Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư Hà Nội
Trang 1lời mở đầu
Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhìn vào số vốn hiện có tại doanh nghiệp ngời ta có thể biết đợc quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thơng mại thì vốn lu động là vốn quan trọng nhất phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh lu chuyền hàng hoá và th-ờng chiếm tỷ trọng lớn (70%-80%) trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy mà hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thơng mại chỉ có thể
đạt đợc trên cơ sở sử dụng đồng bộ hợp lý các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh
Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh là để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuât kinh doanh thơng mại, có nh vậy các doanh nghiệp mới có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề quan tâm muôn thủa của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thơng mại nói riêng và doanh nghiệp nói chung.Xuất phát từ vai trò của vốn và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thơng mại, qua thời gian thực tập tìm hiểu tình hình thực tế tại Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội em đã chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà nội’’ làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo quan lý của mình Phạm vi nghiên cứu của đề tài giớihạn ở nội dung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cũng nh hiệu quả kinh doanh chung của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh th-
ơng mại, có sử dụng nguồn số liệu ở Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà nội để mimh hoạ
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu trên,bản báo cáo quản lý đợc kết cấu làm 3
ch-ơng:
Trang 2Víi lßng biÕt ¬n s©u s¾c em xin ghi nhËn vµ göi lêi c¶m ¬n ch©n thµnh tíi ThÇy gi¸o
Lª Quang Dòng, c¸c thÇy c« gi¸o trong bé m«n cïng tËp thÓ c¸n bé phßng kÕ to¸n tµi chÝnh XÝ nghiÖp s¶n xuÊt vµ cung øng vËt t Hµ Néi
Trang 3chơng I Kết quả về tình hình hoạt động của xí nghiệp sản xuất và cung ứng
vật t hà nội.
I/ Quá trình hình thành phát triển, đặc điểm của xí nghiệp:
Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội trực thuộc Công ty hoá chất mỏ – Tổng công ty than Việt nam là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán không đầy đủ theo sự phân cấp của công ty hoá chất mỏ
Tiền thân của xí nghiệp là một xởng may gia công giáp nhị Hà nội thuộc xí nghiệp hoá chất mỏ cũ, sau đó có tên là xí nghiệp dịch vụ Hà nội Theo quyết định số 908 TVN/TCNS ngày 8 tháng 6 năm 1995 của tổng giám đốc tổng công ty than Việt Nam xí nghiệp đợc thành lập và mang tên Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà nội cho đến nay.Tuy rằng công ty hoá chất mỏ thay đổi tên là Công ty vật liệu nổ công nghiệp
Trụ sở chính : Phờng Phơng Liệt Quận Thanh Xuân Hà nội
Mặc dù rất non trẻ nhng xí nghiệp đã từng bớc bắt nhịp với quá trình đổi mới của nền kinh tế thị trờng Trớc đây khi còn là một phân xởng sản xuất nhỏ thuộc xí nghiệp hoá chất cũ, sản xuất mang tính tự phát, cha có kế hoạch cụ thể và vốn rất hạn hẹp, số lợng công nhân ít, máy móc thiết bị lạc hậu, nhng xí nghiệp từ ngời lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên đều nhất quán hoạt động kinh doanh của mình theo đúng pháp luật Khắc phục khó khăn vì sự phát triển của chính mình
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng xí nghiệp gặp không ít khó khăn nh: Công nghệ máy móc sản xuất còn làc hậu, thô sơ chủ yếu vẫn là lao động thủ công trình độ tay nghề của công nhân còn thấp Nhng với sự nỗ lực,cố gắng của các cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp những khó khăn bớc đầu nhanh chóng đợc khắc phục Xí nghiệp đã có những biện pháp tiến bộ tiếp thu và không ngừng cải tiến kỹ thuật tăng cờng nhập các loại máy móc thiết bị của nớc ngoài nh việc nhập toàn bộ máy may công nghiệp của Nhật Bản Với điều kiện thuận lợi đó,xí nghiệp đã phát huyquyền tự chủ trong kinh doanh, thể hiện ở việc chủ động lập kế hoạch sản xuất sản phẩm trình công ty, xí nghiệp đã cải tiến nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân để từ đó tăng năng suất lao động, thu nhập của ngời lao
Trang 4động đợc đảm bảo, là cơ hội để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, hoàn thành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch sản lợng đề ra.
Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội hoạt động trong nền kinh tế thị trờng
có mô hình và cơ cấu trực tuyến tham mu Đó là mô hình quản lý mang tính chất kết hợp trên nguyên tắc quản lý trực tuyến Đặc trng cơ bản của mô hình quản lý trực tuyến là mối quan hệ cấp trên và cấp dới đợc quy định theo tuyến Đây là quan hệ dọc trực tiếp Ngời thừa hành chỉ biết quan hệ, nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm với cấp trêntrực tiếp Ngợc lại, lãnh đạo cấp trên phải chịu trách nhiệm trớc mọi hoạt động và thành bại của cấp dới mình phụ trách Mô hình này thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trởng
Mặc dù hoạt động trong điều kiện không ít khó khăn, còn yếu về sức cạnh tranh
nh-ng xí nh-nghiệp vẫn khônh-ng nh-ngừnh-ng vơn lên tronh-ng hoạt độnh-ng kinh doanh của mình và đảm bảo kinh doanh có lãi
Về lực lợng lao động hiện tại Xí nghiệp có khoảng 108 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn đại học và trên đại học, trung cấp và có nghiệp vụ chuyên môn
Hàng năm Xí nghiệp đã góp vốn cho nhà nớc năm sau tăng hơn năm trớc và cụ thể năm 2003 Xí nghiệp đã đóng góp cho ngân sách nhà nớc hơn 700 triệu đồng
Xí nghiệp đảm bảo công ăn việc làm cho các cán bộ công nhân viên với mức thu nhập khá so với các đơn vị cùng ngành
1 Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội
Theo điều lệ quy định thành lập doanh nghiệp, xí nghiệp có các chức
năng sau:
- Tìm thị trờng để tiêu thụ sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất
- Cung cấp nguyên vật liệu cho các đơn vị khác thuộc tổng công ty -bộ Công nghiệp
và các ngành liên quan trong cả nớc, khai thác và tìm hiểu thị trờng nớc ngoài:
+ Xuất khẩu những sản phẩm do Xí nghiệp sản xuất
+ Nhập khẩu các loại vật t, thiết bị mà trong nớc cha sản xuất đợc
Chuyên bán các loại sản phẩm may mặc nh quần áo các loại
Trang 5Từ những nội dung và hoạt động nh trên Xí nghiệp đã đặt ra nhiệm vụ cho mình nh sau:
Xây dựng và tổ chức thực hiện chế độ kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ của Xí nghiệp theo luật hiện hành của nhà nớc và Bộ thơng mại
_ Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật theo đúng chế độ chính sách, đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo phát triển vốn và trang trải về tài chính
_ Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ của nhà nớc và của Bộ công nghiệp._ Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán, liên doanh hợp tác với các
tổ chức kinh tế và cá nhân
_ Chủ động điều phối mọi hoạt động kinh doanh và quản lý các đơn vị trực thuộc về hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc, Bộ công nghiệp
Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty theo chế độ chính sách của nhà nớc
và sự phân cấp của Bộ công nghiệp
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội:
Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội có 108 cán bộ công nhân viên đứng
đầu là giám đốc xí nghiệp, là ngời chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của xí nghiệp
Bộ máy hành chính của xí nghiệp gọn nhẹ, bổ sung tăng cờng nhân viên cho các khối trực tiếp kinh doanh nhng vẫn đảm hiệu quả cho công tác quản lý con ngời cũng nh hoạt
động của xí nghiệp
Các phòng ban của công ty bao gồm:
_ Phòng tài chính hành chính
_ Phòng tài chính kế toán
_ Phòng kế hoạch và chỉ huy sản xuất
_ Phòng kinh doanh dịch vụ
Trang 6Sơ đồ số 01: Tổ chức bộ máy của xí nghiệp.
