nguyên khoáng sản ở
Châu Á ?
? Với nguồn tài nguyên đó là điều
kiện để phát triển nghành kinh tế
Trang 5CÂU HỎI TRẮC NGIỆM
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây:
+ Địa hình của châu Á có đặc điểm:
a Địa hình hết sức đơn giản gồm núi và sơn nguyên
b Địa hình phức tạp núi sơn nguyên đồng bằng bồn địa
c Địa hình đơn giản chỉ toàn là đồng bằng
d Tất cả các ý trên đều sai
IV Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:( 2’)
- Hưóng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK
- Về nhà làm bài tập 3 Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 2 “ khí hậu châu á ”
Tiết 2
A/Phần chuẩn bị
I.Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần:
1.Kiến Thức
- Hiểu được tính phức tạp và đa dạng của khí hậu châu á, mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lí, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh mẽ của lãnh thổ
- Hiểu rõ đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu á
2 Kĩ năng:
- Củng cố và nâng cao kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
II Phần chuẩn bị:
1 Giáo viên:- Bản đồ các đới khí hậu châu Á
- Các biểu đồ thuộc các kiểu khí hậu chính ở châu Á
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Phần thể hiện khi lên lớp
*) Ổn định tổ chức
I/ Kiểm tra bài cũ:
1 Câu hỏi: Trình bày đặc điểm cơ bản về vị trí địa lí kích thước và địa hình châu Á?
2 Trả lời: - Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc xuống vùng xích đạo Châu á tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương lớn (3đ’)
- Là châu lục rộng lớn nhất diện tích lục địa là 41,5tr km2 tổng diện tích là 44,4tr km2.(3đ’)
Trang 6- Gồm hai dạng địa hình chính:(4đ’)
+ Núi sơn nguyên cao đồ sộ tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm Các dãy núi chạy theo hai hướng chính bắc nam hoặc gần bắc nam Tây đông hoặc gần tây đông
+ Đồng bằng tập trung chủ yếuở ven biển và hạ lưu của các con sông lớn 2.Dạy bài mới:
*)VB: Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc tới vùng xích đạo, có kích thước rộng
lớn , cấu tạo địa hình phức tạp đó là những yếu tố tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng phức tạp vậy cụ thể như thế nào chúng ta cùng chuyển sang bài mới
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H2.1 SGK
- Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng Phân hoá
theo hai chiều hướng Đó là sự phân hoá theo đới
khí hậu và phân hoá theo kiểu khí hậu
? Dựa vào H2.1 SGK kể tên và xác định vị trí của
các đới khí hậu của châu á theo thứ tự từ bắc
? Hãy giải thích tại sao khí hậu châu á lại có sự
phân chia thành nhiều đới như vậy?
- HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ nếu tính cả các
đảo và quần đảo châu á kéo dài từ 80oB đến 11o N
? Hãy xác định ranh gới các đới khí hậu trên bản
đồ treo tường Cho biết sự phân hoá như vậy theo
qui luật nào?
- HS: Xác định trên bản đồ …… Đó là sự phân
hoá theo qui luật địa đới
- GV: Đó là sự phân hoá thứ nhất vậy sự phân hoá
thứ hai là gì
- GV: Hướng dẫn hs quan sát lược đồ H2.1 SGK
? Chỉ ranh gới và đọc tên các kiểu khí hậu của
từ bắc xuống nam
b Phân hoá theo kiểu khí hậu.
Trang 7- HS: Thực hiện trên bản đồ treo tường
- Đới ôn đới gồm :
+ Ôn đới lục địa
+ Ôn đới hải dương
+ Ôn đới gió mùa
- Cận nhiệt gồm:
+ Cận nhiệt địa trung hải
+ Cận nhiệt gió mùa
+ Cận nhiệt lục địa
+ Khí hậu núi cao
- GV: Hướng dẫn hs đọc từ “ Như vậy… đến hết
mục b”
? Dựa vào kiến thức đã học về địa hình và những
kiến thức SGK vì sao châu á lại có nhiều, đới
nhiều kiểu khí hậu như vậy?
- HS: Do trải dài trên nhiều vĩ độ,diện tích lãnh
thổ rộng lớn, địa hình bị chia cắt mạnh có nhiều
núi và sơn nguyên cao
? Hãy trình bày sự phân hoá khí hậu châu á trên
bản đồ treo tường?
- HS: Trình bày trên bản đồ Phân hoá theo đới,
phân hoá theo kiểu khí hậu
? Quan sát trên bản đồ hãy cho biết chiếm diện
tích lớn nhất là những kiểu khí hậu nào?
- HS: Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí
hậu lục địa
( THẢO LUẬN NHÓM )
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc bảng chú giải SGK
? Dựa vào bản đồ và lược đồ hãy xác định vị trí
và đặc điểm của các kiểu khí hậu gió mùa?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- Khí hậu châu á phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
2 Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.( 20’)
a Các kiểu khí hậu gió mùa.
- Khí hậu gió mùa phân
bố ở đông á, đông nam á, nam á
- Đặc điểm: Một năm được chia thành hai mùa theo chế độ hoạt động của gió mùa Mùa đông
Trang 8- GV: Đặc biệt ở khu vực nam á và đông nam á là
hai khu vực có lượng mưa phong phú nhất trên thế
giới
( THẢO LUẬN NHÓM )
? Dựa vào lược đồ xác định vịi trí các khu vực khí
hậu lục địa ở châu á Đặc điểm của kiểu khí hậu
này?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chính vì đặc điểm khí hậu như vậy nên ỏ
đây chủ yếu phát triển cảnh quan hoang mạc và
bán hoanh mạc
thường khô lạnh, mùa hạ thường nóng ẩm
b Các kiểu khí hậu lục địa.
- Khí hậu lục địa phân bố
ở sâu trong lục địa chủ yếu ở khu vực tây nam á Đặc điểm một năm có hai mùa, mùa hạ khô nóng,mùa đông khô lạnh
*) Củng cố( 4’)
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập1SGK
? Nêu đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm?
? Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?
- Y An Gun: Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- E Ri Át: Khí hậu nhiệt đới khô
- U Lan Ba To: Khí hậu ôn đới lục địa
IV Hướng dãn học sinh học và làm bài ở nhà:(2’)
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK, làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài 3 “Sông ngòi và cảnh quan châu á”
Trang 9
Tiết 3
A/Phần chuẩn bị
I.Mục tiêu bài học:
- Sau bài học, học sinh cần:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ tự nhiên
- Hình thành mối quan hệ giữa địa hình khí hậu sông ngòi với các đới cảnh
quan tự nhiên 3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn.
II Phần chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á
- Một số tranh ảnh về đài nguyên rừng lá kim, một số động vật ở đới lạnh
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Phần thể hiện khi lên lớp
*) Ổn định tổ chức
I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Câu hỏi: ? Trình bày sự phân hoá khí hậu ở châu á?
