1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNGVÀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

23 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về tín dụng ngân hàng và kế toán cho vay trong ngân hàng thương mại
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại giáo trình
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 50,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Thương mại và hoạt động tín dụng của nó trong nền kinh tế thị trường 1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại Theo luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNGVÀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Ngân hàng Thương mại và hoạt động tín dụng của nó trong nền kinh

tế thị trường

1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đãđược thành lập theo quy định khác của Pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ,làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tíndụng, cung ứng các dịch vụ khác của Ngân hàng…”

Như vậy có thể hiểu NHTM là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện các hoạtđộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhậntiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ thanh toán,các nghiệp vụ khác có liên quan

NHTM là trung gian tài chính, là cầu nối giữa những người thừa vốn vànhững người thiếu vốn, là trung gian tài chính điều hoà lượng tiền thừa thiếu trongdân cư

NHTM sử dụng vốn đem cho vay hoặc tài trợ cho các hoạt động sản xuất, các

dự án đầu tư đòi hỏi một khối lượng vốn khổng lồ để rồi Ngân hàng thu về mộtkhoản lãi nhất định để bù đắp các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh củamình và thêm một phần lợi nhuận

1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xãhội: giữa chủ thể kinh doanh tạm thời thừa một vốn với chủ thể khác có nhu cầu bổsung vốn Để cho các nguồn lực của xã hội được sử dụng một cách có hiệu quả tíndụng ra đời như một cầu nối giữa nhu cầu tiết kiệm và nhu cầu đầu tư xã hội

Với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng, không ngừng phát triển

Trang 2

và hoàn thiện trở thành hình thức tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngân hàng là quan

hệ chuyển nhượng vốn giữa Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội,trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay

Là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trunggian-Ngân hàng thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn Khác vớihình thức tín dụng trực tiếp, nguồn vốn của tín dụng Ngân hàng chủ yếu là nguồnvốn huy động của xã hội với khối lượng và thời gian khác nhau, do đó nó có thểthoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về khối lượng cũng như thời hạn và mục đích

sử dụng Sự tin tưởng có vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của quan hệtín dụng Ngân hàng

1.3 Các hình thức cấp tín dụng

Theo Điều 49 Luật các TCTD có các hình thức cấp tín dụng chủ yếu:

* Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân

Đây là hình thức cấp tín dụng phổ biến của các NHTM nhằm đáp ứng nhu cầuvốn cho nền kinh tế Các Ngân hàng hiện nay chủ yếu huy động tiền gửi để cho vay,nhưng việc huy động này lại chủ yếu là huy động vốn ngắn hạn

* Chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá

Chiết khấu, cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giá là nghiệp vụ tín dụng ngắnhạn trong đó khách hàng chuyển nhượng giấy tờ đó cho Ngân hàng để đổi lấy một

số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu và các giấy tờ có giá trừ đi lãi suất chiếtkhấu và hoa hồng phí (nếu có)

*Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ vốn, trong đó theo yêu cầu sử dụngcủa bên đi thuê tiến hành mua tài sản và chuyển giao cho bên đi thuê sử dụng trongkhoảng thời gian nhất định và bên sử dụng phải thanh toán tiền thuê cho bên sởhữu theo kì hạn thoả thuận

Hoạt động cho thuê tài chính ra đời là hình thức tài trợ bổ sung nhằm tạo điềukiện cho các Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh

* Bảo lãnh

Trang 3

Bảo lãnh Ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông quacam kết bằng văn bản của TCTD với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụtài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết.

2 Vai trò nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng

2.1 Vai trò nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng

Vai trò kế toán Ngân hàng

- Kế toán Ngân hàng tiến hành thu thập, tính toán, ghi chép, phân loại, tổng hợpcác nghiệp vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ

- Kế toán Ngân hàng phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh củangân hàng

- Kế toán Ngân hàng cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản

lý hoạt động tiền tệ Ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi mô, cung cấp thông tin cho các tổchức, cá nhân theo qui định của pháp luật

Nhiệm vụ kế toán Ngân hàng

- Ghi chép kịp thời, đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhcủa mỗi Ngân hàng theo đúng những chuẩn mực kế toán thống nhất do Nhà nước,Ngân hàng nhà nước qui định

- Giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tài sản của bản thân Ngân hàng và của

xã hội thông qua các khâu kiểm soát của kế toán, góp phần tăng cường kỷ luật tàichính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong Ngân hàng cũng như trong toàn bộnền kinh tế quốc dân

- Tổng hợp số liệu kế toán theo những tiêu thức nhất định để cung cấp thôngtin phục vụ sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cấp quản lý Ngân hàng và phục vụ sự chỉđạo thực thi chính sách tiền tệ- tín dụng nói riêng và chính sách tài chính nóichung

- Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt chiến lượckhách hàng của mỗi Ngân hàng

