Chuyên ngành: Kỹ thuật Công nghệ Kỹ thuật ứng dụng khác CN Hoá Sinh Thực phẩm Sơ lược: Tài liệu này dành cho các vận hành viên, những người làm việc tại trạm phân phối khí đốt (GDC) các nguyên tắc hoạt động, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị trong trạm khí các qui định về an toàn.. Chương I. Giới thiệu chung Chương II. Thiết kế cơ sở Chương III. Quy trình khởi động Chương IV. Vận hành bình thường Chương V. Quy trình dừng thiết bị Chương VI. An toàn
Trang 1CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH SẢN PHẨM KHÍ
XÍ NGHIỆP VẬN CHUYỂN KHÍ
SỔ TAY VẬN HÀNH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ
GDC
Năm 2006 MỤC LỤC
Trang 2CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 4
1 Khái Quát 4
2 Phạm vi của sổ tay vận hành 4
CHƯƠNG II THIẾT KẾ CƠ SỞ 5
1 Miêu tả tổng quát 5
2 Thiết kế cơ sở 5
2.1 Lượng khí yều cầu từ các nhà máy điện Phú Mỹ 5
2.2 Yêu cầu nguồn khí: 6
2.3 Điều kiện của lượng khí cung cấp tới khách hàng: 8
3 Nguyên lý vận hành và hệ thống thiết bị: 9
3.1 Khái quát 10
3.2 Gia nhiệt khí 10
3.3 Bình lọc khí (F-401A/B) 16
3.4 Các nhánh (dây chuyền) cấp khí: 17
3.5 Hệ thống giảm áp và đuốc 24
CHƯƠNG III QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG 28
1 Các thiết bị gia nhiệt 28
1.1 Khởi động 28
2 Bình lọc khí (F-401A/B) 30
3 Hệ thống van điều áp 31
4 Hệ thống đo đếm 31
5 Hệ thống đuốc 31
Chương IV VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG 33
1 Vận hành thiết bị chính tại GDC 33
1.1 Khí thổi và hệ thống đuốc 33
1.2 Thiết bị gia nhiệt (E-401A/B/C) 33
1.3 Bình lọc khí (F-401A/B) 33
1.4 Cụm van điều áp 34
1.5 Cụm đo đếm 34
2 Vận hành các van 34
2.1 Khí NCS 34
2.2 Đối với khí Bạch Hổ 44
3 Các trường hợp bất thường 50
3.1 Sự cố đối với thiết bị gia nhiệt 50
3.2 Lỗi tại cụm van điều áp 51
Chương V QUY TRÌNH DỪNG THIẾT BỊ 52
Trang 31 Tổng quát 52
2 Các mức dừng khẩn cấp 52
Từ viết tắt 53
2.1 ESD 0 - Dừng toàn trạm 54
2.2 ESD 1 - Dừng trạm PV GDC 54
2.3 ESD 2 – Dừng tại nhánh xảy ra cháy 54
2.4 ESD 3 - Dừng do xảy ra rò rỉ khí 55
2.5 Dừng công nghệ 55
3 Các trạng thái khi dừng 55
4 Bảo vệ khi rò rỉ khí và cháy 56
5 Quy trình dừng cho từng thiết bị 56
5.1 Thiết bị gia nhiệt (E-401- A) 56
5.2 Bộ lọc khí (F-401A/B) 57
5.3 Cụm van điều áp 58
5.4 Hệ thống đo đếm 59
5.5 Hệ thống đuốc (X-401) 60
Chương VI AN TOÀN 61
1 Hệ thống xả áp an toàn 61
2 Hệ thống dừng khẩn cấp 61
3 Van điều khiển trong trường hợp xảy ra sự cố 61
4 Hệ thống cứu hỏa 62
PHỤ LỤC 62
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Khái Quát
Tài liệu này được biên soạn để cung cấp cho các vận hành viên, những ngườilàm việc tại GDC các nguyên tắc hoạt động, vận hành, bảo dưỡng các thiết bịtrong trạm khí các qui định về an toàn cũng như các quy trình hữu ích khác liênquan đến trạm Tất cả với mục đích giúp cho công tác vận hành tại GDC được antoàn và hiệu quả Các cá nhân liên quan khi làm việc tại GDC ở mỗi khu vực khácnhau phải nắm rõ những thủ tục được miêu tả trong sổ tay vận hành này
Chương II sẽ trình bày các vấn đề về thiết kế cơ sở, bảng miêu tả tổng quátTrung tâm GDC và hệ thống các sơ đồ công nghệ
Chương III nói về công việc chuẩn bị, các bước kiểm tra lại các thông số của cácthiết bị chính trước khi bắt đầu quá trình khởi động trạm
Trong chương IV, sẽ đề cập quá trình vận hành bình thường của trạm
Chương VI sẽ đề cập các qui trình dừng trạm thông thường và dừng khẩn cấp Chương VI sẽ đề cập các vấn đề an toàn trong trạm
2 Phạm vi của sổ tay vận hành
Sổ tay này bao gồm các hệ thống thiết bị công nghệ
Đối với vận hành cho hệ thống điện sẽ bao gồm trong các tài liệu
- 3427-CM-012, hệ thống vận hành về điện
- 3427-CM-013, hệ thống vận hành về utility
Trang 5CHƯƠNG II THIẾT KẾ CƠ SỞ
1 Miêu tả tổng quát
Khí Thiên nhiên Nam Côn Sơn được lấy từ vùng trũng thuộc bể Nam Côn Sơngồm các mỏ Lan Tây, Lan Đỏ, Hải Thạch Mộc Tinh… và chuyển tới nhà máy BPDinh Cô để xử lý công nghệ với chiều dài đường ống là 370 km Khí khô sau đó
sẽ được vận chuyển tới GDC Phú Mỹ bằng đường ống 30” có chiều dài 28.8 km.Trung tâm phân phối khí Phú Mỹ GDC (Gas Distriubation Center) là nơi tiếp nhận
và phân phối chủ yếu khí khô Nam Con Son (NCS) và một phần khí Bạch Hổ đểphân phối cho các hộ tiêu thụ với công suất trong giai đoạn đầu 10.48 MMSCMD
và công suất sẽ được tăng gấp đôi trong giai đoạn tiếp theo
Có thể nói GDC Phú Mỹ sẽ trở thành nơi cung cấp khí chính tại miền Nam,Việt Nam trong giai đoạn hiện tại cũng như sau này
Chức năng hoạt động của trạm là:
- Tiếp nhận khí từ NCSP và một phần khí BH từ GDS Phú Mỹ
- Gia nhiệt khí tới nhiệt độ yêu cầu của hộ tiêu thụ
- Giảm áp tới áp suất yêu cầu của hộ tiêu thụ
- Đo đếm lượng khí cung cấp bằng cụm thiết bị đo đếm
- Xả áp ra flare cho các thiết bị để đảm bảo an toàn trạm
Ngoài ra giữa giữa GDC và GDS Phú Mỹ được lắp đặt 02 dây chuyền cấp bùqua lại lẫn nhau “BH crossover” và “NCS crossover “ với công suất tối đa cho mỗikênh là 5 MMSCMD Việc cấp bù thực hiện một cách linh hoạt tuỳ thuộc vào thực
tế của các nguồn khí cũng như nhu cầu các khách hàng
2 Thiết kế cơ sở
2.1 Lượng khí yều cầu từ các nhà máy điện Phú Mỹ
Trang 6Lượng khí tối đa hàng ngày,