? Ở châu á phổ biến là kiểu khí hậu nào, nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?
2 Trả lời:
- Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng Phân hoá thành nhiều đới khác nhau theo vùng vĩ độ, từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao Phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu theo chiều từ thấp lên cao từ vùng ven biển vào sâu trong nội địa.( 5đ’)
- Khí hậu Châu Á phổ biến là kểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa Khí hậu gió mùa phân bố chủ yếu ở ven biển và đại dương, một năm chia thành hai mùa, mùa đông thường khô và lạnh, mùa hạ thường nóng và ẩm Khí hậu lục địa mùa đông thường lạnh khô, mùa hạ thường nóng và khô ( Khắc nghiệt )( 5đ’)
II Dạy bài mới
Trang 10*) VB: Sông ngòi cảnh quan Châu Á rất phức tạp và đa dạng đó là do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu đến sự hình thành của chúng Vạy swj đa dạng
và phức tạp đó như thế nào chúng ta chuyển sang bài mới
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ tự nhiên
châu á và lược đồ tự nhiên châu á SGK H1.2 trang
5 Hãy xác định vị trí các con sông và đọc tên?
- HS: Sông hoàng Hà, Trường giang, Mê công, Ấn,
Hằng…
? Hãy chỉ các con sông lớn trên bản đồ treo tường
như sông Ô Bi, I E Nit Xây, Lê Na, Hoàng Hà….?
? Nhận xét nơi bắt nguồn và sự phân bố của mạng
lưới sông ngòi châu á?
- HS: Bắt nguồn từ khu vực trung tâm ( Vùng núi và
sơn nguyên ) Phân bố không đồng đều tập trung
chủ yếu ở khu vực bắt á, đông á, đông nam á và
nam á
- GV: Hướng dẫn hs quan sát vị trí bắt nguồn nơi đổ
ra biển của sông ở bắc á
? Xác định hướng chảy và chế độ nước chảy?
? Xác định các sông ở đông á, đông nam á, nam
á.Nhận xét mạng lưới sông ngòi ở đây? ( Chú ý cần
dựa vào đặc điểm khí hậu )
1 Đặc điểm sông ngòi(15’)
- Sông ngòi châu á khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn bắt nguồn từ khu vực vùng núi trung tâm Sự phân
bố không đồng đều
+ Sông ngòi bắc á chảy
từ nam lên bắc, mùa đông đóng băng, mùa xuân thường có lũ lớn
- Đông á, Đông nam á, nam á có nhều sông lớn, lượng nước lớn vào đầu
hạ cuối thu, cạn vào đầu đông cuối xuân
Trang 11? Dựa vào bản đồ xác định các sông ở tây nam á
Nhận xét về chế độ nước chảy?
- HS: Khí hậu khô hạn sông ngòi khó phát triển,
lượng nước càng về hạ lưu càng giảm
? Các sông ở châu á có nhưng gí trị kinh tế nào?
- HS: Các sông ở châu á có giá trị lớn về giao
thông, thuỷ lợi, thuỷ điện,và nghề cá
? Nhắc lại sự phânhoá khí hậu ở châu á?
- HS: Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng và phức
tạp
- GV: Đó chính là nhưng yếu tố cơ bản dẫn đến sự
phân hoá của cảnh quan tự nhiên vì mỗi đới khí hậu
có những cảnh quan tự nhiên khác nhau
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H3.1 SGK
? Đọc tên các đới cảnh quan tự nhiiên ở châu á dọc
theo kinh tuyến 80 o Đ theo thứ tự từ bắc xuống
nam?
- HS: Đài nguyên, rừng lá kim……
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H2.1và H3.1
THẢO LUẬN NHÓM
? Dựa vào H2.1 và H3.1 SGK nêu tên các cảnh
quan ở khu vực khí hậu gió mùa và khu vực khí hậu
lục địa ( Khô hạn )?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
+ khu vực khí hậu gió mùa phát triển rừng hỗn hợp,
rừng lá rộng, rừng cận nhiệt đới ẩm và một phần xa
van cây bụi
+ Khu vực có khí hậu lục địa phát triển thảo
nguyên, rừng lá kim, hoang mạc và bán hoang mạc
? Rút ra nhận xét về sự phân hoá các cảnh quan
tựnhiên ở châu á?
- GV: Hướng dẫn hs đọc “rừng cận nhệt…… hết
nội dung phần 2”
2 Các đới cảnh quan tự
nhiên( 10’)
- Các đới cảnh quan tự mhiên ở châu á phân hoá rất đa dạng từ bắc xuống nam từ thấp lên cao từ ven biển vào nội địa
3 Nhhững thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á.( 10’)
Trang 12- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 3 SGK
THẢO LUẬN NHÓM
? Với điều kiện như vậy có thuận lợi và khó khăn gì
với phát triển kinh tế?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- Thuận lợi: Có nguồn tài nguyên tự nhiên đa dạng
- Khó khăn: Núi non hiểm trở khí hậu khác nghiệt thiên tai bất thường
*) Củng cố: ( 3’) PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào ý mà em chọn đúng
1 Các sông lớn của Châu Á bắt nguồn từ khu vực nào sau đây
a Khu vực Bắc Á b.Khu vực Nam Á
c Khu vực Đông Á d Khu vực trung tâm Châu Á
2 Cảnh quan tự nhiên của Châu Á phân hoá đa dạng do:
a Có nhiều đới khí hậu
b Có kích thước lãnh thổ rộng lớn
c Lãnh thổ giáp với nhiều đại dương
d Hoạt động kinh tế của con người làm thay đổi thiên nhiên
IV Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:( 2’)
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK - Làm bài tập 3, lầm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài thực hành “Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu á”
- Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp hướng gió trên lược đồ
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Hai lược đồ phân khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu á
Trang 13III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình thực hành
2 Bài mới:
- Nội dung bài thực hành ngày hôm nay gồm hai phần lớn
+ Xác định các trung tâm áp cao và áp thấp, xác định hướng gió trong mùa đông và mùa hạ
+ Xác định khu vực hình thành nơi thổi đến của gió mùa đông và gió mùa hạ của khu vực đông nam á, nam á và đông á
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H4.1 SGK đọc kĩ
bảng chú giải
? Xác định các trung tâm áp cao và áp thấp trong mùa
đông ở châu á?
- HS: Làm việc trên bản đồ phóng to
+ Áp cao: xi Bia,Nam ÂĐD,Nam ĐTD, A Sơ
+ Áp thấp: Ai Xơ Len, A Lê Út, XĐ, Ôx Trâylia
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát trên H4.2 SGK
? Đọc tên và xác định vị trí của các trung tâm áp cao áp
thấp vào mùa hạ ở châu á?