2.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay trong NHTM

Trang 4

2.2.1 Vai trò

Việc áp dụng chính thức hệ thống kế toán mới trong tất cả các TCTD ở ViệtNam từ cuối năm 1998 là bằng chứng kiểm định tầm quan trọng của công tác kếtoán trong công tác quản trị Ngân hàng Trong kế toán Ngân hàng thì kế toán chovay là một mảng nghiệp vụ có liên quan chặt chẽ mật thiết đến hoạt động tín dụng,

là đầu mối quan trọng có thể cung cấp mảng thông tin kế toán quản trị cho nhàlãnh đạo một cách hữu hiệu nhất

Có nhiều công cụ phục vụ quản lý hoạt động cho vay, ngăn ngừa rủi ro Trong

đó kế toán cho vay là công cụ ghi chép, phản ánh các khoản cho vay, thu nợ, theodõi nợ, trên cơ sở đó hình thành thông tin phục vụ quản lý khoản cho vay có sinhlời, chỉ đạo đưa ra một chính sách cho vay đạt hiệu quả cao, bảo vệ tài sản củaNgân hàng

2.2.2 Nhiệm vụ

+Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ khoảncho vay, thu nợ, theo dõi nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro qua đóhình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toàn vốn cho vay.+ Quản lí hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, chuyển

nợ quá hạn khi người vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn

+ Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời

+ Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tàikhoản tiền gửi và tài khoản cho vay

+ Thông qua số liệu của kế toán cho vay để phát huy vai trò tham mưu của kếtoán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng

3 Các phương thức cho vay

Theo điều 16, Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chếcho vay đối với khách hàng của tổ chức tín dụng, hiện nay có các phương thức chovay:

1 Cho vay từng lần

2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 5

3 Cho vay theo dự án đầu tư.

4 Cho vay hợp vốn

5 Cho vay trả góp

6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

8 Cho vay theo hạn mức thấu chi

9 Cho vay khác

Mặc dù có 9 phương thức cho vay như trên, nhưng trong thực tế các NHTMthực hiện 2 phương thức cho vay chủ yếu là: cho vay từng lần và cho vay theo hạnmức tín dụng:

*Phương thức cho vay từng lần (cho vay ngắn hạn theo món)

Đặc điểm của phương thức cho vay này là:

+ Thường áp dụng với những người vay không có nhu cầu thường xuyên hoặccho vay có tính chất thời vụ Ngân hàng xét duyệt cho vay từng lần theo từng đốitượng cho vay cụ thể

+ Giải ngân một lần hoặc toàn bộ hạn mức tín dụng

+ Định kỳ hạn nợ cụ thể cho các khoản vay; Người vay trả nợ một lần khi đáohạn

Ưu điểm của phương thức này:

+ Đảm bảo an toàn vốn vay: Khi nào khách hàng có nhu cầu vay vốn, Ngânhàng mới xem xét và đáp ứng Mỗi lần vay, Ngân hàng đều định thời hạn chokhoản vay đó, đến hạn trả nợ, người vay có trách nhiệm trả Ngân hàng Như vậy,qua phương thức này, Ngân hàng có quản lí chặt chẽ từng món vay, tính toán đượchiệu quả kinh tế của từng đối tượng vay, từ đó đảm bảo an toàn vốn cho Ngânhàng

+ Ngân hàng có kế hoạch được nguồn vốn của mình bằng cách thông qua việcđịnh kỳ hạn cho mỗi món vay, từ đó Ngân hàng có kế hoạch cho những món vaytiếp theo một cách hợp lý đảm bảo an toàn vốn và khả năng sinh lời, tránh tìnhtrạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả của hoạt động cho vay

Trang 6

+ Việc tính và thu nợ, thu lãi của kế toán cho vay được thực hiện đơn giảnhơn, căn cứ vào số liệu, thông tin trên hợp đồng tín dụng các kế toán viên có thểhạch toán dễ dàng.

Nhược điểm của phương thức này:

+ Thủ tục cho vay rườm rà, phức tạp gây khó khăn và mất thời gian chokhách hàng đến vay vốn Ngân hàng, mỗi lần vay phải làm đơn xin vay và đều phảilàm thủ tục, giấy tờ để Ngân hàng xem xét, thẩm định hồ sơ vay vốn của kháchhàng trước khi ra quyết định cho vay

+ Việc định kỳ hạn nợ đối với các khoản vay đôi khi còn mang tính chủ quan,đặc biệt khi đối tượng cho vay là các thiết bị, vật tư, hàng hoá của các công tythương mại

*Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng:

Nội dung chủ yếu của phương thức này là giữa Ngân hàng và khách hàng xácđịnh và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định theo chu

kỳ sản xuất kinh doanh

Cho vay theo hạn mức tín dụng có đặc điểm:

