sổ tay vận hành xưởng cồn 2000l/ngày
Trang 1TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ LỌC HÓA DẦU
XƯỞNG SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU
SỔ TAY VẬN HÀNH
&
BẢO DƯỠNG
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Tên công trình: xưởng sản xuất cồn nhiên liệu
Mục đích của xưởng sản xuất cồn nhiên liệu là sản xuất thử nghiệm cồn nhiên liệu dùng để pha xăng Nguồn nguyên liệu đi từ cồn nồng độ thấp được cung cấp từ các nhà máy sản xuất cồn công nghiệp
2 Cơ quan chủ quản:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ LỌC HÓA DẦU
3 Địa điểm:
Xưởng được xây dựng tại khuôn viên Trung tâm nghiên cứu công nghệ lọc hóa dầu – Trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG
Minh họa chi tiết: xem thêm phần Sơ đồ quy trình công nghệ PFD
Tại phân xưởng, cồn nguyên liệu nồng độ thấp được chưng cất trong tháp chưng để đạt nồng độ tại điểm đẳng phí (95%V) Sau đó được đưa vào tháp hấp phụ để tạo ra cồn nhiên liệu (nồng độ 99,5%V)
Xưởng gồm những khu vực hoạt động, hệ thống chính sau đây:
Hệ thống chưng cất
Hệ thống hấp phụ / giải hấp
Hệ thống thu hồi cồn thải
Hệ thống phụ trợ
Trang 4CHƯƠNG 3: AN TOÀN
1 Mô tả về hệ thống cách ly cồn bằng Nitơ, hệ thống PCCC, nguyên lý an toàn
1.1 Hệ thống cách ly cồn bằng khí Nitơ có những chức năng sau:
Cách ly hoàn toàn cồn với không khí (nguồn duy trì sự cháy) bằng lớp khí Nitơ
Bảo vệ cồn tránh bị loãng nồng độ do bay hơi và hút ẩm từ không khí
1.2 Hệ thống chữa cháy:
Phân xưởng được trang bị các bình cứu hỏa tại các vị trí nguy hiểm dễ cháy nổ
1.3 Nguyên lý an toàn:
Các thiết bị, hệ thống được thiết kế để ngăn ngừa, đề phòng các tình huống nguy hiểm
Giảm thiều sự rò rỉ của các chất khí và chất lỏng dễ cháy nổ
Ngăn ngừa sự gây nổ trong hộp lửa của lò hơi
Cách ly sự rò rỉ của khí và lửa
Lắp đặt các van an toàn để xả khi quá áp
Lắp đặt các CB chống rò bảo vệ hệ thống khi có quá dòng, hệ thống điện động lực quá tải hay khi có sự cố
Trang 5PHẦN II: MÔ TẢ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ CHÍNH
1 Hệ thống chưng cất cồn công nghiệp:
Bơm EP-00 chạy, bơm cồn nguyên liệu (nhiệt độ môi trường) từ bồn B-00 qua bộ trao đổi nhiệt E-00 và E-01 đạt nhiệt độ ổn định 80,8C trước khi vào tháp C-01
Nhiệt độ dòng nhập liệu được điều khiển bởi TIC-00 thông qua việc đóng mở van BV-00 để cấp hơi nước bão hòa gia nhiệt cho dòng nhập liệu đạt 80,8C
Nồi đun E-02 hoạt động để tạo dòng hơi trong tháp chưng
Nhiệt độ lỏng ở đáy tháp được điều khiển thông qua việc đóng mở van BV-01 cấp hơi nước bão hòa vào E-02
Mức chất lỏng trong nồi đun (đo bởi LIC-00) được duy trì bằng cách điều khiển đóng/mở van
xả BV-06
Thiết bị trao đổi nhiệt E-03 hoạt động để ngưng tụ dòng hơi đỉnh