2.2 Yêu cầu nguồn khí:
2.2.1 Nhu cầu cung cấp khí:
Lượng khí tối đa hàng ngày, triệu m3 2.8 2.8 2.8
2.2.2 Điều kiện dòng khí vào tại GDC
Các bảng sau liệt kê các điều kiện đầu vào của dòng khí NCSP và khí Bạch Hổ tạiPhú Mỹ, GDC
2.2.2.1 NCSP
Điều kiện đầu
vào Tối thiểu Bình thường Tối đa Thiết kế
Nhiệt độ oC Dew
2.2.2.2 Khí Bạch Hổ
Điều kiện đầu
vào Tối thiểu thườngBình Tối đa Thiết kế
2.2.3 Thành phần khí và chất lượng
Trang 7Total Sulphur Normal 11.5 ppmv, Max 21.6
ppmvHydrogen Sulphide Normal 10.1 ppmv, Max 20.2
1 Thành phần khí cho mỗi chế độ thiết kế
Thành phần Thành phần khí (mole fraction)
Trang 8Khách hàng Lưu lượng max Áp suất Nhiệt độPhú Mỹ 1 4.536 mmscmd 40-50 barg Dew Pt+15oCPhú Mỹ 2.2 3.049 mmscmd 40-50 barg Dew Pt+15oCPhú Mỹ 3 3.049 mmscmd 40-50 barg Dew Pt+15oCPhú Mỹ 4 1.990 mmscmd 25-38 barg Dew Pt+25oCPhú Mỹ 2.1 và
2.1 exp 2.800 mmscmd 23-27 barg Dew Pt+25
oCĐạm Phú Mỹ 1.494 mmscmd 25-40 barg Dew Pt+25oC
Điều kiện khí Phú Mỹ
2.1+exp Phú Mỹ 1 Phú Mỹ2.2 & 3 Phú Mỹ 4 Đạm PhúMỹC02 & N không qui
định Khôngqui định Khôngqui định Khôngqui định Khôngqui địnhNhiệt độ điểm
sương của
nước
Không quiđịnh Khôngqui định Khôngqui định Khôngqui định Khôngqui địnhTổng S, ppmv <=24 <=36 <=36 Hold
Trang 9H2S, ppmv <=20 <=24 <=24 <4
Alkalimetal
sulfate,ppm Không quiđịnh Khôngqui định Khôngqui định <5
Oxygen Không qui
định Khôngqui định Khôngqui định Khôngqui định Khôngqui địnhParticulates,
định Chưa xácđịnh Chưa xácđịnh 0.25Hydrocarbon
Dew Pt, oC Chưa xácđịnh Chưa xácđịnh Chưa xácđịnh Chưa xácđịnh Chưa xácđịnhNhiệt độ, oC Dew
Pt+25 DewPt+15 DewPt+15 DewPt+25 18-35
Áp suất, barg 25-30 40-50 40-50 25-38
Chất lượng dòng khí cung cấp được dựa trên tài liệu FEED của GDC
*) Áp suất làm việc tối đa cho PM-4 được nâng lên tới 38 barg trong quá trìnhthiết kế phù hợp với yêu cầu của PVGas
Mỹ, và do đó các vận hành viên tại Dinh Cô GPP biết được thông tin về hiện trạngvận hành chung tại Phú Mỹ GDC
Hệ thống đều khiển trung tâm Integrated Control System (ICS) tại GDC baogồm các thiết bị hỗ trợ sau:
Trang 103.2.1 Khái quát
Từ Phú Mỹ GDC, khí NCSP được cung cấp tới các hộ tiêu thụ bằng đường ốngvới đường kính 30”, với nhiệt độ đầu vào cao hơn nhiệt độ điểm sương (điểmsương Hydrocarbon) là 10oC Nhiệt độ khí đầu ra cho các Nhà máy điện sẽ caohơn nhiệt độ điểm sương là 15oC cho PM-1/2.2/3 và 25oC cho PM-4/2.1 & 2.1exp Vì thế GDC cần có thiết bị gia nhiệt để sẳn sàng đảm bảo yêu cầu trên.Các thiết bị gia nhiệt cho khí NCS đó là E-401 A/B/C truyền nhiệt bằng hìnhthức trao đổi nhiệt gián tiếp thông qua nước Thiết bị E-401 A gia nhiệt khí vớinhiệt độ đầu ra là 25oC cung cấp cho các khách hàng yêu cầu áp suất cao Thiết
bị E-401 C gia nhiệt khí với nhiệt độ đầu ra là 49oC cung cấp cho các khách hàngyêu cầu áp suất thấp Thiết bị E-401 B có công suất bằng E-401A và thường ở vịtrí standby
Tuỳ theo thực tế điều kiện vận hành mà 1 hoặc 2 trong 3 heater hoat động, 1hoặc 2 heater còn lại ở trạng thái dự phòng
TIC-1012 (khí đầu ra của E-401A) được cài đặt ở nhiệt độ 25oC và TIC-1016(khí đầu ra của E-401C) được cằi đặt ở nhiệt độ 49oC Trong trường hợp nhiệt độkhí cấp cho khách hàng có nguy cơ giảm do áp suất đầu vào cao hoặc nhiệt độmôi trường thấp thì nhiệt độ cài đặt cho các heater có thể điều chỉnh ở trạng tháiMaunal nhưng vẫn giới hạn công suất của mỗi heater
Tuỳ thuộc vào thực tế vận hành mà thông thường E-401C gia nhiệt cho kháchhàng PM4, E-401A hoặc E-401B gia nhiệt cho tất cả các khách hàng còn lại
3.2.2 Các ống góp cho các thiết bị gia nhiệt
Khí NCS trước khi vào các heater qua một ống góp đầu vào 30” và ra khỏiheater qua hai ống góp đầu ra có đường kính 30” cho E-401A/B và 20” choE-401B/C Các van xả áp (BDV-1012, BDV-1025, BDV-1027) được lắp đặt tại cácống góp của thiết bị gia nhiệt nhằm xả áp trong trường hợp quá áp với mục đích
an toàn
Các van xả áp trên ống góp 30” của khí đầu vào từ NCSP, ống góp 30” củakhí đầu ra E-401A/B và ống góp 20” (E-401C/B) của khí đầu ra được kích hoạtbằng tay sau khi vận hành viên kiểm tra xác định báo cháy xảy ra trong vùngthiết bị công nghệ hoặc trong khu vực phát cháy tại nơi đặt các thiết bị gia nhiệt.Chú ý rằng các van xả áp trên sẽ không được mở đồng thời với van BDV khác vìnếu như vậy sẽ tạo ra một lượng khí xả quá lớn làm quá tải flare tắt đuốc rấtnguy hiểm và có thể gây ra nổ
3.2.3 Ống đầu vào và đầu ra tại các thiết bị gia nhiệt
Các van cô lập đầu vào (XZV-1019/1020/1021) được lắp đặt tại các đườngvào đến các thiết bị gia nhiệt E-401A/B/C và các van cô lập đầu ra (XZV-1022/1023/1024/1025) được lắp đặt tại các đường ra từ các thiết bị E-401A/B/C.Các van cô lập này sẽ được đóng tự động trong trường hợp xảy ra cháy trongkhu vực quanh các thiết bị gia nhiệt hoặc xác định cháy tại hai dây chuyền cấpkhí cho khách hàng
Các van xả áp bằng tay (GA-1005, GL-1002/GA-1012, 1006) được lắp đặt trên các thiết bị gia nhiệt để giảm áp các lò xo truyền nhiệtcủa các thiết bị gia nhiệt này
Trang 11GL-1004/GA-1019,GL-Hai van an toàn (PSV-1001A/B, PSV-1002A/B, PSV-1003A/B) được lắp đặttrên mỗi thiết bị gia nhiệt cũng để xả áp bảo vệ đường ống, thiết bị trong trườnghợp quá áp.