+ Chỉ áp dụng cho khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có vòngquay vốn lưu động nhanh, có khả năng tài chính lành mạnh và có uy tín với ngânhàng Nhu cầu vay thường là để tài trợ cho nguồn vốn lưu động thiếu hụt

+ Không định kỳ nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhưng kiểm soát chặt chẽhạn mức tín dụng còn thực hiện

Ưu điểm của phương thức này:

+ Các hồ sơ xin vay vốn đơn giản thường được các Ngân hàng giải quyết chovay nhanh, tiết kiệm thời gian cho khách hàng và đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn.+ Thông qua việc rút tiền, gửi tiền trong tài khoản của khách hàng Ngân hàng

có thể biết được các khoản thu nhập có thường xuyên và ổn định hay không, vàđánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là năng lực tài chính và khảnăng trả nợ của khách hàng Từ đó, Ngân hàng có thể đưa ra các quyết định chovay tiếp theo đối với khách hàng

Trang 7

Nhược điểm của phương thức này:

+ Vì không biết chính xác khách hàng sẽ đến rút tiền vào khi nào chính vì vậyNgân hàng có thể bị động trong việc sử dụng vốn Nếu khách hàng không sử dụnghết hạn mức thì nguồn vốn của Ngân hàng bị ứ đọng ở khoản cho vay đối vớikhách hàng đó

+ Việc quản lí khoản cho vay theo hạn mức tín dụng, đòi hỏi kế toán cho vay phảithường xuyên theo dõi, kiểm tra, kiểm soát một khối lượng chứng từ lớn

4.Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay

4.1 Chứng từ kế toán cho vay

Chứng từ dùng trong kế toán cho vay là những loại giấy tờ, vật mang tin đảmbảo về mặt pháp lý cho các khoản cho vay của Ngân hàng

Chứng từ kế toán cho vay dùng để phục vụ cho công việc hạch toán và theodõi thu hồi nợ đồng thời là cơ sở giải quyết tranh chấp về các khoản vay hay trả nợgiữa Ngân hàng với người vay

Chứng từ ghi sổ

+ Nếu giải ngân bằng tiền mặt : dùng giấy lĩnh tiền mặt

+ Nếu giải ngân bằng chuyển khoản: dùng các chứng từ thanh toán khôngdùng tiền mặt như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…

+ Nếu ngân hàng thu lãi hàng tháng theo phương pháp tích số thì dùng bảng

kê số dư để tính tích số

Trang 8

4.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản nội bảng

*Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay

TK 21: “Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước” Bao gồm:

 211-Cho vay ngắn hạn VND

 212-Cho vay trung hạn VND

 213-Cho vay dài hạn VND

 214-Cho vay ngắn hạn ngoại tệ và vàng

 215-Cho vay trung hạn ngoại tệ và vàng

 216-Cho vay dài hạn ngoại tệ và vàng

Các tài khoản tổng hợp cấp II nêu trên được bố trí thành các tài khoản tổnghợp cấp III để phục vụ việc phân loại nợ của NHTM

Các tài khoản cấp III nêu trên có nội dung kinh tế cụ thể khác nhau nhưngnhìn chung đều có kết cấu:

Bên Nợ ghi: Số tiền cho vay đối với các TCKT, cá nhân

Bên Có ghi: -Số tiền thu nợ từ các TCKT, cá nhân

-Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo qui định hiện hành về phânloại nợ

Số dư Nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay theo loại nợ thích hợp

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay vốn

* Tài khoản “ Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng” (Lãi cộng dồn dự thu) TK

394: Tài khoản này được bố trí thành các tài khoản cấp III

+ 3941-Lãi phải thu từ cho vay bằng VND

+ 3942-Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải thu tính trên các tài khoản cho vaycác tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước mà TCTD sẽ nhận khi đáo hạn

Kết cấu của tài khoản này

Bên Nợ ghi: Số tiền lãi phải thu tính trong kỳ

Trang 9

Bên Có ghi: Số tiền lãi khách hàng đã trả

Số dư Nợ: Phản ánh số lãi cho vay mà TCTD chưa thanh toán

* Tài khoản “ Thu lãi cho vay” (TK 702): Tài khoản này dùng để hạch toán

số tiền thu lãi từ cho vay các khách hàng Tài khoản này có kết cấu:

Bên Có ghi: Số tiền thu lãi cho vay

Bên Nợ ghi : Kết chuyển số dư có vào tài khoản “ Lợi nhuận năm nay” khithực hiện quyết toán năm

Số dư Có : phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện có tại NH

* Tài khoản “Dự phòng rủi ro tín dụng”: được phân thành 2 tài khoản tổng hợp cấp III:

+ Tài khoản dự phòng cụ thể (2091, 2191, 2291, 2391)

+Tài khoản dự phòng chung (2092, 2192, 2292, 2392)

