1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sử dụng email và yahoo

72 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Đặc điểm của thư điện tử khi so sánh với bưu chính thông thường.Thay vì viết thư bằng giấy mực và bút thì người gửi chỉ cần gõ chữ từ bànphím của máy tính và biết dùng một phần mềm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa khoa học

cơ bản Trường Cao Đẳng Công Nghệ và Kinh Tế Công Nghiệp đã trang bị cho emnhững kiến thức cơ bản cần thiết trong những năm học vừa qua để em có thể thựchiện tốt cuốn báo cáo này cũng như đủ tự tin để làm việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Anh đã tận tình hướng

dẫn và giúp đỡ em hoàn thành cuốn báo cáo này

Ngoài ra, em cũng xin gởi lời cám ơn tới tất cả bạn bè em đã tạo mọi điều kiệncho em hoàn thành báo cáo này

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng trong một khoảng thời gian cho phép, cũng nhưhạn chế về mặt kiến thức của bản thân, cuốn báo cáo này không thể tránh khỏinhiều thiếu sót Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo,

cô giáo cũng như của bạn bè và những người có quan tâm đến lĩnh vực mà cuốn đồ

án này đã được trình bày

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2011

Hoàng Xuân Quyết

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ EMAIL 2

II: Các thành phần cấu trúc của một thư điện tử 2

1.1.1 Giao diện của phần mềm thư điện tử Microsoft Outlook 2

1.1.2 Đặc điểm của thư điện tử khi so sánh với bưu chính thông thường 3

1.1.4 Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử 4

1.1.5 Những thuật ngữ thường thấy trong một phần mềm thư điện tử bằng Anh ngữ 5

1.1.6 Các mệnh lệnh Anh ngữ thường thấy trong một phần mềm thư điện tử 6

1.1.7 Các thuật ngữ Anh ngữ thông dụng trong một thư điện tử 6

1.1.8 Phương thức hoạt động của một hệ thống thư điện tử 7

II: Sử dụng dịch vụ Yahoo và Mail 8

1.2.1 Đăng nhập / thoát khỏi hộp thư 11

1.1.2 Cửa sổ chương trình thư 11

1.1.3 Mở hộp thư 12

1.1.4 Xóa thư 12

1.1.5 Xóa thư rác 13

1.1.6 Soạn thư 15

1.2.7 Đính kèm tệp tin (file) 16

1.2.8 Trả lời thư và soạn thư 16

1.2.9 Thay đổi thông tin đăng ký 17

III Nghi thức viết thư và vấn đề an toàn khi viết thư 18

1.3.1 Subject, Cc: và Bcc: 18

1.3.2.Chuyển sang một tài khoản thư điện tử bảo mật hơn 23

PHẦN II: MẠNG VÀ BẢO MẬT MẠNG TRÊN WINDOWN 25

I Chia sẻ thông tin và máy in trên mạng 25

2.1.1 Kiểm tra dịch vụ chia sẻ thư mục và máy in đã được chia sẻ hay chưa 27

2.1.2 Cài đặt máy in 34

2.1.3 Cài đặt máy in mạng 34

Trang 3

2.1.4 Chọn máy in mặc định trên máy tính 35

2.1.5 Chia sẻ thông qua kết nối không dây. 36

II Quản trị và bảo mật cho máy tính cá nhân: User account 37

2.2.1 Sao lưu dữ liệu giá trị 37

2.2.2 Cài và cập nhật đều đặn phần mềm diệt virus 38

2.2.3 Gỡ bỏ những file, chương trình và dịch vụ không cần thiết 38

2.2.4 Cập nhật hệ điều hành 39

2.2.5 Cài tường lửa và cấu hình nó chuẩn 39

2.2.6 Đóng hết các cổng truy cập 39

2.2.7 Đặt mật khẩu BIOS 40

2.2.8 Thiết lập các quy định cho GPO 40

2.2.9 Dùng phần mềm lọc nội dung cho HTTP, FTP và SMTP 40

2.2.10 Dùng phần mềm chống thư rác 41

III Internet Option: Chú trọng bảo mật xóa dấu vết 42

2.3.1 Cấu hình Tab General: 42

2.3.2 Tab Security: 43

2.3.3 Sử dụng tab Privacy: 44

2.3.4 Sử dụng Tab Content: 45

2.3.5 Thiết lập Tab Connections: 45

2.3.6 Tab Programs: 46

2.3.7 Cấu hình Tab Advance: 46

2.3.8 Xóa History 46

IV Giới thiệu về DialUp Connection 48

V Thao tác với My Network Places 49

2.4.1 Điều chỉnh thông số Ip 49

2.4.2 Xem kết nối 50

VI Hạn chế mất mát thông tin: Thiết lập thuộc tính và chế độ view 52

PHẦN III: ĐỊNH GIÁ BIỂU THỨC SỐ HỌC THEO KÍ PHÁP NGHỊCH ĐẢO BALAN 56

I Chuyển đổi từ trung tố sang hậu tố 56

II Định giá biểu thức hậu tố 56

Trang 4

III Cài đặt thuật toán 57

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với sự phát triến không ngừng của khoa học và kĩ thuật, đặc biệt làkhoa học công nghệ thông tin đã cho con người thoả mãn về nhu cầu trao đổi thôngtin bất kể ngày đêm và khoảng cách địa lý

Trong thời gian học tập tại trường Cao Đẳng Công Nghệ Và Kinh Tế CôngNghiệp Em đã được các thầy cô giáo của trường mang hết tâm huyết, lòng nhiệt thành,tình cảm và chuyên môn để giảng dậy, giúp em hoàn thành tốt khoá học tại trường

Dù đã có cố gắng trong quá trình tìm hiểu và học hỏi song vẫn khó tránh khỏinhững thiếu sót trong bản báo cáo thực tập chuyên nghành tin học ứng dụng này

Để hoàn thành bài báo cáo thực tâp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, emxin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Phạm Thị Phương Thảo.Trong quá trình học hỏi và nghiên cứu tuy được sự giúp đỡ tận tình của cô PhạmThị Phương Thảo và bạn bè nhưng do nhận thức và trình độ còn hạn hẹp nên bàiviết này không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu xót Vậy, em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp, nhận xét của các thấy cô giáo và toàn thể các bạn để em cóđiều kiện học hỏi thêm và nâng cao kiến thức của mình để phục vụ tốt hơn cho quátrình công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN I VẤN ĐỀ SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ EMAIL

Ngày nay việc sử dụng thư điện tử là một phần không thể thiếu được, đối vớinhững người sử dụng máy tính là phương tiện kết nối sử dụng thư điện tử để traođổi thông tin hàng ngày một cách nhanh chóng Vậy việc sử dụng thư điện tử nhưthế nào là đúng và an toàn

II: Các thành phần cấu trúc của một thư điện tử.