3.2.4 Khí nhiên liệu:
Khí nhiên liiêụ được trích từ 2 dòng đầu vào của khí NCS, dòng trước và sauheater trên header 30”, 20”
Khí nhiên liệu được gia nhiệt từ 0oC đến 20oC trong bộ lò xo thứ hai của thiết
bị gia nhiệt (E-401A/B/C) Sau khi gia nhiệt, 1 phần khí nhiên liệu được dùng nhưkhí thổi ra đầu flare và phần còn lại vào làm nhiện liệu đốt cho các đầu đốt chính,phụ
Đối với quy trình khởi động đầu tiên, bồn nước vẫn chưa được đun nóng choviệc gia nhiệt khí nhiên liệu, đường cung cấp khí nhiên liệu trực tiếp (dòng thứnhất theo đường ống số 80-P-176-6C1) từ đầu vào của NCSP đến các van điều
áp (PV-1008A/B) được lắp đặt
Van điều khiển áp suất (PV-1008A/B) sẽ giảm áp suất dòng khí nhiên liệu đến6.5 barg Tổng lượng khí nhiên liệu tiêu thụ được đo đếm bằng thiết bị FQI-1010.Các van an toàn (PSV-1011A/B) được lắp đặt nhằm mục đích bảo vệ đường ốngnhiên liệu tránh xảy ra trường hợp quá áp khi van PV-1008A/B bị hỏng
3.2.5 Thiết bị gia nhiệt:
3.2.5.1 Thiết bị
Các thông số kỹ thuật chính của các thiết bị gia nhiệt:
Thiết bị E-401A & B Thiết bị E-401C
Chất cần gia nhiệt Khi tự nhiên Khí tự nhiên
(10.48 mmscmd) (1.99 mmscmd)65,255 kg/hr
Áp suất đầu vào max 60.0 barg max 60.0 barg
Thiết bị gia nhiệt gián tiếp qua bồn nước, bao gồm:
- Bồn chứa nước hình trụ nằm ngang
- Các ống truyền nhiệt dạng lò xo xoắn
Trang 12nhiệt độ của nuớc nóng này sẽ làm nóng dòng khí công nghệ khi mà dòng khínày đi qua hệ thống các ống lò xo xoắn.
Nhiệt độ tại bồn nước được điều khiển bằng hệ thống khí nén cho phép dừng
tự động thiết bị khi xảy ra sự cố
Thiết bị gia nhiệt tại GDC có dạng vỏ ống Các thiết bị gia nhiệt E-401A/B baogồm hai buồng đốt với 2 miệng đốt trong mỗi buồng đốt nhằm cung cấp lượngnhiệt cần thiết Thiết bị gia nhiệt E-401C với một buồng đốt và ba miệng đốt bêntrong Phía trên thiết bị là bình giản nỡ nhiệt được thiết kế nhằm thu gom nướcgiản nở do nhiệt độ trong quá trình vận hành Bình giản nở được trang bị ốngtiếp nước và được tiếp đầy nước đến khi đạt mức cho phép
Vỏ ống được bọc cách nhiệt, vận hành tại áp suất môi trường và bình giản nởđược lắp đặt ống xả ra ngoài trời Trong điều kiện vận hành bình thường, nhiệt
độ bồn nước đạt 87oC và nhiệt độ ống khói lên đến 560oC
Dòng khí cần gia nhiệt sẽ đi qua các ống xoắn nằm ở nửa trên của thiết bị gianhiệt Các ống góp đầu vào, đầu ra và ống đốt có thể tháo rời khỏi vỏ cho mụcđích bảo dưỡng và kiểm tra Ống đốt và đầu đốt được thiết kế theo API 12K với
áp suất thiết kế là 71 barg
Nhiệt được truyền qua hai ống đốt chữ U đối với E-401A/B và một ống đốt đốivới E-401C nằm ở nửa trên của bồn nước
Khí nhiên liệu cung cấp đến đầu đốt chính (burner) trong các buồng đốt đượcđiều chỉnh bởi bộ điều khiển nhiệt (TIC-1032/1042/11052) sử dụng tín hiệu đầuvào từ nhiệt độ bồn nước Tín hiệu điều khiển từ hệ thống điều hiển ICS (TIC-1012/1014/1016) điều chỉnh giá trị cài đặt tại bộ điều khiển local (TIC-1032/1042/1052) bằng cách đo nhiệt độ đầu ra của dòng khí công nghệ Áp suất
hạ nguồn của van điều khiển được duy trì ổn định bằng van điều áp
Không khí được đưa vào buồng đốt qua Fire Arrestor Khí cháy sẽ qua các ốngđốt ( gia nhiệt nước) rồi đi ra các ống khói của thiết bị E-401A/B và E-401C
Các thiết bị gia nhiệt được cung cấp thêm các ống lò xo thứ 2 nhằm gia nhiệtkhí nhiên liệu từ 0oC đến 20oC
3.2.5.2 Nguyên lý điều khiển khí công cụ:
Các thiết bị gia nhiệt sẽ tự động dừng khi có báo động cháy xung quanh khuvực thiết bị hoặc báo động cháy trên hai dây chuyền cấp khí cho khách hàngbằng cách đóng các van cô lập đầu vào (XZV-1019/1020/1021) và các van cô lậpđầu ra (XZV-1022/1023/1024/1025), và đồng thời gửi các tín hiệu cô lập đến cácbảng điều khiển tại các thiết bị gia nhiệt (HS-0016/0017/0018)
Buồng đốt khí nhiên liệu bao gồm bộ phận đánh lửa và bộ phận đốt lửa chính.Bảng điều khiển buồng đốt (BMP) đặt tại các hệ thống điều khiển hệ thống
Trang 13Hệ thống đánh lửa mồi bao gồm đường khí nhiên liệu với van cô lập tự độngcho phép khí được đưa đến buồng đốt Trong buồng đốt là trục đánh lửa Khitrục đánh lửa được mồi sẽ mồi lửa cho buồng đốt Lửa mồi sẽ cháy liên tục.
