Sổ tay vận hành là cuốn tài liệu nêu ra một cách tổng quan về hệ thống công nghệ, thiết bị và hướng dẫn vận hành các thiết bị một cách tóm tắt nhất, vì vậy Sổ tay này sẽ giúp vận hành viên, cũng như bạn đọc nắm được hệ thống công nghệ và các thiết bị chính của Trung tâm phân phối khí Tiền Hải.
Trang 1Nguyễn Quang Khải Trưởng phòng ATMT
PHÊ DUYỆT Nguyễn Phương Cảo Phó Giám đốc
Số: KĐN.PXVH.VH.09… Ngày ban hành: / _/ _ Lần ban hành (Rev): 01 Hạn cập nhật: / _/ _
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 2THÔNG BÁO Nội dung thay đổi và bổ sung tài liệu
TRƯỞNG ĐƠN VỊ SOẠN THẢO
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 3DANH SÁCH PHÂN PHỐI VÀ SỐ KIỂM SOÁT TÀI LIỆU
STT Đối tượng phân phối Số kiểm soát Số lượng Ghi chú
Trang 4BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH BAN HÀNH VÀ CẬP NHẬT TÀI LIỆU
Rev Ngày ban
hành
Người soạn thảo Người kiểm tra Người phê duyệt
01 _ /_ / Phan Văn Tài
Trang 5MỤC LỤC
THÔNG BÁO 3
DANH SÁCH PHÂN PHỐI VÀ SỐ KIỂM SOÁT TÀI LIỆU 4
BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH BAN HÀNH VÀ CẬP NHẬT TÀI LIỆU 5
MỤC LỤC 6
1 MỤC ĐÍCH 10
2 PHẠM VI ÁP DỤNG 10
3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN 10
4 CÁC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM 10
5 ĐỊNH NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT 11
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 13
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ AN NINH, AN TOÀN TẠI GDC TH 17
1 Ứng cứu khẩn cấp 17
2 Kiểm soát an ninh tại GDC TH 18
2.1 Những đặc tính về an ninh 18
2.2 An toàn khi làm việc ngoài site 18
3 Quy tắc an toàn của nhân viên khi làm việc tại GDC TH 19
4 Khách tham quan 19
5 Rượu và chất kích thích 19
6 Đào tạo và huấn luyện 19
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ VỀ THIẾT BỊ 20
1 Trạm tiếp bờ (Land Fall Sattion-LFS) 20
1.1 Hệ thống ESDV-301 20
1.2 Hệ thống bơm metalnol chống hình thành Hydrate 20
1.2.1 Cấu tạo và các thông số kỹ thuật 21
1.2.2 Nguyên lý vận hành 21
1.3 Hệ thống điện 22
1.3.1 Các nguồn cung cấp điện 22
1.3.2 Các thiết bị sử dụng điện ở LFS 22
1.3.3 Hệ thống điện tại trạm LFS Tiền Hải 22
2 Trung tâm phân phối khí Tiền Hải 23
2.1 Hệ thống điều khiển tích hợp ICSS 23
2.1.1 Hệ thống Fire and Gas 23
2.1.2 Hệ thống PCS 24
2.1.3 Hệ thống SDS 25
2.1.4 Hệ thống điều khiển tại LFS 25
2.2 Các thiết bị công nghệ chính 26
2.2.1 Hệ thống nhận Pig PR-401 26
2.2.2 Bình tách cao áp V-401 26
2.2.3 Hệ thống tách lọc F-401A/B 28
2.2.4 Hệ thống TEG 29
2.2.5 Hệ thống Metering 30
2.2.6 Hệ thống gia nhiệt cho Condensate X-401, H-401 32
2.2.7 Bình tách thấp áp V-402 33
2.2.8 Hệ thống tồn chứa và xuất condensate 35
2.3 Hệ thống phụ trợ 36
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 62.3.1 Hệ thống Fuel gas 37
2.3.2 Hệ thống Isntrument Air 37
2.3.3 Hệ thống Closed Drain 38
2.3.4 Hệ thống Open Drain 39
2.3.5 Hệ thống Burn Pit 40
2.3.6 Hệ thống Flare 40
2.3.7 Hệ thống điện 42
2.3.8 Hệ thống xử lý nước thải 43
2.3.9 Hệ thống PCCC 50
2.3.10 Hệ thống chông sét 52
2.3.11 Hệ thống nối đất 52
2.3.12 Hệ thống bảo vệ ăn mòn đường ống, thiết bị 52
2.3.13 Hệ thống nước sinh hoạt 52
2.3.14 Hệ thống nhiên liệu Diesel 53
2.3.15 Hệ thống truyền thông, thông tin 53
CHƯƠNG 4: MÔ TẢ VỀ CÔNG NGHỆ 54
1 Pha khí 54
2 Dòng Condensate 54
3 Dòng nước nhiểm dầu 54
CHƯƠNG 5: KHỞI ĐỘNG BAN ĐẦU, VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG VÀ DỪNG CÁC THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TẠI GDC TH 56
1 Hệ thống nhận Pig 56
1.1 Khởi động cụm PR-401 56
1.1.1 Chuẩn bị 56
1.1.2 Các bước tiến hành khởi động hệ thống 57
1.2 Vận hành bình thường 57
1.3 Dừng bình thường 57
2 Bình tách cao áp V-401 57
2.1 Khởi động 57
2.1.1 Chuẩn bị 57
2.1.2 Quy trình khởi động 58
2.2 Vận hành bình thường 59
2.3 Dừng bình thường 59
3 Hệ thống tách, lọc F-401A/B 59
3.1 Khởi động 60
3.1.1 Chuẩn bị 60
3.1.2 Quy trình khởi động 60
3.2 Vận hành bình thường 60
3.3 Dừng bình thường và xả Blowdown valve 61
4 Hệ thống Metering ME-401A/B/C 62
4.1 Khởi động 62
4.1.1 Chuẩn bị 62
4.1.2 Quy trình khởi động 62
4.2 Vận hành bình thường 63
4.3 Dừng bình thường 63
5 Hệ thống gia nhiệt condensate X-401, H-401 63
5.1 Khởi động 63
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 75.1.1 Chuẩn bị 63
5.1.2 Quy trình khởi động 64
5.2 Vận hành bình thường 64
5.3 Dừng bình thường 64
6 Bình tách thấp áp V-402 65
6.1 Khởi động 65
6.1.1 Chuẩn bị 65
6.1.2 Quy trình khởi động 65
6.2 Vận hành bình thường 66
6.3 Dừng bình thường 66
7 Hệ thống chứa và xuất Condensate 67
7.1 Khởi động 67
7.1.1 Chuẩn bị 67
7.1.2 Quy trình khởi động 67
7.2 Vận hành bình thường 68
7.3 Dừng bình thường 68
8 Hệ thống Burn Pit 69
8.1 Khởi động 69
8.1.1 Chuẩn bị 69
8.1.2 Quy trình khởi động 69
8.2 Vận hành bình thường 69
8.3 Dừng bình thường 69
9 Hệ thống Flare 70
9.1 Khởi động 70
9.1.1 Chuẩn bị 70
9.1.2 Quy trình khởi động 70
9.2 Vận hành bình thường 71
9.3 Dừng bình thường 71
10 Hệ thống Fuel Gas 71
10.1 Khởi động 71
10.1.1 Chuẩn bị 71
10.1.2 Quy trình khởi động 72
10.2 Vận hành bình thường 72
10.3 Dừng bình thường 72
11 Hệ thống Instrumnet Air 72
11.1 Khởi động 72
11.1.1 Chuẩn bị 72
11.1.2 Quy trình khởi động 73
11.2 Vận hành bình thường 73
11.3 Dừng bình thường 73
12 Hệ thống xử lý nước thải 74
12.1 Khởi động 76
12.1.1 Chuẩn bị 76
12.1.2 Quy trình khởi động 76
12.2 Vận hành bình thường 81
12.3 Dừng bình thường 81
13 Hê thống PCCC 81
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 813.1 Khởi động 81
13.1.1 Chuẩn bị 81
13.1.2 Quy trình khởi động 82
13.2 Vận hành bình thường 82
13.3 Dừng bình thường 82
CHƯƠNG 6: DỪNG KHẨN CẤP GDC TH 84
1 Các cấp độ Shutdown tại GDC TH 84
2 Emergency Shutdown ESD-1 84
2.1 Nguyên nhân 84
2.2 Hệ quả 84
3 Emergency Shutdown ESD-2 84
3.1 Nguyên nhân 84
3.2 Hệ quả 85
4 Process Shutdown (PSD) 85
4.1 Nguyên nhân 85
4.2 Hệ quả 85
5 Unit Shutdown (USD 86
CHƯƠNG 7: KHỞI ĐỘNG LẠI GDC TH SAU CÁC MỨC SHUTDOWN 87
1 Khởi động lại GDC-TH sau ESD-1 87
1.1 Những điểm cần chú ý khí khởi động lại GDC TH sau khi ESD-1 87
1.2 Lưu đồ quy trình khởi động GDC TH sau khi bị ESD-1 88
2 Khởi động lại GDC-TH sau ESD-2 89
2.1 Những điểm cần chú ý khí khởi động lại GDC TH sau ESD-2 89
2.2 Lưu đồ quy trình khởi động GDC TH sau khi bị ESD-2 90
3 Khởi động lại GDC-TH sau PSD 91
