1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KÝ NĂNG SỐNG VĂN - GDCD

36 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ và nội dung môn Ngữ văn và GDCD chứa đựng những yếu tố của giáo dục KNS, phù hợp với trọng tâm của giáo dục KNS là quá trình đối thoại, tương tác lẫn nhau, sử dụng vốn kinh ngh

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ SƠN LA

PHẦN II:

GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN NGỮ VĂN, GDCD

Ở TRƯỜNG THCS

Trang 2

Sau khi tập huấn, giáo viên có khả năng:

- Phân tích được khả năng giáo dục KNS qua môn

MỤC TIÊU

Trang 3

I KHẢ NĂNG GIÁO DỤC KNS QUA MÔN NGỮ VĂN VÀ GDCD Ở TRƯỜNG THCS

Trang 4

1 Môn Ngữ văn và GDCD là môn học có nhiều khả năng giáo dục KNS, thể hiện:

1.1 Nhiệm vụ và nội dung môn Ngữ văn

và GDCD chứa đựng những yếu tố của giáo dục KNS, phù hợp với trọng tâm của giáo dục KNS là quá trình đối thoại, tương tác lẫn nhau, sử dụng vốn kinh nghiệm của người học để thực hành kĩ năng; phù hợp với cách tiếp cận làm thay đổi hành vi của người học trên cơ sở nhận thức về các vấn

đề của cuộc sống.

Trang 5

1.2 Một trong những đặc điểm của môn Ngữ

văn và GDCD là sự tích hợp nhiều nội dung giáo

dục, trong đó có các nội dung giáo dục về các vấn

đề xã hội Vì vậy việc tích hợp nội dung giáo dục KNS vào môn Ngữ văn và GDCD là điều có thể thực hiện và phù hợp với xu thế hiện nay.

1.3 Việc giáo dục các chuẩn mực xã hội không thể chỉ xuất phát từ yêu cầu của nhà giáo dục mà phải xuất phát từ quyền lợi và nhu cầu phát triển của HS Giáo dục KNS giúp HS có những kĩ năng thiết thực để sống an toàn, lành mạnh, có hiệu quả,

do đó HS hứng thú học tập và lĩnh hội các chuẩn mực một cách chủ động, tự giác.

Trang 6

II MỤC TIÊU GIÁO DỤC KNS QUA MÔN NGỮ VĂN VÀ GDCD TRƯỜNG THCS.

Trang 7

MÔN NGỮ VĂN

1 Về kiến thức:

- Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc cũng như những giá trị tốt đẹp của nhân loại: góp phần củng cố, mở rộng và bổ sung, khắc sâu những kiến thức đã học về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội, về nghề nghiệp

- Nhận thức được sự cần thiết của các KNS giúp cho bản thân sống tự tin, lành mạnh, phòng tránh được các nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất và tinh thần của bản thân và người khác

- Nhận thức được những giá trị cốt lõi làm nền tảng cho các KNS

Trang 8

2 Về kĩ năng:

- Có kĩ năng làm chủ bản thân, có trách nhiệm, biết ứng

xử linh hoạt, hiệu quả và tự tin trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

- Có suy nghĩ và hành động tích cực, tự tin có những quyết định đúng đắn trong cuộc sống

- Có kĩ năng quan hệ tích cực, hợp tác, biết bảo vệ mình

và người khác trước những nguy cơ ảnh hưởng đến sự an toàn và lành mạnh của cuộc sống (tệ nạn xã hội, HIV/AIDS, bạo lực, nạn xâm hại tinh thần, thể xác…)

- Giúp học sinh phòng ngừa những hành vi, nguy cơ có hại cho sự phát triển của cá nhân

Trang 9

3.Về thái độ:

- Hứng thú và có nhu cầu được thể hiện các KNS mà bản thân đã rèn luyện được đồng thời biết động viên người khác cùng thực hiện các KNS đó

- Hình thành và thay đổi hành vi, nhất

là những hành vi liên quan đến lối sống lành mạnh có trách nhiệm vói bản thân,

bè bạn, gia đình và cộng đồng.