1.1.1 Giao diện của phần mềm thư điện tử Microsoft Outlook

Thư điện tử, hay email (từ chữ electronic mail), đôi khi được dịch không chínhxác là điện thư, là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính

Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thư từ) cóthể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua cácmạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ mộtmáy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc

Phần mềm thư điện tử (email software)

Là loại phần mềm nhằm hỗ trợ cho người dùng việc chuyển và nhận các mẫuthông tin (thường là dạng chữ) Thông tin có thể đưa vào phần mềm thư điện tửbằng cách thông dụng nhất là gõ chữ bàn phím hay cách phương cách khác ít dùnghơn như là dùng máy quét hình (scanner), dùng máy ghi hình số (digital camera)đặc biệt là các Web cam Phần mềm thư điện tử giúp đỡ cho việc tiến hành soạnthảo, gửi, nhận, đọc, in, xoá hay lưu giữ các (điện) thư Có hai trường hợp phân biệtphần mềm thư điện tử là

Loại phần mềm thư điện tử được cài đặt trên từng máy tính của người dùnggọi là email client, hay phần mềm thư điện tử (cho) máy khách Các thí dụ loại phầnmềm này bao gồm: Microsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, NetscapeComunicator, hay Eudora Phần mềm thư điện tử này còn có tên là MUA (từ chữmail user agent) tức là Tác nhân sử dụng thư Một cách gọi tên thông dụng khác củaemail client là ứng dụng thư điện tử (email application) nếu không bị nhầm lẫn

Trang 7

1.1.2 Đặc điểm của thư điện tử khi so sánh với bưu chính thông thường.

Thay vì viết thư bằng giấy mực và bút thì người gửi chỉ cần gõ chữ từ bànphím của máy tính và biết dùng một phần mềm thư điện tử (email program)

Lá thư được gửi trên hệ thống bưu chính là vật liệu không cần máy nhận haymáy gửi Trong khi đó, nếu gửi thư điện tử, chỉ có các tín hiệu điện mã hoá nộidung bức thư điện tử được truyền đi đến máy nhận Do đó, chỉ có nội dung hay cáchtrình bày lá thư điện tử là được bảo toàn Trong khi đó, dùng đường bưu điện người

ta có thể gửi đi các vật liệu hàm chứa thêm nội dung hay ý nghĩa khác Điều này cóthể rất quan trọng đối với nhiều người

Vận tốc truyền thư điện tử chỉ vài giây đến vài phút và chi phí rất nhỏ khôngđáng kể so với gửi qua đường bưu điện

Dùng thư điện tử thì bất kỳ lúc nào cũng có thể mở phần mềm thư điện tử rađọc nên tiện lợi hơn là việc phải bỏ thư ở các thùng thư Đồng thời, vì mỗi ngườidùng thư đều phải nhập mật khẩu vào máy nên thư điện tử sẽ khó bị người ở chungđọc lén so với thư gửi bưu điện Nhưng ngược lại, các tay tin tặc xa lạ có thể xâmnhập vào hệ thống thư điện tử của cá nhân nếu như các mật mã hay các hệ thống antoàn phần mềm bị bẻ gãy

Khối lượng gửi và nhận thư điện tử có thể nhiều hơn thư bưu điện rất nhiều lần.Đối với các dịch vụ thư điện tử mới thì dung lượng có thể lên đến hàng Gbyte như dịch

vụ của Gmail chẳng hạn, hay nhiều hơn Số thư có thể dự trữ trong dung lượng nàytương đương với vài bộ tự điển bách khoa

Các dạng chuyển tiếp (chain mail) trong đó người nhận lại chuyển đi nội dung láthư cho một hay nghiều người khác thường cũng phổ biến trong cả hai hệ thống bưuchính và thư điện tử Khả năng ảnh hưởng về thông tin của hai loại này là tương đươngmặc dù thư điện tử chuyển tiếp có nhiều xác suất gây nhiễm virus máy tính

Như vậy có thể hoàn toàn không nhầm lẫn khi dùng danh từ hộp thư điện tửhay hòm thư điện tử (email account) để chỉ một phần mềm email đã được đăng kídùng để nhận và gửi email cho một cá nhân

Trang 8

1.1.3 Cấu trúc chung của một địa chỉ email

Một địa chỉ email sẽ bao gồm ba phần chính có dạng Tên_định_dạng_thêmtên_email@tên_miền

Phần tên_định_dạng_thêm: Đây là một dạng tên để cho người đọc có thể dễdàng nhận ra người gửi hay nơi gửi Tuy nhiên, trong các thư điện tử người ta có thểkhông cần cho tên định dạng và lá thư điện tử vẫn được gửi đi đúng nơi Thí dụ:Trong địa chỉ gửi thư tới viết dưới dạng Nguyễn Thị (nguyenthia111@yahoo.comhay viết dưới dạng nguyenthia111@yahoo.com thì phần mềm thư điện tử vẫn hoạtđộng chính xác và gửi đi đến đúng địa chỉ

Phần tên_email: Đây là phần xác định hộp thư Thông thường, cho dễ nhớ,phần này hay mang tên của người chủ ghép với một vài kí tự đặc biệt Phần tên nàythường do người đăng kí hộp thư điện tử đặt ra Phần này còn được gọi là phần tênđịa phương

Phần tên_miền: Đây là tên miền của nơi cung cấp dịch vụ thư điện tử Ngaysau phần tên_email bắt đầu bằng chữ "@" nối liền sau đó là tên miền

1.1.4 Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử.

Giải thích căn bản về giao diện kiểu WebMail của Yahoo.