- HS: Làm việc trên bản đồ treo tường
+ Áp cao: Nam đại tây dương, nam ấn độ dương, Ha
oai
+ Áp thấp: I Ran
? Em có nhận xét gì về vị trí các trung tâm áp cao áp
thấp trong mùa đông và mùa hạ ở châu á?
- HS: Các trung tâm áp thấp và áp cao trong mùa đông
và mùa hạ đổi chỗ cho nhau theo mùa
+ Mùa đông: Trung tâm áp cao trong lục địa, trung tâm
áp thấp ngoài đại dương
+ Mùa hạ: Trung tâm áp cao ngoài đại dương áp thấp
trong lục địa
- GV: Hướng dẫn học sinh lập bảng theo mẫu B4.1 SGK
- Quan sát trên bảng 4.1 và4.2 SGK
( THẢO LUẬN NHÓM )
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức
Khu vực Hướng gió
mùa đông T1
Hướng gió mùa hạ T7
1 Xác định trung tâm áp cao, áp thấp.
2 Xác định các hướng gió chính.
Trang 14Đông Á TB – ĐN ; T – Đ TN – ĐB
Đ N Á B – N ; ĐB – TN N –B ; TN – ĐB
- GV: Hướng dẫn học sinh kẻ bảng theo mẫu SGK
- Quan sát H4.1 và H4.2 Hoàn thành nội dung bảng tổng
kết và báo cáo kết quả
- GV: Treo bảng chuẩn hoá kiến thức
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao đến áp thấp
Ha oai-I RanÔxTrâylia-IranNam ÂĐD, ĐTD-
Trang 15- Nắm được Châu Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số trung bình đạt mức trung bình của thế giới.
- Thấy được sự đa dạng về chủng tộc của châu á
- Biết Châu Á là cái nôi của các tôn giáo lớn trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh bảng số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số giữa các châu lục
- quan sát ảnh và lược đồ để thấy sự đa dạng của các chủn tộc, tôn giáo
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ tranh ảnh SGK
- Tranh ảnh về dân cư châu á
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không
2 Bài mới:
- Châu á là một trong những nơi có người cổ sinh sống, là cái nôi của nền văn minh lâu đời trên trái đất Châu á còn được biết đến bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta tiếp tục tìm hiểu
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát, đọc bảng số
liệu SGK đặc biệt là mốc năm 2002
? Châu lục nào có số dân đông nhất ít nhất, bằng
bao nhiêu tr người?
- HS: Châu á có số dân đông nhất 3.766.000.000 ng
Châu đại dương có số dân ít nhất 32.000.000ng
Năm 2002 dân số Châu Á chiếm 60,5% dân số thế
giới
? Năm 2002 dân số Châu Á gấp bao nhiêu lần
Châu Đại Dương?
- HS: Chiếm 0,85% tức là chưa đến 1/10 dân cư
Châu Á
- GV: Châu á là một châu lục đông dân nhất trên thế
giới Vậy nguyên nhân nào khiến châu á có số dân
đông như vậy
- Nguyên nhân là do lịch sử phát triển dân cư qua
các giai đoạn … Châu á là nơi định cư lâu đời của
con người trên thế giới nền kinh tế chủ yếu dựa vào
nông nghiệp… Nên có dân số đông
- GV: Vậy nguyên nhân thứ hai là gì
THẢO LUẬN NHÓM
1 Một châu lục đông dân nhất trên thế giới.
Trang 16? Tính tốc độ gia tăng dân số ở châu á?
- HS: thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
- Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu á
không cao nhất trên thế giới chỉ là 268% nhưng do
dân số đông nên dân số Châu Á tăng rất nhanh
? Để giảm tỉ lệ gia tăng dân số các nước châu á đã
có những biện pháp gì Cần những chính sách dân
số như thế nào Việt Nam đã có những chinh sách
dân số như thế nào để giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự
? Quan sát trên lược đồ hãy cho biết châu á có
những chủng tộc nào Khu vực phân bố?
- HS: Gồm các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-ít: chiếm tỉ lệ lớn phân bố ở Bắc Á,
Đông Á, Đông Nam Á
+ Ơ-rô-pê-ô-ít: Phân bố ở Trung Á, Tây Á, Tây
Nam Á
+ Ô-Xtra-lô-ít: Chiếm tỉ lệ rất nhỏ phân bố ở Đông
Nam Á và Nam Á
? Bằng kiến thức đã học so sánh thành phần chủng
tộc của Châu Á với Châu Âu?
- HS: Châu Á có thành phần chủng tộc đa dạng hơn
so với Châu Âu, ở Châu Âu chủ yếu là chủng tộc ơ
rô pê ô ít
- GV: Trong quá trình chung sống lâu dài diễn ra
- Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng Châu Á vẫn có số dân đông nhất trên thế giới
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.
- Châu Á có thành phần chủng tộc đa dạng gồm: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít, Ô-Xtra-lô-ít
Trang 17quá trình hợp huyết tạo ra thế hệ người lai
? Em có nhận xét gì về thầnh phần chủng tộc ở
Châu Á?
-GV: Thành phần chủng tộc đa dạng vậy các tôn
giáo ở đây như thế nào
- GV: Hướng dẫn hs đọc mục 3 SGK
? Ở châu á có những tôn giáo nào Nơi ra đời của
các tôn giáo đó? ( Hãy trình bày trên bản đồ treo
tường)
- HS: Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo như
Ấn độ giáo, phật giáo, ki tô giáo, hồi giáo
- GV: Hiện nay trên thế giới cũng chỉ có những tôn
giáo đó là những tôn giáo lớn
? Bằng hiểu biết thực tế và thông qua những kiến
thức đã học hãy cho biết tại sao các tôn giáo lớn
trên thế giới lại ra đời ở châu á?
- HS: Vì châu á là một trong những cái nôi của xã
hội của loài người Trải qua một quá trình lịch sử
phát triển xã hội lâu dài
? Tôn giáo ra đời nhằm mục đích gì?
- HS: Với ước muốn chế ngự tự nhiên, xoá bỏ áp
bức bóc lột, bất công trong xã hội ( Trong thời kì xa
xưa nhận thức của con người còn hạn chế )
? Quan sát trên ảnh chụpcác nơi hành lễ của các
tôn giáo em có nhận xét gì tín ngưỡng giáo lí của
các tôn giáo?