Khi hệ thống đánh lửa hoạt động tốt thì van cho dòng khí chính sẽ tự động
mở, bộ phận dò lửa sẽ điều khiển ngọn lửa chính
Ngọn lửa chính được điều chỉnh bởi van điều khiển nhiệt độ 1032/1042/1052) nằm trên bảng điều khiển nhiệt độ
(TV-Bảng điều khiển nhiệt độ điều khiển trực tiếp bộ phận đánh lửa và đốt lửa, bộphận dò lửa chính và các van cô lập nguồn lửa chính và lửa mồi
Chi tiết về hệ thống này xem Tài liệu Electrical Block Diagram No 5437/K/605
Van điều khiển nhiệt độ (TV-1032/1042/1052) gồm có mức vạch giới hạn vàvan đạt đến mức giới hạn mở thấp nhất trong trường hợp xảy ra cháy nhỏ
Trong điều kiện vận hành bình thường của buồng đốt, van điều chỉnh nhiệt độ(TV-1032/1042/1052) được đặt tại chế độ điều khiển tự động và BMP sẽ điềuchỉnh vị trí của các van điều khiển (TV-1032/1042/1052) Bộ điều khiển ICS (TIC-1012/1014/1016) sẽ bỏ qua điều khiển bởi BMP nếu trong trường hợp nhiệt độđầu ra của dòng khí công nghệ tăng/ giảm so với nhiệt độ cài đặt
Tuy nhiên, nếu lượng khí qua thiết bị gia nhiệt quá thấp, buồng đốt sẽ điềukhiển ở chế độ đóng/mở
Khi hiển thị của nhiệt độ đầu ra từ van điều khiển (TV-1032/1042/1052) giảm
do yêu cầu về nguồn nhiệt thấp, van điều khiển sẽ đóng cho đến khi đạt tới mứccài đặt mở thấp nhất (độ mở thấp nhất của van đã được điều chỉnh là 25% giá trịoutput) Van điều khiển nhiệt độ (TV-1032/1042/1052) sẽ không điều chỉnh bất
cứ sự giảm nhiệt độ nào khác ,và buồng đốt lúc này sẽ tắt
BMP và các de-energising solenoid van XY-1033/1043/1053 sẽ điều khiểntrạng thái trên Các van điện này sẽ không có chế độ reset, vì thế có thể được sửdụng để mở và đóng các van XV-1032/1042/1052 trong suốt chế độ điều khiểnđóng/mở
Đôi khi nhiệt độ buồng nước giảm và bộ điều khiển thiết bị nhiệt tại local(TICA-1032/1042/1052) sẽ yêu cầu cung cấp thêm nhiệt và BMP sẽ mở các vanXV-1032/1042/1052 bằng cách cung cấp điện cho các van từ XY-1033/1043/1053 Quá trình này nhiệt sẽ cung cấp tới buồng đốt chính với lưulượng ổn định Nếu thiết bị gia nhiệt cần thêm lưu lượng đốt, bộ điều khiển tăngnhiệt độ đầu ra (TICA-1032/1042/1052) (trên 30%) sẽ được cung cấp để điềuchỉnh độ mở của van điều khiển nhiệt độ (TV-1032/1042/1052)
Chi tiết đối với Control Logic được tại “Logic Diagram” và “Cause & EffectDiagram” của thiết bị gia nhiệt
Trang 143.2.5.3 Báo động và dừng hệ thống:
Các báo động và dừng hệ thống sau được cung cấp trong BMP:
Main burner fuel gas pressure low X x
Hệ thống ICS tiếp nhận tín hiệu Main Flame Failure Alarm 1005/1006/1007) cho trường hợp lỗi cháy lửa chính tại các thiết bị gia nhiệt, vàCommon Alarm (UA-1005/1006/1007) cho các tín hiệu báo cháy khác tại localcủa thiết bị gia nhiệt
(BA-Trong trường hợp heater nào bị trip (dừng) thì trước tiên các van sau sẽ đượcđóng lại XV-1031/1041/1051, XV-1033/1043/1053 và TV-1032/1042/1052 Cácvan này sẽ duy trì ở trạng thái đóng cho đến khi sự cố dừng được xác định vàđược sửa chữa Khi khởi động thiết bị gia nhiệt, thời gian thổi sạch khí là 5 phút
và được thực hiện tự động theo như quy trình khởi động
Quá trình khởi động, vận hành, dừng hệ thống an toàn và điều khiển đượcđiều chỉnh từ bảng hệ thống BMP
Các hướng dẫn vận hành cho các thiết bị lắp đặt của thiết bị này có thể tìmthấy trong sổ tay hướng dẫn của nhà cung cấp
3.2.5.4 Buồng nước và chất chống ăn mòn
Vỏ thiết bị gia nhiệt chứa nước sạch đến mức Cold level trong bình giãn nỡtrên đầu thiết bị
Các thông số mức nước khác nhau của bình giãn nỡ như sau:
Chú ý: + 0mm là tâm điểm của bình giãn nở
Chất chống ăn mòn được hoà tan lẫn vào bồn nước để tránh ăn mòn vàchống bám cặn bẩn trên bề mặt thép carbon
Chất chống ăn mòn được giới thiệu bởi nhà cung cấp:
Sản phẩm : Nalco 9-108
Lưu lượng sử dụng : tối thiểu 2.25 L/ tấn nước
Trang 15Lưu lượng sử dụng hòa tan nên được duy trì Thành phần chính của chấtchống ăn mòn là Sodium Nitrate, và lượng tối thiểu 1000 ppm của Sodium Nitridenên được duy trì.