Trang 9

Ngoài chức năng thông thường để nhận và soạn thảo email, các phần mềm thưđiện tử có thể còn cung cấp thêm những chức năng khác như là:

Lịch làm việc (calendar): người ta có thể dùng nó như là một thời khoá biểu.Trong những phần mềm mạnh, chức năng này còn giữ nhiệm vụ thông báo sự kiện

đã đăng kí trong lịch làm việc trước giờ xảy ra cho người chủ hộp thư

Sổ địa chỉ (addresses hay contacts): dùng để ghi nhớ tất cả các địa chỉ cần thiếtcho công việc hay cho cá nhân

Sổ tay (note book hay notes): để ghi chép, hay ghi nhớ bất kì điều gì

Công cụ tìm kiếm thư điện tử (find hay search mail)

Để hiểu hết tất cả các chức năng của một phần mềm thư điện tử người dùng cóthể dùng chức năng giúp đỡ (thường có thể mở chức năng này bằng cách nhấn nút

<F1> bên trong phần mềm thư điện tử)

1.1.5 Những thuật ngữ thường thấy trong một phần mềm thư điện tử bằng Anh ngữ

Các mệnh lệnh Anh ngữ để đi vào các ngăn chứa thư

Đây thực ra chỉ là các ngăn chứa thư từ đã được phân loại theo tình trạng củacác email cho tiện dùng Người chủ thư có thể tự mình xếp loại các mail này haychúng được xếp một cách tự động (do cài đặt hay do mặc định)

Inbox có nghĩa là Hộp thư nhận hay Hộp thư vào: Đây là ngăn đựng các thưmới nhận về

Outbox có nghĩa là Hộp thư gửi hay Hộp thư ra: Đây là ngăn đựng các thưđang chờ được gửi đi Thông thường, nếu hệ thống email hoạt động tốt thì các thưnằm trong hộp này chỉ trong thời gian rất ngắn (vài giây đến vài phút là tối đa) Do

đó, ngăn chứa này thường là một ngăn trống

Draft có nghĩa là Ngăn nháp: Để chứa các email chưa hoàn tất hay đã hoàn tấtnhưng chủ thư chưa muốn gửi đi

Trash, Trash can hay Deleted Item có nghĩa là Ngăn xóa: Còn có thể gọi làThùng rác hay Ngăn thư đã xóa Đây là chỗ dự phòng tạm thời chứa các email đãxóa bỏ trong một thời gian Chức năng này tiện lợi để phục hồi hay đọc lại các thư

Trang 10

điện tử cần thiết đã lỡ tay bị xóa.

Sent, sent Messages hay Sent Item có nghĩa là Ngăn đã gửi: Nơi này dùng đểchứa các thư đã gửi

1.1.6 Các mệnh lệnh Anh ngữ thường thấy trong một phần mềm thư điện tử

New hay compose có nghĩa là Thảo thư mới: Đây là mệnh lệnh cho phép bắtđầu soạn thảo một email mới

Send có nghĩa là Gửi: Mệnh lệnh này sẽ tức khắc gửi thư tới các địa chỉ trongphần To, CC, và BCC

Save as Draft hay Save Draft có nghĩa là Lưu bản nháp: Mệnh lệnh này sẽ giúplưu giữ lá thư đang soạn thảo và đưa vào ngăn chứa Darft để có thể dùng lại về sau.Attach hay Attach Files có nghĩa là Đính kèm: Đây là lệnh để người soạnemail có thể gửi đính kèm theo lá thư các tập tin khác Các tập tin này không giớihạn kiểu cấu trúc của nó, nghĩa là chúng có thể là các loại tập tin hình vẽ, phim,nhạc, và ngay cả virus máy tính

1.1.7 Các thuật ngữ Anh ngữ thông dụng trong một thư điện tử

To có nghĩa là Đến: Chổ chứa địa chỉ của các người nhận.

CC (từ chữ carbon copies) có nghĩa là Gửi kèm: Đây là chỗ chứa thêm địa chỉgửi kèm, ngoài địa chỉ chính trong phần To bên trên Các hộp thư nhận sẽ đọc đượccác địa chỉ người gửi và các địa chỉ gửi kèm này

BCC (từ chữ blind carbon copies) có nghĩa là Gửi kèm kín: Đây cũng là chỗghi các địa chỉ mà lá thư sẽ được gửi kèm tới, nhưng các địa chỉ này sẽ được dấukín không cho những người trong phần To hay phần CC biết là có sự đính kèm đếncác địa chỉ nêu trong phần BCC

Subject có nghĩa là Đề mục: Chỗ này thường để tóm tắt ý chính của lá thư hay chỗ

Trang 11

1.1.8 Phương thức hoạt động của một hệ thống thư điện tử

Hoạt động của hệ thống thư điện tử

Hoạt động của hệ thống email hiện nay có thể dược minh họa qua phân tíchmột thí dụ như sau

Nguyễn dùng MUA của mình để soạn một lá thư có địa chỉ người nhận là Trầnvới địa chỉ là Tran@b.org Nguyễn nhấn nút Send và phần mềm thư điện tử củaNguyễn áp dụng SMPT để gửi mẫu thông tin (lá thư) đến MTA, hay máy chủ thưđiện tử, của Nguyễn Trong thí dụ thì máy chủ này là smtp.a.org được cung cấp từdịch vụ Internet của Nguyễn

MTA này sẽ đọc địa chỉ chỗ nhận (tran@b.org) và dựa vào phần tên miền nó

sẽ tìm hỏi địa chỉ của tên miền này, nơi có máy chủ sẽ nhận email gửi đến, qua Hệthống Tên miền

Máy chủ DNS của b.org là ns.b.org sẽ trả lời về một bản ghi trao đổi thư từ,đây là bảng ghi chỉ ra cách thức làm thế nào định tuyến cho email này Trong thí dụthì mx.b.org là máy chủ từ dịch vụ cung ứng Internet của Trần

smtp.a.org gửi mẫu thông tin tới mx.b.org dùng giao thức SMTP, điều này sẽphân phối lá thư đến hộp thư của Trần

Trang 12

Khi đọc Trần ra lệnh nhận thư trên máy (MUA) của Trần, điều này tạo ra việclấy về mẫu thông tin bằng cách áp dụng giao thức POP3.