Đỉnh tháp được kiểm soát thông qua áp suất đỉnh (đo bởi PIC-00) và nhiệt độ đỉnh (đo bởi 02) Dòng hơi đỉnh được ngưng tụ bởi bộ trao đổi nhiệt E-03 và chảy vào bồn trung gian B-01
TIC-Áp suất đỉnh được ổn định ở khoảng 1 atm bằng cách đóng mở van BV-02 để cấp nước lạnh vào E-03
Cồn trong bồn trung gian B-01 được chia làm 2 phần: một phần hoàn lưu về tháp bằng bơm
EP-01 để điều chỉnh nhiệt độ làm việc trong tháp, lưu lượng hoàn lưu được điều chỉnh bằng độ mở van VCV-00 thông qua tín hiệu nhiệt độ từ TIC-02 ở đỉnh tháp; một phần đưa qua bồn trung gian B-02 bằng van xả BV-01 (lấy tín hiệu từ bộ cảm biến mức LIC-01) để ổn định mức chất
Trang 6Nhiệt độ hơi cồn được ổn định bằng cách lấy tín hiệu từ TIC-03 để đóng mở van BV-03 cấp hơi nước vào E-04 Lưu lượng cồn đi vào tháp hấp phụ được điều chỉnh nhờ tín hiệu từ FIC-00 để điều chỉnh độ mở van VCV-01
Áp suất dòng hơi cồn nhập liệu được ổn định nhờ hệ thống gồm bình tích áp và van điều áp PRV-00 đặt sau E-04 Áp suất trong bình tích áp vào khoảng 3,5 – 5 atm và được duy trì bằng
bộ điều khiển áp suất PIC-01 điều chỉnh đóng mở van BV-06 hồi lưu dòng cồn nhập liệu về bồn B-02
Hệ thống hấp phụ gồm 2 tháp A-01 và A-02 hoạt động luân phiên nhau Khi tháp A-01 thực hiện quá trình hấp phụ thì tháp A-02 thực hiện quá trình giải hấp Nhiệt độ được duy trì trong 2 tháp khoảng 130oC
Lúc này van 3 ngã BV-09 mở về hướng tháp 01, dòng hơi cồn 92% wt được thổi vào tháp
A-01, tại đây hơi nước trong hỗn hợp được zeolit 4A trong tháp hấp phụ gần như hoàn toàn, dòng hơi cồn tuyệt đối đi ra đạt nồng độ tối thiểu 99,5% wt Sản phẩm cồn tuyệt đối đi ra được chia thành 2 phần:
- Phần thứ nhất được dẫn qua tháp A-02 để thực hiện quá trình giải hấp Tại tháp A-02, hơi cồn sản phẩm được bơm chân không hút ra ngoài qua van 3 ngã BV-10 mở về hướng tháp A-02
- Phần còn lại đi qua thiết bị trao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu E-00 và thiết bị ngưng tụ/làm mát E-06 để ngưng tụ hoàn toàn thành lỏng ở 35 o C và được chứa trong bồn sản phẩm trung gian để phân tích nồng độ
Ở bồn sản phẩm trung gian B-04 có gắn cảm biến nồng độ (AIC-00) để xác định chất lượng sản phẩm Nếu cồn chưa đạt yêu cầu (< 99,5% wt) thì van BV-12 mở, van BV-11 đóng và cồn được bơm trở về bồn B-02 để đưa vào hấp phụ lại Ngược lại, cồn đạt yêu cầu (≥ 99,5% wt) thì van BV-12 đóng lại, van BV-11 mở và dòng cồn được bơm về bồn chứa sản phẩm
Sau một chu kỳ hoạt động (khoảng 16 phút) thì zeolit trong tháp A-01 bị bão hòa còn zeolit trong tháp A-02 đã được hoàn nguyên, lúc này các van BV-09, BV-10 được TIMER tác động chuyển hướng Quá trình xảy ra ngược lại: tháp A-02 thực hiện quá trình hấp phụ còn tháp A-
01 giải hấp
Quá trình cứ như thế xảy ra luân phiên
3 Hệ thống thu hồi cồn thải từ quá trình giải hấp:
Thiết bị trao đổi nhiệt E-05 hoạt động để ngưng tụ hơi cồn sau giải hấp
Trang 7Khi hệ thống làm việc, quá trình giải hấp xảy ra thì dòng hơi cồn giải hấp được bơm chân không hút qua thiết bị ngưng tụ E-05 để ngưng tụ và làm nguội trước khi vào cơ cấu tách lỏng
Áp suất chân không trong hệ thống được duy trì ở 0,8 atm bằng bộ điều khiển PIC-02 lấy tín hiệu áp suất ở bồn tách lỏng B-03 để điều chỉnh tốc độ bơm chân không VP-00
Nhiệt độ trong bồn tách lỏng B-03 được duy trì ở 35oC bằng bộ điều khiển nhiệt độ TIC-04 lấy tín hiệu nhiệt độ dòng lỏng ngưng tụ để đóng mở van BV-04 cấp nước lạnh vào E-05
Mực chất lỏng trong bồn tách lỏng được ổn định nhờ bộ điều khiển mức LIC-02 Khi mực lỏng vượt quá giới hạn trên/dưới của bồn thì LIC-02 sẽ truyền tín hiệu chạy/dừng bơm EP-03 hút cồn lỏng về bồn nguyên liệu để phối trộn
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN
1 Nguồn điện chính và biện pháp bảo vệ:
Phân xưởng sử dụng nguồn điện 3 pha từ đường dây của trường Đại học Bách khoa Được trang
bị công tơ điện và CB tự ngắt khi có quá tải
2 Tủ cung cấp điện chính:
Tủ cung cấp điện chính có vai trò cung cấp điện cho các thiết bị phụ trợ như bơm nước giải nhiệt, quạt gió làm mát, máy nén khí, máy sấy khí và cung cấp điện qua tủ điều khiển hệ thống chính và tủ điện động lực cho hệ thống công nghệ chính
3 Tủ điện động lực:
Tủ cung cấp điện cho các thiết bị động lực trong hệ thống bao gồm các bơm 00, 01,
EP-02, EP-03, EP-04, VP-00
4 UPS cấp nguồn liên tục cho hệ thống điều khiển:
UPS duy trì làm việc liên tục cho hệ thống điều khiển, không được dừng hệ thống này Hệ thống này cung cấp nguồn cho các thiết bị điều khiển và cảm biến Khi mất nguồn điện chính, toàn bộ nguồn điện của phân xưởng cũng bị mất và vì vậy hệ thống UPS được sử dụng để cung cấp điện cho hệ thống điều khiển, bảo vệ hệ thống
Trang 8CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
1 Nguyên lý chung:
Nguyên tắc điều khiển cho phân xưởng dựa trên nguyên lý điều khiển trung tâm, sử dụng hệ thống công nghệ cao SCADA
2 Đo lường thông số công nghệ:
Mô tả hệ thống điều khiển trung tâm
Hệ thống điều khiển trung tâm bao gồm các thiết bị điều khiển công nghệ của hệ thống Chức năng chính của hệ thống này là điều tiết, phối hợp giữa thao tác điều khiển của con người và thiết bị điều khiển công nghệ nhằm đạt được chế độ vận hành an toàn, liên tục của hệ thống
Vận hành viên điều khiển sẽ theo dõi các dữ liệu hiển thị trên màn hình, các dữ liệu này cho phép hiểu một cách rõ ràng những thông số công nghệ trong quá trình vận hành nhà máy
Dữ liệu được hiển thị là những giá trị tức thời, trạng thái báo động và những giữ liệu lưu trữ trước đó luôn sẵn sàng để có thể kiểm tra bất cứ lúc nào Hệ thống điều khiển sẽ cho phép vận hành viên thao tác bằng tay cũng như kết hợp với các phương tiện tự động khác Cho phép điều khiển bằng tay các thiết bị đầu cuối, điều chỉnh điểm đặt (setpoint - SP) và cho phép dừng khẩn cấp các thiết bị khi cần thiết