3.1 Những điểm cần chú ý khí khởi động lại GDC TH sau khi PSD 91
3.2 Lưu đồ quy trình khởi động GDC TH sau khi PSD 92
4 Khởi động lại GDC TH sau USD 93
4.1 Khi khởi động lại GDC TH sau USD cần chú ý những điểm sau: 93
4.2 Lưu đồ quy trình khởi động GDC TH sau USD 93
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 93 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Quy trình vận hành các thiết bị tại GDC TH: 135355-01-MAN-06-001 Operation Procedure
Quy trình bảo dưỡng các thiết bị tại GDC TH: 135355-01-MAN-06-002 Mainterance Procedure
Quy trình vận hành chi tiết từng cụm thiết bị tại GDC TH
Bản vẽ P&ID Trung tâm phân phối Khí Tiền Hải
4 CÁC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
Bản vẽ P&ID Trung tâm phân phối Khí Tiền Hải
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 105 ĐỊNH NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT
BDSC : Bảo dưỡng sửa chữa
CL : Cô lập
VH : Vận hành
GDC TH : Trung tâm phân phối khí Tiền Hải
LFS : Land Fall Sattion (Trạm tiếp bờ)
LPGDS : Low Pressure Gas Distribution Station
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
PĐK : Phòng điều khiển GDC TH
KĐN : Công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ
KTA : Công ty phân phối khí thấp áp
PXVH : Phân xưởng vận hành, thuộc KĐN
ATMT : Phòng An toàn môi trường, thuộc KĐN
KTSX : Phòng Kỹ thuật sản xuất, thuộc KĐN
P&ID : Sơ đồ công nghệ và thiết bị điều khiển
VHV : Vận hành viên
CNG : Compressor Natural Gas – Khí thiên nhiên nén
TEG : Triethylen Glycol
HMI : Human Machine Interface – màn hình điều khiển
MAC : Manual Alarm Call Point
SDV : Shutdown Valve
BDV : Blowdown Valve
CCR : Central Control Room – Phòng điều khiển trung tâm
PR : Pig Receiver – Hệ thống nhận thoi
LCV : Level Control Valve
PCV : Pressure Control Valve
PSV : Pressure Safety Valve
PRV : Pressure Regulater Valve
ROV : Remode Operation Valve
SDS : Sefaty Shutdown System
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 11USD : Unit Shutdown
PCS : Process Shutdown
ESD : Emegency Shutdown
ESDV : Emegency Shutdown Valve
LG : Level Gauge
PG : Pressure Gauge
MMSCFD : Milion Standard Cubic Feet Per Day – Triệu feed khối
chuẩn trên ngày
PIA : Pressure Indicator Alarm
TIA : Temperature Indicator Alarm
LIA : Level Indicator Alarm
LEL : Low Explosive Limit
LPG : Liquefied petroleum gas
HS : Hand Swith
HVAC : heating, ventilation and air conditioning (hệ thống thông gió)
LCP : Local Control Panel – Bảng điều khiển
FGS : Fire Gas System
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 126 SỔ TAY VẬN HÀNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
Mỏ khí Thái Bình được phát hiện năm 2006 thông qua quá trình thăm dò giếng Thái Bình-1X Theo báo cáo đánh giá trữ lượng năm 2010, tổng lượng khí ban đầu tại TB GIIP khoảng 139.8 bscf bao gồm 6 khu vực (từ 1 tới 6), tuy nhiên dự án
“Hệ thống thu gom và phân phối khí mỏ Hàm Rồng và mỏ Thái Bình lô 102&106” chỉ tập trung kết nối và khai thác 2 giếng khoan tại lô 102 & 106 thuộc khu vực 3 và 5 với tổng trữ lượng là 97 Bscf (lọai trừ 30 Bscf của lô 5 là chưa có đánh giá chính xác) Với trữ lượng trên dự án sẽ cung cấp khí trong vòng 10 năm nếu lưu lượng khai thác là 20 MMSCFD
Tổng công ty Khí Việt Nam (PV Gas) là chủ đầu tư Dự án “Hệ thống thu gom
và phân phối khí mỏ Hàm Rồng và mỏ Thái Bình lô 102&106” nhằm đảm bảo nguồn cung cấp khí cho khu công nghiệp Tiền Hải Tỉnh Thái Bình và các hộ tiêu thụ công nghiệp khác tại các khu vực lân cận, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương và chuẩn bị thị trường khí tại khu vực miền Bắc Việt Nam
Dự án “Hệ thống thu gom và phân phối khí mỏ Hàm Rồng và mỏ Thái Bình
Lô 102&106 – Giai đoạn 1” bao gồm các cụm thiết bị sau:
Trên giàn Thái Bình
- 01 Ống đứng (riser) đường kính 12"; dày 28,6 mm;
- 01 Cụm thiết bị phóng thoi (pig launcher) ứng với đường ống 12"
- 01 Cụm bơm hóa chất chống ăn mòn tuyến ống;
- Một số thiết bị phụ trợ phục vụ công tác vận hành và điều khiển hệ thống sau này
Tuyến ống từ giàn Thái Bình đến GDC TH
- Tuyến ống biển từ giàn Thái Bình đến điểm tiếp bờ: đường kính 12”, dài 13.7 km;
- Tuyến ống bờ chia làm 02 phần:
Từ điểm tiếp bờ (LFP) đến trạm tiếp bờ (LFS): dài 5.28 km, đường kính 12”, dày 25.4mm Phần tuyến ống này sẽ được chôn trong hào sâu từ 1m đến 2m tính từ đáy biển tự nhiên Tuyến ống sẽ đi qua khu vực nuôi trồng thủy sản với tổng chiều dài khoảng 3,3km sau đó cắt qua đê phòng hộ và kết thúc tại Trạm tiếp bờ
Từ trạm tiếp bờ đến GDC TH: dài 5.7 km, đường kính 12”, dày 25.4 mm đi từ Trạm tiếp bờ băng qua vùng nuôi tôm (khoảng 0,67km), cắt ngang tỉnh lộ 221D và tiếp tục chạy theo hướng Tây dọc theo hệ thống mương nước tưới tiêu của các xã Đông Minh, Đông Cơ về đến GDC TH nằm trong khu công nghiệp Tiền Hải
Trạm tiếp bờ
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 13Tại trạm tiếp bờ sẽ được lắp đặt 01 cụm van ngắt tuyến (ESDV-301) để đóng
mở trong trường hợp khẩn cấp nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống đường ống và trung tâm phân phối khí Tiền Hải
Nhằm đảm bảo khả năng vận hành liên tục trong trường hợp mất khí, cụm van ngắt tuyến ESDV-301 được thiết kế có kết nối với hệ thống cấp khí Nitrogen có khả năng đóng mở van khoảng 10 lần Ngoài ra, tại trạm tiếp bờ còn được bố trí và lắp đặt
01 cụm thiết bị bơm hóa chất methanol để hạn chế khả năng hình thành hydrate trong đường ống khi điều kiện nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới -4 oC
Trung tâm phân phối khí
Trung tâm phân phối khí Tiền Hải với tổng diện tích 5 ha thuộc xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Bình
Ta ̣i GDC TH, dòng khí được xử lý tách, lo ̣c nước, bu ̣i để thu condensate và khí thương phẩm Condensate được tồn chứa trong bồn chứa và vâ ̣n chuyển ra ngoài bằng hê ̣ thống xe bồn Khí thương phẩm được vâ ̣n chuyển đến nơi tiêu thu ̣ bằng đường ống hoă ̣c bằng xe kéo CNG
Trung tâm phân phối khí bao gồm các cụm thiết bị công nghê ̣, nhà điều khiển, và các công trình phu ̣ trợ như: nhà văn phòng, nhà ăn, nhà kho, đường nô ̣i bô ̣
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 14Thông số thành phần nguyên liệu của GDC TH:
Trang 15Hình 1: Sơ đồ hệ thống
“Hệ thống thu gom và phân phối khí mỏ Hàm Rồng và mỏ Thái Bình lô 102&106”
