Hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nghiệp Quảng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhìn vào số vốn hiện có tại doanh
nghiệp người ta có thể biết được quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại thì vốn lưu
động là vốn quan trọng nhất phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh
doanh lưu chuyển hàng hóa và thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn (70% -
80%) trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy mà hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nói chung
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
thương mại có thể đạt được trên cơ sở sử dụng đồng bộ hợp lý các yếu tố
của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong sản xuất kinh doanh là để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại, có như vậy
doanh nghiệp mới có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị
trường như hiện nay Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề quan tâm
muôn thuở của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại nói riêng
và doanh nghiệp nói chung
Xuất phát từ vai trò của vốn và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thương mại qua thời gian thực tập tìm hiểu tình hình thực tế tại công
ty TNHH Nghiệp Quảng em đã chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn và các
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Nghiệp
Quảng” làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo quản lý của mình phạm vi
nghiên cứu của đề tài giới hạn ở nội dung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Trang 2cũng như hiệu quả kinh doanh chung của các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thương mại, có sử dụng nguồn số liệu ở công ty TNHH Nghiệp
Quảng để minh họa
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu trên, bản báo cáo quản lý
được kết cấu làm 3 chương
Chương I: Khái quát về công ty TNHH Nghiệp Quảng
Chương II: Thực trạng về việc sử dụng vốn của công ty TNHH Nghiệp
Quảng
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của công ty TNHH Nghiệp Quảng
Vốn và hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó
không những phải có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực
tế Nhưng do những hạn chế nhất định về mặt trình độ, thời gian đi khảo sát
thực tế ngắn nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất
mong có sự góp ý kiến của các thầy cô giáo trong bộ môn, những người có
kinh nghiệm cùng bạn đọc
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin ghi nhận và gửi lời cảm ơn chân thành
tới thầy Nguyên
Các thầy cô giáo trong bộ môn và cùng tập thể cán bộ phòng Kế toán
tài chính công ty TNHH Nghiệp Quảng
Trang 3CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NGHIỆP QUẢNG
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1 Quá trình hình thành phát triển, đặc điểm của công ty
a Quá trình hình thành
Công ty TNHH Nghiệp Quảng được thành lập và hoạt động sản xuất
theo giấy chứng nhận kinh doanh số 2102000519 do phòng đăng ký kinh
doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 20/11/2003
Tên công ty: Công ty TNHH Nghiệp Quảng
Tên giao dịch: Công ty TNHH Nghiệp Quảng
Trụ sở chính: số 204 – Phố Đông Côi – Huyện Thuận Thành – Tỉnh
Bắc Ninh
b Quá trình phát triển
Công ty TNHH Nghiệp Quảng được thành lập ngày 10/11/2003 tính
đến nay gần được một năm đây là một doanh nghiệp trẻ qua một thời gian
khảo sát tại Công ty Tuy là một doanh nghiệp trẻ nhung có bước phát triển
vượt bậc, được đánh giá trên sự gia tăng của tổng tài sản hiện có tại doanh
nghiệp và tổng nguồn vốn, giải quyết công ăn việc làm cho trên hai trăm
công nhân làm tại doanh nghiệp
Sau khi có quyết định thành lập Công ty do phòng đăng ký kinh doanh
sở kế toán và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 10/11/2003 thì tổng nguồn
vốn pháp định của Công ty là
Trang 4Tổng nguồn vốn: 6.900.063.057 (đồng)
Tổng tài sản: 6.900.063.057 (đồng)
Tổng số lao động: 200 người