- HS: Mỗi tôn giáo có những tín ngưỡng giáo lí
riêng và thờ một vị thần khác nhau song đều khuyên
con người làm việc thiện tránh xa điều ác
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
- Tôn giáo tín ngưỡng ở châu á rất đa dạng
IV Đánh giá:
1 GV: Hướng dẫn học sinh lập biểu đồ sự gia tăng dân số ở châu á
- Lập hệ trục toạ độ Trục tung thể hện số dân, trục hoành thể hiện các mốc năm
- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn
2 Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của các câu dưới đây:
- Châu á có số dân đông nhất thế giới vì
Trang 18a Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất cao
b Có nền văn minh nông nghiệp phát triển từ rất sớm
c Điều kiện tự nhiên thuận lợi
d Tất cả các ý trên đúng
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trước bài thực hành “Đọc phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của Châu Á”
2 Kĩ năng:
- Rền luyện kĩ năng quan sát đọc lược đồ bản đồ châu á
- Liên hệ kiến thức đã học để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân
cư và phân bố các thành phố lớn của Châu Á ( Khí hậu địa hình nguồn nước)
- Vẽ được biểu đồ và nhận xét được sự gia tăng dân số đô thị của Châu Á
- Trình bày kết quả làm việc
II Các thiết bị dạy học cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân cư Thế Giới
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn ở Châu Á
- Lược đồ trống trong tập bản đồ của học sinh
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kết hợp trong quá trình thực hành
2 Bài mới:
- Dựa vào các điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu và các đặc điểm dân
cư xã hội của Châu Á Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học
Trang 19( THẢO LUẬN NHÓM )
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội dung bài 1 SGK
hướng dẫn học sinh kẻ nhanh bảng phân bố dân cư
theo mẫu phần 1SGK, đọc H6.1 SGK Điền vào bảng
kẻ sẵn
- HS: Thực hiện theo hướng dẫn
- Các nhóm báo cáo kết qủ thảo luận
- GV: Đưa ra bảng chuẩn hoá kiến thức
2 Từ 1 đến
50ng/km2
- Nam liên bang Nga, Mông Cổ, Băng la đét,
Mi an ma, Lào, Thái Lan, I Ran, Tây bán đảo
- GV: Treo bản đồ địa lí tự nhiên châu á hướng dẫn
học sinh quan sát và xác định các khu vực đông dân và
ít dân trên bản đồ
? Nhận xét sự phân bố dân cư châu á?
- HS: Dân cư châu á phân bố không đồng đều
? Nguyên nhânvì sao có sự phân bố không đồng đều
như vậy?
- HS: Do điều kiện địa hình, khí hậu……ở nhưng khu
vực địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt dân cư thưa
thớt, ở những khu vực địa hình bằng phẳng, khí hậu
thuận lợi dân cư tập trung đông
- GV: Hướng dẫn học sinh đọc bảng 6.1 SGK
- HS:Sử dụng lược đồ trong tập bản đồ thực hành địa lí
lớp8 Hãy điền tên các thành phố lớn ở châu á trong
Trang 20- GV: Quan sát và hướng dẫn
? Các thành phố lớn ở châu á thường tập trung ở
những khu vực nào Tại sao ?
- HS: Các thành phố lớn thường tập trung ở ven biẻn ,
trung lưu, hạ lưu của các con sông lớn nơi có điều
kiệnn khí hậu giao thông thuận tiện
IV Đánh giá:
- GV: Nhận xét giờ thực hành
- Biểu dương những học sinh có ý thức, nhắc nhở những học sinh lười hoạt
động V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Ôn lại toàn bộ những kiến thức trong nội dung từ bài 1 đến bài 6
Ngày soạn: Ngày giảng:
Giá dục HS có thái độ học tập đúng đắn, say mê học tập
2.Chuẩn bị của GV & HS:
- Ôn tập từ bài 1 đến bài 6
- Xem lại các BT vẽ biểu đồ
3.Tiến trình bài dạy:
Ổn định tổ chức:
a.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình ôn tập
Vào bài: (1’)
Trong nội dung bài học hôm nay chungs ta cùng nhau ôn lại những kiến thức
đã học từ bài 1 đến bài 6 và rèn luyện các kĩ năng xác định, đọc bản đồ, lược
đồ, bảng số liệu
b.Nội dung ôn tập:
Trang 21- Chiều rộng từ bờ đông đến bờ tây 9200 km.
- Chiều dài từ bắc xuống nam 8500 km
Câu 2:
Địa hình và khoáng sản châu Á có những đặc điểm gì?
- Địa hình: Gồm hai dạng địa hình núi, sơn nguyên và đồng bằng:
+ Núi, Sơn nguyên: Tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm của châu lục các dãy núi chủ yếu chạy theo hai hướng chính, bắc nam hoặc gần bắc nam Đông tây hoặc gần đông tây Gồm nhiều dãy núi cao đồ sộ, địa hình chia cắt phức tạp
+ Đồng bằng: Phân bố ở ven biển và hạ lưu của các dòng sông lớn
- Khoáng sản: Châu Á có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với nhiều loại tài nguyên khoáng sản quan trọng như sắt, dầu mỏ, khí đốt………
Câu 3:.
Khí hậu Châu Á có đặc điểm như thế nào?
- Khí hậu Châu Á phân hoá rất đa dạng:
Phân hoá theo vĩ độ ( Từ bắc xuống nam )
- Phân hoá theo kiểu khí hậu ( Phân hoá do vị trí, địa hình )
+ Khí hậu ôn đới gồm: Ôn đới lục địa, ôn đới hải dương, ôn đới gió mùa + Khí hậu cận nhiệt gồm: Cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt lục địa, khí hậu núi cao
+ Khí hậu nhiệt đới gồm: Nhiệt đới khô, nhiệt đới gió mùa
- Khí hậu châu Ấ phổ biến là kiểu khí hậu lục địa và kiểu khí hậu gió mùa: + Khí hậu gió mùa: Mùa đông thường khô lạnh, mùa hạ thường nóng ẩm + Khí hậu lục địa: Mùa đông thường khô lạnh, mùa hạ thường khô nóng.Câu 4:
Với đặc điểm địa hình như vậy sông ngòi, cảnh quan châu Ácó đặc điểm như thế nào?
Trang 22* Sông ngòi:
- Sông ngòi châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn, phân bố
không đồng đều, chế độ nước phức tạp
+ Sông ngòi Bắc Á: Hướng chảy chủ yếu từ nam lên bắc, mùa đông sông đóng băng, mùa xuân có lũ lớn do băng tuyết tan
+ Sông ngòi Đông Nam Á, Nam Á, Đông Á Do ảnh hưởng của chế độ gió mùa, chế độ nước thay đổi theo mùa, mùa hạ lượng nước chảy lớn, mùa đông sông cạn nước
+ Tây nam Á và Trung Á: Khí hậu khô hạn sông ngòi kém phát triển
* Cảnh quan tự nhiên:
- Cảnh quan tự nhiên phân hoá đa dạng phức tạp, từ bắc xuống nam từ ven biển vào sâu trong nội địa và từ thấp lên cao
+ Phân hoá từ bắc xuống nam: Đài nguyên, rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng
lá rộng, thảo nguyên, rừng cây bụi lá cứng……
+ Từ ven biển vào nội địa: Rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim…
+ Từ thấp lên cao: Rừng lá rộng, rừng hỗn giao, rừng lá kim, đồng cỏ, băng tuyết phủ vĩnh cửu
Câu 5:
Trình bày những đặc điểm cơ bản về tình hình dân cư xã hội Châu Á?
