1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay vận hành UNIT 051 – khu bể chứa trung gian

131 917 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự lựachọn đường để dẫn propylene không đạt tiêu chuẩn tới thiết bị hóa hơi hoặc đi chếbiến lai tại phân xưởng PRU và lưu lượng của nó tùy thuộc vào: a Khả năng của phân xưởng PRU có thể

Trang 1

DD/MM/YY Tình trạng Soạn thảo Kiểm tra Soát xét Phê duyệt

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO

SỔ TAY VẬN HÀNH

UNIT 051 KHU BỂ CHỨA TRUNG GIAN

Trang 2

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO

SỔ TAY VẬN HÀNH

UNIT 051 KHU BỂ CHỨA TRUNG GIAN

Trang 3

LƯU Ý

TÀI LIỆU NÀY ĐƯỢC CÔNG TY BSR SOẠN THẢO TÀI LIỆU NÀY CHỈ SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH ĐÀO TẠO, THAM KHẢO VÀ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.

NỘI DUNG TRONG TÀI LIỆU KHÔNG BAO GỒM TẤT CẢ CÁC TÌNH HUỐNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ CÓ THỂ XẢY RA TRONG VẬN

HÀNH THỰC TẾ.

KHI VẬN HÀNH, NGƯỜI ĐỌC PHẢI XEM ĐÂY LÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

VÀ PHẢI TUÂN THEO CÁC PHIÊN BẢN MỚI NHẤT CỦA CÁC QUI TRÌNH VẬN HÀNH, CÁC QUI ĐỊNH AN TOÀN, CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ

QUI ĐỊNH CỦA CÔNG TY, NHÀ MÁY.

Trang 4

3 MÔ TẢ VỀ ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH

3.1 MÔ TẢ VỀ CÁC DÒNG ĐIỀU KHIỂN

3.2 CÁC ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH

3.3 CÁC BIẾN QUÁ TRÌNH

3.4 QUAN HỆ VỀ ĐIỀU KHIỂN TRONG UNIT

4 CÁC YÊU CẦU VỀ PHỤ TRỢ, HÓA CHẤT VÀ XÚC TÁC

4.1 HƠI, NƯỚC NGƯNG VÀ NƯỚC NGUYÊN LIỆU CHO NỒI HƠI4.2 ĐIỆN

Trang 5

7.2 XẢ NƯỚC, THỔI RỬA, LÀM TRƠ

9.5 SƠ ĐỒ NGUYÊN NHÂN VÀ HỆ QUẢ

9.6 BẢNG SỐ LIỆU VỀ AN TOÀN VẬT LIỆU

12.1 LỊCH LẤY MẪU VÀ THỬ NGHIỆM

12.2 THIẾT BỊ PHÂN TÍCH ON-LINE

13 ĐiỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH

13.1 HỆ THỐNG ĐiỀU KHIỂN PHÂN TÁN (DCS)

13.2 HỆ THỐNG BẢO VỆ THIẾT BỊ (IPS) VÀ CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN13.3 TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN

Trang 6

13.4 CÁC TIÊU CHUẨN KHÁC

14 CÁC BẢN VẼ

14.1 BẢN VẼ SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THIẾT BỊ PLOT PLAN

14.2 BẢN VẼ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ LỰA CHỌN VẬT LIỆU14.3 BẢN VẼ ĐƯỜNG ỐNG VÀ THIẾT BỊ ĐiỀU KHIỂN

14.4 CÁC BẢN VẼ KHÁC

15 CÁC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM

Trang 7

1.0 CƠ SỞ THIẾT KẾ

Sổ tay vận hành này áp dụng cho Khu bể chứa trung gian (Unit 051) và các bơmphân phối dầu rửa (một phần của Unit 055) như được mô tả trong phần 1.1.2

1.1 NHIỆM VỤ CỦA PHÂN XƯỞNG

1.1.1 Bể chứa trung gian

Khu bể chứa trung gian (Unit 051) bao gồm các bể chứa và các trang thiết bị phục

vụ cho các sản phẩm trung gian và thành phẩm của Nhà máy, được đặt ở ngoài khuvực công nghệ của Nhà máy

Các bể chứa và bồn cầu của Khu bể chứa trung gian:

 Bể chứa các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn:

Bồn cầu chứa sản phẩm Propylene không đạt tiêu chuẩn TK-5101

 Bể chứa các sản phẩm trung gian (Nguyên liệu cho chế biến tiếp theo):

Trang 8

Khu bể chứa trung gian bao gồm các bơm tương ứng với từng loại sản phẩm nhưsau:

 Bơm các sản phẩm trung gian (Nguyên liệu cho chế biến tiếp theo):

 Bơm các thành phần pha trộn sản phẩm:

Các bể chứa dầu nhiên liệu FO được đề cập đến trong Sổ tay vận hành Hệ thốngDầu nhiên liệu (Unit 038) Các bể chứa dầu thải được đề cập đến trong Sổ tay vậnhành Hệ thống Dầu thải (Unit 056) Các thiết bị cho việc pha trộn sản phẩm được

đề cập đến trong Sổ tay vận hành Hệ thống Pha trộn (Unit 054)

1.1.2 Bơm dầu rửa (Unit 055)

Hệ thống dầu rửa bao gồm:

các phân xưởng công nghệ và khu vực ngoại vi (off-site) (bằng các bơm đặttrong Khu bể chứa trung gian, sẽ được mô tả chi tiết trong Sổ tay vận hànhnày)

Trang 9

 Dầu rửa SPM (SPM Flushing Oil): bao gồm các thiết bị riêng, cung cấp dầurửa cho SPM và đường ống nhập dầu thô (chi tiết xem ở Sổ tay vận hànhphân xưởng 055).

Dầu rửa dùng trong Nhà máy (Refinery Flushing Oil) dùng để súc rửa các thiết bịcông nghệ, đường ống và chân các thiết bị điều khiển Dầu rửa trong Nhà máyđược tuần hoàn (hay cung cấp) qua hệ thống đường ống riêng đến những nơi cầnthiết Các vị trí cần được súc rửa là những nơi mà lưu chất có chứa bụi xúc tác, và/hoặc có điểm chảy cao

Trong điều kiện vận hành bình thường, dầu rửa trong Nhà máy là HDT LCO từ bểTK-5110 A/B, mỗi bể có thể tích dự phòng cho dầu rửa là 1500 tấn LGO có thểđược nhập vào bể TK-5110A/B để đảm bảo nguồn cung cấp dầu rửa khi Phânxưởng RFCC ngừng hoạt động trong thời gian dài

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN LIỆU

1.2.1 Propylene không đạt tiêu chuẩn từ Phân xưởng PRU đến bể cầu 5101

TK-Lưu lượng cực đại: 21.538kg/hr

Chất lượng của propylene thương phẩm như trong bảng dưới đây Chất lượng của propylene không đạt tiêu chuẩn thay đổi tùy theo các thông số công nghệ của phân xưởng PRU.

1.2.2 LPG không đạt tiêu chuẩn từ các xưởng LTU/PRU/CCR/CDU đến bể cầu TK-5102

Lưu lượng cực đại: 58.050kg/hr

Chất lượng của LPG thương phẩm như trong bảng dưới đây Chất lượng của LPGkhông đạt tiêu chuẩn thay đổi tùy theo các thông số công nghệ của các phân xưởngLTU, PRU, CCR và/hoặc CDU

Trang 10

Tiêu chuẩn Phương pháp thử nghiệm Giá trị

Độ ăn mòn đồng kim loại, 1hr

1.2.3 Cặn chưng cất từ CDU đến bể chứa nguyên liệu RFCC TK-5103

Lưu lượng vào bể cực đại: 407 000kg/hr

Lưu lượng nhập liệu cực đại vào RFCC: 407 000kg/hr

Lưu lượng nhập liệu turndown vào RFCC: 50% lưu lượng cực đại.

