Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Phân tích tình hình sử dụng vốn và 1 số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty than Hà Tu
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Hiệu quả và sự thành công của các doanh nghiệp sẽ là tiền đề cho sự phát triển vững mạnh đó Trong những năm qua, chúng ta đã tìm mọi biện pháp
và phơng thức để khai thác nguồn vốn trong nớc và đã góp phần đáng kể cho sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên có một vấn đề đang tồn tại là: Trong khi chúng ta đang tìm mọi cách để huy đông tối đa vốn trong nớc,
đồng thời tích cực kêu gọi vốn đầu t của nớc ngoài cho sự phát triển của nền kinh tế thì vấn đề sử dụng vốn lại cha đợc coi trọng.
Đối với doanh nghiệp vốn đóng vai trò quan trọng có tính chất quyết định cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp, nhng điều có ý nghĩa quan trọng hơn cả là phải làm sao sử dụng đồng vốn đó một cách có hiệu quả Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển liên tục.
Việc phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp có vị trí vai trò quan trọng Các chỉ tiêu trong phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
là mối quan tâm của nhiều đối tợng nh: Các nhà đầu t, ngân hàng … làm tốt làm tốt khâu này sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy đợc thực trạng của doanh nghiệp về mặt quản lý và sử dụng vốn nói riêng cũng nh của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Qua đó thấy đợc mật mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp từ đó làm căn cứ, cơ sỏ để đa ra các chiến lợc, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng, hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp.
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng đó cùng với những kiến thức ở nhà ờng, kinh nghiệm thực tiễn em chọn đề tài: “ Phân tích tình hình sử dụng vốn
tr-và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty than
hà tu” làm đồ án tốt nghiệp của mình. làm đồ án tốt nghiệp của mình.
Để hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này, em đã sử dụng các tài liệu liên quan đến vốn của các doanh nghiệp, các số liệu liên quan đến tình hình SXKD của công ty Vì thời gian có hạn, nhất là không trực tiếp làm việc tại Công ty nên những vấn đề nêu lên trong đồ án còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý sửa chữa của các thầy cô, các cán bộ tại Công ty than Hà Tu.
Trang 2Em xin trân thành cám ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình quý báu của thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Văn Nghiến cùng các thầy , cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý – tr tr ờng đại học Bách khoa Hà nội, cám ơn Ban lãnh đạo cùng tất cả các cán bộ, công nhân viên đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Phần I:
Giới thiệu kháI quát về công ty than Hà tu
I - Quá trình hình thành và phát triển
1.1- Tên địa chỉ của doanh nghiệp: Công ty than Hà Tu
Trụ sở: Phờng Hà Tu - Thành phố Hạ Long.
Giấy phép kinh doanh số: 110947 Do Uỷ ban kế hoạch tỉnh Quảng Ninh cấpngày 14 tháng 10 năm 1996
Tài khoản: 361.111.000.034 Tại ngân hàng Ngoại thơng Quảng Ninh.
Giám đốc doanh nghiệp: Kỹ s Nguyễn Văn Sinh.
Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến và tiêu thụ than
1.2 - Sự hình thành và phát triển của Công ty than Hà Tu
Khi hoà bình lập lại ( năm 1954 ) và sau khi tiếp quản khu mỏ, mỏ than Hà
Tu đợc Nhà nớc ta khôi phục trở laị
Ngày 01 tháng 8 năm 1960 mỏ than Hà Tu chính thức đợc thành lập theoquyết định số 707-BKC/KB2 Từ khi đợc thành lập đến năm 1989, mỏ sản xuấttheo cơ chế bao cấp nên hàng năm mỏ chỉ thực hiện kế hoạch sản xuất đợc cấptrên giao cho và than sản xuất ra đã có hộ tiêu thụ theo sự chỉ định của cấp trên
Từ năm 1989 một phần do cơ chế thị trờng biến động, một phần do địa bànkhai thác xuống sâu, nên việc khai thác than gặp nhiều khó khăn, nhng từ năm
Trang 31994 đến nay thị trờng tiêu thụ than đợc mở rộng, sản lợng khai thác đã tăng từ
500 nghìn tấn đến 700 nghìn tấn trên năm Mới 5-6 năm trở lại đây do đổi mớicách làm và tổ chức lại sản xuất một cách khoa học nên Công ty than Hà Tu đã
có những chuyển biến đáng mừng, không ngừng mở rộng đẩy nhanh tiến độ khaithác tạo một hớng sản xuất mới đa Công ty đi lên, đời sống CBCNV đợc cảithiện rõ rệt
Đặc biệt vào tháng 5 – tr 1996 Công ty than Hà Tu có chuyển biến lớn đó là
mỏ than đã tách rời khỏi Công ty than Hòn Gai và trở thành một doanh nghiệp
độc lập trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam Sản lợng hàng năm khai thác đã
đạt từ 800 nghìn đến hơn 1 triệu tấn Điều đó khẳng định sự phát triển và trởngthành của Công ty than Hà Tu, đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu hơn nữa của toàn thểCBCNV toàn Công ty trong hiện tại và tơng lai
1.3 - Đặc điểm của Công ty than Hà Tu:
Công ty than Hà Tu là một mỏ khai thác lộ thiên lớn trong vùng than ĐôngBắc, Công ty than Hà Tu nằm trên địa bàn phờng Hà Tu, cách trung tâm thànhphố Hạ Long 15 Km về phía Đông Bắc
Phía Đông giáp Mỏ than Tân lập
Phía Tây giáp Mỏ than Hà Lầm
Phía Nam giáp Công ty than Núi Béo
Phía Bắc giáp Bắc Bàng Danh
Địa hình của Công ty than Hà Tu khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi bị chiacắt bởi những khe nớc cạn Diện tích của Công ty than Hà Tu khoảng 17 Km2 và
có thuận lợi về giao thông Gần với Quốc lộ 18A là trục đờng chính nối cáctrung tâm kinh tế và thơng mại nh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh
Cán bộ công nhân viên Công ty than Hà Tu sống đông nhất ở hai phờng Hà
Tu và Hà Phong, ngoài ra còn ở các phờng lân cận quanh khu vực Công ty
Tổng số CBCNV chính thức toàn Công ty hiện nay gồm: 3.656 ngời
Trang 4Nhìn chung trình độ nghề nghiệp và chuyên môn khá cao, từ trình độ Đạihọc, Trung cấp đến Công nhân kỹ thuật chiếm 67% tổng số CBCNV trong Côngty.
1.4 - Chức năng, nhiệm vụ và mặt hàng sản xuất kinh doanh
1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ.
a Chức năng.
Công ty than Hà Tu là một doanh nghiệp Nhà nớc có đầy đủ t cách phápnhân hoạt động theo luật doanh nghiệp của hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, chịu sự quản lý của Tổng công ty than Việt Nam, có con dấuriêng thực hiện chế độ hạch toán độc lập, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng Nhànớc và đợc Nhà nớc giao tài sản và cấp vốn
Công ty than Hà Tu có điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với các điềukhoản trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty than Việt Nam
b Nhiệm vụ.