- Châu Á là một châu lục đông dân nhất trên thế giới…
( Học sinh dựa vào bảng 5.1 SGK để phân tích )
- Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc…
( Học sinh dựa vào H 5.1 SGK để trình bày )
- Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
- Học bài và trả lời bài theo nội dung đã ôn tập
- Tiết 8 Kiểm tra viết 45’
Trang 23Ngày soạn: 27/10/06 Ngày giảng: 3/11/06 Lớp 8A,B
Tiết 8 KIỂM TRA VIẾT 45’
1.Mục tiêu:
a.Kiến thứcbài kiểm tra:
Kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh trong quá trình học tập nội dung phần khái quát tự nhiên và dân cư châu Á Từ đó nhằm điều chỉnh phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh b.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích, nhận xét biểu đồ
c.Thái độ:
Rèn luyện đức tính trung thực thật thà trong quá trình làm bài kiểm tra.2.Nội dung đề:
Phàn trắc nghiệm: (3điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu ý em cho là đúng trong các câu sau:
1)Dãy núi cao nhất châu Á và thế giới có đỉnh Chô-mô-lung-ma (hay Ê-vơ-rết) Cao 8.848 m là:
a).Dãy Côn Luân b).Dãy Thiên Sơn
c).Dãy Hoàng Liên Sơn c).Dãy Hy-ma-lay-a
2)Sông Cửu Long (Mê Công) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên:
a).A - ráp b) I - ran
Trang 24c) Tây - Tạng d) Đê - can 3)Hãy điền vào bảng dưới đây các thông tin cần thiết về các tôn giáo chính ở châu Á
Đánh giá:
- GV: Nhận xét giờ kiểm tra
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Chuẩn bị trước bài 7 “Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước Châu Á
Ngày soạn 17/10/2009 Ngày giảng 20/10/2009 Lớp 8A,B
Tiết 9 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NƯỚC CHÂU Á 1.Mục tiêu:
Sau bài học sinh cần:
- Sơ bộ hiểu quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Á
Hiểu được các đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á hiện nay
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ kinh tế và các bảng số liệu kinh tế - xã hội của châu Á
- Giáo dục HS có ý thức học tập đúng đắn say mê học tập
2.Chuẩn bị của GV & HS:
Trang 25a.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở BT của HS
b.Nội dung bài mới:
GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I SGK
HĐ: Cả lớp
?TB Nghiên cứu thông tin SGK hãy nhận xét vài
nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á
thời cổ đại và trung đại?
HS Trả lời lớp nhận xét, bỏ xung
GV kết luận: Vào thời kì Cổ Trung đại nhiều dân
tộc ở châu Á đã đạt đến trình độ phát triển cao
của thế giới, họ đã đạt được rất nhiều những
thành tựu về văn hoá, kinh tế, xã hội…
HD HS quan sát bảng 7.1 SGK
?TB Vào thời Cổ Trung đại ở châu Á có những
mặt hàng nổi tiếng nào?
Ở Trung Quốc có: Đồ sứ, vải, tơ lụa… ở Ấn
Độ có: Đồ gốm, công cụ sản xuất bằng kim
loại… ở Đông Nam Á có các gia vị hương
liệu… ở Tây Nam Á có thảm len đồ trang
sức…
? TB Với những mặt hàng đó giúp các quốc gia
cổ đại ở Châu Á hình thành và phát triển ngành
kinh tế nào?
Là điều kiện để phát triển ngành thương nghiệp
đặc biệt là các nước phương tây Trong thời kì
này đã hình thành nên con đường tơ lụa
?Tb Các nước châu Á từ tk XVI đến tk XIX lịch
sử có gì nổi bật?
1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á: 20'
a.Thời cổ đại
- Đạt trình độ phát triển cao
- Nhiều mặt hàng nổi tiếng => thúc đẩy thương nghiệp phát triển
b.Từ thế kỉ XVI đến trước chiến tranh thế giới thứ II
- Hầu hết các nước Châu
Á bị các nước đế quốc
Trang 26GV: Với nền tảng như vậy sau này các quốc gia
ở châu Á phát triển như thế nào…
GV: Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục b
SGK
HĐ cá nhân
?Tb- Từ thế kỉ XVI đến trước chiến tranh thế
giới II các nước châu Á nằm trong hoàn cảnh
nào?
Các nước Châu Á bị các nước phương tây xâm
lược, chiếm làm thuộc địa.( trừ Nhật Bản.)
GV: Vậy ngày nay tình hình phát triển ở các
nước châu Á như thế nào?
GV: Hướng dẫn học sinh đọc “sau chiến tranh
thế giới II …… công cụ sản xuất”
?Tb- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của các
nước châu Á sau chiến tranh thế giới II có đặc
điểm gì?
GV: Hướng dẫn hs quan sát bảng số liệu 7.2
SGK
?TB Mức thu nhập của các quốc gia ở châu Á
được phân chia như thế nào?
Mức thu nhập của các quốc gia ở châu Á được
phân chia thành mức cao, mức trung bình trên,
mức trung bình dưới và mức thấp
?Tb Nước có bình quân GDP cao nhất và thấp
nhất chênh lệch nhau khoảng bao nhiêu lần?
Nhật Bản là nước có thu nhập cao nhất cao hơn
Lào là nước có thu nhập thấp nhất khoảng 100
lần
?TB Giá trị sản xuất nông nghiệp ở các nước có
thu nhập cao so với các nước có thu nhập thấp
như thế nào?
Các nước có thu nhập cao có tỉ trọng ngành nông
nghiệp thấp Nước có thu nhập thấp nông nghiệp
chiểm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
phương tây chiếm làm thuộc địa
- Riêng Nhật bản sớm thực hiện cải cách Minh Trị Thiên Hoàng phát triển kinh tế nhanh chóng
2.Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thổ ở châu Á hiện nay:18’
a) Sau chiến tranh thế giới lần 2:
Sau chiến tranh thế giới II các quốc gia ở châu Á lần lượt giành được độc lập, nền kinh tế kiệt quệ
b) Nửa cuối thế kỷ XX nền kinh tế của các nước
và vùng lãnh thổ có nhiều chuyển biến
- Sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ
Trang 27c.Củng cố, luyện tập: 5’
PHIẾU HỌC TẬP
* Hãy khoanh tròn vào ý trả lời em chọn đún trong các câu sau:
1.Cơ cấu GDP (%) của các nước phát triển:
a Nông nghiệp chiếm tỉ lệ % cao nhất
b Công nghiệp chiếm tỉ lệ % cao nhất
c Nhật Bản, Hàn Quốc, Cô-oét, Ma-lai-xi-a
d Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
* Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước có nền kinh tế phát triển sớm nhất ở châu Á?