Tiêu chuẩn Đơn vị Dầu thô hỗn hợp Dầu thô Bạch Hổ

Trang 11

1.2.4 Naphtha nặng từ Phân xưởng NHT đến bể chứa nguyên liệu cho Phân xưởng CCR TK-5104

Lưu lượng vào bể cực đại: 88.820kg/hr

Lưu lượng nhập liệu cực đại vào CCR: 61800kg/hr (60% công suất của CCR)

Tiêu chuẩn Đơn vị Theo thiết kế (1) Trường hợp thay thế (2)

GHI CHÚ:

(Unit 012) và phân xưởng ISOM (Unit 023), khi các chất tạo benzen đượccho vào phân xưởng Isomer

(Unit 012) và phân xưởng ISOM (Unit 023), khi các chất tạo benzen đượccho vào phân xưởng CCR

1.2.5 Hỗn hợp C4 từ Phân xưởng PRU đến bể cầu TK-5105

Lưu lượng vào bể cực đại: 19.350kg/hr

Trang 12

1.2.6 Isomerate từ Phân xưởng Isomer đến bể TK-5106 A/B

Lưu lượng vào bể cực đại: 27 617kg/hr

(Unit 012) và phân xưởng ISOM (Unit 023), khi các chất tạo benzen đượccho vào phân xưởng Isomer

(Unit 012) và phân xưởng ISOM (Unit 023), khi các chất tạo benzen đượccho vào phân xưởng CCR

 SOR: Star Of Run: Vận hành lúc xúc tác mới

 EOR: End Of Run: Vận hành lúc xúc tác cũ

1.2.7 Reformate từ Phân xưởng CCR đến bể TK-5107

Lưu lượng vào bể cực đại: 99.390kg/hr

Theo thiết kế(Low Benzen)

Trường hợp thay thế (High benzen)

Trang 13

Benzene vol% 0.73 4.27Đường chưng cất (ASTM D-86)

69106121132142156172

1.2.8 RFCC Naphtha từ phân xưởng NTU đến bể TK-5108A/B

Lưu lượng vào bể cực đại: 217.000kg/hr

3949547087113159175

354347607291129144

344246587089129143

Trang 14

EP 197 197 159 156

GHI CHÚ:

xưởng RFCC: dầu thô hỗn hợp, cực đại xăng

xưởng RFCC: dầu thô Bạch Hổ, cực đại xăng

xưởng RFCC: dầu thô hỗn hợp, cực đại Dislillate

xưởng RFCC: dầu thô Bạch Hổ, cực đại Distillate

1.2.9 HGO từ phân xưởng CDU đến bể chứa TK-5109

Lưu lượng vào bể cực đại: 71.750 kg/hr (dải nhiệt độ TBP: 330oC – 370o

322332355368

Trang 15

1.2.10 LCO từ phân xưởng LCO HDT đến bể chứa TK-5110A/B

Lưu lượng vào bể cực đại: 165.570 kg/hr

xưởng RFCC: dầu thô hỗn hợp, cực đại xăng

xưởng RFCC: dầu thô Bạch Hổ, cực đại xăng

xưởng RFCC: dầu thô hỗn hợp, cực đại Dislillate

xưởng RFCC: dầu thô Bạch Hổ, cực đại Distillate

1.2.11 LCO từ phân xưởng RFCC đến bể chứa nhiên liệu cho phân xưởng LCO HDT, TK-5111

Trang 16

Lưu lượng vào bể cực đại: 165.000 kg/hr

Lưu lượng nhập liệu vào LCO-HDT cực đại: 82.500 kg/hr (50% công suất của LCO HDT)

189203212239263291333349373

180220230245262286322335353

189204212239264292334350374GHI CHÚ:

xưởng RFCC: dầu thô hỗn hợp, cực đại xăng

xưởng RFCC: dầu thô Bạch Hổ, cực đại xăng

xưởng RFCC: dầu thô hỗn hợp, cực đại Dislillate

xưởng RFCC: dầu thô Bạch Hổ, cực đại Distillate

Trang 17

1.2.12 Naphtha tổng (FRN) từ phân xưởng CDU đến bể chứa nguyên liệu cho phân xưởng NHT, TK-5112

Lưu lượng vào bể cực đại: 112 000 kg/hr (Dải nhiệt độ cắt TPB: IP – 165oC)

Lưu lượng nhập liệu vào NHT cực đại: 112 051 kg/hr

Lưu lượng nhập liệu turndown: 60% lưu lượng nhập liệu cực đại

1.2.13 Kerosene từ phân xưởng KTU đến bể chứa Kerosene TK-5114

Lưu lượng vào bể cực đại: 51 500 kg/hr (Dải nhiệt độ TBP: 165oC – 205o

Đường chưng cất (ASTM D-86)

170177181185188194204213228

Trang 18

1.2.14 LGO từ phân xưởng CDU đến bể TK-5115

Lưu lượng vào bể cực đại: 175667 kg/hr (Dải nhiệt độ TBP: 205oC – 330o

Đường chưng cất (ASTM D-86)

220230253275296322331-

Trang 19

Lưu lượng cực đại của xăng MOGAS 90: 442 800 kg/hr

Tiêu chuẩn Phương pháp thử nghiệm MOGAS 90 MOGAS 92 MOGAS 95

401201902151.5

401201902151.5

(1): Được đảm bảo bằng việc thêm chất chống oxy hóa ở Unit 017-NTU

1.3.2 Diesel từ bộ trộn vào bể kiểm tra TK-5119A/B

Lưu lượng vào bể cực đại: 753 420 kg/hr

Chưng cất, oC ở 101 kPa

Trang 20

90% thể tích (max)

370

Điểm chảy (Pour Point), oC (min)

Mùa đông

Mùa hè

ASTM D97

0+5

Độ ổn định oxy hóa (Oxydation Stability),

1.4 CÂN BẰNG VẬT LIỆU.

Tham khảo Bản vẽ sơ đồ dòng công nghệ (PFD) ở chương 14, phần 14.2

1.5 Điều kiện biên

Áp suất, kg/cm 2

(4)

Nhiệt độ , o C

Áp suất, kg/cm 2

Trang 21

đạt tiêu

chuẩn

021/016/013/011

12.4 (1)4.5

7085

31.034.1

110110Naphtha

Trang 22

TK-Chân thiết

bị điềukhiển

TK-Thiếtbị/đườngống

Trang 23

021/013/016

(2) Áp suất thiết kế dựa trên kết quả phân tích sốc “surge analysis”

(3) Áp suất tại đầu vào của bể

(4) Áp suất ước tính tại biên của các phân xưởng công nghệ, ngoại trừ các trườnghợp đã chỉ ra ở chú ý (1) và (2)

(5) Các dòng liên tục; đường ống chạy qua các giàn/giá đỡ ống ở Unit 051 Giá trị

áp suất, nhiệt độ tại biên của các phân xưởng công nghệ

1.6 ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ

1.6.1 Kích cỡ của các bể/bồn

Cơ sở thiết kế kích cỡ của các bể chứa và bồn cầu trong khu bể chứa trung gianđược đưa ra ở bảng dưới Với mỗi sản phẩm/thành phần pha trộn, công suất làmviệc của bể dựa trên số ngày sản xuất, cho các trường hợp vận hành BHMD,BHMG, MXMD, MXMG

Khảnăngchứa,ngày

Sốlượngbể

Côngsuấtlàmviệcmỗi bể

Đườn

g kínhbể

Chiềucaolàmviệc

Loạibể

SốlượngthiếtbịkhuấyPropylene

Trang 24

 IFR: Bể mái côn/vòm có mái nổi bên trong

1.6.2 Chi tiết về các bồn và bể chứa

a Hiển thị mức lỏng

Để đảm bảo vận hành an toàn Khu bể chứa trung gian, mỗi bể/bồn có 02 thiết bị đomức lỏng (Level Transmitter - LT) riêng biệt Một thiết bị được kết nối với hệthống đo (Tank Gauging System- TAS) và được hệ thống tồn trữ và vận chuyểndầu (Oil Movement & Storage System - OMS) dùng trong việc giám sát mức lỏng

và chuyển bể khi mức lỏng trong bể cao hoặc thấp Thiết bị đo mức còn lại đượckết nối với Hệ thống dừng khẩn cấp (Emergency Shutdown System - ESD) đểdừng khẩn cấp trong trường hợp mức lỏng có giá trị quá cao (high-high) hoặc quáthấp (low-low) Mỗi bể cầu chứa LPG, Propylene và hỗn hợp C4 có 02 thiết bị đo

áp suất riêng biệt (Pressure Transmitter) Một thiết bị được kết nối với Hệ thốngdừng khẩn cấp (ESD) để dừng khẩn cấp trong trường hợp áp suất quá cao (high-high), và một thiết bị dùng cho việc hiển thị áp suất

Việc trang bị 02 thiết bị đo (mức lỏng, áp suất) cho mỗi bể tạo ra sự linh hoạt khiđối chiếu trong trường hợp một thiết bị bị hư hỏng và do đó làm tăng độ tin cậy

Trang 25

b Ống xoắn gia nhiệt bằng hơi nước

Do để chứa các sản phẩm có nhiệt độ chảy cao hơn nhiệt độ môi trường, các bể saucủa Unit 051 được trang bị ống xoắn gia nhiệt bằng hơi thấp áp

70oC

 TK-5109, bể chứa HGO, duy trì ở nhiệt độ 40oC

c Đệm Nitơ

Các bể chứa sau được đệm bằng khí Nitơ:

nhằm để tránh sự xâm nhập của Oxy vào nguyên liệu Naphtha nặng Nguyênliệu từ bể TK-5104 được xử lý lại ở phân xưởng xử lý bằng Hydro (NHT) đểđảm bảo chất lượng của nguyên liệu Naphtha nặng trước khi dẫn tới phânxưởng CCR

 TK-5106A/B, bể chứa Isomerate, Bởi vì áp suất hơi của Isomerate, các bểchứa mái vòm này được duy trì ở áp suất dương (khoảng 0.15 kg/cm2) bằngNitơ Bể chứa được trang bị bộ báo động áp suất thấp để cảnh báo người vậnhành rằng có khả năng hư hỏng nguồn cung cấp khí Nitơ