Trong trường hợp Nguyễn không có MUA mà chỉ dùng Webmail chẳng hạnthì bước 1 sẽ không xảy ra tức là MTA của Nguyễn sẽ làm việc trực tiếp Tưong tựcho trường hợp Trần không có MUA riêng

Các giao thức

SMTP (từ chữ Simple Mail Transfer Protocol) hay là giao thức chuyển thưđơn giản Đây là một giao thức lo về việc vận chuyển email giữa các máy chủ trênđường trung chuyển đến địa chỉ nhận cũng như là lo việc chuyển thư điện tử từ máykhách đến máy chủ Hầu hết các hệ thống thư điện tử gửi thư qua Internet đều dùnggiao thức này Các mẫu thông tin có thể được lấy ra bởi một email client Nhữngemail client này phải dùng giao thức POP hay giao thức IMAP

POP (từ chữ Post Office Protocol) hay là giao thức phòng thư Giao thứcnày được dùng để truy tìm các email từ một MTA Hầu hết các MUA đều dùng đếngiao thức POP mặc dù một số MTA cũng có thể dùng giao thức mới hơn là IMAP.Hiện có hai phiên bản của POP Phiên bản đầu tiên là POP2 đã trở thành tiêu chuẩnvào thập niên 80, nó đòi hỏi phải có giao thức SMTP để gửi đi các mẫu thông tin.Phiên bản mới hơn POP3 có thể được dùng mà không cần tới SMTP

II: Sử dụng dịch vụ Yahoo và Mail.

Giới thiệu.

Yahoo!Mail là một dịch vụ thư điện tử (Email) trên nền Web (Web mail), lànhà cung cấp e- mail lớn nhất trên Internet hiện nay với số lượng người sử dụng nênđến hàng triệu người Phiên bản miễn phí của Yahoo!Mail có dung lượng lưu trữlớn, tập tin đính kém nên đến 10Mb, tính năng bảo vệ chống thư rác và virus Mộtngười có thể đăng ký cho mình nhiều hộp thư điện tử, mỗi hộp thư là một tái khoản

sử dụng gồm tên định danh (Yahoo!ID) và mật khẩu (password)

Trang 13

Đăng ký tài khoản Yahoo!

Để đăng ký tài khoản của dịch vụ thư điện tử Yahoo!Mail bạn mở trình duyệtWeb và nhập địa chỉ http://mail.yahoo.com vào ô dịa chỉ để mở trang web Yahoo!Mail sau đó nhấn nút Sign Up ở phái góc trái màn hình một cửa sổ hiện ra như hìnhbên dưới và bạn cần đăng nhập đầy đủ thông tin họp lệ vào bảng này

Trang 14

Hướng dẫn điền thông tin vào bảng trên

Tại hộp preferred content, bạn có thể giữ nguyên nội dung Yahoo! Us thì địachỉ Mail của bạn có dạng: <tên đăng ký>@yahoo.com hoặc có thể thay đổi Ví dụbạn chọn Yahoo ! Việt Nam thì địa chỉ đăng ký của có dạng là: <tên đăng

ký>@yahoo.com.vn

Khai báo First Name (họ) Last Name (phần còn lại của tên) trong mục My Name.Chọ giới tính Gendar của bạn (Male: là nam hoặc Female: là nữ)

Nhập vào ngày sinh (Day), năm sinh (Year) của bạn

Tại hộp Yahoo! ID cần điền tên đăng ký, chính là tên đăng nhập cho hộp thưcủa bạn (ví dụ: travinh, và sau này nếu đăng ký thành công, bạn xẽ có địa chỉ thư là:travinh@yahoo.com)

Chú ý

Tên dăng nhập bắt đầu bằng ký tự chữ cái, ít nhất 4 ký tự và dài nhất là 32 ký

tự, chỉ gồm ký tự chữ cái, và chữ số, dấu gạch dưới ( _ ) và dấu chấm ( ), không gõtiếng Việt cho tên đăng nhập

Tên đăng nhập phải là duy nhất đối với hệ thống Nên kiểm tra bằng cáchnhấn vào nút Check có nghĩa là kiểm tra tên này có ai đăng ký chưa

Gõ mật khẩu do bạn chọn vào hộp Password và sau đó gõ lại mật khẩu đó vào ô(Re – Type Password) Để đảm bảo bảo mật nên chọn mật khẩu gồm 6 ký tự trở nêngồm các chữ cái và các chữ số Một số lối thường gạp khi nhập mật khẩu vào là:

Bộ gõ tiếng Việt đang bật làm thay đổi nội dung cảu mật khẩu

Các ký tụ nhập vào có phân biệt chữ in hoa và chữ thường

Alternate email: bạn nhập vào địa chỉ mail mà bạn đã có đề phòng trường hợpbạn bị mất mật khẩu của tài khoản bạn đang đăng ký Khi đó Yahoo xẽ gửi một bứcthư cho tài khoản này để giúp bạn lấy lại mật khẩu

Chọn một câu hỏi cho hộp thoại Security Question (câu hỏi bảo mật) bằng cáchnhấn mũi tên bên phải của hộp (ví dụ chọn một câu đợn giản như What was the name

of your first school? dịch là: Tên của ngôi trường đầu tiên mà bạn học là gì?)

Trang 15

Trong phần your answer (câu trả lời của bạn) bạn có thể gõ: Truong mau giao

Chú ý

Các thông tin gồm câu hỏi bảo vệ, câu trả lời, ngày tháng năm sinh cần đượclưu lại cẩn thận đề phòng bạn quên mật khẩu thì Yahoo cho phép bạn lấy lại mậtkhẩu qua việc nhập đúng và đầy đủ thông tin

1.2.1 Đăng nhập / thoát khỏi hộp thư.

Để đăng nhập vào hộp thư Yahoo!Mail bạn thực hiện các thao tác sau:

Truy cập vào địa chỉ http://mail.yahoo.com, trang web được mở như hình bên dưới.Sau đó bạn nhập vào Username (địa chỉ đăng ký) và Password (mật khẩu)tương úng và nhấn vào nút Sign In

Thoát khỏi hộp thư

Trong của sổ chương trình thư bạn nhấn vào liên kết Sign Out để đóng hộp thưcủa mình

Xin chào, k3b_tinhn[Thoát,Tài khoản của tôi]

1.1.2 Cửa sổ chương trình thư.

Sau khi bạn đăng nhập thành công vào hộp thư Yahoo!Mail của mình, một cửa

sổ làm việc của hộp thư xuất hiện như hình bên dưới:

Trang 16

Inbox (chứa thư đến)

Draft (chứa thư nháp đang soạn dở)

Sent (chứa bán lưu cho các thư đã gửi)

Bulk (chứa thư rác)

Trash (chứa các thư bị xóa)