- Khai thác chế biến và tiêu thụ than
- Vận tải đờng bộ
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Sửa chữa phục hồi, các thiết bị thi công và phơng tiện vận tải
- Chế tạo phụ tùng, sửa chữa phục hồi các trang thiết bị khai thác mỏ lộ thiên
- Quản lý và kinh doanh cảng
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Công ty than Hà Tu đợc hoạt động kinh doanh trên phạm vi cả nớc và nớcngoài theo phân cấp uỷ quyền của Tổng công ty than Việt Nam
1.4.2 Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty than Hà Tu
Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty là kinh doanh than cho các hộnh:
- Các nhà máy nhiệt điện
Trang 51.4.3 Công nghệ khai thác và kết cấu sản xuất.
Công nghệ sản xuất của Công ty than Hà Tu sản xuất với quy trình côngnghệ tiên tiến, sản xuất theo dây chuyền và qua nhiều công đoạn nh:
Khoan -> nổ mìn -> bốc xúc -> vận chuyển -> sàng tuyển - > tiêu thụ
Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty than Hà Tu đợc mô tả theo sơ đồ
sau: ( trang sau)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty than Hà Tu
đất
Nổ mìn
Nổ mìn Khoan
Trang 6Thiết bị dùng cho dây chuyền sản xuất và khai thác gồm:
Thiết bị cho khâu bốc xúc và vận chuyển đất đá gồm có:
-1 Máy khoan xoay cầu loại 250 05 cái
- Trong đó:
- Thiết bị cho khâu xúc và vận chuyển than gồm:
- Máy xúc thuỷ lực EX 700 01 cái
Trang 7- Bộ phận sản xuất phụ ( phụ trợ sản xuất ) gồm có:
+ Các xởng sửa chữa: Xởng sửa chữa ô tô số 1, số 2, Xởng cơ điện
+ Các công trờng: Bơm, đờng dây, xây dựng, phòng KCS
b.Bộ phận phục vụ sản xuất gồm:
+ Ngành đời sống
+ Phòng y tế
+ Nhà trẻ
+ Các kho than, kho vật t
+ Các đội xe phục vụ: Đội 5, 12
c.Bộ phận quản lý gồm có 21 phòng ban :
Phòng tổ chức đào tạo, lao động tiền lơng, kế toán thống kê, kế hoạch,vật t, khoa học công nghệ, tiêu thụ, kỹ thuật, địa chất trắc địa, điều khiển, KCS,cơ điện…
II – tr Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty than Hà Tu
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty than Hà Tu quản lý theo cơcấu trực tuyến chức năng hai cấp
Phó giám đốc:
Các phó Giám đốc do Tổng công ty bổ nhiệm theo trình độ năng lựcchuyên môn và theo đề nghị của Giám đốc Công ty
Các phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình trớcc Giám
đốc và có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc về mặt sản xuất kinh doanh, kỹthuật và an toàn Các phó Giám đốc có thể thay thế Giám đốc điều hành mọihoạt động của Công ty khi đợc Giám đốc uỷ quyền khi vắng mặt
*Hệ thống phòng ban chức năng:
- Phòng kế toán: Quản lý và sử dụng vốn, hạch toán kế toán mọi hoạt động
Trang 8tài chính của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
- Phòng tổ chức - lao động - tiền lơng: Quản lý toàn bộ cán bộ công nhânviên, tổ chức xắp xếp biên chế cán bộ, nhân sự, đào tạo chuyên môn và tay nghềcho công nhân, giải quyết các chế độ cho ngời lao động Quản lý lao động vàtiền lơng, xây dựng hệ thống định mức phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thểcủa từng thời kỳ
- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạchmua sắm vật t, máy móc thiết bị, xây dựng hệ thống mục tiêu và chơng trìnhhành động, xác định các nguồn lực
- Phòng bảo vệ - thanh tra: Xây dựng lực lợng bảo vệ bảo vệ an ninh trật tự,
an toàn tài sản của công ty
- Văn phòng, Giúp giám đốc các công việc hành chính tiếp khách
- Y tế - ngành ăn: Chăm lo sức khỏe ngời lao động vệ sinh môi trờng, kiểmtra môi trờng lao động, tổ chức phụ vụ ăn uống
- Phòng cơ điện: Chịu trách nhiệm quản lý các máy móc thiết bị cơ và điện,lập kế hoạch sửa chữa bảo dỡng thiết bị
- Phòng vật t: Đảm bảo cung ứng vật t đúng, đủ và kịp thời chất lợng đảmbảo Lập kế hoạch cung ứng vật t và quản lý cấp phát vật t theo yêu cầu của sảnxuất
- Phòng kỹ thuật: Lập quy trình, quy phạm kỹ thuật nghiên cứu và ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹthuật của công ty
- Phòng xây dựng cơ bản: Thiết kế xây dựng và sửa chữa cơ sở hạ tầng
và các công trình xây dựng của công ty
- Phòng trắc địa: Thăm dò đo đạc, cập nhật bản đồ địa hình khai thác phục
vụ sản xuất
- Phòng an toàn: Chịu trách nhiệm về công tác an toàn, bảo hộ lao độngtrong toàn công ty, kiểm tra đôn đốc giám sát việc thực hiện quy trình quy phạm
an toàn trong sản xuất, thực hiện phòng chống cháy nổ
- Phòng KCS: Kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm
- Phòng điều khiển sản xuất: Tổ chức điều hành sản xuất, tiêu thụ, phối hợp tổchức các hoạt động sản xuất sao cho ăn khớp nhịp nhàng
- Phòng Thi đua tuyên truyền: Đảm nhiệm công tác thi đua khen thởng, tổ chứccác phong trào văn nghệ, thể thao
Ngoài ra công ty còn có các tổ chức quần chúng xã hội nh:
- Công đoàn Công ty
- Đoàn thanh niên cộng sản
- Ban nữ công
Trang 9Các tổ chức này hoạt động thờng xuyên, phát động các phong trào thi đua thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty than Hà Tu làm việc theo chế độ 3 ca/ngày
- Số ngày làm việc trong tuần: 5 ngày / tuần
- Số ngày làm việc trong tháng: 22 ngày / tháng
- Số ngày làm việc trong năm: 252 ngày / năm
Sơ đồ Bộ máy quản lý công ty than Hà Tu
( Trang sau)
Trang 10* Quản lý và sử dụng nguồn vốn là một chức năng quan trọng hàng đầutrong công tác quản trị kinh doanh tại các doanh nghiệp Vì công tác quản lý sửdụng vốn quyết định sự tồn tại, phát triển, hng thịnh hay thất bại của doanhnghiệp Nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay Do đó, việc thờng xuyên nghiêncứu phân tích hoạt động quản lý sử dụng nguồn vốn là vấn đề tất yếu khách quan
để từ đó có những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý nguồn vốn
Với các phơng pháp phân tích chi tiết thông qua nhiều chỉ tiêu, tỷ suất đánhgiá và so sánh theo chiều dọc, chiều ngang giữa kỳ gốc hay kỳ kế hoạch với thựchiện để làm tăng tính chính xác và tính thuyết phục
Kết hợp với phơng pháp phân tích, tra cứu qua tài liệu, tạp chí, sách báochuyên ngành cùng các báo cáo phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh củaCông ty, để từ đó đa ra hớng đề xuất sao cho có hiệu quả nhất
Kết hợp sự lựa chọn của bản thân, dựa trên những gì đã đợc học tập tại nhà
trờng và qua đợt thực tập tại Công ty than Hà Tu, em xin chọn đề tài : "Phân tích
công tác quản lý và sử dụng vốn và một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng vốn"- cho báo cáo tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo về kết cấu Đồ án đợcchia làm 4 chơng:
- Chơng I: Giới thiệu chung về công ty than Hà Tu
- Chơng II: Cơ sở lý thuyết về quản lý và sử dụng vốn
- Chơng III: Thực trạng tình hình Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Công ty than Hà Tu trong năm qua.