- Có ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trường và

xã hội; có ý thức nghề nghiệp

Trang 10

MÔN GDCD

1 Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết của các kĩ năng

sống giúp cho bản thân các em có thể sống tự tin, lành mạnh, phòng tránh được các nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất và tinh thần của các em

2 Kĩ năng: Có kĩ năng làm chủ bản thân, biết xử lí linh

hoạt trong các tình huống giao tiếp hằng ngày thể hiện lối sống có đạo đức, có văn hóa; có kĩ năng tự bảo vệ mình trước những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn và lành mạnh của bản thân; rèn luyện lối sống

có trách nhiệm với bản thân, bè bạn, gia đình và cộng đồng

3 Thái độ: HS có nhu cầu rèn luyện kĩ năng sống trong

cuộc sống hằng ngày; yêu thích lối sống lành mạnh, có thái

độ phê phán đối với những biểu hiện thiếu lành mạnh; tích cực, tự tin tham gia các hoạt động để có được các kĩ năng

và quyết định đúng đắn trong cuộc sống

Trang 11

NỘI DUNG VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG MÔN NGỮ VĂN VÀ

GDCD Ở TRƯỜNG THCS.

- Hầu hết các bài trong chương trình GDCD THCS đều có khả năng giáo dục KNS mà không cần đưa thêm các thông tin, kiến thức.

- Giáo dục KNS phải thông qua việc áp dụng các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức các hoạt động dạy học, qua hoạt động học sinh mới có cơ hội để rèn luyện, hình thành KNS

Trang 12

Tên

bài dạy

Các KNS cơ bản được giáo dục

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm

cá nhân về cách sử dụng các phép tu từ:

Nói quá, nói giảm, nói tránh

- Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra các phép tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh và giá trị, tác dụng của việc sử dụng chúng

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng các phép tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh.

Thực hành có hướng dẫn: viết câu/ đoạn văn có sử dụng các phép tu từ nói qá, ói giảm, nói tránh.

Trang 13

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Hiểu được thế nào là nói giảm,

nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh trong ngôn ngữ đời thường và trong tác phẩm văn học

2 Về kĩ năng: Biết sử dụng biện pháp nói giảm,

nói tránh trong các tình huống giao tiếp cần thiết

3 Về thái độ: Có ý thức sử dụng cách nói tế nhị,

tránh cách nói thô tục, thiếu lịch sự.

Trang 14

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Giao tiếp: thể hiện thái độ, sự cảm thông trong hoạt động

giao tiếp Do đó hiệu qủa giao tiếp được nâng cao.

- Suy nghĩ sáng tạo: Sử dụng nhiều cách thể hiện về cùng

một nội dung qua các ngôn từ được lựa chọn

- Tự nhận thức: tự tin và tạo thói quen sử dụng các phương

tiện ngôn ngữ trong hoàn cảnh giao tiếp nhạy cảm

III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Trải nghiệm: vận dụng nói giảm, nói tránh trong các hoạt

động giao tiếp và các bối cảnh giao tiếp khác nhau.

- Thảo luận nhóm: trao đổi để lựa chọn phương án sử dụng

ngôn ngữ tối ưu trong một tình huống giao tiếp cụ thể

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng biểu

Trang 15

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá: GV dùng kĩ thuật động não, hỏi - đáp dẫn dắt HS vào bài giảng bằng

cách trả lời một số câu hỏi sau:

Chọn cách nói khác cho những phát ngôn sau Thay đổi cách nói như vậy có tác dụng gì?

+ Bài văn của bạn dở lắm!

+ Bạn rời khỏi đây ngay!

+ Cấm hái hoa, bẻ cành

2 Kết nối:

Hoạt động 1 TÌM HIỂU KHÁI NIỆM NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

GV sử dụng kĩ thuật thảo luận chung cả lớp yêu cầu HS phân tích ngữ liệu trong SGK

và trả lời các câu hỏi sau:

+ Những từ ngữ in đậm có nghĩa là gì ? Tại sao người viết lại dùng cách diễn đạt đó?

a, Vì vậy tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp các cụ Các- mác, cụ Lê-nin

và các vị đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi

đều khỏi cảm thấy đột ngột.