Hộp lệnh Addresses: cung cấp chức năng tổ chức lưu giữ các địa chỉ

Mục Mail options: cung cấp các chức năng như bảo vệ chống thư rác, chứcnăng tạo chữ ký, trả lời thư khi đi vắng

1.1.3 Mở hộp thư.

Nhấn chọn mục Check Mail hay mục Inbox để mở hộp thư

Hình minh họa hiển thị Inbox (365) nghĩa là có 365 thư chưa đọc

Màn hình quản lý hộp thư cho bạn thấy được các thông tin như Sender (ngườigửi thư), Subject (tiêu đề hay nội dung chính của bức thư), Date (ngày gửi thư)

Trang 18

1.1.5 Xóa thư rác.

Thư rác là những bức thư mà bạn thường không thấy rõ biết rõ người gửi là

ai, nội dung của bức thư rác thông thường là những thư quảng cáo, giới thiệu củamột tổ chức, công ty hay cá nhân nào đó trên mạng Yahoo!Mail có chương trình tựlọc thư rác riêng, tuy nhiên bạn có thể đánh dấu một thư rác nào đó trong hộp thưđến thư đến thành thư rác Từ đó về sau những bức thư được gửi từ địa chỉ của thư

mà bạn vừa đánh dấu, thư rác xẽ tự động chuyển đến hộp thư rác Bức thư mà bạnđánh dấu thư rác xẽ tự động chuyển sang hộp thư đã xóa

Để đánh dấu thư rác bạn đánh dấu chọn vòa ô vuông (dấu check) của bức thưbạn muốn đánh dấu thư rác sau đó nhấn nút Spam

Trang 19

Bạn cũng có thể đánh dấu thư rác đối với tất cả các bức thư trong danh sách,các bức thư bạn đang nhìn thấy bằng cách, đánh dấu vào chọn ô vuông nằm phíabên dưới nút Delete và sau đó nhấn nút Delete.

Nếu bạn chỉ muốn đánh dấu một vài bức thư rác thì bạn cần đánh dấu chọnnhững bức thư mà bạn muốn đánh dấu sau đó nhấn nút Spam

Trang 20

1.1.6 Soạn thư

Để soạn một bức thư bạn nhấn váo nút Compose, cửa sổ sau đây hiện ra:

Trong ô địa chỉ người nhận (To) có thể nhập nhiều địa chỉ, các địa chỉ cáchnhau bằng dấu phẩy

Cc (Carbon - Copy): Địa chỉ những người đồng nhận (người nhận biết nhứngngười đồng nhận)

Bcc (Blind Carbon Copy): Giống như Cc nhưng người nhận không biết nhữngngười đồng nhận

Mục tiêu đề thư Subject, bạn gõ nội dung chính của bức thư

Trong nội dung thư có thể đặt định dạng in đậm, in nghiêng và có thể chènthêm các biểu tượng sinh động trạng thái

Trang 21

1.2.7 Đính kèm tệp tin (file)

Đính kèm tệp tin với một bức thư, bạn nhấn vào nút attach files cửa sổ sau đây hiện ra:

Bạn nhấn nút Browse để mở tệp tin cần đính kèm trên máy tính của mình (tối

đa là năm tệp tin)

Chon Attach files để đính kèm các tệp tin vào thư

Sau cùng bạn chọn nút continune to messages để trở về màn hình soạn thư

1.2.8 Trả lời thư và soạn thư

Khi mở một bức thư để xem bạn có thể trả lời thư trực tiếp cho người gửi hoặcchuyển bức thư bạn đang xem cho người khác

Trả lời thư cho người gửi: Nhấn chuột vào nút Replay

Trang 22

Chuyển thư cho người khác: Nhấn chuột vào nút Forward

1.2.9 Thay đổi thông tin đăng ký.

Bạn có thể thay đổi thông tin cá nhân mà bạn đã cung cấp khi đăng ký hộp thưbằng cách nhấn chuột vào Yahoo!ID của mình trên cửa sổ hộp thư

Sau đó bạn nhập vào mật khẩu xác nhận một cửa sổ mới xuất hiện, từ cửa sổnày bạn có thể thay đổi các thông tin cá nhân của mình

Thay đổi mật khẩu

Nhấn vào mục Change Password cửa sổ xuất hiện

Enter your Current Password: Nhập mật khẩu bạn đang sử dụng (mật khẩu cũ).Choose a new password: Nhập mật khẩu mới

Confirm your new password: Nhập mật khảu mới một lần nữa (xác nhận mậtkhảu mới vừa nhập)

Trang 23

Trả lời thư khi đi vắng

Chức năng Vacation Respose của Yahoo!Mail thường được sử dụng chotrường hợp bạn không thể truy cập vào Internet để kiểm tra thư mới của mình trongkhoảng thời gian nào đó Trong thời gian bạn không thể kiểm tra thư, nếu có một ai

đó gửi thư cho bạn thì Yahoo!Mail sẽ tự động trả lời cho người đó với nội dung thư

là do bạn xác định

Thiết lập các chức năng trả lời tự động :

Chọn mục Options → Mail Options

Một cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn chức năng Vacation Respose

Bạn nhập đầy đủ các thông tin bên dưới và nhấn nút Turn Auto – Respose On để kíchhoạt để kích hoạt chức năng

III Nghi thức viết thư và vấn đề an toàn khi viết thư

Nghi thức khi viết thư

1.3.1 Subject, Cc: và Bcc:

Subject (tiêu đề) cho người nhận biết bức thư của bạn nói về cái gì trước khi

họ đọc thư Nó giúp cho người nhận có thể sắp xếp được Email (theo từng loại).Bao giờ Subject cũng phải mang ý chính của bức thư

Trang 24

Tránh viết những Subject không có nghĩa, hoặc mơ hồ vì như vậy không cóthông tin nào Ngoài ra, nếu bạn gửi đi một bức thư với Subject nào đó khi ngườinhận đọc và nhấn vào nút Reply, thì nó sẽ được tự động thêm vào bức thư trả lời(với từ Re nghĩa là Về) Và bạn được nhận lại chính tiêu đề của mình Nếu bạn làngười gửi nhiều thư thì bạn có thể nhớ được nội dung mà mình đã gửi không?