 TK-5111, bể chứa nguyên liệu cho phân xưởng LCO HDT, để bảo vệnguyên liệu khỏi biến đổi màu do thành phần hydrocacbon không no

d Hệ thống đuốc đốt

Các van an toàn của bể cầu và dòng hơi ra từ bình xả nước (V-5111) của bể cầuđược dẫn tới bình tách lỏng V-5112 (LPG Flare K.O Drum) đặt gần các bể cầu.Phần lỏng Propylene, LPG hoặc C4 thu gom ở bình V-5112 được cho bay hơi vào

hệ thống đuốc của Nhà máy Bình này được trang bị ống xoắn gia nhiệt bằng hơithấp áp

1.6.3 Chi tiết về bơm

Có 2 x 100% bơm dẫn động bằng động cơ điện cho mỗi loại bơm được liệt kêtrong Phần 1.1.1

Đầu ra của mỗi cặp bơm có một bộ điều khiển lưu lượng chung và đường ống tuầnhoàn về bể/bồn tương ứng

Riêng hai bơm HGO pha trộn P-5109 A/B, đầu ra của mỗi bơm có một bộ điềukhiển lưu lượng riêng biệt, do sự bố trí đường ống cho việc bơm LGO đến bộ trộnF.O bằng bơm P-5109B (Tham khảo chi tiết hơn ở phần 2.1.1)

1.6.4 Tồn chứa dầu rửa cho Nhà máy (Cho quá trình khởi động và trong trường

hợp RFCC ngừng hoạt động)

Mỗi bể chứa HDT LCO TK-5110A/B được thiết kế để chứa 1.500 tấn dự trữ, dùng

để chứa dầu súc rửa Chiều cao của đường ống hút vào bơm P-5110A/B để đưaHDT LCO đến hệ thống pha trộn cao hơn chiều cao của đường ống hút vào bơmdầu súc rửa P-5501A/B, P-5502A/B một khoảng tương ứng với lượng sản phẩm dự

Trang 26

trữ là 1500 tấn Do đó TK-5110A/B có hai chức năng (để chứa thành phần pha trộn

và chứa dầu rửa cho nhà máy), không có bể chứa dành riêng để chứa dầu rửa.Khi khởi động Nhà máy, Diesel nhập khẩu được dùng làm dầu rửa Trước khi nhậpdầu thô vào Khu bể chứa dầu thô (Unit 060), một bể chứa dầu thô dùng để chứaDiesel nhập khẩu, và bơm dầu thô được dùng để vận chuyển Diesel đến bể TK-5110A/B theo một đường ống nhánh trích ra từ đường ống nạp liệu của phânxưởng CDU (tham khảo sổ tay vận hành Unit 060)

Một đường ống nhánh trích ra từ đường LGO (từ CDU) tới đường vào bể chứaHDT LCO (TK-5110A/B) để dẫn LGO tới bể này trong trường hợp RFCC ngừnghoạt động trong thời gian dài

1.6.5 Nhập LPG từ khu bể chứa sản phẩm để khởi động nhà máy

LPG khởi động nhà máy được nhập từ cảng (Jetty) tới bồn LPG ở khu bể chứa sảnphẩm rồi đưa tới bồn TK-5102 ở khu bể chứa trung gian, từ đó, LPG được đưa tớinhững nơi tiêu thụ (thiết bị hóa hơi Fuel gas và phân xưởng PRU) trong quá trìnhkhởi động nhà máy

1.6.6 Hệ thống điều khiển cao cấp (để quản lý sự tồn trữ các sản phẩm dầu) qua hệ thống OMS

Sự tồn chứa sản phẩm trong các bể được theo dõi và/hoặc điều khiển bằng hệthống OMS nhằm giảm thiểu nguy cơ bị lỗi ngoài field như sản phẩm bị lẫn lộn, rò

rỉ sản phẩm và tràn bể Hệ thống OMS tăng cường khả năng điều khiển nền tảngcủa DCS bằng các chức năng điều khiển và giám sát sâu hơn

1.6.7 Bơm thành phần pha trộn và bơm vận chuyển sản phẩm.

Mỗi bơm thành phần pha trộn dùng để vận chuyển các thành phần pha trộn tới bộtrộn MOGAS, ADO và Fuel Oil, có công suất gấp 2 lần (200%) so với lưu lượngdòng từ các phân xưởng công nghệ trong điều kiện vận hành bình thường Tương

tự, các bơm vận chuyển sản phẩm (như các bơm Mogas 92/95, Mogas 90 và ADO)cũng có công suất gấp 2 lần so với lưu lương pha trộn trung bình)

1.7 CÁC DÒNG XẢ LỎNG

Tất cả các bể chứa và các bơm liên quan trong khu bể chứa trung gian có mộtđường xả lỏng tới hệ thống thu hồi dòng xả tương ứng và bình chứa dầu thải (thamkhảo sổ tay vận hành Unit 056) Có hai hệ thống thu gom các dòng xả lỏng:

 Hệ thống thu hồi các dòng xả lỏng (được ký hiệu là DW3 trên P&IDs) tớibình chứa dầu thải nặng V-5601 cho Kerosene và các sản phẩm nặng hơn

 Hệ thống thu hồi các dòng xả lỏng (được ký hiệu là DW4 trên P&IDs) tớibình chứa dầu thải nhẹ V-5602 cho các sản phẩm nhẹ hơn kerosene

Nước nhiễm dầu bề mặt trong vùng đê bao quanh bể (bao gồm cả nước mưa tháo

ra từ trên mái nổi của bể) được tập hợp vào hệ thống mương rãnh Tùy theo độ

Trang 27

nhiễm bẩn (quan sát bằng mắt thường), nước nhiễm dầu bề mặt có thể được dẫn tới

hệ thống nước nhiễm dầu bề mặt sạch hoặc tới hệ thống nước nhiễm dầu (bằng cácvan cổng được lắp đặt theo mỗi hướng) Nước từ hệ thống nước nhiễm dầu đượcchảy sang phân xưởng xử lý nước thải (ETP) của nhà máy Nước từ hệ thống nướcnhiễm dầu bề mặt sạch được chảy qua hệ thống xả nước mưa

2.0 MÔ TẢ CÔNG NGHỆ

2.1 MÔ TẢ DÒNG CÔNG NGHỆ

Phần này mô tả chi tiết các dòng vào/ra của mỗi bể/bồn cầu và các bơm liên quantrong khu bể chứa trung gian, nhấn mạnh một vài điểm đặc trưng của thiết bị

2.1.1 Dòng công nghệ đi vào/đi ra các bể/bồn

Trong vận hành bình thường, sản phẩm propylene đạt tiêu chuẩn từ phân xưởngPRU (Unit 021) được đưa đến bồn chứa Propylene tại khu bể chứa sản phẩm (Unit052) Propylen không đạt tiêu chuẩn từ PRU có thể được dẫn sang bồn TK-5101

Sự chuyển hướng giữa đường sản phẩm đạt tiêu chuẩn hoặc không đạt tiêu chuẩnđược thực hiện trong phân xưởng PRU

Bồn TK-5101 được trang bị một vòng phân phối để nhập Propylene không đạt tiêuchuẩn từ trên đỉnh và một bộ hai van an toàn nối với hệ thống đuốc đốt qua bìnhtách lỏng V-5112

Một van dừng khẩn cấp (XV) được lắp đặt và hàn trên đường ống ra từ đáy bồn.Một van dừng khẩn cấp (XV) được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bồn (trên đườngPropylene không đạt tiêu chuẩn và trên đường hồi lưu của bơm), nhằm ngăn ngừa

sự tràn bể và quá áp Cũng với mục đích này, một van Motor (MOV) được lắp đặttrên đường vào của dòng propylene không đạt tiêu chuẩn, ở phía sau van ESD.Propylene không đạt tiêu chuẩn được bơm đi chế biến lại tại phân xưởng PRU,bằng bơm P-5101A/B (1 vận hành; 1 dự phòng) Lưu lượng dòng đưa đi chế biênlại được điều khiển tại phân xưởng PRU và vị trí của dòng này đi vào là ở phíatrước tháp tách C3/C4 Để vận hành linh động, propylene không đạt tiêu chuẩn cũng

có thể được đưa tới thiết bị hóa hơi Fuel Gas (Unit 037) bằng chính những bơmtrên và lưu lượng dòng tới thiết bị hóa hơi được điều khiển tại Unit 037 Sự lựachọn đường để dẫn propylene không đạt tiêu chuẩn tới thiết bị hóa hơi hoặc đi chếbiến lai tại phân xưởng PRU và lưu lượng của nó tùy thuộc vào:

a) Khả năng của phân xưởng PRU có thể xử lý được dòng chế biến lại(không làm ảnh hưởng đến nguyên liệu chính từ RFCC/ Phân xưởng Khí)b) Nhu cầu bổ sung cho Hệ thống khí nhiên liệu (ví dụ: trong trường hợpthiếu hụt Fuel Oil do phân xưởng RFCC vận hành giảm công suất hoặccần tăng nhu cầu về năng lượng/ nhiên liệu của nhà máy)

c) Trong một vài trường hợp vẫn phải đưa propylene không đạt tiêu chuẩntới hệ thống khí nhiên liệu ngay cả khi không có sự thiếu hụt nhiên liệu

Trang 28

hoặc tăng nhu cầu về nhiên liệu bởi vì bồn chứa Propylene không đạt tiêuchuẩn bị đầy hoặc phân xưởng PRU đang vận hành ở công suất tối đa.Tại đầu xả của các bơm Propylene không đạt tiêu chuẩn có một đường hồi lưuchung và van điều khiển, đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tốithiểu để bảo vệ bơm.