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 16CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ AN NINH, AN TOÀN TẠI GDC TH
Quy trình ứng cứu khẩn cấp sẽ được thực hiện bất cứ khi nào cho mọi trường hợp sau:
Bất kỳ sự cố nào gây thương tích, hoặc tử vong đối với người lao đông, khách tham quan, nhà thầu…
Xảy ra cháy, nổ tại các cụm thiết bị của GDC TH
Những sự cố có liên quan đến môi trường như tràn đổ hóa chất
Bất kể trường hợp khẩn cấp nào cần phải phối hợp với nhân viên vận hành trong ca Chỉ những người vận hành (có trách nhiệm) sẽ kích hoạt hệ thống báo động trong mọi tình huống khẩn cấp
Một trong tất cả các trường hợp nêu trên xảy ra thì người có chuyên môn sẽ điều hành và xử lý, liên hệ với các đơn vị ngoài để yêu cầu hỗ trợ qua đường dây nóng
Số điện thoại đường dây nóng:
Phòng điều khiển GDC TH : 0363 652 898/858
Phòng điều khiển KTA : 0363 655958
Trung tâm y tế huyện Tiền Hải :
Cảnh sát Thái Bình : 113
Cảnh sát PCCC Thái Bình : 114
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 172 Kiểm soát an ninh tại GDC TH
2.1 Những đặc tính về an ninh
Các thiết thiết bị chính về công tác an ninh tại GDC TH:
Hàng rào thép gai B40 và các cổng để kiểm soát ra vào công trình
Các đường an toàn bao quanh trạm để phục vụ cho việc tuần tra và thoát hiểm
Các biển báo cảnh báo được gắn cố định vào rào chắn
Cổng ra vào cũng như an ninh trong khu vực được nhân viên bảo vệ giám sát, theo dõi 24/24h
2.2 An toàn khi làm việc ngoài site
Khu vực GDC TH luôn được dọn dẹp gọn gàng, sạch sẽ trong tất cả mọi thời điểm Những quy tắc sau sẽ được áp dụng để đảm bảo an toàn tại GDC TH:
Tất cả mọi phương tiện đi vào công trình cần phải được kiểm soát; đặc biệt là vào trong khu vực hạn chế có dòng khí công nghệ thì phải được cấp giấy phép làm việc nóng, phải có người theo dõi để đảm bảo tuân thủ mọi quy tắc an toàn của GDC TH
Tất cả các cửa ra vào phải được khóa để hạn chế hoặc ngăn chặn sự ra vào của những người không liên quan, không được cấp phép ngoại trừ các cổng thoát hiểm
Các nhà thầu bảo dưỡng được chỉ định làm việc tại GDC TH phải tuân theo lịch trình bảo dưỡng, hoặc trong trường hợp khẩn cấp thì phải có sự yêu cầu của các cấp, bộ phận
Bất kể ai ra vào trạm đều phải có giấy phép ra vào và đã được hướng dẫn an toàn do Phòng An toàn môi trường hoặc ca vận hành đào tạo
Nhà thầu sẽ cung cấp chi tiết về phạm vi, lịch trình công việc
Hàng ngày sau khi kết thúc ngày làm việc nhà thầu phải báo cáo các vị trí đã hoàn thành và chưa hoàn thàn, phải dọn sạch sẽ vị trí công việc đã hoàn thành trước khi rời khỏi hiện trường
Tất cả rác thải phải được dọn sạch khỏi trí làm việc và phân loại bỏ vào nơi quy định sau mỗi ngày để đảm bảo môi trường làm việc an toàn
Bất kỳ một tai nạn nào gây ra thiệt hại nào phải ngay lập tức báo cáo cho người quản lý, người quản lý đó sẽ ghi lại thời gian, ngày tháng và địa điểm một cách chính xác nhất có thể Biên bản đó sẽ được copy và cung cấp cho cấp quản lý cao hơn
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 18 Các khách tham quan, bạn bè thân thiết, người thân trong gia đình phải được
sự cho phép của cấp Quản đốc trở lên mới được quyền vào trạm
Không được tiếp cận các thiết bị đang thử thủy lực, đang làm việc với áp suất, nhiệt độ cao
3 Quy tắc an toàn của nhân viên khi làm việc tại GDC TH
Nhân viên làm việc trong khu vực GDC TH phải tuân thủ theo quy tắc đã được đề ra:
Không được mang bất kỳ thiết bị có nguy cơ phát sinh tia lửu hoặc có nguồn lửu vào khu vực trạm như: Máy ảnh, điện thoại, diêm, quẹt
Thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động đầy đủ đảm bảo an toàn
Trước khi đi vào làm việc tại công trường tiếp xúc với các thiết bị thì phải hiểu rõ về quy tắc vận hành của các thiết bị đó
4 Khách tham quan
Khách tham quan tới LFS/GDC TH phải tuân thủ quy tắc an toàn của công ty, phải được giám sát khi đi vào trong các thiết bị công nghệ của trạm, trước khi khách tham quan rời khỏi LFS/GDC TH thì cần phải đi theo lối như quy định để ra khỏi khu vực trạm
6 Đào tạo và huấn luyện
Để đảm bảo GDC TH được vận hành an toàn và ổ định thì các khóa đào tạo thường xuyên được mở để nâng cao năng lực chuyên môn cho các VHV Các VHV phải tham gia đầy đủ các khóa huấn luyện về an toàn, phòng chóng cháy nổ, cũng như chuyên môn và nghiệp vụ
VHV phải hiểu rõ, biết rõ và luôn tự tin mình có thể thực hiện công việc một cách độc lập mà không cần sự hổ trợ từ người khác
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 19CHƯƠNG 3: MÔ TẢ VỀ THIẾT BỊ
1 Trạm tiếp bờ (Land Fall Sattion-LFS)
1.1 Hệ thống ESDV-301
Van ngắt tuyến nằm ESDV – 301 đặt tại LFS TH, trên tuyến ông dẫn khí từ giàn vào trạm GDC TH với mục đích để cô lập tuyến ống thuận tiện cho quá trình bảo dưỡng sửa chữa cũng như bảo vệ và đảm bảo an toàn hệ thống khi có sự cố
ESDV – 301 là loại van double-acting gas-over-oil dạng fail last (mất khí điều khiển thì van giữ nguyên trạng thái đóng, mở trước đó) là loại van vận hành có độ ổn định ở cả chế độ đóng và mở Khi kích hoạt, luồng khí điều khiển tràn vào bồn chứa dầu, đẩy dầu vào khoang đối xứng vận hành van đóng hoặc mở Luồng khí điều khiển
có thể được vận hành qua hệ thống van điện điều khiển hoặc đường khí cấp trực tiếp
Tại LFS sử dụng khí điều khiển là Nitro để vận hành thiết bị ESDV-301 ESDV đóng hay mở tùy thuộc vào tác động theo bản Cause and Effect của các mức ESD
1.2 Hệ thống bơm metalnol chống hình thành Hydrate
Hệ thống bơm chất ức chế hình thành Hydrate tại LFS-TH được sử dụng để ngăn ngừa hiện tượng hình thành hydrate trong đường ống công nghệ khi nhiệt độ của dòng khí xuống dưới nhiệt độ hình thành Hydrate
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 201.2.1 Cấu tạo và các thông số kỹ thuật
Hệ thống bơm P-301A/B
Bơm P-301A/B là dạng bơm piston màng ép của hãng Milton Roy USA theo chuẩn API 675, sử dụng động cơ điện một pha 220V-50Hz, công suất 1,1kW, lưu lượng là 0,25m3/giờ có thể thay đổi được nhờ trục cam trên bơm ngoài ra quá trình thay đổi lưu lượng của bơm có thể được vận hành một cách dễ dàng bằng việc theo dõi giá trị lưu lượng trên FI-301 đầu ra
1.2.2 Nguyên lý vận hành
Vận hành viên tại LFS sẽ thực hiện vận hành cụm bơm theo yêu cầu của Trưởng ca tại GDC TH khi nhiệt độ và áp suất vận hành của dòng khí công nghệ không nằm trong khoảng vận hành cho phép theo biểu đồ mô phỏng dưới đây (điều kiện hình thành hydrate)