Hệ thống điều khiển, giao diện giữa tín hiệu công nghệ đầu vào đầu ra của hệ thống, xử lý và tính toán thông số hệ thống sẽ được đặt trong một phòng riêng - phòng điều khiển
Phòng điều khiển sẽ được trang bị hệ thống điều hòa không khí để duy trì một môi trường thích hợp cho các thiết bị lắp đặt bên trong
Phòng điều khiển
Phòng điều khiển là nơi diễn ra các thao tác vận hành của hệ thống điều khiển trung tâm Những người vận hành phòng điều khiển làm việc phối hợp với các người vận hành thiết bị khác để điều khiển hệ thống
Tủ điều khiển
Tủ bao gồm các ngõ tín hiệu vào, ngõ tín hiệu ra, bộ điều khiển trung tâm và các môđun hỗ trợ
Bộ điều khiển trung tâm
Bộ điều khiển trung tâm có nhiệm vụ thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu và xuất tín hiệu đến các thiết bị đầu cuối Hoạt động của bộ điều khiển này được lập trình theo yêu cầu công nghệ đặt ra
Trang 9Các phương thức điều khiển
2 phương thức điều khiển cho hệ thống được áp dụng như sau:
(Xem bản vẽ mô tả hệ thống nước làm mát)
2 Hệ thống hơi nước bão hòa:
Hệ thống hơi nước bão hòa cung cấp hơi gia nhiệt cho hệ thống công nghê chính(các thiết bị đun nóng, hóa hơi cồn E-01, E-02, E-04)
Hệ thống hơi nước bão hòa bao gồm lò hơi đốt dầu DO, đường ống dẫn hơi, đường ống dẫn nước ngưng, bể chứa nước, thiết bị xử lý nước, bơm nước cao áp, …
(Xem bản vẽ mô tả hệ thống hơi nước bão hòa)
3 Hệ thống khí nén điều khiển:
Hệ thống khí nén điều khiển gồm những thiết bị cung cấp khí cho tất cả các thiết bị điều khiển Máy nén khí chạy điện sẽ đảm nhiệm việc cung cấp khí điều khiển Áp suất đầu ra của bình khí
là 5-7 kg/cm2
Trang 10Thiết bị sấy khô khí có nhiệm vụ tách ẩm gần như hoàn toàn trước khi dẫn khí đến các thiết bị điều khiển
Ngoài ra trước các thiết bị điều khiển còn có các bộ lọc tinh để đảm bảo việc cấp khí nén hoàn toàn sạch
Hệ thống khí Nitơ
Khí Nitơ được dùng cho việc cách ly cồn với không khí, làm sạch các thiết bị khi cần thiết
Khí Nitơ được dẫn từ bình chứa khí cao áp, qua van giảm áp đến các bồn chứa và duy trì một
áp suất cố định tại đó
Trang 11PHẦN IV: CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT/ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG
Tính năng của chương trình:
Căn cứ vào nguyên lý làm việc và qui trình vận hành, chương trình điều khiển cho hệ thống có những tính năng sau:
1 Đo các thông số trạng thái của toàn hệ thống
2 Điều khiển hoạt động của các thiết bị
3 Điều khiển trạng thái của hệ thống đạt giá trị mong muốn
4 Giám sát toàn bộ thông số trong quá trình làm việc để đảm bảo an toàn Điều khiển hệ thống trở về trạng thái nghỉ, an toàn khi có sự cố Dừng Khẩn Cấp