Mỗi bơm P-5101A/B có thể bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS) theo yêucầu của các phân xưởng tiếp nhận Propylene không đạt tiêu chuẩn

Trong vận hành bình thường, sản phẩm LPG từ phân xưởng PRU (Unit 021) vàphân xưởng CCR (Unit 013) được đưa đến bồn chứa LPG tại khu bể chứa sảnphẩm (Unit 052) LPG từ phân xưởng CDU (Unit 011) được đưa qua phân xưởngKhí (một bộ phận của RFCC, Unit 015) LPG không đạt tiêu chuẩn từ các phânxưởng CCR, PRU, LTU hoặc CDU có thể được dẫn sang bồn TK-5102 Sự chuyểnhướng giữa đường sản phẩm đạt tiêu chuẩn hoặc không đạt tiêu chuẩn được thựchiện trong phân xưởng PRU

Bồn chứa TK-5102 được trang bị một vòng phân phối để nhập LPG không đạt tiêuchuẩn từ trên đỉnh và một bộ hai van an toàn nối với hệ thống đuốc đốt qua bìnhtách lỏng V-5112

Một van dừng khẩn cấp (XV) được lắp đặt và hàn trên đường ống ra từ đáy bồn.Một van dừng khẩn cấp (XV) được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bồn (trên đườngLPG không đạt tiêu chuẩn và trên đường hồi lưu của bơm), nhằm ngăn ngừa sựtràn bể và quá áp Cũng với mục đích này, một van Motor (MOV) được lắp đặttrên đường vào của dòng propylene không đạt tiêu chuẩn, ở phía sau van ESD.LPG không đạt tiêu chuẩn được bơm đi chế biến lại tại phân xưởng PRU, bằngbơm P-5102A/B (1 vận hành; 1 dự phòng) Lưu lượng dòng đưa đi chế biến lạiđược điều khiển tại phân xưởng PRU và vị trí của dòng này đi vào là ở phía trướctháp tách C3/C4 Để vận hành linh động, LPG không đạt tiêu chuẩn cũng có thểđược đưa tới thiết bị hóa hơi Fuel Gas (Unit 037) bằng chính những bơm trên vàlưu lượng dòng tới thiết bị hóa hơi được điều khiển tại Unit 037 Sự lựa chọnđường để dẫn LPG không đạt tiêu chuẩn tới thiết bị hóa hơi hoặc đi chế biến lai tạiphân xưởng PRU và lưu lượng của nó tùy thuộc vào:

a) Khả năng của phân xưởng PRU có thể xử lý được dòng chế biến lại(không làm ảnh hưởng đến nguyên liệu chính từ RFCC/ Phân xưởng Khí)b) Yêu cầu bổ sung cho Hệ thống khí nhiên liệu (ví dụ: trong trường hợpthiếu hụt Fuel Oil do phân xưởng RFCC vận hành giảm công suất hoặctăng nhu cầu về năng lượng/ nhiên liệu của nhà máy)

c) Trong một vài trường hợp vẫn phải đưa LPG không đạt tiêu chuẩn tới hệthống khí nhiên liệu ngay cả khi không có sự thiếu hụt nhiên liệu hoặctăng nhu cầu về nhiên liệu bởi vì bồn chứa LPG không đạt tiêu chuẩn bịđầy hoặc PRU đang vận hành ở công suất tối đa

Trang 29

Những trang thiết bị cũng được cung cấp để dẫn LPG từ bồn TK-5102 tới phânxưởng RFCC để khởi động (đầu nối nằm giữa cụm phân xưởng 015/ 016/017/021)Tại đầu xả của các bơm LPG không đạt tiêu chuẩn có một đường hồi lưu chung vàvan điều khiển, đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu đểbảo vệ bơm.

Mỗi bơm P-5102A/B có thể bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS) theo yêucầu của các phân xưởng tiếp nhận LPG không đạt tiêu chuẩn

Cặn chưng cất khí quyển của phân xưởng CDU có thể được đưa tới bể chứanguyên liệu phân xưởng RFCC (TK-5103), dó đó tách biệt sự vận hành của phânxưởng CDU với phân xưởng RFCC, hoặc bypass bể này, dẫn trực tiếp tới phânxưởng RFCC Trong vận hành bình thường, phần lớn cặn chưng cất khí quyển từCDU được dẫn trực tiếp tới RFCC

Bể TK-5103 là bể mái côn hoạt động ở áp suất khí quyển, có lắp đặt hệ thống ốngxoắn gia nhiệt bằng hơi nước, có một đường xả khí gắn với hộp ngăn lửa và có 3thiết bị khuấy trộn M-5103A/B/C để duy trì sự đồng nhất về chất lượng và nhiệt độcủa sản phẩm trong bể

Nhằm tăng cường sự vận hành linh động của hai phân xưởng CDU & RFCC, cáctrang thiết bị cũng được cung cấp để tiếp nhận và chứa cặn chưng cất tại một trongcác bể chứa dầu thô (TK-6001A-F) Cặn chưng cất chứa tại đây sau đó có thể đượcchuyển tới bể TK-5103 bằng bơm P-6003

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường cặn chưng cất từCDU, đường cặn chưng cất từ bể chứa dầu thô và đường tuần hoàn), để tránh hiệntượng tràn bể

Từ bể chứa nguyên liệu RFCC, cặn chưng cất có thể được bơm tới phân xưởngRFCC hoặc đi pha trộn dầu FO, bằng bơm nguyên liệu RFCC P-5103A/B (1 vậnhành, 1 dự phòng) Điều khiển dòng cặn chưng cất tới phân xưởng RFCC để chếbiến hoặc đưa đi pha trộn dầu FO được thực hiện tại các phân xưởng tương ứng(Tham khảo Sổ tay vận hành phân xưởng RFCC Unit 015 và sổ tay vận hành hệthống pha trộn sản phẩm Unit 054) Trong vận hành bình thường, cặn chưng cấtkhí quyển không được đưa đi pha trộn Fuel Oil Hệ thống pha trộn Fuel Oil không

có khả năng pha trộn 100% cặn chưng cất khí quyển từ CDU Lưu lượng lớn nhấtcủa cặn chưng cất khí quyển có thể được pha trộn tạo ra Fuel Oil đạt tiêu chuẩn làkhoảng 15-20m3/h (so với cặn chưng cất khí quyển từ CDU tạo ra là 463 m3/h đốivới dầu thô Bạch Hổ và 417 m3/h đối với dầu thô Hỗn hợp) Công suất lớn nhấtcủa bộ trộn dầu FO là 116m3/h

Trong vận hành bình thường, một phần cặn chưng cất có thể được nhận liên tục từphân xưởng CDU và đưa tới phân xưởng RFCC Vì thế, một trong hai bơm P-5103A/B luôn được duy trì ở trạng thái làm việc Mỗi bơm P-5103A/B có thể đượcbật tại chỗ và tắt tại chỗ/từ xa (qua hệ thống DCS) tùy theo yêu cầu của phânxưởng RFCC

Trang 30

Tại đầu xả của các bơm nguyên liệu RFCC có một đường hồi lưu chung và vanđiều khiển, đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo

vệ bơm

Trong vận hành bình thường, Naphtha nặng (HN) được dẫn trực tiếp từ tháp táchNaphtha của phân xưởng NHT tới phân xưởng CCR HN có thể được đưa tới bểchứa nguyên liệu phân xưởng CCR (TK-5104), dó đó tách biệt sự vận hành củaphân xưởng CCR với các phân xưởng CDU/NHT/ISOM

TK-5104 là một bể mái nổi bên trong hoạt động ở áp suất khí quyển, có lắp đặt hệthống khí Nitơ làm đệm, có hai van áp suất chân không và có một lớp epoxy lótphía trong dưới đáy bể và ở thành bể đến chiều cao 2m

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường HN từ đáy của tháptách Naphtha và đường hồi lưu của bơm), để tránh hiện tượng tràn bể