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 211.3 Hệ thống điện
1.3.1 Các nguồn cung cấp điện
- Nguồn điện lưới của Công ty Điện lực Tiền Hải, Thái Bình (mainpower)
- Máy phát điện 17 KVA
- Điện dự trữ từ hệ thống UPS 3 KVA
1.3.2 Các thiết bị sử dụng điện ở LFS
- Hệ thống chiếu sáng
- Hệ thống điều khiển RTU
- Hệ thống phụ trợ khác: thông tin liên lạc, máy tính, máy lạnh, máy Fax Trong đó hệ thống điều khiển RTU là quan trọng nhất luôn luôn phải cung cấp điện 24/24 nếu không sẽ dễ dẫn đến mất nguồn tủ RTU gây ảnh hưởng đến trạm LFS, GDC TH
1.3.3 Hệ thống điện tại trạm LFS Tiền Hải
Từ đường dây hệ thống điện của Công ty Điện lực Huyện Tiền Hải, Thái Bình qua tủ điện DBA-301 Các thông số chính của hệ thống điện được hiển thị và phân phối tại tủ điện chính DBA-301 Tại đây hệ thống được đấu nối với máy phát điện 17 KVA và UPS, mỗi khi hệ thống điện lưới bị ngắt để bảo dưỡng, sữa chữa hay có sự cố
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 22điện lưới, vận hành viên sẽ khởi động máy phát để cung cấp điện cho toàn trạm, hệ thống UPS có nhiệm vụ cấp nguồn liên tục cho tủ LFS-PCS-01
Hệ thống điện gồm có các tủ sau:
- DBA-301: tủ điện chính của trạm LFS
- LFS-PCS-01: tủ điều khiển LFS
- LFS (UPS-301): tủ UPS cho LFS
- LFS (DBU-301): tủ phân phối từ UPS
Sau đó hệ thống điện được phân phối cho các tải thông qua các tủ phân phối điện trong phòng thiết bị gồm:
- DBA-301-1: ổ cắm 300w × 9EA
- DBA-301-2: máy lạnh văn phòng 2.5KW
- DBA-301-3: máy lạnh phòng ắc quy 2KW
- UPS-301 3KWA
- DBA-301-8: hệ thống chiếu sáng trong nhà 2×36KW×11EA, 1×18w×2EA
- DBA-301-9: chiếu sáng ngoài trời 250W×5EA
- DBA-301-10: đèn thoát hiểm 10W×2EA
- DBA-301-11: máy lạnh phòng tủ điện 2.5KW
- DBA-301-12/13/14: quạt thông gió phòng ắc quy, toilet 70W×3EA
- P-301A/B: bơm chất ức chế hydrate 1.1KW×2
2 Trung tâm phân phối khí Tiền Hải
2.1 Hệ thống điều khiển tích hợp ICSS
Hệ thống ICSS là hệ thống điều khiển tích hợp bao gồm 3 hệ thống chính: Hệ thống F&G, hệ thống PCS, hệ thống SDS, được giám sát và vận hành bởi các máy tính điều khiển
2.1.1 Hệ thống Fire and Gas
Hệ thống F&G bao gồm các thành phần chính sau:
- Bộ điều khiển Prosafe-Rs
- Bảng điều khiển MIMIC CONSOLE
- Đầu dò gas ở các cụm công nghệ (GD)
- Đầu dò lửa ở các cụm công nghệ (FD)
- Đầu dò nhiệt (TD)
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 23- Máy bơm nước cứu hỏa
Nguyên lý hoạt động và chức năng của hệ thống
Hệ thống F&G sử dụng chung bộ điều khiển với hệ thống SDS và được truyền thông tới PLC của PCS qua 2 bus truyền thông Bus1 và Bus 2 hoạt động redundant đảm bảo tính ổn định và sẵn sàng, hệ thống được giám sát qua SCADA được lập trình trên hệ điều hành Fasttool và alarm sẽ được lưu tại history server và in bởi máy in alarm report
- Hệ thống F&G được thiết kế với mục đích nhằm đảm bảo an toàn cao của trạm Hệ thống sẽ liên tục theo dõi, giám sát các đầu rò FD, GD, TD, SD, HS Khi phát hiện sự hiện diện của Lửa (FD), Gas bị rò rỉ (GD), Nhiệt (TD), Khói (SD)…Hệ thống sẽ:
- Cảnh báo (trên màn hình điều khiển), báo động (đèn, còi) trong khu vực sự cố
và phòng điều khiển cho vận hành biết để xử lý kịp thời
- Gửi tín hiệu tới hệ thống ESD để shutdown trạm trong trường hợp phát hiện hai đầu rò lửa trong cùng một zone hoặc hai đầu rò gas trong cùng một zone
có nồng độ ≥ 50% LEL hoặc hai đầu rò gas trong phòng HVAC có nồng độ ≥ 20% LEL
- Tự động kích hoạt khởi động máy bơm nước cứu hỏa, mở delugvalve phun sương làm mát vùng công nghệ có sự cố (vùng có 2 đầu rò lửa kích hoạt)
- Trip Weldingsocket (ở mức ESD-1)
- Giám sát và thu thập các thông số PIT, PDIT, TIT, FIT, LIT
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 24- Nhận và giám sát thông số của hệ thống Metering, hệ thống ESD, F&G (qua cổng Ethernet)
- Điều khiển PID cho van PCV, LCV
- Khởi động và dừng các pump, nhận tín hiệu chạy và dừng bơm từ các tủ LCP
- Đóng các SVD của cụm thiết bị theo bản cause and effect
- Khởi động và dừng heater, setpoint giá trị cho heater
Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Scada được truyền thông với controller qua mạng truyền thông V-net IP, Controller chứa các thuật toán điều khiển được lập trình sẵn, khi các tín hiệu được thu thập từ hệ thống công nghệ hay được đặt từ HMI thì controller sẽ đưa ra các tín hiệu điều khiển tới hệ thống công nghệ như thay đổi độ mở Valve, khởi động, dừng pump, heater, kích hoạt điều chỉnh các LCV, PCV…
2.1.3 Hệ thống SDS
Cấu tạo gồm có:
- Hệ thống điều khiển Prosafe-Rs
- Các shutdown valve và Blowdown valve
- Các transmitter nhiệt độ, áp suất, mức lỏng
- Các nút nhấn dừng khẩn cấp
Chức năng:
Hệ thống SDS làm nhiệm vụ nhận các tín hiệu PZIT, LZIT, LZIA và tín hiệu ESD của hệ thống F&G để kích hoạt dừng hệ thống một cách an toàn khi xảy ra sự cố
để giảm thiểu tối đa thiệt hại
Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Hệ thống ESD là hệ thống dừng khẩn cấp được thiết kế GDC TH và LFS có thể dừng khẩn cấp trong trường hợp có sự cố cháy, rò rỉ gas, hay sự cố về nguồn điện hoặc trong trường hợp cần dừng toàn bộ nhà máy để đảm bảo an toàn Các tín hiệu từ các thiết bị như transmitter, ESD từ hệ thống FGS, các nút nhấn ESD PSD được gửi tới bộ điều khiển có chứa các logic điều khiển được lập trình sẵn và tín hiệu điều khiển
cụ thể sẽ được gửi tới các hệ thống như FGS hay kích hoạt bơm cứu hỏa, xả hệ thống phun sương hay đóng các ESDV, SDV và mở BDV thông qua hệ solenoid
2.1.4 Hệ thống điều khiển tại LFS
Cấu tạo hệ thống
Hệ thống điều khiển tại Land Fall Station được bố trí gồm có:
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 25- Internet Router: Truyền thông hệ thống điều khiển về ICSS
- RTU-301: I/O Module và CPU điều khiển
- Field Instrument: Transmitter, các đầu dò Flame, Gas, Solenoid Valve
Thông số thiết kế của hệ thống:
- Áp suất thiết kế : 4600 Kpag
- Nhiệt độ thiết kế : -29÷65 oC
- Kích thước : Minor Barrel 300mm OD x 4300mm
2.2.2 Bình tách cao áp V-401
Cấu tạo của cụm bình tách V-401
Bình tách 3 pha tại GDC TH là bình tách nằm ngang, dòng khí từ SDV-401 tới thiết bị tách 3 pha V-401 sẽ được điều khiển áp suất qua van PCV-435 với giá trị setpoint 15 barg, tại cửa vào khí trong bình tách ta lắp một thiết bị chắn dạng Evenflow HE, dòng khí và lỏng đi vào với động lượng P1=mv1 và P2=mv2, khi khí va đập với các cánh chắn của thiết bị Evenflow HE sẽ làm cho dòng hai pha chuyển hướng dòng đột ngột Các pha lỏng nặng hơn sẽ mang động lượng lớn hơn và vì thế khó trở về cùng hướng dòng với pha nhẹ, khi đó quá trình phân tách sẽ xảy ra