5 Thu thập và lưu trữ toàn bộ thông số trong quá trình làm việc để phục vụ công tác kiểm tra, chẩn đoán lỗi và thống kê
6 Cho phép vận hành trực tiếp bằng tay và chạy theo chu trình tự động
7 Lưu trữ và thiết lập thông số vận hành cho chu trình tự động phù hợp với các dữ liệu đầu vào khác nhau
Các giai đoạn/trạng thái làm việc của chương trình điều khiển:
Chương trình điều khiển tự động hệ thống thực thi tuần tự 6 giai đoạn/trạng thái ứng với mỗi
cụm công nghệ: Bắt đầu, Sẵn Sàng, Khởi Tạo, Khởi Động, Sản Xuất, Ngừng và Kết Thúc Ngoài nhiệm vụ điều khiển hoạt động của hệ thống, chương trình còn thực thi nhiệm vụ Giám
Sát, và điều khiển quá trình Dừng Khẩn Cấp khi có sự cố
Mỗi giai đoạn của chương trình được đánh dấu bằng một cờ trạng thái Nhờ đó, có thể kiểm soát hoạt động của chương trình, đồng thời dễ dàng quản lý hoạt động của từng cụm (chương trình con) trong chương trình chính điều khiển toàn bộ dây chuyền công nghệ
Trong mỗi chu kỳ điều khiển, chương trình chính điều khiển toàn bộ hoạt động của dây chuyền công nghệ sẽ dựa vào chương trình điều khiển con Tiến hành đọc các thông số trạng thái của
hệ thống Kiểm tra và đưa ra cảnh báo cần thiết, hoặc đưa hệ thống vào trạng thái Dừng Khẩn
Cấp Nếu các thông số trạng thái đều trong giới hạn cho phép, chương trình sẽ tiến hành xử lý
theo thông tin từ trạng thái hệ thống và mục tiêu mong muốn, sau đó thực thi các tác vụ
(đóng/mở van, bật/tắt bơm, điều khiển van tuyến tính) trong trạng thái đang vận hành (Sẵn
Sàng, Khởi Tạo, Khởi Động Tháp, Sản Xuất hay Dừng Tháp) Cuối cùng, chương trình sẽ
thoát ra và trở về chương trình chính
Trang 12CHƯƠNG I: GIÁM SÁT/ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG CHƯNG CẤT
Hình 1: Lưu đồ vận hành của chương trình điều khiển hệ thống chưng cất
Đo & hiển thị các thông
số trạng thái của hệ thống
Kiểm tra các thông số trạng thái của hệ thống
Quá giới hạn?
Sẵn Sàng?
Khởi Tạo?
Khởi Động Tháp?
Sản Xuất?
Dừng Tháp?
Cảnh báo?
Thông tin cảnh báo
Trạng thái
Dừng Khẩn Cấp
Về Chương Trình chính
ĐÚNG
SAI
Trang 131 Giai đoạn/trạng thái Sẵn Sàng:
Bảng ?? : Danh mục trạng thái Sẵn Sàng
1 Cờ trạng thái flag_Subsystem0_READY
2 Nhiệm vụ Trạng thái trung gian
3 Mục tiêu điều khiển Không
4 Chuyển đến từ trạng thái Khởi Tạo, Dừng Tháp, Dừng Khẩn Cấp
5 Chuyển sang trạng thái
khác
Khởi Tạo, Khởi Động Tháp, Dừng Khẩn Cấp
7 Điều kiện kết thúc Yêu cầu chuyển sang trạng thái khác
8 Quá trình điều khiển 1 Khóa van 00, 01, 02,
BV-05, BV-06, BV-07
2 Tắt bơm EP-00
9 Thông số/Bộ điều khiển Không
2 Giai đoạn/trạng thái Khởi Tạo
Bảng ?? : Danh mục trạng thái Khởi Tạo
Trang 146 Điều kiện bắt đầu Yêu cầu thiết lập thông số từ người
vận hành