Qua một thời gian sản xuất kinh doanh thì lượng tài sản và nguồn vốn
được đưa vào phục vụ sản xuất kinh doanh có sự chuyển hoá làm tăng giá
trị tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên đáng kể, tính đến thời điểm
30/6/2004 thì:
Tổng tài sản 10.093.145.385 (đồng)
Tổng nguôn vốn 10.093.145.385 (đồng)
Tổng số lao động 320 người
Tuy là một doanh nghiệp trẻ nhưng công ty đã biết áp dụng khoa học
kỹ thuât tiên tiến nhất để đưa vào sản xuất, biết kết hợp các yếu tố thuận lợi
khách quan và chủ quan công ty đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gia
công khí cụ điện tại khu đất quy hoạch cụm công nghiệp Thanh Khương –
Thuận Thành – Bắc Ninh
Thị trường sản phẩm của nhà máy chủ yếu là phục vụ trong nước, tiến
tới xuất khẩu sang các nước trong khu vực thuộc khối ASEAN thông qua
quá trình hội nhập kinh tế AFTA
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Nghiệp Quảng là một doanh nghiệp hạch toán độc lập,
chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là:
Trực tiếp sản xuất và gia công các thiết bị điện và các sản phẩm hàng
hóa khác do công ty sản xuất ra, khai thác hoặc liên doanh liên kết và đầu
tư sản xuất tạo ra
Trang 5Lắp ráp điện, điện tử dân dụng và công nghiệp Được nhập khẩu một
số hàng hóa tiêu dùng thiết yếu phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty
khi được Bộ Thương mại xét cho phép
Tổ chức gia công và liên doanh liên kết sản xuất các loại thiết bị điện,
khuôn mẫu
Sản xuất gia công các sản phẩm nhựa, các sản phẩm từ kim loại mầu
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Nhận uỷ thác nhập khẩu và thực hiện các dịch vụ thiết bị điện theo
yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về điện
Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật về
thiết bị điện
Hợp tác và trao đổi về thiết bị điện với các tổ chức hữu quan trong và
ngoai nước
Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn được nguồn
vốn, có tích lũy để tái sản xuất mở rộng, đảm bảo công ăn việc làm cho trên
300 lao động, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn
công ty
Là một doanh nghiệp tư nhân, song công ty phải thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đối với nhà nước, tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách
nhà nước đề ra
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Trang 6Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty được chia thành các
phòng ban chuyên trách vào lĩnh vực và chức năng khác nhau cụ thể bao
gồm:
Đứng đầu công ty là giám đốc
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc
Các phòng ban của công ty bao gồm: Phòng nghiệp vụ phục vụ, phòng
nghiệp vụ kinh doanh, tổng kho, các xí nghiệp sản xuất, nhiệm vụ cụ thể
chức năng từng bộ phận trong cơ cấu bộ máy của công ty như sau:
Phòng nghiệp vụ phục vụ gồm các phòng: tổ chức hành chính, phòng
tài chính kế toán, phòng kế hoạch
Phòng tổ chức hành chính: Làm nhiệm vụ giữ hồ sơ, giấy tờ có liên
quan đến công ty, đồng thời làm nhiệm vụ giải quyết các chính sách bảo
hiểm cho cán bộ công nhân viên của công ty và giúp giám đốc công ty
nghiên cứu xây dựng và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức
sắp xếp cán bộ
Phòng tài chính kế toán: Thực hiện tổ chức hạch toán kinh tế bằng tiền
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch tài chính, tính toán chi phí
thu hồi công nợ, đảm bảo cho hoạt động tài chính của công ty được lành
mạnh
Phòng kế hoạch: Giúp giám đốc công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổ
chức mọi hoạt động pháp lý về ngoại thương, nội thương và theo dõi xây
dựng căn bản trong công ty Xây dựng các kế hoạch dự trữ, kế hoạch tổng
hợp và lập kế hoạch báo cáo thực hiện các kế hoạch đó
Phòng nghiệp vụ kinh doanh gồm: các phân xưởng và phòng kinh
doanh tổng hợp
Trang 7Các phân xưởng: Có chức năng sản xuất các mặt hàng đã đăng ký
kinh doanh với nhà
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Phòng kế toán tổng hợp của công ty góp phần quan trọng vào việc
quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước công
ty về hoạt động kế toán, tài chính cung cấp các thông tin bằng con số là
thước đo giá trị tiền tệ một cách nhanh chóng, chính xác kịp thời phục vụ
cho giám đốc cùng các bộ phận chức năng của công ty trong việc định ra kế
hoạch, thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng kế toán tổng hợp của công ty áp dụng hình thức tổ chức công
tác kế toán tập trung, hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ, đơn vị sử
dụng trong kế toán là đồng Việt Nam và USD phương pháp hạch toán theo
Các phân xưởng sản xuất
Trang 8Phòng kế toán gồm 5 người: 1 kế toán trưởng và 4 nhân viên kế toán,
các cán bộ làm công tác kế toán đều là những người có trình độ đại học
chuyên ngành kế toán, trình độ chuyên môn tương đối đồng đều
Sơ đồ 02 Mô hình tổ chức công tác kế toán của công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ phận kế toán công nợ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm
các quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay và các đối tượng khác, công
nợ và khách hàng
Bộ phận kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh chung tình hình tăng giảm
vốn hiện có các loại vốn quỹ, tình hình tiêu thụ sản phẩm kết quả kinh
doanh ghi chép sổ cái
Thủ quỹ: quản lý và giám sát lượng tiền của công ty
4 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty
Kế toán trưởng
Kế toán phó
Kế toán vốn bằng tiền
Thủ quỹ
Kế toán
công nợ
Trang 9Công ty có hai nhiệm vụ chính vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng
tháng thành phẩm sản xuất được hoàn thành nhập kho Đồng thời bộ phận
tiêu thụ của công ty vừa tiêu thụ thành phẩm vừa sản xuất hàng hóa kinh
doanh Do đặc thù như trên nên quy trình kinh doanh được thực hiện theo
mô hình sau
Sơ đồ 03: Quy trình sản xuất vỏ công tơ
Qua sơ đồ ta thấy quy trình công nghệ sản xuất của công ty khá hiện
đại Để ra được một sản phẩm phải trải qua 9 quy trình chế tạo, quy trình
công nghệ này so với các quy trình lắp ráp của một số công ty khác nó đã
rút ngắn được quá trình sản xuất, đây là một lợi thế đặc biệt của công ty để
giảm chi phí tăng doanh thu bán hàng, hạn chế được những sản phẩm dở
dang, sản phẩm hỏng
Sơ đồ 4: Quy trình lắp ráp đồ điện, điện tử
Nguyên liệu nhựa
ép, ép phun
Sản phẩm thô Via sạch SP Tán các chi
tiết phụ
Khoan, tarô chi tiết SP
Làm sạch sản phẩm
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Đóng gói
Nguyên liệu
nhựa, kim loại
Kiểm tra tiêu chuẩn, chất lượng
Sản xuất linh kiện
Kiểm tra
chất lượng
Hoàn thiện linh kiện
Lắp ráp
Trang 10Quá trình sản xuất cứ diễn ra liên tục nguyên vật liệu đưa vào qua
từng giai đoạn cuối cùng ra sản phẩm nhập kho và xuất khẩu để rồi tập hợp
chi phí để sản xuất hàng tháng sau đó bán thu tiền và tiếp tục sản xuất
II MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRONG HAI NĂM
Để hiểu rõ về tình hình kết quả kinh doanh của công ty ta phân tích
các chỉ tiêu trong bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong hai năm 2003 và sáu tháng đầu năm
Biểu 01: Kết quả hoạt động kinh doanh tại 30/6/2004
Trang 116 Thu/chi hoạt động bất thường
7 Thu/chi HĐTC
8 Lợi nhuận sau thuế 1.540.843.241 1.558.867.674
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong hai năm cuối năm 2003 và sáu tháng đầu năm trong những năm đầu
thành lập được sự chỉ đạo thường xuyên trực tiếp của lãnh đạo công ty
cùng với sự cố gắng của cán bộ công nhân viên toàn công ty trong kinh
doanh, công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ ta có thể thấy rõ
qua các chỉ tiêu được thể hiện trong bảng sau:
Biểu số 02: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Tỷ lệ 2004/2003
1 Doanh thu thuần 5.838.584.980 6.603.410.600
2 Lợi nhuận trước thuế 657.433.184 949.570.957 144,44%
Chỉ chưa đầy một năm thành lập công ty kinh doanh có lãi, doanh thu
năm sau cao hơn năm trước năm 2004 doanh thu đạt 6.603.410.600 đồng
Trang 12bằng 113,09% so với năm 2003 tăng 76.4825620 đồng do tỷ lệ giá vốn