Dòng lỏng đi xuống đáy bình, do nước nặng hơn sẽ nằm bên dưới còn condensate nhẹ hơn nằm ở bên trên, khi mức chất lỏng vượt qua chiều cao vách ngăn 620mm thì condensate sẽ tràn sang khoang bên cạnh, mức nước được điều khiển bởi phương pháp điều khiển tuyến tính Feedback control thông qua bộ điều khiển LICA-420A, Level transmitter sẽ truyền tín hiệu mức nước trong bình tới bộ điều khiển mức LICA-420A, tại đây giá trị mức đo được sẽ được so sánh với giá trị setpoint cho mức nước mà ta đặt trên HMI, căn cứ vào độ sai lệch e = SP - PV, bộ điều khiển sẽ cho ra tín hiệu điều khiển tương ứng làm thay đổi độ mở của van LCV-420A/C Ở đây ta có 2
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 26van điều khiển mức LCV420A/C, khi điều khiển ta sẽ lựa chọn van nào chạy chính, van nào chạy standby thông qua Selector HS 420A trên HMI, thông thường van LCV-420C chạy chính, LCV-420A chạy standby Lưu ý van LCV-420A có kích thước to hơn van LCV-420C nên lưu lượng nó điều chỉnh được lớn 15m3/h, còn LCV-420C là 1,7m3/h nên trong quá trình hoạt động bình thường ta sử dụng LCV-420C sẽ điều chỉnh chính xác hơn, van LCV-420A dùng trong trường hợp van LCV-420C bị hỏng hoặc lượng lỏng quá lớn do quá trình phóng pig hoặc ram-up
Mức condensate trong bình sẽ được điều khiển bằng bộ điều khiển 420B, van LCV-420B sẽ đóng tuyến tính tùy theo tín hiệu nhận được từu LICA-420A
LICA-Để thiết bị hoạt động an toàn và hiệu quả tách lỏng khí cao đạt chất lượng thì mức chất lỏng, áp suất và nhiệt độ trong bình phải được kiểm soát
- Nếu mức nước HH (620mm) hoặc condensate HH (3000mm) hệ thống PSD LZA-407A và PSD LZA-407B sẽ kích hoạt đóng SDV đầu vào SDV-401
- Nếu mức condensate LL (375mm) thì sẽ đóng SDV đầu ra SDV-403, nếu mức nước LL (220mmm) thì sẽ đóng SDV đầu ra SDV-422
Dòng khí sau khi tách lỏng tiếp tục qua những tấm chắn đục lỗ baffle, khí đi qua các lỗ trên tấm chắn sẽ bị giảm áp dọc theo bề rộng của tấm chắn làm cho tốc độ dòng khí bị giảm dẫn đến tăng thời gian lưu của khí trong thiết bị tách đồng nghĩa với việc tăng hiệu suất tách khí lỏng và hạn chế được những giọt lỏng bị cuốn theo khí ra ngoài
Dòng khí sau khi qua các tấm chắn baffle sẽ đi qua thiết bị phá sương dạng tấm đệm, tại đây những giọt lỏng có kích thước nhỏ sẽ tiếp xúc với tấm đệm có diện tích bề mặt lớn làm cho các giọt lỏng nhỏ kết hợp lại với nhau thành các giọt lớn hơn khi trọng lượng chúng đủ lớn chúng sẽ rơi xuống khỏi đáy đệm, còn dòng khí sẽ đi qua tấm đệm ra khỏi bình tách tới cụm thiết bị xử lý tiếp theo
Chức năng của cụm V-401:
Bình tách cao áp 3 pha có nhiệm vụ tách khí, condensate, nước Pha khí thì được dẫn qua hệ thống filter, pha condensate được dẫn qua hệ thống xử lý condensate sau đó qua condensate tank, pha nước thì được xả ra hệ thống xử lý nước
Thông số thiết kế của hệ thống:
Áp suất thiết kế 4600 kpag
Áp suất vận hành 1350 kpag-3500 kpag
Nhiệt độ thiết kế -29-65 oC
Nhiệt độ vận hành 4-38 oC
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 27Công suất thiết kế 54 triệu feet khối/ngày
Đóng SDV-403
2.2.3 Hệ thống tách lọc F-401A/B
Cấu tạo của hệ thống:
- Cụm filter được lắp đặt 2 thiết bị Filter, 1 thiết bị chạy chính và 1 thiết bị dự phòng
- Trước cụm F-401A/B được lắp đặt BDV-404 để xả khí trong trường hợp khẩn cấp cho ESD-1
- Các SDV-409, SDV-401A/B, SDV-411 để cô lập hệ thống trong các trường hợp shutdown hệ thống
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 28- Trong thiết bị filter – saparator F-401A/B được lắp đặt đồng hồ PDI-412A/B
để theo dõi độ chênh áp dòng khí qua các lõi lọc, khi độ chênh áp vượt quá mức cho phép là 30 kpag thì cần phải BDSC hoặc thay thế lõi lọc
- Đồng hồ đo mức lỏng LG-410A/B, LG-411A/B được lắp đặt để theo dõi mức lỏng trong thiết bị ngoài site, bộ điều khiển LICA-410A/B sẽ theo dõi và truyền tín hiệu mức lỏng về phòng điều khiển, khi mức lỏng trong bình vượt quá mức cài đặt thì các van LCV-410A/B sẽ tự động mở ra để giảm mức lỏng xuống mức đảm bảo an toàn Bên cạnh đó, trên đường xả còn lắp đặt một đường xả tay để xả trong trường hợp hệ thống tự động bị lỗi
- Ngoài ra, trên filter – saparator F-401A/B còn được lắp hệ thống van an toàn
để xả khi áp suất hệ thống vượt quá 38.5 barg, hệ thống van xả tay
- Trong chế độ hoạt động bình thường thì 01 filter hoạt động và filter còn lại sẽ
dự phòng
Chức năng của hệ thống:
F-401A/B được thiết kế để loại bỏ các loại bụi bẩn và các thành phần lỏng từ đường ống Chúng được sản xuất dựa trên điều kiện thiết kế sao cho có khả năng loại
bỏ được 99% các hạt lỏng và các hạt bụi có kích thước lớn hơn hoặc bằng 10 Micron
Nó được thiết kế cho phép dòng khí đi qua với tốc độ lớn nhất, và hoạt động với 100% công suât cho 1 filter cái còn lại ở chế độ Stand-by
Thông số thiết kế kỹ thuật
Áp suất vận hành 1260 – 3500 KPag
Nhiệt độ thiết kế -29÷65 0C
Khả năng lọc 99% ha ̣t có kích thước >10 micromet
Chênh áp cần bảo dưỡng
2.2.4 Hệ thống TEG
Hệ thống TEG tại GDC TH được lắp đặt và vận hành bởi PVGasD
Chức năng của hệ thống là nhằm tách bỏ hàm lượng nước trong dòng khí
thương phẩm tới hàm lượng yêu cầu của các hộ tiêu thụ
Mô tả công nghệ của cụm TEG:
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 29Dòng khí sau khi được tách bởi bình tách cao áp V-401 tiếp đó đi qua thiết bị Filter Seperater F-401A/B được gia nhiệt tới 17 oC bởi thiết bị gia nhiệt E-101 sau đó
đi vào đáy tháp hấp thụ 101 sẽ tiếp xúc với dòng Lean Glycol đi từ trên đỉnh tháp
C-101 xuống, phần nước trong pha khí sẽ bị hấp thụ bởi dòng Lean Glycol lỏng này Khí
đi ra từ đỉnh tháp C-101 là dòng khí khô và được dẫn qua hệ thống Metering Dòng lỏng là dòng Rich Glycol đã bão hòa nước, nó được dẫn qua thiết bị trao đổi nhiệt E-
104 theo Level Control Valve LCV-0111 để gia nhiệt tới nhiệt độ 53oC sau đó tiếp tục
đi qua thiết bị trao đổi nhiệt E-103 để gia nhiệt cấp 2 tới nhiệt độ 70oC