Hai cái hộp nữa là Cc: (Carbon Copy) và Bcc: (Blind carbond copy) Bất cứmột địa chỉ Email nào bạn gõ vào Cc: đều nhận được một bản sao của bức thư, vàngười nhận trong hộp To: sẽ thấy địa chỉ Cc: mà bạn đã cho bản sao Còn với Bccthì không như vậy người nhận trong To: sẽ không biết là bức thư này còn được saogửi cho Bcc

Chỉ sử dụng file đính kèm khi cần thiết

Email có thể có hai dạng khác nhau

- Inline plain text

- Attachment

Inline text là những văn bản bình thường mà bạn viết trong thư Mộtattachment là một file trong máy tính của bạn (ví dụ như một file tài liệu Doc haybức ảnh Gif) mà bạn đính kèm hay thêm vào bức Email Khi một người nào đónhận được một bức Email với văn bản bình thường (Inline text), họ có thể đọc nótrực tiếp Khi họ nhận được một file đính kèm (attachment) họ buộc phải mở fileđính kèm bằng chương trình thích hợp (ví dụ như Word hay Paintshop)

Dùng văn bản (plain text) thay cho HTMT (văn bản có liên kết cao)

Văn bản bình thường trông như là chữ đánh máy (nếu ở Font Courier New Courier) Những chương trình đọc Email cho phép đổi các Font này thành VNI-Times hoặc Vntime Gửi thư bằng HTML có thể là một ý kiến tồi,

vì một số trình đọc Email không hiểu được và cho rằng toàn bộ bức thư đó là một File đính kèm Do vậy khi người nhận không thể đọc được thư nếu không

mở file đính kèm Nếu bạn muốn bức thư của mình trở nên dễ chụi hãy dùng Plain text.

Trang 25

Chú ý kiểu viết hoa trong Email.

Chúng ta không nên viết tất cả bàng chữ hoa, đặc biệt là trong tiếng anh, khi viết quá nhiều chữ viết hoa Trước hết, văn bản viết bằng chữ hoa thật là khó đọc Bạn cũng chưa bao giờ thấy một cuốn sách nào toàn là chữ hoa đúng không? Tại sao lại khó đọc những chữ viết hoa Chúng ta cùng nhìn vào ví dụ : ENGLISH (chữ viết hoa).

English (chữ cái đầu viết hoa).

Chữ thứ nhất không có kiểu dáng, nó chỉ là một hình chữ nhật đơn điệu bạn thấy không? còn chữ thứ hai có một kiếu dáng đẹp Khi chúng ta đọc đặc biệt là khi đọc nhanh, chúng ta đọc kiểu dáng của toàn bộ từ Chúng ta không đọc từng kí tự một Kiểu giáng của từ ENGLISH trông giống như SPANISH Nhưng kiểu dáng của English thì khác với Spanish Ðối với Subject thỉnh thoảng có thể sử dụng chữ hoa Nhưng nếu bạn muốn làm nổi bật một từ nào

đó quan trọng đừng sử dụng chữ hoa Hãy sử dụng dấu hoa thị như thế này Chúng ta chú ý với nhũng chữ viết tắt.

Viết tắt là một cách tốt để tiết kiệm thời gian và công sức nếu như cả hai người (gửi và nhận) đều hiểu Nhưng nếu người nhận không hiểu, bạn đã không thành công trong giao tiếp Vì vậy nên hạn chế viết tắt trong các lá thư điện tử, đặc biệt là với nhũng thư quan trọng.

Quy tắc viết Email:

 Nghĩ trước khi viết:

Trước khi bắt đầu soạn một email, hãy nghĩ kỹ về những gì định viết và liệuemail ấy có thật sự hiệu quả cho mục đích viết hay không Ví dụ như, nếu đang cốgắng giải quyết các vấn đề của một ai đó thì hãy gọi điện trực tiếp cho người đó.Nếu muốn giải thích một quy trình nào đó thì hãy giải thích trực tiếp, điều này sẽhiệu quả hơn là kể về quy trình đó qua email.Nếu muốn chỉ ra một vấn đề cấp báchvới đồng nghiệp tại cơ quan thì hãy nói chuyện riêng với họ

Trang 26

 Viết thật đơn giản:

Email sẽ hiệu quả nhất đối với các yêu cầu và thông điệp đơn giản trong 2dòng. Nếu email nằm trong một chuỗi dài có từ 2 email trở nên thì người nhậnthường quên mất email gốc

 Viết ngắn:

Mọi người ưa thích sử dụng email vì sự nhanh chóng và dễ dàng Nếu emailtrở nên dài hơn hoặc phức tạp hơn thì sẽ mất nhiều thời gian viết hơn và khó thu hútngười nhận hơn

mang tính phòng thủ như “Tại sao dự án của bạn lại chậm trễ như thế?”. Cách tốt

nhất để xác định những vấn đề ấy là liên lạc qua điện thoại hoặc gặp mặt trực tiếp

Cũng nên tránh các từ ngữ “mang tính khiêu khích” như “Tại sao bạn lại ”, “Bạn phải ”, “Tôi chắc chắn là bạn sẽ đồng ý với việc ”, và “Tôi không hiểu tại sao

Trang 27

bạn  ” Những câu hỏi này cho thấy sự thất bại trong giao tiếp mà chắc chắn là

email không thể sửa chữa những thất bại này được (hoặc ít nhất là nhanh chóng sửachữa những thất bại này)

 Cẩn trọng trong việc chọn Blind Copy và Reply All

 Lý do duy nhất để sử dụng Blind copy là để không làm lộ địa chỉ người nhận

Ví dụ như muốn gửi email đến toàn bộ thành viên trong một hệ thống để thông báo

về một công việc mới thì hãy để tất cả địa chỉ người nhận ở dạng Blind copy để mọingười không thể nhìn thấy địa chỉ email của những người khác nữa Không sử dụngBlind copy để lén lút chia sẻ thông tin mật cho những người khác

Nên tránh sử dụng Reply all Ví dụ như sếp của bạn gửi yêu cầu họp hoặcđường link đến một bài báo cho mọi người trong nhóm và bạn cần trả lời email ấythì hãy chỉ trả lời sếp của bạn thôi Việc trả lời tất cả sẽ làm phiền những ngườikhác nữa