d.Hướng dẫn học sinh tự học nhà: 1'
- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập số 2 và bài tập số 3 SGK
- Học và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Về nhà làm bài tập 2 và bài tập 3 SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành bài 7,BTĐL 8 bài 7
- Chuẩn bị trước bài 8 “Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á”
Ngày soạn 25/10/2009 Ngày giảng 27/10/2009 Lớp 8A,B
Trang 28- Hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các vùng lãnh thổ và các nước châu Á Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ của châu Á đó là ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ nhằm nâng cao đời sống.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ và tranh ảnh địa lí
Vào bài : 1’
Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX phần lớn các nước châu Á đã đẩy mạnh phát triển kinh tế vươn lên heo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhìn chung sự phát triển của các nước không đồng đều song nhiều nước đã đạt được những thành tựu to lớn Để giúp các em có những hiểu biết về KTXH của các nước chấu Á => Tiết 10
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ kinh tế
châu Á treo tường và H 8.1 SGK
HS HĐ cả lớp
?Tb Kể tên và nhận xét cơ cấu cây trồng vật nuôi
ở châu Á?
Cơ cấu cây trồng vật nuôi ở châu Á hết sức đa
dạng gồm lúa gạo, lúa mì, ngô, bông, lợn, trâu, bò
?Tb Cơ cấu ngành NN gồm mấy ngành chính? Là
những ngành nào?
(trồng trọt và chăn nuôi.)
1.Nông nghiệp: 14’
Trang 29GV: Vậy chúng ta sẽ lần lượt đi xét từng nhóm
ngành
?TB Dựa vào bản đồ nhận xét các sản phẩm trồng
trọt ở khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa và khu
vực Tây nam Á?
HS: Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa cây
lương thực chính là lúa gạo cây công nghiệp, đặc
biệt là cây công nghiệp nhiệt đới Ở khu vực Tây
Nam Á là lúa mì, ngô, cây công nghiệp
GV Hướng dẫn HS: quan sát H 8.2 SGK
?Tb Nước nào ở châu Á sản xuất nhiều lúa gạo
nhất Tỉ lệ so với thế giới là bao nhiêu?
(Trung Quốc, Ấn Độ… là những quốc gia sản xuất
lúa gạo lớn nhất trên thế giới.)
?TB Em có nhận xét gì về sản phẩm ngành trồng
trọt trong nông nghiệp ở châu Á?
GV: Một số nước như Việt Nam, Thái Lan trong
những thập kỷ 70 của thế kỷ XX phải nhập khẩu
lương thực, nay đã trở thành những nước xuất
khẩu nhiều lúa gạo vào bậc nhất, nhì thế giới
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H 8.1 SGK và
đọc từ “ Các vật nuôi… tuần lộc”
?Tb Em có nhận xét gì về cơ cấu vật nuôi và sự
phân bố vật nuôi ở châu Á?
(Cơ cấu vật nuôi ở châu Á rất đa dạng Ở các vùng
khí hậu khác nhau có những vật nuôi đặc trưng Ví
dụ: khu vực khí hậu nóng, ẩm, vật nuôi chủ yếu là
trâu, bò…khu vực có khí hậu lạnh giá, vật nuôi là
tuần lộc… )
GV: Đó là những đặc điểm cơ bản của ngành nông
* Ngành trồng trọt:
- Rất đa dạng gồm nhóm cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả
- Lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất, chiếm 93% sản lượng lúa gạo thế giới (2003)
+ Khu vực khí hậu tương đối khô hạn, gồm: dê, bò, ngựa, cừu
+ Khu vực khí hậu lạnh giá: tuần lộc
2.Ngành công nghiệp 15’
Trang 30nghiệp ở châu Á, vậy tình hình phát triển công
nghiệp ở châu Á diễn ra như thế nào…
Hướng dẫn HS quan sát bản đồ công nghiệp châu
Á ( chú ý quan sát về cơ cấu ngành)
?Tb Em có nhận xét gì về cơ cấu ngành CN và sự
phân bố của các ngành đó?
(Cơ cấu ngành công nghiệp ở châu Á rất đa dạng
nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở ven
biển và trong các đô thị.)
GV hướng dẫn HS đọc và phân tích bảng 8.1
SGK
?TB Hãy cho biết những nước nào khai thác nhiều
than và dầu mỏ nhất Nước nào khai thác chủ yếu
để xuất khẩu?
Khai thác nhiều than và dầu mỏ (Trung Quốc)
Các nước khai thác chủ yếu để xuất khẩu, đặc biệt
là dầu mỏ như: Cô Oét, Ả rập xê út…
?TB Dựa vào bản đồ phân bố công nghiệp chỉ và
nhận xét sự phát triển của ngành công nghiệp chế
biến ở châu Á?
(Chỉ trên bản đồ treo tường.)
GV: Hướng dẫn học sinh đọc, phân tích bảng 7.2
SGK
?Tb Hãy nhận xét về tỉ trọng ngành dịch vụ trong
cơ cấu kinh tế ở một số quốc gia châu Á?
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng tương đối cao
?Tb Những quốc gia nào có ngành dịch vụ chiếm
tỉ trọng cao nhất?
( Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc là những quốc gia
có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ
cấu kinh tế
Một HS đọc KL cuôí bài
Cơ cấu công nghiệp của châu Á rất đa dạng nhưng phát triển chưa đều
- Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Công nghiệp chế biến gồm: luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử…phát triển mạnh (Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ.)
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, phát triển
ở hầu hết các nước
3.Dịch vụ 8’
Hàn Quốc, Sin-ga-po, Nhật Bản có ngành dịch
vụ phát triển cao
Trang 31c.Củng cố, luyện tâp: 4’
PHIẾU HỌC TẬP Hãy khoanh tròn vào ý em chọn đúng
1) Sản phẩm Nông Nghiệp của khu vực châu Á gió mùa là
a Chà là, bông vải, cừu
b Lúa mì, bông vải, bò
c Lúa gạo, cao su,chè, cọ dầu, ngô, lợn, bò
d Bông vải, cừu, bò, chè, lúa mì
2) Khu vực có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất ở châu Á là
a Trung Quốc
b Đông Nam Á
c Nam Á
d Tây Nam Á
? Nêu những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á
? Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á như: Cô Oét, Ả rập sê út… trở thành những nước có thu nhập GDP bình quân đầu người cao?