Dòng Glycol tiếp tục đi vào bình tách V-101 (Flash Vessel, đây là một loại bình tách 3 phase thẳng đứng) vận hành ở áp suất 3.9 barg, tại đây một phần nhỏ hơi Hydrocacbon được tách ra và xả vent ở đỉnh bình tách Dòng Rich Glycol sẽ có thời gian lưu khoảng 20 phút để tăng độ phân tách của các cấu tử khí sau đó được dẫn qua tháp nhả hấp thụ C-102 bằng bộ điều khiển mức LV-0151, trước khi vào C-102 thì nó được lọc bởi F-101A/B để loại bỏ các cặn bẩn và vào thiết bị trao đổi nhiệt E-102 với dòng Lean Glycol nóng để tăng nhiệt độ lên 150 oC
Cụm nhả hấp thụ bao gồm các thiết bị sau: V-102, C-102, C-103, E-104 tất cả nhằm phục vụ cho việc loại bỏ lượng nước đã được hấp thụ trong Glycol Tại đây dòng Rich Glycol được gia nhiệt lên 204 oC bằng Bunner B-101, áp suất vận hành của Reboiler càng thấp càng tốt để thuận lợi cho việc nhả hấp thụ, nó không quá 0.58 barg Tất cả các cấu tử chưa được tách ra từ V-101 (hơi nước, HC…) nó sẽ được bay hơi và
đi lên trên đỉnh tháp nơi nó được tiếp xúc với dòng lỏng đi từ trên xuống, hỗn hợp khí này sẽ được dẫn qua E-105 (thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm) sẽ được làm lạnh tới 37oC bằng dòng nước làm mát sau đó đi vào bình tách V-104, tại đây lượng nước và Condensate được ngưng tụ và được bơm (P-102A/B; 1 vận hành, 1 dự phòng) qua hệ thống xử lý nước thải còn phần khí không được ngưng tụ được dẫn qua làm nhiên liệu cho B-101 Lượng Glycol đã được tái sinh (Lean Glycol) đi ra từ V-102 sẽ được dẫn qua tháp Stripping C-103 (nằm kế bên C-102, V-102), dòng khí khô được gia nhiệt lên
150 oC bằng Glycol Reboiler V-102 đi vào đáy tháp C-103 tiếp xúc với dòng Lean Glycol đi từ trên xuống nhằm mục đích dòng khí khô sẽ lôi cuốn các cấu tử khí còn sót lại để tạo độ tinh khiết của Glycol là lớn nhất (tầm 98 %) Sau đó dòng Lean Glycol sẽ lần lượt đi qua E-102, E-103 để cho nhiệt với dòng Rich Glycol đi vào V-101, khi đó nhiệt độ giảm xuống 83 oC và đi vào V-103
V-103 được thiết kế với thể tích chứa Glycol có thể hoạt động tối thiểu 15 ngày, tại đây Glycol được bơm P-101A/B bơm vào C-101 và tiếp tục hành trình hấp thụ Bơm P-101A/B sẽ dừng khi mức Glycol trong V-103 ở mức Low Low Tại V-103 có đường cân bằng áp với C-103 để phục vụ cho quá trình bảo dưỡng
2.2.5 Hệ thống Metering
Hệ thống ME-401A/B/C gồm có các thành phần sau:
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 30- 02 máy phân tích sắc ký AT-401A, AT-401B model Encal 3000 của hãng Elster Instromet (Áp suất khí mẫu vào máy: 1~2 Barg với lưu lượng 15 ~ 30 ml/min từ các van dạng block and bleed tại các đầu lấy mẫu tại đầu vào của cụm đo đếm đưa khí vào trong máy phân tích khí)
- 01 bình khí chuẩn 10 lit và bộ gia nhiệt bình khí chuẩn
- 02 bình khí mang Helium 47 lit (chứa 99.9999% Helium nguyên chất), Áp suất của bình khí mang set tại đầu ra là 5~6 barg để nâng cao hiệu quả mang lưu lượng khí mẫu qua toàn bộ cột tách khí và các thành phần khí được tách riêng
- 03 Pressure Transmitter: PT-417A, PT-417B và PT-417C tín hiệu chuẩn 4-20
mA analog được lắp trên ba nhánh đo Run#1, Run#2 và Run#3
- 03 Temperature Transmitter: TT-403A, TT-403B và TT-403C được lắp trên
ba nhánh đo Run#1, Run#2 và Run#3
- 03 USM (Ultrasonic flow meter) thiết bị đo lưu lượng dạng sóng siêu âm, 401A, FT-401B và FT401C lắp trên ba nhánh đo Run#1, Run#2 và Run#3
FT 02 máy tính lưu lượng (Flow Computer) FQIFT 401A và FQIFT 401B
- 02 máy tính và màn hình dùng giám sát và lưu trữ dữ liệu của hệ thống Metering đặt tại phòng điều khiển trung tâm
- 02 máy tính phân tích thành phần chất khí AIT-401A, AIT-401B
Thông số thiết kế của hệ thống:
Áp suất thiết kế : 4600 Kpag
Nhiệt độ thiết kế : -29÷65 oC
Loại đồng hồ đo : Sóng siêu âm
Lưu lượng max : 20 MMSCFD/1 cái
Công suất : 3x100 %
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 312.2.6 Hệ thống gia nhiệt cho Condensate X-401, H-401
Cấu tạo của hệ thống:
Thiết bị trao đổi nhiệt X-401
nhiệt giữa dòng nóng và dòng condensate đầu vào
Thiết bị gia nhiệt H-401
- Dạng thiết bị gia nhiệt sử dụng điện, nằm ngang
- Chiều dài: 3,661 mm
- Đường kính ngoài: 320 mm
Phía ngoài có bọc lớp giữ nhiệt để tránh thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường Phía trong có những ống nhỏ (chứa các sợi đốt) được cố định với nhau có tác dụng gia nhiệt cho Condensate Trong thiết bi gia nhiệt có các vách ngăn nhằm thay đổi dòng đi của condensate tối ưu quá trình gia nhiệt Nhiệt độ đầu ra setpoint 75 oC, TT-446 gửi tín hiệu về Control Panel để điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp
Các thông số kỹ thuật chính của hệ thống gia nhiệt:
Chất cần gia nhiệt Condensate (Shell/Tube) Condensate
Trang 32Áp suất thiết kế 700 kPag/4300 Kpag 4300 kPag
- Thiết bị gia nhiệt H-401 dùng để gia nhiệt cho dòng condensate tới nhiệt độ
75oC trước khi đi vào thiết bị tách áp suất thấp V-402
- Thiết bị trao đổi nhiệt X-401 có tác dụng trao đổi nhiệt condensate đầu ra của bình tách áp suất thấp V-402 với condensate đầu ra của bình tách cao áp V-
401
2.2.7 Bình tách thấp áp V-402
Mổ tả cấu tạo và nguyên lý họa động của V-402
Bình tách V-402 tại trung tâm phân phối khí Tiền Hải là loại bình tách 3 phase
ở áp suất thấp dùng để ổn định dòng Condensate trước khi vào bồn chứa Condensate thành phẩm Khí sau khi tách từ V-402 sẽ đi qua hệ thống van PRV-411A/B cài đặt 50 Kpag (khi áp suất trong bồn vượt qua 50 Kpag thì van PRV-411A/B mở cho khí đi ra Flare Header)
Mức nước ở đáy bồn được điều chỉnh bởi LICA-413A tác động điều chỉnh độ
mở van LCV-413A xả về Closed Drain
Mức Condensate được điều chỉnh bởi LICA-413B tác động START/STOP 402A/B
P-Nhiệt độ làm việc của bình V-402 được giữ ổn định ở nhiệt độ75 0C bằng tín hiệu từ TT-446 truyền về H-401
Thiết bị cảnh báo áp suất PIA-421 được lắp đặt tại V-402 setpoint L/H ở 35/70 Kpag
LZA-414A/B là tín hiệu Shutdown của V-402 cho mức nước và Condensate tại V-402, chúng được setpoint theo bảng dưới:
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 33LZA-414A
LZA-414A HH 800 mm Alarm (CCR, DCS)
Closed SDV-422 LZA-414A LL 250 mm Alarm (CCR, DCS)
Trang 34Áp suất thiết kế 700 (Kpag)
Áp suất vận hành 150~250 (Kpag) Nhiệt độ thiết kế 90 oC Nhiệt độ vận hành 50~75 oC Công suất 3 m3/h; 2x100%
Chức năng của V-402 và P-402A/B:
Tách triệt để những cấu tử nhẹ (khí) và lượng nước còn sót lại từ V-401 trong dòng condensate để sản phẩm được yêu cầu của khách hàng về hàm lượng các chất
Vận chuyển dòng sản phẩm condensate từ V-402 về TK-401
2.2.8 Hệ thống tồn chứa và xuất condensate
Mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống:
Sản phẩm condensate sau khi được tách ra từ V-401 sau đó được đi tới bồn chứa TK-401 Tại đây condensate được xuất cho khách hàng bằng xe bồn Hệ thống xuất xe bồn condensate gồm bồn chứa condensate TK-401 dung tích 250 m³, hai bơm P-403A/B lưu lượng 25 m³/h để bơm condensate ra xe bồn, và thiết bị đo đếm lưu lượng condensate thương mại dạng coriolis FT-402 với độ chính xác ± 0.1 %
Bồn chứa condensate TK-401:
Bồn chứa TK-401: được thiết kế dạng mái nổi, có đường kính trong 7600mm
và chiều cao 8000mm, dung tích 250m3, bên dưới đáy bồn có được phủ một lớp epoxy Trên bồn có bố trí các thiết bị đo cảnh báo mức LZA-422A mức HH 7000mm, LZA-422B mức LL 800mm sẽ cảnh báo đèn còi, dừng 2 bơm P-402A/B, đóng SDV-
413 đầu vào bồn chứa Thiết bị cảnh báo mức LIA-421 cài đặt mức H 6500mm, mức Low 950mm Thiết bị đo cảnh báo nhiệt độ bồn TIA-421 được set ở giá trị high là 50ºC Ở đáy bình có một vùng lõm xuống để xả đáy qua van VB-40704 Trên các đường cấp, xả và đường hồi sau bơm vào bồn chứa đều lắp đặt các SFJ- 005/006/007/008 với mục đích ngăn hiện tượng rụng động trên đường ống tới bồn và
sự co giãn của đường ống (Expansion Joint-Below Type)
Bơm xuất condensate P-403A/B:
Là loại bơm trục vít, có công suất 25 m3/h, tốc độ quay là 2900 RPM, áp suất vận hành là 150-250 kPag, vận hành ở nhiệt độ môi trường
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 35Thiết bị đo lưu lượng FT-402:
FT-402 là thiết bị đo lưu lượng dòng Condensate loại Coriolis: Các thành phần chính bao gồm:
- 2 ống tube hình chữ U song song với nhau để lưu lượng đi qua, ở giữa đáy chữ
U có gắn bộ tạo xung để hai ống dao động ngược chiều nhau
- Ở hai bên giữa chữ U có đặt hai cảm biến vị trí
Các thông số của thiết bị đo lưu lượng condensate FT-402 loại coriolis
Connection size 3” ANSI 150# RF
Nguyên lý làm việc của FT-402 như sau:
Lực coriolis của lưu chất đi qua đoạn ống cong, rung làm cho lưu chất tác động một lực về phía thành ống làm cho ống xoắn nhẹ hơn, độ lớn của sự xoắn này tăng lên khi lưu lượng khối lượng tăng lên và nó được dùng để đo lưu lượng
Khi không có dòng chảy, hai nhánh chữ U sẽ dao động ngược hướng với nhau Hai bộ cảm biến vị trí sẽ ghi nhận khoảng cách giữa 2 nhánh sẽ thay đổi đồng pha với nhau Tín hiệu ra sẽ đồng pha
Khi có lưu lượng chảy qua, lực coriolis sẽ làm cho hai nhánh sẽ không đồng pha với nhau nữa Khoảng cách giữa 2 nhánh sẽ không giống nhau ở hai đầu Tín hiệu điện ở 2 bộ cảm biến sẽ lệch pha với nhau Góc lệch pha, hay thời gian lệch pha sẽ tỷ
lệ với lực coriolis, nghĩa là tỷ lệ với vận tốc và khối lượng của lưu chất di chuyển
trong tuyến ống Có nghĩa là tỷ lệ với lưu lượng khối lượng lưu chất
2.3 Hệ thống phụ trợ
Để đảm bảo cho GDC TH vận hành an toàn, hiệu quả cao nhất cũng như thuận tiện trong sinh hoạt, trao đổi thông tin trong công việc, tại GDC TH được lắp đặt và trang bị các thiết bị phụ trợ sau:
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 36Hệ thống Fuel Gas bao gồm:
- Thiết bị gia nhiệt H-402 (Fuel Gas Super Heater): công suất 1KW sử dụng điện 3 pha, gồm 3 đầu đốt, mỗi đầu đốt công suất 0.37 KW và 1 spare
- Bình chứa khí V-404 (Fuel Gas Receiver): kích thước 600mm×1200mm, áp suất làm việc là 850 kPag ở 4 oC tới 45 oC, thể tích 0.4 m3
- Hệ thống dẫn ống dẫn khí và cụm PSV, SDV
2.3.2 Hệ thống Isntrument Air
Hệ thống Instrument Air cung cấp khí điều khiển cho các thiết bị như: Van điều khiển áp suất, shutdown van, blowdown van và van điều khiển mức và cấp cho công ty phân phối khí thấp áp
Do đó, quá trình vận hành an toàn hệ thống Instrument là rất cần thiết cho việc vận hành các thiết bị công nghệ, đảm bảo việc cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ được liên tục, ổn định và an toàn
Hệ thống Instrument Air bao gồm:
- Hệ thống cung cấp khí nén SK-404 gồm:
Máy nén khí trục vít (air scew compressor): Có hai máy nén, được ký hiệu
là C-404A/B Thông thường, một máy đặt ở chế độ làm việc chính còn máy kia đặt ở chế độ dự phòng
Bộ phận làm khô khí: có 02 bộ, được ký hiệu là AC-404A/B Hoạt động
dựa trên nguyên tắc trao đổi nhiệt, dòng khí nóng trao đổi nhiệt với các thanh tản nhiệt, các thanh tản nhiệt được làm mát bằng quạt gió Bộ phận này được lắp cùng với máy nén khí
Bộ lọc khí: có 2 bộ, được ký hiệu là F-404A/B Bộ phận này được lắp
cùng với máy nén khí, có tác dụng lọc bụi bẩn để cho dòng khí sạch đi vào
hệ thống Bộ phận này được lắp cùng với máy nén khí
Chế độ hoạt động của máy nén:
LEAD: nếu áp suất đầu ra của hệ thống, tại bồn chứa khí V-405 P<= 8.50
barg, lead AC sẽ sáng và khởi động máy nén cho tới khi P>= 9.5 barg thì Lead AC sẽ dừng lại
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 37 LAG : nếu khi đèn Lead AC vẫn hoạt động thì áp suất vẫn giảm cho tới
khi áp suất P<= 7.0 barg thì Lag AC sẽ khởi động và hoạt động song song với Lead AC Khi áp suất khí đầu ra cao hơn 9.5 barg thì cả 2 AC sẽ dừng lại
- Thiết bị sấy khí (air dryer): có hai bộ được ký hiệu là AD-404A/B, mỗi bộ có
02 tháp hấp thụ và nhả hấp thụ, một bộ được đặt ở chế độ làm việc chính còn
bộ kia tái tạo khả năng hấp thụ của chất sấy Chất sấy khô hay còn được gọi là chất háo nước sẽ hấp thụ lượng hơi nước ở trong không khí ẩm Khí nén được cấp bởi máy nén khí được cung cấp vào bình, đi qua chất hấp thụ Lượng hơi nước trong khí nén kết hợp với chất hấp thụ tạo thành giọt nước lắng xuống đáy bình, phần nước ngưng tụ được dẫn ra ngoài bằng van xả đáy (thường là các bộ tự động xả nước) Phần khí nén khô sẽ theo cửa ra của bình để cấp cho
hệ thống
- Bình chứa khí (air receiver) V-405: Có thể tích là 6.0 m3 và áp suất thiết kế là
12 barg Áp suất vận hành là 10 barg V-405 dùng để chứa khí trước khi cung cấp cho hệ thống
- Hệ thống cung cấp khí N2 (Utility air) SK-401: Gồm có 24 bình chứa khí N2 ở
áp suất cao đã được lắp vào giá đỡ và sẵn sàng cung cấp N2 vào Bình chứa khí khi cần thiết Áp suất đầu ra của các bình N2 được giảm áp xuống 8 barg nhờ vào bộ Pressure regulator valves
V-403 có tác dụng ổn định lượng lỏng, tách phần khí còn sót lại trong lỏng trước khi bơm ra Burn Pit và phần khí tách ra sẽ được đưa đến Flare Header
V-403 có thiết kế đặt nằm, có kích thước 2500mmx4500mm, áp suất/nhiệt độ thiết kế 700kPag/65 oC, áp suất hoạt động 30kPag
Trên bồn có lắp đạt các thiết bị đo mực chất lỏng: LG-441A, LZA-442A mức