Sự an toàn khi sử dụng thư điện tử

Có một số bước quan trọng cần tuân thủ để tăng cường mức độ bảo mật trongliên lạc bằng thư điện tử Bước đầu tiên là đảm bảo rằng chỉ duy nhất người màđược gửi thư cho có thể đọc được nó Ngoài những tính năng cơ bản, đôi khi rất cầnthiết rằng người nhận có khả năng kiểm tra một cách chắc chắn rằng một bức thưđiện tử thực sự được gửi tới từ bạn chứ không phải từ một kẻ giả mạo nào khác.Nên biết phải làm gì trong trường hợp tính riêng tư của các tài khoản thư điện tửcủa mình bị xâm hại Cũng cần nhớ rằng việc bảo mật thư điện tử sẽ không có tácdụng nếu mọi điều gõ xuống đều bị ghi lại bởi một phần mềm gián điệp và định kỳ

sẽ gửi đi qua Internet cho một kẻ thứ ba

Bảo mật hộp thư

Mạng Internet là một mạng lưới mở qua đó thông tin thường được truyền dướidạng có thể đọc được Nếu một tin nhắn thư điện tử thông thường bị chặn lấy trênđường tới tay người nhận, nội dung của nó có thể dễ dàng bị đọc Đồng thời vìInternet là một mạng lưới rộng toàn cầu dựa vào các hệ thống máy tính trung gian

để định tuyến, nhiều người khác có khả năng chặn thông tin trên đường truyền. Nhà

Trang 28

cung cấp dịch vụ Internet là nơi đầu tiên thông tin đi qua trong chặng đường đi tớiđịa chỉ người nhận Tương tự như vậy, ISP của người nhận là điểm cuối cùng tinnhắn đi qua trước khi được chuyển tới đắch Trừ khi đã có sự đề phòng tốt, thông tin

có thể bị đọc hay thay đổi tại hai điểm đầu cuối hay bất kỳ điểm nào trên đườngtruyền

Từ lâu việc bảo mật kết nối Internet từ máy tắnh với trang web đã truy cập đã

có thể thực hiện Thông thường gặp loại bảo mật này khi đăng nhập mật khẩu hoặccác thông tin tài khoản thanh toán vào các trang web Kỹ thuật thực hiện điều nàygọi là kỹ thuật mã hóa đường truyền SSL Có thể xác định liệu có đang sửdụng SSL hay không bằng cách nhìn kỹ vào thanh địa chỉ của trình duyệt Web

Ký tự S cuối cùng xác định rằng máy tắnh đã mở một kết nối bảo mật tới trangweb Có thể để ý biểu tượng Ổổ khóaỖ hoặc nằm trên thanh địa chỉ hay trên thanhtrạng thái phắa dưới cửa sổ trình duyệt Đó là những dấu hiệu cho biết rằng nếu có

kẻ nào đó đang theo dõi kết nối Internet sẽ không thể xem trộm kết nối giữa ngườidùng và trang web bảo mật

Cũng cần hết sức chú ý nếu trình duyệt tự nhiên cảnh báo về một xác thực bảo mật không hợp lệ trong lúc truy cập một địa chỉ thư điện tử bảo mật Điều này cókhả năng do ai đó đang can thiệp vào kết nối giữa máy tắnh và máy chủ hòng xemtrộm thông tin Cuối cùng, nếu dựa vào thư điện tử để trao đổi thông tin bắ mật, thìmột điều quan trọng là trình duyệt cũng phải hết sức đáng tin cậy

1.3.2.Chuyển sang một tài khoản thư điện tử bảo mật hơn.

Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử cho phép truy cập với đường truyền

mã hóa tới hộp thư của người dùng Yahoo và Hotmail là những vắ dụ cung cấp kếtnối mã hóa trong khi đăng nhập vào hộp thư để bảo vệ mật khẩu, nhưng thư củangười dùng lại được gửi và nhận mà không được bảo mật Hơn nữa, Yahoo,Hotmail và một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử khác gắn thêm thông tin về Địa chỉ IP của máy tắnh người sử dụng đang dùng vào trong thư người dùng gửi đi.Các tài khoản Gmail, trái lại, có thể được sử dụng hoàn toàn trên một kết nối được mã hóa, ngay khi đăng nhập từ địa

Trang 29

chỉ https://mail.google.com (với HTTPS), thay vì http://mail.google.com Thực tế làhiện tại người dùng có thể thiết lập để Gmail luôn sử dụng kết nối mã hóa Hơn nữa,không giống như Yahoo hay Hotmail, Gmail tránh việc để lộ thông tin Địa chỉ IP với người nhận Tuy nhiên cũng không nên hoàn toàn tin cậy vào Google về sự bảomật cho các liên lạc thư điện tử bí mật Google sao chép và ghi lại thông tin củangười dùng cho nhiều mục đích khác nhau.

Luôn luôn chú ý cảnh giác khi mở các tệp đính kèm theo thư không mong đợi,đến từ những người không biết hoặc có chứa những tiêu đề đáng ngờ Khi mởnhững tệp như vậy, cần chắc chắn rằng phần mềm diệt virut được cập nhật và hếtsức để ý tới những thông báo cảnh báo của trình duyệt hay chương trình quản lý thưđiện tử

Khi tạo một tài khoản thư điện tử mà người dùng định dùng nặc danh với mọingười bao gồm cả những người nhận, hay với những diễn đàn công cộng mà ngườidùng cần gửi bài qua thư điện tử, người sử dụng cần chú ý không đăng ký tên ngườidùng hay ‘Họ và Tên’ có liên quan tới thông tin cá nhân hay công việc ngoài đời.Trong trường hợp này, cũng nên tránh sử dụng dịch vụ của Yahoo, Hotmail hay cácnhà cung cấp khác có đính kèm thông tin Địa chỉ IP của người dùng theo tin nhắnngười dùng gửi đi

Tùy thuộc vào thực tế những ai có thể truy cập máy tính của người sử dụng,xóa bỏ mọi dấu vết liên quan tới thư điện tử khỏi các tệp tạm thời trên máy cũngquan trọng không kém việc bảo mật thư điện tử của người dùng khi truyền quamạng Internet vậy

Trang 30

PHẦN II MẠNG VÀ BẢO MẬT MẠNG TRÊN WINDOWN.

I Chia sẻ thông tin và máy in trên mạng.