Từ bể này, HN trước tiên được đưa qua NHT để xử lý lại trước khi đi tới làmnguyên liệu cho phân xưởng CCR, bằng bơm nguyên liệu cho CCR, P-5104A/B (1vận hành, 1 dự phòng) Do đó, sự vận hành của phân xưởng NHT và phân xưởngCCR nói chung được kết hợp, mỗi bơm được thiết kế bằng 60% công suất thiết kếcủa CCR Điều khiển dòng HN đi chế biến lại ở phân xưởng CCR (qua phânxưởng NHT) được thực hiện tại phân xưởng NHT (Tham khảo Sổ tay vận hànhphân xưởng NHT, Unit 012)

Trong vận hành bình thường, HN được bơm trực tiếp từ phân xưởng NHT tới phânxưởng CCR, vì thế, không có bơm nào luôn trong trạng thái làm việc P-5104A/B

có thể được bật tại chỗ và có thể được tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS)tùy theo yêu cầu của phân xưởng NHT

Tại đầu xả của các bơm nguyên liệu CCR có một đường hồi lưu chung và van điềukhiển, đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo vệbơm

 Bồn chứa hỗn hợp C4 TK-5105 và bơm pha trộn P-5105A/B

Hỗn hợp C4 từ đáy tháp tách C3/C4 (ở phân xưởng PRU,Unit-021) được dùng đểsản xuất xăng và LPG Một phần hỗn hợp C4 được đưa tới bồn này (dưới điềukhiển mức lỏng trong bồn), sau đó đưa đi pha trộn xăng, do đó tách biệt sự vậnhành giữa phân xưởng PRU và hệ thống pha trộn xăng Phần hỗn hợp C4 còn lại kếthợp với propane từ tháp tách C3 (ở phân xưởng PRU) tạo ra LPG sản phẩm Lượng

C4 dư (ví dụ: do giảm công suất pha trộn xăng) có thể được dẫn tới hệ thống khínhiên liệu của nhà máy, qua thiết bị hóa hơi LPG Có 2 bơm hỗn hợp C4 là P-5105A/B (1 làm việc, 1 dự phòng) Điều khiển lưu lượng dòng hỗn hợp C4 đượcthực hiện tại phân xưởng tiếp nhận (Tham khảo Sổ tay vận hành Hệ thống khínhiên liệu- Unit 037, thiết bị hóa hơi LPG, và Sổ tay vận hành Hệ thống pha trộnsản phẩm-Unit 054)

Bể TK-5105 được trang bị một vòng phân phối để nhập hỗn hợp C4 từ trên đỉnh vàmột bộ hai van an toàn nối với hệ thống đuốc đốt qua bình tách lỏng V-5112

Trang 31

Một van dừng khẩn cấp (XV) được lắp đặt và hàn trên đường ống ra từ đáy bồn.Một van dừng khẩn cấp (XV) được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bồn (trên đườngvào của hỗn hợp C4 và trên đường hồi lưu của bơm), nhằm ngăn ngừa sự tràn bể vàquá áp Cũng với mục đích này, một van Motor (MOV) được lắp đặt trên đườngvào của dòng hỗn hợp C4, ở phía sau van ESD Van MOV này được điều khiển bởi

hệ thống OMS trong khi nhập sản phẩm vào bể

khiển, đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo vệbơm

Mỗi bơm P-5105A/B có thể bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và OMScho pha trộn) theo yêu cầu của hệ thống pha trộn

Trong vận hành bình thường, Naphtha nhẹ (LN) được dẫn trực tiếp từ tháp táchNaphtha của phân xưởng NHT tới phân xưởng ISOM (Unit 023) Isomerate từphân xưởng ISOM được đưa tới bể chứa Isomerate (TK-5106A/B), trước khi đưa

đi pha trộn xăng, dó đó tách biệt sự vận hành của phân xưởng ISOM với hệ thốngpha trộn xăng

TK-5106A/B là bể mái vòm, có mái nổi bên trong, vận hành tại áp suất dương nhỏ,

để giảm thiểu mất mát bay hơi do áp suất hơi của Isomerate rất gần với áp suất khíquyển Mỗi bể có lắp đặt hệ thống khí Nitơ làm đệm, một van áp suất chân không

và 2 thiết bị khuấy trộn (M-5106A/B cho bể 5106A, M-5106C/D cho bể 5106B) để duy trì sự đồng nhất của sản phẩm trong bể

TK-Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đường vào của bể (trên đường Isomerate vào

và đường hồi lưu của bơm), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như lựa chọn việcthông tuyến ống đầu vào của bể bởi hệ thống OMS Một van MOV cũng được lắpđặt trên đường ra của mỗi bể đến cặp bơm chung, để lựa chọn việc thông tuyếnống đầu ra của bể bởi hệ thống OMS

Từ bể này, Isomerate được đưa tới hệ thống pha trộn xăng, bằng bơm pha trộnIsomerate, P-5106A/B (1 vận hành, 1 dự phòng) Điều khiển lưu lượng dòngIsomerate được thực hiện tại hệ thống pha trộn sản phẩm (Tham khảo Sổ tay vậnhành hệ thống pha trộn sản phẩm, Unit 054)

Quá trình pha trộn được vận hành theo từng mẻ Do đó, P-5106A/B có thể đượcbật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và OMS cho pha trộn) tùy theo yêucầu

Tại đầu xả của các bơm Isomerate đi pha trộn có một đường hồi lưu chung và vanđiều khiển, đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo

vệ bơm Đường hồi lưu được nối với đường isomerate vào bể qua van MOV đượcđiều khiển bởi hệ thống OMS

Trong trường hợp dừng phân xưởng ISOM, naphtha nhẹ sẽ được dẫn trực tiếp tới

bể chứa Isomerate, bằng một đường nối tắt (by-pass) đến bể trong cụm Unit012/013/023, trước khi đưa qua hệ thống pha trộn sản phẩm

Trang 32

 Bể chứa Reformate TK-5107 và Bơm pha trộn P-5107A/B

Reformate từ phân xưởng CCR được đưa tới bể chứa Reformate (TK-5107), trướckhi đưa đi pha trộn xăng, dó đó tách biệt sự vận hành của phân xưởng NHT/CCRvới hệ thống pha trộn xăng

TK-5107 là một bể mái nổi, có một lớp epoxy lót phía trong dưới đáy bể và ởthành bể đến chiều cao 2m

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đường vào của bể (trên đường Reformate vào

và đường hồi lưu của bơm), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như lựa chọn việcthông tuyến ống đầu vào của bể bởi hệ thống OMS

Từ bể này, Reformate được đưa tới hệ thống pha trộn xăng, bằng bơm Reformatepha trộn, P-5107A/B (1 vận hành, 1 dự phòng) Điều khiển lưu lượng dòngReformate được thực hiện tại hệ thống pha trộn sản phẩm (Tham khảo Sổ tay vậnhành hệ thống pha trộn sản phẩm, Unit 054)

Quá trình pha trộn được vận hành theo từng mẻ Do đó, P-5107A/B có thể đượcbật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và hệ thống OMS cho pha trộn sảnphẩm) tùy theo yêu cầu

Tại đầu xả của các bơm Reformate đi pha trộn có một đường hồi lưu chung và vanđiều khiển, để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu đểbảo vệ bơm

RFCC Naphtha được dẫn tới bể chứa TK-5108A/B, trước khi đưa đi pha trộn xăng.Trong trường hợp phân xưởng NTU tạo ra sản phẩm RFCC Naphtha không đạttiêu chuẩn, chúng có thể được đưa tới bể chứa dầu thải nhẹ để đi chế biến lại, bằngđường kết nối tại đầu xả của bơm, bình thường được cô lập bằng 1 tấm chắn(spectacle blind)

TK-5108A/B là bể mái nổi Mỗi bể có lắp đặt 2 thiết bị khuấy trộn (M-5108A/Bcho bể TK-5108A, M-5108C/D cho bể TK-5108B) để duy trì sự đồng nhất của sảnphẩm trong bể Một lớp epoxy lót phía trong dưới đáy bể và ở thành bể đến chiềucao 2m

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đường vào của bể (trên đường RFCCNaphtha vào và đường hồi lưu của bơm), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như lựachọn việc thông tuyến ống đầu vào của bể bởi hệ thống OMS Một van MOV cũngđược lắp đặt trên đường ra của mỗi bể đến cặp bơm chung, để lựa chọn việc thôngtuyến ống đầu ra từ bể thích hợp bởi hệ thống OMS

Từ bể này, RFCC Naphtha được đưa tới hệ thống pha trộn xăng, bằng bơm RFCCNaphtha pha trộn, P-5108A/B (1 vận hành, 1 dự phòng) Điều khiển lưu lượngdòng RFCC Naphtha được thực hiện tại hệ thống pha trộn sản phẩm (Tham khảo

Sổ tay vận hành hệ thống pha trộn sản phẩm, Unit 054)

Trang 33

Quá trình pha trộn được tiến hành theo từng mẻ Do đó, mỗi bơm P-5108A/B cóthể được bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và hệ thống OMS cho phatrộn) tùy theo yêu cầu.