(Hồ Chí Minh-Di chúc)

b, Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

(Tố Hữu - Bác ơi)

c, Lượng con ông Độ đây mà … Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

(Hồ Phương - Thư nhà)

Trang 16

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV gọi một số HS trình bày ý kiến của mình trước lớp: Các từ in đậm “đi gặp

cụ Các-mác, cụ Lê-nin và các vị đàn anh khác”; “đi”; “chẳng còn” trong ba câu trích đều dùng để chỉ cái chết Cách nói như thế là để giảm nhẹ, tránh phần nào sự đau buồn.

VD: Phải bé lại và lăn vào lòng người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của

người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

T: Vì sao trong câu văn này tác giả dùng từ ngữ “bầu sữa” mà không dùng các

từ ngữ khác cùng nghĩa? (Kh)

HS: Cách diễn đạt tế nhị, tránh thô tục: tình cảm của bé Hồng đối với người

mẹ thân yêu và sự nhớ mong xa cách, mong được sống trong tình thương yêu, nuôi nấng của mẹ.

T: So sánh 2 cách nói theo em cách nói nào nhẹ nhàng tế nhị hơn đối với

người nghe:

+ Con dạo này lười lắm.

+ Con dạo này không được chăm lắm.

HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV gọi một số HS trình bày ý kiến của mình trước lớp: Cách nói thứ hai nhẹ nhàng tế nhị hơn đối với người tiếp nhận

GV nhận xét và chốt lại nội dung: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn ghê

Trang 17

3 Luyện tập:

a Bài tập 1 (Tr 108)

GV sử dụng kĩ thuật thảo luận chung cả lớp yêu cầu HS điền từ

GV gọi một số HS điền lần lượt các từ sau:

a, đi nghỉ d, chia tay nhau

Trang 18

PHIẾU HỌC TẬP

(Hoạt động nối tiếp)

- Hình thức: Bài tập trắc nghiệm.

- Thời gian: 3 phút.

Nội dung yêu cầu: Đánh dấu X vào trước ý cho là đúng:

1 Nói giảm nói tránh được thực hiện theo những cách nào sau đây?

a Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hán Việt.

b Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa.

c Nói vòng.

d Tất cả các cách trên

2 Sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh phải dựa vào yêu tố nào?

a Hoàn cảnh giao tiếp cụ thể (quan hệ thứ bậc, tuổi tác, tâm trạng của người nói, người nghe … )

b Mối quan hệ đối chiếu với những cách nói khác có thể dùng trong trường hựp giao tiếp đó

c Tất cả các yếu tố trên

Học sinh suy nghĩ và làm các bài tập ở nhà.

GV kiểm tra kết quả bài làm của học sinh.

Trang 19

xã hội của các dân tộc khác.

- Kĩ năng tư duy sáng tạo; kĩ năng hợp tác trong việc tìm những biểu hiện của sự tôn trọng, học hỏi dân tộc khác.

- Kĩ năng tư duy phê phán đối với các biểu hiện đúng và không đúng trong việc học hỏi các dân tộc khác.

- Thảo luận nhóm (lớp).

- Chúng em biết

3 (Học sinh làm

gì để xây dựng nếp sống văn hoá)

Trang 20

- Hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.

- Nêu được biểu hiện của sự tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác

- Ý nghĩa việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác, nắm được những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.

2 Về kĩ năng: Biết học hỏi, tiếp thu những tình hoa, kinh nghiệm của các dân tộc khác.

3 Về thái độ: Tôn trọng khiêm tốn học hỏi các dân tộc khác.

Trang 21

II Các kĩ năng sống cơ bản giáo dục qua bài:

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, suy tưởng.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo.

- Kĩ năng tư duy phê phán.