hàng bán giảm
Đời sống của công nhân được cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân một
người tăng lên, cụ thể năm 2004 là 2.254.961 đồng tăng 102% so với năm
2003 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ở mức từ 11,26 đến 14,38 tức là
một đồng doanh thu có thể tạo ra được từ 11,26 đến 14,38 đồng lợi nhuận
Trang 13CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY TNHH NGHIỆP QUẢNG
I TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ VỐN CỦA CÔNG TY TNHH NGHIỆP QUẢNG
1 Tình hình tài chính của công ty
Để hiểu rõ về tình hình tài chính của công ty ta căn cứ vào bảng cân
đối kế toán (trang bên)
2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Biểu số 04: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2004
1 Tổng tài sản lưu động đồng 3.281.461.862 4.437.350.230
2 Tổng nợ ngắn hạn đồng 2.341.537.470 2.228.051.393
3 Vốn lưu động ròng (1-2) đồng 939.924.392 2.209.298.837
Năm 2004 vốn lưu động ròng của công ty luôn ở trong trạng thái vừa
đủ để tài trợ cho khoản phải thu và tồn kho, cụ thể là năm 2003 thừa
939.924.392 đồng, năm 2004 là 2.209.298.837 đồng, điều này cho thấy
công ty có khả năng thanh toán và mở rộng thêm quy mô sản xuất
3 Kết cấu vốn của công ty TNHH Nghiệp Quảng
a Cơ cấu tài sản cố định của công ty
Trang 14II Các khoản đầu tư dài hạn 0 0
III Chi phí XDCB dở dang 1.014.374.487 1.131.446.446
IV Các khoản ký quỹ, ký cược 0 0
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp thay đổi qua các năm cụ thể là năm
2004 tăng 1.982.182.960 hay tăng 50% so với năm 2003 chủ yếu là do tài
sản cố định tăng do doanh nghiệp mua thêm Tài sản cố định tăng do giá trị
Trang 15hao mòn giảm Đây mới chỉ phản ánh về mặt số lượng chưa nói đến mức
độ hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn cố định
b Cơ cấu tài sản lưu động của công ty
Biểu số 06: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty
STT Khoản mục ĐVT Năm 2003 Năm 2004 %
I Tiền đồng 399.784.874 595.184.421 148%
1 Tiền mặt tại quỹ đồng 399.784.874 595.184.421
2 Tiền gửi ngân hàng đồng 0 0
II Các khoản phải thu đồng 1.391.541.649 996.533.500 71,54
1 Phải thu của khách hàng đồng 1.391.541.649 996.533.500 71,54
2 Trả trước cho người bán đồng 0 0
3 Phải thu nội bộ đồng 0 0
4 Các khoản phải thu khác đồng 0 0
Trang 16Năm 2004 vốn lưu động tăng 195399547 (đồng) hay tăng 48% so với
năm 2003 vốn lưu động của công ty tăng chủ yếu hàng tồn kho tăng cụ thể
hàng hoá tồn kho năm 2004 tăng 1.044.008.128 đồng so với năm 2003 hay
tăng 43,92%, tài sản lưu động khác tăng từ 17.846.504 đồng lên 20.916.666
đồng
Bên cạnh đó tiền mặt tại quỹ tăng 195.399.547 đồng hay tăng 48%
điều này cho thấy chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004
thay đổi so với năm 2003 Tỷ lệ bán hàng trả chậm giảm nên dẫn đến
khoản phải thu của khách hàng tăng lên cụ thể là năm 2004 là 995.533.500
giảm so với năm 2003 là 396.008.149 đồng hay 71,54% tỷ lệ này là cao
Điều này cho thấy công ty đã sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả Tuy
nhiên các khoản phải thu khác và phải thu nội bộ không có nên nguồn vốn
lưu động không bị tồn đọng nên việc sản xuất kinh doanh được quay vòng
liên tục công ty cần duy trì và phát huy
Bảng trên là các chỉ tiêu chủ yếu có tác động lớn đến cơ cấu vốn lưu
động của công ty Tuy nhiên đó mới là sự phản ánh về mặt lượng chưa nói
đến mức độ hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty
II NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC
PHỤC TRONG QUẢN LÝ VỐN
1 Những kết quả đạt được trong việc sử dụng vốn tại công ty
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh
và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các
hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp: Trong những năm đầu sau khi nền kinh tế nước ta chuyển từ
nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
nhà nước Trong những năm đầu thành lập công ty đã gặp không ít những
khó khăn nhưng vẫn đạt được một số kết quả nhất định để đánh giá khái