Khi lượng nước được thêm vào thì lượng chất chống ăn mòn cũng được thêmvào theo phần trăm tương ứng
Dung lượng Sodium Nitrite nên được kiểm tra trong khoảng quy định
Tổng lượng nước và lượng chất chống ăn mòn được thêm vào theo bảng sau:
Unit E-401A/B E-401CNet water volume per heater m3 39.47 16.96
Inhibitor dosing amount per heater L 88.81 38.15
Required number of cans of inhibitor per
heater Can (minimum)3.55 (minimum)1.53
3.3 Bình lọc khí (F-401A/B)
3.3.1 Miêu tả công nghệ
Bình lọc khí (F-401A/B) tách các hạt bụi và chất lỏng trong dòng khí từ mỏBạch Hổ
Thông thường, chất lỏng sẽ không tồn tại trong dòng khí Bạch Hổ khi đã được
xử lý lỏng bởi nhà máy Dinh Cố GPP với chế độ vận hành MF Tuy nhiên, chế độvận hành AMF từ nhà máy có thể tạo ra lỏng tại bình lọc khí Vì thế, các van điềukhiển mức lỏng (LV-1603/1605) được lắp đặt để tháo chất lỏng ra bể đốt lỏng khicần
Bộ điều khiển mức lỏng (LIC-1603/1605) trong chế độ điều khiển đóng-mở
Các van cô lập khẩn cấp (XZV-1611/1612) lắp đặt để tránh dòng khí thấtthoát khi các van điều khiển mức lỏng bị trục trặc (LV-1603/1605) và các van côlập khẩn cấp này (XZV-1611/1612)luôn ở đặt chế độ tự động Mức lỏng high high
sẽ kích hoạt đóng van đầu vào 1601/1675) Van dừng đầu vào này 1601/1675) cũng sẽ được kích hoạt đóng khi xảy ra trường hợp khẩn cấp tại Phú
áp đạt 0.7 bar thì lõi lọc nên được thay mới
Các thao tác thay bộ phận lọc sẽ theo sổ tay hướng dẫn của nhà cung cấp.3.3.2 Miêu tả thiết bị
Trang 16Các bình lọc được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau:
Áp suất vận hành : 43 barg
Áp suất thiết kế : 60 bard
Số lượng các lõi lọc : 7 cái với đường kính 219mm mỗi cái
Chênh áp cần thay lõi lọc : 0.7 bar
Chênh áp gây hỏng lõi lọc : 1.5 bar
Bình lọc được gắn với nắp mở nhanh (QOC) tại đỉnh nhằm thuận lợi cho việcthay các lõi lọc Nắp mở nhanh luôn ở vị trí đóng mọi lúc trừ trường hợp cần thaylõi lọc
Các lõi lọc nên được thay khi độ chênh áp suất đạt tới 0.7 bar
3.4 Các nhánh (dây chuyền) cấp khí:
Trạm GDC bao gồm 7 nhánh phân phối và đo đếm khí, mỗi nhánh phân phốicho một khách hàng cố định Mỗi nhánh bao gồm:
- Các van shutdown đầu vào tại mỗi nhánh với các van bypass
- Các van shutdown đầu ra tại mỗi nhánh
3.4.1 Các van dừng đầu vào và ra tại mỗi nhánh:
Trên mỗi nhánh lắp đặt các van cô lập đầu vào và ra với tác dụng cô lập mỗinhánh trong trường hợp báo động có rò rỉ khí và có cháy Các van cô lập này sẽ
tự động đóng lại khi áp suất báo động ở mức high-high hoặc low-low tại điểmcuối của các hệ thống đo đếm
Ký hiệu của các van cô lập như sau:
Nhánh Van cô lập đầu vào Van cô lập đầu ra
Trang 17Van bypass được lắp đặt cạnh các van shutdown đầu vào nhằm mục đích cânbằng áp tại mỗi nhánh Độ chênh áp qua các van shutdown đầu vào sẽ được càikết hợp với chức năng mở các van dừng đầu vào Khi độ chênh áp nhỏ hơn 4 bargiữa hai đầu của van thì van sẽ được mở để tránh làm hỏng đầu van do khi vậnhành với độ chênh áp lớn.
3.4.3 Hệ thống van an toàn và van xả áp:
Mỗi nhánh được lắp đặt van xả và hai van an toàn, công suất 100%
Số tag của các van và giá trị cài đặt của van an toàn:
Nhánh Van giảm áp Van an toàn Điểm cài đặt van an toàn
NCSP Crossover BDV-1505 PSV-1507 A/B 60 barg
BH Crossover BDV-1665 PSV-1667 A/B 60 barg
3.4.4 Các nhánh cấp bù:
Các nhánh cấp bù khi được vận hành phải được vận hành cẩn thận Các vậnhành viên phải được đào tạo quen với việc vận hành nhánh cấp bù Quá trình cấp
bù được thực hiện một cách linh loạt tuỳ thuôc vào thực tế vận hành
3.4.4.1 Nam Côn Sơn Crossover:
Nhiệt độ khí Nam Côn Sơn trong khoảng 14oC đến 18oC tại nhánh cấp bù NamCôn Sơn Tuỳ điều kiện thực tế vận hành mà khí Nam Côn Sơn có thể được cấp
bù cho các hộ tiêu thụ khí CL như Thấp áp, Đạm, Nhà máy điện Bà Rịa
Thông thường sẽ được trộn với khí Bạch Hổ và được gia nhiệt tại đầu ra thiết
bị gia nhiệt ở GDS đến nhiệt độ yêu cầu (nhiệt độ điểm sương +25oC) để cấp bùcho PM-2.1/2.1 mở rộng
Trang 18Trong trường hợp chỉ có nguồn Nam Côn Sơn cung cấp cho PM-2.1/2.1 mởrộng, nhiệt độ đầu ra thiết bị gia nhiệt tại GDS có thể giảm đến 30oC từ nhiệt độcài đặt ban đầu 45oC.
3.4.4.2 Bạch Hổ Crossover
Khí Bạch Hổ có thể cấp bù tới GDC trong trường hợp lượng khí Nam Côn Sơnkhông đủ cung cấp cho các hộ tiêu thụ hoặc vì khí BH dư mà khách hàng nhậnkhí có thể chấp thuận nhận khí trộn Khí Bạch Hổ nếu cấp bù chỉ cung cấp chocác nhà máy điện Phú Mỹ 1, 2.2, 3, 4 và nhà máy Đạm qua các cụm đo đếm tạimỗi nhánh
3.4.5 Các cụm van điều áp (Z-411/421/431/441/451/461/471)
Các cụm van điều áp bao gồm hai nhánh mắc song song: duty và standby vớicông suất hoạt động 100% Mỗi nhánh có hai van monitor và regulator, đượcmăc nối tiếp Van monitor được duy trì tại vị trí mở khi áp suất cài đặt lớn hơn sovới van regulator Và van monitor sẽ đảm nhận vai trò vận hành chính khi vanregulator bị lỗi và tự động mở hoàn toàn (FO)
Khi van monitor bị lỗi và sẽ tự động đóng (FC) làm áp suất hạ nguồn sẽ giảmlúc này trên nhánh standbyvan regulator sẽ đảm nhận vai trò vận hành chính.Bình thường van regulator tại nhánh standby ở trạng thái đóng do áp suất cài đặtnhỏ hơn so với hai van tại nhánh duty
Van monitor được điều khiển bằng tín hiệu điều khiển khí nén từ bộ điềukhiển áp suất khí nén, và van regulator được điều khiển bằng tín hiệu điện tạicụm đo đếm hạ nguồn của mỗi nhánh
Thông thường áp suất cài đặt của các van giảm áp như sau:
