1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lưới đo độ cao dành cho các bạn bên trắc địa

35 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là bài giảng về lưới đo độ cao dành cho các bạn học về trắc địa và các ngành có liên quan. nói rất rõ ràng,chúng gồm 35 trang powpoit. các bạn có thể dựa vào đó để làm bài thuyết trình về vấn đề này. mong tài liệu sẽ giúp các bạn nhiều trong học tập

Trang 1

Lướiưkhốngưchếưđộưcao ư

trênưvùngưmỏ

Chuyên đề:

Trang 2

Phần A:Tìm hiểu chung

Phần B:Tìm hiểu riêng về từng loại l ới độ cao trên vùng mỏ

Phần C:Tính toán bình sai l ới độ cao theo ph ơng pháp gần đúng

Trang 5

Đo vẽ thành lập bản đồ khai thác cho khai thác lộ thiên

Đo nối chuyền tọa độ và độ cao xuống các điểm trong hầm lò

Phát triển các nội dung khác

Trang 6

­®o­vÏ

Trang 7

Một số đồ hình l ới

Trang 8

L ới đ ờng chuyền độ cao phù hợp

Trang 9

L ới độ cao có một điểm nút

Trang 10

L ới độ cao có nhiều điểm nút

B A

Trang 11

trênưvùngưmỏ

L ới khống chế độ cao nhà nuớc

L ới độ cao kĩ thuật

L ới độ cao đo vẽ

Trang 12

Khái niệm, mục đích sử dụng

Trang 13

L ới khống chế độ cao nhà n ớc ở mỏ là l ới xây dựng bằng ph ơng pháp đo cao hình

học,chia làm 4 cấp.

Cấp I,II là l ới độ cao x ơng sống trong cả n ớc,là cơ sở xây dựng l ới thấp hơn và phục

vụ nghiên cứu khoa học.

Cấp III,IV đ ợc phát triển từ cấp cao hơn,làm cơ sở cho đo vẽ bản đồ địa hình các loại

tỷ lệ và phục vụ cho xây dựng mỏ.

L ới khống chế độ cao nhà n ớc

Trang 14

L ới độ cao kĩ thuật mà các mỏ đang dùng hiện

nay là l ới đ ợc phát triển từ l ới cấp cao hơn

Mục đích tăng dày điểm khống chế độ cao cho

khu vực mỏ và làm cơ sở cho l ới độ cao đo vẽ.

L ới độ cao kĩ thuật

Trang 15

L ới khống chế độ cao đo vẽ ở mỏ là tập hợp

điểm đ ợc bố trí trong lòng mỏ,trên các tầng khai thác

Là cấp cuối cùng phục vụ trực tiếp đo vẽ các điểm

chi tiết, do đó ng ời ta tận dụng luôn các điểm

của l ới khống chế đo vẽ mặt bằng làm các điểm

của l ới đo vẽ độ cao.

Mục đích :đo vẽ chi tiết thành lập các loại bản

đồ,bình đồ tính khối l ợng,tiến hành các công tác

đào hào,cắm giới hạn khai thác,khoan nổ mìn…

L ới độ cao đo vẽ

Trang 16

Quy tr×nh c«ng nghÖ

Trang 17

Ướcưtínhưđộưchínhưxác

Bìnhưsai Côngưnghệưđoưđạc

Khảo sát thực địa

Ước tính độ chính xác

Công nghệ đo đạc

Bình sai

Trang 18

Công nghệ đo đạc

Cách đo

Kiểm tra trên một trạm máy

Kiểm tra trên một tuyến

Trang 19

Lướiưkhốngưchếưđộưcaoưnhàưnước

Trang 20

Cách đo

-Ph ơng pháp đo: Đo cao hình học

-Máy thủy chuẩn có độ phóng đại ống kính > hoặc máy thủy bình tự động.

-Mia thủy chuẩn là mia hai mặt,có chiều dài 3m.

X

V 25X

Trang 21

Kiểm tra trên một trạm máy

-Độ chênh cao tính theo mặt đen và đỏ:

-Khoảng cách từ máy đến mia 80m

-Chiều cao tia ngắm phải cao hơn mặt đất 0.3m.

-Chênh lệch khoảng cách giữa máy đến mia tr ớc và mia sau không quá 3m.

-Chênh lệch khoảng cách trên toàn tuyến :

Trang 22

KiÓm tra trªn mét tuyÕn

-TÝnh tæng chªnh cao trªn toµn tuyÕn:

-TÝnh sai sè khÐp chªnh cao trªn toµn tuyÕn:

Trang 23

Lướiưđộưcaoưkĩưthuật

Trang 24

Cách đo

-Ph ơng pháp đo: đo cao hình học,đo cao l ợng giác) -Máy thủy bình có >

-Mia có thể dùng loại 2 mặt hoặc 1 mặt

-Nếu dùng mia 2 mặt đọc số theo thứ tự: đọc số đen,

số đỏ ở mia sau rồi đọc số đen, số đỏ ở mia tr ớc.

-Nếu dùng mia 1 mặt: đọc số mia sau đến đọc số mia

tr ớc Thay đổi chiều cao máy( > 10 cm), đọc số mia

tr ớc đến mia sau.

X

Trang 25

Kiểm tra trên một trạm máy

-Chênh lệch độ chênh cao ở mỗi trạm tính theo 2 mặt mia hay tính theo 2 số đọc khi thay

đổi chiều cao máy không v ợt quá 5 mm

-Tầm ngắm từ máy đến mia 120m Trong điều kiện thuận lợi có thể lên tới 200m.

Trang 26

KiÓm tra trªn mét tuyÕn

Trang 27

Lướiưđộưcaoưđoưvẽ

Trang 28

C¸ch ®o

Ph ¬ng ph¸p ®o: Cã thÓ ®o b»ng 2 ph ¬ng ph¸p:

- §o b»ng thñy chuÈn h×nh häc -§o b»ng thñy chuÈn l îng gi¸c

Trang 29

Đo bằng thủy chuẩn hình học

Kiểm tra trên một trạm máy: Hiệu độ chênh cao

tại một trạm máy giữa các số đọc mặt đen và mặt

đỏ của mia hoặc ở hai chiều cao của máy không

lớn hơn 10 mm

Kiểm tra trên một tuyến : Sai số khép độ cao của

tuyến thủy chuẩn :

Trang 30

Đo bằng thủy chuẩn l ợng giác

Kiểm tra trên một trạm máy:

+, Độ chênh cao đ ợc xác định hai lần theo chiều thuận và nghịch +, Sai số về độ chênh cao qua hai lần đo < 0.03.L(m)

(L :chiều dài cạnh tính bằng trăm mét)

Trang 31

Tính toán, bình sai

Tính toán ,bình sai đ ờng chuyền độ cao ở mỏ

th ờng bình sai đơn giản,nh ng khi càn thiết vẫn

tiến hành bình sai chặt chẽ.

Trang 33

H = H − +h

[ ] Vh = − fh

Trang 34

Nếuưgiữaưcácưđiểmưtrungưgianư1,ư2…ưkháưxaưnhauưvàưbaoư gồmưnhiềuưtrạmưđoưcácưbiểuưthứcư(1-4),ư(1-5)ưsẽưlà:

(1-8)

(1-9)

Trong đó:

n: tổng số trạm đo trên toàn tuyến.

ni : số trạm đo giữa hai điểm trung gian (i-1, i)

Để tránh nhầm lẫn việc tính toán đ ợc thực hiện trên bảng biểu.

Trang 35

ThankS for listening

Ngày đăng: 08/10/2014, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w