7 Điều kiện kết thúc Khởi tạo xong
8 Quá trình điều khiển 1 Khóa van BV-00, BV-01, BV-02,
BV-06, BV-07
2 Tắt bơm EP-00
9 Thông số/Bộ điều khiển Không
3 Giai đoạn/trạng thái Khởi Động Tháp
Bảng ?? : Danh mục trạng thái Khởi Động Tháp
Stt Đặc điểm trạng
thái
1 Cờ trạng thái flag_Subsystem0_START
3 Mục tiêu điều khiển Đưa các thông số trạng thái của tháp chưng
cất vào giới hạn làm việc
6 Điều kiện bắt đầu Yêu cầu bắt đầu sản xuất từ người vận hành
7 Điều kiện kết thúc 1 Các thông số đạt trạng thái xác lập mong
muốn
2 Đạt thời gian ổn định yêu cầu
TIC-01,TIC-02, PIC-00
Timeout
8 Quá trình điều khiển Vận hành theo qui trình 05 bước:
Bước 1: khóa van đáy tháp BV-06, tắt bơm
hồi lưu EP-01, tắt các bộ điều khiển PID
Trang 15Bước 2: Bật bơm EP-00 nạp nguyên liệu vào
tháp Điều khiển gia nhiệt nguyên liệu nạp vào Khi đạt mức LIC-00 mong muốn, tắt bơm EP-00
Bước 3: Gia nhiệt đáy tháp (đóng/mở
BV-01) Giám sát nhiệt độ TIC-02 và áp suất PIC-00 đạt giá trị mong muốn
Bước 4: Điều khiển ngưng tụ để khống chế
PIC-00 trong giới hạn cho (đóng/mở van 02), điều khiển lưu lượng hồi lưu để khống chế nhiệt độ TIC-02 trong giới hạn cho phép
BV-Bước 5: Giám sát thời gian hệ thống đạt
trạng thái xác lập và ổn định
LIC-00 mong muốn
TIC-01, TIC-02 và PIC-00 mong muốn
PIC-00 và TIC-02 mong muốn
Thời gian ổn định (Timeout)
9 Thông số/Bộ điều
khiển
05 bộ điều khiển:
1 Điều khiển TIC-00
2 Điều khiển TIC-01
3 Điều khiển TIC-02
4 Điều khiển PIC-00
5 Điều khiển EP-00
10 Chế độ Cảnh Báo Cảnh báo khi Khởi Động Tháp
1 Nhiệt độ nguyên liệu TIC-00
2 Nhiệt độ đáy tháp TIC-01
3 Nhiệt độ đỉnh tháp TIC-02
4 Nhiệt độ cồn hồi lưu TI-10
5 Áp suất đỉnh tháp PIC-00
6 Áp suất bồn B-01 PI-00
7 Lưu lượng vào FI-00
8 Lưu lượng hồi lưu FI-01
9 Mức cồn đáy tháp LIC-00
10 Mức cồn đáy bồn B-01 LIC-01
Các giới hạn min, max và thời gian cho phép
Trang 16Nhiệt độ đáy tháp TIC-01 phép
4 Giai đoạn/trạng thái Sản Xuất
Bảng ?? : Danh mục trạng thái Sản Xuất
1 Cờ trạng thái flag_Subsystem0_RUN
2 Nhiệm vụ Điều khiển ổn định các thông số trạng
thái của tháp
3 Mục tiêu điều khiển Sản xuất ra cồn nguyên liệu đạt yêu cầu
với lưu lượng ổn định
4 Chuyển đến từ trạng thái Khởi Động Tháp
5 Chuyển sang trạng thái
khác
Dừng Tháp, Dừng Khẩn Cấp
6 Điều kiện bắt đầu Khởi Động Tháp kết thúc
7 Điều kiện kết thúc Yêu cầu dừng sản xuất từ người vận
hành
8 Quá trình điều khiển Điều khiển liên tục:
1 Bật bơm EP-00 nạp nguyên liệu vào tháp, đảm bảo khả năng điều khiển ổn định TIC-02 và PIC-00
2 Điều khiển ổn định TIC-00, TIC-01, TIC-02 và PIC-00
3 Điều khiển xả nước đáy tháp LIC-00
4 Điều khiển mức cồn đáy bồn B-01 LIC-01
5 Kiểm soát thời gian quá độ cho phép
TIC-00,TIC-01, TIC0-02,
PIC-00
LIC-00 LIC-01
Timeout
9 Thông số/Bộ điều khiển 07 bộ điều khiển:
1 Điều khiển TIC-00