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban nh sau:
a phòng kỹ thuật kế hoạch và chỉ huy sản xuất:
a.1 Chức năng:
_Quản lý chỉ đạo các công tác kỹ thuật
_ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của xí nghiệp
_Xây dựng sửa chữa các vật kiến trúc và công tác đầu t phát triển sản xuất
_Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đợc liên tục trong xí nghiệp
_Quản lý cả về chất lợng lẫn số lợng sản phẩm
a.2 Nhiệm vụ:
_ Lập kế hoạch theo từng tháng, từng quý từng năm về sản xuất kinh doanh
_Báo cáo phân tích những hoạt động sản xuất kinh doanh năm kế hoạch của xí nghiệp nhằm làm cơ sở xin công nhận hoàn thành kế hoạch năm, có trách nhiệm phân tích cân đối xin điều chỉnh kế hoạch năm vàonhững thời gian cần thiết
kế toán
Phòng kinh doanh dịch vụ Phòng KTKH và CHSX
Phân xởng
dây mìn điện Phân xởng may Phân xởng bao bì
Trang 7 Giải quyết các vấn đề về lao động nh: tiền lơng, điều động laođộng, khen thởng ,
kỷ luật đảm bảo chế độ chính sách của nhà nớc
Quản lý con dấu của xí nghiệp, dấu các chức danh Giám đốc, Phó giám đốc , ởng phòng, Phó phòng Quản đốc thực hiện nghiệp vụ hành chính văn th, lu trữ Thừa lệnh giám đốc ký giấy giới thiệu, giấy công tác đi đờng, giấy phép đối với cán bộ công nhân viên từ cấp trởng, phó phòng, quản đốc do giám đốc ký
c Ghi chép phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển sử dụng vật t, tiển vốn
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của đơn vị Lập kế hoạch thu chi tài chính của xí nghiệp và kế hoạch tổng hợp thu chi từng tháng quý năm
t Tham mu và giúp giám đốc theo dõi và quản lý việc sử dụng các nguồn vốn, tổng hợp kiểm kê định kỳ , đối chiếu giữa thực tế kiểm kê và sổ sách quyết toán lập thủ tục hồ sơ giải trình thừa thiếu sau kiểm kê , hồ sơ xin thanh lý tài sản vật t trình giám đốc xí nghiệp và công ty duyệt
n Quan hệ với phòng tài chính kế toán thống kê công ty và các cơ quan tài chính, ngân hàng để đảm bảo các nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
d Phòng Kinh doanh dịch vụ.
d.1 Chức năng:
Trang 8Dự báo tình hình thị trờng, khai thác nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, mua vật t phục vụ sản xuất trong xí nghiệp và mua sắm vật t thiết bị phụcvụ kinh doanh dịch vụ.
d.2 Nhiệm vụ:
Tham mu giúp giám đốc trong việc tìm nguồn hàng, tìm thị trờng tiêu thụ Thờng xuyên tiếp cận và mở rộng thị trờng Phòng có nhiệm vụ trọng tâm là vận dụng công tác MARKETING vào công việc sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Tham mu giúp giám đốc
tổ chức tiêu thụ hàng hoá
Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội:
Phòng tài chính kế toán của xí nghiệp góp phần quan trọng vào việc quản lý các hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trớc xí nghiệp về hoạt động kế toán, tài chính, cung cấp các thông tin bằng con số là thớc đo giá trị tiền tệ một cách nhanh chóng, chính xác phục vụ chogiám đốc cùng các bộ phận chức năng của công ty trong việc
định ra kế hoạch, thực hiện các hoạt động kinh doanh của xí nghiệp
Phòng tài chính kế toán của xí nghiệp áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, hính thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ kết hợp với nhật ký chứng từ Đơn vị sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam Phơng pháp hạch toán theo tỷ giá thực tế
Phòng tài chính kế gồm 5 ngời: Một kế toán trởng và 4 nhân viên kế toán Các cán
bộ làm công tác kế toán đều là những ngời có trình độ đại học chuyên ngành kế toán, trình
độ chuyên môn tơng đối đồng đều
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp:
Kế toán trởng(Trởng phòng)
Trang 9Thủ quỹ: quản lý và giám sát lợng tiền của xí nghiệp.
Qui trình công nghệ sản xuất dây mìn điện:
Sơ đồ 03: Qui trình sản xuất dây mìn điện.