Các tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử

lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM theo qui định hiện hành về phân loại

nợ Các tài khoản này có kết cấu chung :

Bên Có ghi: Số dự phòng được trích tính vào chi phí

Bên Nợ ghi: Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo qui định

Số dư Có: phản ánh số dự phòng hiện có

Hạch toán chi tiết:

+ Đối với tài khoản “dự phòng cụ thể”: Mở tài khoản chi tiết cho các nhóm nợvay

+ Đối với tài khoản “dự phòng chung”: Mở một tài khoản chi tiết

Tài khoản ngoại bảng

TK 94- Lãi cho vay quá hạn chưa thu được: Tài khoản này dùng để phản ánh

số lãi cho vay đã quá hạn TCTD chưa thu được Tài khoản 94 được bố trí thành cáctài khoản cấp III:

941-Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng VND

942-Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng ngoại tệ

Trang 10

Tài khoản 94 có kết cấu:

Bên nhập phản ánh: Số lãi quá hạn chưa thu được

Số còn lại phản ánh: Số lãi cho vay chưa thu được cần phải thu

TK 994 : Tài khoản phản ánh tài sản thế chấp, cầm cố của TCKT, cá nhân vay vốn của ngân hàng theo chế độ vay theo qui định Tài khoản 994 có kết cấu

như sau:

Bên nhập phản ánh: Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng giao choTCTD quản lý để đảm bảo nợ vay

Bên xuất phản ánh:

- Giá trị TSTC cầm cố trả lại tổ chức cá nhân vay khi trả nợ

- Giá trị TSTC cầm cố đem phát mại để trả nợ vay cho TCTD

Số còn lại phản ánh: Giá trị TSTC, cầm cố của khách hàng mà TCTD đangquản lý

TK 995: Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý: Tài khoản này dùng để phản ánh các

tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhân vay vốn TCTD để chờ xử lý do thiếu bảođảm nợ vay Tài khoản này có kết cấu:

Bên Nhập ghi: Giá trị tài sản TCTD tạm giữ chờ xử lý

Bên Xuất ghi: Giá trị tài sản TCTD tạm giữ đã được xử lý

Số còn lại: phản ánh giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang đượcTCTD tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay TCTD

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản gán, xiết nợ củatừng tổ chức, cá nhân vay

5 Các nguyên tắc cơ bản áp dụng trong kế toán cho vay

Các nguyên tắc kế toán cơ bản được NHNN ban hành và được các Ngân hàng

áp dụng: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thậntrọng, trọng yếu Tuy nhiên trong quá trình thực hiện căn cứ vào đặc điểm của hoạtđộng Ngân hàng các nguyên tắc này được vận dụng một cách thích hợp trong quátrình ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập báo cáo tài chínhtrong Ngân hàng

Trang 11

Trong kế toán cho vay thì hai nguyên tắc cơ bản áp dụng rõ nét nhất lànguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc thận trọng điều này thể hiện:

Về nguyên tắc cơ sở dồn tích:

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của đơn vị liên quan đến tài sản, nợphải trả nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vàothời điểm phát sinh chứ không căn cứ vào điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền.Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS14 lãi cho vay thuộc loại doanh thucung cấp dịch vụ, và nó gắn liền với thời hạn sử dụng vốn vay của khách hàng vay.Như vậy lãi cho vay liên quan đến nhiều kì kế toán và đối với nợ đủ tiêu chuẩn thìđược xác định là “doanh thu khá chắc chắn” nên phải được ghi nhận trong từng kì

kế toán thông qua hạch toán dự thu lãi từng kì để ghi nhận thu nhập “theo cơ sởdồn tích”

Về nguyên tắc thận trọng

Vì tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì các khoản cho vay chỉ antoàn khi Ngân hàng thực sự thu được cả gốc và lãi nhưng điều này chỉ thực hiệntrong tương lai nên kế toán cho vay cần phải thận trọng trong khi lập các ước tính

kế toán trong điều kiện không chắc chắn như vậy như:

+ Không trích lập các khoản dự phòng không quá thấp để khi rủi ro xảy ra thì

có thể bù đắp được nhưng không được quá cao vì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận củaNgân hàng

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng.+ Thu nhập về lãi chỉ được ghi nhận khi đã có bằng chứng chắc chắn khoản

nợ đó đủ tiêu chuẩn

6 Quy trình kế toán cho vay

Các NHTM hiện nay sử dụng nhiều loại cho vay, nhiều phương thức cho vay.Các loại cho vay, các phương thức cho vay tuy có kỹ thuật hạch toán riêng nhưngphải đảm bảo các nguyên tắc chung của nghiệp vụ tín dụng

Sau đây là qui trình kế toán cho vay của hai phương thức cho vay phổ biến ởcác ngân hàng

Ngày đăng: 07/11/2013, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w