Khách hàng tiêu thụ
Nhánh duty Nhánh standbyRegulator Monitor Regulator MonitorPM-1
Trang 19Hệ thống đo đếm khí trên mỗi dây chuyền cấp khí bao gồm hai unit : 1 duty
và 1 standby Mỗi unit đo đếm bao gồm một thiết bị đo Ultrasonic (USM), haivan chặn, ống nối và máy phân tích sắc ký khí
Nhánh đo đếm khí standby được dùng trong việc kiểm tra nhánh duty theođịnh kỳ Việc bảo dưỡng các cụm đo đếm khí có thể được thực hiện mà khôngcần phải tháo dỡ thiết bị
Thông số của cụm đo đếm như sau:
Trang 20
Các hệ thống có cùng hình dạng như miêu tả ở phần 3.4.6.2, nhưng đượcthiết kế cho lưu lượng tối đa khác nhau, áp suất, nhiệt độ, và thành phần khíkhác nhau
3.4.6.2 Tổng quát cho cụm đo đếm
Cụm đo đếm bao gồm hai thiết bị đo đếm Ultrasonic với công suất 100%, vừađược lắp đặt nối tiếp vừa được lắp đặt song song nhằm mục đích một trong haithiết bị được sử dụng như Pay Meter và thiết bị còn lại sẽ dùng như Check Meter
Thông thường dòng khí sẽ qua thiết bị Pay Meter và bypass qua Check Meter.Trong suốt quá trình thử nghiệm công nghệ, dòng khí được phép qua cả hai thiết
bị đo đếm (Pay Meter và Check Meter)
Trong quá trình bảo dưỡng Pay Meter, Check Meter sẽ được sử dụng
Mỗi thiết bị được lắp đặt một máy tính lưu lượng theo dõi và tính toán dòngkhí cung cấp Mỗi hệ thống gồm có máy phân tích sắc kí khí cho dữ liệu thànhphần khí đầu vào, cung cấp cho máy tính để đưa ra các thông số vận hành về tỷtrọng, tỷ trọng chuẩn và nhiệt trị khí
Mỗi cụm gồm một máy lấy mẫu tự động cho việc theo dõi thời gian và thànhphần khí tương ứng dựa trên tổng dòng khí cung cấp
Mỗi cụm bao gồm hai máy tính phụ trợ cho việc tính toán dòng khí, báo cáo,
và thanh toán cũng như truyền dữ liệu đến hệ thống ICS Các máy tính tại nàyđược lắp đặt thiết bị kiểm tra theo dõi dữ liệu, các báo cáo và tín hiệu báo động.3.4.6.3 Thiết kế hệ thống cho cụm đo đếm
Mỗi máy tính flowcomputer tiếp nhận dữ liệu từ Pay Meter và Check Meter,cũng như các giá trị áp súât, nhiệt độ và thành phần khí từ máy sắc ký khí Máytính pay stream tính toán dữ liệu dòng cho pay meter gọi là các giá trị pay và dữliệu check meter gọi là các giá trị check Tương tự, máy tính check flow tính toán
dữ liệu dòng cho pay meter gọi là giá trị pay và dữ liệu cho check meter goi làcác giá trị check
Mỗi máy tính flowcomputer có gắn thêm 4 bộ đếm lưu lượng tổng và nhiệtlượng tổng tương ứng với các pay và check meters
Dữ liệu của dòng và thành phần khí từ máy GC được truyền tới cả hai máytính điều khiển (station) chính và dự phòng thông qua máy tính lưu lượng (FC)pay và check Trên cơ sở dữ liệu nhận được từ FC pay cả hai máy tính stationđều tính toán và tạo ra bản report, sau đó gửi các dữ liệu đã tính được cũng nhưcác cảnh báo, events đến ICS thông qua đường Modbus serial Thông thườngmáy tính station chính làm nhiệm vụ in report Trong trường hợp máy tính FC pay
bị lỗi thì các máy tính station thu nhận dữ liệu từ máy FC check
Trang 213.4.6.4 Hệ thống phần cứng dữ liệu:
Hệ thống bao gồm có các phần cứng dữ liệu sau:
1) Máy tính theo dõi dòng FC
Các máy tính theo dõi dòng khí tại mỗi nhánh là loại Daniel Sentinel 500 vớibảng điều khiển chính và một bảng điều khiển mở rộng để tiếp nhận các tínhhiệu gởi từ USMS
Cấu hình của bộ xử lý: 16 MHz 32 bit, Ram 6MB
2) Máy phân tích sắc kí khí (GC)
Máy phân tích sắc kí khí (GC) là thiết bị phân tích dòng đơn Daniel Model 500với bảng điều khiển loại 2350 Máy phân tích sắc kí khí đặt ngay tại cụm đo đếm
để phân tích thành phần khí và có chứng nhận vị trí đặt GC là thích hợp (chứngnhận của CENELEC)
Bộ phận điều khiển đặt trên các bảng đo đếm Mỗi bộ phận phân tích đượclắp đặt với các bình khí mang và khí mẫu Công tắc áp suất dùng phát hiện ra khímang với áp suất thấp và sẽ kích hoạt tín hiệu báo động tại bộ phận điều khiển.Các van xả khí của hệ thống phân tích được điều khiển tại local
GC phân tích các thành phần khí như sau: N2, CO2, C1, C2, C3, iC4, iC5 vàC6+
Bộ phận điều khiển tại bảng đo đếm sẽ cung cấp các dữ liệu về thành phầnkhí trên đường truyền RS 232 đến cả hai máy tính theo dõi dòng Bộ phận điềukhiển gồm có bảng dữ liệu, các nút điều khiển và các đèn báo tín hiệu cho thiết
bị báo động, máy phân tích sắc ký khí, nhật kí bảo dưỡng, hoạt động Cổng RS
232 được lắp đặt cho việc cài đặt, định dạng và bảo dưỡng thiết bị phân tích sắc
ký khí bằng phần mềm MON trên máy tính
Việc cân chỉnh máy phân tích sắc ký khí được thực hiện tự động theo chươngtrình định sẵn Bảng báo cáo chi tiết về cân chỉnh có thể được theo dõi tại phầnmềm đang hoạt động trên máy tính Bảng báo cáo cân chỉnh riêng có thể được in
để theo dõi thành phần phần trăm các chất khí
3) Máy tính phòng điều khiển
Các máy tính tại trung tâm là loại Pentium III 1 GHz với 256 MB SDRAm, ổcứng với dung lượng 20 GB IDE và đầu đọc CD và đĩa mềm Các máy tính chính
và dự phòng hoạt động hỗ trợ nhau
Màn hình điều khiển loại 17” với công tắc, bàn phím và chuột
Cho chức năng giao tiếp người, mỗi máy tính được cung cấp thêm phần mềmFIX Intellution- phiên bản 2.6
4) Tủ đo đếm
Các tủ đo đếm là loại tủ Rittal với cửa vào trước và sau Cửa trước được lắpkính bảo vệ để tránh việc ra vào khi không có phận sự
Trang 22Tủ đo đếm gồm hai khoang chứa, một khoang dành cho các máy tính theodõi dòng và khoang khác dùng cho các máy tính tại trạm, màn hình điều khiển,bàn phím và thiết bị điều khiển máy phân tích sắc ký khí.