(1)(4)
(2) (3)
Cơ cấu sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Xí nghiệp có hai nhiệm vụ chính vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng tháng thành phẩm sản xuất đợc hoàn thành nhập kho Đồng thời bộ phận tiêu thụ của xí nghiệp vừa
Kiểm tra đóng gói
Trang 10tiêu thụ thành phẩm vừa sản xuất hàng hoá kinh doanh Do đặc thù nh trên nên qui trình kinh doanh đợc thực hiện theo mô hình sau:
Sơ đồ 04: Qui trình kinh doanh.
Đối với cung ứng ( Kinh doanh )
Qui trình sản xuất cứ diễn ra nh vậy số vốn ban đầu công ty cấp xuống xí nghiệp Xí nghiệp tập hợp chi phí để sản xuất hàng thán, sau đó xí nghiệp bán thu tiền và tiếp tục sản xuất
II/ Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian gần đây
Để hiểu rõ về tình hình kết quả kinh doanh của xí nghiệp ta phân tích các chỉ tiêu trong bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong hai năm 2002 và 2003
Biểu 01: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Chên lệch
Số tiền %
-Tổng doanh thu
-Giảm giá, bớt giá, chiết khấu
1/Doanh thu thuần
8/các khoản thu bất thờng
9/ Chi phí bất thờng
10/LN từ hoạt động bất thờng
11/Lợi nhuận trớc thuế
30.310.813.30
0 0 30.310.813.300 25.670.815.399 4.639.997.901 3.991.159.317
648.838.584 9.338.980 7.310.584 8.055.000 (744.416)
30.756.928320
1 0 30.756.928.201 25.675.429.938 5.081.498.263 4.230.171.825
863.260.799 11.880.361 88.240.494 1.834.036 86.370.158
446.114.901
0 446.114.901 4.614.539 441.500.362 239.012.508
214.422.215 2.541.381 80.928.910 (6.220.964) 87.114.574 292.137.773
1,47
1,47 0,018 9,52 6
33 27,2
Trang 1112/Thuế thu nhập DN phải nộp
13/Lợi nhuận sau thuế
657.433.184
0 657.433.184
0 0 949.570.957
0 292.137.773
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong hai năm 2002 và 2003 ta thấy trong những năm gần đây đợc sự chỉ đạo thờng xuyên trực tiếp của lãnh đạo xí nghiệp Cùng với sự cố gắng của cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp trong kinh doanh, xí nghiệp đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ Ta có thể thấy rõ qua các chỉ tiêu đợc thể hiện trong bảng sau:
Biểu số 02: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đơn vị đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Tỷ lệ 2002/2003
1/Doanh thu thuần
2/Lợi nhuận trớc thuế
30.756.928.20
1949.570.9570.03130.666.3602.254.961
101,47%144,44%141%186,7%102%
Từ khi thành lập xí nghiệp luôn kinh doanh có lãi, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, năm 2003 doanh thu đạt 30.756.928.201(đồng) bằng 101,47% so với năm 2002 tăng 292.137.773 (đồng), do tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm
Số nộp ngân sách nhà nớc tăng 186,7% so với năm 2002 tăng lên 14.239.360(đồng) Đời sống của công nhân đợc cải thiện thu nhập bình quân một ngời tăng lên, cụ thể là năm 2003
là 2.254.961(đồng) một ngời tăng 102% so với năm 2002 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
ở mức từ 0,022 đến 0,031 tức là một đồng doanh thu có thể tạo ra đợc từ 0,022 đến 0,031
Trang 121 Tình hình tài chính của xí nghiệp.
Để hiểu rõ về tình hình tài chính của xí nghiệp ta căn cứ vào bảng cân đối kế toán
và lập ra bảng tình hình tài chính của xí nghiệp rồi phân tích các chỉ tiêu trong bảng
Biểu số 03: tình hình tài chính của xí nghiệp.