Tại đầu xả của các bơm RFCC Naphtha đi pha trộn có một đường hồi lưu chung vàvan điều khiển, để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu

để bảo vệ bơm Đường hồi lưu được nối với đường ống vào mỗi bể bằng van MOVđiều khiển bởi hệ thống OMS

HGO từ phân xưởng CDU được dẫn tới bể chứa TK-5109, trước khi đưa đi phatrộn Diesel/Fuel Oil, dó đó tách biệt sự vận hành của phân xưởng CDU với hệthống pha trộn Diesel/Fuel Oil

TK-5109 là một bể mái côn, có lắp đặt hệ thống gia nhiệt bằng hơi nước, mộtđường xả áp gắn với hộp ngăn lửa và 2 thiết bị khuấy trộn M-5109A/B để duy trì

sự đồng nhất về chất lượng và nhiệt độ của sản phẩm trong bể

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đường vào của bể (đường HGO từ CDU vàđường hồi lưu của bơm), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như lựa chọn việc thôngtuyến ống đầu vào bởi hệ thống OMS

Từ bể này, HGO được đưa tới hệ thống pha trộn Diesel/Fuel Oil và bể chứa dầunhiên liệu của nhà máy (nếu được yêu cầu), bằng bơm HGO pha trộn, P-5109A/B(1 vận hành, 1 dự phòng) Điều khiển lưu lượng của dòng HGO được thực hiện ở

Hệ thống pha trộn sản phẩm (tham khảo Sổ tay vận hành Unit 054 – Hệ thống phatrộn sản phẩm)

Quá trình pha trộn được tiến hành theo từng mẻ Do đó, mỗi bơm P-5109A/B cóthể được bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và OMS cho pha trộn) tùytheo yêu cầu

Một đường nối từ bể chứa LGO TK-5115 tới đầu hút của bơm P-5109B, tại đầu xảcủa bơm này có một đường nối với hệ thống pha trộn Fuel Oil và đường tuần hoànlại bể TK-5115 Đường nối này để dẫn LGO đến hệ thống pha trộn Fuel Oil khicần thiết bởi những lý do về kế hoạch sản xuất hoặc vận hành

Để giảm thiểu khả năng nhiễm bẩn giữa LGO và HGO, lưu ý rằng LGO sẽ khôngđược đưa tới hệ thống pha trộn Fuel Oil trong vận hành bình thường, tất cả các vanblock tại đầu hút, đầu xả và trên đường hồi lưu của bơm P-5109B được khóa cơhọc Quy trình chuyển đổi bơm P-5109B từ HGO thành LGO và ngược lại được

mô tả ở Chương 6

Do sự linh động của đường kết nối trên, mỗi bơm HGO pha trộn có một đường hồilưu và van điều khiển riêng biệt, để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trìtrên mức tối thiểu để bảo vệ bơm Đường hồi lưu được nối với đường vào của bể

Sản phẩm HDT LCO từ phân xưởng LCO HDT (Unit 024) được dẫn tới bể 5110A/B, trước khi đưa đi pha trộn Diesel/Fuel Oil, do đó tách biệt sự vận hành

Trang 34

TK-của phân xưởng LCO HDT và Hệ thống pha trộn Diesel/Fuel Oil – Unit 054 Bểchứa HDT LCO còn có mục đích chứa dầu rửa dùng cho nhà máy (tham khảo mục1.6.2- tồn chứa dầu rửa nhà máy) Một đường ống để dẫn LGO từ CDU tới bể TK-

5110 cũng được lắp đặt nhưng bình thường không dùng

TK-5110A/B là hai bể mái côn hoạt động ở áp suất khí quyển Mỗi bể có lắp đặtmột đường xả mở và 2 thiết bị khuấy trộn (M-5110A/B của TK-5110A, M-5110C/

D của TK-5110B) để duy trì sự đồng nhất của sản phẩm trong bể

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường HGO từ CDU vàđường tuần hoàn), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như lựa chọn việc thông tuyếnống vào bể bởi hệ thống OMS:

024)

TK-5110A/B chỉ khi phân xưởng LCO HDT dừng trong thời gian dài, đểtăng lượng chứa dầu rửa

MOV nối với bể TK-5110A/B chỉ mở để nhập dầu Diesel trong giaiđoạn đầu khởi động nhà máy)

Với hai chức năng trên (như đã đề cập trong phần 1.6.2), mỗi bể có hai đường ra.Cho mục đích điều khiển vận hành, một van MOV được lắp đặt trên mỗi đường ra

để thông tuyến ống đi tới bể thích hợp (bởi hệ thống OMS) Mỗi đường ra đi đếncác cặp bơm sau:

Quá trình pha trộn được tiến hành theo từng mẻ Do đó, mỗi bơm P-5110A/B cóthể được bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (từ hệ thống DCS và OMS cho pha trộn) tùytheo yêu cầu

Tại đầu xả của các bơm HDT LCO pha trộn P-5110A/B có một đường hồi lưu vàvan điều khiển chung, để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tốithiểu để bảo vệ bơm Đường hồi lưu được nối với mỗi đường vào của bể qua vanMOV được điều khiển bởi hệ thống OMS

Trang 35

 Bể chứa nguyên liệu cho phân xưởng LCO HDT, TK-5111 và Bơm 5111A/B

P-LCO từ phân xưởng RFCC được đưa tới bể chứa nguyên liệu cho phân xưởngLCO HDT (TK-5111), do đó tách biệt sự vận hành của phân xưởng RFCC vớiphân xưởng LCO HDT, hoặc có thể dẫn trực tiếp tới phân xưởng LCO HDT màkhông thông qua bể Trong vận hành bình thường, phần lớn LCO từ phân xưởngRFCC sẽ được dẫn trực tiếp tới phân xưởng LCO HDT LCO từ bể TK-5111 sẽđược trộn với dòng LCO nguyên liệu từ RFCC tối đa 50% khối lượng để đưa đi xử

lý tại phân xưởng LCO HDT

TK-5111 là bể mái côn, có lắp đặt hệ thống khí Nitơ làm đệm, để ngăn ngừa sựhình thành nhựa (gum) và làm tắc nghẽn dãy tiền gia nhiệt trong phân xưởng LCO-HDT Bể có 2 van áp suất chân không, và 2 thiết bị khuấy trộn M-5111A/B để duytrì sự đồng nhất của nguyên liệu cho phân xưởng LCO HDT chứa trong bể

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường LCO từ RFCC vàđường tuần hoàn), để tránh cho bể khỏi bị tràn

Trong vận hành bình thường, LCO được đưa tới phân xưởng LCO HDT, bằng bơmnguyên liệu LCO HDT, P-5111A/B (1 vận hành, 1 dự phòng) Điều khiển lưulượng dòng LCO được thực hiện tại phân xưởng LCO-HDT (Tham khảo Sổ tayvận hành phân xưởng LCO HDT, Unit 024)

Do trong vận hành bình thường, bể TK-5111 vừa tiếp nhận LCO từ phân xưởngRFCC vừa xuất LCO tới phân xưởng LCO HDT, nên một trong các bơm P-5111A/

B luôn trong trạng thái vận hành Mỗi bơm P-5111A/B có thể được bật tại chỗ vàtắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS) tùy theo yêu cầu

Một đường ống kết nối tại đầu cung cấp nguyên liệu LCO cho Unit 024 tới phânxưởng RFCC để dùng trong quá trình khởi động

LCO cũng có thể được đưa sang khu bể chứa sản phẩm theo hệ thống pha trộn FuelOil (dùng đường cặn chưng cất khí quyển tới hệ thống pha trộn Fuel Oil), khi phânxưởng LCO HDT dừng trong thời gian dài Vì thế, đường nối giữa LCO và hệthống cặn chưng cất khí quyển bình thường được cách ly

Tại đầu xả của các bơm nguyên liệu LCO HDT có một đường hồi lưu và van điềukhiển chung, để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu đểbảo vệ bơm

P-5112A/B

FRN từ đáy tháp ổn định Naphtha của phân xưởng CDU được đưa tới bể chứanguyên liệu cho phân xưởng NHT (TK-5112), do đó tách biệt sự vận hành củaphân xưởng CDU với phân xưởng NHT/CCR, hoặc có thể dẫn trực tiếp FRN tớiphân xưởng NHT mà không thông qua bể Trong vận hành bình thường, phần lớnFRN sẽ được dẫn trực tiếp tới phân xưởng NHT

Trang 36

TK-5112 là bể mái nổi Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể(đường FRN từ phân xưởng CDU và đường tuần hoàn), để tránh hiện tượng trànbể.