- Chơng IV: Một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn của Công ty than Hà Tu
Trang 11Vốn là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong hoạt
động sản xuât kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh.
Vốn là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
Số lợng vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những tiêu thức quantrọng để xếp doanh nghiệp vào quy mô lớn hay nhỏ
Là điều kiện để thực hiện chiến lợc, sách lợc kinh doanh và nó cũng là chấtkeo để chấp nối, kết dính các quá trình kinh tế
* Đối với các doanh nghiệp mới thì tạo vốn là khởi đầu cho việc hình thành vàhoạt động Còn đối với các doanh nghiệp đang tồn tại thì tạo vốn là việc thờngxuyên diễn ra để đáp ứng những nhu cầu của các hoạt động thờng xuyên theo kếhoạch hoặc những nhu cầu nảy sinh bất thờng
Tính chất đa dạng của việc tạo vốn phụ thuộc vào tính đa dạng của nguồnvốn có thể huy động và của các phơng thức huy động có thể thực hiện đợc Điềunày có nghĩa là môi trờng hoạt động của doanh nghiệp ảnh hởng rất mạnh đếnhoạt động tạo vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là tính mềm dẻo của tiến trình huy
động vốn và khả năng tìm kiếm, lựa chọn nguồn vốn, phơng thức huy động vốnvới chi phí thấp Doanh nghiệp chuyển hoá vốn thành các tài sản và sử dụng cáctài sản để thực hiện mục tiêu sinh lời Phần vốn tạo ra các taì sản dùng trong quátrình sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra giá trị gia tăng của doanh nghiệp.Phần vốn tài trợ cho các tài sản tài chính sẽ tạo ra thu nhập tài chính
Chu kỳ sử dụng vốn đóng vai trò rất quan trọng với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Trong chu kỳ này, doanh nghiệp quyết định phân bổ vốn vàocác loại hình tài sản khác nhau về hình thái, chu kỳ sống, khả năng sinhlợi….Nh vậy, nếu việc phân bổ vốn cho các loại hình tài sản không hợp lý về cơcấu thì doanh nghiệp sẽ đứng trớc nguy cơ suy giảm hiệu quả hoạt động, khôngphát triển đợc
2.3 Tài sản và nguồn hình thành tài sản trong doanh nghiệp.
Trang 12Để tiến hành sản xuất kinh doanh, điều trớc tiên là doanh nghiệp nào cũngphải cố quyền quản lý và sử dụng một lợng tài sản (vốn) nhất định Tài sản củadoanh nghiệp là tất cả những vật hữu hình và vô hình thoả mãn đồng thời 3 điềukiện sau:
- Phải thuộc quyền sở hữu (hoặc quyền tự chủ) của doanh nghiệp
- Phải có tính hữu ích, nói cách khác việc sử dụng tài sản phải mang lại lợi íchcho doanh nghiệp
- Phải có giá trị cụ thể, cụ thể hơn là tài sản đó phải thể hiện đợc bằng tiền
Tài sản của doanh nghiệp có nhiều loại, tồn tại ở nhiều dạng cụ thể khácnhau nh: nguyên vật liệu, tiền mặt, chứng khoán, thành phẩm, sản phẩm dởdang, các khoản tiền phải thu, nhà xởng máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải…v.v Trên góc độ quản lý tài chính, ngời ta quan tâm đến thời gian thu hồi vốn đã
bỏ ra để hình thành nên các tài sản đang dùng vào sản xuất kinh doanh, do đó tàisản của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại lớn:
* Tài sản lu động.
Là tất cả những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi dới 01năm (nếu chu kỳ kinh doanh < 1 năm) hoặc trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh(nếu chu kỳ kinh doanh 1 năm)
Chu kỳ kinh doanh ( còn gọi là vòng quay của vốn) đợc hiểu là khoảngthời gian cần thiết kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanh dới hình tháitiền tệ lại thu đợc vốn đó dới hình thái tiền tệ Tuỳ theo lĩnh vực kinh doanh màchu kỳ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp dài ngắn khác nhau Đối với doanhnghiệp sản xuât, đó là khoảng thời gian cần thiết kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiềnmua nguyên vật liệu, chế biến nguyên vật liệu đó thành sản phảm và bán đợc sảnphẩm đó Đối với doanh nghiệp thơng mại, chu kỳ kinh doanh là khoảng thờigian cần thiết kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua hàng hoá và bán đợc hànghoá đó
Tài sản lu động của doanh nghiệp gồm có:
- Vốn bằng tiền: Là tài sản biểu hiện trực tiếp dới hình thái giá trị (tiền
đồng Việt nam, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, đá quý) Phần lớn vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp đợc gửi tại ngân hàng, ngoài ra có một phần nhỏ tồn tại dớidạng tiền mặt đợc bảo quản ở két sắt tại doanh nghiệp dùng để chi trả các khoảnlặt vặt thờng xuyên
Trang 13- Các khoản phải thu: Là những khoản tiền vốn của doanh nghiệp nhng
do quan hệ thanh toán các đơn vị cá nhân khác còn giữ cha trả, doanh nghiệpphải thu về (tiền hàng ngời mua còn chịu, tiền tạm ứng cha thanh toán….)
- Hàng tồn kho: Là tài sản đợc dự trữ thờng xuyên cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động này đợc tiến hànhliên tục, không bị gián đoạn
Do các chu kỳ kinh doanh tiến hành không độc lập đối với nhau mà kếtiếp nhau, xen kẽ nhau ( chu kỳ trớc cha kết thúc chu kỳ sau đã bắt đầu) nêntrong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh luôn tồn đọng một lợng tàisản nhất định Sự tồn đọng này là cần thiết nhằm đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh đợc liên tục và có hiệu quả Những tài sản tồn đọng đó gọichung là hàng tồn kho Cụ thể, đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho gồmnguyên vật liệu dự trữ trong kho chuẩn bị cho sản xuất, sản phẩm dở dang dự trữtrong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất, thành phẩm dự trữ trongkho để chờ bán Đối với doanh nghiệp thơng mại, hàng tồn kho chỉ bao gồmhàng hoá dự trữ trong kho nhằm đảm bảo cho khâu bán hàng thờng xuyên có đủ
số lợng, chủng loại hàng hoá đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng
- Đầu t tài chính ngắn hạn : Trớc hết đầu t tài chính là tài sản bỏ vào kinh
doanh ở đơn vị khác dới hình thức mua chứng khoán, góp vốn liên doanh, chothuê tài sản, cho vay lấy lãi… Đầu t tài chính có thời hạn thu hồi vốn trong vòng
1 năm gọi là đầu t tài chính ngắn hạn và cũng thuộc tài sản lu động của doanhnghiệp
* Tài sản cố định.