Đơn vị đồng
Số
Chênh lệch Tuyệt đối
2002 là 7,54%
Trang 13Về tỷ suất đầu t: Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện đợc mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng số tài sản của xí nghiệp Nó thể hiện tình hình trang bị cơ sở vật chất , kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hớng phát triển của xí nghiệp Đối với xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội thì tỷ suấtvẫn cha cao, cụ thể là năm 2002 tỷ lệ đầu t đạt 31,44%, sang năm 2003 tỷ lệ này giảm xuống còn 23,04% đã giảm 8,4% có thể nói rằng xí nghiệp cha chú trọng vào đầu t máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Nguyên nhân của vấn đề này có thể là do xí nghiệp cha có nhu cầu thay hoặc cha đợc đơn vị cấp trên cấp ngân sách
Ngoài ra về hệ số nợ của xí nghiệp năm 2003 là 85,7% là tăng so với năm 2002 , tỷ
lệ này cao cho thấy xí nghiệp có lợi thế vì đợc sử dụng một lợng tài sản lớn mà chỉ cần đầu
t một lợng vốn nhỏ và các nhà tài chính đã sử dụng nó nh một chính sách tài chính dể gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên với tỷ lệ nợ này có thể đợc xem là khá cao xí nghiệp có thể huy
động tiềnvay để tiến hành sản xuất trong thời gian tới
Về tỷ suất thanh toán ngắn hạn của xí nghiệp năm sau đã tăng hơn năm trớc nhng tằng không đáng kể, cụ thể là năm 2002 đạt 87,72% và năm 2003 đạt 89,8% Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của xí nghiệp năm 2003 cao hơn năm 2002 nhng tăng không đáng kể
Về tỷ suất thanh toán tức thời của xí nghiệp trong hai năm là năm 2002 10,78% và năm 2003 là 21,17% Tỷ suất này năm 2003 đã tăng gấp đôi năm 2002 và tỷ suất cha cao lắm nhng là một chiều hờng tốt vì nó chứng tỏ đợc xí nghiệp có khả năng thanh toán một số nợ
Ngoài ra để hiểu rõ thêm về vốn của xí nghiệp ta xét thêm chỉ tiêu vốn hoạt động thuần
Vốn hoạt động thuần = Tài sản lu động -Nợ ngắn hạn
Ta có thể thấy vốn lu động thuần của xí nghiệp vẫn không đủ để đáp ứng trong quá trình kinh doanh, cụ thể là năm 2002 vốn lu động thiếu 462.647.924 (đồng) và năm 2003 thiếu 351.092.395(đồng) Qua sự phân tích trên ta thấy đợc hoạt động kinh doanh của xí nghiệp phát triển cha cao và mang lại hiệu quả cha cao
2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trang 14Biểu số 04: tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản kinh doanh
đồng
đồng
đồng
3.304.359.6863.767.007.610(462.647.924)
3.090.527.6443.441.620.269(351.092.625)
Năm 2002 và năm 2003 vốn lu động ròng của xí nghiệp trong tình trạng là thiếu để tài trợ cho khoản phải thu và tồn kho, cụ thể là năm 2002 thiếu 462.647.924(đồng)và năm
2003 thiếu 351.092.625(đồng) Điều này cho thấy xí nghiệp khó có khả năng thanh toán và khó có thể mở rộng quy mô sản xuất
3 Kết cấu vốn của xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà Nội
a Cơ cấu tài sản cố định của xí nghiệp
Biểu 05: cơ cấu tài sản cố định
Hao mònTSCĐ thuê tài chính
1.515.279.5701.515.279.5703.522.317.643(2.007.038.073
)
925.373.770925.373.7703.623.689.961(2.698.325.191
)
61,0761,07102,9134,4
Trang 15Giá trị hao mònCác khoản đầu t dài hạn
Đầu t chứng khoán dài hạnGóp vốn liên doanh
Các khoản đầu t dài hạn khác
Dự phòng giảm giá ĐT dài hạn
Chi phí XDCB dở dangCác khoản ký cợc ký quỹ
0000000000
000
0000000000
000
Cơ cấu vốn cố định của xí nghiệp thay đổi qua các năm cụ thể là: năm 2003 giảm 589.905.800(đồng) hay giảm 39% so với năm 2002 chủ yếu do TSCĐ giảm Tài sản cố định giảm do giá trị hao mòn năm 2003 tăng so với năm 2002 là 691.287.118(đồng) hay 34,4% Đây mới chỉ phản ánh về mặt số lợng cha nói đến mức
độ hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn cố định
b Cơ cấu tài sản lu động của xí nghiệp
Biểu số 6: Cơ cấu tài sản lu động của xí nghiệp.