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, hợp tác.

III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm/lớp.

- Kĩ thuật bản đồ tư duy.

- Trò chơi phóng viên nhỏ (kĩ thuật hỏi và trả lời)

IV Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV Giáo dục công dân 8.

- Giấy khổ lớn, băng dính, kéo.

- Máy chiếu (nếu có).

Trang 22

V Tiến trình dạy học:

1 Khám phá:

GV dùng kĩ thuật động não, hỏi - đáp dẫn dắt HS vào bài giảng bằng cách trả lời

một số câu hỏi sau:

Em hãy nêu tên một dân tộc/quốc gia trên thế giới.

Em hãy nêu một điều thú vị/ đặc biệt về dân tộc/quốc gia đó (văn hóc, KHKT, tính cách)

2 Kết nối:

Hoạt động 1 Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi dân tộc khác.

*Mục tiêu:

- HS hiểu thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc khác.

- Rèn luyện KNS: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác.

*Cách tiến hành:

GV: Hướng dẫn HS đọc thông tin mục Đặt vấn đề.

Từng cặp trao đổi với nhau theo câu hỏi:

Qua các thông tin trên em có suy nghĩ gì về những đóng góp của Việt Nam vào nền văn hoá thế giới và tầm quan trọng của mỗi quan hệ giưũa các nước?

Theo em, thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc khác? Nêu ví dụ?

GV: Cho đại diện một số cặp phát biểu trước lớp, trả lời các câu hỏi trên.

Trang 24

II Các kĩ năng sống cơ bản.

III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

IV Phương tiện dạy học.

Trang 27

THỰC HÀNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG QUA MÔN NGỮ VĂN VÀ GDCD TRƯỜNG THCS

Trang 28

MỤC TIÊU

Sau khi được Thực hành GV có khả năng:

- Phân tích được những yêu cầu của một bài soạn môn Ngữ văn, GDCD trường THCS có tích hợp GD KNS

giáo dục KNS

GD KNS qua việc vận dụng các PP/KTDH tích cực

- Tích cực thực hiện giáo dục KNS trong dạy học môn

Trang 29

Phân tích bài sọan minh họa, xác định yêu cầu của bài soạn tích hợp GDKNS môn Ngữ văn và GDCD.

Trang 32

1 So sánh bài soạn minh họa tích hợp GDKNS với bài soạn bình thường môn GDCD, hai loại bài so ạ n này có điểm gì giống nhau và khác nhau ?

2 Nhận xét về sự phù hợp giữa KNS được hình thành và PP/KTDH

3 Góp ý cải thiện (sửa hoặc bổ sung) bài soạn

Trang 33

Các bước thực hiện một bài GD KNS

1 Khám phá: Tìm hiêủ xem HS đã biết

những gì về chủ đề sắp học.

2 Kết nối : Giới thiệu thông tin, kiến thức và

kĩ năng mới thông qua việc tạo cầu nối liên kết giữa đã biết và cái chưa biết.

3 Thực hành /luyện tập

4 Vận dụng: Mở rộng và vận dụng kiến thức,

kĩ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới/

Trang 34

THIẾT KẾ BÀI SOẠN GIÁO DỤC KNS

Mục tiêu : GV biết thiết kế bài soạn môn GDCD có tích hợp giáo dục KNS

Trang 35

Thực hành dạy bài GDCD tích hợp giáo dục KNS Mục tiêu : GV có khả năng dạy học các bài GDCD có tích hợp giáo dục KNS

Trang 36

Nhận xét bài giảng thử

Tên bài:

Về việc thực hiện mục tiêu bài học

Về các KNS được tích hợp trong bài (đầy đủ, hợp lý chưa, thực hiện được ở mức độ nào … điều chỉnh, bổ sung)

Về các PP/KTDH tích cực (có phù hợp không, mức độ vận dụng …điều chỉnh, bổ sung)

Các ý kiến khác và góp ý bổ sung, hoàn thiện

Ngày đăng: 17/10/2014, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w