2 Điều khiển TIC-01
3 Điều khiển TIC-02
4 Điều khiển PIC-00
Trang 175 Điều khiển LIC-00
6 Điều khiển LIC-01
7 Điều khiển EP-00
10 Chế độ Cảnh Báo Cảnh báo khi Sản Xuất
1 Nhiệt độ nguyên liệu TIC-00
2 Nhiệt độ đáy tháp TIC-01
3 Nhiệt độ đỉnh tháp TIC-02
4 Nhiệt độ cồn hồi lưu TI-10
5 Áp suất đỉnh tháp PIC-00
6 Áp suất bồn B-01 PI-00
7 Lưu lượng vào FI-00
8 Lưu lượng hồi lưu FI-01
9 Mức cồn đáy tháp LIC-00
10 Mức cồn trong bồn B-01 LIC-01
11 Thời gian quá độ
Các giới hạn min, max và thời gian cho phép
11 Chế độ Dừng Khẩn
Cấp
Dừng Khẩn Cấp khi Sản Xuất
Áp suất đỉnh tháp PIC-00 Nhiệt độ đáy tháp TIC-01
Các giới hạn min, max và thời gian cho phép
5 Giai đoạn/trạng thái Dừng Tháp
3 Mục tiêu điều khiển Đưa hệ thống về trạng thái nghỉ
4 Chuyển đến từ trạng thái Sản Xuất
5 Chuyển sang trạng thái khác Sẵn Sàng, Dừng Khẩn Cấp
6 Điều kiện bắt đầu Dừng Tháp kết thúc
7 Điều kiện kết thúc Yêu cầu dừng sản xuất từ người vận
Trang 18Bước 3: Kiểm soát nhiệt độ và áp suất
trong hệ thống đến khi tất cả đều đạt giới hạn cho phép
TIC-00,TIC-01, TIC-02, PIC-00
9 Chế độ Cảnh Báo Cảnh báo khi Dừng Tháp
1 Nhiệt độ nguyên liệu TIC-00
2 Nhiệt độ đáy tháp TIC-01
10 Chế độ Dừng Khẩn Cấp Dừng Khẩn Cấp khi Dừng Tháp
Áp suất đỉnh tháp PIC-00
Nhiệt độ đáy tháp TIC-01
Các giới hạn min, max và thời gian cho phép
6 Tính năng Giám Sát & Dừng Khẩn Cấp
6.1 Các thông số cho quá trình giám sát
Mỗi thông số trạng thái (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng) sẽ có 08 thông số được giám sát như sau:
i Giới hạn dưới để Thông Báo (Warning_Low): khi giá trị của thông số trạng thái nằm dưới
ngưỡng Warning_Low thì thực hiện Cảnh Báo cấp độ 1 (Warning)
ii Giới hạn trên để Thông Báo (Warning_High): khi giá trị của thông số trạng thái nằm trên
ngưỡng Warining_High thì thực hiện Cảnh Báo cấp độ 1 (Warning)
iii Giới hạn dưới để Cảnh Báo (Alarm_Low): khi giá trị của thông số trạng thái nằm dưới
ngưỡng Alarm_Low thì thực hiện Cảnh Báo cấp độ 2 (Alarm)
Trang 19iv Giới hạn trên để Cảnh Báo (Alarm_High): khi giá trị của thông số trạng thái nằm trên
ngưỡng Alarm_High thì thực hiện Cảnh Báo cấp độ 2 (Alarm)
v Giới hạn dưới để Dừng Khẩn Cấp (EmergencyStop_Low): khi giá trị của thông số trạng
thái nằm dưới ngưỡng EmergencyStop_Low thì thực hiện Dừng Khẩn Cấp
vi Giới hạn trên để Dừng Khẩn Cấp (EmergencyStop_High): khi giá trị của thông số trạng
thái nằm trên ngưỡng EmergencyStop_High thì thực hiện Dừng Khẩn Cấp
vii Thời gian cho phép trong giới hạn Cảnh Báo (Alarm_Timeout): nếu giá trị của thông số
nằm trong vùng Cảnh Báo cấp độ 2 (Alarm) quá lâu thì chuyển sang Dừng Khẩn Cấp
viii Thời điểm bắt đầu giám sát (Start_Delay): thời gian trễ tính từ khi bắt đầu vào giai
đoạn/trạng thái Khởi Động Tháp đến khi bắt đầu thực hiện công tác giám sát thông số