Là tất cả những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kinh doanh (nếu 1 chu kỳ kinh doanh 1 năm)
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất.
Đó là những t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp có giá trị lớn và thời gian
sử dụng lâu dài nh nhà xởng, vật kiến trúc, kho tàng, máy móc thiết bị, phơngtiện vận tải…
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất, thể hiện một lợng giá trị lớn đã đầu t cho hoạt động của doanh nghiệp vàmang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong một khoảng thời gian dài (giá trị bằngsáng chế phát minh, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí lợi thế thơng mại…)
- Đầu t tài chính dài hạn : Là khoản đầu t tài chính có thời hạn thu hồi vốn
trên 1 năm
Trang 142.4 Nguồn vốn.
Tài sản của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Căn cứvào quyền sở hữu vốn ( hoặc quyền tự chủ về vốn đối với doanh nghiệp nhà nớc),ngời ta phân biệt thành 2 nguồn chính
* Nợ phải trả:
Là những khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải
có trách nhiệm thanh toán cho các chủ nợ Nợ phải trả của doanh nghiệp chiathành 2 loại sau:
- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ phải trả trong vòng 1 năm (vay ngắn hạn,
l-ong phải trả công nhân viên, thuế phải nộp ngân sách….)
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm (vay dài
hạn, nợ dài hạn , nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn)
* Nguồn vốn chủ sở hữu.
Là nguồn vốn do các chủ sở hữu đầu t đóng góp và bổ xung từ kết quả kinhdoanh Nguồn vốn này doanh nghiệp đợc sử dụng lâu dài trong suốt thời gianhoạt động của minh mà không phải cam kết thanh toán cho các chủ sở hữu.Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà ông chủ của doanh nghiệp sẽ là ai và t-
ơng ứng nguồn vốn chủ sở hữu sẽ là vốn của ai Cụ thể, đối với doanh nghiệpnhà nớc thì ông chủ là nhà nớc và nguồn vốn chủ sở hữu là vốn ngân sách; đốivới doanh nghiệp t nhân thì nguồn vốn chủ sở hữu là vốn do ông chủ t nhân bỏra; đối với công ty cổ phần thì các ông chủ là các cổ đông và vốn chủ sở hữu làvốn cổ đông; đối với công ty liên doanh thì đó là vốn do các bên tham gia liêndoanh góp vào
Nguồn vốn chủ sở hữu thờng đợc hoạch định sử dụng cho nhiều mục đíchkhác nhau Tuỳ theo mục đích sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu lại chia thành cácnguồn sau:
- Vốn kinh doanh: Là nguồn vốn của chủ sở hữu đợc hoạch định dùng vào
kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lu động
-Vốn đầu t xây dựng cơ bản : Là nguồn vốn chủ sở hữu đợc hoạch định dùng
vào xây dựng, mua sắm, lắp đặt tài sản cố định
- Các quỹ của doanh nghiệp: Đợc hình thành chủ yếu từ lãi nhằm vào các
mục đích khác nhau ngoài sản xuất kinh doanh hàng ngày (nhng sẽ hỗ trợ chohoạt động sản xuất kinh doanh) gồm những quỹ sau:
Trang 15+ Quỹ đầu t phát triển: Dùng vào đầu t mở rộng hoặc đổi mới công nghệ và
đào tạo lực lợng lao động
+ Quỹ dự phòng tài chính: Dùng vào bù đắp những tổn thất, rủi ro xảy ratrong kinh doanh
+ Quỹ khen thởng: Dùng vào khen thởng thi đua định kỳ và vào các dịp lễ tếtcho cán bộ công nhân viên
+ Quỹ phúc lợi: Dùng chi cho phúc lợi công cộng của doanh nghiệp
+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: Dùng vào trợ cấp cho cán bộ công nhân viên trong những trờng hợp bị mất việc làm tạm thời
- Lãi ch a phân phối : Lãi là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khi thu
nhập thực hiện trong kỳ lớn hơn chi phí tạo ra thu nhập đó Lãi của doanh nghiệpphải đợc phân phối theo chế độ quy định Trong thời gian cha phân phối, lãithuộc nguồn vốn chủ sở hữu Nếu doanh nghiệp làm ăn không có lãi mà bị lỗ thìkhoản lỗ đó làm giảm tơng ứng nguồn vốn chủ sở hữu
Do yêu cầu quản lý tài chính cần nắm đợc tình hình tài sản vừa theo giá phí(để lo thu hồi vốn bỏ ra hình thành tài sản), vừa theo nguồn hình thành tài sản(để lo bảo toàn vốn cho chủ sở hữu và thực hiện chế độ thanh toán) nên kế toánghi chép tình hình tài sản của doanh nghiệp đồng thời theo 2 cách thể hiện trên
Từ đó, tất yếu tồn tại các phơng trình sau:
Tổng giá phí tài sản = Tổng nguồn hình thành tài sản (1).
Tổng giá phí tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu (2).
Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng giá phí tài sản – tr nợ phải trả (3).
Để đánh giá một cách chi tiết, đầy đủ nguồn hình thành và bảo đảm tàisản cho hoạt động kinh doanh, cần đi sâu phân tích mối quan hệ và tình hìnhbiến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
+ Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trongbảng cân đối kế toán
Để nắm đợc một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nh tình hình sửdụng tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải xem xét các mối quan hệ và tìnhhình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Theo quan điểmluân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lu động và tài sản cố
định Hai loại này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu Tức là:
I + IV + B(I) (TS) = (Nguồn vốn chủ sở hữu) (1)
Trang 16Quan hệ cân đối (1) chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là nguồn vốn chủ sởhữu (B) có đầy đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không phải đi vay hoặc không cầnphải đi chiếm dụng của bên ngoài Song thực tế cho thấy cân đối (1) có thể xảy
ra các trờng hợp sau:
+ Trờng hợp 1: I + IV +B (I) TS > B (vốn CSH)
Trờng hợp này thể hiện doanh nghiệp thiếu nguồn vốn trang trải tài sản,nên để cho quá trình kinh doanh đợc bình thờng doanh nghiệp phải huy độngthêm nguồn vốn các khoản vay hoặc đi chiếm dụng của bên ngoài dới hình thứcmua chậm trả hoặc thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán Việc đivay hoặc chiếm dụng trong thời hạn thanh toán đều là hợp lý, hợp pháp cònngoài thời hạn (nợ quá hạn) là không hợp lý, hợp pháp