d.Hướng dẫn học sinh học tự học ở nhà: 1’
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 SGK
- Học theo câu hỏi 1,2 SGK
- Làm bài tập 3 SGK và l bài tập 8 tập bản đồ thực hành
- Chuẩn bị trước bài 9: “ Khu vực Tây Nam Á”
Trang 32Ngày soạn: 31/10//09 Ngày giảng 3/11/09 Lớp 8A,B
Tiết 11 KHU VỰC TÂY NAM Á
Hiểu đặc điểm kinh tế của khu vực: trước đây đại bộ phận dân cư hoạt động trong ngành nông nghiệp, ngày nay nền công nghiệp và thương mại phát triển mạnh, nhất là công nghiệp khai thác dầu, khí
Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam Á
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ và tranh ảnh địa lý
- Giáo dục HS có thái độ học tấp đúng đắn
2.Chuẩn bị của GV & HS:
a.Giáo viên:
Bản đồ khu vực Tây Nam Á
Một số tranh ảnh về tự nhiên và hoạt động kinh tế của các quốc gia khu
Nông nghiệp châu Á phát triển rất đa dạng gồm: trồng trọt và chăn nuôi 2đ
- Trồng trọt: Gồm những sản phẩm cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả Trong đó, lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất, chiếm 93% sản lượnglúa gạo thế giới (2003), tập trung chủ yếu ở khu vực có khí hậu gió mùa như: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á 4đ
- Chăn nuôi: 4đ
Khu vực có khí ẩm ướt chăn nuôi trâu, bò, lợn và gia cầm
Khu vực khí hậu khô hạn, chăn nuôi bò, dê, cừu
Trang 33Khu vực khí hậu lạnh chăn nuôi tuần lộc.
GV: Sử dụng bản đồ treo tường hướng dẫn học
sinh quan sát vị trí giới hạn của khu vực
?Tb Dựa vào bản đồ xác định vị trí khu vựcTây
nam Á nằm giữa những vĩ độ nào?
HS: Xác định trên bản đồ Giới hạn từ 12oB đến
42oB ; 26oĐ đến 73oĐ
?TbTây Nam Á tiếp giáp với những khu vực, biển,
vịnh nào, hãy xác định trên bản đồ?
Phía bắc tiếp giáp với châu Âu, phía tây tiếp giáp
với châu Phi Tiếp giáp với khu vực Nam Á và
Trung Á Tiếp giáp với Địa trung hải, biển Đỏ
biển A ráp, Cax pi, biển Đen, vịnh Péc xích
?Tb Với vị trí như vậy khu vực Tây Nam Á có ý
nghĩa như thế nào trong phát triển kinh tế và giao
thông?
Khu vực nằm trên đường giao thông quốc tế, nằm
giữa ba châu lục nên rất thuận lợi trong giao lưu
quan hệ vói nhiều nước nhiều khu vực trên thế
giới
GV: Với vị trí như vậy địa hình và khoáng sản ở
đây như thế nào……
GV: Hướng dẫn hs quan sát bản đồ tự nhiên khu
vực Tây NamÁ
?Tb Ở khu vực Tây NamÁ có nhưng dạng địa hình
nào? Nêu sự phân bố của những dạng địa hình
=> có vai trò quan trọng trong giao lưu quan
hệ kinh tế văn hoá
2.Đặc điểm tự nhiên:15’
* Địa hình
- Tây nam Á rộng trên 7tr
km2 Có nhiều núi và cao nguyên
Trang 34nam Á bao gồm các dạng địa hình núi sơn nguyên
và đồng bằng
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H 9.1 SGK
?Tb Hãy xác định vị trí đường chí tuyến đi qua
khu vực nào ở Tây Nam Á?
Đi gần qua chính giữa
GV: Hướng dẫn hs quan sát H 2.1 SGK
?Tb Khu vựcTtây Nam Á có những kiểu khí hậu
nào Nêu đặc điểm của những kiểu khí hậu đó?
Khí hậu khu vực Tây Nam Á mang tính chất nhiệt
đới khô, cận nhiệt Địa trung hải, cận nhiệt lục địa
Mang tính chất khô và nóng
?TB Dựa vào bản đồ, hãy kể tên và xác định vị trí
của các loại khoáng sản chủ yếu ở Tây Nam Á?
Xác định trên bản đồ Khoáng sản chính ở Tây
Nam Á là dầu mỏ và khí đốt
Chính nguồn dầu mỏ đem lại lợi ích kinh tế lớn
cho nhiều nước trong khu vực nhưng cũng là
nguyên nhân làm cho tình hình chính trị ở đây mất
ổn định
GV: Hướng dẫn hs quan sát H 9.3 SGK và đọc từ
“ Tây Nam Á …… đào được giếng để lấy nước”
?Tb Tây Nam Á gồm những quốc gia nào Hãy
đọc tên những quốc gia lớn nhất và nhỏ nhất ở
khu vực Tây Nam Á?
?Tb Đọc tên và xác định vị tri các quốc gia trên
bản đồ treo tường.
?Tb Hãy cho biết số dân và nhưng khu vực tập
trung đông dân cư ở khu vực Tây Nam Á?
Số dân 286 tr người,dân cư tập trung ở ven biển và
trong các thung lũng có thể đào được giếng để lấy
+ Núi và cao nguyên phân bố ở tây bắc và tây nam
+ Đồng bằng nằm ở khu vực trung tâm (ở giữa)
* Khí hậu:
Cận nhiệt lục địa khô và nóng Phát triển cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc
* Sông ngòi kém phát triển
* Khoáng sản chính là dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở ven vịnh Péc xích
3.Đặc điểm dân cư, kinh
tế, chính trị: 13’
Trang 35HSHĐ cá nhân
?TbDựa vào đặc điểm khí hậu, tài nguyên tự
nhiên, hãy cho biết khu vực Tây Nam Á có thể
phát triển được những ngành kinh tế nào?
?Tb Quan sát H 9.4 cho biết dầu mỏ của khu vực
xuất khẩu đến những khu vực nào trên thế giới?
Bắc Mĩ, Đông Á và Châu Đại Dương
GV:hướng dẫn học sinh đọc “Với nguồn tài
nguyên… trong khu vực”
?Tb Tình hình chính trị ở đây như thế nào Tại sao
lại có những đặc điểm đó?
Là khu vực luôn mất ổn định, tình hình chính trị
phức tạp Nguyên nhân do có nguồn dầu mỏ
phong phú, vị trí địa lí quan trọng
* Dân cư:
- Số dân: 286 tr người phần lớn theo đạo Hồi
- Phân bố chủ yếu ở ven biển và trong các thung lũng có mưa
* Kinh tế:
- Hoạt động kinh tế cổ truyền (nông nghiệp)
- Hoạt động kinh tế hiện đại là khai thác và chế biến dầu mỏ để xuất khẩu
* Chính trị: Là khu vực
có tình hình chính trị phức tạp không ổn định
c.Củng cố, luyện tập: 4’
1.Tây Nam Á có vị trí địa lí địa hình như thế nào?
2.Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực?