Sau khi đã thiết kế được một mạng máy tính cho riêng mình, ta có thể chia sẻcác file và máy in giữa các máy tính với nhau.Chúng ta có thể sử dụng router băngthông rộng để chia sẻ, băng thông rộng là các h được ưa dùng nhất vì nó làm việcnhư một tường lửa phần cứng và có khả năng ngăn chặn không cho truy cập vào cácfile từ bên ngoài Internet Tuy vậy, nếu không sử dụng router thì cần phải cẩn thậnkhi chia sẻ các thư mục Phụ thuộc vào cách thiết lập mạng máy tính như thế nào

mà người bên ngoài mạng có thể truy cập vào các file cũng khác nhau Chia sẻ làgì? Nó chính là khả năng mọi người ở các máy tính khác bên trong mạng có thể truycập vào tài nguyên nằm bên trong máy, tài nguyên này chính là các file hay máy in.Cho phép chia sẻ

Đầu tiên cần thực hiện trên máy tính muốn cho phép chia sẻ file và máy in là kiểmtra xem dịch vụ chia sẻ đã được cài đặt hay chưa Vào Start > Setting > Network

Connections và kích đúp vào card mạng đã cài đặt trên máy tính

Trang 31

Kích đúp vào card mạng đã cài trên máy tính.

Trên cửa sổ xuất hiện, kích Properties:

Trang 32

Khi đã cài đặt xong dịch vụ này, hoàn toàn có khả năng chia sẻ các file và máy

in Lưu ý rằng dịch vụ này không yêu cầu trên các máy tính khác mà vẫn có thể truycập file hoặc máy in nằm trong máy tính của người sử dụng

Chia sẻ thư mục

Để chia sẻ một thư mục hoặc ổ đĩa, chỉ cần kích chuột phải vào nó và chọnSharing and Security

Trang 33

Chọn Sharing and Security… trên thư mục muốn chia sẻ

Trong cửa sổ xuất hiện, kích vào “If you understand the risk but still want toshare the root of the drive, click here”

Trong cửa sổ tiếp theo, cần kiểm tra “Share this folder on the network” và đặttên cho việc chia sẻ này trên “Share name” Đó chính là tên thư mục chia sẻ từ máycủa người sử dụng mà mọi máy trong mạng sẽ nhìn thấy Nếu muốn cho phép mọi

Trang 34

người sửa đổi các file, cắt và dán file mới vào trong thư mục chia sẻ này thì chỉ cầnkích hoạt “Allow network users to change my files”.

Cho phép chia sẻ thư mục

Nhấn OK và thư mục chia sẻ sẽ có thể truy cập từ các máy tính khác trong mạng.Truy cập vào thư mục đã được chia sẻ

Để truy cập vào các thư mục đã chia sẻ trong mạng, kích vào My NetworkPlaces, biểu tượng nằm trên Windows desktop Kích đúp vào thư mục chia sẻ muốntruy cập

Trang 35

Nếu một thư mục nào đó mà ta biết đã được chia sẻ không liệt kê trong MyNetwork Places – đây là một vấn đề rất hay xảy ra, hãy nhấn phím F5 trên bàn phímcủa mình Đây là phím tắt để thực hiện chức năng “refresh”.

Nếu thư mục chia sẻ mà ta muốn truy cập vẫn không xuất hiện, hãy kích vào

“Add a network place” (mục đầu tiên trên cột bên trái), sau đó trên cửa sổ xuất hiện,kích Next > Choose another network location > Next Trong màn hình tiếp theo, cóthể khai thác mạng bằng cách kích vào Browse Cách này sẽ cho phép ta tìm máytính và các thư mục chia sẻ muốn truy cập Mặc dù vậy đôi khi Windows không liệt

kê máy tính hoặc thư mục chia sẻ đầy đủ ở đây Nếu gặp phải trường hợp này, cóthể thực hiện bổ sung thư mục đã chia sẻ bằng cách nhập vào vị trí của nó trong hộpđịạ chỉ Internet hoặc mạng, sử dụng cấu trúc \tên_máy\tên_thư_mục_chia_sẻ NhấnNext để kết thúc tiện ích này

Yêu cầu Windows truy cập vào thư mục chia sẻ

Tất cả các thư mục chia sẻ có sẵn trong mạng đều có thể truy cập từ bất kỳ hộpthoại Open/Save/Save As nào, thông qua biểu tượng My Network Places Chính vìvậy có thể mở một file đã được lưu trong thư mục được chia sẻ thông qua mộtchương trình ưa thích

Trang 36

Ta có thể gán một ký tự ổ đĩa cho một thư mục chia sẻ Điều này cho phép dễdàng truy cập vào thư mục chia sẻ Để thực hiện điều đó, mở My Computer > Tools

> Map Network Drive

Đường dẫn để gán ký tự ổ đĩa cho thư mục chia sẻ

Trong màn hình xuất hiện, có thể chọn ký tự ổ đĩa và thư mục chia sẻ để gáncho ký tự ổ đĩa đó Ta cũng có thể tích hộp kiểm tra “Reconnect at logon” nếu muốnthoả thuận này sẽ được thiết lập lại khi khởi động lại máy tính

Ngày đăng: 15/10/2014, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Tab security trong hộp thoại Internet options - sử dụng email và yahoo
Hình 2. Tab security trong hộp thoại Internet options (Trang 46)
Hình 4: Tab Privacy trong hộp thoại Internet Options. - sử dụng email và yahoo
Hình 4 Tab Privacy trong hộp thoại Internet Options (Trang 47)
Hình 6: Tab Connections trong hộp thoại Internet options - sử dụng email và yahoo
Hình 6 Tab Connections trong hộp thoại Internet options (Trang 48)
Hình 5: Tab content trong hộp thoại Internet Options. - sử dụng email và yahoo
Hình 5 Tab content trong hộp thoại Internet Options (Trang 48)
Hình A trang thuộc tính của kết nối mạng lúc này, hãy cuộn thanh danh sách các mục mà kết nối sử dụng cho tới khi tìm được mục (TCP/IP), properties xem thể hiện trong hình B. - sử dụng email và yahoo
nh A trang thuộc tính của kết nối mạng lúc này, hãy cuộn thanh danh sách các mục mà kết nối sử dụng cho tới khi tìm được mục (TCP/IP), properties xem thể hiện trong hình B (Trang 53)
Hình B: Trang Internet Protocol(TCP/IP) Properties được sử dụng để cấu hình giao thức TCP/IP. - sử dụng email và yahoo
nh B: Trang Internet Protocol(TCP/IP) Properties được sử dụng để cấu hình giao thức TCP/IP (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w