+ Trờng hợp 2: I + IV + B (I) TS < B (vốn CSH)
Trờng hợp này doanh nghiệp thừa nguồn vốn, không sử dụng hết nên bịcác doanh nghiệp khác chiếm dụng, dới hình thức doanh nghiệp bán chịu thànhphẩm, hàng hoá, dịch vụ, hoặc ứng trớc tiền cho bên bán, các khoản thế chấp,
+ Trờng hợp 2:
Vế trái < vế phải: Trờng hợp này doanh nghiệp bị thừa nguồn vốn, nên sẽ
bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng, nh khách hàng nợ, trả trớc cho ngời bán,tạm ứng, tài sản sử dụng để thế chấp, ký cợc, ký quỹ vv
Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán là tổng giá phí tài sản bằngtổng nguồn hình thành tài sản, nên cân đối (2) đợc viết một cách đầy đủ theoquan hệ cân đối (3) sau đây:
Trang 17( I + II +III +IV + V) + ( I +II +III + IV ) = I + II +III + I (3)
loại A bên TS loại B bên TS loại A bên NV loại B bên NV
Cân đối (3) cho thấy số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng (III+IV)
đúng bằng số chênh lệch đi chiếm dụng (I +II +III) trừ khoản vay tín dụng Căn
cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình biến động của vốn lu
động
Nhìn trên bảng cân đối kế toán chủ doanh nghiệp, kế toán trởng và các đốitợng khác quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp phải xem xét kếtcấu vốn và nguồn vốn để từ đó có thể đối chiếu với yêu cầu kinh doanh hoặc khảnăng huy động vốn, đầu t vốn Phân tích kết cấu vốn ngoài việc so sánh tổng sốvốn cuối kỳ so với đầu năm còn phải xem xét từng khoản vốn (tài sản) củadoanh nghiệp trong tổng số để thấy đợc mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh
và tình hình biến động của từng bộ phận từ số liệu BCĐKT ta lập bảng phân tíchtình hình phân bổ vốn Qua việc phân tích cơ cấu tài sản ta biết đợc tỷ suất đầu t
Tỷ suất
đầu t = I, III loại B.TS (TSCĐ đã và đang đầu t) tài sản x 100
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, máy móc,thiết bị của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hớng phát triểnlâu dài của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu này tuỳ thuộc vào từng nghànhnghề kinh doanh cụ thể Nếu là doanh nghiệp sản xuất thì phải có lợng dự trữ vềnguyên vật liệu đầy đủ với nhu cầu sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất đợcliên tục, nhng không thừa gây ứ đọng vốn Nếu là doanh nghiệp thơng mại thìphải có lợng hàng hoá đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới Thông thờng tỷsuất đầu t đợc coi là hợp lý trong một số nghành nếu đạt trị số nh sau:
Ngành công nghiệp thăm dò và khai thác dầu mỏ: 0,9
Ngành công nghiệp luyện kim: 0,7
Ngành công nghiệp chế biến: 0,1
Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành thơng mại, dịch vụ, tỷ suất đầu t nàythay đổi phụ thuộc vào từng hoạt động kinh doanh cũng nh điều kiện kinh doanh
cụ thể (đổi mới, thay thế, nâng cấp)
Để tiến hành nâng cấp cơ cấu tài sản ta cần lập bảng phân tích cơ cấu tàisản
Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, cần phân tích cơ cấu nguồn vốn
và xu hớng biến động của chúng để đánh giá đợc khả năng tự tài trợ về mặt tài
Trang 18chính của doanh nghiệp cũng nh mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh củadoanh nghiệp hay những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đơng đầu Điều
đó đợc phản ánh qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ
Căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế toán cần lập bảng phân tích cơ cấunguồn vốn
Sau khi phân tích khái quát tình hình tài chính, thể hiện bằng việc phân tíchtình hình phân bổ vốn, tình hình cơ cấu nguồn vốn nh trên cho phép chủ doanhnghiệp rút ra những kết luận sơ bộ
Việc phân bổ hợp lý hay cha hợp lý, các khoản nợ phải thu tăng hay giảm?Tình hình đầu t của doanh nghiệp theo hớng nào? Có chủ quan hay không?
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng hay giảm, các khoản nợ và tỷ suất đầu t tănghay giảm? là tín hiệu tốt hay sấu đối với doanh nghiệp
2.5- Phơng pháp phân tích.
Để phân tích tình hình sử dụng vốn trong các doanh nghiệp có nhiều phơngpháp, nhng trong phạm vi đồ án của mình, em sử dụng phơng pháp so sánh Sosánh là phơng pháp đợc sử dung phổ biến trong phân tích để xác định xu hớng,mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy, để tiến hành so sánh, xác
định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh
Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích:
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động tốc độ tăng trởng của các chỉ tiêu, số gốc
để so sánh là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trớc (năm nay so với năm trớc, tháng này sovới tháng trớc…)
- Khi nghiên cứu nhịp độ thực hịên nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảngthời gian 1 năm thờng so sánh với cùng kỳ năm trớc (tháng hoặc quý)
- Khi đánh giá mức độ biến động so với các mục tiêu đã dự kiến, trị số thực tế
sẽ đợc so sánh với mục tiêu nêu ra (thờng trong kế hoạch sản xuất – tr kỹ thuật– tr tài chính của doanh nghiệp)
- Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng có thể so sánh sốthực tế với mức hợp đồng hoặc tổng nhu cầu …
Các trị số của chỉ tiêu ở kỳ trớc, kế hoạch hoạch cùng kỳ năm trớc gọi chung
là trị số kỳ gốc và thời kỳ chọn làm gốc so sánh đó gọi chung là kỳ gốc, thời
kỳ chọn để phân tích gọi tắt là kỳ phân tích
Ngoài việc so sánh theo thời gian, phân tích kinh doanh (vốn) còn tiếnhành so sánh kết quả kinh doanh giữa các đơn vị đợc chọn làm gốc so sánh -
đơn vị điển hình trong từng lĩnh vực, từng chỉ tiêu phân tích
Điều kiện so sánh cần đợc quan tâm khác nhau khi so sánh theo thời gian
và khi so sánh theo không gian
Khi so sánh theo thời gian cần chú ý các điều kiện sau:
- Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu, có tính ổn
định và thờng đợc quy định thống nhất Tuy nhiên do phát triển sản xuất của
Trang 19hoạt động kinh doanh nên nội dung kinh tế của chỉ tiêu có thể thay đổi theochiều hớng khác nhau.