Trang 36Ngày soạn: 24/10/09 Ngày giảng: 27/10/09 Lớp 8A,B
Tiết 12 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NAM Á
1.Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nhận biết được ba miền địa hình của khu vực Nam Á Miền núi ở phía bắc sơn nguyên ở phía nam, đồng bằng ở giữa và vị trí các nước trong khu vực Nam Á
Giải thích được khu vực Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong vùng
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ địa hình, khí hậu
Phân tích ảnh hưởng của địa hình với khí hậu, nhất là sự phân bố lượng mưa trong khu vực
- Giáo dục HS có thái độ đúng đắn trong học tập
2.Chuẩn bị của GV & HS:
a) GV :
- Lược đồ khu vực Nam Á, lược đồ phân bố lượng mưa khu vực Nam Á
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam Á treo tường
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế của khu vực Nam Á
Trang 37- Tây Nam Á rộng trên 7tr km2 Có nhiều núi, cao nguyên, sơn nguyên, phân
bố ở hướng tây bắc, tây nam, đồng bằng ở giữa
- Khí hậu: Nóng khô hạn phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc, sông ngòi kém phát triển
- Khoáng sản: Dầu mỏ có trữ lượng lớn phân bố chủ yếu ở ven vịnh Péc xích
Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Điều kiện tự nhiên và tà nguyên thiên nhiên của khu vực Nam Á rất đa dạng và phong phú, ở đây có dãy Hi-ma-lay-a hùng vĩ sơn ngguyên Đê can và đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn Cảnh quan tự nhiên chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và xa van rất thuận lợi cho phát triển kinh tế Để giúp các em có những hiểu biết về vị trí địa lí, tự nhiên của Nam Á => Tiết 12
- Dựa vào lược đồ và bản đồ hãy kể tên và xác
định các khu vực địa hình của châu Á?
- Nêu đặc điểm các miền địa hình của khu vực
Tây Nam Á?
Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm
Lớp nhận xét, bổ xung
GV Chuẩn kiến thức
Địa hình của khu vực nam Á, địa hình ảnh hưởng
ntn đến khí hậu sông ngòi cảnh quan tự nhiên Nam
Á =>
GV hướng dẫn HS quan sát H2.1sgk
?Tb Dựa vào llược đồ khí hậu châu Á H2.1 SGK
cho biết khu vực Nam Á nằm trong kiểu khí hậu
1.Vị trí địa lí và địa hình 18’
* Là một bộ phận nằm ở phía nam của lục địa Á -Âu
* Địa hình:
- Phía bắc: Dãy lay-a cao đồ sộ chạy theo hướng TB-ĐN
Hi-ma Ở giữa: là đồng bằng
Ấn Hằng rộng lớn
- Phía nam: là sơn nguyên Đê can thấp và tương đối bằng phẳng
2.Khí hậu, sông ngòi,
cảnh quan tự nhiên 18’
a Khí hậu:
Trang 38(khu vực có khi hậu nhiệt đới gió mùa)
?TB Dựa vào lược đồ xác định hướng gió mùa hạ
và hướng gió mùa đông ở khu vực Tây Nam Á?
Hướng gió mùa hạ TN đến ĐB (Từ biển vào đất
liền) Hướng gió mùa đông ĐB đến TN (Từ đất
liền ra biển)
?Tb Đọc nhận xét đặc điểm khí hậu của ba địa
điểm trên lược đồ?
Do đặc điểm địa hình và hướng gió nên lượng mưa
ở khu vực nam Á phân bố không đồng đều Đây là
khu vực có lượng mưa lớn nhất trên thế giới
GV: Chỉ dãy núi Hi ma laya che chắn hướng gió
mùa đông ở phía bắc (hướng gió mùa đông)
?Kh Tại sao ở cùng một vĩ độ với Việt Nam nhưng
khu vực Nam Á không có mùa đông lạnh?
HS: Dãy Hi ma laya tựa như một bức tường khổng
lồ che chắn gió mùa đông bắc nên ở Nam Á không
có mùa đông lạnh
Nhịp điệu mùa của khu vực Nam Á có ảnh hưởng
rất lớn đến đời sống sinh hoạt của người trong khu
vực này
?Tb Chỉ trên bản đồ treo tường một số con sông
lớn ở Nam Á?
Sông Ấn, sông Hằng, Pra mapút
?Tb Với đặc điểm khí hậu như vậy chế độ nước
sông ở đây như thế nào?
Phụ thuộc vào chế độ mưa Nên có một mùa nước
lũ và một mùa cạn
GVHDHS Quan sát H10.3 và H10.4 SGK
?Tb Dựa vào đặc điểm vị trí, khí hậu và địa hình
hãy cho biết ở khu vực nam Á có những cảnh quan
bố không đồng đều do ảnh hưởng của địa hình
b) Sông ngòi cảnh quan
tự nhiên
- Nam Á có nhiều hệ thống sông lớn như sông
Ấn, sông Hằng… chế độ nước thay đổi theo mùa
- Các cảnh quan tự nhiên chính là rừng nhiệt đới, hoang mạc và cảnh quan núi cao
Trang 39Phía nam: Là SN Đê can thấp bằng phẳng
với hai rìa được nâng cao.
- Tại sao ở cùng vĩ độ với Việt Nam, ở Nam Á lại không có mùa đông lạnh? d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- Học và trả lời bài theo câu hỏi 1,3 sgk
- Làm bài tập 2 sgk, làm bài tập trong tập bản đồ thực hành bài 10
- Chuẩn bị trước bài 11 “Dân cư và đặc điểm kinh tế của khu vực Nam Á”
- Biết các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó Ấn độ
có nến khoa học kĩ thuật phát triển mạnh nhất
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu thống kê để nhận biết và trình bày được Nam Á có số dân tập trung đông, mật độ dân số cao nhất trên thế giới
Trang 40II Phương tiện dạy học cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
- Lược đồ phân bố dân cư khu vực Nam Á
- Một số hình ảnh về tự nhiên kinh tế các nước khu vực nam á
III Tiến trình thực hiện bài học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nam Á có mấy miền địa hình Nêu đặc điểm của mỗi miền?
- Nam Á có ba miền địa hình:
+ Phía bắc là dãy Hi Ma Lay a cao đồ sộ chạy theo hướng tây bắc - đông nam dài 2600 km, rộng 320 km đến 400 km
+ Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn dài hơn 3000 km rộng trung bình
- GV: Hướng dẫn hs quan sát bảng 11.1 SGK
? Tính mật độ dân số trung bình ccủa khu vực
Nam Á và các khu vực khác của châu Á và rút ra
Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao nhất
trong các khu vực ở Châu Á
- Mật độ dân số trung bình 302 ng/ km2 cao nhất trong các khu vực ở Châu Á
- Dân cư Nam Á phân bố không đồng đều, tập trung đông ở đồng bằng,