FRN từ bể được bơm tới phân xưởng NHT bằng bơm P-5112A/B (1 vận hành, 1

dự phòng) Điều khiển lưu lượng dòng được thực hiện tại phân xưởng NHT (Thamkhảo Sổ tay vận hành Unit 012)

Trong vận hành bình thường, bể TK-5112 vừa tiếp nhận FRN từ phân xưởng CDUvừa xuất FRN tới phân xưởng NHT, vì thế, một trong các bơm P-5112A/B luôntrong trạng thái vận hành Mỗi bơm P-5112A/B có thể được bật tại chỗ và tắt tạichỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS) tùy theo yêu cầu từ phân xưởng NHT

Một đường ống kết nối tại đầu cung cấp FRN của phân xưởng NHT tới phânxưởng RFCC để dùng cho quá trình khởi động

FRN cũng có thể được đưa sang khu bể chứa sản phẩm theo hệ thống pha trộnxăng 92/95 và các bể kiểm tra, trong trường hợp có sự cố bất thường, chẳng hạnnhư các phân xưởng NHT/CCR/ISOM dừng trong thời gian dài Vì thế, đường nốigiữa đường FRN và đường Reformate tới hệ thống pha trộn bình thường được cáchly

Tại đầu xả của các bơm nguyên liệu NHT có một đường hồi lưu và van điều khiểnchung, để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo vệbơm

Kerosene từ phân xưởng KTU (Unit-014) được đưa tới bể chứa JetA1/ Kerosene ởKhu bể chứa sản phẩm, hoặc đưa đến bể chứa Kerosene TK-5114 ở Khu bể chứatrung gian Từ bể TK-5114 kerosene được đưa đi pha trộn Diesel, dó đó tách biệt

sự vận hành của phân xưởng KTU với hệ thống pha trộn Diesel

TK-5114 là bể mái côn ở áp suất khí quyển, mái nổi bên trong, có lắp đặt mộtđường xả gắn với hộp ngăn lửa

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường Kerosene từ phânxưởng CDU và đường tuần hoàn), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như để lựachọn việc thông tuyến ống đầu vào bể bởi hệ thống OMS

Kerosene từ bể TK-5114 được bơm tới hệ thống pha trộn Auto Diesel bằng bơm 5114A/B (1 vận hành, 1 dự phòng) Điều khiển lưu lượng dòng được thực hiện tại

P-hệ thống pha trộn sản phẩm (Tham khảo Sổ tay vận hành Unit 054)

Quá trình pha trộn được tiến hành theo từng mẻ Do vậy, mỗi bơm P-5114A/B cóthể được bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và OMS đối với pha trộn)tùy theo yêu cầu

Tại đầu xả của các bơm Kerosene có một đường hồi lưu và van điều khiển chung,

để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo vệ bơm

Trang 37

LGO từ phân xưởng CDU (Unit-011) được đưa tới bể chứa LGO TK-5115 Từ bểnày, LGO được đưa đi pha trộn Diesel/ Fuel Oil, dó đó tách biệt sự vận hành củaphân xưởng CDU với hệ thống pha trộn Diesel/ Fuel Oil

TK-5115 là bể mái côn hoạt động ở áp suất khí quyển, có lắp đặt một đường xảmở

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường LGO từ CDU vàđường tuần hoàn), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như để lựa chọn việc thôngtuyến ống đầu vào của bể bởi hệ thống OMS Một van MOV được lắp đặt trênđường hút LGO vào bơm P-5115A/B được điều khiển bởi hệ thống OMS

LGO từ bể được bơm tới hệ thống pha trộn Auto Diesel (trong vận hành bìnhthường) bằng bơm P-5115A/B (1 vận hành, 1 dự phòng) Một đường ống nối từđường ra của bể tới đầu hút của bơm HGO P-5109B trong trường hợp muốn dẫnLGO tới hệ thống pha trộn Fuel Oil Đầu hút của bơm P-5109B được lắp đặt mộtmột bộ 2 van block và 1 van xả ở giữa (giữ ở vị trí đóng trong vận hành bìnhthường)

Quá trình pha trộn được tiến hành theo từng mẻ Do vậy, mỗi bơm P-5115A/B cóthể được bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và OMS đối với pha trộn)tùy theo yêu cầu

Tại đầu xả của các bơm LGO có một đường hồi lưu và van điều khiển chung, đểđảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo vệ bơm Một đường ống nối tới hệ thống dầu rửa SPM cũng được lắp đặt trong trường hợp

bể chứa dầu rửa SPM (TK-5501) cần được nhập LGO

Tùy theo yêu cầu của sản xuất, Mogas 92 hoặc Mogas 95 từ hệ thống pha trộn(một phần của Unit 054) được đưa tới bể kiểm tra Mogas 92/95 (TK-5116A/B).Sau khi lấy mẫu và phân tích, nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn, Mogas 92/95 đượcbơm đến bể chứa Mogas 92/95 tại khu bể chứa sản phẩm (Unit 052) Bể kiểm traxăng Mogas 92/95 được định mức để dành 10% dung tích để điều chỉnh chấtlượng Trong trường hợp hệ thống pha trộn tạo ra xăng không đạt chất lượng vàkhông còn khả năng điều chỉnh, xăng không đạt chất lượng có thể được bơm tới bểchứa dầu thải nhẹ để đưa đi chế biến lại, theo đường nối tại đầu xả của bơm Trongvận hành bình thường, đường này được cách ly

TK-5116A/B là bể mái nổi Mỗi bể có lắp đặt 2 thiết bị khuấy trộn (M-5116A/Bcủa TK-5116A, M-5116C/D của TK-5116B) để duy trì sự đồng nhất của sản phẩmtrong bể

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường vào của sản phẩmMogas 92/95 và đường hồi lưu của bơm), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như đểlựa chọn việc thông tuyến ống đầu vào bể bởi hệ thống OMS Cho mục đích điềukhiển vận hành, một van MOV được lắp đặt trên mỗi đường ra của bể đến một cặpbơm chung, để lựa chon việc thông tuyến ống đi ra từ bể thích hợp (bởi hệ thốngOMS)

Trang 38

Từ các bể này, Mogas 92/95 được đưa tới khu bể chứa sản phẩm, bằng bơm Mogas92/95, P-5116A/B (1 vận hành, 1 dự phòng)

Quá trình vận chuyển Mogas 92/95 được vận hành theo từng mẻ Do đó, mỗi bơmP-5116A/B có thể được bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và OMS chovận chuyển)

Tại đầu xả của các bơm Mogas 92/95 có một đường hồi lưu chung và van điềukhiển, để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo vệbơm Đường hồi lưu nối với mỗi đầu vào của bể kiểm tra xăng Mogas 92/95 quanhững van MOV riêng biệt

Mogas 90 từ hệ thống pha trộn Mogas 90 (một phần của Unit 054) được đưa tới bểkiểm tra Mogas 90 (TK-5117A/B) Sau khi lấy mẫu và phân tích, nếu sản phẩm đạttiêu chuẩn, Mogas 90 được bơm đến bể chứa Mogas 90 tại khu bể chứa sản phẩm(Unit 052) Bể kiểm tra xăng Mogas 90 được định mức để dành 10% dung tích đểđiều chỉnh chất lượng Trong trường hợp hệ thống pha trộn tạo ra MOGAS khôngđạt chất lượng và không còn khả năng điều chỉnh, MOGAS không đạt chất lượng

có thể được bơm tới bể chứa dầu thải nhẹ để đưa đi chế biến lại, theo đường nối tạiđầu xả của bơm Trong vận hành bình thường, đường này được cách ly

TK-5117A/B là bể mái nổi, Mỗi bể có lắp đặt 2 thiết bị khuấy trộn (M-5117A/Bcủa TK-5117A, M-5117C/D của TK-5117B) để duy trì sự đồng nhất của sản phẩmtrong bể

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường Mogas 90 và đườnghồi lưu của bơm), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như để lựa chọn việc thôngtuyến ống đầu vào bể bởi hệ thống OMS Cho mục đích điều khiển vận hành, mộtvan MOV được lắp đặt trên mỗi đường ra của bể tới một cặp bơm chung, để lựachọn việc thông tuyến ống đi ra từ bể thích hợp (bởi hệ thống OMS)

Từ các bể này, Mogas 90 được đưa tới khu bể chứa sản phẩm, bằng bơm Mogas

90, P-5117A/B (1 vận hành, 1 dự phòng)

Quá trình vận chuyển Mogas 90 được vận hành theo từng mẻ Do đó, mỗi bơm 5117A/B có thể được bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và OMS chovận chuyển)

P-Tại đầu xả của các bơm Mogas 90 có một đường hồi lưu chung và van điều khiển,

để đảm dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo vệ bơm.Đường hồi lưu nối với mỗi đầu vào của bể kiểm tra xăng Mogas 90 qua những vanMOV riêng biệt

Auto Diesel từ hệ thống pha trộn Auto Diesel được đưa tới bể kiểm tra Auto Diesel(TK-5119A/B) Sau khi lấy mẫu và phân tích, nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn, AutoDiesel được bơm đến bể chứa Auto Diesel tại khu bể chứa sản phẩm (Unit 052)