- Bảo đảm tính thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu Trong kinhdoanh, các chỉ tiêu có thể đợc tính theo các phơng pháp khác nhau Khi sosánh cần lựa chọn hoặc tính lại các trị số chỉ tiêu theo một phơng pháp thốngnhất
- Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lợng, thờigian và giá trị
Khi so sánh mức đạt đợc trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài các
điều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác nh cùng phơng hớng kinhdoanh và điều kiện kinh doanh tơng tự nh nhau
Tất cả các điều kiện trên, gọi chung là đặc tính “ có thể so sánh” làm đồ án tốt nghiệp của mình hay tính
“so sánh đợc” làm đồ án tốt nghiệp của mình của các chỉ tiêu phân tích
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh nói chung và phân tích vềhiệu quả sử dụng vốn nói riêng là xác định mức biến động tuyệt đối và mứcbiến động tơng đối cùng xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích
Mức biến động tuyệt đối đợc xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêugiữa 2kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc, hay đúng hơn – tr so sánh giữa số phân tích
và số gốc
Mức biến động tơng đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã
đ-ợc điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hớng quyết địnhquy mô của chỉ tiêu phân tích
2.6 - Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là thớc đo, phản ánh tơng quan so sánh giữa nhữngkết quả thu đợc với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quátrình hoạt động để đạt đợc kết quả đó
Kết quả thu đợcCông thức chung để tính hiệu quả sử dụng vốn =
Chi phí vốn đã sử dụngTình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh chất lợng công tác
sử dụng vốn Khi nguồn bù đắp cho tài sản dự trữ thiếu, doanh nghiệp đi chiếmdụng vốn, ngợc lại khi nguồn bù đắp tài sản dự trữ thừa doanh nghiệp bị chiếmdụng Nếu vốn đi chiếm dụng nhiều hơn phần vốn bị chiếm dụng thì doanhnghiệp có thêm một nguồn vốn đa vào sản xuất kinh doanh Ngợc lại doanhnghiệp sẽ bị giảm bớt vốn Khi phân tích cần chỉ ra đợc những khoản đi chiếmdụng và bị chiếm dụng hợp lý Những khoản đi chiếm dụng hợp lý là nhữngkhoản còn đang trong hạn trả nh khoản tiền phải trả cho ngời bán nhng cha đếnhạn thanh toán, khoản phải trả cho ngân sách nhng cha đến hạn trả, phải trả lơngcông nhân viên Những khoản bị chiếm dụng hợp lý là những khoản cha đến hạnthanh toán nh tiền bán chịu cho khách hàng đang nằm trong thời hạn thanh toán,
Trang 20phải thu của các đơn vị trực thuộc, phải thu khác Trong các mối quan hệ thanhtoán này doanh nghiệp phải chủ động giải quyết trên cơ sở tôn trọng kỷ luật tàichính, kỷ luật thanh toán
Để biết đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, cần phảixem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp nh thế nào Nếu tình hình quản
lý sử dụng vốn tốt, doanh nghiệp ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đichiếm dụng vốn Điều đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động về vốn đảmbảo cho quá trình kinh doanh thuận lơị Ngợc lại nếu tình hình sử dụng quản lývốn yếu kém, doanh nghiệp nợ nần dây da kéo dài mất tính chủ động trong kinhdoanh, có thể dẫn đến tình trạng phá sản
Căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tìnhhình thanh toán sử dụng vốn
Để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hởng đến tình hình tàichính của doanh nghiệp hay không, cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu
H công nợ = Các khoản phải thu = 1
Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tơng lai cần đi sâuphân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khi phân tích cầnphải dựa vào tài liệu hạch toán có liên quan để xắp xếp các chi tiêu phân tíchtheo một trình tự nhất định Trình tự này phải thể hiện ở nhu cầu thanh toánngay, cha thanh toán ngay cũng nh khả năng huy động để thanh toán ngay vàhuy động để thanh toán trong thời gian tới Vì thế bảng phân tích này đợc kếtcấu gần giống nh một bảng cân đối giữa một bên là nhu cầu thanh toán và mộtbên là khả năng thanh toán Qua đó có thể nhin rõ nhu cầu và khả năng thanh
Trang 21toán của doanh nghiệp nh thế nào trong thời gian trớc mắt và triển vọng trongthời gian tới.
Cần lập bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Mặt khác cần tínhtoán đợc một số chi tiêu phản ánh đợc tình hình thanh toán sau đây:
Tỷ suất thanh toán
hiện hành(ngắn hạn) = Tài sản lu động Nợ ngắn hạn 1
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn(phải thanhtoán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là caohay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng, khả quan
Thực tế nếu tỷ suất này > 0,5 thì tình hình thanh toán doanh nghiệp tơng
đối khả quan, doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đợc các yêu cầu thanh toánnhanh Ngợc lại nếu < 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán, công
nợ do đó phải bán gấp hàng hóa, sản phẩm để trả nợ.Tuy nhiên trong khi phântích ta có thể xem xét tỷ lệ giữa vốn bằng tiền với tổng các khoản nợ Nếu tỷ lệnày > 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tơng đối khả quan, ngợc lại
< 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn Song nếu tỷ lệ này quá cao thì không tốt vìvốn bằng tiền nhiều, gây ứ đọng vốn, vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụngvốn không cao
Tỷ suất thanh toán
của vốn lu động = Vốn bằng tiền Tài sản lu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động.Nếu chỉ tiêu này > 0,5 hoặc < 0,1 đều không tốt vì tiền nhiều gây ứ đọng vốn,việc sử dụng vốn không hiệu quả hoặc thiếu tiền để thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán vàtình hình tài chính của doanh nghiệp
Nếu HK > 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán và tình hìnhtài chính của doanh nghiệp là bình thờng hoặc khả quan
Nếu HK < 1 chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, tìnhhình tài chính gặp khó khăn, HK càng nhỏ thể hiện tình hình tài chính của doanh
Hệ số khả năngthanh toán (HK) =
Khả năng thanh toánNhu cầu thanh toán
=
Hệ số thanhtoán nhanh
Tiền + Đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn 0,5
Trang 22nghiệp càng khó khăn, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh tóan bấynhiêu Khi HK 0 thì doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản, không còn khả năngthanh toán.
Ngoài việc xem xét các chỉ tiêu trên, trong quá trình phân tích khả năngthanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp, để đánh giá đợc chính xáchơn, ngời ta phải xem xét tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền, nghĩa
là phải tính vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càngcao chứng tỏ doanh nghiệp thu hôì càng nhanh các khoản nợ Điều đó đợc đánhgiá là tốt vì vốn bị chiếm dụng bị giảm đi Tuy nhiên vòng quay các khoản phảithu có thể quá cao, nếu điều này xẩy ra có nghĩa là phơng thức tín dụng quá hạnchế và chặt chẽ có thể ảnh hởng không tốt đến quá trình tiêu thụ, làm giảmdoanh thu Vì trong cơ chế hiện nay việc mua bán chịu là tất yếu khách quan vì
đôi khi khách hàng rất muốn thời hạn trả tiền đợc kéo dài thêm Công thức tínhvòng quay các khoản phải thu nh sau:
Số vòng quay các
khoản phải thu = Bình quân các khoản phải thuDoanh thu thuần
Ngoài ra cần tính ra chi tiết thời gian cần thiết để thu hôì đợc các khoảnphải thu:
Số ngày trung bình để
thu đợc các khoản phải thu = Số vòng quay các khoản phải thuThời gian của kỳ phân tích