Mỗi khoang được lắp đặt quạt làm mát và đèn huỳnh quang điều khiển bởicông tắc đặt ở cửa
Bảng vẽ khắc họa chi tiết tủ đo đếm số 77-P38039-201
Bảy tủ đo đếm được lắp đặt trong từng gian riêng biệt Hệ thống cung cấpđiện cung cấp lượng điện cần thiết Tủ công nghiệp được lắp đặt với MCB choviệc cô lập điện tại các tủ
Mỗi tủ đo đếm cung cấp với nguồn điện dự trữ 24V DC cho việc cung cấpnăng lượng đến các thiết bị sử dụng và các máy tính theo dõi dòng
Bộ phận bảo vệ dòng cao được lắp đặt tại các thiết bị đầu vào và các thiết bịngăn dòng IS cũng được lắp đặt cho các thiết bị bên trong
Sơ đồ về hệ thống cung cấp điện và điều khiển, bảng vẽ số 77-P38030-202 sẽcung cấp chi tiết
5) Máy in
Mỗi hệ thống đo đếm được cung cấp một máy in cho việc in các bảng báo cáo
số liệu Các máy in loại Deskjet và được đặt trên bàn trong phòng điều khiển, xacác tủ đo đếm
Máy in được nối kết mạng với máy tính tại trung tâm, máy tính dự phòng vàthiết bị điều khiển máy phân tích sắc ký khí
Bảng báo cáo hourly và daily đựơc in tự động tại một máy tính duy nhất tạitrung tâm, từ máy tính chủ
Bảng báo cáo phân tích, bảng báo cáo mỗi 24 giờ và bảng báo cáo cân chỉnh
có thể được in từ máy in theo yêu cầu từ bộ phận điều khiển máy phân tích sắc ýkhí
3.5 Hệ thống giảm áp và đuốc
3.5.1 Hệ thống giảm áp
Trong trường hợp cháy, hệ thống giảm áp được thiết kế để giảm áp suất vậnhành tối đa đến 6.9 barg trong vòng 15 phút với khu vực yêu cầu theo tiêu chuẩnAPI
Các thiết bị tại GDC được chia ra thành từng khu vực giảm áp Mỗi khu vực cóthể được cô lập bằng cách đóng các van dừng đầu vào và đầu ra tại mỗi nhánh.Các khu vực giảm áp với các van dừng và van giảm áp được tóm tắt trong bảngsau:
Trang 23Khu vực thượng nguồnVan dừng Van dừnghạ nguồn Van giảm áp Chú ý30" inlet gas
header from NCSP NCSP ESD 1019/1020/1021XZV- BDV-1012
Gas heater, E-401A XZV-1019 XZV-1022 GA-1005/GL-1002
Gas heater, E-401B XZV-1020 XZV-1023/1024 GA-1012/GL-1004
Gas heater, E-401C XZV-1021 XZV-1026 GA-1019/L-1006
Lưu lượngdòng giảmáp(mmscmd)
Nhiệt độthấp nhất tạikhu vực (oC)(1*)
Nhiệt độ thấpnhất tại ốngđuôc (oC)(2*)
1 30" Inlet header BDV-1012 87.4 1.16 -3 -39
2 30" heater outletheader BDV-1025 91.2 1.21 2 -34
3 20" heater outletheader BDV-1027 27.8 0.39 5 -39
(1*) Nhiệt độ thấp nhất tại khu vực xảy ra trước tấm chặn orifice
(2*) Nhiệt độ thấp nhất tại ống đuốc xảy ra sau tấm chặn orifice
Lưu lượng dòng giảm áp được điều khiển bởi tấm chặn orifice tại điểm cuốicủa mỗi van xả áp Lưu lượng dòng giảm áp có thể tăng nhanh khi mở van giảm
áp, đạt tới dòng cao nhất trong vòng 3-5 phút, và sau đấy giảm xuống Áp suấttại khu vực giảm áp giảm xuống đến 6.9 barg trong vòng 15 phút
Trang 24Các van xả áp trên ống góp 30” đầu vào từ NCSP, ống góp 30” đầu ra heater
và ống góp 20” đầu ra heater được kích hoạt bằng tay sau khi vận hành viênkiểm tra trường hợp báo động cháy trong hai khu vực trở lên trong nhánh côngnghệ hoặc cháy trong khu vực heater
Các van xả áp tại các ống góp nêu trên không được mở cùng lúc, việc mở cácvan cùng lúc sẽ dẫn đến việc thoát ra 1 lượng khí thừa quá lớn so với lưu lượngcho phép của hệ thống đuốc, có thể xảy ra cháy tại đuốc hoặc gây tắt đuốc
Tất cả van xả áp khác có thể được mở cùng lúc khi lượng khí tối đa vẫn tronggiới hạn cho phép của hệ thống đuốc
Các van xả áp khác tại các nhánh đựơc kích hoạt bởi hai cách:
- Nút nhấn dừng khẩn cấp (local)
- Ít nhất hai đèn báo hiệu trở lên để nhận dạng sự cố cháy tại khu vực
Cause and Effect Diagram liệt kê các nguyên nhân gây kích hoạt các van giảmáp
Các van xả áp được thiết kế “fail-open”
Mỗi van xả áp được cung cấp hệ thống bình khí điều khiển dùng cho vận hànhvan 3 lần để tránh mở van giảm áp khi mất khí điều khiển
Dòng khí thổi được cung cấp đến tất cả các ống đuôi của các van giảm áp và van an toàn
Lưu lượng khí thổi qua các đường như sau:
Số tag Lưu lượng thông thường (Sm3/h)
Trang 25Lưu lượng : 2 mmscmd
Áp suất đầu vào : 82 kPa ứng với 2 mmscmd
Kích thước : 18" (tip and riser)
Flare Tip pilots : John Zink EEF-U-18 với 2 đầu đánh lửa điệnLưu lượng khí thổi tối thiểu : 6.5 Nm3/m
2) Bình tách lỏng ở chân đuốc
Knockout drum là bình chứa đứng với hai đầu vào (12” cho GDC và 14” choGDS) Chất lỏng sẽ được tách tại thành của bình này và được giữ lại dưới thể tíchtối đa là 2.32 m3 Nếu lượng chất lỏng tăng lớn hơn thì chúng sẽ được mở ra bểđốt lỏng (burnpit)
Tiêu chuẩn dòng khí nhiên liệu như sau:
Nhiên liệu Áp suất cung cấp Lưu lượng khí Ghi chú
Khí thiên nhiên (0.7-1.03 barg)10-15 psig (1.42-2.18 SCMD)50-75 SCFH
4) Tủ điều khiển hệ thống đánh lửa
Hệ thống đánh lửa bằng tay- tự động (AMFFG) điều khiển quá trình đánh lửacủa các pilot tại đuốc
Trang 26Dạng tự động với năng lượng sử dụng thấp sẽ tự động mồi lửa đường pilot.Đầu đánh lửa điện đặt tại đường pilot sẽ mồi lửa hỗn hợp không khí-khí Nguồnđiện thế cao từ bộ phận đánh lửa đặt tại hộp điều khiển tại chân hệ thống đuốc.Nút chỉnh nhiệt độ được cài đặt tại khoảng 4.5-5.0 mV (~107oC), và đượcđiều chỉnh phù hợp với điều kiện từng vùng.
Trang 27CHƯƠNG III QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG
Chương này miêu tả quy trình khởi động thông thường cho các thiết bị tại GDC
Không nên cố gắng khởi động các thiết bị khi chưa hiểu biết nhiều về chúng
Đối với quá trình khởi động ban đầu, xem tại quy trình khởi động số 3427-CM-010
1 Các thiết bị gia nhiệt
Phần này hướng dẫn chi tiết các bước khởi động kể cả sau khi đưa heatersvào vận hành bình thường khởi động lại sau thời gian bảo dưỡng
Thiết bị gia nhiệt E-401A nên được vận hành khi nguồn khí Nam Côn Sơncung cấp cho nhánh Nam Côn Sơn crossover, PM-1, PM 2.2, PM-3 và Đạm PM.Thiết bị gia nhiệt E-401C nên được vân hành khi dòng khí Nam Côn Sơn cungcấp cho PM-4
Thiết bị gia nhiệt E-401B thường ở trạng thái dự phòng cho cả hai E-401A vàE-401C E-401B nên cho vào hoạt động trở lại mỗi 3 tháng một lần
Tuy nhiên tuỳ theo thực tế vận hành mà các trưởng ca có thể linh hoạt sửdụng các heater để đảm bảo tốt các yêu cầu kỹ thuật của khách hàng Quy trìnhkhởi động thiết bị gia nhiệt nên làm trước một giờ khi bồn nước ấm lên
3 Kiểm tra lửa mồi không cháy
Nếu các bước trên đáp ứng, bước khởi động buồng đốt được thực hiện và đènbáo dừng buồng đốt sẽ báo sáng khi BMS được reset
1.1.2 Điều kiện an toàn trong trường hợp cháy
Khi các bước kiểm tra tại mục 1.1.1 đáp ứng và nút khởi động buồng đốt 1031/1041/1051 được ấn vào thì nên kiểm tra các bước an toàn tránh xảy racháy Có thể theo các bước sau:
HS-1) Ngay khi các van dừng chính được đóng lại, thời gian thổi khí bắt đầuchạy Nếu thời gian thổi khí là 5 phút thì thiết bị gia nhiệt đã hoàn tất quá trìnhnày
Trang 28a) Các van cô lập được đóng bằng cách đóng công tắc giới hạn cho phép(ZSL-1031/1041/1051 và ZSL-1033/1043/1053).