1.555.031.185
728.544.796
35.607.184692.937.612
1.391.541.649
79,45
156,6476,72
-10,51
Trang 16Phải thu nội bộ
Các khoản phải thu
1.311.344.259
277.294.587109.262.500
303.564.490621.222.682
32.007.187
1.339.818.262
0051.723.387
970.441.429
394.781.261158.761.670
358.792.93458.105.564
118,2-90,6
Quy mô vốn lu động của xí nghiệp không ngừng thay đổi qua các năm
Năm 2003 vốn lu động giảm 213.831.812(đồng), hay giảm 6,47% so với năm 2002 Vốn lu động của xí nghiệp năm 2003 giảm chủ yếu do hàng hoá tồn kho giảm , cụ thể hàng hoá tồn kho năm 2003 giảm 563.117.118 đồng so với năm 2002 hay giảm 9,35%, tài sản lu
động khác là không có
Bên cạnh đó tiền mặt tại quỹ tăng 21.732.754 đồng hay 56,64% điều này cho thấy chiến lợc sản xuất kinh doanh của xí nghiệp năm 2003 thay đổi so với năm 2002 Tỷ lệ bán hàng trả chậm tăng lên dẫn đến khoản phải thu khách hàng tăng lên ,cụ thể năm 2003 tăng
so với năm 2002 là 638.847.760 đồng hay 914% tỷ lệ này quá cao điều này cho thấy xí nghiệp sử dụng tài sản lu động cha hiệu quả sẽ ảnh hởng tới lợi nhuận Tuy nhiên các khoản phải thu khác và lợng hàng hoá tồn kho năm 2003 giảm nhiều so với năm 2002 do vậy giảm
đợc chi phí bảo quản dự trữ hàng hoá đây là một biểu hiện tốt xí nghiệp cần duy trì
Bảng trên là các chỉ tiêu chủ yếu có tác động lớn đến cơ cấu vốn lu động của xí nghiêpj Tuy nhiên đó mới là sự phản ánh về mặt lợng cha nói đến mức độ hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn
lu động của xí nghiệp
Trang 17II/ Những kết quả đạt đợc và những tồn tại cần khắc phục trong quản lý vốn.
1 Những kết quả đạt đợc trong việc sử dụng vốn tại xí nghiệp.
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.Trong những năm đầu sau khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nớc Trong tình hình khó khăn chung của các xí nghiệp trực thuộc , xí nghiệp gặp không ít khó khăn nhng vẫn đạt đợc một số kết quả nhất định Để
đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp ta phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính, song chủ yếu là dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn năm 2003 so với năm 2002 của xí nghiệp.
Biểu số 7: Hiệu quả sử dụng vốn.
Số
TT Chỉ tiêu
Đơn vị tính Năm 2002 Năm 2003
6,29
30.756.928.201949.570.9574.015.901.644574.281.375
7,66
Trang 18Năm 2003 hiệu suất sử dụng tài sản là 7,66 cao hơn so với năm 2002 Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lu động của xí nghiệp tuy năm sau cao hơn năm trớc nhng vẫn còn thấp Tuy nhiên, dù tăng không đáng kể nhng đây cũng là một chiều hớng tốt, năm
2002 cứ một đồng tài sản đem lại cho xí nghiệp 6,29 đồng doanh thu, còn năm 2003 cứ một
đồng tài sản đem lại cho xí nghiệp 7,66 đồng doanh thu
Doanh lợi vốn năm 2003 tăng hơn so với năm 2002, cụ thể năm 2002 cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu đợc 0,62 đồng doanh thu còn năm 2003 cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu đợc 1,65 đồng doanh thu.Điều này cho thấy xí nghiệp đang kinh doanh đi lên nguyên nhân của tình hình này là sự gia tăng của doan thu tiêu thụ
1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại xí nghiệp.
Để đánh giá đợc hiệu quả sử dụng vốn cố định của xí nghiệp ta căn cứ vào năng lực hoạt động của TSCĐ thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ nh hiệu suất
sử dụng TSCĐ và sức sinh lời
Biểu số 8:Hiệu quả sử dụng vốn cố định
vị tính
Năm 2002 Năm 2003
%tăng giảm 2002/20031
8,6050,187
30.756.928.20
1949.570.9573.623.698.961
8,49
1,47%44,4%2,9%-1,34%40,1%