6.2 Phản ứng khi Cảnh Báo
Khi có thông số trạng thái rơi vào vùng Cảnh Báo, chương trình thực hiện các thao tác sau:
i Gửi thông tin cảnh báo ra màn hình, chỉ rõ trạng thái nào đang nằm ngoài vùng giới hạn cho phép
ii Ghi nhận cảnh báo, thời điểm xảy ra cảnh báo trong file nhật ký (log file)
iii Bật còi báo
ii Ghi nhận cảnh báo, thời điểm xảy ra cảnh báo trong file nhật ký (log file)
iii Bật còi báo, đèn chớp
iv Khóa van BV-00, BV-01 để ngắt nguồn hơi các bộ gia nhiệt E-00, E-01
v Tắt bơm EP-00
Khi người vận hành đưa trạng thái hệ thống về Sẵn Sàng thì quá trình Dừng Khẩn Cấp kết
thúc
Trang 20CHƯƠNG II: GIÁM SÁT/ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG HẤP PHỤ/GIẢI HẤP
1 Giai đoạn/trạng thái Sẵn Sàng
Bảng ?? : Danh mục trạng thái Sẵn Sàng
1 Cờ trạng thái flag_Subsystem1_READY
2 Nhiệm vụ Trạng thái trung gian
3 Mục tiêu điều khiển Không
4 Chuyển đến từ trạng thái Khởi Tạo, Dừng Khẩn Cấp
5 Chuyển sang trạng thái
Trang 216 Điều kiện bắt đầu Tự động chuyển đến
7 Điều kiện kết thúc Yêu cầu chuyển sang trạng thái khác
8 Quá trình điều khiển 1 Khóa van BV-03, BV-09-L, BV-09-R,
BV-10-L, BV-10-R, BV-10, BV-11, BV-12
2 Tắt bơm EP-02, EP-04
9 Thông số/Bộ điều khiển Không
1 Giai đoạn/trạng thái Khởi Tạo
Bảng ?? : Danh mục trạng thái Khởi tạo
7 Điều kiện kết thúc Khởi tạo xong
8 Quá trình điều khiển 1 Khóa van BV-03, BV-09-L, BV-09-R,
BV-10-L, BV-10-R, BV-10, BV-11, BV-12
2 Tắt bơm EP-02, EP-04
9 Thông số/Bộ điều khiển Không
Trang 2211 Chế độ Dừng Khẩn Cấp Thông thường
2 Giai đoạn/trạng thái Sản Xuất
Bảng ?? : Danh mục trạng thái Sản Xuất
5 Chuyển sang trạng thái khác Sẵn Sàng, Dừng Khẩn Cấp
6 Điều kiện bắt đầu Sau khi tiến hành Khởi Tạo
7 Điều kiện kết thúc Yêu cầu dừng sản xuất từ người vận hành
8 Quá trình điều khiển Điều khiển đồng thời 03 tác vụ:
Tác vụ 1: Hóa Hơi
1 Bật bơm EP-02 nạp cồn vào bộ hóa hơi E-04, lưu lượng nạp vào được khống chế bằng van BV-08 để đảm bảo áp suất
PIC-01 trong bình tích áp (On/OFF #0)
2 Điều khiển nhiệt độ hơi cồn trong
PIC-01 Low, PIC-01 High
TIC-03
FIC-00
LI-01
Timeout
Trang 23mở luân phiên
Tác vụ 3: Thu Hồi
1 Kiểm tra nồng độ cồn sản phẩm thực tế AIC-00, điều khiển BV-11 cho cồn vào bồn sản phẩm, hoặc BV-12 cho cồn vào bồn trung gian B-02 để hấp phụ lại
2 Kiểm soát lượng cồn trong bồn trung gian B-04
AIC-00
LI-02
9 Thông số/Bộ điều khiển 04 bộ điều khiển:
1 Điều khiển TIC-00 (PIC #0)
2 Điều khiển TIC-01 (PID #1)
5 Điều khiển LIC-00 (On/Off #0)
6 Điều khiển LIC-01 (On/Off #1)
Kp0,Ki0,Kd0 Kp1,Ki1,Kd1 Low1, High1 Timeout
10 Chế độ Cảnh Báo Cảnh báo khi Sản Xuất
11 Chế độ Dừng Khẩn Cấp Dừng Khẩn Cấp khi Sản Xuất
1 Nhiệt độ bình tích áp TIC-03
2 Áp suất bình tích áp PIC-01
Các giới hạn min, max và thời gian cho phép