b) Quy trình dừng thiết bị gia nhiệt không được kích hoạt
c) Trong quá trình thổi khí, MCC phải chạy quạt thổi
Nếu quá trình thổi khí không thành công nên dừng lại các bước Thời gian thổikhí nên được điều chỉnh lại và chỉ được khởi động lại khi các bước trên đáp ứng.2) Van xả khí nên được đóng (XV-1036/1046/1056)
Cuối cùng, pilot tại buồng đốt được khởi động
1.1.3 Khởi động pilot tại buồng đốt
Đầu tiên đầu đánh lửa được kích hoạt và các van dừng pilot được mở 1034/1044/1054 và XV-1035/1045/1055); đánh lửa được duy trì trong 3 giây.Cùng lúc mở các van dừng, lửa pilot sẽ khởi động trong vòng 5 giây- nhận biếtbởi thanh ion (BE-1005B/D/1006B/D/1007B) Nếu pilot flame trong cả hai buồngđốt không nhận biết trong thời gian này thì thiết bị gia nhiệt sẽ dừng lại Cả haiđường pilot của A và B sẽ được đốt cùng lúc
(XV-Khi các pilot được khởi động và nhận biết thành công và sau 5 giây ổn định,đèn báo lửa pilot sẽ sáng lúc này đầu đốt chính tiếp tục khởi động
1.1.4 Khởi động burner chính
Sau khi pilot đã cháy thì burner chính cũng sẽ cháy và tín hiệu này sẽ đượcthiết lập và bộ dò tìm hồng ngoại sẽ kích hoạt (BSLL-1005A/C/1006A/C/1007A).(Chú ý nếu lửa burner không được tìm thấy trong thời gian này thì thiết bị gianhiệt sẽ dừng lại)
Các van dừng của đường burner chính (1031/1041/1051 và 1033/1043/1053) được mở và van xả (XV-1036/1046/1056) được đóng lại Cáctín hiệu lỗi về áp suất low-low (PALL-1037/1047/1057) được tự động xoá lỗi khicác van dừng tại thượng nguồn hoạt động
XV-Khi các burner chính cháy thành công, đèn báo trên tủ điều khiển sẽ sáng.Nếu một trong những ngọn lửa chính không cháy thì thiết bị gia nhiệt sẽ dừnghoàn toàn và đòi hỏi quy trình khởi động gần như từ đầu gồm cả thời gian thổikhí
Van điều chỉnh lửa (TV-1032/1042/1052) được điều chỉnh tại mức dừng tốithiểu cho việc ngừng hoạt động sau 30 giây khi phát hiện xảy ra cháy Tín hiệu
sẽ gửi đến van điện (XY-1032/1042/1052) sẽ kích hoạt van điều chỉnh lửa 1032/1042/1052) và sau đấy sẽ mở đến giá trị cài đặt cho phép trong thời gian
(TV-cụ thể
Trong điều kiện vận hành bình thường, nhiệt độ buồng nước là 87oC và nhiệt
độ ống khói lên đến 560oC Khả năng nguy hiểm có thể xảy ra tại các khu vựcnày Khí nhiên liệu và nước nóng có thể gây ra cháy Nên kiểm tra và bảo dưỡng
Trang 29đối với việc rò rỉ nước nóng tại buồng nước Các vận hành viên nên thông thạovới các quy trình an toàn và các nguy hiểm xảy ra tại khu vực thiết bị.
Thiết bị điều khiển nhiệt độ (TIC-1012/1014/1016) được điều khiển từ phòngđiều khiển có thể điều chỉnh tự động với điểm cài đặt để giảm tối thiểu xảy ralửa Điểm cài đặt có thể được tăng lên từ từ đến nhiệt độ yêu cầu trong khi vẫntheo dõi nhiệt độ nước, mức nước và kiểm tra rò rỉ
Trong suốt quá trình khởi động, vỏ thiết bị gia nhiệt và bình giản nỡ sẽ giãn
nở tự do và vận hành viên cần liên tục kiểm tra để đảm bảo không có sự cố đốivới ống nối, giá đỡ cáp
Bây giờ thiết bị gia nhiệt đã ở trong trạng thái vận hành
1.1.5 Chế độ on-off
Khi nhiệt độ yêu cầu tại thiết bị gia nhiệt giảm Khí nhiên liệu đến buồng đốtgiảm đến khi van điều khiển (TV-1032/1042/1052) đạt đến mức dừng tối thiếu.Nếu nhu cầu nhiệt tiếp tục giảm dưới mức cài đặt ban đầu (mở 25% đối với cácvan TICA-1032/1042/1052), thì chương trình điều khiển sẽ đóng một trong cácvan dừng tại buồng đốt chính (XV-1033/1043/1053), và ngọn lửa chính tắt, đènbáo lỗi ngọn lửa chính sáng lên, nhưng pilot buồng đốt vẫn duy trì Heater vậnhành như trong trường hơp này gọi là đang vận hành ở chế độ on-off
2 Bình lọc khí (F-401A/B)
Thông thừơng, các bình lọc khí không yêu cầu quy trình khởi động cụ thể.Lựa chọn bình lọc cho hoạt động và kiểm tra theo các bước sau:
-Thiết bị điều khiển mức lỏng (LIC-1603/1605) cho bình lọc là cần thiết
-Van xả lỏng (BA-1607/1609, GL-1602/1603) được đóng
-Van xả khí (BA-1611/1616) được đóng
-Van chặn cho tín hiệu áp suất thấp (PI-1673/1674) được đóng
Khi khởi động bình lọc khí, mở các van đầu vào (BA-1603/1605) từ từ đểchỉnh áp suất bình lọc, và sau đấy mở các van đầu ra (BA-1604/1606)
Theo dõi sự chênh áp (PID-1672local, PID-1610ICS) sao cho không vượt quá 0.7bar
3 Hệ thống van điều áp
Vận hành viên nên quen với nguyên tắc vận hành cụm van điều áp và toàn bộ
sơ đồ công nghệ tại GDC Xem Chương II.3.4.5 các nguyên tắc vận hành củacụm van điều áp và các số tag khác nhau của các van điều khiển, thiết bị điềukhiển và các van dừng tại mỗi nhánh