Chỉ tiều này cho thấy để thu đợc các khoản phải thu thì doanh nghiệp cầnmột thời gian là bao nhiêu? Nếu số ngày này lớn hơn thời gian bán chịu quy địnhcho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngợc lại số ngàyquy định bán chịu cho khách hàng lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏviệc thu hồi nợ đặt trớc kế hoặch về thời gian
Nhóm chi tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:
Hiệu quả sửdụng chi phí = Tổng doanh thu Tổng chi phí = DC
Tỷ suất lợinhuận chi phí = Tổng lợi nhuậnTổng chi phí = Lnc
Nhóm chi tiêu hiệu quả khả năng sinh lợi của vốn:
Trang 23Hệ số hoàn vốn đầu
t chung (ROI) = Vốn sử dụngLnTrong đó số vốn sử dụng = Tài sản - Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó phản ánh phần nào doanh nghiệp biết
sử dụng vốn của ngời khác nh thế nào Nó cho biết cứ một đồng vốn sinh ra đợcbao nhiêu đồng lãi
Hệ số hoàn vốnchủ sở hữu = Vốn CSHLnHay:
Qua công thức trên ta thấy hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh ởng của hai nhân tố và đợc xác định bằng phơng pháp loại trừ
h-+ Nhân tố "hệ số vòng quay của chủ sở hũ" phản ánh trong kỳ kinh doanh,vốn chủ sở hữu quay đợc mấy vòng Số vòng quay của vốn chủ sở hữu càng tăngthì hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu càng tăng và ngợc lại
+ Nhân tố "hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh" cho biết một đồng doanhthu thuần đem lại mấy đồng lãi ròng Số lãi đem lại trên một đồng doanh thuthuần càng lớn thì khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu càng tăng
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu (hay doanh lợi sản xuất)
Phản ánh một đồng doanh thu đem lại mấy đồng lợi nhuận
Để đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ta dùng chỉ tiêusau:
Tỷ suất lợi nhuận
Thuần doanh thu = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần 100
Để đánh giá tỷ suất là tốt hay xấu, ngoài việc so sánh nó với tỷ suất nămtrớc, hoặc tỷ suất dự kiến để thấy rõ chất lợng và xu hớng phát triển củadoanh nghiệp, mà còn phải xem xét tính chất của ngành kinh doanh màdoanh nghiệp hoạt động
Hệ số doanh lợicủa vốn CSH = Doanh thu thuầnVốn CSH . Doanh thu thuầnLãi ròng
Doanh lợi sản xuất = Lợi nhuậnDoanh thu
Trang 24Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm độc quyền thì tỷ suất lợinhuận = 1015%, còn doanh nghiệp thơng mại, buôn bán hàng tiêu dùng = 2
5%
Tỷ suất lợi nhuận
vốn sản xuất = Vốn sản xuất bình quânLợi nhuận thuần 100
Đây chính là hệ số doanh lợi vốn sản xuất, nó phản ánh một đông vốn đầu
t cho sản xuất đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần.Trong đó số vốn sản xuất baogồm tài sản cố định và tài sản lu động chỉ tiêu này còn gọi là tỷ suất lợi nhuậnthuần trên tài sản sử dụng Để đánh gía cần phải so sánh với tỷ suất của nhữngnăm gần đây nhất cũng nh so sánh với các dự kiến hay các doanh nghiệp kháccùng tính chất và quy mô hoạt động
Số lần chu chuyểncủa tổng tài sản = Doanh thu thuần 100
TS bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Ba chỉ tiêu này có mối quan hệ hữu cơ với nhau và thể hiện qua công thứcsau:
Tỷ suất lợi nhuận thuần
trên vốn sản xuất (tổng tài
Tỷ suất lợinhuận thuầndoanh thu x
Số lần chuchuyển tổngtài sản
2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánhnăng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.Tài sản cố định đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất, là điều kiện quan trọng vàcần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm… Bởi vậy, việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định để cóbiện pháp sử dụng triệt để về số lợng, thời gian và công suất của máy móc thiết
bị sản xuất và tài sản cố định khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu, nhng chủ yếu
Trang 25tài sản cố định Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lạimấy đồng lợi nhuận
Suất hao phí tàisản cố định = Doanh thu thuần hay Ln thuầnNguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu hay lợi nhuận thuần cóbao nhiêu đồng nguyên gía tài sản cố định
2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lu động đợc phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của
vốn lu động = Tổng doanh thu thuầnVốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động đem lại mấy đồng doanh thuthuần
Sức sinh lợi
của vốn lu động = Vốn lu động bình quânLợi nhuận thuần
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động làm ra mấy đồng lợi nhuận
* Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lu động:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng,tham gia lẫn vào quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị hao mòn đợc chuyển hếtmột lần vào giá trị sản phẩm
Trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất vốn lu động thờng xuyên thay
đổi hình thái vật chất, qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sảnxuất - tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giảiquyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động, ngời ta thừơng sử dụngcác chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của vốn lu động
(hay hệ số luân chuyển) =
Tổng doanh thu thuần
(1)Tài sản lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại
Trang 26Thời gian một vòng
luân chuyển = Số vòng quay của vốn lu độngThời gian của kỳ phân tích (2)
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng Thờigian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn
quân trong kỳ = Vốn LĐ đầu kỳ + Vốn LĐ cuối kỳ2
Cần phân tích nguyên nhân ảnh hởng đến tốc độ luân chuyển của vốn lu
Cụ thể là:
(3)
Tài sản l u động bình quân Tổng doanh thu thuần
=
Hệ số đảm nhận
vốn l u động
Trang 27+ Với một số vốn không tăng, có thể tăng đợc doanh số hoạt động, từ đó tạo điềukiện tăng thêm lợi nhuận, nếu nh doanh nghiệp tăng đợc tốc độ luân chuyển Từcông thức (1) ta có:
Tổng doanh thu thuần = Vốn lu độngbình quân x Hệ số luânchuyển
Nh vậy, trong điều kiện vốn không đổi, nếu tăng đợc hệ số luân chuyển sẽtăng đợc tổng doanh thu thuần
+ Với số vốn lu động ít hơn nếu tăng tốc độ luân chuyển sẽ đạt đợc doanh thu
nh cũ
Nếu tốc độ luân chuyển vốn không thay đổi so với kỳ gốc thì sẽ đạt đợctổng doanh thu thuần ở kỳ phân tích, ta phải:
Cần một lợngvốn lu động = Tổng doanh thu kỳ phân tích Hệ số luân chuyển kỳ gốc
Để xác định số vốn lu động tiết kiệm, hay lãng phí trong kỳ của doanhnghiệp theo công thức:
Số vốn lu động tiết kiệm, hay lãng phí
do thay đổi tốc độ luân chuyển = Tổng DT thuần kỳ phân tíchThời gian kỳ phân tích
Nh vậy, trình tự và phơng pháp phân tích tốc độ vốn luân chuyển nh sau:
Đánh gía chung tốc độ luân chuyển: tính ra và so sánh các chỉ tiêu phản
ánh tốc độ luân chuyển của kỳ phân tích với kỳ gốc
Xác định các nhân tố ảnh hởng đến tốc độ luân chuyển bằng phơng pháploại trừ
Tính ra số vốn lu động tiết kiệm hoặc lãng phí do tốc độ luân chuyển thay đổi Xác định nguyên nhân ảnh hởng và biện pháp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn
lu động trong thời kỳ tới
2.9 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
* ý nghĩa:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chính là nâng cao hiệu quả sử dụng các giá trị
đầu vào của doanh nghiệp
Vốn là nhân tố quan trọng cho quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế Song
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lại là vấn đề quan trọng hơn nhiều Trong mộtchừng mực nào đó, sử dụng vốn có hiệu quả sẽ là đồng nghĩa với sự gia tăng vốn
đầu t, mặt khác sử dụng vốn có hiệu quả còn là khâu quyết định quy mô huy
động và tái tạo vốn
* Giải pháp.
Quản lý chặt chẽ nguồn vốn lu động hiện có.