HH 1800mm phát tín hiệu cảnh báo, đóng tất cả các SDV, dừng các bơm condensate (tương đương với mức ESD-2 trong GDC TH), mức LL 250mm chỉ tín hiệu cảnh báo
và dừng bơm P-405
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 38Bồn V-403 có thể được làm sạch (đẩy oxi ra khỏi bình) bằng đường cấp khí purge từ các bình Nito đến Closed Drain Header hay thông qua van VB-41101 trực tiếp trên bồn V-403
Đường cấp Fuel Gas có tác dùng duy trì áp suất vận hành V-403, khí từ hệ thống fuel gas đưa qua một van điều chỉnh áp suất PRV-437 xuống còn 25kPag, bên cạnh van này có đường bypass được sử dụng khi cần thiết trong trường hợp PRV-437 gặp trục trặc hoặc sửa chữa bảo dưỡng
Thiết bị đo áp suất PIA-439 cài đặt cảnh báo áp suất trong bình V-403 với giá trị High là 35kPag và Low là 15kPag
Đường ra của khí tới hệ thống Flare header được lắp đạt hai van điều chỉnh áp suất PRV-431A/B nhằm mục đích duy trì áp suất xả ra Flare mức 30kPag
Bơm P-405:
Là dạng bơm trục vít lệch tâm với các thông số kỹ thuật:
- Công suất: 3,6kW
- Lưu lượng: 15m3/h
- Áp suất làm việc: 150kPag~350kPag
Bơm có 2 chế độ vận hành là “Local” và “Remote” lựa chọn tại site Khi vận hành ở chế độ remode-auto, với thiết bị đo mức LICA-441A cài đặt giá trị Hight 1300mm tự động khởi động bơm, với L 350mm tự động dừng bơm, ngược lại ở chế độ remode-manual thì việc khởi động và dừng bơm là do tác động chủ động từ con người tại phòng điều khiển thông qua HMI chứ không chịu tác động từ hệ thống PCS Đối với chế độ Local thì bơm chỉ có thể vận hành start hoặc stop tại site
Để đảm bảo an toàn khỏi quá áp, trên đường ra của bơm được lắp PSV-430 với giá trị cài đặt là 700kPag Trước khi bơm ra Burn Pit thì dòng lỏng được kiểm suất giá trị áp suất qua PZA-440 cài đặt áp suất HH 420kPag, LL 100kPag cảnh báo đèn còi và dừng bơm P-405
2.3.4 Hệ thống Open Drain
Hê thống Open Drain bao gồm các mương dẫn nước mưa trong toàn bộ khu vực GDC TH để dẫn ra kênh, các mương nước này được kết nối tới 2 con mương chính:
Một là: Các đường thu gom không đến từ các thiết bị công nghệ, không có khả năng nhiểm dầu thì sẽ trực tiếp xả ra hệ thống kênh địa phương
Hai là: Từ hệ thống thu gom và thoát nước mưa trên khu vực chứa thiết bị Nguồn này được tính toán dựa trên tổng lưu lượng mưa trên khu vực vào khoảng 63
m3/h cho 1 ngày mưa Lưu lượng nước mưa cần xử lý là vào 20 phút đầu của cơn mưa đầu tiên trong ngày Khi có mưa chảy vào mương thoát nước, công tắc cảm ứng có
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 39mưa chảy qua mương hoạt động truyền tín hiệu cho van VF-40271 tự động mở ra, bộ đếm thời gian bắt đầu đếm, nước mưa được thu gom vào bể chứa nước mưa nhiễm dầu V-0410, sau 20 phút, van VF-40271 tự động đóng lại và van VF-40272 tự động mở ra
để nước mưa chảy ra mương thoát nước tới kênh địa phương
Hầm đốt (Burn Pit) tại trung tâm phân phối khí Tiền Hải được thiết kế để đốt
bỏ cặn lỏng tách ra từ bình tách V-403 và lỏng tách tại knockout drum của flare Việc đốt chất lỏng tách ra từ các bình tách, bình lọc có thể được thực hiện bằng tay hoặc là
tự động
Nguyên lý hoạt động:
Đường Pilot gas được lấy từ thống Fuel gas cung cấp liên tục cho hệ thông Burn Pit để đảm bảo đầu đốt luôn luôn cháy, khi lượng lỏng từ Flare và V-403 chảy về thông qua bộ điều khiển của Pump P-405 và LCV-446 chứa các hydorocacbon nặng, lúc này gặp ngọn lửa thì quá trình đốt xảy ra trên bề mă ̣t chất lỏng, sau khi lượng dầu (condensate) chứa trong lỏng được đốt bỏ phần lớn, lượng lỏng phía dưới chủ yếu là nước được đưa tới hê ̣ thống xử lý nước thải nhiểm dầu Khi mực lỏng trong Burn Pit quá cao sẽ chảy tràn qua vách ngăn và chảy về hệ thống xử lý nước thải nhiểm dầu
Viê ̣c vâ ̣n hành Burn Pit được thực hiê ̣n ta ̣i bảng điều khiển đánh lửa ngoài site ở chế đô ̣ auto hê ̣ thống sẽ tự đánh lửa tới khi có ngo ̣n lửa hoă ̣c chế đô ̣ manual hê ̣ thống sẽ đánh lửa liên tu ̣c
2.3.6 Hệ thống Flare
Trong tình trạng vận hành bình thường của hệ thống thiết bị tại GDC TH hệ thống flare được vận hành liên tục nhằm mục đích duy trì ngọn lửa nhờ vào 2 đường cấp khí pilot và đường Purge gas cho flare header Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc khi có các công việc xả khí khỏi hệ thống thiết bị (xả khí từ hệ thống nhận thoi,
xả khí khi chuyển đổi filter, bảo dưỡng sữa chữa…) từ các thiết bị trong GDC TH như
TÀI LIỆU BÁCH KHOA
Trang 40PR-401, V-401, F-401A/B, ME-401A/B/C, V-402, H-402, V-403, V-404 và toàn bộ đường ống công nghệ đảm bảo giảm áp suất trong các trường hợp khẩn cấp trên toàn
bộ chuyền công nghệ về mức áp suất an toàn, thì hệ thống Flare có trách nhiệm đốt bỏ khí hidrocacbon cùng các thành phần tạp chất tránh ô nhiễm môi trường
Ngoài ra Flare có thiết kế một đường ống dẫn khí từ Công ty phân phối Khí thấp áp sang, việc vận hành hệ thống này đã được trình bày và thống nhất trong quy trình phối hợp vận hành giữa 2 bên
Cấu tạo của hệ thống gồm có:
Đầu đuốc (Flare tip)
Flare được thiết kế tại GDC TH với đặc tính đốt không khói John Zink Model PLA-26 FLARE TIP được trang bị 02 đầu mồi làm việc liên tục (continuous pilots) và một vòng hãm lửa (flame retention ring) để nâng cao tính ổn định của sự cháy khi đốt đuốc
Knockout drum
Knockout drum là bình thẳng đứng với 01 đường ống nối vào với đường kính 10” và một đầu chờ dự phòng 8”, đầu ra của Knockout Drum có đường kính 14” Bình tách có chức năng tách lỏng trong khí (nếu có) trước khí đốt Knockout drum có kích
thước cao 4.997mm, rộng 1.219 mm
Đầu mồi lửa (Pilot)
2 đường pilot được cung cấp trong đầu đốt: hiệu John Zink Model H.E Ignition (Zeus) Mỗi pilot có một bộ đánh lửa bằng điện (electric spark ignitor) kiểu EEP500 và một đầu dò nhiệt
Fuel gas phải luôn được bảo đảm không chứa lỏng, vì lỏng có thể gây lỗi pilot Nhiên liệu đường cấp pilot Áp suất (bar) Lưu lượng (Nm3/h)
Bảng đánh lửa (Ignition panel)
Bảng điều khiển thuộc kiểu Manual & Auto Re-light H.E điều khiển việc đánh lửa tại các Flare pilot Hệ thống này có có thể đánh lửu ở chế độ auto hoặc manual Ở chế độ auto, khi đầu dò nhiệt HD của pilot báo nhiệt độ ở mức thấp, bảng điều khiển
sẽ tự động đánh lửa lại cho pilot Còn ở chế độ manual thì đầu đốt Pilot sẽ được đánh lửa khoảng 10 thì dừng lại dù pilot đã cháy hoặc chưa (chế độ này chỉ vận hành lúc khởi động)