Bể kiểm tra Auto Diesel được định mức để dành 10% dung tích để điều chỉnh chất

Trang 39

lượng Trong trường hợp hệ thống pha trộn tạo ra Auto Diesel không đạt chấtlượng và không còn khả năng điều chỉnh, Auto Diesel không đạt chất lượng có thểđược bơm tới bể chứa dầu thải nặng để đưa đi chế biến lại, theo đường nối tại đầu

xả của bơm Trong vận hành bình thường, đường này được cách ly

TK-5119A/B là bể mái côn, mỗi bể có lắp đặt một van xả mở và 2 thiết bị khuấytrộn (M-5119A/B của TK-5119A, M-5119C/D của TK-5119B) để duy trì sự đồngnhất của sản phẩm trong bể

Một van MOV được lắp đặt trên mỗi đầu vào của bể (đường Auto Diesel và đườngtuần hoàn của bơm), để tránh hiện tượng tràn bể cũng như để lựa chọn việc thôngtuyến ống đầu vào bể bởi hệ thống OMS Cho mục đích điều khiển vận hành, mộtvan MOV được lắp đặt trên mỗi đường ra của bể tới một cặp bơm chung, để lựachọn việc thông tuyến ống đi ra từ bể thích hợp (bởi hệ thống OMS)

Từ các bể này, Auto Diesel được đưa tới khu bể chứa sản phẩm, bằng bơm AutoDiesel, P-5119A/B (1 vận hành, 1 dự phòng)

Quá trình vận chuyển Auto Diesel được vận hành theo từng mẻ Do đó, mỗi bơmP-5119A/B có thể được bật/tắt tại chỗ hoặc từ xa (qua hệ thống DCS và OMS chovận chuyển)

Tại đầu xả của các bơm Auto Diesel có một đường hồi lưu chung và van điềukhiển, để đảm bảo dòng ra của bơm luôn được duy trì trên mức tối thiểu để bảo vệbơm Đường hồi lưu nối với mỗi đầu vào của bể kiểm tra Auto Diesel theo nhữngvan MOV riêng biệt

2.1.2 Hệ thống dầu rửa nhà máy

Dầu rửa của Nhà máy chứa trong bể HDT-LCO TK-5110A/B được đưa đến các hộtiêu thụ bằng 2 cặp bơm có công suất khác nhau Một cặp bơm (P-5501A/B, côngsuất mỗi bơm 10m3/h) dùng làm bơm dầu rửa cho thiết bị điều khiển và một cặp

Hai hệ thống phân phối riêng biệt được sử dụng, một để rửa thiết bị điều khiển,một để rửa thiết bị công nghệ

Các bơm dầu rửa cho thiết bị điều khiển hoạt động liên tục, để cung cấp dầu rửa tớichân các thiết bị điều khiển và các nơi tiêu thụ nhỏ khác với lưu lượng thấp

Yêu cầu rửa thiết bị/ống công nghệ được thực hiện bởi bơm dầu rửa công nghệ qua

hệ thống phân phối dầu rửa công nghệ Những bơm này sẽ được tắt/bật bằng taykhi cần thiết Công suất bơm được thiết kế đủ để rửa đồng thời 2 vỏ thiết bị traođổi nhiệt cùng một lúc

Một đường nối tới hệ thống dầu rửa SPM (Unit 055) (thông thường được cách ly)tại đầu xả của bơm P-5502A/B trong trường hợp bể chứa dầu rửa SPM TK-5501cần nhập HDT LCO

Mỗi cặp bơm bao gồm 2x100% bơm dẫn động bằng motor, có một đường hồi lưuchung và van điều khiển Đường hồi lưu, chung cho cả 2 cặp bơm, nối với mỗi đầuvào của mỗi bể HDT LCO qua những van MOV riêng biệt

Trang 40

2.1.3 Bình xả nước V-5111 và bình tách lỏng cho đuốc V-5112.

Đường xả nước từ đường ra của mỗi bồn cầu được nối đến một đường ống chungdẫn tới V-5511 (Sphere Dewatering Drum), tại đây, tất cả Propylene, LPG hoặc C4

lẫn trong nước được hóa hơi, sau đó nước được tháo ra khỏi bình Bình tách nướcđược trang bị hệ thống ốn xoắn gia nhiệt bằng hơi (steam coil) để hóa hơi LPGhoặc propylene lẫn trong dòng lỏng

Các van an toàn trên các bồn cầu và các hydrocarbon nhẹ hóa hơi từ bình xả nướcV-5111 được dẫn tới bình tách lỏng V-5112 đặt gần các bồn Tất cả propylene,LPG hoặc C4 lỏng tập hợp trong V-5112 để bay hơi và dẫn sang hệ thống đuốc đốtcủa Nhà máy V-5112 được trang bị hệ thống ống xoắn gia nhiệt bằng hơi thấp áp.Đường xả khí nối từ các bơm propylene không đạt tiêu chuẩn, LPG không đạt tiêuchuẩn hoặc hỗn hợp C4 và hệ thống làm kín cơ học (đối với bơm P-5101A/B, P-5102A/B và bơm P-5105A/B), cũng như các đường xả từ các van điều khiển dòngtuần hoàn tương ứng và các bộ phận nối lấy mẫu, đều được dẫn tới bình V-5112

2.1.4 Hệ thống thu hồi nước ngưng

Dòng nước ngưng từ hơi thấp áp lấy ra từ các ống hơi gia nhiệt của các bể và cácbình (bể chứa nguyên liệu phân xưởng RFCC TK-5103, bể chứa HGO TK-5109)cũng như từ các ống góp nước ngưng từ hệ thống gia nhiệt đường ống bằng hơiđược gom lại trong bình gom nước ngưng từ hơi thấp áp D-3203, nằm trong khu bểchứa trung gian Nước ngưng của hơi thấp áp từ các nguồn khác, nằm gần khu bểchứa trung gian (như hệ thống gia nhiệt bằng hơi bể chứa dầu nhiên liệu nhà máyTK-3801A/B, hệ thống gia nhiệt bằng hơi cho các đường ống, hệ thống gia nhiệtbằng hơi bình chứa dầu thải V-5601/02 và các bể chứa dầu thải TK-5603/04, hệthống gia nhiệt thiết bị tách dầu TK-5605), đều được dẫn tới bình này (D-3203)

Từ đây, nước ngưng được bơm trở lại hệ thống thu hồi nước ngưng bằng bơm 3208A/B Mức lỏng trong bình chứa nước ngưng (D-3203) được duy trì bởi mộtvan điều khiển mức đặt tại đầu xả của bơm Các bơm (P-3208A/B) có một đườnghồi lưu chung và van điều khiển Trong trường hợp mức trong bình quá thấp (low-low), bơm đang vận hành (P-3208A/B) sẽ bị ngắt bởi hệ thống ESD, để bảo vệbơm khỏi bị phá hỏng bởi hiện tượng xâm thực và chạy khan

P-Bẫy hơi (và đường by-pass) được trang bị cho mỗi ống xoắn gia nhiệt, phía trướcvan điều khiển trên đường nước ngưng, để giảm thiểu nguy cơ hơi đi vào đườngnước ngưng Để cân bằng dòng hơi đi vào 2 ống xoắn ở mỗi bể, một tấm chắn cóđục lỗ (RO) được lắp đặt tại đầu vào mỗi ống xoắn Những RO này cũng để giớihạn dòng hơi tới ống (coil), đặc biệt là trong khi khởi động, vì thế giảm thiểu xáotrộn cho đầu phân phối hơi, khi các ống xoắn được đưa vào hoạt động

3.0 MÔ TẢ VỀ ĐIỀU KHIỂN

3.1 MÔ TẢ ĐIỀU KHIỂN DÒNG

Ngày đăng: 17/10/2014, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau đây đưa ra danh sách các điểm lấy mẫu trong Khu vực bể chứa trung  gian (Unit 051), các tính chất của sản phẩm được phân tích theo các phương pháp  và tần suất của quá trình vận hành (Tham khảo “danh sách các điểm lấy mẫu”, tài  liệu 8474L-051-PI - Sổ tay vận hành UNIT 051 – khu bể chứa trung gian
Bảng sau đây đưa ra danh sách các điểm lấy mẫu trong Khu vực bể chứa trung gian (Unit 051), các tính chất của sản phẩm được phân tích theo các phương pháp và tần suất của quá trình vận hành (Tham khảo “danh sách các điểm lấy mẫu”, tài liệu 8474L-051-PI (Trang 113)
Bảng sau đây đưa ra danh sách các điểm lấy mẫu được lắp đặt trên đường nối giữa  đầu đẩy và đầu hút của các bơm, các tính chất của sản phẩm Propylene không đạt  tiêu chuẩn, LPG không đạt tiêu chuẩn, và hỗn hợp C 4  được phân tích tuân theo các  phương phá - Sổ tay vận hành UNIT 051 – khu bể chứa trung gian
Bảng sau đây đưa ra danh sách các điểm lấy mẫu được lắp đặt trên đường nối giữa đầu đẩy và đầu hút của các bơm, các tính chất của sản phẩm Propylene không đạt tiêu chuẩn, LPG không đạt tiêu chuẩn, và hỗn hợp C 4 được phân tích tuân theo các phương phá (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w