Trang 28- Tăng cờng thu hồi công nợ giảm tình trạng bị khách hàng chiếm dụngvốn
- Doanh nghiệp thờng xuyên đổi mới cơ chế bán hàng, nâng cao trình
độ chuyên môn của cán bộ làm công tác quản lý kinh doanh, công nợ
- Sử lý kiên quyết kịp thời những khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn, tìm cácphơng thức thanh toán phù hợp với các khoản nợ này ví dụ nh: hình thức thanhtoán hàng đổi hàng, thuê, mua lại máy móc, nhà xởng
- Theo dõi sát tình hình tài chính của các khách hàng để có chính sáchbán hàng phù hợp, u tiên đối với khách hàng có tiềm năng về tài chính, thanhtoán nhanh
- Với khách hàng nớc ngoài dùng hình thức mở LC trả chậm, bán hàng
có bảo lãnh của ngân hàng, hàng đổi hàng
Nâng cao hiệu quả hoạt động vốn cố định
- Xác định cơ cấu tài sản cố định hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹthuật của Công ty
- Nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định về mặt thời gian và công suất
- Tổ chức tốt công tác giữ gìn, sửa chữa tài sản cố định
- Cải tiến hiện đại hoá máy móc thiết bị, đây là một biện pháp quan trọng đểgiảm bớt tổn thất do hao mòn vô hình gây ra
Nâng cao trình độ lành nghề và ý thức trách nhiệm của ngời lao động.
- Tiến hành phân loại từng loai tài sản cố định để xác định mức khấu haocho chính xác, hợp lý đối với từng loại tài sản cố định để xác định mức khấu haocho chính xác, hợp lý đối với từng loại tài sản cố định
- Phân cấp quản lý tài sản cố định, giao quyền sử dụng cho các đơn vị, phânxởng bộ phận trong Công ty nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý và sử dụng củacác đơn vị
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Tổ chức và quản lý tốt quá trình thu mua, dự trữ nhằm giảm bớt chi phí thumua dự trữ góp phần hạ giá thành, tăng lợi nhuận
- Đẩy nhanh hơn nữa tốc độ chu chuyển của vốn lu động trong khâu sảnxuất, rút ngắn chu kỳ sản xuất, lợng sản phần dở dang cuối kỳ, đầu kỳ
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn trong khâu lu thông
- Làm tốt công tác hoạch định ngân sách tiền mặt để dự báo nhu cầu chi tiêuhợp lý và chính xác
Các biện pháp khác.
Trang 29- Đẩy mạnh lợng bán ra để tăng doanh thu đồng thời giảm chi phí sản xuấtkinh doanh đến mức thấp nhất.
- Nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề chuyên môn cho cán bộ vàcông nhân viên của Công ty
- Điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý
- Cải tiến công tác kế toán nhằm cung cấp nhanh thông tin phục vụ quản lý.Công ty cần tiến hành thờng xuyên công tác phân tích, đánh giá hiệu quả sửdụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở đó thấy đợc mặt mạnh yếu để
có biện pháp khắc phục
Trang 30Phần 3 Phân tích tình hình sử dụng vốn trong những năm qua
của Công ty than Hà Tu
3.1- Đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn của công ty than Hà Tu
Đánh giá khái quát tình sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan haykhông khả quan Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán đợc khả năng phát triển haychiều hớng suy thoái của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó có những giải pháp hữuhiệu để quản lý
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2002
+ Thuế tt đặc biệt thuế XK phải nộp 0 7 0 0
1 - Doanh thu thuần ( 10 = 01-03) 1 0 20.971.491.211 212.577.567.880
7 - Thu nhập hoạt động tài chính 3 1 355.860.987 417.731.322
8 - Chi phí hoạt động tài chính 3 2 723.034.840 5.796.642.153
9 - LN thuần từ HĐTC (40 = 31-32) 4 0 -367.173.853 -5.378.910.831
10 - Các khoản thu nhập bất thờng 4 1 618.105.490 1.189.574.819
12 - Lợi nhuận bất thờng ( 50 = 41-42) 5 0 492.890.859 477.736.219
13 - Tổng lợi nhuận trớc thuế (60=30+40+50) 6 0 3.837.202.521 4.756.944.281
14 - Thuế thu nhập DN phải nộp 7 0 1.253.606.284 1.189.236.070
15 - Lợi nhuận sau thuế (80 = 60-70 ) 8 0 2.583.596.237 3.567.708.210
Trang 313 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn(*) 129
III - Các khoản phải thu 130 26.313.643.877 26.321.481.676
1 Phải thu của khách hàng (131 ) 131 25.242.054.075 23.817.818.096
3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ ( 133 ) 133 0
4 Phải thu nội bộ (136 ) 134 547.776.377 633.110.486
+ Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
+ Phải thu nội bộ khác 136
5 Các khoản phải thu khác (138 ) 138 268.950.572 80.432.034
Trong đó : + Phải thu khác
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 0
IV - Hàng tồn kho 140 28.400.462.651 36.166.299.753
1 Hàng đang đi trên đờng (151 ) 141 95.173.743 0
2 Nguyên liệu , vật liệu tồn kho (152 ) 142 11.201.319.742 10.931.369.728
3 C/cụ , dụng cụ trong kho (153 ) 143 29.376.000 118.145.114
Trang 323 Chi phí chờ kết chuyển (142.2) 153
4 Tài sản thiếu chờ sử lý 154
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (214 ) 213 -140.263.928.394 (155.139.666.763)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 214 0
+ Nguyên giá 215
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 216
3 Tài sản cố định vô hình 217 12.708.182.808 9.872.124.646
+ Nguyên giá (213 ) 218 30.798.902.816 31.461.544.461
+ Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (214 ) 219 -18.090.720.008 (21.589.419.815)
II - C/khoản đầu t tài chính dài hạn 220 4.554.140.605 4.559.140.605
1 Đầu t chứng khoán dài hạn 221 57.200.000 62.200.000
2 Góp vốn liên doanh 222
3 Đầu t dài hạn khác 228 4.496.940.605 4.496.940.605
4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (*) 229
III - Chi phí XDCB dở dang ( 241 ) 230 5.917.584.768 3.955.102.270
Trang 337 Phải trả cho các đơn vị nội bộ (336 ) 317 628.276.485 65.561.616
+ Thanh toán với TCT
1 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (416) 421 109.765.743 238.734.986
2 Quỹ khen thởng và phúc lợi (431 ) 422 -1.249.074.033 (770.933.211)
Trang 345 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 425
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426
6 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ(466) 427 0 662.421.961
Tổng cộng nguồn vốn 430 123.783.466.697 125.461.639.077 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật t , hàng hoá nhận giữ hộ , nhận gia công
kỳ với đầu năm để thấy đợc quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng nh khảnăng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp
Ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 3.1 phân tích cơ cấu tài sản
Đơn vị tính:1000đ T
Trang 35tỏ qui mô về vốn của doanh nghiệp đã tăng lên.
- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn cuối kì tăng lên so với đầu năm cả về số tơng
đối và tuyệt đối là:
Đầu năm chiếm: 44, 37% Tổng tài sản
Cuối kỳ chiếm: 50,21% tổng tài sản Tăng 5,84%- Số tuyệt đối tăng8.074.413.046 đồng
- Tài sản cố định và đầu t dài hạn cuối kỳ giảm so với đầu năm cụ thể là:
Đầu năm chiếm 55,63% tổng tài sản
Cuối năm chiếm 49,79% tổng tài sản, giảm 5,84% - Số tuyệt đối giảm6.396.240.666 đồng
Trong khi cơ cấu chuẩn mực của ngành than là:
- Đặc biệt do các khoản phải thu tăng nhng mức không đáng kể chỉ tăng7.837.799 đồng giá trị tuyệt đối, nhng số tơng đối lại giảm 0,28% Các khoảnphải thu đầu năm chiếm 21,26% nhng đến cuối kỳ chỉ còn 20,98%, Điều này